Với nguyện vọng của bản thân và được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá công -
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
NGUYỄN NGỌC VINH
Chuyên đề:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI
HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2010 - 2014
CHUYÊN ĐỀ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Lâm nghiệp
Khóa học : 2013 – 2015
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
NGUYỄN NGỌC VINH
Chuyên đề:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI
HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2010 - 2014
CHUYÊN ĐỀ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Lâm nghiệp
Khóa học : 2013 – 2015
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Việt Hưng
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn hết sức quan trọng đối với mỗi sinh
viên, bởi thông qua quá trình thực tập tốt nghiệp một mặt giúp sinh viên có cơ
hội làm quen dần với môi trường công việc ngoài thực tế, mặt khác thông qua
quá trình này lại giúp cho mỗi sinh viên vận dụng sáng tạo những kiến thức
đã được học tại trường vào thực tế công việc, góp phần rèn luyện, nâng cao
kiến thức, kỹ năng, năng lực của bản thân mình vào cuộc sống sau này Với
nguyện vọng của bản thân và được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp tôi đã tiến
hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá công - tác phòng cháy chữa cháy rừng tại
huyện Bảo Yên – tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010 2014” Để hoàn thành đề tài
này trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô khoa Lâm nghiệp trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trang bị cho tôi vốn kiến thức quý báu và
cần thiết trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm
ơn tới thầy Nguyễn Việt Hưng đã trực tiếp hướng dẫn, góp ý và tận tình giúp
tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận này
Về phía hạt kiểm lâm, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị đã
tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực tập Đặc biệt là bác Phạm
Thành hạt trưởng hạt kiểm lâm huyện Bảo Yên đã trực tiếp truyền đạt thông
tin và giúp tôi có được những thông tin và hiểu thêm một số kiến thức liên
quan đến công tác phòng cháy chữa cháy rừng Mặc dù đã hết sức cố gắng
trong khi thực hiện khóa luận này nhưng do kiến thức, kinh nghiệm thực tế
còn nhiều hạn chế nên bài viết của tôi khó có thể tránh khỏi những thiếu sót
Rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo cùng các bạn để tôi có thể
rút kinh nghiệm và học tập thêm những kiến thức bổ ích vào thực tế
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 08 năm 2014
Sinh Viên
Nguyễn Ngọc Vinh
Trang 4DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
PCCCR : Phòng cháy chữa cháy rừng BCHPCCCR : Ban chỉ huy phòng cháy chữa cháy rừng UBND : Ủy ban nhân dân
QLBVR : Quản lý bảo vệ rừng
NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn CHXHCNVN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam CNTCN : Công nghiệp thủ công nghiệp
UBNN TT : Uỷ ban nhân dân thị trấn
LL : Lực lượng
VLC :Vật liệu cháy
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Phân cấp nguy hiểm cháy rừng ở Nga………12
Bảng 1.2 Diện tích rừng và đất lâm nghiệp huyện Bảo Yên năm 2013 16
Bảng 1.3 Thống kê dân số và lao động 19
Bảng 2.1 Thông tin chung về đối tượng phỏng vấn 24
Bảng 3.1: Tổng hợp tài nguyên rừng huyện Bảo Yên 25
Bảng 3.3 Thực trạng cháy rừng từ năm 2010 – 2013 30
Bảng 3.4: Một số xã thường hay xảy ra cháy rừng trên địa bàn huyện 31
Bảng 3.5 Nguyên nhân xảy ra cháy rừng tại huyện Bảo Yên 32
Bảng 3.6: Mức độ thiệt hại do các vụ cháy rừng gây ra từ năm 2010-2013 34
Bảng 3.7: Tình hình cháy rừng từ năm 2010 – 2013 35
Bảng 3.8: Lực lượng phòng cháy chữa cháy của huyện Bảo Yên 41
Bảng 3.9 Các biện pháp tuyên truyền được sử dụng 44
Bảng 3.10 Các hình thức tuyên truyền được sử dụng 45
Bảng 3.11 Biện pháp sử dụng các phương tiện dụng cụ để PCCCR 46
Bảng 3.12: Kế hoạch và dự trù kinh phí thực hiện các biện pháp PCCCR áp dụng cho 1 năm 48
Bảng 3.13: Trang thiết bị phục vụ cho công tác PCCCR 50
Bảng 3.14 Những khó khăn trong công tác PCCCR tại Huyện Bảo Yên 52
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Tam giác lửa 4Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức PCCCR tại huyện Bảo Yên 36
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN 1MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu……….……… …… 3
1.3 Mục tiêu nghiên cứu ……….……… ……… 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài……….……….3
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập……… …… 3
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 3
1.5.2.1.Tình hình nghiên cứu về PCCCR ở Việt Nam 8
1.5.2.2.Tình hình nghiên cứu về PCCCR trên thế giới 11
1.5.3.Tổng quan khu vực nghiên cứu 14
1.5.3.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu 14
1.5.3.2 Tình hình dân sinh, kinh tế xã hội 18
PHẦN 2ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
2.3 Nội dung nghiên cứu 22
2.4 Phương pháp nghiên cứu 22
2.4.1 Kế thừa có chọn lọc các số liệu liên quan đến các nội dung của đề tài 22 2.4.2 Chọn địa điểm nghiên cứu 23
2.4.3 Phương pháp thu thập số liệu 23
3.4.4 Phương pháp phân tích số liệu 24
PHẦN 3KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Thực trạng tài nguyên rừng huyện Bảo Yên 25
Trang 83.2 Một số văn bản có liên quan đến công tác PCCCR 27
Bảng 3.2: Một số văn bản luật và dưới luật liên qua đến công tác PCCCR 27
3.3 Thực trạng cháy rừng ở huyện Bảo Yên 29
3.3.1 Kết quả điều tra về cháy rừng tại huyện Bảo Yên 29
3.3.2 Đặc điểm các vùng trọng điểm gây cháy rừng 31
3.3.3 Nguyên nhân xảy ra cháy rừng và thời gian xảy ra cháy rừng 32
3.3.4 Loại rừng bị cháy 35
3.4 Thực trạng công tác PCCCR tại hạt kiểm lâm huyện Bảo Yên 35
3.4.1 Cơ cấu tổ chức PCCCR của huyện Bảo Yên giai đoạn 2010 - 2014 35
3.4.2 Tổ chức lực lượng PCCCR 40
3.4.3 Các biện pháp PCCCR tại hạt kiểm lâm huyện Bảo Yên 44
3.4.3.1 Biện pháp tuyên truyền giáo dục 44
3.4.3.2 Biện pháp sử dụng các phương tiện dụng cụ để PCCCR 46
3.4.3.3 Biện pháp xây dựng cơ sở vật chất và những chính sách trong việc hỗ trợ công tác PCCCR 46
3.4.3.4 Biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong PCCCR 48
3.5 Trang thiết bị phục vụ cho công tác PCCCR 49
3.6 Những thuận lợi, khó khăn trong công tác PCCCR 51
3.6.1.Những thuận lợi 51
3.6.2 Những khó khăn 52
3.6.3 Đề xuất giải pháp cho PCCCR 52
PHẦN 4KẾT LUẬN TỒN TẠI KIẾN NGHỊ 55
4.1 Kết luận 55
4.2 Tồn tại 56
4.3 Kiến nghị 56
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Rừng là nguồn tài nguyên quý giá của đất nước ta, rừng không những là
cơ sở phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữ chức năng sinh thái quan trọng, rừng tham gia vào quá trình điều hòa khí hậu, đảm bảo chu chuyển ôxy và các nguyên tố cơ bản khác trên hành tinh, duy trì tính ổn định và độ màu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán, ngăn chặn xói mòn đất, làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của các thiên tai, bảo tồn nguồn nước và làm giảm mức ô nhiễm không khí
Tuy nhiên hiện nay, cháy rừng đang là một thảm họa gây nên tổn thất to lớn
về môi trường sinh thái Nó tiêu diệt gần như toàn bộ các sinh vật trong khu vực rừng bị cháy, thải vào khí quyển khối lượng lớn khói bụi cùng với những khí gây hiệu ứng nhà kính như CO, CO2, NO Cháy rừng là một trong những nguyên nhân lớn làm gia tăng quá trình biến đổi khí hậu và các thiên tai hiện nay
Đối với nước ta diện tích đất đồi núi rất nhiều nên có rất nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế,
là nguồn cung cấp lâm sản, các sản phẩm có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, gắn với đời sống nhân dân Hiện nay Việt Nam có 13,4 triệu ha rừng, trong đó có gần 11 triệu ha rừng tự nhiên, hơn 2 triệu ha rừng trồng, trong đó có khoảng 6 triệu ha các trạng thái rừng dễ cháy như là rừng tràm, rừng thông, rừng tre trúc Vào mùa khô với xu hướng gia tăng nóng hạn của khí hậu toàn cầu và diễn biến thời tiết phức tạp trong khu vực như hiện nay thì hầu hết các trạng thái rừng trên đều dễ dàng bắt lửa và cháy lớn Vì vậy cháy rừng thường xảy ra rất nghiêm trọng, làm cho bộ mặt của thảm thực vật
bị thay đổi, diễn thế rừng theo chiều hướng đi xuống, nhiều loại cỏ dại và cây thứ sinh phát triển thay thế cho các loài cây gỗ lớn, quý hiếm, nhiều loài động
Trang 10thực vật có nguy cơ bị tiêu diệt Do vậy cháy rừng là một thảm họa lớn, nó ảnh hưởng lớn đến nguồn tài nguyên rừng, vật chất, tính mạng con người, nhất là ảnh hưởng đến môi trường sinh thái ở nước ta và nhiều nước trên thế giới Hàng năm trên thế giới đã xảy ra cháy rừng khoảng 10 - 15 triệu ha rừng,
có năm 20 - 25 triệu ha Ở Việt Nam năm 2010 có tới 5600 vụ cháy rừng gây tổn thất rất lớn cho nền kinh tế quốc dân Cháy rừng làm cho bộ mặt thảm thực vật bị thay đổi, diễn thế rừng theo chiều hướng đi xuống, xuất hiện nhiều loài cỏ dại và cây thứ sinh phát triển thay thế cho các loại cây gỗ quý hiếm, làm cho nhiều loài động thực vật có nguy cơ bị tiêu diệt, giảm da dạng sinh học trong rừng Nó không chỉ ảnh hưởng tới cấu trúc của rừng bị thay đổi mà còn gây nên những trận lũ lụt, sạt lở đất vào mùa mưa, làm đảo lộn cuộc sống của con người (Đinh Thúy Nga, 2011 [11])
Cháy rừng làm thu hẹp nhanh chóng diện tích rừng có giá trị kinh tế, làm cho diễn thế theo chiều hướng đi xuống, các loài sinh vật còn xót lại thì sinh trưởng kém, dễ bị sâu bệnh năng suất kém ảnh hưởng đến năng suất chất lượng cây trồng Ngoài ra cháy rừng còn gây thiệt hại về tính mạng của con người, môi trường, kinh tế, làm mất đi nhiều loài động thực vật quý hiếm dẫn tới làm giảm đa dạng sinh học
Trước thực tiễn đó, một nhiệm vụ cấp bách đặt ra là phải nghiên cứu tìm
ra những giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) một cách có hiệu quả nhất cho địa phương cũng như đất nước Để góp phần làm cơ sở khoa học cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại đại phương mình tôi tiến hành nghiên cứu đề tài :
“Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện BảoYên tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010 – 2014”
Trang 111.2 Mục đích nghiên cứu
Tiến hành điều tra, đánh giá về thực trạng công tác PCCCR trên địa bàn hạt kiểm lâm huyện Bảo Yên quản lý Từ kết quả phân tích thực trạng đó đề xuất một số giải pháp góp phần tích cực vào công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại huyện Bảo Yên - tỉnh Lào Cai
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng công tác PCCCR tại huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai
- Nêu ra được những thuận lợi và khó khăn trong công tác PCCCR
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng cháy chữa cháy rừng
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập
Đề tài có ý nghĩa rất lớn trong công việc:
+ Đề tài thực hiện giúp cho sinh viên kiểm chứng lại những kiến thức lý thuyết đã học và biết vận dụng những kiến thức đó vào thực tế công việc + Giúp cho sinh viên có điều kiện tiếp xúc với thực tế, tích lũy học hỏi kinh nghiệm của người dân trong việc PCCCR
+ Nắm bắt được các phương pháp trong điều tra, đánh giá công tác PCCCR cấp thôn bản
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Qua điều tra đánh giá công tác PCCCR từ đó nắm bắt được tình hình thực tế về công tác quản lý bảo vệ rừng tại địa phương nhằm từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực, phù hợp với từng thôn bản, từng khu vực, từng điều kiện
cụ thể của địa phương mình để công tác PCCCR tốt hơn
Trang 12về tài nguyên, của cải và môi trường”
Cháy rừng chỉ xảy ra khi hội tụ đủ ba yếu tố:
Vật liệu cháy: là những chất có khả năng bén lửa và bốc cháy trong điều kiện có đủ nguồn nhiệt và ôxy
Ôxy: ôxy tự do luôn sẵn có trong không khí (nồng độ khoảng 21 - 22%)
và lấp đầy các khoảng trống giữa vật liệu cháy Khi nồng độ ôxy giảm xuống dưới 15% thì không còn khả năng duy trì sự cháy
Nguồn nhiệt gây cháy: nguồn nhiệt có thể phát sinh do thiên nhiên như sấm sét, núi lửa phun… Ở nước ta cháy rừng chủ yếu là do con người gây ra Mỗi yếu tố trên đây được xem là một cạnh của tam giác, khi ghép chúng lại với nhau thì tạo thành “tam giác lửa”
Hình 1.1: Tam giác lửa
Ôxy Nguồn lửa
Vật liệu cháy
Trang 13Nếu thay đổi 1, hoặc 2 cạnh thì “tam giác lửa” sẽ thay đổi hoặc bị phá
vỡ, có nghĩa là đám cháy sẽ suy yếu hoặc bị dập tắt Đây cũng chính là cơ sở khoa học của công tác PCCCR (Bế Minh Châu, Phùng Văn Khoa, 2012 [4])
Về bản chất, cháy rừng gồm hai mặt của quá trình vật lý và hóa học Phản ứng xảy ra:
C2H12O6 + 6O2 + nhiệt gây cháy = 6CO2 + 6H2O + nhiệt lượng
Phản ứng cháy rừng có thể xem là ngược lại với phản ứng quang hợp, khi cháy lửa nhanh chóng phá hủy các chất của thực vật và thành phần hóa học bên trong chúng, kèm theo giải phóng nhiệt Tốc độ tỏa nhiệt trong quá trình cháy rừng rất nhanh, ngược lại với quá trinh tích lũy năng lượng qua quang hợp của cây rừng rất chậm
Nhiệt lượng sinh ra và truyền vào môi trường xung quanh theo ba phương thức: bức xạ, đối lưu và dẫn nhiệt Cả ba phương thức truyền nhiệt này luôn cùng tác động trong quá trình cháy:
- Bức xạ là phương thức truyền nhiệt (dưới dạng sóng với tốc độ của ánh sáng) không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa nguồn bức xạ với vật thể nó tác động Bức xạ là phương thức truyền nhiệt chính làm cho vật liệu ở phía trước đám cháy, bức xạ càng cao thì vật liệu cháy càng khô nhanh và dễ bốc cháy Bức xạ có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy một đám cháy trên mặt đất lan tràn và có thể làm đám cháy lan sang các vật liệu khác
- Đối lưu là phương thức truyền nhiệt bởi các dòng khí hoặc hơi nước Trong quá trình cháy rừng, không khí bên trong đám cháy bị đốt nóng và di chuyển lên trên, không khí lạnh bổ sung vào và hình thành đối lưu nhiệt Do
có đối lưu nhiệt nên tầng tán phía trên bị sấy khô, cháy dưới tán thường phát triển thành tán và đẩy tốc độ của đám cháy, đặc biệt ở nơi sườn dốc hoặc những khu rừng hỗn giao nhiều tầng tán Khi cháy mạnh, cột đối lưu có thể cuốn theo cả những vật cháy dở, rất dễ gây hiện tượng “lửa bay” gây cháy
Trang 14- Dẫn nhiệt là phương thức truyền nhiệt diễn ra bên trong vật liệu cháy hoặc từ vật liệu này đến vật liệu khác nhờ tiếp xúc trực tiếp Dẫn nhiệt có vai trò chủ yếu trong quá trình cháy của các vật liệu cháy có kích thước lớn
Các loại vật liệu cháy theo phân bố không gian thẳng đứng trong rừng, vật liệu cháy được chia làm ba tầng:
- Vật liệu cháy trong không khí hay vật liệu cháy trên cao, bao gồm toàn thể cây rừng (cả cây đứng hoặc cây chết) và hệ tán rừng Trong đó thân cây chết khô, cành khô còn vướng trên cây và đặc điểm của tán lá cây có nhựa, có dầu… đóng vai trò quan trọng trong quá trình bén lửa của đám cháy
- Vật liệu cháy mặt đất bao gồm những thể hữu cơ trên mặt đất rừng như cành cây, lá cây khô mục, gốc cây, thân cây đổ, thảm cỏ, cây bụi Chiều cao của lớp vật liệu cháy này có thể cao đến 1 - 2 m Ngoài ra còn có thể kể cả phần thảm mục đang phân hủy và hệ thống rễ cây khô phân bố gần mặt đất
- Vật liệu cháy dưới mặt đất gồm các chất hữu cơ, tầng rễ cây, than bùn… tích tụ dưới mặt đất rừng
Kết cấu vật liệu cháy càng mịn, càng xốp càng dễ cháy, tỷ trọng vật liệu càng nhỏ càng dễ cháy Tính chất vật liệu cháy phụ thuộc vào các chỉ số: lượng phát hiện, hàm lượng dầu, hàm lượng tro và SiO
Cháy rừng là: cháy tán (cháy trên ngọn), cháy mặt đất (cháy dưới tán rừng) và cháy ngầm (cháy than bùn)
Cháy tán là kiểu cháy trên tán cây, tán rừng và thường phát triển từ cháy dưới tán, chỉ xảy ra trong điều kiện khô hạn kéo, tốc độ gió trên tán rừng
từ trung bình đến mạnh Loại cháy này rất nguy hiểm, lại thường đi kèm với gió mạnh hoặc lốc nên tốc độ lan truyền nhanh, dễ tạo ra các đám cháy “nhảy cóc”, diện tích cháy rộng và thiệt hại nghiêm trọng
Căn cứ vào tốc độ di chuyển của đám cháy, có thể chia thành hai loại:
Trang 15+ Cháy tán lướt nhanh: khi tốc độ gió trên rừng rất mạnh (> 15 m/s), vận tốc di chuyển của đám cháy thường đạt 1.800 - 2.400 m/h Ngọn lửa trên tán có thể di chuyển đi trước ngọn lửa cháy dưới tán khoảng 50 - 200 m
+ Cháy tán chậm (ổn định): khi tốc độ gió trên tán từ trung bình đến mạnh (5 - 15 m/s), vận tốc di chuyển của đám cháy thường ở mức 300 - 900 m/h
Cháy dưới tán là (cháy mặt đất): là kiểu cháy mà lửa chỉ cháy ở các phần cành khô, thảm mục, cây bụi, cỏ khô, gỗ mục… nằm trên mặt đất rừng Loại cháy này khá nguy hiểm, tuy ngọn lửa nhỏ, không cao hơn tán cây nhưng cháy nhanh, tiêu hủy hết các loài cây tái sinh Thân và gốc cây bị trụi hết, cành lá trên tán bị khô và vàng hết, do sức chống chịu kém nên những cây này dễ bị sâu bệnh tấn công và ngã đổ khi gặp gió bão mạnh
Căn cứ vào tốc độ di chuyển của đám cháy có thể chia làm hai loại: + Cháy dưới tán lướt nhanh: có tốc độ di chuyển đạt trên 180 m/h Sức cháy yếu, ngọn lửa thấp nên tác hại nhẹ hơn cháy dưới tán chậm Tuy nhiên loại cháy này rất dễ chuyển thành cháy tán, nhất là khi đám cháy xảy ra ở khu vực rừng non, nhiều thảm tươi và có cành nhánh phân bố gần mặt đất Dạng cháy này ở rừng tràm U Minh, lửa thường bén nhanh vào lớp lá và cành khô rơi rụng trên mặt đất Lửa phát triển nhanh lan rộng và hủy diệt tầng thảm mục, cây thân thảo trên mặt đất Nếu có gió, lửa sẽ bắt đầu cháy trên cành non, làm cho lá cây, cành cây cháy nhanh chóng
+ Cháy dưới tán chậm (ổn định): có tốc độ di chuyển khoảng 60 - 180 m/h (có lúc đạt 4 - 5 km/h), thường xảy ra ở những nơi tích tụ nhiều vật liệu cháy với độ ẩm nhỏ và mức độ chất đống cao, ngọn lửa ít khi cao quá 2 m
Cháy ngầm: là loại cháy mà ngọn cháy ở lớp mùn và than bùn, phá hủy chất hữu cơ đã tích lũy dưới mặt đất rừng Đặc trưng của loại cháy này là cháy chậm, âm ỉ, mép cháy không có ngọn lửa nhìn thấy Vì vậy khó đánh giá khi nào là hoàn toàn dập tắt được đám cháy ngầm Cháy ngầm lan tràn theo
Trang 161.5.2.Tình hình nghiên cứu cháy rừng trong và ngoài nước
1.5.2.1.Tình hình nghiên cứu về PCCCR ở Việt Nam
Ở Việt Nam công tác dự báo cháy rừng đã được thực hiện từ năm 1981 trở lại đây nhưng vẫn còn mới mẻ, chưa đồng bộ Xuất phát từ điều kiện thực
tế cháy rừng của từng địa phương hiện nay trong sản xuất đang sử dụng phương pháp xác định mùa cháy rừng theo biểu đồ giá trị trung bình về lượng mưa tuần liên tục 10 - 20 năm và sử dụng chỉ số khô hạn của nhà nghiên cứu khoa học Thái Văn Trừng
Chỉ số khô hạn của Thái Văn Trừng:
X = S A D Trong đó:
X: là chỉ số khô hạn
S: là số tháng khô với các tháng có lượng mưa bình quân Psmm ≤ 2t với
t là nhiệt độ bình quân của tháng khô
A: là số tháng hạn với các tháng có lượng mưa bình quân Pamm ≤ t D: là số tháng kiệt với các tháng có lượng mưa bình quân PDmm ≤ 5 mm Chỉ số khô hạn X có thể đồng thời cho biết tổng số thời gian và mức độ khô hạn của các tháng trong mùa cháy rừng của địa phương
Trên cơ sở phân tích mỗi quan hệ chặt chẽ giữa chỉ tiêu tổng hợp P của Nesterop với số ngày không mưa hoặc có mưa < 5 mm, T.S Phạm Ngọc Hưng
đã đề xuất phương pháp dự báo cháy rừng theo chỉ số ngày khô hạn liên tục
Trang 17Hi: là chỉ số ngày khô hạn liên tục (số ngày không mưa hoặc mưa < 5 mm) tính đến ngày dự báo
Hi-1: là chỉ số ngày khô hạn liên tục tính đến ngày trước dự báo
K: là hệ số điều chỉnh theo lượng mưa ngày nếu lượng mưa < 5 mm thì k=0, ngược lại k=1
n: là số ngày của đợt dự báo tiếp theo
Công thức (1) dùng để tính dự báo ngắn hạn, công thức (2) dùng để tính dự báo dài hạn (Phạm Ngọc Hưng, 2001 [9])
Ưu điểm của phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện, ít tốn kém Hạt, đội kiểm lâm hay đội sản xuất nghề rừng muốn dự báo chỉ cần một bình đo mưa để theo dõi lượng mưa hang ngày và một bảng tra cấp cháy rừng là có thể dự báo cháy rừng được cho một địa phương
Nhược điểm của phương pháp này mới tiến hành dự báo trên cơ sở của một nhân tố nên độ chính xác vẫn chưa cao
Các phương pháp dự báo mức độ nguy hiểm về cháy rừng trên cũng còn chưa hoàn thiện vì các phương pháp này mới chỉ nêu được mối tương quan giữa mức độ nguy hiểm của cháy rừng với 3 yếu tố khí tượng thủy văn như nhiệt độ, độ ẩm không khí, vật liệu cháy… mà vật liệu cháy tùy từng điều kiện thường xuyên phát sinh, biến động ở trong rừng và ở ven rừng Do vậy nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới đang áp dụng rộng rãi phương pháp tổng hợp để dự báo cháy rừng
Trang 18Dự báo cháy rừng tổng hợp bao gồm các bước: lập trạm để theo dõi vi khí hậu rừng, chủ yếu lấy một số chi tiết cần thiết, đồng thời so sánh với số liệu của đài khí tượng thủy văn quốc gia hoặc của tỉnh, xác định mùa cháy rừng, tính các chỉ tiêu tổng hợp P, chỉ số ngày khô khô hạn liên tục H, xác định khối lượng vật liệu cháy rừng và ẩm độ vật liệu cháy, thông tin cấp cháy được đăng tải rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng Đây là một phương pháp đảm bảo độ chính xác cao vì nó đề cập đến tất cả các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến cháy rừng, trong đó việc lấy phân tích các điều kiện cơ bản có liên quan chặt chẽ đa chiều với các tài liệu theo dõi về trạng thái rừng cùng với trạng thái của nguồn vật liệu cháy phát sinh tích tụ để tính toán đưa
ra khả năng dự báo về mức độ nguy hiểm của cháy rừng
Tóm lại trong những năm trước đây, với công nghệ thủ công, công tác PCCCR vẫn còn nhỏ lẻ, mới chỉ dừng lại ở yếu tố con người là chính nên còn gặp nhiều khó khăn trong việc dự báo cháy rừng Hiện nay nhờ những tiến bộ của khoa học kỹ thuật mà công tác dự báo cháy rừng cũng ngày càng có hiệu quả và chính xác kịp thời hơn Năm 2006, trung tâm nghiên cứu thực nghiệm
và chuyển giao cây rừng công nghiệp (Trường Đại học Lâm nghiệp Hà Tây)
đã chuyển giao phần mềm phát hiện cháy rừng từ vệ tinh Năm 2007, chi cục kiểm lâm An Giang thử nghiệm cổng thông tin vào công tác PCCCR trên cơ
sở sử dụng máy định vị GPS kết hợp với chương trình Mapinfo để đưa thông tin địa lý thu thập từ thực địa, bản đồ dữ liệu chỉ huy cháy rừng sẽ được xây dựng thành bản đồ số hóa Nhờ những công nghệ và phần mềm cảnh báo nguy cơ cháy rừng đang được áp dụng thực sự là kết quả hoạt động khoa học mang tính sáng tạo Với phần mềm này, lần đầu tiên Việt Nam tổ chức được quá trình dự báo nguy cơ cháy rừng với sự tham gia liên ngành của tổng cục khí tượng thủy văn, bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Đài truyền hình Việt Nam Nhờ huy động được sức mạnh tổng hợp của các ngành cùng
Trang 19với việc ứng dụng những kiến thức và công nghệ hiện đại trong nhiều lĩnh vực như tin học, khí tượng thủy văn, phòng chống cháy rừng, chuyển dẫn thông tin… mà công tác cảnh báo nguy cơ cháy rừng được thực hiện trên quy
mô toàn quốc (Đinh Thúy Nga, [11])
1.5.2.2.Tình hình nghiên cứu về PCCCR trên thế giới
Muốn bảo vệ tài nguyên rừng một cách chủ động, có hiệu quả thì phải
dự báo được khả năng xảy ra cháy rừng ở từng địa phương, từng vùng miền
cụ thể Dự báo khả năng xuất hiện cháy rừng gọi tắt là dự báo cháy rừng
Trên thế giới dự công tác dự báo cháy rừng đã được tiến hành cách đây gần 100 năm Đến nay đã đưa ra nhiều phương pháp với những kết quả ứng dụng khác nhau Ở Mỹ năm 1914, E.A.Beal và C.B.Show đã đưa ra phương pháp dự báo cháy rừng thông qua việc xác định độ ẩm của từng thảm mục trong rừng Ở Nga năm 1924 E.V.Valendic đã thống kê các tài liệu về nạn cháy rừng Ông xác định giữa số lượng diện tích rừng cháy và số vụ cháy với
3 chỉ số: số ngày không mưa, lượng mưa và tốc độ gió Ông kết luận “Cháy rừng bắt nguồn từ nơi khai thác rừng không được vệ sinh, gặp điều kiện khô hạn kéo dài, nguồn vật liệu cháy tăng lên gây nên cháy rừng (Phạm Ngọc Hưng, 2001 [ 9])
Qua quá trình nghiên cứu thực nghiệm từ năm 1929 - 1940 của giáo sư người Nga V.G.Nesterop đã nhận thấy rằng những khu vực nhất định nhiệt độ không khí càng cao, số ngày không mưa càng kéo dài, độ ẩm không khí càng thấp thì vật liệu cháy càng khô và càng dễ phát sinh nạn cháy rừng Từ đó ông đưa ra chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá mức độ nguy hiểm cháy rừng ở từng sinh
n
i
∑
=
Trang 20Pi: là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá mức độ nguy hiểm cháy rừng một ngày nào đó
ti13: là nhiệt độ không khí tại thời điểm 13h (0C)
di13: là độ chênh lệnh bão hòa độ ẩm không khí ở thời điểm 13h (mb) n: là số ngày không mưa hoặc có mưa < 3mm kể từ ngày có trận mưa với lượng mưa < 3mm
Bảng 1.1: Phân cấp nguy hiểm cháy rừng ở Nga
Cấp cháy
rừng
Chỉ tiêu tổng hợp P Mức độ nguy hiểm
của cháy rừng Theo Nesterop Theo TMY
IV 1001 – 4000 901 - 2000 Rất nguy hiểm
(Bế Minh Châu, Phùng Văn Khoa, 2012)
Phương pháp của Nesterop có ưu điểm dễ thực hiện, chỉ cần xác định nhiệt độ lúc 13 h từ ngày mưa cuối cùng là có thể xác định được P
Phương pháp dự báo cháy rừng theo độ ẩm vật liệu cháy:
Qua nghiên cứu thấy giữa độ ẩm nhỏ nhất vật liệu cháy và nhiệt độ cao nhất trong ngày có mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau từ đó Wayman (Đức) đã đưa ra mối quan hệ giữa hàm lượng nước của vật liệu cháy và khả năng cháy rừng để dự báo nguy cơ cháy rừng Phương pháp này đòi hỏi việc tiến hành tương đối công phu vì vậy các cơ sở thường khó áp dựng phương pháp này (Lê Sĩ Trung và Cs, 2003 [12])
Ngoài ra còn một số phương pháp khác như:
Phương pháp chỉ tiêu khả năng bén lửa của Yanmei (Trung Quốc).Phương pháp dự báo cháy rừng theo khả năng bén lửa với 2 bước:
Trang 21+ Tính toán mức độ nguy hiểm của sự bén lửa
+ Căn cứ vào trị số I, X khả năng cháy rừng
Phương pháp này chưa đề cập tới sự ảnh hưởng của gió cũng như độ
ẩm vật liệu cháy, phương pháp này có thể là tài liệu tham khảo khi tiến hành xây dựng cấp dự báo cháy rừng ở nước ta
Phương pháp chỉ số nguy cơ cháy rừng thường được áp dựng ở Canada, Zimbabwe,… để xác định nguy cơ cháy rừng căn cứ vào nhân tố khí tượng như nhiệt độ, độ ẩm tương đối của không khí, tốc độ gió, lượng mưa,
số ngày không mưa,…
Phương pháp hệ thống đánh giá mức độ nguy hiểm của cháy rừng ở
Mỹ Theo hệ thống này mức độ nguy hiểm của cháy rừng được cấu thành bởi
4 yếu tố: nguy cơ cháy, khả năng bén lửa, lan tràn và thải nhiệt lượng Bốn yếu tố chịu ảnh hưởng của các nhân tố vật liệu cháy, nhân tố khí tượng và độ dốc
Các nghiên cứu đã khẳng định mối liên hệ chặt chẽ giữa điều kiện thời tiết mà quan trọng nhất là lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm không khí với độ ẩm vật liệu cháy và khả năng xuất hiện cháy rừng Vì vậy hầu hết các phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng đều tính đến đặc điểm diễn biến hàng ngày của lượng mưa, nhiệt độ và độ ẩm không khí
Không chỉ nghiên cứu về các phương pháp dự báo cháy rừng mà từ những năm đầu của thế kỷ XX nhiều chuyên gia về lửa rừng của một số nước Châu Âu đã nghiên cứu và bước đầu đưa ra những ý kiến xây dựng các băng, đai xanh phòng cháy trên đó có trồng các loài cây lá rộng Nhưng phải đến những năm sau chiến tranh thế giới thứ II, việc lựa chọn những loài cây chống chịu lửa mới được đi sâu nghiên cứu Các nước tiến hành nghiên cứu vấn đề này sớm và có nhiều công trình là Đức, Nga và một số nước thuộc Liên Xô
cũ, Mỹ, Canada, Nhật Bản,…
Trang 221.5.3.Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.5.3.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu
* Vị trí địa lý
Bảo Yên là huyện vùng thấp, cửa ngõ của tỉnh Lào Cai cách trung tâm tỉnh lỵ 75 km về phía Tây Bắc Toàn huyện có 17 xã, 1 thị trấn, có hệ thống giao thông thuận lợi đường bộ đường sắt: có quốc lộ 279, 70, có tuyến đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai, nối liền các tỉnh Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội và các tỉnh bạn Ngoài ra, còn có 2 con sông chính chảy qua là sông Chảy
và sông Hồng rất thuận lợi cho việc vận chuyển và lưu thông hàng hóa, phát triển dịch vụ giao thông vận tải trong và ngoài huyện
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 82.791,25 ha trong đó đất quy hoạch là 62.483,81 ha chiếm tỷ lệ 75.5 % tổng diện tích tự nhiên
Toàn huyện có 76.258 người với 16 dân tộc anh em cùng sinh sống trong đó có 38.391 người trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ 50.34% Đời sống, thu nhập của người dân chủ yếu dựa vào sản xuất nông – Lâm nghiệp thu nhập bình quân của người dân còn thấp ( đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng
xa như: Tân Tiến, Vĩnh Yên, Cam Cọn ) Bảo Yên là khu vực nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng của vùng Tây Bắc, có 2 mùa rõ rệt là mùa khô, rét thường kèm theo sương muối bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau đây là thời điểm rất dễ xảy ra cháy rừng, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9 đây là những tháng có lượng mưa lớn thuận lợi cho phát triển Nông lâm nghiệp nhưng đây cũng là thời điểm dễ xảy ra sâu bệnh và lũ lụt
Huyện có vị trí như sau:
+ Phía Bắc giáp huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai
+ Phía Nam giáp huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái
Trang 23+ Phía Đông giáp huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái và huyện Bắc Quang tỉnh
Hà Giang
+ Phía Tây giáp huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai
*Địa hình, địa mạo:
- Địa hình, địa thế: Bảo Yên là một huyện vùng thấp của tỉnh Lào Cai, địa hình chủ yếu là đồi núi thấp thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp là phía bắc của dãy núi Con Voi và Phía Đông của dãy núi Hoàng Liên Sơn Do vậy khí hậu có 2 mùa rõ rệt là mùa khô, rét thường kèm theo sương muối bắt đầu
từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau đây là thời điểm rất dễ xảy ra cháy rừng, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9 đây là nhũng tháng có lượng mưa lớn thuận lợi cho phát triển Nông lâm nghiệp nhưng đây cũng là thời điểm dễ xảy ra sâu bệnh và lũ lụt xảy ra
* Đất đai, thổ nhưỡng:
Do ảnh hưởng của cấu tạo địa chất nên phần lớn đất đai Bảo Yên là loại đất Pheralít màu đỏ vàng phát triển trên nền đá Gráp điệp thạch mi ca Địa hình Bảo Yên có sự chia cắt mạnh, có núi cao, khe vực sâu và thung lũng hẹp Các nhà khoa học xếp Bảo Yên vào loại vùng đồi nhỏ hơn 300 – 400m và 400 – 500m Vành đai vùng đồi nhỏ hơn 300 – 400m chiếm phần lớn diện tích thung lũng các sông suối lớn như thung lũng sông Chảy Các vành đai vùng đồi núi thấp 400 – 500m có địa hình chia cắt mạnh, núi cao, sườn dốc, khe sâu vực thẳm, thung lũng hẹp, bậc thang nhỏ đất bồi tụ, nhìn chung không lớn, diện tích hẹp, phân bố rải rác; bồn địa tương đối bằng phẳng tạo nên những cánh đồng rộng lớn ở vùng Nghĩa đô, Vĩnh Yên, Xuân Hoà, Bảo Hà, Kim Sơn, Cam Cọn
Diện tích tự nhiên của huyện rộng, song chủ yếu là rừng và đất rừng chiếm hơn 70% diện tích tự nhiên của huyện, với diện tích che phủ hiện nay
là 52% (năm 2013) Hiện ở Bảo Yên còn tồn tại ba kiểu rừng chủ yếu, đó
Trang 24là; Rừng nguyên sinh tập trung tại đầu nguồn và trên vành cao dãy núi Con Voi, có nhiều lâm sản quý hiếm; Rừng giữa hiện nay đã được giao đến hộ gia
đình và các tập thể, việc khai thác kết hợp với trồng mới và tu bổ đã trở thành
vành đai rừng phòng hộ; Rừng cỏ tranh, lau lách, cây bụi ở vùng thấp, hiện
nay đang được phát triển các loại cây ăn quả, cây nguyên liệu Bên cạnh nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, rừng Bảo Yên còn có các loại chim, thú
và một số loại thuốc nam quý Đất tự nhiên ở Bảo Yên có khả năng trồng các loại cây công nghiệp và cây ăn quả, đó cũng chính là nguồn lực to lớn để phát triển ngành lâm nghiệp của huyện
Bảng 1.2 Diện tích rừng và đất lâm nghiệp huyện Bảo Yên năm 2013
Đơn vị tính (ha)
Loại đất, loại rừng Tổng Rừng
phòng hộ
Rừng sản xuất
Ngoài 3 loại rừng
Trang 25(Nguồn: Hạt Kiểm lâm huyện Bảo Yên tính đến ngày 31/12/2013)
*Khí hậu, Thủy văn:
- Khí hậu Bảo Yên mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới nóng, hình thành hai tiểu vùng khí hậu: Đông Bắc và Tây Bắc Nhiệt độ trung bình trong năm của huyện là 21,50C Tháng nóng nhất là 39,40C, tháng có nhiệt độ thấp nhất là 3,70C Lượng mưa trung bình là 1.440 mm đến 2.200 mm, tổng số giờ nắng trong năm là 1.300 - 1.600 giờ
Trang 26- Thủy văn sông là sông Hồng và sông Chảy và một hệ thống các con suối lớn nhỏ khác nhau đã tạo điều kiện thuận lợi để Bảo Yên có thể phát triển kinh tế nông - lâm - công nghiệp toàn diện
1.5.3.2 Tình hình dân sinh, kinh tế xã hội
* Dân sinh
Toàn huyện có 76.258 người (năm 2012) với 16 dân tộc anh em cùng nhau sinh sống ( Dân tộc Kinh chiếm 32,56 %, Dân tộc Tày chiếm 31,93 %, Dân tộc Dao chiếm 22,16 %, Dân tộc Mông chiếm 8,61 %, Dân tộc Nùng chiếm 1,96 %, Dân tộc Phù Lá 1,1 %, Dân tộc Giáy chiếm 1,09 %, Các dân tộc khác chiếm 0,69 %) Trong đó có 38.391 người trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ 50,34% Dân cư phân bố không đông đều tập chung đông ở khu vực thành thị và thưa ở khu vực nông thôn (Mật độ dân số bình quân: 92 người/km2) Nguồn thu nhập của người dân chủ yếu là dựa vào hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp, chủ yếu dựa vào rừng, gắn liền với nghề rừng Tổng số lao động trong toàn huyện là 38.391 người chiếm 50.34% tổng số dân, thu nhập bình quân theo đầu người của huyện đạt 9.350.000 đồng/ người/năm Theo đánh giá chung, mức sống của người lao động còn thấp Nhất là vùng nông thôn trình độ dân trí còn thấp nên vẫn còn nhiều hộ gia đình kinh tế gặp nhiều khó khăn Cuộc sống chủ yếu là làm ruộng và nguồn thu chính là từ rừng
Trang 27Bảng 1.3 Thống kê dân số và lao động
Xã, Thị trấn Số thôn Số hộ Số khẩu Số lao động
- Ngành nông lâm nghiệp: huyện Bảo Yên xác định phát triển nông
lâm nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của huyện Diện tích đất dành cho hoạt động sản xuất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ khá cao đạt 62.483,81 ha (chiếm 75,5%) tổng diện tích tự nhiên của huyện Diện tích đất dành cho ngành nông
Trang 28nghiệp đạt 20.307,44 ha Trong mấy năm gần đây nhờ có sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng các loại giống mới có năng xuất cao, tích cực chuyển giao kịp thời các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, cho nên mặt trận nông - lâm nghiệp đã thu được những kết quả tốt, diện tích năng xuất, sản lượng các cây trồng đều tăng năm sau cao hơn năm trước Song song với trồng trọt ngành chăn nuôi luôn ổn định và có chiều hướng phát triển, tăng cả
số lượng và chất lượng Đến năm 2012 toàn huyện có hơn 17.000 con trâu,
4000 con bò, 25.270 con lợn và 320.000 con gia cầm…
Từ ngày thực hiện chính sách giao đất, giao rừng cho hộ gia đình, cộng với việc thực hiện các chương trình dự án đến nay công tác trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng đã thu được kết quả đáng khích lệ Toàn huyện có 29.455,45 ha rừng sản xuất gần 13.589,25 ha rừng phòng hộ đầu nguồn… góp phần đưa độ che phủ của rừng đạt gần 52% Kinh tế trang trại nhỏ, vừa từng bước được phát triển
- Công nghiệp thủ công nghiệp (CNTCN)
Đã hình thành và phát triển một số cơ sở sản xuất nhỏ như: xay xát, chế biến lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng (gạch, ngói)… toàn huyện có hơn 70
cơ sở và 28 hợp tác xã sản xuất thủ công nghiệp, thu hút gần 1000 lao động Giá trị sản xuất CNTCN đạt 20,594 tỷ đồng
- Thương mại dịch vụ:
Hoạt động thương mại dịch vụ có tốc độ phát triển tăng trưởng khá Hệ thống chợ trung tâm cụm xã, chợ trung tâm Huyện phát triển cơ bản đáp ứng được nhu cầu lưu thông hàng hoá, phục vụ thiết thực cho sản xuất và đời sống của nhân dân địa phương, thương nghiệp quốc doanh bảo đảm tốt việc cung ứng các mặt hàng thiết yếu cho đồng bào vùng sâu
* Giáo dục: Toàn huyện có 3 trường THPT, 23 Trường THCS, 23 Trường
tiểu học đã góp phần đáp ứng đủ nhu cầu học tập của người dân trong huyện
Trang 29Toàn huyện đã thực hiện song nhiệm vụ phổ cập giáo dục tiểu học và và trung
học cơ sở Xây dựng được 6 trường đạt chuẩn quốc gia Chất lượng dạy và học của nhà trường ngày càng được nâng lên, cơ sở vật chất trường lớp được đầu tư xây dựng cơ bản được đáp ứng…
* Y tế: Tất cả các xã trong huyện đã có trạm y tế, và 1 bệnh viện huyện về cơ
bản đã đáp ứng được nhu cầu thăm, khám và chữa bệnh của người dân địa phương
* Văn hoá xã hội: Cùng với sự phát triển kinh tế văn hoá - xã hội của huyện
cũng được phát triển, phong trào văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao được tăng cường, các tệ nạn xã hội được đấu tranh ngăn chặn và thu được kết quả tốt Toàn huyện có 1 trạm tiếp sóng phát thanh truyền hình, ở các xã đều có hệ thống loa dài công cộng cơ bản đã dần đáp ứng nhu cầu nghe nhìn của nhân dân
* Về giao thông: Huyện có 17 xã, 1 thị trấn, có hệ thống giao thông thuận lợi
đường bộ đường sắt: có quốc lộ 279, 70, có tuyến đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai, nối liền các tỉnh Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội và các tỉnh bạn Ngoài ra, còn có 2 con sông chính chảy qua là sông Chảy và sông Hồng rất thuận lợi cho việc vận chuyển và lưu thông hàng hóa, phát triển dịch vụ giao thông vận tải trong và ngoài huyện
* Thuỷ lợi: Do có sông Hồng và Sông Chảy chảy qua, cùng rất nhiều các khe
suối nhỏ khác cùng với hệ thống kênh mương cơ bản được xây dựng nên nhu cầu tưới tiêu phục vụ cho hoạt động sản xuất nông - lâm nghiệp của huyện được đáp ứng đầy đủ
Trang 30PHẦN 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là tình hình công tác PCCCR cũng như các biện pháp PCCCR đang được áp dụng tại huyện Bảo Yên- Lào Cai
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài chỉ dừng lại ở mức điều tra, đánh giá tình hình công tác PCCCR trên phạm vi diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng tại huyện Bảo Yên - tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010 - 2014
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu công tác phòng cháy và chữa cháy rừng tại huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai
Thời gian nghiên cứu của đề tài là từ tháng 05-2014 đến tháng 8 năm 2014
2.3 Nội dung nghiên cứu
Đánh gái thực thực trạng tài nguyên rừng huyện Bảo Yên
Tìm hiểu một số văn bản có liên quan đến công tác PCCCR
Điều tra thực trạng cháy rừng ở huyện Bảo Yên
Thực trạng công tác PCCCR tại hạt kiểm lâm huyện Bảo Yên
Trang thiết bị phục vụ cho công tác PCCCR tại huyện Bảo Yên
Xác định những thuận lợi khó khăn trong công tác PCCCR taị huyện Bảo Yên
Đề xuất một số giải pháp cho công tác phòng chống cháy rừng trong thời gian tới
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Kế thừa có chọn lọc các số liệu liên quan đến các nội dung của đề tài
Như số liệu về điều kiện kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu, hiện trạng tài nguyên rừng, các biện pháp PCCCR, các vụ cháy rừng một số năm gần đây ( từ
Trang 31năm 2010 - 8/2014), nguyên nhân gây ra cháy rừng, các biện pháp PCCCR, diện tích rừng bị thiệt hại Các báo cáo hàng năm về công tác QLBVR nói chung và công tác PCCCR nói riêng Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến công tác PCCCR trong và ngoài nước và tìm hiểu các văn bản luật và các văn bản dưới luật liên quan tới công tác PCCCR
2.4.2 Chọn địa điểm nghiên cứu
Chọn địa điểm nghiên cứu phải đầy đủ, rõ nét các đặc điểm đại diện về
điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, về tình hình sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng, tuy nhiên địa điểm được lựa chọn nghiên cứu phải có đặc điểm là có rừng, đã xảy ra cháy rừng và có áp dụng các biện pháp phòng cháy chữa cháy
rừng Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Bảo Yên – Tỉnh Lào Cai
2.4.3 Phương pháp thu thập số liệu
* Thu thập số liệu thứ cấp
Đây là những số liệu đã công bố, đảm bảo tính đại diện và khách quan của đề tài nghiên cứu bao gồm các thông tin về: tổng diện tích rừng bị cháy, thời gian, mùa vụ thường xảy ra cháy rừng, nguyên nhân cháy, loại rừng hay xảy ra cháy, tình hình quản lý, hình thức xử lý vi phạm và các biện pháp PCCCR trên địa bàn huyện Những số liệu này mang tính tổng quát, giúp cho người nghiên cứu bước đầu hình dung được tình hình cháy rừng, những vấn
đề thuận lợi và khó khăn mà trong công tác PCCCR gặp phải Những số liệu này thường có được từ : UBND huyện, trưởng thôn, chủ rừng,…
* Thu thập số liệu sơ cấp
Sử dụng kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định lượng và các phương pháp nghiên cứu định tính
- Nghiên cứu định tính là một phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách mô
tả và phân tích đặc điểm văn hóa và hành vi con người và của nhóm người từ quan điểm của nhà nghiên cứu
- Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng hỏi đã chuẩn bị sẵn theo một cơ cấu nhất định cho mọi đối tượng
-Chọn địa điểm nghiên cứu: Chọn huyện Bảo Yên làm điều tra, nghiên cứu
Trang 32- Một số phương pháp cụ thể được sử dụng trong các bước nghiên cứu như sau: + Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) là tiếp xúc trực tiếp với người dân tại thời điểm nghiên cứu, kích thích
sự tham gia của họ vào vấn đề mình quan tâm, những khó khăn mà họ gặp phải, những yêu cầu, nguyện vọng, những giải pháp để vượt qua khó khăn đó + Bộ câu hỏi phỏng vấn cán bộ Kiểm lâm (phụ lục 1)
+ Bộ câu hỏi phỏng vấn người dân (phụ lục 2)
Thông tin chung về đối tượng phỏng vấn được tổng hợp:
Bảng 2.1 Thông tin chung về đối tượng phỏng vấn
Người dân 21 - 62
22 Nam
8 Nữ
Từ tiểu học đến trung học phổ thông
Kinh, Tày, Dao Mông, Cao Lan,
Xa Phó Mường
3.4.4 Phương pháp phân tích số liệu
Các số liệu điều tra phỏng vấn dưới dạng bảng biểu
Dựa trên cơ sở các số liệu thu thập được, phân tích và đánh giá theo từng
đề mục về thực trạng công tác PCCCR trên địa bàn huyện
Trang 33
PHẦN 3 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng tài nguyên rừng huyện Bảo Yên
Bảo Yên là một huyện vùng thấp của tỉnh Lào Cai bao gồm 16 dân tộc anh em cùng sinh sống Với đặc thù của huyện chủ yếu là đồi núi nên tài nguyên rừng của huyện là tương đối lớn, bao gồm nhiều loài động thực vật phong phú và đa dạng
Tài nguyên rừng: theo tài liệu thống kê năm 2013 tổng diện tích tự
nhiên của huyện là 82.791,25 ha Bao gồm nhiều loại đất khác nhau, trong đó đất trong quy hoạch cho: Lâm nghiệp là 62.483,31 ha chiếm 75.5%, đất Nông nghiệp và các loại đất khác là 20.307,04 ha, diện tích rừng tự nhiên là 27.622.3 ha, diện tích rừng trồng là 15.422,8 ha, diện tích đất chưa có rừng là 19.439,1 ha, diện tích rừng phòng hộ là 13.598,25 ha, diện tích rừng sản xuất
và đất sản xuất là 46.132,93 ha, chiếm Độ che phủ rừng đạt 52%
Bảng 3.1: Tổng hợp tài nguyên rừng huyện Bảo Yên
(Đơn vị tính ha)
TT Tên xã, thị
trấn
Diện tích tự nhiên
Rừng trồng
Rừng tự nhiên
Đất trống
Trang 34Nguồn: Hạt kiểm lâm huyện Bảo Yên cung cấp ngày 31/12/2010
Dựa vào bảng số liệu 3.1 ta thấy: hầu hết các xã đề có diện tích rừng lớn, tập trung chủ yếu là rừng sản xuất và rừng tự nhiên, diện tích rừng đặc dụng không có Đây là những điều kiện thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp của huyện Muốn làm được điều đó thì công tác tuyên truyền ý thức quản lý bảo vệ rừng cho người dân cần được nâng cao, ngoài ra cần có những chính
Trang 35sách khuyến khích người dân tham gia quản lý rừng của mình và hỗ trợ giống cây con để trồng ở những nơi đất chưa rừng vẫn còn tương đối nhiều
3.2 Một số văn bản có liên quan đến công tác PCCCR
Bảng 3.2: Một số văn bản luật và dưới luật liên qua đến công tác PCCCR
1 Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004
2 Căn cứ Nghị định 23/2006/NĐ - CP ngày 03/3/2006 của Thủ tướng Chính Phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
3 Căn cứ quyết định số 186/2006/NĐ - TTg ngày 14/06/2006 của Thủ tướng Chính Phủ về ban hành quy chế quản lí rừng
4
Căn cứ quyết định số 57/QĐ - TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính Phủ về việc Phê duyệt kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020
5
Để thực hiện nghiêm túc Quyết định 07/2012/QĐ - TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng; Chỉ thị 12/2003/CT – TTg ngày 16/05/2003 và Chỉ thị 08/CT – TTg ngày 08/03/2006 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng, ngăn chặn tình trạng chặt phá, đốt rừng, khai thác lâm sản trái phép
6
Quyết định của Bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành quy định về cấp dự báo, báo động và biện pháp tổ chức thực hiện phòng cháy chữa cháy rừng
7
Nghị định số 159/2007/NĐ – CP ngày 30/10/2007 của chính phủ về
sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng
và quản lý lâm sản
Trang 36Chỉ thị số 02/2004/CT – BNN ngày 20/1/2002 của bộ nông nghiệp
và phát triển nông thôn về việc tăng cường các biện pháp cấp bách PCCCR vào mùa khô 2003 – 2004
14
Thông tư liên bộ số 06 TT/LB ngày 22/1/1996 của bộ tài chính – Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn lập kế hoạch cấp phát, quản lý và quyết toán kinh phí cho công tác PCCCR
15 Nghị định số 77 CP ngày 29/11/1996 về xử phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
16
Văn Bản số 3990 L/BCĐ/PCCCR ngày 6/1/1997 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn chỉ đạo các ban chỉ đạo PCCCR các tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho công tác PCCCR Kiện toàn ban chỉ đạo PCCCR cấp tỉnh
17
Quyết định số 517 /TCCB/QĐ ngày 29/4/1996 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc kiểm tra đôn đốc công tác PCCCR ở các tỉnh