Chính vì vậy, để chấn chỉnh việc quản lý nhà nuớc về đất đai cho chặt chẽ hơn, tuân thủ quy định của pháp luật để từ đó tạo điều kiện ổn định tình hình chính trị, kinh tế, xã hội thì côn
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN THIỆN
Tên đề tài:
“THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG PHAN ĐÌNH PHÙNG – THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TRONG GIAI ĐOẠN
2010 – 2013”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Địa chính Môi trường
Khoa: Quản lý tài nguyên Khóa học: 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN THIỆN
Tên đề tài:
“THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG PHAN ĐÌNH PHÙNG – THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TRONG GIAI ĐOẠN
2010 – 2013”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Địa chính Môi trường
Khoa: Quản lý tài nguyên Khóa học: 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
Danh mục bảng
Danh mục các từ viết tắt
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 3
1.2.1 Mục đích 3
1.2.2 Yêu cầu 3
PHẦN II: TỔNG QUAN VÀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước về đất đai 4
2.2 Khái quát về khiếu nại trong lĩnh vực đất đai 7
2.2.1 Khiếu nại 8
2.2.2 Pháp luật hiện hành về khiếu nại và giải quyết khiếu nại: 8
2.3 Trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về đất đai 14
2.3.1 Tổ chức tiếp dân và nhận đơn thư khiếu tố 14
2.3.2 Quản lý và xử lý đơn thư khiếu tố 14
2.3.3 Giải quyết đơn thư khiếu tố về đất đai 15
2.3.4 Các hình thức khiếu nại về đất đai thường gặp 16
2.4 Kết quả thanh tra, giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai đất đai trong những năm qua 17
2.4.1 Kết quả thanh tra, giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai trong cả nước 17
2.4.2 Kết quả thanh tra, giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai trong giai đoạn 2010- 2013 của tỉnh Thái Nguyên 21
Trang 4PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 23
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 23
3.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu: 23
3.4 Nội dung nghiên cứu: 23
3.5 Phương pháp nghiên cứu: 23
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội phường Phan Đình Phùng 25
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
4.1.1.1 Vị trí địa lý 25
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo: 26
4.1.1.3 Khí hậu 27
4.1.1.4 Thuỷ văn 28
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên: 28
4.1.1.6 Cảnh quan môi trường: 29
4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 31
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: 31
4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 32
4.1.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 33
4.1.4 Thực trạng phát triển đô thị: 34
4.1.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng: 35
4.1.5.1 Giao thông 35
4.1.5.2 Thủy lợi 36
4.1.5.3 Giáo dục và đào tạo 36
4.1.5.4 Văn hóa - thể dục thể thao 36
4.1.5.5 Y tế 367
4.1.5.6 Năng lượng 367
Trang 54.1.5.7 Bưu chính - Viễn thông 367
4.1.5.8 Cơ sở văn hóa 367
4.2 Kết quả công tác quản lý và sự dụng đất của phường Phan Đình Phùng 38 4.3 Hiện trạng sử dụng đất đai của phường Phan Đình Phùng 41
4.4 Kết quả công tác giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn phường Phan Đình Phùng - Thành phố trong giai đoạn 2010 - 2013 45
4.4.1 Công tác thanh tra, kiểm tra 46
4.4.2 Giải quyết khiếu nại 582
4.4.2.1 Kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên 582
4.4.2.2 Một số vụ việc tiêu biểu 586
4.4.3 Đánh giá chung 58
4.4.3.1 Về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại liên qua đến lĩnh vực đất đai trên địa bàn phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên 58
4.4.3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy công tác quản lý đấy đai trên địa bàn phường Phan Đình Phùng nói riêng và thành phố Thái Nguyên nói chung 60
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
5.1 Kết luận 66
5.2 Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 6sư – Tiến sĩ Đỗ Thị Lan, người đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiện khóa luận này
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua Đồng thời do trình độ
lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy,
Cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt bài khóa luận này, đồng thời đó cũng là hành trang quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của bản thân sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế giai đoạn 2005 – 2010
Bảng 2: Thống kê dân số phường Phan Đình Phùng
Bảng 3: Biến động sử dụng đất giai đoạn 2005-2013 của phường Phan Đình Phùng
Bảng 4: Kết quả kiểm tra kế hoạch sử dụng đất theo từng năm trên địa bàn phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên
Bảng 5: Kết quả thanh tra việc cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Phan Đình Phùng - Thành phố Thái Nguyên
Bảng 6: Những trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở sai trên địa bàn phường Phan Đình Phùng
Bảng 7: Kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn phường Phan Đình Phùng giai đoạn 2010 – 2013
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GCNQSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HĐND: Hội đồng Nhân dân
UBND: Uỷ ban Nhân dân
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
Trang 9PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng Đặc biệt, đối với sản xuất nông nghiệp thì đất đai càng chiếm vai trò quan trọng vì đó là tư liệu sản xuất không thể thay thế được Đất đai có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Đất đai là yếu tố cấu thành lãnh thổ quốc gia, đất đai gắn liền với với lịch sử dân tộc và tình cảm của con người trên đất Đất đai không chỉ bao gồm mặt đất mà còn bao gồm cả mặt nước trên bề mặt trái đất và tất cả mọi thứ sinh sôi trên mặt đất và dưới lòng đất Thông qua đất đai, bằng quá trình lao động, con người đã làm ra của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu của xã hội
Đất đai là có hạn, hầu như bất biến về mặt diện tích trong khi dân số ngày càng tăng cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang diễn ra mạnh mẽ ở khắp mọi nơi trên thế giới đã đẩy nhu cầu về đất đai, đặc biệt là nhu cầu về đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng lên Điều này
đã làm cho việc bố trí đất đai cho các mục đích khác nhau ngày càng trở nên khó khăn, quan hệ đất đai giữa Nhà nước với người sử dụng đất cũng như giữa những người sử dụng đất với nhau luôn thay đổi
Đặc biệt sau khi nước ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, xu thế hội nhập toàn cầu đang phát huy tối đa sức mạnh của nó, các quan hệ đất đai từ đó càng thay đổi với tốc độ chóng mặt Cùng với quan hệ đất đai phức tạp và luôn biến đổi là việc quản lý, sử dụng đất còn nhiều bất cập Trong khi
Trang 10các chủ sử dụng đất chỉ quan tâm đến các lợi ích trước mắt mà không tính đến mục tiêu lâu dài gây ra nhiều tranh chấp về đất đai
Đứng trước những vấn đề bức xúc như vậy, Đảng và Nhà nước ta đã nhiều lần ban hành, sửa đổi, bổ sung các chính sách pháp luật về đất đai Luật đất đai
2003 chính thức có hiệu lực ngày 01/07/2004 cùng với các Thông tư, Nghị định, văn bản hướng dẫn thi hành Luật đã và đang từng bước đi sâu vào thực tiễn, phù hợp với thực tế quản lý, sử dụng đất, với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Phan Đình Phùng là một trong các phường trung tâm thành phố Thái Nguyên Đây là phường có diện tích tương đối rộng, tỉ lệ đô thị hóa khá cao Nhờ đó các hoạt động thương mại dịch vụ, giao lưu trao đổi hàng hóa phát triển ngày càng sôi động Sự phát triển đó đã kéo theo những vấn đề liên quan trực tiếp đến đất đai và trong những năm trở lại đây việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Nhà nước đại diện chủ sở hữu và chủ sử dụng đất trong quản lý
và sử dụng đất đai đã đạt nhiều thành tích đáng kể, tuy nhiên vẫn gặp nhiều khó khăn, những tồn tại nhất định trong quá trình thực hiện Trong đó, quá trình sử dụng đất còn xảy ra quá trình tranh chấp đất đai giữa các chủ sử dụng đất, vi phạm pháp luật như: lấn chiếm đất, sử dụng đất sai mục đích, chuyển nhượng sử dụng đất trái phép, giao đất trái thẩm quyền, không thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất… Việc xử lý các vụ việc vi phạm pháp luật đất đai đôi khi còn thiếu nghiêm minh, không triệt để, làm tăng các vụ việc khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất; đây là những vấn đề hết sức phức tạp, cấp bách đối với các địa bàn trên cả nước Chính vì vậy, để chấn chỉnh việc quản lý nhà nuớc về đất đai cho chặt chẽ hơn, tuân thủ quy định của pháp luật để từ đó tạo điều kiện ổn định tình hình chính trị, kinh tế,
xã hội thì công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất là việc làm hết sức cần thiết
Trang 11Qua sự hướng dẫn của PGS TS Đỗ Thị Lan, em tiến hành nghiên cứu
đề tài:
“Thực trạng công tác giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn phường Phan Đình Phùng – Thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2010 đến 2013”
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai tại địa phương
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN VÀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước về đất đai
Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, điều 2 quy định rõ:” Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa” Mọi mối quan hệ đều bị chi phối bởi mối quan hệ pháp luật, vì cậy các quan hệ đất đai cũng bị chi phối bởi các quy phạm pháp luật đất đai
Hiến pháp năm 1992, chương II, điều 17 và 18 quy định:” Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả”
Để tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã ban hành hàng loạt các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai Đặc biệt là sự ra đời của Luật đất đai 1987, 1993, sửa đổi bổ sung 1998 và 2001, 2003 Đây được coi là văn bản pháp lý cao nhất về đất đai, là sự thể chế hóa các chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo hành lang pháp lý cho việc quản lý và sử dụng đất, góp phần củng cố chế độ sở hữu toàn dân về đất đai đồng thời nâng cao tinh thần và trách nhiệm của người sử dụng
đất (Nguồn: Chế định sở hữu đất đai qua các thời kỳ và giải pháp tăng cường
quản lý nhà nước đối với đất đai – TS Doãn Hồng Nhung)
Pháp luật đất đai là một hệ thống các quy định của pháp luật về đất đai, được lập bởi Quốc hội và các cơ quan có thẩm quyền dưới các hình thức như: Luật, chỉ thị, thông tư, nghị quyết, nghị định,… nhằm điều chỉnh các quan hệ
xã hội trong quá trình sở hữu, quản lý, sử dụng và định đoạt số phận pháp lý của đất đai Cụ thể là:
Nghị định số 125/CP/1971 của Hội đồng Chính phủ ngày 28/06/1971
về việc tăng cường công tác quản lý ruộng đất
Trang 13Chỉ thị số 278/TTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 16/08/1975 về việc phân phối đất đai giữa nông nghiệp và lâm nghiệp, giải quyết những tranh chấp đất đai ở miền núi và trung su miền Bắc nước ta
Quyết định 201/CP ngày 01/07/1980 của Chính Phủ quy định về việc thống nhất quản lý đất đai và tăng cường công tác quản lý đất đai trong cả nước
Chỉ thị 299/TTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 10/11/1980 ban hành
về công tác đo đạc, lập bản đồ, phân hạng đất và đăng ký thống kê ruộng đất nhằm nắm chắc số lượng và chất lượng ruộng đất, xác định phạm vi quyền hạn, nghĩa vụ của người sử dụng đất, phân hạng đất canh tác thuộc từng đơn
vị sử dụng đất, thực hiện thống nhất trong cả nước
Luật đất đai năm 1987 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý”
Trên cơ sỏ hiến pháp năm 1992 có những nội dung đổi mới, Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa IX ngày 14/04/1993 đã thông qua Luật đất đai năm 1993, luật có hiệu lực từ ngày 15/01/1993 và thay thế Luật đất đai năm 1987
Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính Phủ quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng lâu dài và mục đích sản xuất nông nghiệp
Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính Phủ quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình cá nhân
Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ về quyền Sở hữu nhà ở Nghị định 88/CP ngày 17/08/1994 của Chính Phủ về quản lý và sử dụng đất đô thị
Trang 14Chỉ thị 245/TTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 24/04/1996 về tổ chức thực hiện một số việc cấp bách trong quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
Nghị định 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính Phủ quy định về sử phạt hành chính trong quản lý và sử dụng đất
Nghị định 68/CP ngày 01/01/2001 của Chính Phủ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quyết định 273/QĐTTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 12/04/2002 về
kế hoạch kiểm tra việc xây dựng cơ bản và quản lý, sử dụng đất
Kỳ họp thứ 4 ngày 26/11/2003 Quốc Hội khóa XI đã thông qua Luật đất đai năm 2003 Luật đất đai 2003 ra đời đáp ứng những yêu cầu đổi mới của đất nước
Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ quy định
về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai
Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính Phủ quy định
bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử đụng đát, trình tự, thủ tục, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai
Thông tư số 14/2008/TTLT/BTNMT-BTC ngày 31/01/2008, thông tư liên tịch của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính Phủ quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi, thực hiện quyền của người sử dụng đất, trình tự, thủ tục, bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai
Nghị định 69/2009/CP-NĐ ngày 13/09/2009 của Chính Phủ quy định
bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Trang 15Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất
Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Thông tư có hiệu lực từ ngày 17/12/2010)
Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính Phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai
Thông tư 16/2010/TT-BTNMT ngày 26/8/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh đất đai
Thông tư 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/05/2011 của bộ tài nguyên và môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực đất đai
Luật đất đai sửa đổi năm 2013 (Có hiệu lực từ ngày 01/07/2014)
2.2 Khái quát về khiếu nại trong lĩnh vực đất đai
Khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền cơ bản của công dân được công nhận tai Hiến pháp 1992 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Điều 74 Hiến pháp ghi nhận: “Công dân có quyền khiếu nại, quyền tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào…”
Để việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng pháp luật góp phần phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế XHCN, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích của công dân, cơ quan, tổ chức, Luật Khiếu nại, tố cáo đã được Quốc hội khó X, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 02/12/1998 và có hiệu lực từ ngày 01/01/1999; Luật này được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Trang 16Quốc hội khó XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15/06/2004, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2004
Điều 138 Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Người sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai” Và Điều 139 quy định: “Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật
về quản lý và sử dụng đất đai… Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại,
tố cáo”
2.2.1 Khiếu nại
* Khiếu nại là quyền cơ bản của công dân, cơ quan tổ chức:
Khiếu nại là một hiện tượng phát sinh trong đời sống xã hội Do đó, ta
có thể xem xét khái niệm khiếu nại dưới nhiều góc độ khác nhau
Dưới góc độ khoa học; “Khiếu nại là việc cá nhân hay tổ chức đề nghị
cá nhân, tổ chức hay cơ quan nào đó xem xét, sửa chữa một việc làm mà họ cho là không đúng đắn, gây thiệt hại hoặc sẽ gây thiệt hại đến quyền, lợi ích chính đáng của họ và đòi bồi thường thiệt hại do việc làm không đúng gây ra” Dưới góc độ này, khái niệm khiếu nại được hiểu theo một nghĩa rộng không chỉ trong ngôn ngữ của pháp luật mà còn sử dụng trong mọi trường hợp
Dưới góc độ pháp lý, tại khoản 1 Điều 2 của luật khiếu nại, tố cáo quy định: “ Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định
kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó
là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình”
Có thể nhận thấy các quan niệm về khiếu nại, tố cáo trong luật khiếu nại – tố cáo mang tính hẹp vì chỉ dừng lại ở việc quy định những vấn đề liên
Trang 17quan đến khiếu nại pháp sinh trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước, không bao quát hết những sự vi phạm của các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước mà nó ảnh hưởng đến quyền lợi của người dân
* Mục đích của khiếu nại:
Góp phần phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa:
Khi giải quyết khiếu nại của công dân, xét những nội dung cần phản ánh trong các đơn khiếu nại, nhà nước đánh giá được tình hình thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội… nắm bắt được tình hình đời sống dân cư Từ đó đề ra chủ trương, chính sách thích hợp nhằm hạn chế tiêu cực trong xã hội Những khiếu nại của công dân được giải quyết thấu tình đạt
lý thì người dân càng tin tưởng vào Đảng, Nhà nước Tính tích cực chính trị của người dân sẽ được phát huy, nhân dân càng ý thức hơn vai trò làm chủ của mình, dân chủ càng được củng cố và phát triển
Góp phần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa:
Khi xem xét giải quyết khiếu nại Nhà nước phát hiện những hạn chế từ hoạt động của các cơ quan nhà nước các cấp, phát hiện những cán bộ công chức mất phẩm chất, không có năng lực từ đó có các kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ công chức và hiệu quả hoạt động của nhà nước được phát huy
Quyền khiếu nại bảo vệ và khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại:
Người khiếu nại yêu cầu chấm dứt hành vi, quyết định sai trái gây thiệt hại đến quyền va lợi ích hợp pháp của mình, yêu cầu khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại, khôi phục danh dự do việc làm, quyết đinh sai trái gây ra Nhà nước cho phép công dân thực hiện quyền khiếu nại thì công dân có trong tay một công cụ chống tiêu cực hữu hiệu, có thể thực hiện sự giám sát của mình đối với các hoạt động của nhà nước Từ đó có tác động đến các cơ quan
Trang 18Nhà nước khiến cho cơ quan Nhà nước sẽ cân nhắc và thận trọng hơn trước khi ban hành một quyết định hoặc thực hiện một hành vi mang tính công quyền
Quyền khiếu nại được thực hiện tốt sẽ củng cố niềm tin của nhân dân vào chính quyền, làm xích lại gần hơn mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân
2.2.2 Pháp luật hiện hành về khiếu nại và giải quyết khiếu nại:
* Chủ thể của quyền khiếu nại:
Theo quy định của pháp luật hiện hành thì chủ thể của quyền khiếu nại gồm có:
Công dân Việt nam; công dân thực hiện quyền khiếu nại phải là người
có năng lực hành vi Về điều kiện năng lực hành vi để được xem là hợp pháp thì “ trong trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người bị bệnh tâm thần, hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức làm chủ được hành vi của mình thì cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc người giám hộ là người đại diện để thực hiện việc khiếu nại; nếu không có người đại diện thì Mặt trận tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú cử người đại diện để thực hiện khiếu nại; khi thực hiện việc khiếu nại thì pháp luật quy định người khiếu nại phải xuất trình được giấy tờ hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn noi người khiếu nại cư trú để chứng minh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đại diện hợp pháp của mình” ( điểm b, khoản 1, Điều 1, NĐ 136/2006/NĐ-CP)
“Trong trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan mà không thể tự mình khiếu nại thì được uỷ quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên, anh chị em ruột hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại Người
Trang 19được uỷ quyền chỉ thực hiện việc khiếu nại theo đúng nội dung được uỷ quyền” ( điểm c, khoản 1, Điều 1, NĐ 136/2006/NĐ-CP)
Cơ quan; “ Thực hiện quyền khiếu nại thông qua người đại diện là Thủ trưởng cơ quan đó Thủ trưởng cơ quan có thể uỷ quyền cho người đại diện theo quy định của pháp luật để thực hiện quyền khiếu nại” ( khoản 2, Điều 1,
NĐ 136/2006/ NĐ-CP) Theo Điều 3, quyết định 132 thì thủ trưởng cơ quan được uỷ quyền cho cấp phó hoặc người có trách nhiệm trong cơ quan đó để thực hiện tranh chấp, khiếu nại, người được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện việc khiếu nại theo đúng nội dung được uỷ quyền
Với những quy định của pháp luật hiện hành, đã tạo điều kiện cho mọi
cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước hay nước ngoài đang hoạt động tại Việt nam đều có thể bảo vệ lợi ích của mình thông qua việc thực hiện quyền khiếu nại mà hiến pháp và pháp luật quy định
* Đối tượng của khiếu nại:
Quyết định hành chính: “Quyết định hành chính là quyết định bằng văn bản của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể về một vấn đề trong hoạt động quản lý hành chính” Là một dạng của quyết định quản lý hành chính nhà nước, do đó nó mang bản chất và có đầy đủ các đặc trưng của một quyết định hành chính nhà nước Bên cạnh đó,
nó mang những đặc thù riêng:
Khi ban hành các quyết định hành chính thì các cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình, căn cứ vào pháp luật để ra quyết định một cách đơn phương, không phụ thuộc vào chủ thể bị điều chỉnh, bị áp dụng có đồng ý hay không
Hành vi hành chính: “ hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước
Trang 20khi thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật” Là một dạng của hành
vi công vụ, hành vi công vụ dựa trên cơ sở sử dụng quyền lực nhà nước, được bảo đảm bằng quyền lực nhà nước và nhằm sử dụng quyền lực để thực hiện các nhiệm vụ quản nhà nước Theo đó, những hành vi công vụ được thực hiện trong lĩnh vực hành chính có đầy đủ các đặc điểm của hành vi công vụ nói chung và các đặc điểm đặc thù để phân biệt với các hành vi lập pháp, hành pháp, tư pháp Hành vi hành chính thuộc đối tượng khiếu nại ngoài những dấu hiệu đó thì phải là những hành vi thực hiện hay không thực hiện một công vụ trái pháp luật
Tóm lại, với cấu thành chủ thể, nội dung, đối tượng như trên thì có thể nói quyền khiếu nại được hiều là một trong những quyền cơ bản của con người, của công dân là khả năng của các cá nhân, cơ quan, tổ chức, thực hiện hành vi nhất định do pháp luật quy định đối với các quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp
* Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai
+ Chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp
+ Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền:
- Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình;
- Giải quyết khiếu nại mà chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện đã giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại
Trang 21+ Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp
+ Giám đốc Sở và cấp tương đương thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền:
- Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính chủa mình, của cán bộ công chức do mình quản lý trực tiếp
- Giải quyết khiếu nại đối với những trường hợp Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương đã giải quyết nhưng còn khiếu nại
- Xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của Tổng thanh tra
+ Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp
Trang 222.3 Trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về đất đai
2.3.1 Tổ chức tiếp dân và nhận đơn thư khiếu tố
Các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai phải tổ chức các bộ phận tiếp dân và xét giải quyết đơn thư khiếu tố Người tiếp công dân phải có sổ để ghi chép, theo dõi việc tiếp công dân; yêu cầu công dân đến khiếu nại, tố cáo xuất trình giấy tờ tùy thân, trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo; trong trường hợp có nhiều người đến khiếu nại, tố cáo về cùng một nội dung thì yêu cầu họ cử đại diện trực tiếp trình bày nội dung sự việc
Trong quá trình tiếp dân cán bộ phải lắng nghe những sự việc mà đương sự trình bày, thái độ phải mềm dẻo, nhã nhặn, lịch sự Phải thu nhận đơn và những đơn thư kèm theo, nếu không có đơn thì phải lập thành biên bản ghi cụ thể những nội dung mà đương sự trình bày và yêu cầu hộ ký tên vào biên bản
Khi nhận đơn thư khiếu tố phải đảm bảo giữ bí mật cho người tố cáo nếu họ yêu cầu
2.3.2 Quản lý và xử lý đơn thư khiếu tố
Sau khi nhận đơn thư khiếu tố cơ quan quản lý Nhà nước phải có trách nhiệm quản lý chặt chẽ những đơn thư khiếu tố đó Trong quá trình xử lý đơn thư khiếu tố cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm chủ yếu sau:
- Phân loại đơn thư gửi tới để xác định rõ phạm vi thẩm quyền giải quyết của cơ quan quản lý Nhà nước
- Nắm chắc những đơn thư thuộc trách nhiệm theo dõi, đôn đốc giải quyết
- Đơn thư phải được xử lý kịp thời, những đơn thư không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhận đơn thì phải chuyển đến những cơ quan có trách nhiệm giải quyết, trả lời
Trang 23- Đơn thư có nội dung phức tạp phải chuyển cho thủ trưởng trực tiếp ý kiến giải quyết
- Cán bộ xử lý đơn phải tuyệt đối giữ bí mật về nội dung, tên và địa chỉ của người gửi đơn
2.3.3 Giải quyết đơn thư khiếu tố về đất đai
Quá trình giải quyết đơn thư khiếu tố về đất đai được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu đơn thư khiếu tố
Đây là công việc đầu tiên của nghiệp vụ xét khiếu tố, là công việc quan trọng để đưa ra các kết luận một cách chính xác Khi nghiên cứu đơn thư khiếu tố cần giải quyết những vấn đề sau:
- Xem xét các vấn đề được đề cập trong đơn thư xảy ra trong hoàn cảnh, điều kiện nào? Các đối tượng bị khiếu tố? Những người có liên quan? Các chứng cứ cần phải có?
- Nếu là đơn thư có nội dung vừa khiếu nại vừa tố cáo phải xác định rõ nội dung, tách riêng để giải quyết theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo
Bước 2: Tiến hành gặp đương sự
Việc gặp đương sự là rất cần thiết để tìm hiểu, thu thập những thông tin quan trọng, cần thiết của nội dung vấn đề Quá trình này cần tạo cho đương sự không khí thoải mái, tạo lòng tin cho đương sự vào pháp luật
Sau khi gặp đương sự thì người trực tiếp giải quyết đơn thư khiếu tố cần tiếp xúc với cơ quan nơi phát sinh sự việc, thu thập các tài liệu cần thiết
để phân tích các diễn biến, tiến hành lập hồ sơ
Quá trình làm việc với người khiếu tố, người bị khiếu tố, cá nhân, tập thể có liên quan phải được lập thành biên bản để đảm bảo cơ sở pháp lý cho việc giải quyết
Trang 24Bước 3: Điều tra, xác minh, kiểm tra các chứng lý trong hồ sơ
Để kết luận của vụ việc được khách quan, đúng pháp luật sau khi thu thập đầy đủ các tài liệu, chứng cứ cần thiết và tiến hành lập hồ sơ cán bộ trực tiếp giải quyết đơn thư khiếu tố phải tiến hành xác minh lại các số liệu, chứng
lý đã thu thập trong hồ sơ, đối chiếu với các văn bản pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương trước khi viết báo cáo kết quả
Bước 4: Viết báo cáo kết quả xác minh
Báo cáo phải nêu rõ những mâu thuẫn chủ yếu và dự kiến cách giải quyết Nội dung báo cáo gồm 3 phần:
- Giới thiệu và nêu khái quát nội dung chính sự việc
- Kết quả xác minh sự việc
- Nhận xét, kết luận và kiến nghị biện pháp giải quyết đối với hai bên
Bước 5: Ra kết luận giải quyết khiếu tố
Người giải quyết khiếu nại, tố cáo phải ra quyết định giải quyết bằng văn bản và phải gửi quyết định này cho người khiếu tố, người bị khiếu tố và những người có lợi ích liên quan
2.3.4 Các hình thức khiếu nại về đất đai thường gặp
+ Khiếu nại về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Việc khiếu nại này xảy ra do:
- Sai họ tân chủ sử dụng đất, sai sơ đồ thửa đất, sai diện tích đất
- Không có lý do chính đáng, thuyết phục khi không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Giải quyết hồ sơ chậm trễ, nhiều thủ tục phiền hà trái pháp luật
+ Khiếu nại về việc giao đất, thu hồi đất:
Nguyên nhân khiếu nại do quyết định giao đất, thu hồi đất không có căn cứ pháp lý, không đúng đối tượng, sai thẩm quyền, sai tên đối tượng, sai diện tích…
+ Khiếu nại về quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của UBND:
Trang 25Do: không đồng ý với quyết định giải quyết của UBND; có sai sót trong quyết định giải quyết như: sai tân chủ sử dụng đất, sai diện tích…; việc giải quyết không đúng thẩm quyền, sai căn cứ pháp lý; không giải quyết hoặc đòi hỏi những thủ tục phiền hà
+ Khiếu nại về việc thu hoặc truy thu thuế, lệ phí đất đai:
Nguyên nhân do mức thu, truy thu thuế, lệ phí đất đai trái với quy định, không hợp lý, sai thẩm quyền… thu thuế không theo thủ tục quy định: không lập sổ, không ghi biên lai… Thực hiện chính sách miễn giảm thuế không đúng hoặc không thực hiện
+ Khiếu nại quyết định hành chính về chế độ quản lý, sử dụng đất:
Do ra quyết định xử phạt không đúng thẩm quyền, không có căn cứ, sai đối tượng, mức phạt hành chính chưa đúng quy định: quá nặng hoặc quá nhẹ
+ Khiếu nại về việc làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất:
Nguyên nhân do không có lý do chính đáng, thuyết phục khi không làm thủ tục chuyển quyền hoặc làm thủ tục nhưng đòi hỏi những thủ tục không đúng với quy định, gây phiền hà; sai sót họ tên, sai diện tích
2.4 Kết quả thanh tra, giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai đất đai trong những năm qua
2.4.1 Kết quả thanh tra, giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai trong cả nước
Trong sự nghiệp đổi mới hiện nay do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo, quá trình phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong những năm qua, đất nước ta đã thu được nhiều thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, đồng thời cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề bức xúc, cần giải quyết kịp thời đúng đường lối, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực đời sống xã hội
Trang 26Những khuyết tật của nên kinh tế thị trường hiện nay, đã xuất hiện một
bộ phận công dân có lối sống thực dụng, sa sút về đạo đức, về nhân cách, bất chấp tất cả để đạt được mục đích của mình, trong quản lý và sử dụng đất đai, còn xảy ra tình trạng lấn chiếm trái phép, tranh chấp đất đai, đặc biệt trong các gia đình đã và đang xảy ra tranh chấp quyền sử dụng đất, quyền thừa kế đất đai
Để xảy ra tình trạng trên, một phần là do đạo đức, lối sống ngày càng bị tha hóa, nhận thức về pháp luật còn hạn chế, ý thức chấp hành Pháp luật của công dân còn thấp, một phần là do cán bộ, công chức còn thiếu trách nhiệm trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình về quản lý đất đai, hoặc do một số mặt còn hạn chế trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai của các cấp chính quyền, các ngành chức năng khi giải quyết, nên đã để một số tranh chấp kéo dài, gây hậu quả xấu
Vì nhận thức được vấn đề trên, những năm qua Đảng và Nhà nước ta
đã rất quan tâm và chú trọng đến công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo Đặc biệt là trong lĩnh vực đất đai, vì đây là vấn đề liên quan đến nhiều mặt trong đời sống, xã hội, an ninh quốc phòng
* Công tác thanh tra, kiểm tra
Trong những năm qua, công tác thanh tra, kiểm tra trên địa bàn cả nước
đã được tiến hành sâu rộng hơn, ngoài lĩnh vực đất đai, thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tích cực triển khai các đoàn thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường và tài nguyên nước
Từ khi Luật Đất đai 2003 ra đời đến nay, việc thực thi Luật Đất đai của các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương còn nhiều khó khăn, thách thức chủ yếu là do các cơ chế, chính sách pháp luật còn chồng chéo chưa đồng bộ, tình trạng vi phạm pháp luật đất đai còn xảy ra nhiều, mức độ vi phạm cũng nghiêm trọng và tinh vi hơn, nhiều vụ vi phạm pháp luật đất đai đã
Trang 27bị phát hiện ở nhiều địa phương trên cả nước, có nơi trở thành điểm nóng gây xôn xao dư luận trong thời gian dài
Trước tình trạng đó, nhiều văn bản, thông tư, nghị định đã được ban hành để hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc việc thực hiện Luật Đất đai 2003 Đồng thời thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện những thiếu sót và những vấn đề phát sinh khi Luật này đi vào cuộc sống Qua đó kiện toàn hệ thống các chính sách, pháp luật đất đai trong cả nước Đồng thời, Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã tổ chức các đoàn thanh tra của Bộ đi thực tế tại các địa phương, thực hiện kiểm tra giám sát việc quản lý và sử dụng đất tại các tỉnh thành trong cả nước
Chỉ tính riêng năm 2013, thanh tra Chính phủ tiến hành 48 cuộc thanh tra, tập trung vào công tác quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai của địa phương; việc chấp hành các quy định pháp luật về quản lý và sử dụng vốn, tài sản của các doanh nghiệp nhà nước; công tác quản lý nhà nước của các Bộ, ngành, cơ quan, thanh tra trách nhiệm trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng Đã kết thúc 37 cuộc; ban hành 18 kết luận thanh tra Qua thanh tra đã kiến nghị thu hồi về ngân sách nhà nước số tiền
911 tỷ đồng; xuất toán, loại khỏi giá trị quyết toán và xử lý khác 6.532 tỷ đồng, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định thu hồi 198 ha đất; chuyển
cơ quan điều tra xử lý 9 vụ
(Nguồn: THÔNG CÁO BÁO CHÍ: Kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng năm 2013 và Kế hoạch công tác Quý I năm 2014 – Thanh tra Chính phủ)
*Công tác giải quyết khiếu nại về đất đai
Trên cơ sở khung pháp lý hiện hành, trong thời gian qua, các cơ quan
có trách nhiệm ở Trung ương và các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đã
có nhiều cố gắng trong việc giải quyết khiếu nại về đất đai
Trang 28Nhiều địa phương trong cả nước đã đặt công tác giải quyết khiếu nại về đất đai là một trong những nhiệm vụ trọng tâm Nhiều cấp ủy đã thực sự vào cuộc, chỉ đạo chính quyền Mặt trận các đoàn thể chính trị - xã hội cùng phối hợp tham gia giải quyết, đã ban hành chỉ thị, kế hoạch nhằm đẩy mạnh công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và trách nhiệm của thủ trưởng các cấp, các ngành trong việc tổ chức tiếp công dân và giải quyết tranh chấp khiếu nại và
tố cáo, rút ra kinh nghiệm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thời gian qua và đề ra các biện pháp trong thời gian tới
Thanh tra Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, ngành có liên quan và UBND các Tỉnh đã có sự phối hợp khá tốt trong việc giải quyết các vụ việc cụ thể khiếu nại, tố cáo, tạo ra sự thống nhất trên cơ sở các quy định của pháp luật và tình hình cụ thể của từng vụ việc Phương thức giải quyết khiếu nại, tố cáo được cải tiến theo hướng tăng cường đối thoại với người có đơn như ở một số địa phương các đồng chí đã có ý kiến giải quyết thấu tình đạt lý, chầm dứt nhiều cụ khiếu kiện vốn đã kéo dài trước đó
Tuy nhiên trong những năm gần đây, tình hình khiếu nại, tố cáo, liên quan đến đất đai diễn biến tương đối phức tạp, có xu hướng gia tăng về số lượng, gay gắt về nội dung, tính chất… xuất hiện ngày càng nhiều các điểm nóng điển hình như Thái Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Thái Nguyên, Hà Nội,… ở một số nơi công tác giải quyết khiếu nại liên quan đến đất đai và tuyên truyền phổ biến pháp luật về khiếu nại chưa được coi trọng, trình độ nghiệp vụ cán bộ còn yếu, thiếu kinh nghiệm trong việc tiếp công dân
Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tính đến hết năm
2010, hàng năm Bộ nhận được gần 10.000 lượt đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường của công dân 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong đó đơn thuộc lĩnh vực đất đai chiếm 98,6% tổng số đơn
Trang 29(Nguồn: Đặc san tuyên truyền pháp luật số 9 – Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật Chính phủ)
2.4.2 Kết quả thanh tra, giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai trong giai đoạn 2010- 2013 của tỉnh Thái Nguyên
Trong những năm qua, công tác thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại được Đảng và Nhà nước quan tâm Nhiều nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Đảng, của Nhà nước đã được ban hành nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai Ở Thái Nguyên công tác thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại được Tỉnh ủy, UBND Tỉnh chỉ đạo Sở tài nguyên và Môi trường thực hiện khá tốt và đã góp phần đưa công tác quản lý đất đai đi vào nề nếp theo luật đất đai quy định
* Công tác khiếu nại liên quan đến lĩnh vực đất đai trong những năm qua trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Tỉnh Thái Nguyên đã có nhiều chính sách đúng đắn về đất đai, tạo cho nhân dân yên tâm đầu tư sản xuất, xóa đói, giảm nghèo, nhờ đó mà đời sống người dân ngày được cải thiện và nâng cao Tuy nhiên, do việc quản lý và sử dụng đất ở cơ sở vẫn còn nhiều bất cập nên dẫn đến phát sinh tình trạng khiếu nại, tố cáo
Xác định việc tiếp dân là khâu quan trọng đầu tiên trong quá trình giải quyết khiếu nại tố cáo, góp phần không nhỏ vào chất lượng, hiệu quả của công tác giải quyết khiếu nại tố cáo Lãnh đạo Sở đã luôn quan tâm sâu sát đến công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được chú trọng, đi vào nề nếp và có bước chuyển biến tích cực đạt được kết quả tốt
Nội dung các đơn thư chủ yếu tập trung vào vấn đề tranh chấp quyền sử dụng đất, khiếu nại các quyết định của cấp huyện trong việc giải quyết đơn về tranh chấp đất đai, hỏi về thủ tục thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng
Trang 30Nhìn chung, công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo luôn được coi trọng và thực hiện nghiêm túc theo Luật khiếu nại tố cáo, kết luận rõ vụ việc đúng, sai và đề xuất biện pháp giải quyết, xử lý phù hợp với thực tiễn khách quan và theo quy định của pháp luật Công tác tiếp dân được duy trì thường xuyên theo đúng quy định, việc phân loại xử lý và giải quyết đơn được thực hiện đúng trình tự, thủ tục pháp luật hiện hành
Trang 31PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Số liệu về kết quả thanh tra, giải quyết khiếu nại liên quan đến lĩnh vực đất đai của phường Phan Đình Phùng trong giai đoạn 2010 – 2013
- Các văn bản liên quan tới khiếu nại, tố cáo đất đai
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai theo Luật Đất đai 2003 xảy ra trên địa bàn phường Phan Đình Phùng – Thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2010 – 2013
3.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Thời gian: từ 20/1/2014 đến 30/4/2014
Địa điểm: - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên
- Phòng Địa chính – Xây dựng phường Phan Đình Phùng,
thành phố Thái Nguyên 3.4 Nội dung nghiên cứu:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của phường Phan Đình Phùng
- Đánh giá kết quả công tác thanh tra, giải quyết đơn thư khiếu nại trong quản lý và sử dụng đất đai tại phường Phan Đình Phùng – Thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2010 – 2013
- Đề xuất giải pháp nhắm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai tại địa phương
3.5 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra:
Phương pháp này được ứng dụng để điều tra thu thập các số liệu, sự kiện, thông tin cần thiết phục vụ cho mục đích nghiên cứu
Trang 32- Phương pháp thống kê và tổng hợp số liệu:
Phương pháp này nhằm nhóm toàn bộ các đối tượng điều tra có cùng một chỉ tiêu, phân tích tương quan giữa các yếu tố
- Phương pháp nghiên cứu mẫu:
Chọn những mẫu đại diện cho từng sự kiện, hiện tượng để nghiên cứu
Trang 33PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội phường Phan Đình Phùng
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Phan Đình Phùng là phường nằm ở khu vực trung tâm hành chính của thành phố Thái Nguyên Phường có tổng diện tích tự nhiên 270,27ha với 14.305 người và được chia thành 40 tổ dân phố Vị trí địa lý của phường như
sau:
- Phía Bắc giáp phường Hoàng Văn Thụ và phường Trưng Vương;
- Phía Nam giáp phường Gia Sàng;
- Phía Đông giáp phường Túc Duyên;
- Phía Tây giáp phường Đồng Quang
Địa bàn phường có nhiều tuyến đường giao thông huyết mạch chạy qua như đường Phan Đình Phùng, đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Hoàng Văn Thụ, Đường Bắc Nam nối thành phố Thái Nguyên với các trung tâm kinh tế lớn của vùng Đông Bắc và đồng bằng Sông Hồng Phường là nơi tập trung khoảng 50 cơ quan, xí nghiệp của thành phố, của tỉnh và của trung ương Những yếu tố này đã tạo cho phường nhiều lợi thế trong việc mở rộng mối quan hệ giao lưu văn hóa, tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật, thúc đẩy phát triển nhanh nền kinh tế
Trang 34Bản đồ phường Phan Đình Phùng
Trang 354.1.1.2 Địa hình, địa mạo:
Phường Phan Đình Phùng có địa hình tương đối bằng phẳng độ cao trung bình từ 20 – 30m so với mặt nước biển Hướng dốc từ Bắc xuống Nam,
từ Đông Bắc xuống Tây Nam Với địa hình như vậy tạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị
(Nguồn: Báo cáo Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ phường Phan Đình Phùng lần thứ XII, nhiệm kỳ 2010 – 2015)
- Nắng: Số giờ nắng trong năm đạt 1.600 – 1.700 giờ, tháng 5, 6, 7, 8 có
số giờ nắng cao nhất (đạt 170 – 200 giờ) và tháng 2, 3 có số giờ nắng thấp
nhất (đạt 40 – 50 giờ)
- Mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1.764mm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa tháng 6, 7, 8, 9 chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 7, 8
có số ngày mưa nhiều nhất
- Độ ẩm: Trung bình đạt khoảng 82%, nhìn chung không ổn định và có
sự biến thiên theo mùa cao nhất vào tháng 7, 8 lên đến 86 – 87%, thấp nhất
vào tháng 3 là 70%
- Gió: Hướng gió thịnh hành chủ yếu là gió mùa Đông Nam (từ tháng 4
đến tháng 10) và gió mùa Đông Bắc (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau)
- Bão: Do nằm xa biển nên ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão
Trang 36Có thể thấy rằng phường Phan Đình Phùng cũng như thành phố Thái Nguyên có điều kiện khí hậu tương đối tốt so với các vùng khác, phường ít chịu ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết xấu
(Nguồn: Báo cáo Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ phường Phan Đình Phùng lần thứ XII, nhiệm kỳ 2010 – 2015)
4.1.1.4 Thuỷ văn
Hệ thống thủy văn của phường có nhiều hạn chế Chế độ thủy văn trên địa bàn phường chịu ảnh hưởng chính bởi suối Xuân Hòa với chiều dài 3km cùng nhiều hồ, đầm khác (như đầm Kiến Trúc, hồ Thủy Sản) Hệ thống thủy văn này ngoài khả năng cung cấp nước, còn có ý nghĩa quan trọng trong điều hòa môi trường sinh thái và tạo cảnh quan khu vực
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên:
* Tài nguyên đất:
Về mặt thổ nhưỡng đất đai của phường chủ yếu là đất phù sa được hình thành do quá trình bồi đắp của Sông Cầu Loại đất này có thành phần cơ giới trung bình, đất ít bị chua, hàm lượng dinh dưỡng khá thích hợp cho phát triển các loại cây trồng Tuy nhiên thực tế hiện nay và tiếp tục trong những năm tới đất đai của phường chủ yếu dành cho các mục đich phi nông nghiệp
* Tài nguyên nước:
Nguồn nước của phường Phan Đình Phùng được cung cấp từ hai nguồn chính đó là:
- Nguồn nước mặt: Phụ thuộc chủ yếu vào lượng mưa tự nhiên (lượng mưa hàng năm khoảng 1.700 – 1.800mm) và nước suối Xuân Hòa cùng với nhiều hệ thống ao đầm Tuy nhiên lương nước mặt chịu ảnh hưởng theo mùa, vào mùa khô lượng nước thường thấp hơn nhất là vào các tháng 1, 2, 3 hàng năm
- Nguồn nước ngầm: Đến nay chưa có khảo sát, nghiên cứu đầy đủ về trữ lượng và chất lượng nước ngầm, tuy nhiên qua đánh giá sơ bộ của các hộ gia
Trang 37đình hiện đang khai thác sử dụng thông qua hình thức giếng khơi cho thấy mực nước ngầm có độ sâu 4 – 5m
* Tài nguyên rừng:
Đất lâm nghiệp của phường chỉ có một diện tích nhỏ: 0,95ha đất trồng rừng sản xuất, chiếm 0,35% diện tích tự nhiên của phường
* Tài nguyên nhân văn:
Lịch sử hình thành và phát triển của vùng đất và con người Phan Đình Phùng gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của thành phố Thái Nguyên Trong lịch sử người dân phường Phan Đình Phùng luôn năng động, sáng tạo, có ý chí tự lực tự cường, khắc phục khó khăn trong lao động
sản xuất và cải tạo thiên nhiên, phát triển nền văn hóa, kinh tế, xã hội
Trên địa bàn Phan Đình Phùng hiện có 6 dân tộc anh em sinh sống Các sinh hoạt, lễ hội, phong tục tập quán lành mạnh vẫn được các dân tộc trong phường giữ gìn và phát triển đã tạo cho phường có nền văn hóa đặc sắc, phong phú và đa dạng
(Nguồn: Báo cáo Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ phường Phan Đình Phùng lần thứ XII, nhiệm kỳ 2010 – 2015)
4.1.1.6 Cảnh quan môi trường:
Trên địa bàn phường tập trung nhiều cơ quan hành chính, các công trình văn hóa, thể thao của thành phố và của tỉnh nên cơ sở hạ tầng và môi trường
đô thị của phường thường xuyên được quan tâm đầu tư của các cấp, ngành Tuy nhiên trong những năm gần đây thực trạng môi trường của phường đang
có những ảnh hưởng bất lợi do những nguyên nhân sau:
- Do tác động mạnh của kinh tế thị trường nhiều cơ sở sản xuất trên địa bàn phường và những vùng lân cận coi lợi ích kinh tế là trên hết mà không quan tâm đến bảo vệ môi trường nên đã để những chất thải trong hoạt động
Trang 38sản xuất kinh doanh (sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ) làm ô nhiễm môi trường
Quá trình tăng nhanh của dân số và các phương tiện giao thông trong khi
hệ thống cơ sở hạ tầng và hệ thống thoát nước thải sinh hoạt khu dân cư chưa hoàn chỉnh Nhận thức của nhân dân về bảo vệ môi trường còn hạn chế, tình trạng vứt bỏ rác thải bừa bãi vẫn còn xảy ra
* Nhận xét chung:
- Những lợi thế chủ yếu: Phường Phan Đình Phùng có vị trí địa lý khá quan trọng, là trung tâm phát triển kinh tế xã hội và Quốc phòng an ninh của thành phố Thái Là cầu nối giao lưu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên
Diện tích đất đai của phường ở mức nhỏ hẹp so với các đơn vị khác của thành phố nhưng bù lại phần lớn đất đai của phường lại có chất lượng tốt, cường độ chịu tải, nén tốt rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp cũng như xây dựng cơ sở hạ tầng
Khí hậu ổn định, nguồn nước dồi dào (cả nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm) để cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt
Là địa bàn có nhiều cảnh quan đẹp, giàu tiềm năng cho phát triển ngành dịch vụ - du lịch, thương mại là việc phát triển du lịch văn hóa – dịch vụ – tâm linh
- Những hạn chế: Với vị trí địa lý của Phan Đình Phùng bên cạnh những tác động tích cực cho việc phát triển kinh tế thì nó cũng có những tác động làm hạn chế sự phát triển của phường như: Chịu sức ép về cạnh tranh giá cả thị trường, du nhập các tệ nạn xã hội…
Sự phát triển của phường cùng với sự ra đời của các khu dân cư, xí nghiệp, dịch vụ… cùng với công nghệ xử lý những ảnh hưởng của khí thải, khói bụi, nước, hóa chất… ra môi trường xung quanh đã làm cho môi trường không