1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá hiệu quả Dự án trồng rừng tại huyện Lâm Bình - tỉnh Tuyên Quang từ năm 2005 - 2013.

57 544 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 366,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mặt khác thông qua quá trình này lại giúp cho mỗi sinh viên vận dụng sáng tạo những kiến thức đã được học tại trường vào thực tế công việc, Với nguyện vọng của bản thân và được sự nhất

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Liên thông Chính quy

Chuyên ngành : Lâm nghiệp

Khóa học : 2013 – 2015

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Liên thông Chính quy

Chuyên ngành : Lâm nghiệp

Khóa học : 2013 – 2015

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Văn Mạn

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên Đây là quãng thời gian giúp cho sinh viên có được cơ hội trải nghiệm những kiến thức đã học được vào trong thực tiễn mặt khác thông qua quá trình này lại giúp cho mỗi sinh viên vận dụng sáng tạo những kiến thức

đã được học tại trường vào thực tế công việc,

Với nguyện vọng của bản thân và được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp tôi

đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả Dự án trồng rừng tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang từ năm 2005 - 2013” Để hoàn thành

đề tài này trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô khoa Lâm nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trang bị cho tôi vốn kiến thức quý báu và cần thiết trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt tôi xin gửi lời

cảm ơn tới thầy Th.Sĩ Nguyễn văn Mạn đã trực tiếp hướng dẫn, góp ý và tận tình giúp tôi trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề này Thầy đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực tập Và chú Nguyễn Ngọc Đệ giám

đốc BQL rừng phòng hộ huyên Lâm Bình đã trực tiếp truyền đạt thông tin và giúp tôi có được những thông tin và hiểu thêm một số kiến thức liên quan đến

dự án trồng rừng của BQL Mặc dù đã hết sức cố gắng trong khi thực hiện

chuyên đề này nhưng do kiến thức, kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế

nên bài viết của tôi khó có thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận

được sự góp ý của các thầy cô giáo cùng các bạn để tôi có thể rút kinh nghiệm

và học tập thêm những kiến thức bổ ích vào thực tế

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 08 năm 2014

Sinh Viên

Nguyễn Tuyền Phát

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU i

M ỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vi

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Sự cần thiết tiến hành chuyên đề 2

1.3 Điều kiện thực hiện chuyên đề 2

1.3.1 Điều kiện của bản thân 2

1.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội khu vực nhiên cứu 3

1.3.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 3

1.3.2.2 Điều kiện xã hội nhân văn và nguồn nhân lực 4

1.3.2.3 Tài nguyên thiên nhiên của huyện 5

1.3.2.4 Hiện trạng phát triển KT- XH huyện Lâm Bình giai đoạn 2001-2010…….9

1.3.2.5 Các cơ sở hạ tầng kinh tế 13

1.3.2.6 Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế ở huyện Lâm Bình 14

1.4 Mục tiêu nghiên cứu 15

1.5 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 15

1.5.1 Một số khái niệm liên quan liên quan đến dự án và đánh giá hiệu quả dự án 15

1.5.2 Một số chính sách về quản lý vảo vệ, phát triển và hượng lợi từ rừng 17

Phần 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

2.1.1.Đối tượng nghiên cứu 19

2.1.2.Phạm vi nghiên cứu 19

2.2 Nội dung nghiên cứu 19

Trang 5

2.3 Địa điểm và thời gian tiến hành 20

2.4 Phương pháp nghiên cứu 20

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 20

2.4.2.Phương pháp xử lí số liệu 20

PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

3.1 Khái quát về Ban quản lý rừng phòng hộ Lâm Bình và Dự án trồng rừng tại tại Ban quản lý rừng phòng hộ Lâm Bình 21

3.1.1 Khái quát về Ban Quản lý rừng phòng hộ Lâm Bình 21

3.1.2 Khái quát về vùng dự án 21

3.1.2.1 Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên vùng dự án trồng rừng Huyện Lâm Bình 21

3.1.2.2 Đặc điểm dân cư vùng dự án 23

3.1.3 Khái quát về Dự án trồng rừng tại tại Ban quản lý rừng phòng hộ Lâm Bình 24

3.2 Đánh giá kết quả Dự án trồng rừng tại tại Ban quản lý rừng phòng hộ Lâm Bình giai đoạn 2005 – 2013 26

3.2.1 Phân bổ vốn đầu tư 26

3.2.2 Kết quả hoạt động bảo vệ, phát triển rừng 28

3.2.2.1 Kết quả trồng rừng phòng hộ 28

3.2.2.2 Kết quả trồng rừng sản xuất 29

3.2.2.3 Kết quả công tác bảo vệ rừng 30

3.2.2.4 Kết quả cắm mốc ranh giới 31

3.3 Đánh giá hiệu quả Dự án trồng rừng tại tại Ban quản lý rừng phòng hộ Lâm Bình giai đoạn 2005 – 2013 31

3.3.1 Hiệu quả kinh tế của dự án 31

3.3.2 Hiệu quả xã hội và môi trường 35

3.3.2.1 Chỉ số lao động có việc làm 35

3.3.2.2 Nâng cao mức sống dân cư 37

3.3.2.3 Phân phối thu nhập và công bằng xã hội 38

Trang 6

3.3.2.4 Sự thay đổi tập quán canh tác, sản xuất lạc hậu của người dân trong vùng dự

án 38

3.3.2.5 Các tác động đến môi trường sinh thái 39

3.4 Những tồn tại và hạn chế trong triển khai thực hiện Dự án trồng rừng tại Ban quản lý rừng phòng hộ huyện lâm Bình 40

3.5 Đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả thực hiện Dự án trồng rừng tại địa bàn nghiên cứu trong những năm tiếp theo 42

PHẦN 4 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 47

4.1 Kết kuận 47

4.2 Tồn tại 48

4.3 Kiến nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 7

NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

BV & PT : Bảo vệ và phát triển

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 01 Quy mô dân số của huyện 4

Bảng 02 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 6

Bảng 03 Giá trị sản xuất và tăng trưởng kinh tế (giá so sánh) 9

Bảng 04 Cơ cấu kinh tế của huyện (giá hiện hành) 10

Bảng 05 giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản (giá hiện hành) 10

Bảng 06 Điều kiện đất đai và tài nguyên rừng của vùng dự án Lâm Bình 22

Bảng 07 Tình hình dân cư và thu nhập của dân cư trong vùng dự án 23

Bảng 08 Vốn đầu tư của dự án qua các năm (ĐVT: 1.000.000 đ) 26

Biểu 09 Kết quả thực hiện trồng rừng phòng hộ giai đoạn 2005-2012 28

Biểu 10 Kết quả hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất 29

Biểu 11 Diện tích thực hiện bảo vệ rừng trên địa hạt được giao 30

Biểu 12 Hiệu quả kinh tế từ việc tham gia trồng rừng phòng hộ 33

Biểu 13 Chi phí hỗ trợ nhân công cho hộ gia đình tham gia trồng rừng sản xuất 34

Biểu 14 Khoán bảo vệ rừng tự nhiên cho hộ gia đình 35

Bảng 15 Số lao động trong độ tuổi có việc làm do tham gia dự án 36

Bảng 16 Thu nhập của hộ trước và sau khi tham gia dự án 37

Trang 9

661 về “Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng ra đời, thực hiện trên diện rộng tại địa bàn các huyện của tỉnh Tuyên Quang Kết thúc Dự án 661 năm 2010, Chính phủ tiếp tục triển khai Chương trình bảo vệ và phát triển rừng bền vững giai đoạn 2011-2015 nhằm tiếp tục thực hiện chăm sóc rừng ở giai đoạn xây dựng cơ bản và triển khai trồng mới rừng trong các năm tiếp theo

Quá trình thực hiện ngoài thực tiễn do đặc điểm đa dạng và điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, nhân văn của mỗi vùng triển khai thực hiện Dự án nên việc triển khai kế hoạch của Dự án lại gặp phải những khó khăn, thuận lợi riêng Chính vì vậy tác động của Dự án tới sự phát triển kinh tế xã hội ở mỗi địa phương cũng có sự khác biệt mang nét đặc thù của từng vùng tạo ra những kết quả khác nhau của Dự án tuỳ thuộc vào công tác quản lý và triển khai thực hiện Dự án tại mỗi vùng

Trang 10

Với huyện Lâm Bình một huyện vùng cao, vùng xa mới được thành lập trên cơ sở tách ra từ huyện Na Hang và Chiêm Hóa của tỉnh Tuyên Quang Diện tích rừng và đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong tổng thể diện tích đất

tự nhiên và nó đóng một vai trò quan trọng trong việc phòng hộ đầu nguồn… Ban Quản lý rừng phòng hộ Lâm Bình được thành lập trên cơ sở tiếp tục thực hiện nhiệm vụ do Ban Quản lý rừng phòng hộ Na Hang chuyển giao Chuyên

đề “Đánh giá hiệu quả Dự án trồng rừng Ban quản lý rừng phòng hộ Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang từ năm 2005 - 2013” với mục tiêu nghiên cứu,

đánh giá hiệu quả thực hiện của Dự án trong các giai đoạn “ trồng rừng phòng hộ” của Dự án Trên cơ sở nghiên cứu tìm ra những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện Dự án đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của Dự án trồng rừng trên địa bàn huyện Lâm Bình - tỉnh Tuyên Quang cho những năm tiếp theo

1.2 Sự cần thiết tiến hành chuyên đề

- Chuyên đề thực hiện giúp sinh viên kiểm chứng lại những kiến thức

lý thuyết đã học và biết vận dụng những kiến thức đó vào thực tế công việc

- Qua điều tra đánh giá hiệu quả của dự án nắm bắt được được tình hình thực tế về công tác quản lý và thực hiên một dư án từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực, phù hợp với từng xã và từng khu vực điều kiện cụ thể để thực hiện

dự án tiếp theo thành công hơn

- Giúp cho sinh viên nắm bắt được các phương pháp trong điều tra, thu

thập các số liệu và tài liệu có sẵn

1.3 Điều kiện thực hiện chuyên đề

1.3.1 Điều kiện của bản thân

Là sinh viên đã tốt nghiệp cao đằng ngành lâm nghiệp, tiếp tục theo học liên thông lên đại học chuyên ngành lâm nghiệp nên bản thân đã được tích luỹ những kiến thức cơ bản nhất về kỹ thuật lâm sinh, kỹ thuật canh tác kỹ thuật

Trang 11

nông lâm kết hợp, kiến thức về kỹ năng khuyến nông khuyến lâm và kỹ năng làm việc với cộng đồng thôn và người dân Đó là những cơ sở cần thiết để tiến hành chuyên đề tốt nghiệp này

Quan trọng hơn cả là trong quá trình thực hiện chuyên đề còn được sự hướng dẫn trực tiếp của thầy hướng dẫn và các thầy cô giáo trong khoa lâm nghiệp, những người có nhiều kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu cũng như trong lĩnh vực lâm nghiẹp và làm việc với người dân và cộng đồng thôn bản

1.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội khu vực nhiên cứu

1.3.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

Lâm Bình là một huyện miền núi phía bắc của tỉnh Tuyên Quang, có vị trí địa lý từ 21029'' đến 22042'' vĩ độ Bắc; từ 104053'' đến 1050 kinh độ Đông, được thành lập theo Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 28/01/2011 của Chính phủ trên sơ sở điều chỉnh địa giới hành chính huyện Na Hang và huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

- Phía Đông giáp huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

- Phía Tây giáp huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

- Phía Nam giáp huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

- Phía Bắc giáp huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

Lâm Bình là huyện mới được thành lập, còn rất nhiều khó khăn, song được đánh giá là huyện có nhiều tiềm năng, lợi thế Huyện có 78.152,17 ha diện tích tự nhiên và 29.459 nhân khẩu Toàn huyện có 8 đơn vị hành chính (xã) trực thuộc gồm: Lăng Can, Thượng Lâm, Khuôn Hà, Phúc Yên, Xuân Lập, Bình An, Thổ Bình, Hồng Quang

Huyện có đường quốc lộ 279, tỉnh lộ 188 và 185 chạy qua; tiếp giáp với công trình thủy điện Tuyên Quang, là công trình có ý nghĩa kinh tế, chính trị quan trọng với tỉnh Tuyên Quang nói chung và huyện Lâm Bình nói riêng

Trang 12

Huyện Lâm Bình nằm trên nền chung của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu lục địa Bắc Á- Trung Hoa và chia làm hai mua rõ rệt: mùa hè nóng, ẩm, mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 9; mùa đông lạnh, khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau

Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 24 độ C, là nhiệt độ lý tưởng cho phát triển cây công nghiệp, nông nghiệp và là môi trường tốt cho các loại động vật nuôi, động vật hoang dã Tuy nhiên các tháng đầu mùa hạ thường xuất hiện mưa giông, mưa đá ảnh hưởng đến năng suất cây trồng

Lượng mưa trung bình hàng năm khá ổn định Độ ẩm bình quân cao thích hợp với sản xuất nông lâm nghiệp

1.3.2.2 Điều kiện xã hội nhân văn và nguồn nhân lực

* Dân tộc và văn hóa

Trên địa bàn huyện có nhiều dân tộc sinh sống, đông nhất là dân tộc Tày, Dao, Kinh, Mông và một số dân tộc khác Mỗi dân tộc đều lựa chọn địa bàn cư trú khác nhau phù hợp với phong tục tập quán riêng

* Dân số và nguồn nhân lực

Bảng 01 Quy mô dân số của huyện

Đơn vị: người

(Nguồn: BQL rừng phòng hộ Lâm Bình tỉnh Tuyên Quang)

Phần lớn dân số ở huyện làm nông nghiệp Dân số tương đối trẻ, 60% dân số trong độ tuổi lao động, là huyện miền núi, mới thành lập, nên đặc điểm cơ bản là dân

cư sống ở khu vực nông thôn (chưa có thị trấn thị tứ; không có dân số thành thị)

Theo dự báo trong giai đoạn tới, dân số của huyện tăng trưởng ổn định, duy trì ở mức 1,1-1,2%/năm và có xu hướng giảm dần

Trang 13

Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực: Huyện Lâm Bình có lực lượng lao động trong độ tuổi trẻ Tuy nhiên trình độ lao động còn thấp, chủ yếu phục

vụ sản xuất nông, lâm, thủy sản (chiếm tỷ lệ cao (>90%))

* Cộng đồng dân cư và tập quán sinh hoạt, sản xuất

- Cộng đồng các dân tộc, dân số

Theo tài liệu của Chi cục thống kê huyện Lâm Bình, đến năm 2010, dân số huyện Lâm Bình là 159 19459 người, chủ yếu là người Tày, Dao, H’Mông, Kinh, Pa Thẻn , cụ thể

Xã Lăng Can:4.797 nhân khẩu Xã Thượng Lâm: 5.129 nhân khẩu Xã Khuôn Hà: 3.553 nhân khẩu Xã Phúc Yên: 2.771 nhân khẩu Xã Xuân Lập: 1.909 nhân khẩu Xã Bình An: 2.852 nhân khẩu Xã Thổ Bình: 5.077 nhân khẩu Xã Hồng Quang: 3.371 nhân khẩu

- Các tập quán sinh hoạt, sản xuất và mức sống của dân cư

Nhân dân các dân tộc huyện Lâm Bình sinh sống chủ yếu tập chung thành các thôn, bản Sinh hoạt mang tính cộng đồng, sản xuất chủ yêu là nông lâm nghiệp kết hợp chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản (khu vực lòng hồ thủy điện Tuyên Quang Mức sống của người dân còn thấp, thấp nhất trong số các huyện thị của tỉnh Tuyên Quang

1.3.2.3 Tài nguyên thiên nhiên của huyện

* Tài nguyên đất

Tài nguyên đất của huyện khá đa dạng về nhóm, loại và được phân bố trên nhiều dạng địa hình khác nhau, tạo ra nhiều tiểu vùng sinh thái nông, lâm nghiệp thích hợp với nhiều loại cây trồng, nhất là cây lâu năm

Trang 16

TT Chỉ tiêu 2005 2010

2 Đất đồi núi chưa sử dụng 2,975.97 842,76

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang)

- Đất nông nghiệp

Phần lớn diện tích đất của huyện là đất nông nghiệp (89,9%) trong đó chủ yếu là đất lâm nghiệp (94,7%) mà phần lớn trong số đó là đất rừng phòng hộ

- Đất phi nông nghiệp

Chiếm phần diện tích còn lại 10,1% trong đó phần lớn là đất sông suối

và đất đồi núi chưa sử dụng

* Tài nguyên nước

Với diện tích sông suối, hồ lớn, tài nguyên nước mặt của huyện khá phong phú, được cung cấp bởi sông Gâm và đặc biệt có 1 phần của hồ thủy điện Tuyên Quang Nước mặt phân bố không đồng đều giữa các tháng trong năm và chất lượng nước cũng thay đổi theo mùa Vào những tháng đầu mùa mưa, chất lượng nước mặt không ổn định, độ đục lớn và có nhiều chất hữu cơ

do quá trình rửa trôi các chất trên bền mặt lưu vực Mùa đông lạnh và thiếu nước nên khó mở rộng việc trồng cây vụ đông

Trang 17

* Tài nguyên rừng

Với diện tích đất lâm nghiệp lớn so với diện tích đất tự nhiên (85%) Đất đai phù hợp với nhiều loại cây Tài nguyên rừng hết sức phong phú về lâm sản, động thực vật

* Tài nguyên khoáng sản

Huyện có một số loại khoáng sản, phân bố ở một số xã, số lượng và trữ lượng đã được thăm dò và đang tiến hành tổ chức khai thác như:

- Quặng antimon có ở xã Lăng Can

- Đá vôi có nhiều điểm mỏ đang được khai thác để xây dựng công trình Đá vôi được phân bố rải rác khắp các xã trên địa bàn huyện

- Cát sỏi, đất sét chủ yếu tập trung ở một số xã như: Lăng Can, Xuân Lập Huyện còn có một số mỏ vàng sa khoáng nhưng với trữ lượng không lớn

1.3.2.4 Hiện trạng phát triển KT- XH huyện Lâm Bình giai đoạn 2001-2010

* Tình hình chung

Cơ cấu nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn

Bảng 03 Giá trị sản xuất và tăng trưởng kinh tế (giá so sánh)

Đơn vị: triệu đồng

(Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang năm 2011)

Trang 18

* Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Bảng 04 Cơ cấu kinh tế của huyện (giá hiện hành)

(Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang năm 2011)

Cơ cấu kinh tế của huyện phản ánh đúng thực trạng của một huyện miền núi còn nhiều khó khăn Nông lâm nghiệp, thủy sản chiếm tỷ trọng quá lớn trong cơ cấu kinh tế trong khi công nghiệp dịch vụ đóng vai trò không đáng kể Hơn nữa, chuyển dịch cơ cấu diễn ra còn chậm, trong vòng 10 năm nông nghiệp chỉ giảm 2,6% và công nghiệp chỉ tăng 1,75%

* Thực trạng phát triển một sô ngành, lĩnh vực cơ bản của huyện

Bảng 05 giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản (giá hiện hành)

Trang 19

Ngành nông lâm nghiệp, thủy sản

Sản xuất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế

và ổn định đời sống nhân dân trong huyện Ngoài ý nghĩa về mặt kinh tế, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế

Nông nghiệp là lĩnh vực có đóng góp nhiều nhất (trên 90%) trong đó chủ yếu tập trung vào trồng trọt Tuy diện tích đất lâm nghiệp lớn nhưng khai thác giá trị từ rừng còn thấp đồng

Trồng trọt

Năm 2010 giá trị sản xuất ngành trồng trọt đạt gần 163 tỷ đồng chiếm khoảng 75% giá trị sản xuất nông nghiệp Sản phẩm chủ yếu tập trung vào cây lúa, ngô, lạc, đậu tương, chè…và cây ăn quả

+ Cây lương thực: Sản xuất cây lương thực bao gồm lúa, ngô trong đó chủ yếu là lúa Diện tích gieo trông cây lương thực trên địa bàn huyện khoảng

3000 ha Sản lượng lương thực đạt khoảng 15.500 tấn trong đó thóc là 13.500 tấn, ngô 2.000 tấn Năng suất lúa tương đối khá, đạt trên 55 tạ/ha Hiện nay, huyện đang trồng 2 vụ lúa cho năng suất và sản lượng khá

Diện tích lúa có xu hướng giảm nhưng năng suất và sản lượng giảm không đáng kể do huyện đang dần dần từng bước đẩy nhanh khoa học công nghệ vào sản xuất

Cây ngô cũng cho năng suất khá nhưng diện tích trồng ngô có xu hướng giảm nhanh hơn trồng lúa Hiện nay sản phẩm từ ngô cũng khó tiêu thụ, chủ yếu làm thức ăn gia súc nhưng chỉ trong phạm vi hộ gia đình mà chưa sản xuất quy mô lớn cho giá trị cao (do khó khăn về địa hình và thị trường tiêu thụ)

Trang 20

+ Cây thực phẩm chủ yếu là rau đậu các loại Tuy nhiên thời tiết cũng như địa hình đồi núi khó cho sản xuất quy mô lớn, mới chỉ có quy mô nhỏ lẻ, phần lớn là tự cung tự cấp

+ Cây công nghiệp: Diện tích gieo trồng tăng bình quân hàng năm Sản lượng đạt khá, khoai lang 1 nghìn tấn, lạc 1 nghìn tấn, đậu tương 150 tấn…

+ Cây ăn quả bao gồm cam, quýt, nhãn, vải nhưng diện tích không lớn (khoảng 40 ha) và có xu hướng giảm

Nhìn chung lĩnh vực trồng trọt có sự chuyển đổi đặc biệt về cơ cấu cây trồng, thể hiện qua diện tích một số loại cây kém hiệu quả giảm đi, tăng nhanh diện tích cây có hiệu quả cao như rau, đậu, cây công nghiệp ngắn ngày

Chăn nuôi

Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi năm 2010 đạt khoảng 70 tỷ đồng chiếm khoảng 30% giá trị sản xuất nông nghiệp Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001-2010 đạt khoảng 5%/năm là mức tăng trưởng khá so với các huyện lân cận

Năm 2010 tổng đàn gia súc, gia cầm có trên 200 nghìn con, trong đó trâu trên 9.000 con, bò 1.800 con, lợn 23.500 con, gia cầm 173.000 con…

Phát triển lâm nghiệp

Diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn (trên 85%) tổng diện tích toàn huyện Lâm nghiệp ảnh hưởng đến rất nhiều đối tượng dân cư, đặc biệt là đồng bào dân tộc ít người Giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2010 đạt 20 tỷ đồng

Độ che phủ của rừng hiện trên 70% và là một trong những huyện có độ che phủ rừng cao nhất cả nước, đảm bảo môi trường sinh thái, hệ động thực vật

Thủy sản

Diện tích nuôi thả của huyện tương đối khá và tăng nhanh trong thời gian gần đây Do đó tăng cả về năng suất, giá trị nuôi trồng thủy sản Tuy nhiên việc áp dụng khoa học vào sản xuất còn nhiều hạn chế Diện tích nuôi

Trang 21

thả cá trên các hồ ao cho sản lượng 400 tấn phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng tại địa phương

1.3.2.5 Các cơ sở hạ tầng kinh tế

- Hệ thống đường xá giao thông Trong những năm qua, được sự quan tâm của nhà nước, hệ thống giao thông trên địa bàn huyện được đầu tư xây dựng Tuy nhiện, cơ sở hạ tầng còn yếu, đường nhựa mới đến trung tâm xã, các tuyến đường liên thôn phục vụ sản xuất còn nhiều khó khăn Đường bộ toàn huyện là 226,6 km, gồm quốc lộ: 18,1 km, tỉnh lộ: 48 km, đường huyện đến các xó: 160,5 km, riêng vùng Dự án có 98 Km đường huyện Thực trạng đường giao thông trong huyện, tuy đó cú đường ô tô đến trung tâm các xó, nhưng đều là đường cấp phối và đường đất, mặt đường hư hỏng xuống cấp ảnh hưởng lớn đến giao thông vận tải đi lại của các địa phương nhất là trong mùa mưa Hiện nay, hồ thuỷ điện Tuyên Quang đem lại lợi thế rất lớn cho vận chuyển hàng hoá bằng đường thuỷ trong huyện và các xó vựng Dự án

- Hệ thống thông tin liên lạc Hiện nay, thông tiên liên lạc về cơ bản được phủ khắp Hệ thống điện thoại, internet, thư tín đến tận thôn, bản, đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của nhân dân địa phương

- Hệ thống điện Là huyện trọng điểm trong cung cấp lưu vực cho nhà máy thủy điện Tuyên Quang nên hệ thông điện lưới quốc gia được được kéo đến hầu khắp các thôn, bản cơ bản đám ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân địa phương

- Các công trình phục vụ sản xuất và sinh hoạt

Tất cả các xã đều đó có trường học từ mẫu giáo đến cấp II, trung tâm huyện có 1 trường cấp III và các trường cấp II +III tại các trung tâm các xã,

đủ lớp đủ trường cho các cháu trong độ tuổi đi học, nhưng điều kiện trang thiết bị và cơ sở hạ tầng phục vụ dạy và học còn thiếu thốn đặc biệt là các xã vùng sâu vùng xa

Trang 22

1.3.2.6 Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế ở huyện Lâm Bình

* Thuận lợi

- Được sự quan tâm, chỉ đạo của Tỉnh uỷ, HĐND và UBND Tỉnh đã ban hành và triển khai thực hiện nhiều cơ chế, chính sách đầu tư, khuyến khích phát triển sản xuất lâm nghiệp; các cơ chế, chính sách thực sự đó thu hút được đầu tư phát triển lâm nghiệp, thu hút các tổ chức, hộ gia đình tham gia đầu tư bảo vệ và phát triển rừng gắn với tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống của người làm rừng

- Về điều kiện tự nhiên: Lâm Bình nói chung và các xã vùng Dự án nói riêng, có nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên; đất đai phì nhiêu, khí hậu ôn hoà là điều kiện thuận lợi cho phát triển các loại cây trồng nông lâm nghiệp

- Về xã hội: Nguồn lao động nông nghiệp nông thôn dồi dào (trên 90%)

có kinh nghiệm trong sản xuất lâm nghiệp Trong đó có nhiều lao động trẻ có trình độ văn hoá là điều kiện thuận lợi để phát triển về nguồn lực

- Về giao thông: Có đường ô tô đến tất cả các trung tâm xã và có hệ thống đường lâm nghiệp vào các khu rừng sản xuất Đặc biệt có sông Gâm chảy suốt dọc huyện từ Bắc xuống Nam và hồ Thuỷ điện Tuyên Quang là điều kiện thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá, lâm sản từ rừng đến nơi tiêu thụ

* Hạn chế, thách thức

- Về lao động, đại bộ phận lao động nông thôn chiếm tỷ lệ lớn nhưng còn nhiều hạn chế về trình độ khoa học kỹ thuật chưa được đào tạo, tập quán canh tác và đời sống phần nào còn mang tính bảo thủ, chưa đáp ứng được nhịp độ của nền sản xuất công nghiệp hoá và hiện đại hoá

- Mạng lưới đường giao thông mật độ còn thấp, chất lượng đường quá xấu ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế văn hoá xó hội núi chung và vận chuyển hàng hóa, lâm sản

Trang 23

1.4 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng thực hiện dự án trồng rừng của Ban Quản lý rừng phòng hộ Lâm Bình trong giai đoạn 2005-2013

- Đánh giá hiệu quả thực hiện dự án trồng rừng của Ban Quản lý rừng phòng hộ Lâm Bình trong giai đoạn 2005-2013

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện dự án trồng rừng trong giai đoạn phát triển tiếp theo

1.5 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.5.1 Một số khái niệm liên quan liên quan đến dự án và đánh giá hiệu quả dự án

* Khái niệm dự án

Từ những năm 50 cùng với công cuộc xây dựng, phục hồi sau thế chiến lần thứ II, quản lý dự án đã trở thành lình vực ngày càng được chú ý, quan tâm Đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư phải có sự chuẩn bị cẩn thận và nghiêm túc được xây dựng và soạn thảo theo dự án

Từ “Dự án” được sử dụng rộng rãi trên phạm vi toàn thế giới và được định nghĩa theo chiều quan điểm khác nhau

- Theo Cleland và King: “ Dự án là sự kết hợp giữa các yếu tố về nhân lực, trí lực trong một thời gian nhất định để đạt được một mục tiêu cụ thể”

- Theo Cirdap: “Dự án là một hoạt động để giải quyết một vấn đề hay hoàn thiện một trạng thái đặc biệt nào đó

Theo quan điểm của Gittinger thì dự án được định nghĩa theo 3 điểm sau:

+ Dự án là sự sắp xếp có hệ thống các nguồn lực dự trữ cho đầu tư, các nguồn dự trữ đó được lập kế hoạch, phân tích, định giá, thực thi và tiến hành như một đơn vị độc lập

+ Dự án được coi như một đơn vị tác nghiệp nhỏ nhất trong một kế hoạch, hay chương trình được chuẩn bị và thực hiện như một cá thể tách biệt

Trang 24

+ Dự án là một hoạt động trong đó các nguồn dự trữ được sử dụng tốt nhất với khả năng thu hồi và có lãi khi dự án kết thúc

* Khái niệm quản lý dự án

Ngày nay việc quản lý dự án trở thành một vấn đề hết sức bức thiết Trong một doanh nghiệp thường phải tiến hành cùng lúc nhiều dự án liên quan, phụ thuộc lẫn nhau Số lượng dự án nhiều, qui mô dự án lớn lên và phức tạp hơn Trong xu thế phát triển chung của xã hội con người ngày càng đặt ra những đòi hỏi ngày càng nghiêm khắc do nhu cầu của khách hàng và xã hội ngày càng cao trong khi đó các nguồn lực có hạn cùng với các vấn đề về môi trường sinh thái ngày càng xấu đi Chính vì thực tế đó nên người ta buộc phải quan tâm đến việc nghiên cứu tổ chức hợp lí toàn bộ quá trình xây dựng

và thực hiện các hoạt động bằng dự án tức là nghiên cứu đến quản lý dự án

Hiện nay có nhiều khái niệm về quản lý dự án, nhưng quản lý dự án được khái quát theo nghĩa rộng bao gồm các nội dung sau:

Định ra mục tiêu của dự án: Đó chính là kết quả cuối cùng cần đạt được, thời gian, các tiêu chuẩn đánh giá, các kết quả đạt được…

Xác định các nguồn lực cần huy động

- Mục tiêu của dự án, các nguồn lực huy động và việc phân bổ, sử dụng các nguồn lực đó được trình bày trong chương trình hay kế hoạch của dự án

- Đánh giá các rủi ro có thể xảy ra và đề xuất các biện pháp ngăn ngừa,

né tránh và quản lý rủi ro

Động viên những người tham gia dự án, liên kết các hoạt động của họ

và thường xuyên nắm tình hình thông qua bộ phận theo dõi dự án để kịp thời tác động

Giám sát và đánh giá dự án để cung cấp các thông tin về những thay đổi và tiến độ thực hiện dự án Đánh giá các giai đoạn để trợ giúp quyết định cũng như tổng kết, rút kinh nghiệm của dự án

Trang 25

Khái niệm quản lý dự án theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ các nội dung trên Quản lý dự án là quản lý hoàn thiện một quá trình để đạt được mục tiêu nhất định, cho phép nâng cao hiệu lực và tinh giảm được bộ máy quản lý, đảm bảo tính thống nhất giữa các giải pháp kỹ thuật, kinh tế xã hội để đạt được mục tiêu chung

1.5.2 Một số chính sách về quản lý vảo vệ, phát triển và hượng lợi từ rừng

* Nhóm chính sách về đất đai và quản lý bảo vệ rừng

- Luật đất đai đã được sửa đổi năm 2003 và các văn bản hướng dẫn kèm theo

- Luật bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11 Quốc Hội nước công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI, kỳ họp thứ 6 thông qua (Từ ngày

25 tháng 10 đến ngày 03 tháng 12 năm 2004)

- Nghị định số 139/2004/NĐ-CP gnày 25 tháng 6 băn 2004 của Chính phủ

về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ và quản lý lâm sản;

- Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng

- Các văn bản pháp quy về giao đất, giao rừng cho thuê rừng của Bộ và tỉnh

* Nhóm chính sách hưởng lợi

- Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của các hộ gia đình, cá nhân được giao, cho thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp;

- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý rừng;

Trang 26

- Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 6 tháng 7 năm 2007 về sửa đổi

bổ xung một số của Quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu

ha rừng;

- Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và công đồng dân cư thôn

Trang 27

Phần 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu

2.1.1.Đối tượng nghiờn cứu

Đối tượng nghiờn cứu của chuyờn đề là cụng tỏc tổ chức và thực hiện dự

ỏn giai đoạn 2005 -2013 trờn địa bàn huyện Lõm Bỡnh - tỉnh Tuyờn Quang

2.1.2.Phạm vi nghiờn cứu

Chuyờn đề giới hạn phạm vi nghiờn cứu trong việc đỏnh giỏ hiệu quả của việc thực hiện dự ỏn trồng rừng trờn địa bàn huyện Lõm Bỡnh - tỉnh Tuyờn Quang

Phạm vi khụng gian: chuyờn đề giới hạn phạm vi khụng gian thực hiện trờn địa bàn huyện Lõm Bỡnh - tỉnh Tuyờn Quang

Phạm vi thời gian: Nội dung chuyên đề tiến hành đánh giá hiệu quả thực hiện dự án trồng rừng trong giai đoạn 2005 - 2013

2.2 Nội dung nghiờn cứu

- Khỏi quỏt về Ban quản lý rừng phũng hộ Lõm Bỡnh và Dự ỏn trồng rừng tại tại Ban quản lý rừng phũng hộ Lõm Bỡnh

- Đỏnh giỏ kết quả Dự ỏn trồng rừng tại tại Ban quản lý rừng phũng hộ Lõm Bỡnh giai đoạn 2005 – 2013

- Đỏnh giỏ hiệu quả Dự ỏn t.rồng rừng tại tại Ban quản lý rừng phũng

hộ Lõm Bỡnh giai đoạn 2005 – 2013

- Những tồn tại và hạn chế trong triển khai thực hiện Dự ỏn trồng rừng tại Ban quản lý rừng phũng hộ huyện lõm Bỡnh

- Đề xuất một số giải phỏp tăng cường hiệu quả thực hiện Dự ỏn trồng rừng tại địa bàn nghiờn cứu trong những năm tiếp theo

Trang 28

2.3 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Chuyên đề được thực hiện tại huyện Lâm Bình huyện, tỉnh

Tuyên Quang

- Thời gian: Chuyên đề được thực hiện từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2014

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp này được sử dụng để thu thập các tài liệu thứ cấp trên cơ

sở kế thừa các tài liệu có sẵn, các văn bản qui phạm pháp luật liên quan đến vấn đề nghiên cứu, các báo cáo đánh giá hàng năm về vấn đề nghiên cứu của địa bàn thực hiện dự án, các bản qui hoạch, kế hoạch, tham khảo các tài liệu

có liên quan

2.4.2.Phương pháp xử lí số liệu

Từ các nguồn số liệu hoạt động của Dự án cùng với số liệu điều tra, thu thập được tại địa bàn huyện Lâm Bình, tôi tiến hành đánh giá, phân tích và tổng hợp từng hoạt động trên các mặt mạnh, yếu, cơ hội thách thức

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 02 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 - Đánh giá hiệu quả Dự án trồng rừng tại huyện Lâm Bình - tỉnh Tuyên Quang từ năm 2005 - 2013.
Bảng 02 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 (Trang 14)
Bảng 03. Giá trị sản xuất và tăng trưởng kinh tế (giá so sánh) - Đánh giá hiệu quả Dự án trồng rừng tại huyện Lâm Bình - tỉnh Tuyên Quang từ năm 2005 - 2013.
Bảng 03. Giá trị sản xuất và tăng trưởng kinh tế (giá so sánh) (Trang 17)
Bảng 06. Điều kiện đất đai và tài nguyên rừng của vùng dự án Lâm Bình - Đánh giá hiệu quả Dự án trồng rừng tại huyện Lâm Bình - tỉnh Tuyên Quang từ năm 2005 - 2013.
Bảng 06. Điều kiện đất đai và tài nguyên rừng của vùng dự án Lâm Bình (Trang 30)
Bảng 07. Tình hình dân cư và thu nhập của dân cư trong vùng dự án - Đánh giá hiệu quả Dự án trồng rừng tại huyện Lâm Bình - tỉnh Tuyên Quang từ năm 2005 - 2013.
Bảng 07. Tình hình dân cư và thu nhập của dân cư trong vùng dự án (Trang 31)
Bảng 08. Vốn đầu tư của dự án qua các năm - Đánh giá hiệu quả Dự án trồng rừng tại huyện Lâm Bình - tỉnh Tuyên Quang từ năm 2005 - 2013.
Bảng 08. Vốn đầu tư của dự án qua các năm (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w