1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy TNG tại cụm công nghiệp Sơn Cẩm huyện Phú Lương năm 2013.

68 614 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 426,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu của đề tài - Nắm vững luật, các văn bản luật, các nghị định, thông tư có liên quan hướng dẫn thực hiện công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng - Đánh giá thực trạng của công t

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Đất đai

Khoa : Quản lý Tài Nguyên Khoá học : 2010-2014

Giáo viên hướng dẫn : TS Dư Ngọc Thành

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái

Nguyên, khoa Quản lý tài nguyên và thầy giáo hướng dẫn TS Dư Ngọc Thành,

em tiến hành thực hiện đề tài: "Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy TNG tại cụm công nghiệp Sơn Cẩm huyện Phú Lương năm 2013"

Để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng

dẫn tận tình của thầy giáo TS Dư Ngọc Thành, sự giúp đỡ của lãnh đạo và

cán bộ Ban bồi thường giải phóng mặt bằng, phòng Tài nguyên và Môi trường và cán bộ địa chính xã Sơn Cẩm

Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Dư Ngọc Thành - thầy giáo hướng dẫn luận văn tốt nghiệp Đại học

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và cán bộ Ban bồi thường giải phóng mặt bằng, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương

và cán bộ địa chính xã Sơn Cẩm Các bạn bè và những người thân trong gia đình đã động viên khuyến khích và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn

Do thời gian có hạn, năng lực còn hạn chế nên bản luận văn không thể tránh khỏi những thiết sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn để bản luận văn của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Đỗ Thị Hoài Phương

Trang 3

MỤC LỤC

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Mục tiêu của đề tài 2

1.4 Yêu cầu của đề tài 3

1.5 Ý nghĩa của đề tài 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài 4

2.1.1 Cơ sở lí luận 4

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 5

2.1.2.1 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Phú Lương 5

2.1.2.1.2 Dân số và lao động 7

2.1.2.2 Mục tiêu phát triển khu công nghiệp của huyện Phú Lương 9

2.1.3 Cơ sở pháp lí 10

2.2 Khái quát về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 12

2.2.1 Khái niệm về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư 12

2.2.2 Một số yếu tố tác động đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 13

2.2.3 Giá đất trong công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng 14

2.3 Sơ lược về công tác bồi thường GPMB trên thế giới và ở Việt Nam 15

2.3.1 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng trên thế giới 15

2.3.1.1 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Thái lan 15

2.3.1.2 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Inđônêxia 15

2.3.2 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Việt Nam 17

2.3.2.1 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Hà Nội 17

2.3.2.2 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Phú thọ 20

2.3.2.3 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại Bắc Ninh 21

2.4 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở tỉnh Thái nguyên 23

2.4.1 Bồi thường về đất (Quyết định 01/2010/QĐ-UBND) 23

2.4.1.1 Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ 23

2.4.1.2 Điều kiện được bồi thường đất và không được bồi thường 23

2.4.2 Bồi thường với cấy trồng, vật nuôi (Quyết định 01/2010/QĐ-UBND) 24

2.4.3 Chính sách hỗ trợ (Quyết định 01/2010/QĐ-UBND) 25

2.4.3.1 Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất 25

2.4.3.2 Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở 26

2.4.4 Tái định cư (Quyết định 01/2010/QĐ-UBND) 27

Trang 4

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 29

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 29

3.3 Nội dung nghiên cứu 29

3.3.1 Sơ lược tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu 29

3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất của xã Sơn Cẩm 29

3.3.4 Ý kiến của người dân về công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng tại dự án Cụm công nghiệp Sơn Cẩm, xã Sơn Cẩm 30

3.3.5 Bài học kinh nghiệm và giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại Cụm công nghiệp Sơn Cẩm, xã Sơn Cẩm 30

3.4 Phương pháp nghiên cứu 30

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu số liệu thứ cấp 30

3.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu tài liệu sơ cấp 30

3.4.3 Phương pháp thống kê tổng hợp, phân tích số liệu và sử lí số liệu 30

Phần 4 DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Sơ lược tình hình cơ bản xã Sơn Cẩm 31

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

4.1.1.1 Vị trí địa lí 31

4.1.1.2 Địa hình 31

4.1.1.3 Khí hậu, thời tiết 31

4.1.1.4 Tài nguyên đất 32

4.1.1.5 Tài nguyên khoáng sản 32

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33

4.1.2.1 Điều kiện kinh tế 33

4.1.2.2 Tình hình dân số và lao động 33

4.1.2.3 Tình hình phát triển các ngành kinh tế 35

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất của xã Sơn Cẩm 35

4.2.1 Tình hình quản lý đất đai tại xã Sơn Cẩm 35

4.2.2 Tình hình sử dụng đất đai xã Sơn Cẩm 36

4.3 Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án Cụm công nghiệp Sơn Cẩm, xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 37

4.3.1 Đối tượng và điều kiện bồi thường 37

4.3.2 Đánh giá kết quả bồi thường về đất tại khu vực giải phóng mặt bằng 37

4.3.2.1 Kết quả bồi thường đất 37

4.3.2.2 Đánh giá kết quả bồi thường đất phi nông nghiệp 38

4.3.2.3 Đánh giá kết quả bồi thường đất nông nghiệp 40

4.3.3 Đánh giá kết quả bồi thường về tài sản gắn liền với đất tại khu vực giải phóng mặt bằng 45

Trang 5

4.3.4 Kết quả bồi thường tái định cư 46

4.3.5 Kết quả hỗ trợ tái định cư 47

4.3.6 Đánh giá về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng 48

4.4 Ý kiến của người dân về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng cụm công nghiệp Sơn Cẩm, xã Sơn Cẩm 49

4.4.1 Đánh giá sự hiểu biết chung của người dân về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 49

4.4.2 Đánh giá sự hiểu biết về tài chính của người dân khi bồi thường 50

4.5 Một số thuận lợi, khó khăn và giải pháp của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng Cụm công nghiệp Sơn Cẩm, xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 53

4.5.1 Thuận lợi 53

4.5.2 Khó khăn 54

4.5.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác BTGPMB tỉnh Thái Nguyên 55

4.5.3.1 Về khung giá bồi thường 55

4.5.3.2 Giải pháp về hỗ trợ và tái định cư phục vụ cho công tác GPMB 55

4.5.3.3 Giải pháp kiện toàn bộ máy quản lý và cán bộ 56

4.5.3.4 Giải pháp tăng cường tổ chức thực hiện 56

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Đề nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 6

BTGPMB : Bồi thường giải phóng mặt bằng

GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Giá trị sản xuất nông nghiệp, công nghiệp qua các năm 6

Bảng 2.2: Dân số và lao động của huyện Phú Lương 7

Bảng 2.3: Diện tích, dân số và mật độ dân số của các xã huyện Phú Lương năm 2012 8

Bảng 4.1: Hiện trạng dân số, lao động xã Sơn Cẩm 33

Bảng 4.2: Tình hình dân số và lao động trong khu vực GPMB 34

Bảng 4.3: Diện tích các loại đất theo mục đích sử dụng 36

Bảng 4.4: Diện tích thu hồi đất 37

Bảng 4.5: Kết quả bồi thường về đất ở xóm Đồng Danh 38

Bảng 4.6: Kết quả bồi thường về đất ở xóm Đồng Xe 39

Bảng 4.7: Kết quả bồi thường đất ở toàn xã 40

Bảng 4.8: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp xóm Đồng Danh 41

Bảng 4.9: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp xóm Đồng Xe 42

Bảng 4.10: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp Sơn Cẩm 42

Bảng 4.11: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp toàn xã 43

Bảng 4.12: Các loại đất bị thu hồi 44

Bảng 4.13: Kết quả bồi thường về tài sản gắn liền với đất 45

Bảng 4.14: Kết quả bồi thườngtái định cư 46

Bảng 4.15: Kết quả hỗ trợ của dự án để người dân tái định cư 47

Bảng 4.16: Kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng 48

Bảng 4.17: Sự hiểu biết chung của người dân trong khu vực GPMB về công tác BTGPMB 49

Bảng 4.18: Sự hiểu biết của người dân trong khu vực GPMB về tài chính khi bồi thường 51

Bảng 4.19: Ý kiến nhận xét của người dân về công tác BTGPMB của dự án 52

Trang 8

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý báu của đất nước, là quà tặng thiên nhiên đã ban tặng cho con người, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lí

Trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 nhiều dự án xây dựng cơ sở hạ tầng để phục vụ cho phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội đang diễn ra hết sức mạnh mẽ tại tất cả các địa phương Để phục vụ cho mục đích này, đòi hỏi phải có một lượng lớn đất đai Công việc này liên quan đến việc bồi thường giải phóng mặt bằng cho người đang sử dụng đất Đây là điều kiện ban đầu nhưng hết sức quan trọng trong quá trình xây dựng các công trình, dự án Công tác này sẽ quyết định đến thời gian, tiến

độ thi công các công trình, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các tổ chức, các cá nhân, hộ gia đình Vì vậy công tác thu hồi đất và lên phương

án bồi thường giải phóng mặt bằng là hết sức phức tạp và nhạy cảm và gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện như thương lượng giá bồi thường với người dân vì khung giá bồi thường đất và tài sản liên quan đến đất thường thấp hơn rất nhiều so với giá ngoài thị trường Ngoài ra còn phải giải quyết vấn đề công ăn việc làm, tái định cư và các hậu quả sau khi giải phóng mặt bằng

Dù gặp nhiều khó khăn như vậy, nên việc đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để thấy được những thuận lợi và khó khăn, nhằm đưa ra phương án khả thi để giải quyết các vấn đề khó khăn một cách

có hiệu quả đang là một nhu cầu cấp thiết của xã hội

Trang 9

Phú Lương là1 huyện miền núi phía bắc tỉnh Thái Nguyên, có 2 thị trấn và 14 xã, những năm gần đây được đầu tư xây dựng và phát triển các khu, cụm công nghiệp(CCN) tập trung nên việc bồi thường và giải phóng mặt bằng là rất cần thiết Sơn Cẩm là xã thuộc huyện Phú Lương đang được đầu tư xây dựng cụm công nghiệp Sơn Cẩn với tình hình trên đặt ra cho huyện công tác giải phóng mặt bằng là một nhiệm vụ trọng tâm

Xuất phát từ vấn đề đó, đươc sự nhất trí của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên, dưới sự

hướng dẫn trực tiếp của TS Dư Ngọc Thành, em tiến hành nghiên cứu

đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy TNG tại cụm công nghiệp Sơn Cẩm, huyện Phú Lương năm 2013”

1.2 Mục đích của đề tài

Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án, đánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thương giải phóng mặt bằng đến đời sống của người dân Từ đó tìm ra những mặt thuận lợi, khó khăn của dự án và phát huy những mặt thuận lợi, khắc phục những mặt còn hạn chế đồng thời rút

ra bài học kinh nghiệm cho các dự án tiếp theo

1.3 Mục tiêu của đề tài

- Tình hình quản lý và sử dụng đất tại xã Sơn Cẩm

- Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng của dự án xây dựng nhà máy TNG tại cụm công nghiệp xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Tìm hiểu những nguyên nhân gây chậm tiến độ giải phóng mặt bằng

- Đề xuất giải pháp, góp phần thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án khác một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất

Trang 10

1.4 Yêu cầu của đề tài

- Nắm vững luật, các văn bản luật, các nghị định, thông tư có liên quan hướng dẫn thực hiện công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng

- Đánh giá thực trạng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án và đánh giá kết quả điều tra thu được từ phiếu điều tra khi phỏng vấn người dân trong khu vực dự án

- Đề xuất những giải pháp có tính khả thi đối với công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

1.5 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Qua quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài giúp cho sinh viên nâng cao được năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng của mình, vận dụng được những kiến thức đã học ở nhà trường vào thực tiễn, đồng thời bổ sung những kiến thức còn thiếu và kỹ năng tiếp cận các phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân

- Ý nghĩa trong thực tiễn

Đề tài nghiên cứu về công tác BTGPMB là một lĩnh vực rất nhạy cảm, mang tính nổi cộm trong quá trình thực hiện Song kết luật của đề tài

sẽ là tiền đề và là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo, đồng thời cũng là cơ

sở khoa học để có thể đưa ra những hướng quy hoạch hợp lý, góp phần thiết thực trong việc thực hiện có hiệu quả quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

2.1.1 Cơ sở lí luận

Thực chất của việc giải phóng mặt bằng là việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất dưới sự điều tiết của Nhà nước

- Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai như sau:

+ Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua việc giải quyết, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất

+ Quy định về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất

+ Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Theo điều 42, Luật Đất đai 2003 quy định:

1 Nhà nước thu hồi đất của người sử dụng đất mà người bị thu hồi đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của luật này thì người thu hồi đất được bồi thường, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 và các Điểm b, c, d, đ và g Khoản 1 Điều 43 của luật này

2 Người bị thu hồi loại đất nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi

3 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập và thực hiện các dự án tái định cư trước khi thu hồi đất để bồi thường bằng nhà ở, đất ở cho người bị thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở Khu tái

Trang 12

định cư được quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cùng một địa bàn và phải có điều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ

4 Trường hợp không có khu tái định cư thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền và được ưu tiên mua nhà hoặc thuê nhà thuộc sở hữu của Nhà nước đối với khu vực đô thị; bồi thường bằng đất ở đối với khu vực nông thôn, trường hợp giá trị quyền sử dụng đất bị thu hồi lớn hơn đất

ở được bồi thường thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền đối với phần chênh lệch đó

5 Trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất

mà không có đất để bồi thường cho việc tiếp tục sản xuất thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền, người bị thu hồi đất còn được Nhà nước hỗ trợ

để ổn định đời sống, đào tạo chuyển đổi ngành nghề, bố trí việc làm mới Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường khi thu hồi đất

mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi nghĩa vụ giá trị tài chính chưa thực hiện trong giá trị bồi thường, hỗ trợ

6 Chính phủ quy định việc bồi thường, tái định cư cho người có đất

bị thu hồi và việc hỗ trợ để thực hiện thu hồi đất

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.1.2.1 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Phú Lương

a) Tăng trưởng kinh tế

Thực hiện nghị quyết đại hội Đảng các cấp, những năm gần đây nền kinh tế của huyện Phú Lương đã tạo được sự phát triển Chăn nuôi, trồng trọt được quan tâm và đầu tư phát triển góp phần cải thiện mức thu nhập cho bà con nông dân Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp phát triển khá, chiếm tỷ trọng 21-23% GDP Hoạt động thương mại dịch vụ được mở rộng

Trang 13

tới tận các xã vùng sâu vùng xa, cơ bản đáp ứng được nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân

Bảng 2.1: Giá trị sản xuất nông nghiệp, công nghiệp qua các năm

(Nguồn: Báo cáo KT-XH huyện Phú Lương, 2012)

Một số chỉ tiêu kinh tế, xã hội đạt được trong năm 2012 như sau:

- Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (GCĐ 1994) ước đạt

312 tỷ đồng, = 101% kế hoạch, 108% so với cùng kỳ (GCĐ năm 2010 ước đạt 813 tỷ đồng)

+ Giá trị sản xuất bình quân trên 1ha diện tích đất nông nghiệp trồng trọt (theo giá thực tế) đạt 63/72 triệu đồng = 88% KH

+ Sản lượng lương thực cây có hạt đạt 41.826 tấn = 102% KH, = 96% so với cùng kỳ

+ Sản lượng chè búp tươi ước đạt 41.580 tấn = 102% KH, trồng mới, trồng lại 200ha chè = 133% KH

+ Diện tích trồng mới, trồng lại rừng sản xuất được 896 ha = 119% so với KH

+ Tỷ lệ độ che phủ rừng ổn định ở mức 45%;

+ Sản lượng thịt hơi ước đạt 10.585 tấn = 80% KH

- Giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN ước đạt 43,8 tỷ đồng (GCĐ 1994), bằng 33,69% KH tỉnh, = 32,93% KH huyện; giá cố định 2010 ước đạt

254 tỷ đồng

- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước đạt 51.500 triệu đồng, = 101% KH tỉnh, = 96,9% KH huyện

Trang 14

- Tổng chi ngân sách nhà nước ước đạt 371.410 triệu đồng Trong đó chi cân đối và các chương trình mục tiêu ước đạt 361.915 triệu đồng = 167% KH tỉnh, = 146% KH huyện giao

- Tạo việc làm mới cho 2.300 lao động = 135% KH (trong đó xuất khẩu 110 lao động)

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo đạt 3,4% (kế hoạch 3%)

Tỷ lệ dân cư sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh ở nông thôn đạt 81%

2.1.2.1.2 Dân số và lao động

Bảng 2.2: Dân số và lao động của huyện Phú Lương

Diễn giải Đơn vị tính Số lượng Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Báo cáo KT-XH huyện Phú Lương, 2012)

Trang 15

Bảng 2.3: Diện tích, dân số và mật độ dân số của các xã

huyện Phú Lương năm 2012

STT Tên xã, thị trấn

Diện tích (Km 2 )

Số thôn (bản, tổ nhân dân)

Dân số trung bình (Người)

Mật độ dân số (Người/Km 2 )

(Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Phú Lương, 2012)

Theo kết quả cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2012, dân số thường trú trên địa bàn huyện Phú Lương là 105.250 người, trong đó người Kinh chiếm 54,2%, người Tày chiếm 21,1%, người Nùng 4,5%, người Sán Chày chiếm 8,05%, người Dao 4,04%, người Sán Dìu 3,29% Ngoài ra còn có một số dân tộc khác như Thái, Hoa, Mông Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,05% Mật độ dân số bình quân chung là 285 người/km2. Số người đang trong độ tuổi

Trang 16

lao động là 61.732 người, chiếm 60% tổng dân số toàn huyện Lực lượng lao động xã hội chiếm 89,9% Số hộ nghèo hiện còn 5.278 hộ nghèo, chiếm 19,6 % tổng số hộ của huyện Trình độ dân trí nói chung ở phía Nam của huyện có trình độ văn hoá cao hơn phía Bắc

2.1.2.2 Mục tiêu phát triển khu công nghiệp của huyện Phú Lương

- Huyện có vị trí nằm ngay ở cửa ngõ của vùng kinh tế phía Bắc của tỉnh, địa bàn huyện có tuyến giao thông huyết mạch chạy qua tạo nhiều cơ hội cho huyện đón nhận đầu tư và ứng dụng thành tựu khoa học trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội

- Địa hình đa dạng, núi đồi, đồng bằng, sông ngòi và cảnh quan thiên nhiên phong phú, khí hậu ôn hoà, nguồn nước dồi dào, môi trường trong lành là những lợi thế đáng kể để Phú Lương chuyển dịch cơ cấu kinh

tế và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế trong tương lai

- Giàu tiềm năng về tài nguyên khoáng sản, thiên nhiên tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế du lịch

- Huyện đang có nhiều lợi thế trong phát triển kinh tế - xã hội Trên địa bàn huyện có nhiều cơ sở sản xuất lớn đang hoạt động, đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế của huyện, tạo ra những thuận lợi cho việc tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đồng thời cũng gây áp lực không nhỏ đến việc sử dụng quỹ đất trên địa bàn

- Đất đai phần lớn là diện tích đồi núi, nghèo dinh dưỡng, độ dốc lớn nên dễ bị thoái hoá do rửa trôi, xói mòn, làm ảnh hưởng đến khả năng sản xuất nông nghiệp

- Vấn đề ô nhiễm môi trường không lớn nhưng đã ảnh hưởng đến cuộc sống dân cư Nguyên nhân gây ô nhiễm chủ yếu từ hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện

- Sản xuất công nghiệp địa phương còn nhỏ bé, hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh chưa cao, tương lai cần thiết phải có hướng đầu tư trọng điểm, thiết thực để đẩy mạnh phát triển công nghiệp vừa và nhỏ ở các vùng

Trang 17

nông thôn, tạo điều kiện cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, đòi hỏi phải có quỹ đất thích hợp cho các hoạt động này

- Tiềm năng đất đai của huyện có hạn, phần lớn là đất đồi núi, yêu cầu của công nghiệp hoá, đô thị hoá càng mạnh sẽ gây áp lực càng lớn lên quỹ đất nói chung và đặc biệt là đất nông nghiệp Vì vậy để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững trên địa bàn huyện, xây dựng Phú Lương trở thành một khu kinh tế phát triển của tỉnh cần thiết phải nghiên cứu kỹ lưỡng khả năng khai thác quỹ đất và chuyển đổi mục đích sử dụng hợp lý để vừa đáp ứng mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá vừa đảm bảo nâng cao đời sống dân cư phát triển ổn định lâu dài

Thực hiện nghị quyết của huyện Đảng bộ huyện Phú Lương về việc

đổi đầu kinh tế từ “nông nghiệp – dịch vụ - công nghiệp” sang thành

“công nghiệp – dịch vụ - nông nghiệp” Đảng ủy, chính quyền và nhân

dân xã Sơn Cẩm, Phủ Lý, Yên Lạc nhận thức sâu sắc là phải tạo mọi điều kiện để khai thác tiềm năng phát huy lợi thế nhằm phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn tạo ra sự đột biến về tăng trưởng kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thu hút đầu tư từ bên ngoài, huy động nội lực tại địa phương để hoàn thành các mục tiêu kinh tế, chính trị mà huyện Đảng bộ đề ra

Trang 18

+ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

+ Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

+ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy CNQSDĐ, thu hồi, thực hiện quyền sử dụng đất trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

và giải quyết khiếu nại về đất đai

+ Căn cứ Nghị định số 69/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính Phủ Về việc Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư

+ Căn cứ thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoach xây dựng

+ Căn cứ vào quyết định số 188/NĐ-BCT ngày 23/9/2013 của Bộ Công Thương Về việc Phê duyệt quy hoạch địa điểm xây dựng nhà máy TNG tại xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

+ Căn cứ công văn số 959/UBND-TNMT ngày 06/09/2013 của UBND huyện Phú Lương về việc đồng ý chủ trương cho công ty cổ phần thời trang TNG thực hiện khảo sát,triển khai thực hiện dự án tại Cụm công nghiệp Sơn Cẩm, xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương

+ Căn cứ công văn số 1222/UBND-GPMB ngày 30/7/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc chấp thuận để Công ty Cổ phần thời trang TNG thoả thuận mức bồi thường hỗ trợ GPMB thực hiện dự án

+ Căn cứ Quyết định số 1883/QĐ-UBND ngày 16/9/2005 và Quyết định số 1597/QĐ-UBND ngày 10/8/2007 của UBND huyện Phú Lương về việc thu hồi đất để thực hiện dự án Cụm công nghiệp Sơn Cẩm

Trang 19

+ Căn cứ công văn số 106/UBND-GPMB ngày 25/7/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc bồi thường, hỗ trợ GPMB Dự án xây dựng Cụm công nghiệp Sơn Cẩm thuộc xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương

2.2 Khái quát về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

2.2.1 Khái niệm về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư

Công tác BTGPMB là việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế

Theo điều 4 luật đất đai 2003:

+ Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất

+ Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới,cấp kinh phí để

di chuyển đến địa điểm mới.(Luật đất đai 2003)

Tái định cư là khi mà người sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP là phải di chuyển chỗ ở thì được bố trí tái định cư bằng một trong các hình thức sau:

+ Bồi thường bằng nhà ở

+ Bồi thường bằng giao đất mới

+ Bồi thường bằng tiền để tự lo chỗ ở mới

Bản chất của công tác BTGPMB là chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất dưới sự điều tiết của Nhà nước.Do vậy, để tiến hành công tác BTGPMB của công trình dự án cần phải dựa vào những

cơ sở dưới đây:

+ Nhu cầu về phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

+ Nhu cầu về phát triển kinh tế-xã hội của địa phương

+ Dựa vào kinh phí BTGPMB của công trình dự án

+ Dựa vào các loại bản đồ, sổ sách có liên quan đến công tác BTGPMB

Trang 20

Bồi thường giải phóng mặt bằng là giải pháp quan trọng mang tính đột phá nhằm chủ động quỹ đất, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội Quá trình thực hiện BTGPMB phải đảm bảo hài hoà các lợi ích của người bị thu hồi đất, đồng thời đảm bảo lợi ích của Nhà nước và người nhận đất thu hồi để sử dụng

Quá trình BTGPMB là quá trình đa dạng và phức tạp nó thể hiện khác nhau giữa các dự án, liên quan đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội Do đó qua trình BTGPMB có các đặc điểm sau:

+ Tính phức tạp: Đất đai và các tài sản gắn liền với đất đều là các tài sản có giá trị lớn và có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế, xã hội Đối với vùng nông thôn, dân cư sống chủ yếu nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai là tư liệu sản xuất không thể thiếu trong nông nghiệp trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn Việc hỗ trợ nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo cuộc sống cho người dân sau này

+ Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên các vùng đất khác nhau với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hoá, phong tục tập quán

và trình độ dân trí nhất định Do vậy, quá trình BTGPMB cũng mang những đặc điểm riêng biệt đối với từng dự án

2.2.2 Một số yếu tố tác động đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác BTGPMB

- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Công tác giao đất, cho thuê đất

- Việc đo đạc thống kê, kiểm kê đất đai

- Nhận thức của người dân bị thu hồi đất

- Công tác tuyên truyền, vận động người dân thực hiện chính sách,pháp luật của Nhà nước

Trang 21

2.2.3 Giá đất trong công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng

Tại khoản 4 Điều 56 Luật Đất đai năm 2003 quy định: Giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương quy định công bố công khai vào ngày 01/01 hàng năm và được dùng làm căn cứ để tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về

đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước (Luật đất đai,2003)

+ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003

+ Căn cứ Luật Đất đai năm 2003

+ Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định

số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ

+ Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài Chính, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP của Chính phủ

+ Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

+ Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường – Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Trang 22

Căn cứ Nghị Quyết số 23/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 8 về quy định khung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2014

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 358/TTr-STNMT ngày 05/11/2013 về việc đề nghị phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2014 về việc đề nghị phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2014, văn bản số 2473/STC-QLG ngày 29/10/2013 của Sở Tài chính Thái Nguyên về việc thẩm định Bảng giá các loại đất năm

2014 trên địa bàn tỉnh

2.3 Sơ lược về công tác bồi thường GPMB trên thế giới và ở Việt Nam

2.3.1 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng trên thế giới

2.3.1.1 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Thái lan

Ở Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do

cơ chế thị trường điều tiết Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản

lý, việc đền bù được tiến hành theo trình tự: Tổ chức nghe ý kiến người dân, định giá đền bù

Giá đền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án Nếu một dự án mang tính chiến lược quốc gia thì nhà nước đền bù với giá rất cao so với giá thị trường Nhìn chung, khi tiến hành lấy đất của dân, nhà nước hoặc cá nhân đầu tư đều đền bù với mức cao hơn giá thị trường

2.3.1.2 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Inđônêxia

Từ những năm 60 của thế kỷ XX ở Inđônêxia đã có luật về thu hồi đất và các đối tượng có liên quan tới đất, đó là luật số 20 năm 1961 phản ánh thực thi quyền lực thống trị của chính quyền Mà đến những năm đầu của thập niên 70, theo luật cơ bản về đất đai của Chính phủ có thể thu hồi đất phục vụ lợi ích chung nếu bồi thường thoả đáng theo thủ tục do luật này

Trang 23

qui định Khả năng tái định cư đối với những người bị mất nhà cửa, thu nhập, phương tiện sống do luật số 20 qui định và từ đó đến nay chính phủ Inđônêxia đã ban hành rất nhiều Nghị định về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất và chế độ tái định cư cho những người bị mất đất

Di dân tái định cư, bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích phát triển của xã hội từ trước đến nay vẫn bị coi là sự hy sinh mà một số người phải chấp nhận vì lợi ích của số đông và lơi ích của cộng đồng.Việc xây dựng và lập kế hoạch thực hiện các phương án bồi thường, tái định cư sao cho các dự án luôn luôn hướng tới sự phất triển về kinh tế,

ổn định xã hội và bền vững về môi trường Vì vậy, khi Nhà nước bồi thường và tái định cư cần phải có phương châm thực hiện để áp dụng khi nhà nước thu hồi đất:

- Bồi thường tài sản thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập của người dân bị mất đất

- Hỗ trợ di chuyển trong đó có cấp và bố trí nơi ở mới với các dịch

+ Nghiên cứu kỹ phương án của các dự án mang tính khả thi để giảm tới mức tối đa việc di dân bắt buộc khi triển khai dự án

+ Người bị thu hồi đất phải được bồi thường và hỗ trợ để khôi phục cuộc sống kinh tế ở mức cao nhất với thời điểm trước khi có dự án

+ Đất đai, nhà cửa, cơ sở hạ tầng thích hợp và các loại bồi thường khác tương xứng phải được cấp cho người bị ảnh hưởng, chú trọng đến người dân bản địa, dân tộc thiểu số, nông dân

Trang 24

+ Bất kỳ dự án nào có chính sách và tái định cư, người sử dụng đất

cần có nhận thức và ý thức thực hiện đạt hiệu quả, các kế hoạch phải được

soạn thảo xác lập tương ứng với thời gian và nguồn ngân sách phù hợp,

người di chuyển được hưởng các quyền lợi về nơi ở, nguồn sống, nguồn

lực ổn định cuộc sống ngay sau khi họ bị thu hồi đất

+ Người bị ảnh hưởng phải thông báo đầy đủ, được tham khảo ý kiến

chi tiết về các bồi thường và tái định cư,phải đuợc hỗ trợ ở mức cao nhất

trong việc hoà nhập họ với dân cư địa phương, với cách thức tốt nhất là mở

rộng lợi ích của dự án đến cả cộng đồng dân cư địa phương

+ Chú ý các đối tượng chính sách, người nghèo nhất , trích một phần

hỗ trợ cho những người không và chưa có những quyền lợi hợp pháp về đất

đai, tài sản, những gia đình phụ nữ làm chủ Đồng thời, sớm có kế hoạch

xác định quyền lợi hợp pháp của họ, cố gắng hạn chế trường hợp coi lý do

ngăn trở BTGPMB và tái định cư là việc thiếu quyền sở hữu, quyền sử

dụng đất hợp pháp

+ Để không ngừng cải tiến hỗ trợ của các ngân hàng với các dự án

trong lĩnh vực nhạy cảm này, cần chính thức thông qua và thực hiện một số

chính sách bồi thường tái định cư bắt buộc Chính sách này không thể thiếu

trong việc nêu rõ các mục tiêu, phương pháp, định ra các tiêu chuẩn trong

hoạt động của các tổ chức ngân hàng, mở ra một cách nhìn bao quát rõ ràng

về các vấn đề

đó và vận dụng thủ tục chính thức để giải quyết có hệ thống những khía cạnh

này trong các hoạt động của các ngân hàng và các tổ chức khác

2.3.2 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Việt Nam

2.3.2.1 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Hà Nội

Hà Nội là địa phương đầu tiên trong cả nước có mô hình Ban chỉ đạo GPMB thuộc UBND thành phố Qua 10 năm hoạt động, Ban chỉ đạo

GPMB thành phố Hà Nội khẳng định vai trò tích cực và cần thiết trong

Trang 25

thực hiện GPMB Với vai trò là cơ quan chuyên trách, giúp UBND thành phố, năm 2009, Ban đã phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, các quận, huyện, các tổ chức đoàn thể, đặc biệt là các địa phương mới hợp nhất về Hà Nội, bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ, với phương châm: dân chủ, công khai, công bằng, đúng pháp luật, quan tâm đến lợi ích chính đáng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong diện thu hồi đất Ban đã chủ động nghiên cứu cơ chế, chính sách của Chính phủ, hướng dẫn của các bộ, ngành, bám sát thực tiễn, đặc điểm tình hình của thành phố, chính sách của các tỉnh Hà Tây, Hoà Bình, Vĩnh Phúc để kịp thời ban hành ngay chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư GPMB của thành phố Hà Nội sau khi mở rộng, ban hành kịp thời Quyết định 108/2009/QĐ-UBND

có hiệu lực của nghị định 69/2009/NĐ – CP từ ngày 1/10/2009 Những chính sách mới của Chính phủ, thành phố, Ban chỉ đạo GPMB đều tổ chức tập huấn kỹ cho cán bộ làm công tác GPMB tại cơ sở, các tổ chức đoàn thể như Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Trung tâm trợ giúp pháp lý và cho các chủ đầu tư Để đẩy nhanh tiến độ triển khai công tác GPMB, Ban tập trung cải cách hành chính, gắn trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên của Ban chỉ đạo Ngoài các thành viên chuyên trách, Ban có 17 thành viên kiêm nhiệm là lãnh đạo các sở, ban, ngành Do vậy, trước đây, mỗi khi có cuộc họp cần có ý kiến các sở, ngành, chỉ riêng thời gian để tập hợp đủ ý kiến bằng văn bản, có chữ ký, con dấu của tất cả các sở có liên quan đã gần

cả tháng, hiện nay, Ban đã cải cách theo hướng, sau các cuộc họp liên ngành, căn cứ vào ý kiến của các sở tại cuộc họp, Ban chủ động thay mặt liên ngành trình UBND thành phố.Công việc được giải quyết chỉ trong ba đến năm ngày

Trước đây việc phê duyệt phương án bồi thường, tái định cư của các

dự án tại tỉnh Hà Tây (cũ), huyện Mê Linh (trước đây thuộc tỉnh Vĩnh Phúc) và bốn xã của huyện Lương Sơn (trước đây thuộc tỉnh Hoà Bình)

Trang 26

đều do UBND tỉnh quyết định nên thời gian thực hiện GPMB phải kéo dài Khi hợp nhất về Hà Nội, ban chỉ đạo GPMB thành phố đã chủ động tập huấn, hướng dẫn các cán bộ địa phương để có thể nhanh chóng thực hiện công việc này Đến nay, tất cả 29 quận, huyện, thị xã đều đã kiện toàn ban BTGPMB và được phân cấp để chủ động phê duyệt phương án bồi thường,

hỗ trợ tái định cư của các dự án trên địa bàn Khi xây dựng chính sách mới hoặc khi có dự án vướng mắc, khó khăn, Ban đều mời các quận, huyện, chủ đầu tư để cùng trao đổi trực tiếp, giải quyết nhanh Trong năm 2009, Ban

đã cùng với liên ngành có gần 1.000 tờ trình, văn bản đề xuất giải quyết những vướng mắc tồn tại, những cơ chế đặc thù để kịp thời tháo gỡ khó khăn khi áp dụng chính sách vào những thời điểm khác nhau của các dự án khác nhau Các cán bộ trong ban phải bám sát địa bàn, những dự án, những

“điểm nóng” phức tạp, để có thể chủ trì đối thoại với nhân dân nững nơi có khiếu nại liên quan đến công tác GPMB Để làm tốt công tác tham mưu giải quyết khiếu nại tố cáo, các cán bộ trong Ban phải nắm vững chế độ, chính sách, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tăng cường kiểm tra, giám sát tại các dự án cụ thể, nhất là trong bố trí tái định cư và các vấn đề nảy sinh sau GPMB

Với những nỗ lực và giải phóng đồng bộ, kịp thời, năm 2009, thành phố đã hoàn thành toàn bộ và phân kỳ công tác GPMB của 428 dự án, bàn giao 1.987 ha đất, chỉ trả hơn 5.911 tỷ đồng và bố trí tái định cư cho 2.681

hộ, trong đó có nhiều dự án còn tồn đọng qua nhiều năm như đường vành đai 3, đường 32, quốc lộ 3 mới Hà Nội - Thái Nguyên, đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội – Lào Cai…

Năm 2010, trên địa bàn thành phố còn có 9 dự án trong danh mục các công trình trọng điểm chào mừng kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội chưa đủ điều kiện triển khai thu hồi đất GPMB Thành phố đặt mục tiêu tiếp tục quán triệt trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức chính trị

xã hội trong thực hiện nhiệm vụ này là tiêu chí đánh giá kết quả nhiệm vụ chính trị, bình xét thi đua, đánh giá cán bộ Các sở, ban, ngành tiếp tục ra soát, phân loại các dự án, hoàn thiện cơ chế, chính sách với phương châm

Trang 27

tăng cường phân cấp, kiểm tra xử lý, giải quyết nhanh các vướng mắc phát sinh từ thực tiễn, cải cách thủ tục hành chính trong mỗi khâu công việc, đặc biệt là sự phối hợp giữa các sở, ngành, quận, huyện với chủ đầu tư Thành phố cũng sẽ triển khai thực hiện đề án “ Xây dựng khu đô thị tái định cư”

để đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, phục vụ tốt nhất những hộ dân phải di dời tại các dự án Thành phố yêu cầu các cấp, các ngành và các địa phương trong quá trình thực hiện cần ngiên cứu, linh hoạt vận dụng các quy chế, chính sách có lợi nhất cho người dân bị thu hồi đất

(www.hanoimoi.com.vn,2009) 2.3.2.2 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Phú thọ

“Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc BTGPMB đối với phát triển

đô thị, công tác BTGPMB luôn luôn được các cấp Uỷ Đảng, chính quyền quan tâm, tập trung công sức chỉ đạo giải quyết.Thành phố đã thành lập được ban chuyên trách công tác BTGPMB.Năm 2009 thành phố Việt Trì triển khai BTGPMB cho 81 dự án ( trong đó có 47 dự án chuyển tiếp ) Đến nay đã có 25 dự án cơ bản hoàn thành và bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư Một số dự án trọng điểm đang được tập trung tiến hành kiểm kê, bồi thường, giái phóng mặt bằng như: Dự án đường Nguyễn Tất Thành giai đoạn II đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai; đường 32C, Quảng trường Hùng Vương Với sự nỗ lực của các cơ quan chức năng của thành phố, đến nay

đã kiểm kê được 199 ha của trên 6.300 hộ; trình thẩm định được 178 ha, đã phê duyệt phương án bồi thường gần 102 ha của 3.434 hộ với số tiền trên

108 tỷ đồng

Trong năm, một số chế độ bồi thường được điều chỉnh , bổ xung, thay đổi theo Nghị định 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ 01/10/2009.UBND tỉnh vừa có Quyết định số 3995/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 Ban hành Quy định về bồi thường , hỗ trợ, tái định cư và trình

tự thủ tục thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh, có hiệu lực

từ ngày 30/11/2009.Vì vậy, các hộ có đất bị thu hồi chưa chấp nhận bồi thường theo đơn giá cũ, không hợp tác, không cho kiểm kê, một số bộ phận nhân dân nhận thức về chính sách BTGPMB còn hạn chế…Những điều này

Trang 28

đã gây ảnh hưởng, khó khăn trong quá trình thực hiện công tác đền bù GPMB, chậm tiến độ triển khai các dự án

Để giải quyết tình trạng này, hiện nay, bên cạnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao phát triển đô thị….Thành phố đang tích cực triển khai nhiều biện pháp thiết thực, thực hiện đúng chế độ chính xác theo quy định, phấn đấu đẩy mạnh tiến độ, sớm bàn giao mặt bằng cho chủ

dự án đầu tư phát triển hạ tầng, góp phần để thành phố đạt mục tiêu trở thành đô thị loại I vào năm 2015

(www.baophutho.org.vn,2009) 2.3.2.3 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại Bắc Ninh

Trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, công tác GPMB đóng vai trò rất quan trọng, nhiều khi mang tính quyết định đến hiệu quả đầu tư và tiến độ hoàn thành dự án Đứng trước yêu cầu về quy hoạch, mở rộng và xây dựng phát triển thành phố Bắc Ninh trở thành đô thị loại II đặt ra nhiều vấn đề trong việc GPMB thu hồi, chuyển đổi mục đích

sử dụng đất, không những lấy được mặt bằng thực hiện các dự án mà còn phải đưa ra các giải pháp tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, giải quyết việc làm, chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động nông nghiệp dôi dư sau khi thu hồi đất

Từ nhiều năm qua công tác GPMB ở thành phố Bắc Ninh luôn được coi là vấn đề “nóng” Tháng 3/2003, ban chấp hành Đảng bộ thành phố đã ban hành nghị quyết 08-NQ/TU về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm: Tăng cường công tác GPMB, kỷ cương văn minh đô thị Trên cơ sở này, thành phố tập chung củng cố, tạo điều kiện thuận lợi để các bộ phận chuyên trách làm công tác GPMB thực hiện đạt hiệu quả Đồng thời quán triệt nâng cao trình độ hiểu biết về chính sách pháp luật cho đội ngũ cán bộ để làm tốt công tác tuyên truyền vận động Đặc biệt đối với những dự án trọng điểm, phức tạp, thành phố đã huy động các cơ quan cùng tham gia hỗ trợ để duy trì trật tự và đảm bảo tính pháp lý cao trong công tác GPMB, vì vậy trong một năm qua, nhiều dự án kéo dài 3-4 năm như dự án hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở, nhà văn hoá khu II phường Tiền An, trường tiểu học, trung học cơ

Trang 29

sở, mầm non, trạm y tế…được triển khai GPMB dứt điểm Ngoài ra, các dự

án lớn của Trung Ương được đầu tư trên địa bàn tỉnh như tuyến đường sắt Lim-Phả Lại, khu công nghiệp đô thị Nam Sơn-Hạp Lĩnh (IGS)…cũng được thành phố bàn giao mặt bằng đúng kế hoạch, tiến độ cho các nhà đầu

tư Thời điểm tháng 3/2003 đến tháng 3/2009 thành phố phải triển khai GPMB 310 dự án, thu hồi 1.741,7 ha, trong đó đất nông nghiệp là 1.558,2

ha và 183,3 ha đất chuyên dùng Nhu cầu về quỹ đất dành cho các dự án đầu tư từ 290-300 ha/năm Việc phải lấy một số lượng lớn đất đã làm ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt của hàng chục nghìn hộ dân, đơn vị, đặc biệt hơn 250 hộ dân phải bố trí đất tái định cư Hàng năm phải tiến hành bồi thường, hỗ trợ từ 1.200-1.500 hộ dân khi thu hồi đất Trung bình mỗi năm thành phố có khoảng 50 dự án đầu tư mới cần GPMB, riêng năm 2008 có

55 dự án với hơn 7.000 hộ dân bị ảnh hưởng và hơn 150 hộ cần phải có đất tái định cư

Tuy nhiên trên địa bàn thành phố hiện vẫn còn 78 dự án đang gặp khó khăn trong GPMB làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai và hoàn thành như:35 hộ có đất nông nghiệp đường Bình Than, di chuyển mộ khu nhà ở

số 10 và khu vực ngã 6 thuộc khu 10 phường Đại Phúc…ở một vài dự án vẫn còn tình trạng người dân không nhận tiền hỗ trợ, bồi thường do có nhiều thay đổi về chính sách, đơn giá đền bù các loại đất…làm nảy sinh những vướng mắc trong quá trình vận động, giải thích, tuyên truyền thu hồi đất để thực hiện các dự án Tại các công ty Việt Trang, trụ sở hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Đại Phúc, trụ sở công an phường Đại Phúc, dự án dân

cư phường Kinh Bắc…mặc dù thành phố đã vận dụng tối đa mức hỗ trợ nhưng một số ít hộ dân vẫn không đồng thuận, bắt buộc chính quyền phải

tổ chức cưỡng chế

Có thể khẳng định, thành phố Bắc Ninh ngày càng đổi mới, phát triển Quy mô một đô thị hiện đại đang dần được hình thành rõ nét là kết quả của sự đồng thuận giữa chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và lòng dân mong muốn thành phố khang trang, văn minh và phồn thịnh Vì

Trang 30

thế hầu hết nhân đều chấp hành bàn giao đất cho Nhà nước, song bên cạnh vẫn còn một số ít người mưu lợi cá nhân cơi nới nhà cửa, trồng thêm cây cối, hoa màu…để yêu cầu được hưởng mức bồi thường cao hơn Để công tác GPMB ở thành phố Bắc Ninh diễn ra thuận lợi, chính quyền nên cương quyết hơn với các chủ dự án khi đã được giao mặt bằng phải đầu tư xây dựng đúng kế hoạch được phê duyệt, tránh bỏ đất trồng gây lãng phí và bất bình trong nhân dân Trước khi tiến hành GPMB các dự án cần chuẩn bị tốt nguồn vốn GPMB, quỹ đất tái định cư và các thủ tục cần thiết để tiến hành đồng bộ Đặc biệt, Nhà nước nghiên cứu đưa ra một chính sách bồi thường,

hỗ trợ hợp lý nhất là khung gái đất, hạn chế sự thay đổi nhằm hạn chế những vướng mắc nảy sinh trong quá trình GPMB các dự án đầu tư

(www.baobacninh.com.vn)

2.4 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở tỉnh Thái nguyên

2.4.1 Bồi thường về đất (Quyết định 01/2010/QĐ-UBND)

2.4.1.1 Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ

Thực hiện theo Điều 14 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ, Điều 4 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ TN&MT

- Diện tích đất để bồi thường là diện tích trong GCN QSDĐ, hồ sơ địa chính, các giấy tờ có liên quan khác hoặc xác định trên thực địa theo thực tế

đo đạc

- Người bị thu hồi đất nông nghiệp được bồi thường, hỗ trợ bằng tiền (do Nhà nước không còn quỹ đất nông nghiệp để bồi thường bằng đất), trường hợp chủ dự án và địa phương bố trí được quỹ đất nông nghiệp thì mới được bồi

thường bằng đất

2.4.1.2 Điều kiện được bồi thường đất và không được bồi thường

1 Điều kiện được bồi thường

a) Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 và các

Trang 31

Điều 44, 45 và 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ, Điều 3 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009

của Bộ TN&MT

b) Hộ gia đình cá nhân chưa được cấp GCN QSDĐ:

- Đủ điều kiện cấp GCN QSDĐ nhưng không phải nộp tiền sử dụng

đất thì bồi thường 100% theo quy định

- Đủ điều kiện cấp GCN QSDĐ nhưng phải nộp tiền sử dụng đất thì bồi thường theo quy định trừ đi số tiền sử dụng đất phải nộp và nghĩa vụ tài chính khác chưa thực hiện Tiền sử dụng đất phải nộp xác định thu Ngân

sách địa phương

2 Điều kiện không được bồi thường: thực hiện theo Điều 7 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ và những trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 14 của Nghị định

84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của CP

2.4.2 Bồi thường với cấy trồng, vật nuôi (Quyết định 01/2010/QĐ-UBND)

- Thực hiện theo Điều 24 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ, Điều 12 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Chỉ bồi thường cho cây trồng, bao gồm cả cây giống và cây ươm trên đất có trước khi thông báo thực hiện dự án của cấp có thẩm quyền; không bồi thường, không hỗ trợ cây trồng phát sinh sau thời điểm có thông báo trên

- Giá bồi thường cây cối, hoa màu theo bảng giá hiện hành và hướng

dẫn của cơ quan chuyên ngành

- Giá bồi thường cây cối quy định tại khoản 3 Điều này xác định cho cây trồng đúng quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật, mật độ quy định và hệ

số xen canh cho phép của cấp có thẩm quyền Đối với vườn ươm, cây giống phải đảm bảo số lượng trên một đơn vị diện tích Nếu cây trồng không đúng quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật, mật độ quy định thì khi

Trang 32

tính bồi thường phải chiết giảm theo hệ số tương ứng

- Cây cối nằm dọc mép đường giao thông do dự án cải tạo, nâng cấp đường mở rộng vào không quá 03m Cây cối dưới hành lang lưới điện theo quy phạm không được tồn tại phải chặt hạ mà cây cối đó có trước khi thông báo thực hiện dự án, không có hành vi lợi dụng chính sách để được bồi thường thì tính bồi thường hệ số 1

- Đối với vật nuôi: Chỉ xác định bồi thường cho sản lượng nuôi trồng

thuỷ sản Đối với thuỷ sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến kỳ thu

hoạch, tính bồi thường theo quy định Không bồi thường, không hỗ trợ cho thuỷ sản tại thời điểm thu hồi đất đã đến kỳ thu hoạch

2.4.3 Chính sách hỗ trợ (Quyết định 01/2010/QĐ-UBND)

2.4.3.1 Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất

- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ) thì được hỗ trợ ổn định đời sống, mức hỗ trợ là:

+ Đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản: 8.000 đồng/m2; + Đất rừng trồng sản xuất: 1.500 đồng/m2;

- Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì hỗ trợ

ổn định đời sống là 6 tháng; mức hỗ trợ là: 250.000 đồng/khẩu/tháng

- Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn nghèo do Chính phủ công bố trong từng thời kỳ (đã được cấp giấy chứng nhận hộ nghèo và còn thời hạn là hộ nghèo) thì được hỗ trợ một lần để vượt qua hộ nghèo Mức hỗ trợ như sau:

+ Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất, bị phá dỡ nhà ở phải di chuyển chỗ ở thì thời gian hỗ trợ là 84 tháng; quy định này áp dụng cho cả trường hợp hộ gia đình vừa phải di chuyển chỗ ở vừa bị thu hồi đất nông nghiệp + Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp không phải di

Trang 33

chuyển chỗ ở, bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng:

Diện tích thu hồi dưới 30% thì thời gian hỗ trợ 36 tháng, nhưng diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi tối thiểu phải từ 50m2 trở lên

Diện tích thu hồi từ 30% đến 50% thì thời gian hỗ trợ 48 tháng

Diện tích thu hồi từ trên 50% đến 70% thì thời gian hỗ trợ 60 t

Diện tích thu hồi từ trên 70% thì thời gian hỗ trợ 72 tháng

+ Mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a và b khoản này là: 180.000 đồng/khẩu/tháng

- Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, khi Nhà nước thu hồi đất, mà bị ngừng sản xuất kinh doanh, thì được hỗ trợ bằng 30% thu nhập sau thuế của một năm, theo mức thu nhập bình quân của

ba năm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận Trường hợp trên cùng một diện tích đất thu hồi mà kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau và có nộp thuế riêng cho từng ngành nghề thì được xét cho tất cả các ngành nghề

mà chủ doanh nghiệp đã thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Trường hợp một chủ sử dụng có nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh thì sẽ được phân bổ thu nhập cho cơ sở bị thu hồi, việc phân bổ do cơ quan thuế xác định và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật

2.4.3.2 Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở

-Hỗ trợ đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở và đất vườn, ao có nguồn gốc cùng thửa với đất ở: Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở hoặc có nguồn gốc cùng thửa đất ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở hoặc có nguồn gốc cùng thửa đất ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông nhưng không được công nhận là đất ở thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở của thửa đất đó; diện tích được hỗ trợ bằng 05 lần hạn mức

Trang 34

giao đất ở theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND ngày 16/9/2005 của UBND tỉnh, nhưng không vượt quá diện tích đất vườn,

ao bị thu hồi; diện tích còn lại (nếu có) chuyển sang hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 của Quy định này

- Hỗ trợ đất nông nghiệp thuộc địa giới hành chính phường: Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường không thuộc khoản 1 Điều này, thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 20% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi; diện tích được hỗ trợ bằng 1,5 lần hạn mức giao đất ở quy định tại Điều 4 Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND ngày 16/9/2005 của UBND tỉnh, nhưng không vượt quá diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích còn lại (nếu có) chuyển sang hỗ trợ theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 21 của Quy định này

2.4.4 Tái định cư (Quyết định 01/2010/QĐ-UBND)

Bố trí đất khu tái định cư

- Thực hiện theo khoản 3 Điều 42 Luật đất đai 2003; Điều 34, Điều 35, Điều 37 Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ

- Khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Điều 34, Điều 35 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ, phải có quỹ đất để tái định cư trước khi thực hiện GPMB; các khu tái định cư được xây dựng phù hợp với quy hoạch, có điều kiện cơ sở hạ tầng bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ Kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư do địa phương hoặc chủ dự án bố trí và được xử lý như sau:

+ Trường hợp do địa phương bố trí kinh phí để xây dựng khu tái định

cư (gồm tiền bồi thường, hỗ trợ và xây dựng cơ sở hạ tầng) thì tiền thu tiền

sử dụng đất thuộc ngân sách địa phương

+ Trường hợp do Chủ dự án bố trí kinh phí để xây dựng khu tái

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Dân số và lao động của huyện Phú Lương - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy TNG tại cụm công nghiệp Sơn Cẩm huyện Phú Lương năm 2013.
Bảng 2.2 Dân số và lao động của huyện Phú Lương (Trang 14)
Bảng 2.3: Diện tích, dân số và mật độ dân số của các xã - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy TNG tại cụm công nghiệp Sơn Cẩm huyện Phú Lương năm 2013.
Bảng 2.3 Diện tích, dân số và mật độ dân số của các xã (Trang 15)
Bảng 4.4:  Diện tích thu hồi đất - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy TNG tại cụm công nghiệp Sơn Cẩm huyện Phú Lương năm 2013.
Bảng 4.4 Diện tích thu hồi đất (Trang 44)
Bảng 4.5: Kết quả bồi thường về đất ở xóm Đồng Danh - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy TNG tại cụm công nghiệp Sơn Cẩm huyện Phú Lương năm 2013.
Bảng 4.5 Kết quả bồi thường về đất ở xóm Đồng Danh (Trang 45)
Bảng 4.6: Kết quả bồi thường về đất ở xóm Đồng Xe - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy TNG tại cụm công nghiệp Sơn Cẩm huyện Phú Lương năm 2013.
Bảng 4.6 Kết quả bồi thường về đất ở xóm Đồng Xe (Trang 46)
Bảng 4.10: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp Sơn Cẩm - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy TNG tại cụm công nghiệp Sơn Cẩm huyện Phú Lương năm 2013.
Bảng 4.10 Kết quả bồi thường đất nông nghiệp Sơn Cẩm (Trang 49)
Bảng 4.9: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp xóm Đồng Xe - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy TNG tại cụm công nghiệp Sơn Cẩm huyện Phú Lương năm 2013.
Bảng 4.9 Kết quả bồi thường đất nông nghiệp xóm Đồng Xe (Trang 49)
Bảng 4.11: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp toàn xã - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy TNG tại cụm công nghiệp Sơn Cẩm huyện Phú Lương năm 2013.
Bảng 4.11 Kết quả bồi thường đất nông nghiệp toàn xã (Trang 50)
Bảng 4.12: Các loại đất bị thu hồi - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy TNG tại cụm công nghiệp Sơn Cẩm huyện Phú Lương năm 2013.
Bảng 4.12 Các loại đất bị thu hồi (Trang 51)
Bảng 4.13: Kết quả bồi thường về tài sản gắn liền với đất - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy TNG tại cụm công nghiệp Sơn Cẩm huyện Phú Lương năm 2013.
Bảng 4.13 Kết quả bồi thường về tài sản gắn liền với đất (Trang 52)
Bảng 4.14: Kết quả bồi thường tái định cư - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy TNG tại cụm công nghiệp Sơn Cẩm huyện Phú Lương năm 2013.
Bảng 4.14 Kết quả bồi thường tái định cư (Trang 53)
Bảng 4.15: Kết quả hỗ trợ của dự án để người dân tái định cư - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy TNG tại cụm công nghiệp Sơn Cẩm huyện Phú Lương năm 2013.
Bảng 4.15 Kết quả hỗ trợ của dự án để người dân tái định cư (Trang 54)
Bảng 4.17: Sự hiểu biết chung của người dân trong khu vực GPMB về - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy TNG tại cụm công nghiệp Sơn Cẩm huyện Phú Lương năm 2013.
Bảng 4.17 Sự hiểu biết chung của người dân trong khu vực GPMB về (Trang 56)
Bảng 4.18: Sự hiểu biết của người dân trong khu vực GPMB về tài chính - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy TNG tại cụm công nghiệp Sơn Cẩm huyện Phú Lương năm 2013.
Bảng 4.18 Sự hiểu biết của người dân trong khu vực GPMB về tài chính (Trang 58)
Bảng 4.19: Ý kiến nhận xét của người dân về công tác BTGPMB của dự án - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy TNG tại cụm công nghiệp Sơn Cẩm huyện Phú Lương năm 2013.
Bảng 4.19 Ý kiến nhận xét của người dân về công tác BTGPMB của dự án (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w