Một vài ý kiến về chế độ và kế toán tài sản cố định thuê tài chính ở Việt Nam hiện nay
Trang 1Lời mở đầu
Trong những năm qua, với nhận thức muốn tồn tại thì căn bản nhất làphải nâng cao chất lợng sản phẩm, nhiều doanh nghiệp đã coi trọng đầu t, đổimới công nghệ do đó đã duy trì mở rộng thị trờng, tăng khả năng cạnh tranh củasản phẩm Tuy nhiên, sự đầu t đổi mới công nghệ diễn ra còn chậm chạp, ởtrình độ thấp và mang tính cục bộ, manh mún cha tơng xứng với nhu cầu đổimới thiết bị và công nghệ của các doanh nghiệp Hầu hết các thiết bị hiện đang
sử dụng đều từ những năm 50-60 Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệASEAN, mức độ công nghệ trang thiết bị cuả Việt Nam lạc hậu từ hai đến bathế hệ so với các nớc đang phát triển trong khu vực Tỉ lệ đổi mới trang thiết bịtrung bình hàng năm chi khoảng 5-7%, trong khi đó, của thế giới hiện nay làkhoảng 20% năm.Vì vậy việc nghiên cứu, đổi mới trang thiết bị, công nghệ đãtrở thành nỗi bức xúc của các doanh nghiệp, thế nhng trở ngại lớn nhất là tìm
đầu ra nguồn vốn? Thực tế cho thấy vốn tự có của doanh nghiệp thì nhỏ bé, việcvay vốn ngân hàng đòi hỏi các doanh nghiệp tín dụng rất ngặt nghèo và thời hạncũng thờng ngắn không đảm bảo đợc vốn trung và dài hạn cho việc đổi mới cácmáy móc thiết bị Trong bối cảnh đó, thuê mua tài chính ra đời là một giải pháphữu hiệu nhằm tháo gỡ những khó khăn về vốn và là kênh dẫn vốn quan trọngcho nền kinh tế Việt nam, nhất là trong giai đoạn hiện nay Thế nhng hoạt độngthuê tài chính ở nớc ta đang còn là một lĩnh vực hoàn toàn mới mẻ, các chế độtài chính còn nhiều vớng mắc, khung pháp lý hoạt động còn cha đầy đủ nênviệc nghiên cứu và hoàn thiện về hoạt động này là cần thiết.Với tầm quan trọng
nh vậy, trong đề án môn học Kế toán Tài chính em xin trình bày : “Một vài ý kiến về chế độ và kế toán TSCĐ thuê tài chính ở Việt Nam hiện nay ”
Do trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn nên bài viết của em không tránhkhỏi những thiếu sót, em rất mong sự góp ý của thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Trần QuíLiên và các thầy cô giáo trong khoa kế toán đã giúp em hoàn thành đề án này
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 2Nội dung
I Lý thuyết chung về tài sản cố định thuê tài chính.
1 Lịch sử hình thành hoạt động thuê tài chính.
Cho thuê tài chính là một hình thức tài trợ vốn trung và dài hạn, ra đời cách
đây hàng trăm năm và đợc sử dụng rộng rãi ở nhiều nớc trên thế giới Lúc đầucho thuê tài chính chỉ là hình thức bán hàng của các nhà sản xuất Tuy nhiên, từnhững năm 1950 trở lại đây, hoạt động cho thuê tài chính phát triển mạnh mẽ
và trở thành một loại hình dịch vụ tài chính chuyên sâu với sự ra đời của hàngloạt các công ty cho thuê tài chính độc lập Năm 1994, giá trị máy móc, thiết bịtài trợ qua hình thức cho thuê tài chính trên thế giới khoảng 350 tỷ USD thì đếnnăm 1998 con số này là 450 tỷ USD
Cho thuê tài chính hiện nay đang phát triển rất nhanh ở các nớc đang pháttriển Năm 1994, giá trị máy móc, thiết bị thông qua hoạt động cho thuê tàichính lên tới 44 tỷ USD , tăng gần 3 lần so với năm 1998 Hàn Quốc là mộttrong những nớc mà hoạt động cho thuê tài chính phát triển mạnh mẽ, năm
1994, nớc này đã trở thành thị trờng cho thuê tài chính đứng thứ năm trên thếgiới
ở Việt Nam, trớc đây, một số thiết bị với số vốn lớn mà trong nớc không thểsản xuất đợc nh Máy bay, Tàu thủy có trọng tải lớn, chúng ta đã áp dụng phơngthức này đối với các nhà sản xuất hoặc nhà cho thuê nớc ngoài Trớc tình hình
đó, tháng 5 năm 1995, ngân hàng nhà nớc Việt Nam ban hành thể lệ tín dụngthuê mua kèm theo quyết định số 149-QĐ/NHNN quyết định nghiệp vụ thuê-mua ở Việt Nam Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ này nảy sinh nhiều vấn
đề bất cập, đến tháng 10 năm 1995, chính phủ chính thức ban hành nghị định64/CP quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chínhViệt Nam Cho đến tháng 10 năm 2001, cả nớc ta đã có 9 công ty cho thuê tàichính ra đời và hoạt động dới các hình thức : Công ty cho thuê tài chính nhà n-ớc; Công ty cho thuê tài chính cổ phần; Công ty cho thuê tài chính trực thuộc tổchức tín dụng; Công ty cho thuê tài chính liên doanh và công ty cho thuê tàichính 100% vốn nớc ngoài Trong đó, những công ty cho thuê tài chính thuộc tổchức tín dụng là mô hình công ty mẹ và công ty con hoạt động có hiệu quả vàphù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nớc ta
2 Những vấn đề về TSCĐ thuê tài chính.
2.1 Một số khái niệm.
Để tiến hành các hoạt động sản xuất-kinh doanh, doanh nghiệp cần thiếtphải có ba yếu tố:T liệu lao động, đối tợng lao động và lao động Tài sản cố
định (TSCĐ) là t liệu lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 3xuất.Song không phải tất cả các t liệu lao động trong doanh nghiệp đều là TSCĐ
mà TSCĐ chỉ là những t liệu lao động có giá trị lớn thời gian sử dụng dài và có
đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kì sản xuất Khi tham gia vào quá trình sảnxuất - kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển dịch từngphần và chi phí sản xuất - kinh doanh và giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban
TSCĐ thuê ngoài: TSCĐ thuê ngoài lại đợc phân thành :
+) TSCĐ thuê hoạt động: Là những TSCĐ đơn vị đi thuê của các đơn vịkhác để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng kí kết Thời gianthuê ngắn so với toàn bộ đời sống hữu ích của tài sản Các bên thuê có thể huỷngang hợp đồng chỉ cần báo trớc một thời gian ngắn Và ngời cho thuê phảichịu mọi sự chi phí vận hành của tài sản nh bảo trì, bảo hiểm cùng mọi rủi ro và
sự sụt giảm giá trị của tài sản.Mặt khác ngời cho thuê đợc hởng tiền thuê và sựgia tăng giá trị của tài sản hay những quyền lợi do quyền sở hữu tài sản manglại.Đây là hình thức thuê ngắn hạn nên tổng số tiền mà ngời thuê phải trả chongời cho thuê có giá trị thấp hơn nhiều so với toàn bộ giá trị của tài sản, khi hợp
đồng hết hạn ngời chủ sở hữu có thể bán lại tài sản đó hoặc gia hạn hợp đồngcho thuê hay tìm một khách hàng thuê khác Ngời thuê có quyền sở hữu tài sảntrong thời gian đã thoả thuận và có bổn phận trả tiền thuê, ngời thuê không phảichịu các chi phí bảo trì hay những rủi ro liên quan đến tài sản nếu không phải
do những lỗi của họ gây ra.Thuê hoạt động không phải là một giải pháp tài trợcho hành động mua tài sản trong tơng lai
+) TSCĐ thuê tài chính: Là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và
đ-ợc bên cho thuê trao quyền quản lí và sử dụng trong hầu hết thời gian tuổi thọcủa TSCĐ.Tiền thu về cho thuê đủ cho ngời cho thuê trang trải đợc chi phí củatài sản cộng với khoản lợi nhuận từ đầu t đó
2.2 Vài nét về nghiệp vụ thuê tài chính TSCĐ.
Thuê tài chính là thuê tài sản có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắnliền với quyền sở hữu tài sản, quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuốithời hạn thuê.Theo phơng thức này, ngời cho thuê phải mua tài sản, thiết bị màngời thuê cần và đã thơng lợng từ trớc các điều kiện mua tài sản đó với nhàcung cấp hoặc ngời cho thuê cung cấp tài sản của họ cho ngời thuê.Thuê tàichính đợc chia làm ba phần là thời hạn thuê cơ bản, thời hạn gia hạn tuỳ chọn
Trang 4thuê thờng kì vọng thu hồi đủ số tiền bỏ ra ban đầu cộng với tiền lãi trên số vốn
đã tài trợ Đây là thời hạn tất cả các bên không đợc huỷ ngang hợp đồng nếukhông có sự chấp thuận của bên kia
Thời hạn gia hạn tuỳ chọn là giai đoạn mà ngời thuê có thể tiếp tục thuê thiết
bị tuỳ theo ý muốn của họ, tiền thuê trong giai đoạn này thờng rất thấp so vớitiền thuê trong thời hạn cơ bản
Phần giá trị còn lại theo thông lệ tại thời điểm kết thúc giao dịch thuê tàichính ngời cho thuê thờng uỷ quyền cho ngqời thuê làm đại lý bán tài sản.Ngờithuê đợc phép hởng phần tiền bán tài sản lớn hơn so với giá mà ngời cho thuê đ-
a ra hoặc đợc khấu trừ vào tiền thuê và nó đợc coi nh là một khoản hoa hồngbán hàng
Các loại chi phí bảo trì vận hành phí bảo hiểm và mọi rủi ro thờng do ngờithuê chịu nên khoản tiền thuê nhận đợc coi là giá trị thuần của tài sản Trongthời gian diễn ra hoạt động thuê tài sản quyền sở hữu pháp lý đối với tài sảnthuộc về quyền cho thuê và quyền sử dụng hởng dụng những lợi ích kinh tếthuộc về ngời thuê Do giữ quyền sở hữu pháp lý đối với tài sản nên mọi u đãi
về thuế và các khoản tiền bồi thờng do cơ quan bảo hiểm trả cho tài sản dều dongời thuê hởng, nhng ngời cho thuê thờng chiết khấu phần tiền khuyến khích vềthuế vào tiền thuê mà ngời thuê phải trả theo định kỳ còn khoản tiền bồi thờngcủa công ty bảo hiểm thờng đợc ngời cho thuê chuyển cho ngời cho thuê saukhi ngời thuê hoàn thành trọn vẹn mọi nghĩa vụ theo quy định của hợp đồng Việc phân loại thuê tài sản là thuê tài chính hay thuê hoạt động phải căn cứvào bản chất các điều khoản ghi trong hợp đồng ví dụ các trờng hợp thờng dẫn
+) Thời gian thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tàisản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hửu
+) Vào ngày khởi đầu thuê tài sản giá trị hiện tại của tiền thuê tối thiểu ítnhất bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê
+) Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên đi thuê có khả năng
sử dụng không cần có sự sữa chữa lớn nào
Ghi nhận thuê tài sản trong báo cáo tài chính:
+) Đối với bên thuê:
Bên thuê ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản và nợ phải trả trên Bảngcân đối kế toán với cùng một giá trị bằng với giá trị hợp lí của tài sản thuê tạithời điểm khởi đầu thuê tài sản Nếu giá trị hợp lí của tài sản thuê cao hơn giátrị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản thì ghitheo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.Tỷ lệ chiết khấu để
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 5tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản
là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp
đồng Trờng hợp không thể xác định đợc lãi suất ngầm định trong hợp đồngthuê thì sử dụng lãi suất biên đi vay của bên thuê tài sản để tính giá trị hiện tạicủa khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu
Khi trình bày các khoản nợ phải trả về thuê tài chính trong báo cáo tàichính, phải phân biệt nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính,
nh chi phí đàm phán kí hợp đồng đợc ghi nhận vào nguyên giá tài sản đi thuê.Khoản thanh toán tiền thuê tài sản thuê tài chính phải đợcchia ra thành chiphí tài chính và khoản phải trả nợ gốc Chi phí tài chính phải đợc tính theo từng
kỳ kế toán trong suốt thời hạn thuê theo tỷ lệ lãi suất định kỳ cố định trên số d
nợ còn lại cho mỗi kỳ kế toán
Thuê tài chính sẽ phát sinh chi phí khấu hao tài sản và chi phí tài chính chomỗi kỳ kế toán Chính sách khấu hao tài sản thuê phải nhất quán với chính sáchkhấu hao tài sản cùng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuê Nếu khôngchắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thìtài sản thuê sẽ đợc khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời hạn thuê thờigian sử dụng hữu ích của nó
Khi trình bày tài sản cố định thuê trong báo cáo tài chính phải tuân thủ cácqui định của chuẩn mực kế toán “TSCĐ hữu hình”
+) Đối với bên cho thuê:
Bên cho thuê phải ghi nhận giá trị tài sản cho thuê tài chính là khoản phảithu trên bảng cân đối kế toán bằng giá trị đầu t thuần trong hợp đồng cho thuêtài chính
Đối với thuê tài chính phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền
sở hữu tài sản đợc chuyển giao cho bên thuê, vì vậy các khoản phải thu về chothuê tài chính phải đợc ghi nhận là khoản phải thu vốn gốc và doanh thu tàichính từ khoản đầu t và dịch vụ của bên cho thuê
Việc ghi nhận doanh thu tài chính phải dựa trên cơ sở lãi suất định kỳ cố
định trên số d đầu t thuần cho thuê tài chính.Các khoản thanh toán tiền thuê tàichính cho từng kỳ kế toán (không bao gồm chi phí cung cấp dịch vụ) đợc trừvào đầu t gộp để làm giảm đi số vốn gốc và doanh thu tài chính cha thực hiện.Các chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu tài chính nh tiền hoa hồng
và chi phí pháp lý phát sinh khi đàm phán ký kết hợp đồng thờng do bên chothuê chi trả và đợc ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ khi phát sinh hoặc đợcphân bổ dần vào chi phí theo thời hạn cho thuê tài sản phù hợp với việc ghinhận doanh thu
Thuế GTGT đối với hoạt đông cho thuê tài chính
Tài sản thuê tài chính là tài sản mà bên cho thuê tài chính dùng vào dịch vụcho thuê tài chính Tài sản này đợc hình thành từ việc nhập khẩu hoặc muatrong nớc Đối với tài sản nhập khẩu, bên cho thuê tài chính là đối tợng nộp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 6thuế GTGT hàng nhập khẩu Đối với tài sản mua trong nớc, bên cho thuê tàichính gián tiếp nộp thuế GTGT thông qua việc thanh toán tài sản mua Dịch vụcho thuê tài chính theo qui dịnh của pháp luật là dịch vụ tín dụng trung, dàihảntên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê với bên đi thuê.Doanh thu cho thuê tài chính không thuộc diện chịu thuế GTGT bao gồm tiềnthu cho thuê tài chính, phí cam kết sử dụng vốn, giá trị mua lại (trờng hợp bênthuê mua lại tài sản thuê vào cuối kỳ hạn thuê theo giá danh nghĩa).
Thuế GTGT của tài sản thuê tài chính do bên cho thuê tài chính đã nộp sẽ
đ-ợc bên đi thuê trả dần trên cơ sở hợp đồng thuê tài chính
2.3 Quyền và nghĩa vụ của các bên:
Quyền và nghĩa vụ của công ty cho thuê tài chính:
+) Có quyền yêu cầu bên thuê cung cấp đầy đủ, toàn bộ các báo cáo quý, vềtình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh và các vấn đề có liên quan đến tài sảnthuê
+) Đựoc quyền sở hữu và đính ký hiệu sở hữu trên tài sản thuê trong suốt thờihạn cho thuê
+) Có quyền yêu cầu bên thuê bồi thờng mọi thiệt hại phát sinh do bên thuêkhông thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo quản, sữa chữa,thanh toán tiền bảo hiểm tài sản thuê trong thời hạn cho thuê
+) Đợc quyền chuyển nhợng các quyền của mình trong hợp đồng cho mộtcông ty cho thuê tài chính khác mà không cần sự đồng ý của bên thuê Trong tr-ờng hợp này, công ty cho thuê tài chính phải thông báo trớc bằng văn bản chobên thuê
+) Có quyền yêu cầu bên thuê đặt tiền ký quĩ bảo đảm cho hợp đồng hoặcyêu cầu có ngời bão lãnh đối với bên thuê
+) Có trách nhiệm đăng ký hợp đồng, làm thủ tục mua bảo hiểm đối với tàisản cho thuê
+) Chịu trách nhiệm ký hợp đồng mua hàng, thanh toán tiền mua tài sản đểcho thuê với bên cung ứng theo các điều kiện đã đợc thoả thuận trong Hợp đồngmua hàng, công ty cho thuê tài chính không chịu trách nhiệm về việc tài sảnkhông đợc giao hoặc giao không đúng với các điều kiện do bên thuê thoả thuậnvới bên cung ứng Trong trờng hợp tài sản thuê đợc nhập khẩu, Công ty chothuê tài chính có nghĩa vụ hoàn tất mọi thủ tục nhập khẩu cần thiết
+)Thực hiện các nghĩa vụ của mình và phải bồi thờng mọi thiệt hại cho bênthuê, trong trờng hợp tài sản thuê không đợc giao đúng hạncho bên thuê doCông ty cho thuê tài chính vi phạm hợp đồng mua hàng
Quyền và nghĩa vụ của bên thuê
+) Có quyền lựa chọn, thơng lợng và thoả thuận với bên cung ứng tài sảnthuê về đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, việc bảo hiểm, cách thức và thờihạn giao nhận,lắp đặt, bảo hành tài sản thuê
+) Đợc trực tiếp nhận tài sản thuê từ bên cung ứng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 7+) Trờng hợp hợp đồng bị huỷ bỏ trớc khi tài sản thuê đợc giao cho bên thuê
do lỗi của bên thuê, bên thuê phải hoàn trả mọi thiệt hại cho công ty cho thuêtài chính
+) Phải sử dụng tài sản thuê theo đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp
+) Không đợc chuyển quyền sở hữu tài sản thuê cho bên thứ ba nếu không
đợc Công ty cho thuê tài chính đồng ý trớc bằng văn bản
+) Không đợc dùng tài sản thuê để cầm cố, thế chấp
+) Bên thuê có nghĩa vụ trả tiền thuê đúng thời hạn đợc qui định trong hợp
đồng và về nguyên tắc phải chịu các khoản chi phí có liên quan đến tài sản thuênh: chi phí nhập khẩu, thuế, chi phí đăng ký hợp đồng và tiền bảo hiểm đối vớitài sản thuê
+) Có nghĩa vụ hoàn trả tài sản thuê cho Công ty cho thuê tài chínhkhi kếtthúc thời hạn thuê và chịu mọi chi phí liên quan đến việc hoàn trả tài sản thuê,trừ trờng hợp đợc quyền sở hữu , mua tài sản thuê hoặc tiếp tục theo qui địnhtrong hợp đồng
3 Hợp đồng thuê mua tài chính:
Hợp đồng thuê mua tài chính là một loại hợp đồng kinh tế đợc ký kết giữabên cho thuê và bên thuê về việc cho thuê một hoặc một số máy móc, thiết bị Hợp đồng thuê tài sản đợc coi là hợp đồng thuê tài chính nếu hợp đồng thoãmãn một hoặc cả ba trờng hợp:
+) Nếu bên đi thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đếnviệc huỷ hợp đồng cho bên cho thuê
+) Khoản thu hoặc khoản thiệt hại do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trịcòn lại của tài sản thuê gắn với bên đi thuê
+) Bên đi thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồngthuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trờng
Bên cho thuê có quyền chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trớc hạn khi cómột trong các trờng hợp sau:
+) Bên thuê không trả tiền thuê theo quy định trong hựop đồng cho thuê tàichính
+) Bên thuê vi phạm các điều khoản của hợp đồng cho thuê tài chính
+) Bên thuê bị phá sản giải thể
+) Ngời bảo lãnh bị phá sản giải thể và bên cho thuê không chấp nhận đềnghị chấm dứt bảo lãnh hoặc đề nghị ngời bảo lãnh khác thay thế của bên thuê Bên thuê có thể chấm dứt hợp đồng trớc hạn khi bên cho thuê vi phạm mộttrong các trờng hợp sau:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 8+) Bên cho thuê không giao đúng hạn tài sản cho thuê.
+) Bên cho thuê vi phạm hợp đồng
Các loại hợp đồng:
+) Hợp đồng bán và tái thuê : trong thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanhnhiều doanh nghiệp thờng gặp khó khăn về nguồn lu động trong khi đó doanhnghiệp có nhu cầu phải duy trì sản xuất nên không thể bán bớt TSCĐ để chuyểnthành TSLĐ nên hình thức bán và tái thuê đã đáp ứng đợc nhu cầu này Bán vàtái thuê là một thoả thuận tài trợ tín dụng mà công ty A(ngời thuê) bán một tàisản của chính họ cho công ty B (ngời cho thuê) đồng thời ngay lúc đó một hợp
đồng thuê mua đợc thảo với nội dung công ty B đồng ý cho công ty A thuê lạichính tài sản mà họ vừa bán
+) Hợp đồng thuê mua giáp lng: thuê mua giáp lng là phơng thức tài trợ màtrong đó đợc sự thoả thuận của ngời cho thuê Ngời thuê thứ nhất cho ngời thuêthứ hai thuê lại tài sản mà ngời thuê thứ nhất đã thuê từ ngời cho thuê Kể từthời điểm hợp đồng thuê lại đợc ký kết mọi quyền lợi và nghĩa vụ cùng tài sản
đợc chuyển giao từ ngời thuê thứ nhất sang ngời thuê thứ hai các chi phí phátsinh do ngời thuê thứ nhất và ngời thuê thứ hai thoả thuận với nhau Tuy nhiênngời thứ nhất vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới đối với những rủi ro và thiệthại liên quan đến tài sản vì họ là ngời trực tiếp kí hợp đồng với ngời cho thuê -+) Hợp đồng thuê mua bắc cầu : hình thức này mới phổ biến thời gian gần
đây Theo thể thức mua này ngời ta cho thuê đi vay để mua tài sản cho thuê từmột hay nhiều ngời nào đó Ngời cho vay đợc hoàn trả tiền đã cho vay từ cáckhoản tiền thuê thờng do ngời thuê trực tiếp chuyển trả theo yêu cầu của ngờicho thuê, sau khi trả hết các món nợ vay những khoản tiền thuê còn lại sẽ đợctrả cho ngời thuê
II Hạch toán TSCĐ thuê tài chính
1 Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Theo chế độ tài chính quy định hiện hành, ở Việt Nam, khi đi thuê tài chínhtài sản cố định, bên thuê căn cứ vào các chứng từ liên quan do bên cho thuêchuyển dến để xác định nguyên giá tài sản đi thuê Nói cách khác, nguyên giághi sổ TSCĐ thuê tài chính đợc căn cứ vào nguyên giá do bên cho thuê chuyểngiao
Ngoài ra , nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính cố thể tính theo một trongcác cách sau dây:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 9r FV
PV ( 1 )
Trong đó:
PV: Giá trị hiện tại của tiền thuê (gốc)
FV: Lợng tiền phải trả ở một thời điểm trong tơng lai (tổng số tiền thuêTSCĐ phải trả)
r: tỷ lệ lãi suất
t: số kỳ đi thuê (thời gian thuê)
Cách tính trên đây đợc sử dụng trong những doanh nghiệp áp dụng phơngpháp tính lãi gộp tức là lãi kỳ sau đợc tính bằng (tiền gốc + số lãi kỳ trớc ) x lãisuất Phơng pháp này chỉ áp dụng với cách cho thuê tài sản cố định thu hồi mộtlần cả gốc lẫn lãi Trên thực tế, xu hớng của ngời cho thuê và ngời đi thuê làthoả thuận với nhau sao cho trong suốt thời gian cho thuê và đi thuê, số tiền trảcuối mỗi năm (mỗi kỳ) bằng nhau (mỗi lần trả nợ bao gồm tiền lãi và một phầntiền nợ gốc) Điều này vừa tránh đợc rủi ro vừa có nguồn thu thực tế hàng nămmột cách ổn định đối với ngời cho thuê Đồng thời, với ngời đi thuê, do số tiềntrả hàng năm bằng nhau nên giúp cho tình hình tài chính không bị xáo trộntrong quá trình tìm nguồn trả nợ và giảm bớt chi phí lãi vay phải trả Mặt khác,trong trờng hợp chuyển quyền sở hữu hoặc bán lại tài sản cho bên đi thuê trớcthời hạn, việc xác định giá trị còn lại cha thu hồi khá dễ dàng Số tiền trả đều
đặn (thu đều đặn) mỗi năm đợc tính theo công thức:
2 Hạch toán TSCĐ thuê tài chính.
2.1 Tại đơn vị đi thuê:
Tài khoản sử dụng: Theo chế độ hiện hành việc hạch toán TSCĐ thuê tàichính đợc theo dõi trên các tài khoản sau:
TK 212 “TSCĐ thuê tài chính”.: Theo dõi tình hình hiện có và biến động củaTSCĐ thuê tài chính tại doanh nghiệp (theo nguyên giá )
Bên nợ : Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ thuê tài chính (khi tiếpnhận TSCĐ thuê)
Bên có : Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ thuê tài chính ( trả lại khikết thúc hợp đồng thuê, chuyển về TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp)
D nợ : Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có
TK 2142 “Hao mòn TSCĐ thuê tài chính”.: Dùng để phản ánh giá trị haomòn của toàn bộ TSCĐ thuê tài chính hiện có
Bên nợ : Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòn củaTSCĐ thuê tài chính
Bên có : Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của TSCĐ thuêtài chính (do trích khấu hao )
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 10D có : Giá trị hao mòn TSCĐ thuê tài chính hiện có.
Phơng pháp hạch toán:
Theo chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 ,TSCĐ thuê tài chính đợc hạch toán nh sau:
1) Căn cứ hợp đồng thuê TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ ghi:
Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính(Nguyên giá của TSCĐ đi thuê)
Nợ TK 142 - Chi phí trả trớc(1421) (Số lãi thuê phải trả hoặc sốchênh lệch giữa tổng số tiền thuê và nguyên giá TSCĐ)
Có TK 342 - Nợ dài hạn (Tổng số nợ thuê TSCĐ)
Để đơn giản trong việc tính toán các chỉ tiêu, số lãi TSCĐ thuê tài chính
có thể đợc xác định ngay trong hợp đồng thuê, cũng có thể bên đi thuê phải tựxác định bằng cách lấy tổng số nợ thuê TSCĐ theo hợp đồng trừ ( - ) nguyên giáTSCĐ (do bên thuê xác định theo giá thị trờng hoặc theo giá hiện tại củaTSCĐ)
2) Trong quá trình quản lý và sử dụng TSCĐ thuê tài chính, bên đi thuê phảitính chi phí thuê TSCĐ (tính, trích khấu hao và phân bổ chi phí tiền lãi thuê)vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đối tợng có liên quan:
+) Khi tính, trích chi phí khấu hao TSCĐ, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2142)
+) Tính lãi phải trả vào chi phí sản xuất kinh doanh, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
4) Khi kết thúc thời hạn thuê TSCĐ:
Nếu bên đi thuê đợc chuyển giao quyền sỡ hữu hoặc đợc mua lại TSCĐ thuê:Trờng hợp chuyển giao quyền sỡ hữu: Ghi chuyển TSCĐ thuê tài chínhthành TSCĐ thuộc sỡ hữu của đoanh nghiệp:
+) Ghi chuyển nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính
+) Ghi chuyển giá trị hao mòn:
Nợ TK 2142 - Hao mòn TSCĐ đi thuê
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 11Có TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình
(Nếu TSCĐ thuê tài chính là TSCĐ vô hình thì cũng ghi tơng tự, những thay
TK 211 bằng TK 213, thay TK 2141 bằng TK 2143)
Trờng hợp phải chi thêm tiền để mua lại TSCĐ thì đồng thời với việc ghi chuyển TSCĐ thuê tài chính thành TSCĐ thuộc sỡ hữu của doanh nghiệp (bằng hai bút toán nói trên) phải phản ánh việc chi trả tiền và giá trị tăng thêm của TSCĐ đó, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 111 - Tiền mặt; hoặc
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Nếu khi kết thúc hợp đồng thuê, bên đi thuê trả lại TSCĐ cho bên cho thuê, thì căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm “ TSCĐ thuê tài chính”.:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2142)
Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính
Nếu khấu hao cha hết thì phải trích khấu hao cho đủ và tính vào chi phí kinh doanh
Trờng hợp cha trả hết nợ thì phải chuyển tiền thanh toán nốt, khi thanh toán ghi:
Nợ TK 342 - Nợ dài hạn (chi tiết nợ thuê TSCĐ tài chính )
Có TK 111 - Tiền mặt; hoặc
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1a : ( Trong thời gian thuê )
TK 111,112 TK 315
(3a) (1a)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 TK 627, 641, 642 (2b) TK 2142 (2a) (1b) (3b) TK 142 TK 212 TK 342
Trang 12(3) Thanh toán nốt số nợ cha trả hết
Sơ đồ 1c : (Khi kết thúc hợp đồng thuê-chuyển giao quyền sở hữu hoặc mua lạiTSCĐ)
(1a) Chuyển nguyên giá TSCĐ
(1b) Chi thêm tiền mua lại TSCĐ
(2) Chuyển giá trị hao mòn
Theo thông t số 107/ 1999/ TT – BTC h ớng dẫn kế toán thuế GTGT đối với hoạt động đi thuê tài chính, việc hạch toán TSCĐ thuê tài chính có một
số thay đổi sau:
1) Khi nhận TSCĐ thuê ngoài, căn cứ vào chứng từ liên quan (hoá đơndịch vụ cho thuê tài chính, hợp đồng thuê tài chính ) ghi:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 13Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (Nguyên giá TSCĐ ở thời diểm thuê)
Nợ TK 133 (1332)- Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 342 - Nợ dài hạn (Tổng số tiền thuê phải trả)
Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính và số thuếGTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra, tính xác định số thuế GTGT đầu vào đợckhấu trừ trong kỳ theo chế độ thuế quy định để xác định số thuế GTGT phảinộp trong kỳ, số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3331 (33311) - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133 - Thuế GTGT đợc kháu trừ
2) Trờng hợp thuê TSCĐ dùng vào hoạt động SX - KD hàng hoá ,dịch vụchịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hay không chịu thuế GTGT,kế toánghi:
Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính)
Có TK 342 - Nợ dài hạn (Tổng số tiền thuê phải trả)
3) Số lãi thuê phải trả trong kỳ sẽ đợc hạch toán vào TK 642 Kế toán ghi:
Nợ TK 342-Nợ dài hạn(tổng số tiền thuê phải trả kỳ này trừ (-) lãi thuêphải trả )
Nợ TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp (lãi thuê phải trả kỳ này)
Có TK 315-Nợ dài hạn đến hạn trả(Tổng số tiền thuê phải trả kỳnày)
4) Về phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài chính, ghi :
Nợ TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 342 - Nợ dài hạn
Có TK 111,112
Hiện nay, số lãi thuê phải trả trong kỳ và phí cam kết sử dụng vốn phảitrả cho bên cho thuê tài chính lại đợc hạch toán vào TK 635-Chi phí hoạt độngtài chính.Và việc hạch toán TSCĐ thuê tài chính đợc hạch toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán TSCĐ thuê tài chính ( Sơ đồ 2 )
Trang 14(10) (6)
Giải thích sơ đồ :
(1) Nguyên giá TSCĐ thuê TC
(2) Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
(3) Số nợ gốc phải trả hàng kỳ
(4) Số lãi thuê phải trả hàng kỳ
(5) Thanh toán cho bên cho thuê
(6) Khấu hao TSCĐ thuê tài chính
(7) Kết chuyển số thuế khấu trừ vào số phải nộp trong kỳ
(8) Phí cam kết sử dụng vốn
(9) Kết chuyển nguyên giá TSCĐ thuê
(10) Kết chuyển hao mòn TSCĐ thuê
2.2 Tại đơn vị cho thuê:
TSCĐ cho thuê tài chính, về thực chất là một khoản vốn bằng hiện vật chobên ngoài thuê, TSCĐ vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê phải theo dõiTSCĐ đã cho thuê tài chính về mặt hiện vật và hạch toán giá trị TSCĐ cho thuê
nh khoản đầu t tài chính
Căn cứ hợp đồng cho thuê TSCĐ và biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán cầntính toán các chỉ tiêu cần thiết để ghi sổ kế toán
1) Phản ánh giá trị TSCĐ cho thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 228 - Đầu t dài hạn khác (giá trị thực tế của TSCĐ cho thuê )
Nợ TK 214 -Hao mòn TSCĐ ( 2141 ) ( giá trị hao mòn -nếu có )
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình
2) Tiền thu do cho thuê TSCĐ ( căn cứ hợp đồng kinh tế ghi số tiền phải thucăn cứ các phiếu thu ghi số tiền thu đợc ) đựơc tính là khoản thu nhập đầu ttài chính
Nợ TK 111 – Tiền mặt, hoặc
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng ( số tiền dã thu đợc )
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng ( số còn nợ )
Có TK 515 – Thu nhập hoạt đồng tài chính
Đồng thời định kỳ phản ánh giá trị TSCĐ đầu t cho thuê cần phải thu hồitrong quá trình đầu t, và coi dây là một khoản chi phí đầu t, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí hoạt đồng tài chính
Có TK 228 - Đầu t dài hạn khác
3) Nếu chuyển quyền sở hữu hoặc bán TSCĐ cho bên đi thuê khi kết thúcthời hạn hợp đồng cho thuê:
+) Phản ánh giá trị TSCĐ đầu t cho thuê cha thu hồi, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí hoạt đồng tài chính
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 15Có TK 228 - Đầu t dài hạn khác ( chi tiết đầu t cho thuê TSCĐ tài chính )
+) Phản ánh tổng số tiền thu đợc khi thực hiện việc chuyển quyền sở hữu, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 - Phải thu của khác hàng
Có TK 515 - Thu nhập hoạt đồng tài chính
4) Nếu nhận lại TSCĐ sau khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, căn cứ “Biên bản giao nhận TSCĐ” để xác định các chỉ tiêu đợc ghi phục hồi TSCĐ của doanh nghiệp:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 228 - Đầu t dài hạn khác ( phần giá trị đầu t cha thu hồi )
Sơ đồ 3 : Sơ đồ hoạch toán
Giải thích sơ đồ : (1) Gía trị TSCĐ cho thuê tài chính(Theo tổng giá thanh toán) (2) Mua TSCĐ để cho thuê tài chính(Theo tổng giá thanh toán) (3a) Thuế GTGT phải nộp của TSCĐ nhập khẩu ( nếu có ) đã đợc tính vào giá trị tài sản cho thuê (3b) Nộp thuế GTGT của TSCĐ cho thuê tài chính nhập khẩu( nếu có) (4)Số tiền cho thuê định kỳ nhận đợc (gồm tiền thuê và thuế GTGT) (5)Giá trị đầu t cho thuê tính vào chi phí tài chính (có cả thuế GTGT) III Thực trạng và giải pháp về thuê và cho thuê TSCĐ 1 Thực trạng về thuê tài chính hiện nay
1.1 Những lợi ích của hoạt động thuê tài chính: +) Thu mua tài chính góp phần thu hút vốn đầu t cho nền kinh tế : Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 TK 111, 112 TK 211 TK 228 TK 635 TK 515 TK 33312 (1) (5)
(2)
(3b) (3a)
(4)
Trang 16Do cho thuê tài chính có mức độ rủi ro thấp, phạm vi tài trợ rộng rãi hơn cáchình thức khác nên cho thuê tài chính có thể khuyến khích các thành phần kinh
tế, cá nhân và nhất là các định chế tài chính đầu t vốn để kinh doanh Do đó,hoạt đồng cho thuê tài chính đã huy đồng đợc những nguồn vốn còn nhàn rỗitrong nội bộ nền kinh tế, thậm chí thu hút vốn từ các lĩnh vực đầu t khác Mặtkhác, trong điều kiện giao lu quốc tế ngày nay, cho thuê tài chính góp phầngiúp cho quốc gia thu hút các nguồn vốn quốc tế cho nền kinh tế thông qua cácloại máy móc thiết bị cho thuê mà quốc gia đó nhận đợc Đồng thời, hình thứcthu vốn đầu t nớc ngoài này không làm tăng khoản nợ nớc ngoài của quốc gianhận đợc thiết bị cho thuê
+) Cho thuê tài chính góp phần thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cảitiến khoa học kỹ thuật:
Thông qua hoạt động cho thuê tài chính, các loại máy móc, thiết bị có côngnghệ tiên tiến đợc đa vào các doanh nghiệp năng cao trình độ công nghệ củanền sản xuất trong những điều kiện khó khăn về vốn đầu t Ngay cả đối vớinhững nền kinh tế phát triển cao nh Nhật Bản, Hoa Kỳ, Pháp cho thuê tài chínhvẫn phát huy tác dụng, cập nhật hoá công nghệ hiện đại cho nền kinh tế Đốivới các quốc gia chậm phát triển, nếu có những biện pháp đúng đắn, đồng bộ vàtoàn diện thì tác dụng của nó còn mạnh mẽ hơn nhiều nhất là trong thời đạingày nay, việc đầu t công nghệ hiện địa một cách kịp thời nhanh chóng đối vớicác nền kinh tế chậm phát triển gặp rất nhiều khó khăn Nếu có chính sách
đúng đắn, hoạt động cho thuê tài chính có thể đáp ứng nhu cấu đổi mới côngnghệ nhanh chóng
+)Ngời thuê có thể gia tăng năng lực sản xuất trong những điều kiện hạnchế về nguồn vốn đầu t:
Trong quá trình kinh doanh, nhu cầu gia tăng công suất , sử dụng tài sản cố
định của doanh nghiệp có thể tăng lên bất cứ lúc nào, nó đòi hỏi phải có sự tíchluỹ Song, khả năng tài chính của doanh nghiệp không phải luôn đáp ứng đợcnhu cầu đó, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏthờng gặp rất nhiều khó khăn
về nguồn vốn trung và dài hạn, nếu đi vay theo các thể thức tín dụng thông ờng lại thiếu tài sản thế chấp thì rất khó khăn Thông qua các tổ chức cho thuêtài chính , các doanh nghiệp có thể từ tay không mà vẫn có thể có đợc máy mócthiết bị phục vụ yêu cầu sản xuất và sau một số năm có thể có đựoc một số tàisản tích luỹ nhất định
+)Những doanh nghiệp không thoã mãn các yêu cầu vay vốn của ngânhàng cũng có thể nhân đợc vốn tài trợ qua cho thuê tài chính:
Các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ haynhững doanh nghiệp mới thành lập, cha có uy tín với ngân hàng thờng rất khóthoã mãn các điều kiện chống rủi ro, nên thờng bị ngân hàng từ chối cho vaybởi lẽ ngân hàng không trực tiếp quản lý đợc các khoản tiền cho khách hàngvay Khi có rủi ro xảy ra, khách hàng không trả đợc nợ , thì ngân hàng chỉ cóquyền hạn giống nh các chủ nợ khác trong khuôn khổ vật thế chấp mà thôi Trái
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368