Cấp GCNQSDĐ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong mười ba nội dung quản lý Nhà nước về đất đai theo luật đất đai đã quy định.. Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụ
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoá học : 2010 – 2014
Thái Nguyên 2014
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lí đất đai
Giảng viên hướng dẫn : Hà Anh Tuấn
Thái Nguyên 2014
Trang 3Tâm, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh em đã có cơ hội học hỏi và có thêm nhiều kiến thức bổ ích và kinh nghiệm thực tế quý báu, đến nay em đã hoàn thành tốt đề tài của mình Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường cùng sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Hà Anh Tuấn và toàn thể các thầy cô giáo trong khoa
Em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ UBND xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập
Em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đã động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và nghiên cứu
Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu nhưng do thời gian và trình độ
có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô giáo và các bạn để luận văn của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Bình Liêu, ngày 30 tháng 04 năm 2014
Sinh viên
Lương Mạnh Tuấn
Trang 4CGCNQSDĐ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CGCNQSD Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
CP
Chính phủ
CV
Công văn CT-TW
Chỉ thị trung ương
CT
Chỉ thị CN-TTCN
Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp CT-TTg
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
DT
Diện tích ĐKTK
Đăng kí thống kê ĐVT
Đơn vị tính HĐND
Hội đồng nhân dân GCNQSD
Giấy chứng nhận quyền sử dụng GCN
Giấy chứng nhận
NN
Nông nghiệp
QĐ-CP
Quyết định Chính Phủ TNMT
Tài nguyên và Môi trường
TT
Thông tư
Trang 5Bảng 4.2: Một số chỉ tiêu so sánh kinh tế của xã Đồng Tâm với huyện
Bình Liêu 28 Bảng 4.3: Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế xã Đồng Tâm 28 Bảng 4.4: Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp qua một số năm 29 Bảng 4.5 Tình hình biến động dân số xã Đồng Tâm giai đoạn 2010-2013 32 Bảng 4.6: Hiện trạng sử dụng đất của xã năm 2013 37 Bảng 4.7: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình cá nhân theo đơn
vị hành chính trên địa bàn xã Đồng Tâm giai đoạn 2010 - 2013 41 Bảng 4.8 :Tình hình cấp được và chưa cấp được GCNQSD đất cho các tổ
chức của xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu 42 Bảng 4.10: Kết quả đã cấp và chưa cấp GCNQSD đất theo các loại đất 45 của xã Đồng Tâm 45 Bảng4.11: Kết quả cấp GCNQSDĐ theo các loại đất của xã Đồng Tâm
giai đoạn 2010 - 2013 47 Bảng 4.12: Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo các năm của xã Đồng
Tâm giai đoạn năm 2010 - 2013 49 Bảng 4.13 : Tổng hợp kết quả chưa cấp GCNQSD đất theo đối tượng của
xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh 51
Trang 61.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Yêu cầu 3
1.4 Ý nghĩa 3
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4
2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 4
2.1.3 Cơ sở pháp lí để triển khai công tác cấp giấy 5
2.1.4.Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ 10
2.1.4.1Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ……… 10
2.1.4.2 Thẩm quyền cấp GCNQSD đất 11
2.1.4.3 Nhiệm vụ của các cấp trong cấp GCNQSDĐ 11
2.15.Trình tự ,thủ tục hành chính cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình,cá nhân đang sử dụngđất tại xã,thị trân……….13
2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước và của địa bàn xã Đồng Tâm huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh 15
2.2.1 Tình hình cấp GCQSDĐ trên cả nước 15
2.2.2 Tình hình cấp GCNQSD đất của huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh 17
2.2.3 Tình hình cấp GCNQSD đất của xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh 19
PHẦN 3:ĐỐI TƯỢNG,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
Trang 73.3 Nội dung nghiên cứu 22
3.3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội và sơ lược về tình hình quản lí và sử dụng đất đai trên địa bàn xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu 22
3.3.2 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 -2013 22
3.4 Phương pháp nghiên cứu 23
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 23
3.4.2 Phương pháp xử lí số liệu 23
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Kết quả đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh 24
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
4.1.1.1 Vị trí địa lý : 24
4.1.1.2 Các nguồn tài nguyên 25
4.1.2.1 Thực trạng Kinh tế : 27
4.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 28
4.1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 29
4.1.2.4.Dân số, lao động và việc làm 32
4.1.2.5.Thực trạng về hệ thống hạ tầng, kỹ thuật 34
4.1.2.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã 35
4.1.2.6.1 Thuận lợi: 35
4.1.2.1.2 Khó khăn: 36
4.2.1.1.4 Đánh giá về hiện trạng và tình hình sử dụng đất của xã Đồng Tâm 39
4.2.2 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ của xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010- 2013 40
Trang 82010 – 2013 40
4.2.2.2 Đánh giá công tác CGCNQSD đất cho các tổ chức trên địa bàn xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2013 42
4.2.3 Đánh giá công tác CGCNQSD đất theo các loại đất của xã Đồng Tâm giai đoạn 2010- 2013 45
4.2.3.1 Tình hình cấp GCNQSDĐ theo các loại đất của xã Đồng Tâm 45
4.2.3.2 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các loại đất của xã Đồng Tâm giai đoạn 2010 - 2013 46
4.2.4 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo các năm của xã Đòng Tâm, huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2013 48
4.2.5 Tổng hợp kết quả chưa cấp GCNQSDĐ theo đối tượng của Đòng Tâm, huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh 51
4.2.6 Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục cho công tác cấp GCNQSD đất của xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh 52
4.2.6.1 Thuận lợi và khó khăn 52
4.2.6.2 Giải pháp khắc phục 54
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.2 Đề nghị. 56
Trang 9
PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của con người và mỗi quốc gia Từ xưa đến nay cùng với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người đất đai ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng của mình, đất đai là tài nguyên gốc là điểm xuất phát cho mọi sự phát triển Nó không chỉ là tư liệu sản xuất đặc biệt, mà còn là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng, có vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống xã hội Trong giai đoạn hiện nay của nước ta, với sức ép về dân số và tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá, sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng mà quỹ đất thì có hạn thì vấn đề sử dụng đất như thế nào cho hợp lý đang ngày càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng đất chúng ta cần phải khai thác và sử dụng một cách hợp lý, thông minh, sáng tạo, sử dụng đất tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển ngày càng nhanh của xã hội đồng thời vẫn bảo vệ được đất đai, bảo vệ được môi trường, ổn định chế độ chính trị và giữ vững được an ninh, quốc phòng
Vậy đâu là giải pháp cho vấn đề này? và một trong những giải pháp vô cùng cần thiết và quan trọng chính là công tác quản lý đất đai
Nó đòi hỏi phải thật sự hợp lý và có sự thống nhất từ Trung ương đến Địa phương Cùng với những chính sách chặt chẽ và mang lại hiểu quả cao Trong những năm gần đây do ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường hàng hoá nhiều thành phần, đặc biệt là sự góp mặt của thị trường bất động sản thì
Trang 10đổi mới về chính sách đất đai cùng với đổi mới công cụ quản lí để phù hợp với tình hình hiện tại đang trở thành vấn đề vô cùng cấp bách
Cấp GCNQSDĐ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là một trong mười ba nội dung quản lý Nhà nước về đất đai theo luật đất đai đã quy định Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức,
cá nhân, hộ gia đình để sử dụng ổn định, lâu dài: Cấp GCNQSDĐ là nhằm xác lập, đảm bảo quyền sử dụng, đầu tư, bồi bổ, sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm
có hiệu quả, đồng thời còn là cơ sở để cho các chủ sử dụng đất thực hiện các quyền: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh vv…Thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nhà nước còn nắm chắc được tài nguyên đất làm cơ sở pháp lý để giả quyết các quan hệ về đất đai Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo pháp luật đất đai đã quy định Đặc biệt là ngày nay khi mà nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng tăng, đất đai trở lên có giá trị thì công việc này càng đóng vai trò hết sức quan trọng
Xuất phát từ yêu cầu thực tế, được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Tài Nguyên và Môi Trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên em tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất trên địa bàn xã Đồng Tâm- huyện Bình Liêu – Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2013”
- Xác định những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp giấy CNQSD đất
và đề xuất giải pháp làm tăng tiến độ công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2010 – 2013
Trang 111.3 Yêu cầu
- Nắm được các quy định của công tác cấp GCNQSD đất
- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của xã Đồng Tâm trong công tác cấp GCNQSD đất
- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã
- Tiếp cận thực tế công việc để nắm được quy trình, trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Phân tích đầy đủ, chính xác thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã
- Những kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng địa phương và phù hợp với luật đất đai do nhà nước qui định
1.4 Ý nghĩa
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và có cơ hội được thực tập tại xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh, em đã có cơ hội học hỏi và rút
ra được nhiều kinh nghiệm cũng như kiến thức thực tế, nhất là trong công tác cấp GCNQSDĐ, từ đó đưa ra được những đánh giá và nhận định riêng về công tác này trong giai đoạn hiện nay
- Đồng thời nắm vững những quy định của Luật đất đai năm 2003 và những văn bản dưới luật về đất đai của Trung ương và ở địa phương trong công tác CGCNQSD đất
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đưa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đưa ra những giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.1 Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất nhằm xác nhận quyền hợp pháp của người sử dụng đất, Nhà nước quản lý và sử dụng đất đai hợp lý Thông qua giấy chứng nhận quyền sử dụng đất người sử dụng đất sẽ yên tâm đầu tư và cải tạo sử dụng đất có hiệu quả cao nhất trên diện tích đất được Nhà nước giao cho
2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Cấp GCNQSD đất là 1 trong 13 nội dung Quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật đất đai 2003
Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:
a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lí và sử dụng, sử dụng đất và các tổ chức thực hiện các văn bản đó
b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lí hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
c) Khảo sát, đo đạc đánh giá, phân hạng, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
d) Quản lí quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
đ) Quản lí việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lí hồ sơ địa giới hành chính, CGCNQSD đất
f) Thống kê kiểm kê đất đai
g) Quản lí tài chính về đất đai
Trang 13h) Quản lí và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
i) Quản lí và giám sát thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất k) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lí vi phạm pháp luật về đất đai
l) Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lí và sử dụng đất đai
m) Quản lí các hoạt động dịch vụ công về đất đai
(Luật đất đai 2003)[10]
Như vậy, công tác CGCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng và được quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Qua đó xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý đất đai chặt chẽ, đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng theo quy hoạch, kế hoach và theo đúng pháp luật Đặc biệt đối với người trực tiếp sử dụng đất thì công tác này có ý nghĩa rất lớn, giúp người sử dụng đất yên tâm sử dụng, đầu tư sản xuất để đạt hiệu quả cao và thực hiện nghĩa vụ đầy đủ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật Được CGCNQSD đất cũng là quyền lợi của người sử đất
2.1.3 Cơ sở pháp lí để triển khai công tác cấp giấy
2.1.3.1 Những căn cứ pháp lý của cấp GCNQSDĐ
Chế độ quản lý và sử dụng đất của nước ta hiện nay là sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước thống nhất quản lý, nhân dân được trực tiếp sử dụng và có quyền sử dụng.Với mục tiêu quản lí chặt chẽ toàn bộ quỹ đất, bảo vệ và thực thi chế độ quản lý và sử dụng đất hiện nay, Nhà nước ta đã đưa ra các văn bản pháp luật, pháp lý quy định cụ thể Đó là hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1980 ( điều 19 ), Hiến pháp 1992 ( điều 17,18,84 ), Luật đất đai 1993, luật sửa đổi bổ sung luật đất đai 1993 vào năm 1998 và 2001, Luật đất đai
Trang 142003 Để cụ thể hóa các chính sách trên Chính phủ còn ban hành nhiều văn bản dưới luật, các nghị định, thông tư… về việc quản lý và sử dụng đất như:
- Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
- Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính Phủ quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp
- Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ về việc đăng ký đất đai cấp GCN sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị
- Nghị định số 85/1999/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của bản quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài
- Nghị định 163/1999/NĐ-CP về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho
tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài
- Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/01/2000 của Chính phủ quy định về điều kiện được cấp xét và không được cấp GCNQSD đất
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/02/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP quy định về việc bổ sung cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
- Để đạt được hiệu quả toàn diện hơn nữa trong quản lý đất đai đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng đất thì một yếu tố không thể thiếu được là công
Trang 15tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất Đảng và nhà nước ta đã có sự quan tâm, chỉ đạo đúng đắn về công tác trên thể hiện ở các văn bản:
- Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/01/1995 của Tổng cục địa chính quy định mẫu sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp GCNQSD đất, sổ theo dõi biến động đất đai
- Thông tư số 364/1998/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục địa chính hướng dẫn về thủ tục Đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất
- Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 29/03/1999 của Thủ tướng chính phủ
về một số biện pháp đẩy mạnh việc hành thiện cấp GCNQSD đất nông nghiệp, lâm nghiệp ở nông thôn vào năm 2000
- Công văn số 776/CP-NN ngày 28/07/1999 của Chính phủ về việc cấp GCNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở tại đô thị
- Thông tư số 1990/2001/ TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn các thủ tục ĐKĐĐ, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập hồ sơ địa chính
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy định cấp GCNQSD đất
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường V/v hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2.1.3.2.Những quy định về GCNQSDĐ
Điều 48 Luật Đất Đai 2003 quy định:
-Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được nhà nước cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất
Trang 16- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường phát hành theo khuôn mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất,nhà ở tài sản khác gắn liền với đất.giấy chứng nhận là một
tờ có 4trang,mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm,có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen,gồm các nộn dung:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng được cấp theo từng thửa đất:
+ Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng,thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi rõ cả họ,tên vợ,tên chồng
+ Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân,hộ gia đình,tổ chức cùng sử dụng,thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho từng cá nhân,từng
hộ gia đình,đồng quyền sử dụng
+ Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung cuản cơ sở tôn giáo thì GCNQSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó
+ Trường hợp hai người sử dụng đất đai đã được cấp GCNQSDĐ,giấy chugnws nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải đổi giấy chứng nhận đó sang GCNQSDĐ theo quy định của Luật này
2.1.3.3 Mục đích, yêu cầu, đối tượng, điều kiện được cấp GCNQSD đất
* Mục đích cấp GCNQSDĐ :
Việc cấp GCNQSD đất là xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước
và người sử dụng đất Đây là một công tác quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai góp phần tăng cường công tác quản lý của Nhà nước, đề cao trách nhiệm của người sử dụng đất tạo điều kiện để ổn định xã hội
Cấp GCNQSD đất cho người sử dụng còn có mục đích để cho Nhà nước thực hiện chức năng của mình thông qua việc cấp giấy cũng để:
Nhà nước nắm rõ tình hình đất đai
Kiểm soát được tình hình biến động đất đai
Trang 17Khắc phục được tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai
Là cơ sở giải quyết các vụ tranh chấp đất đai
Đưa ra các biện pháp nhằm quản lý đất đai phù hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo tên tổ chức khi người đại diện tổ chức đó đi kê khai đăng ký đất đai được Nhà nước có thẩm quyền cho phép Đối với hộ gia đình, cá nhân thì cấp cho chủ sử dụng đất
*Điều kiện cấp GCNQSDĐ:
Điều 49 Luật Đất đai 2003 quy định:
Nhà nước cấp GCNQSD đất cho những trường hợp sau đây:
1 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn
2 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCNQSD đất
3 Người đang sử dụng đất theo quy định tại điều 50 của Luật này mà chưa được cấp GCNQSD đất
Trang 184 Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho, người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ, tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do góp vốn bằng quyền sử dụng đất
5 Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
6 Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất
7 Người sử dụng đất theo quy định tại điều 90, 91, 92 của Luật Đất đai 2003
8 Người mua nhà ở gắn liền với đất ở
9 Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở
2 GCNQSD đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành
3 GCNQSD đất được cấp theo từng thửa đất
Trường hợp thửa đất là tài sản chung của vợ và chồng thì GCNQSD đất phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng
Trường hợp có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì GCNQSD đất được cấp cho từng cá nhân, từng gia đình, từng tổ chức đồng
sử dụng
Trang 19Trường hợp thửa đất thuộc quyền chung sử dụng của cộng đồng dân cư thì GCNQSD đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì GCNQSD cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó
Chình phủ quy định cụ thể việc CGCNQSD đất quyền sử dụng đất đối với nhà chung cư, nhà tập thể
4 Trường hợp người sử dụng đất được cấp GCNQSSD đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải thay đổi giấy chứng nhận đó sang GCNQSD đất theo quy định của Luật này Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất được CGCNQSD đất
theo quy định của Luật này
(Luật đất đai 2003 )[10] 2.1.4.2 Thẩm quyền cấp GCNQSD đất
Điều 52 Luật đất đai 2003 quy định thẩm quyền CGCNQSD đất như sau:
1 UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương CGCNQSD đất cho các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức,
cá nhân nước ngoài trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
2 UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh CGCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài mua nhà ở GCNQSD đất gắn liền với quyền sử dụng đất
3 Cơ quan có thẩm quyền CGCNQSD đất quy định tại khoản 1 Điều này uỷ quyền cho cơ quan quản lí đất đai cùng cấp
Chính phủ quy định điều kiện được uỷ quyền CGCNQSD đất(Luật đất
đai năm 2003)[10]
2.1.4.3 Nhiệm vụ của các cấp trong cấp GCNQSDĐ
Trang 20Đăng kí đất đai, CGCNQSD đất là cơ sơ để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai, là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ và để cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao nhất Do vậy, công tác CGCNQSD đất đóng vai trò quan trọng trong chiến lược quản lý nhà nước về đất đai Điều
đó đòi hỏi các cấp từ Trung ương đến địa phương phải có chính sách quản
lí đất đai phù hợp với thực tế và xu hướng phát triển của xã hội để sử dụng đất hiệu quả và hợp lí
- Hướng dẫn, tập huấn chuyên môn cho các bộ địa chính các tỉnh trong
cả nước về thủ tục đăng kí đất đai, cấp GCNQSD đất
- Xây dựng chủ trương, kế hoạch thực hiện đăng kí đất đai, CGCNQSD đất trong cả nước
- Chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp cơ
sở phục vụ cho công tác CGCNQSD đất ở địa phương mình
- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét CGCNQSD đất và quyết định CGCNQSD đất cho những đối tượng thuộc thẩm quyền quản lí
- Kiểm tra đôn đốc việc thực hiên công tác CGCNQSD đất trong phạm
vi quản lí
Trang 21- Quản lí hồ sơ địa chính theo phân cấp để nắm bắt thường xuyên tình hình sử dụng đất ở xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền quản lí
* Cấp xã
- Thực hiện triển khai công tác CGCNQSD đất theo đúng kế hoạch cùng với cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường
- Tuyên truyền phổ biến cho nhân dân hiểu và đến đăng kí đất đang sử dụng
- Tổ chức tập huấn lực lượng, thu thập tài liệu, chuẩn bị vật tư kinh phí, thành lập Hội đồng đăng kí đất để phục vụ cho công tác CGCNQSD đất
- Tổ chức kê khai đăng kí đất đai, xét duyệt đơn xin cấp GCNQSD đất
và lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xét duyệt
- Thu lệ phí địa chính và giao GCNQSD đất cho người sử dụng
2.1.5.Trình tự, thủ tục hành chính cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn
Trang 22- Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có)
Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:
a) UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp GCNQSD đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ sử dụng quy định tại khoản 1,
2 và 5 điều 50 Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm
sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đó đã xét duyệt, công bố, công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn trong thời gian 15 ngày, xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSD đất, gửi hồ sơ tới văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất thì làm trích lục bản đồ hoặc trích sao đối với trường hợp chưa
có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, gửi hồ
sơ những trường hợp không đủ điều kịên cấp GCNQSD đất kèm theo trích lục (trích sao) bản đồ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSD đất, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất
d) Thời gian thực hiện công việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này không quá 55 ngày làm việc không kể thời gian công bố công khai danh sách Các trường hợp xin cấp GCNQSD đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, kể từ ngày UBND xã, phường, thị trấn nhận đủ
hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSD đất
Trang 23- Đối với trường hợp cấp GCNQSD đất cho trang trại thì trước khi cấp GCNQSD đất theo quy định trên phải thực hiện rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại điều 50 của Nghị định này
(Nguyễn Thi Lợi,2010 )[8]
2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước và của địa bàn xã Đồng Tâm
huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
2.2.1 Tình hình cấp GCQSDĐ trên cả nước
* Giai đoạn trước khi có Luật đất đai 2003
Việc CGCNQSD đất được thực hiện trước năm 1990 theo quy định của Luật đất đai năm 1988 và Quyết định 201 QĐ/ĐKTK ngày 14 tháng 7 năm
1989 của Tổng Cục quản lí ruộng đất (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) Trong những năm trước Luật đất đai 1993, kết quả thực hiện CGCNQSD đất đạt được chưa đáng kể, phần lớn các địa phương mới triển khai thí điểm hoặc thực hiện cấp tạm thời GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp
Sau khi có Luật đất đai 2003, việc CGCNQSD đất được các địa phương coi trọng và phát triển mạnh, song do còn nhiều khó khăn về điều kiện thực hiện (chủ yếu là thiếu kinh phí, lực lượng chuyên môn yếu về năng lực) và còn nhiều vướng mắc trong các quy định về CGCNQSD đất nên tiến độ CGCNQSD đất còn chậm
Kết quả CGCNQSD đất các loại đất của cả nước đến năm 2003 như sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 12.194.911 giấy với diện tích 7.011.454 ha (chiếm 75% diện tích cần cấp)
- Đất lâm nghiệp cấp được 764.499 giấy với diện tích 5.408.182 ha (chiếm 46.7% diện tích cần cấp)
- Đất ở đô thị cấp được 1.973.358 giấy với diện tích 31.275 ha (chiếm 43.3% diện tích cần cấp)
Trang 24- Đất ở nông thôn cấp được 8.205.878 giấy với diện tích 235.372 ha (chiếm 63.4% diện tích cần cấp)
- Đất chuyên dùng cấp được 38.845 giấy với diện tích 233.288 ha (chiếm 15.4% diện tích cần cấp)
* Giai đoạn sau khi có Luật đất đai 2003 có hiệu lực:
Công tác cấp GCNQSD đất được đẩy mạnh hơn đến nay có 13 tỉnh CGCNQSD đất đạt trên 90% diện tích cần cấp đối với các loại đất chính (đất sản xuất nông nghiệp, đất ở đô thị, đất ở nông thôn), 14 tỉnh đạt 80- 90%, 10 tỉnh đạt 70 – 80%, còn lại đạt dưới 70%
Kết quả CGCNQSD đất của cả nước đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 như sau:
- Đối với đất sản xuất nông nghiệp: cấp được 13.686.351 giấy với diện tích là 7.485.643ha, đạt 82,3% diện tích cần cấp trong đó cấp cho các hộ gia đình
là 13.682.327 giấy với diện tích là 6.963.330ha, cấp cho tổ chức được 5.024 giấy với diện tích là 522.313ha Cụ thể có 31 tỉnh đạt trên 90%, 11 tỉnh đạt từ 80-90%, 8 tỉnh đạt 70-80%, 12 tỉnh đạt 50-70%, 2 tỉnh còn lại đạt dưới 50%
- Đối với đất lâm nghiệp: đã cấp 1.111.302 giấy với diện tích 8.116.154ha, đạt 62,1% diện tích cần cấp.Trong đó có 13 tỉnh đạt trên 90% diện tích cần cấp, 7 tỉnh đạt 80-90%, 5 tỉnh đạt 70-80%, 8 tỉnh đạt 50-70%, 31 tỉnh dưới 50%
Việc CGCNQSD đất cho đất lâm nghiệp trong thời gian qua gặp nhiều khó khăn do không có bản đồ địa chính Chính phủ đã quyết định đầu tư để lập bản đồ địa chính mới cho toàn bộ đất lâm nghiệp nên đã đẩy nhanh công tác CGCNQSD đất cho đất lâm nghiệp Tuy nhiên, đến nay tiến độ CGCNQSD đất cho đất lâm nghiệp ở một số địa phương vẫn còn chậm vì đang chờ quy hoạch lại 3 loại rừng và quy hoạch lại đất do các lâm trường quốc doanh đang sử dụng cùng với việc sắp xếp đổi mới các lâm trường
Trang 25- Đối với đất nuôi trồng thuỷ sản: đã cấp 642.545 giấy với diện tích 478.255ha, đạt 68,3% diện tích cần cấp, còn 2 tỉnh chưa triển khai một cách sâu rộng về CGCNQSD đất cho đất nuôi trồng thuỷ sản
- Đối với đất ở đô thị: đã cấp cho 2.837.616 giấy với diện tích 64.357ha đạt 62,3% diện tích cần cấp Trong đó có 17 tỉnh đạt trên 90% diện tích cần cấp, 6 tỉnh đạt 80-90%, 6 tỉnh đạt từ 70-80%, 15 tỉnh đạt từ 50-70%, còn lại dưới 50%
- Đất ở nông thôn: đã cấp 11.705.664 giấy với diện tích 383.164ha đạt 76,5% diện tích đất cần cấp Trong đó có 19 tỉnh đạt trên 90%, 16 tỉnh đạt 80-90%, 10 tỉnh đạt 70-80%, 12 tỉnh đạt 50-70%, còn lại dưới 50% diện tích đất cần cấp
- Đất chuyên dùng: đã cấp 71.879 giấy với diện tích 208.828ha, đạt 37,4% diện tích đất cần cấp Trong đó có 10 tỉnh đạt trên 90%, 15 tỉnh đạt 70
- 80%, 10 tỉnh đạt 50-70%, còn lại dưới 50% Việc CGCNQSD đất cho đất chuyên dùng nói chung không vướng mắc nhưng đạt tỷ lệ thấp do các tỉnh chưa tập chung chỉ đạo thực hiện
- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: đã cấp 10.207 giấy với diện tích 6.291ha, đạt 40,4% diện tích cần cấp Việc CGCNQSD đất cho đất loại này chủ yếu trong 3 năm 2005-2007 Trong thực tế, việc ban hành Nghị đinh số 84/2007/NĐ-CP đã tạo thuận lợi cho việc đẩy nhanh CGCNQSD đất đối với loại đất này
2.2.2 Tình hình cấp GCNQSD đất của huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
a, Đối với đất Nông nghiệp:
Được sự giúp đỡ và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Ban quản
lý ruộng đất Tỉnh ( nay là Sở Tài nguyên – Môi trường ) huyện Bình Liêu bắt đầu triển khai công tác giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nông nghiệp từ năm 1996 đến hết năm 1998 trên địa bàn huyện cơ bản đã
Trang 26giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp xong theo Nghị định 64/CP ngày 27/3/1993 của Chính phủ
Chấp hành chỉ thị 10/CT - TTg ngày 20/2/1998 của Thủ tướng Chính phủ, v/v đẩy mạnh hoàn thiện việc giao đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, UBND huyện đôn đốc phòng Địa chính huyện phối hợp với UBND các xã xuống tận thôn bản mở hội nghị tuyên truyền vận động những hộ chưa
kê khai đăng ký thì đến tại UBND các xã đăng ký kê khai, làm thủ tục trình UBND huyện duyệt cấp Kết quả đến năm 1998 trên địa bàn huyện Bình Liêu
đã hoàn thành cơ bản việc cấp GCNQSDĐ Nông nghiệp cho các hộ nông dân
để ổn định phát triển sản xuất
Tổng diện tích đất nông nghiệp các hộ gia đình, cá nhân đã được giao
sử dụng là 2655,12 ha trong đó: diện tích đất chuyên trồng lúa và hoa màu được xác định theo bản đồ giải thửa 299 là 1330,60 ha đã được cấp GCNQSD đất đạt 100%, số Giấy đã cấp là 3322 giấy; Tổng diện tích có nhu cầu cần cấp còn lại 1324,52 ha là đất vườn tự khai hoang, các thửa đất chưa được đo vẽ chính xác theo toán học bản đồ nên huyện chưa có kế hoạch cấp
b, Cấp giấy CNQSDĐ Lâm nghiệp
Bình Liêu thực hiện nghị định số 02/CP ngày 15/1/1994 của Chính phủ
về việc giao đất Lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất Lâm nghiệp từ năm
1994, chia thành 2 giai đoạn chủ yếu
- Giai đoạn 1: Lập hồ sơ giao đất Lâm nghiệp (cấp Bìa xanh) từ năm
1996 đến hết năm 1998 giao được 2.884 hộ
- Giai đoạn 2: Cấp mới, cấp đổi giấy CNQSDĐ (Bìa đỏ) thực hiện từ
năm 2000 đến hết tháng 10/2012
Kết quả cấp GCNQSDĐ Lâm nghiệp đến nay như sau :
Trang 27+ Số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp trên tổng số GCN chưa được cấp 6.493/8712 đạt 74,53 %
+ Diện tích được cấp GCNQSDĐ Lâm nghiệp trên tổng số diện tích cần cấp là 12.237,07/16.712,69 ha đạt 73,22 %
c, Cấp GCNQSDĐ ở Đô thị - Thị trấn Bình Liêu và đất ở Nông thôn
Thực hiện Chỉ thị 18/CT-TTg ngày 01/07/1998 của Thủ tướng Chính phủ về nột số biện pháp đẩy mạnh tiến độ CGCNQSD đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000, công tác CGCNQSD đất của huyện Bình Liêu đang được xúc tiến mạnh mẽ với quyết tâm hoàn thành cơ bản việc CGCNQSD đất đất ở cho nhân dân, góp phần đẩy mạnh nhịp độ phát triển kinh tế xã hội, an ninh, chính trị Tính đến ngày 15 tháng 10 năm 2012
đã cấp GCNQSD đất được 4.242 giấy đạt 57,85% tổng số giấy cần cấp, với diện tích 72,31 ha đạt 49,44%
* Đối với đất chuyên dùng:
Trong những năm qua huyện mới tập trung chỉ đạo giao đất chuyên dùng cho các trường học trên địa bàn và các đơn vị xin giao đất, thuê đất tại khu vực kinh tế cửa khẩu Hoành Mô và cửa khẩu Đồng Văn
Trụ sở UBND các xã, trạm xã và một số đơn vị khác tuy đã có quyết định thu hồi giao đất, cho thuê đất của UBND Tỉnh Nhưng chưa được cấp GCNQSDĐ, nguyên nhân do các đơn vị không có đơn xin cấp giấy CNQSDĐ hoặc không hoàn thành nghĩa vụ tài chính Tính đến 15/10/2012 chưa cấp được trường hợp nào
2.2.3 Tình hình cấp GCNQSD đất của xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
a, Đối với đất Nông nghiệp:
Được sự giúp đỡ và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Địa Chính huyện (nay là Phòng Tài nguyên – Môi trường) xã Đồng Tâm bắt
Trang 28đầu triển khai công tác giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nông nghiệp từ năm 1996 đến hết năm 1997 trên địa bàn xã cơ bản đã giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp xong theo Nghị định 64/CP ngày 27/3/1993 của Chính phủ
Chấp hành chỉ thị 10/CT – TTg ngày 20/2/1998 của Thủ tướng Chính phủ, v/v đẩy mạnh hoàn thiện việc giao đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, UBND huyện đôn đốc phòng Địa chính huyện phối hợp với UBND các xã Đồng Tâm xuống tận thôn bản mở hội nghị tuyên truyền vận động những hộ chưa kê khai đăng ký thì đến tại UBND các xã đăng ký kê khai, làm thủ tục trình UBND huyện duyệt cấp Kết quả đến cuối năm 1997 trên địa bàn
xã Đồng Tâm đã hoàn thành cơ bản việc cấp GCNQSDĐ Nông nghiệp cho các hộ nông dân để ổn định phát triển sản xuất
Tổng diện tích đất nông nghiệp các hộ gia đình, cá nhân đã được giao sử dụng
là 216,1/269,9 ha diện tích cần cấp đạt 80%.Số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp là 523 giấy trên tổng số GCN cần cấp là 650 giấy đạt 80%
b, Đối với đất Lâm nghiệp:
Xã Đồng Tâm thực hiện nghị định số 02/CP ngày 15/1/1994 của Chính phủ về việc giao đất Lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng
ổn định lâu dài, cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất Lâm nghiệp từ năm
1994, chia thành 2 giai đoạn chủ yếu
- Giai đoạn 1: Lập hồ sơ giao đất Lâm nghiệp (cấp Bìa xanh) từ năm
1996 đến hết năm 1998 giao được 720 hộ
- Giai đoạn 2: Cấp mới, cấp đổi giấy CNQSDĐ (Bìa đỏ) thực hiện từ
năm 2000 đến hết tháng 10/2012
Kết quả cấp GCNQSDĐ Lâm nghiệp đến nay như sau :
Trang 29+ Số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp là 425 giấy trên tổng số GCN cần cấp là 989 giấy đạt 42,97 %
+ Diện tích được cấp GCNQSDĐ Lâm nghiệp trên địa bàn là 646,69/1233,87 ha diện tích đất cần cấp đạt 52,41 %
c, Cấp GCNQSDĐ ở Nông thôn xã Đồng Tâm
Thực hiện Chỉ thị 18/CT-TTg ngày 01/07/1998 của Thủ tướng Chính phủ về nột số biện pháp đẩy mạnh tiến độ CGCNQSD đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000, công tác CGCNQSD đất của xã Đồng Tâm đang được xúc tiến mạnh mẽ với quyết tâm hoàn thành cơ bản việc CGCNQSD đất đất ở cho nhân dân, góp phần đẩy mạnh nhịp độ phát triển kinh tế xã hội, an ninh, chính trị trên địa bàn Tính đến ngày 31 tháng 12năm
2012 đã cấp GCNQSD đất được 564 giấy đạt 58,53% tổng số giấy cần cấp, với diện tích 9,79 ha đạt 68,8%
d, Đối với đất chuyên dùng:
Trong những năm qua UBND huyện mới tập trung chỉ đạo giao đất chuyên dùng cho các trường học trên địa bàn
Trụ sở UBND các xã, trạm xã và một số đơn vị khác tuy đã có quyết định thu hồi giao đất, cho thuê đất của UBND Tỉnh Nhưng chưa được cấp GCNQSDĐ, nguyên nhân do các đơn vị không có đơn xin cấp giấy CNQSDĐ hoặc không hoàn thành nghĩa vụ tài chính Tính đến 31/12/2012 chưa cấp được trường hợp nào
Trang 30PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Thực trạng cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất ở xã Đồng Tâm,
huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2013
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
Địa điểm thực tập tại UBND xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu- Tỉnh Quảng Ninh
Thời gian thực tập từ ngày 15/2/2014 đến ngày 30/04/2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội và sơ lược về tình hình quản lí và
sử dụng đất đai trên địa bàn xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu
3.3.2 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 -2013
- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân của xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 -2012
- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức trên địa bàn xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 -2013
- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo các loại đất của xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 -2013
- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo các năm của xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 -2013
Trang 31- Tổng hợp kết quả đánh giá chưa cấp GCNQSDĐ theo đối tượng của xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2009 -2012
3.3.3 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp cho công tác cấp GCNQSD đất của địa phương
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Điều tra thu thập số liệu tại, phòng Đăng kí quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Liêu, UBND xã Đồng Tâm
+ Tìm hiểu các văn bản luật và văn bản dưới luật có liên quan
+ Phương pháp kế thừa những kết quả nghiên cứu trước đây
+ Thu thập số liệu tài liệu tại UBND xã Đồng Tâm, Phòng Tài Nguyên
và Môi Trường huyện Bình Liêu
Xây dựng bộ câu hỏi và phỏng vấn cán bộ địa chính và người dân được cấp GCNQSDĐ
3.4.2 Phương pháp xử lí số liệu
- Sử dụng phương pháp thống kê đơn giản
- So sánh, phân tích, tổng hợp và viết báo cáo
Trang 32PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của
xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
Đồng Tâm là một xã miền núi biên giới nằm ở phía Đông Bắc huyện Bình Liêu có Tổng diện tích đất tự nhiên là 6.266,0 ha theo ranh giới hành chính 364, cách trung tâm huyện Bình Liêu 7 km về phía tây, có đường quốc
lộ 18C đi qua xã, Có vị trí thuận lợi để đẩy mạnh giao lưu phát triển kinh tế,xã hội cũng như phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
4.1.1.1 Vị trí địa lý :
- Phía Bắc giáp Nước Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa
- Phía Nam giáp xã Lục Hồn
- Phía Đông giáp xã Hoành Mô
- Phía Tây giáp xã Lục hồn
* Địa Hình :
Địa hình xã tương đối đa dạng,phân dị,thuộc loại địa hình đồi núi bao
quanh tạo thành một dải vùng thung lũng.Đồi núi chiếm 90,5% diện tích tự nhiên của xã,có độ cao trung bình từ 500-600m,sắp xếp theo dạng cánh cung,có độ dốc từ 15-250.Địa hình đồi có mật độ chia cắt trung bình từ 1,2-2,8km,quá trình phong hóa và xói mòn đều diễn ra mạnh,nên lớp phủ thổ nhưỡng thường có tầng dày mỏng đến trung bình,quá trình đá ong hóa cũng diễn ra ở một số đỉnh đồi tạo nên lớp đất xói mòn trơ sỏi đá.Đây là vùng có khả năng quy hoạch trồng rừng,khoanh nuôi đồng cỏ chăn thả thuận lợi
* Khí hậu :
Đồng Tâm là xã miền núi nên chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu đông bắc,là vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều, mùa
Trang 33đông khô hanh ít mưa Nhiêt độ trung bình trong năm là 22,40C,độ ẩm không khí trung bình là 82%.Lượng mưa trung bình năm là 1.868 mm,năm cao nhất khoảng 2.100mm,thấp nhất khoảng 1.400mm.Là một xã miền nui nên thường chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão,bão thường xuất hiện vào tháng 6 đến tháng 9,hàng năm thường có từ 3 đến 4 cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào đất liền với sức gió từ cấp 8đến cấp 10 gây ra mưa lớn thiệt hại cho sản xuất nông lâm,ngư nghiệp và đời sống của nhân dân
Nhìn chung khí hậu ở xã Đồng Tâm có đủ độ nóng,hàng năm có khoảng 1.600 giờ nắng,tích ôn hữu hiệu là 8.0000C,độ ẩm cao,lượng mưa lớn,do đó sự sinh trưởng và phát triển của các loại câ trồng tương đối thích hợp,đặc biệt là phát triển trồng rừng và sản xuất nông nghiệp
* Thủy văn:
Chế độ thủy văn của xã Đông Tâm chịu ảnh hưởng của nhiều dạng địa hình,hầu hết các khe suối đều bắt nguồn từ các dãy núi phía bắc,phía nam chảy xuông Tiên Yên có diện tích lưu vực rất lớn chảy qua dịa bàn xã,với lưu lượng bình quân 28m3/s,lưu lượng lớn nhất là 2090m3/s ,sông có nhiều nhánh ,lớn nhất là sông Phố cũ
4.1.1.2 Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Đồng Tâm có tổng diện tích đất tự nhiên là 6294,62 ha trong đó có các loại đất theo bảng dưới đây:
Trang 34Bảng 4.1: Các loại đất của xã Đồng Tâm
LNP NTS
5373,82ha
482,96 ha 4886,59 ha 0,27 ha
- Đất tôn giáo tín ngưỡng
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa
- Đất mặt nước chuyên dùng
PNN
OTC CDG TTN NTD SMN
119,69 ha
14,20 ha 58,47 ha
- 1,00 ha 46,02
và các loại cây ăn quả Ngoài những loại cây thân gỗ ở xã còn có nhiều loại
hệ thực vật mọc xen kẽ với cây rừng tạo ra những sản phẩm dược liệu quý
* Tài nguyên nước :
Nguồn nước mặt:Chủ yếu do sông Tiên Yên và các con suối nhỏ cung cấp,nếu qua xử lý đảm bảo chất lượng cho sinh hoạt.Nước suối ở xã Đồng Tâm phân bố không đều theo không gian và thời gian,phụ thuộc vào địa hình,nên các nhánh khe suối có lưu lượng nhỏ lại chia thành 2 mùa rõ rệt,mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9,mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau