Đánh giá chung tác động của đô thị hóa tới sản xuất nông nghiệp và đời sống của hộ nông dân mất đất nông nghiệp trên địa bàn Thị xã Bắc Kạn .... Ảnh hưởng của đô thị hóa tới tình hình ch
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2010 - 2014
Thái Nguyên, 2014
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Giáo viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Đình Thi
Thái Nguyên, 2014
Trang 3GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Kính gửi: - Khoa Quản lý Tài Nguyên
- Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
Được sự giới thiệu của Khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên và sự hướng dẫn của quý thầy, cô
Sinh viên: Phạm Thị Tâm
Lớp: 42B Quản lý đất đai
Đã tham gia thực tập tại phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Bắc Kạn
Với đề tài: “Tìm hiểu quá trình đô thị hóa ảnh hưởng đến việc sử dụng đất nông nghiêp tại thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn”
Thời gian thực tập tại phòng từ ngày 20/01/2014 – 30/04/2014, sinh viên
Phạm Thị Tâm luôn chấp hành tốt nội quy cơ quan nơi thực tập tốt nghiệp, chịu
khó nghiên cứu tìm tòi, học hỏi, hoàn thành tốt các nội dung theo yêu cầu của khóa luận tốt nghiệp Các tài liệu, số liệu thu thập đảm bảo tính xác thực, độ chính xác cao Đề tài có tính thiết thực đối với hoạt động thực tiễn tại địa phương
Vậy Phòng Tài Nguyên và Môi trường thị xã Bắc Kạn xác nhận và đề nghị khoa Quản lý Tài nguyên và trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên giúp đỡ, tạo
điều kiện thuận lợi cho sinh viên Phạm Thị Tâm hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
một cách tốt nhất
PHÒNG TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
TRƯỞNG PHÒNG
Trang 4châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trường cần chuẩn bị cho mình lượng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng Thời gian thực tập tốt nghiệp là một phần quan trọng không thể thiếu được trong chương trình đào tạo sinh viên Đại học nói chung và sinh viên Đại học Nông lâm nói riêng
Đây là khoảng thời gian cần thiết để mỗi sinh viên củng cố lại những kiến
thức lý thuyết đã được học một cách có hệ thống và nâng cao khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, xây dựng phong cách làm việc của một kỹ sư
Với lòng biết ơn vô hạn, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Quản lý Tài nguyên đã truyền cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường, giúp em hoàn thiện năng lực công tác nhằm đáp ứng yêu cầu của người cán bộ khoa học khi ra trường
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Ths Nguyễn Đình Thi đã
tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh, chị phòng Tài nguyên Môi trường thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình thực tập tại cơ quan
Do thời gian và trình độ học vấn của bản thân còn nhiều hạn chế, bước
đầu mới làm quen với thực tế công việc nên khóa luận của em không tránh được thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy cô giáo
cùng các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên,ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Phạm Thị Tâm
Trang 5Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 2
1.5 Yêu cầu của đề tài 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Căn cứ pháp lí 3
2.2 Cơ sở lí luận và thực tiễn về đô thị 4
2.2.1 Các khái niệm về đô thị 4
2.2.2 Phân loại và phân cấp quản lý đô thị 4
2.2.3 Chức năng đô thị 5
2.2.4 Vai trò của đô thị trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội 5
2.3 Lý luận về đô thị hóa 6
2.3.1 Khái niệm về đô thị hóa 6
2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa 6
2.3.4 Xu hướng phát triển đô thị hóa 7
2.3.5 Hình thái biểu hiện của đô thị hóa 7
2.3.6 Quan điểm của đô thị hóa 8
2.3.7 Các tiêu chí đánh giá mức độ và quá trình đô thị hóa 8
2.4 Thực tiễn đô thị hóa trên thế giới và ở Việt Nam 9
2.4.1 Tình hình đô thị hóa trên thế giới 9
2.5 Thực trạng quá trình đô thị hóa trên địa bàn Tỉnh Bắc Kạn nói chung và thị xã bắc Kạn nói riêng 13
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 14
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 14
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 14
Trang 63.3.2 Khái quát về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thị xã
Bắc Kạn tỉnh Bắc Kạn 14
3.3.3 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến quá trình sử dụng đất 15
3.3.4 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến đời sống của hộ nông dân mất đất nông nghiệp 15
3.3.5 Đánh giá chung tác động của đô thị hóa tới sản xuất nông nghiệp và đời sống của hộ nông dân mất đất nông nghiệp trên địa bàn Thị xã Bắc Kạn 15
3.3.6 Định hướng và một số giải pháp nâng cao đời sống kinh tế hộ, tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong quá trình đô thị hóa tại thị xã Bắc Kạn 15
3.4 Phương pháp nghiên cứu 16
3.4.1 Chọn địa điểm nghiên cứu 16
3.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu và thông tin 16
3.4.3 Phương pháp xử lí số liệu 17
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18
4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Bắc Kạn 18
4.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên của thị xã Bắc Kạn 18
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23
4.2 Khái quát về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thị xã Bắc Kạn tỉnh Bắc Kạn 32
4.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó ban hành 32
4.2.2 Công tác quản lý địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính 33
4.2.3 Công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất 33
4.2.4 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 33
Trang 7địa chính, cấp GCNQSDĐ 34
4.2.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 34 4.2.8 Việc quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất 35 4.2.8 Công tác thanh tra, kiểm tra giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai 35 4.3 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến quá trình sử dụng đất 36 4.3.1 Khái quát hiện trạng sử dụng đất của thị xã Bắc Kạn,
tỉnh Bắc Kạn 36 4.3.2 Các biến động về đất đai 43 4.3.3 Ảnh hưởng của đô thị hóa tới tình hình chuyển đổi mục đích
sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Bắc Kạn giai đoạn
2010 – 2013 50 4.4 Ảnh hưởng của đô thị hóa tới đời sống kinh tế hộ nông dân bị
thu hồị mất đất nông nghiệp 53 4.4.1 Thực trạng kinh tế của các hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp
do đô thị hóa 53 4.4.2 Chuyển đổi hoạt động kinh tế của các hộ nông dân mất đất
nông nghiệp do quá trình đô thị hóa 53 4.4.3 Ảnh hưởng quả quá trình đô thị hóa tới nghề nghiệp
của các hộ 54 4.4.4 Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa tới đời sống
của người dân 56 4.4.5 Đánh giá sự ảnh hưởng của đô thị hóa tới đời sống kinh tế -
xã hội của các hộ thông qua các câu hỏi định tính 57 4.4.6 Kế hoạch của các hộ dân trong thời gian tới 58 4.5 Đánh giá chung tác động của đô thị hóa tới sản xuất nông
nghiệp và đời sống của hộ nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp
trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 59
Trang 8tại thị xã Bắc Kạn 62
4.6.1 Định hướng phát triển đô thị tại thị xã Bắc Kạn 62
4.6.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao đời sống kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp trong khu vực đô thị hóa 62
4.6.3 Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường vai trò quản lí của nhà nước đối với đất đai trong quá trình đô thị hóa tại Thị xã Bắc Kạn 65
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
5.1 Kết luận 67
5.2 Kiến nghị 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 PHỤ LỤC
Trang 91 BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 10Bảng 2.1 Dân số đô thị qua các giai đoạn 10
Bảng 2.2 Dân số các châu lục (triệu người) 10
Bảng 2.3 Tỷ lệ dân số đô thị các châu lục 11
Bảng 2.4 Tổng dân số và dân số đô thị Việt Nam giai đoạn 1950-2005 12
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 36
Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của thị xã Bắc Kạn năm 2013 38
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp thị xã Bắc Kạn năm 2013 39
Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính 41
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng đất tại thị xã Bắc Kạn năm 2013 41
Bảng 4.6 Biến động đất đai giai đoạn 2010 – 2013 của thị xã Bắc Kạn 43
Bảng 4.7 Biến động đất nông nghiệp trong năm 2012 44
Bảng 4.8 Biến động đất đai giai đoạn 2012 - 2013 47
Bảng 4.9 Các tổ chức quản lí và sử dụng đất trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 50
Bảng 4.10 Thông tin cơ bản về hộ nông dân mất đất 54
Bảng 4.11 Tình hình nghề nghiệp của hộ dân trước và sau đô thị hóa 55
Bảng 4.12 Kế hoạch sử dụng đất 58
Trang 11Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu đất đai năm 2013 thị xã Bắc Kạn 37 Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấu đất nông nghiệp năm 2013
của thị xã Bắc Kạn 37 Hình 4.3: Biểu đồ cơ cất đất phi nông nghiệp năm 2013
thị xã Bắc Kạn 40 Hình 4.4 : Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất của thị xã Bắc Kạn
năm 2013 42 Hình 4.5 Biểu đồ cơ cấu nghề nghiệp của các hộ trước và sau ĐTH 55 Hình 4.6 Biểu đồ kế hoạch sử dụng đất 58
Trang 12Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với mỗi quốc gia Nó là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng
Là một nước đang phát triển, Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế
đó, Qúa trình đô thị hóa đang diễn ra sôi động trên khắp cả nước, từ miền bắc
tới miền Nam, không đâu là không mọc lên các khu công nghiệp, khu đô thị mới điều này đang gây ra áp lực càng ngày càng lớn đối với đất đai áp lực
đối với đất đai là điều không thể tránh khỏi bởi chúng ta chỉ có thể sử dụng
sao cho hợp lí nguồn của cải quốc gia chứ không thể thay đổi quỹ đất được quá trình chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất đô thị đã tác động đến một bộ phận dân cư Nói đến đô thị hóa người ta thường nghĩ đến mặt lợi nhiều hơn
là mặt hại, trước tiên các đô thị lớn cung cấp nhiều cơ hội việc làm, dịch vụ
xã hội , năng suất lao động cao hơn Nó góp phần chuyển hướng phát triển kinh tế và là động lực dịch chuyển cơ cấu kinh tế ở cả khu vực đô thị và nông thôn Nhưng chúng ta cũng nên nhìn cả mặt trái của quá trình đô thị hóa Một trong số đó là quá trình chuyển đổi đất nông nghiệp đã ảnh hưởng trực tiếp tới người nông dân mất đất
Thị xã Bắc Kạn có vị trí tiếp giáp Phía bắc, đông bắc và tây giáp huyện Bạch Thông, phía nam, đông nam và tây nam giáp huyện Chợ Mới
Nằm trong tiến trình phát triển với mục tiêu Thị Xã Bắc Kạn trở thành Thành Phố trực thuộc tỉnh vào năm 2015 Thị Xã Bắc Kạn đang có những bước tiến mạnh mẽ về kinh tế - xã hội Nhưng song song với sự phát triển thì tình hình sử dụng đất đai có những chuyển biến đáng kể, đặc biệt là đất nông nghiệp đã bị ảnh hưởng một cách nghiêm trọng
Từ những vấn đề nêu trên và nhu cầu thực tiễn, được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lí tài nguyên, dưới sự hướng
dẫn của Ths Nguyễn Đình Thi, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu quá
Trang 13trình tốc độ đô thị hóa ảnh hưởng đến việc sử dụng đất nông nghiệp tại thị
xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2013”
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đánh giá được tác động và mức độ ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến đất nông nghiệp, đời sống của những hộ nông dân bị mất đất nông nghiệp
và đề xuất các giải pháp góp phần thúc đẩy quá trình đô thị hóa ở địa phương
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá được ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa tới đời sống của nông dân tại thị xã Bắc kạn
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp người dân thích ứng dễ dàng hơn với sự thay đổi dưới tác động của việc thu hồi đất nông nghiệp
- Chỉ ra được thực trạng của quá trình đô thị hóa và ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến đất nông nghiệp tại thị xã Bắc Kạn
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thị xã Bắc Kạn
ảnh hưởng đến sử dụng đất
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
Ý nghĩa học tập: Nghiên cứu đề tài giúp chúng ta thu thập được những
kinh nghiệm và kiến thức thực tế, củng cố và hoàn thiện thêm kiến thức đã học và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá được tốc độ đô thị hóa ảnh hưởng tới diện
tích đất nông nghiệp, làm căn cứ để đưa ra các biện pháp quản lý và sử dụng
đất hợp lý
1.5 Yêu cầu của đề tài
- công tác điều tra thu thập thông tin, số liệu
+ Thông tin và số liệu thu thập phải chính xác , khách quan
+ Đánh giá đầy đủ về những mặt tiêu cực và tích cực của quá trình đô thị hóa đến việc sử dụng đất nông nghiệp qua các nguồn thông tin, tài liệu có sẵn
+ chỉ ra được những biến động về đất đai của khu vực đánh giá trong giai đoạn 2010 – 2013
- Giải pháp kiến nghị đưa ra phải thực tế, có tính khả thi và phù hợp với
điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của địa phương
Trang 14Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Căn cứ pháp lí
- Căn cứ vào luật đất đai 2003;
- Căn cứ luật quy hoạch đô thị 2009;
- Căn cứ vào thông tư liên tịch số: 02/2002–TTLT–BXD – BTCCBCB ngày 08/03/2002 của bộ xây dựng – ban tổ chức cán bộ chính phủ (nay là bộ nội vụ) hướng dẫn về việc phân loại đô thị và cấp quản lí đô thị;
- Căn cứ nghị định số 197/2004/NĐ – CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ về tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Căn cứ vào nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
- Thông tư số 10/2008/TT – BXD ngày 22/4/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn về đánh giá, công nhận khu đô thị mới kiểu mẫu;
- Căn cứ vào nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lí đô thị;
- Căn cứ nghị định số 84/2007/NĐ – CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ xung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , trình
tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Nghị định số 69/2009/NĐ – CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ tái định cư;
- Căn cứ nghị định số 37/2010/NĐ – CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ
về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Căn cứ nghị định số 198/2004/NĐ – CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
- Thông tư số 14/20009/TT – BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
Trang 15- Quyết định số 2746/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt dự án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch
sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011-2015 của 3 cấp: Tỉnh, huyện, xã
- Chỉ thị số 681/CT – TT ngày 12/5/2009 của thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
- Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.2 Cơ sở lí luận và thực tiễn về đô thị
2.2.1 Các khái niệm về đô thị
Nước ta theo quy định của chính phủ, các điểm dân cư được gọi là
điểm dân cư đô thị khi thỏa mãn 5 điều kiện:
Thứ nhất: Là trung tâm vùng lãnh thổ hay trung tâm chuyên ngành, có
vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ nhất định
Thứ hai: Là quy mô dân số nhỏ nhất là 4000 người (vùng núi có thể
thấp hơn)
Thứ ba: Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp lớn hơn hoặc bằng 65% trong
tổng số lao động, là nơi có sản xuất phi nông nghiệp và dịch vụ thương mại hàng hóa phát triển
Thứ tư: Có cơ sở hạ tầng kĩ thuật và công trình công cộng phục vụ dân
cư đô thị
Thứ năm: Mật độ dân cư được xác định tùy theo từng loại đô thị phù
hợp với đặc điểm của từng vùng
2.2.2 Phân loại và phân cấp quản lý đô thị
Theo điều 4 Nghị định số 72/2001/NĐ-CP
- Đô thị được phân thành 6 loại gồm: đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I,
đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV, đô thị loại V
- Cấp quản lí đô thị gồm:
+ Thành phố trực thuộc trung ương
+ Thành phố thuộc tỉnh: thị xã thuộc tỉnh hoặc thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương
+ Thị trấn thuộc huyện
Trang 16- Chức năng xã hội : chức năng này ngày càng có phạm vi lớn dần cùng với tăng quy mô dân cư đô thị Những nhu cầu về nhà ở ,y tế đi lại… là những vấn đề gắn liền với kinh tế, với cơ chế thị trường chức năng xã hội ngày càng nặng nề không chỉ vì tăng dân số đô thị mà còn vì chính những nhu cầu về nhà ở,y tế, đi lại,… thay đổi
- Chức năng văn hóa : hiện nay ở tất cả các đô thị đều có nhu cầu về giải trí, giáo dục cao Do đó cần phải có hệ thống trường học, khu vui chơi, viện bảo tàng các trung tâm nghiên cứu khoa học ngày càng có vai trò lớn hơn
- Chức năng quản lý : tác động của quản lí nhằm hướng nguồn lực vào mục tiêu kinh tế ,xã hội, sinh thái và kiến trúc, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc , vừa nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu công cộng, vừa quan tâm đến những nhu cầu chính đáng của cá nhân Do đó, nhà nước phải có pháp luật và quy chế quản lí về đô thị
2.2.4 Vai trò của đô thị trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Đô thị thường đóng vai trò là trung tâm kinh tế, chính trị, thương mại,
văn hóa của xã hội; là sản phẩm mang tính kế thừa của nhiều thế hệ cả về cơ
sở vật chất kỹ thuật và văn hóa (Nghị định số 72/2001/NĐ-CP)
Đô thị là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân, có vai trò đặc biệt
quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, là điều kiện cho giao thương và sản xuất phát triển, tạo điều kiện thúc đẩy công nghiệp hóa nhanh chóng Đô thị tối ưu hoa việc sử dụng năng lượng, con người và máy móc, cho phép vận chuyển nhanh và rẻ, tạo ra thị trường linh hoạt có năng xuất cao Các đô thị tạo điều kiên thuận lợi phân bố sản phẩm và phân bố nguồn nhân lực giữa các
Trang 17không gian đô thị, ven đô, ngoại thành và nông thôn Đô thị có vai trò to lớn trong việc tạo ra thu nhập quốc dân của cả nước
Đô thị luôn phải giữ vai trò đầu tàu cho sự phát triển, dẫn dắt các cộng đồng nông thôn đi trên con đường tiến bộ văn minh
2.3 Lý luận về đô thị hóa
2.3.1 Khái niệm về đô thị hóa
Trên quan điểm một vùng, đô thị hóa là một quá trình hình thành, phát triển các hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị
Trên quan điểm kinh tế quốc dân, đô thị hóa là một quá trình biến đổi
về phân bố các lực lượng sản xuất trong nền kinh tế quốc dân, bố trí dân cư những vùng không phải đô thị thành đô thị, đồng thời phát triển các đô thị hiện có theo chiều sâu
Đô thị hóa là quá độ từ hình thức sống nông thôn lên hình thức sống đô
thị của các nhóm dân cư
Đô thị hóa nông thôn là xu hướng bền vững có tính quy luật; là quá
trình phát triển nông thôn và phổ biến lối sống thành phố cho nông thôn
ĐTH ngoại vi là quá trình phát triển mạnh vùng ngoại vi của thành phố
do kết quả phát triển công nghiệp và kết cấu hạ tầng…
Đô thị hóa giả tạo là sự phát triển thành phố do tăng quá mức dân cư đô
thị và do dân cư từ các vùng khác đến
Tóm lại, ĐTH là quá trình biến đổi và phân bố các lực lượng sản xuất
trong nền kinh tế quốc dân, bố trí dân cư, hình thành, phát triển các hình thức
và điều kiện sống theo kiểu đô thị đồng thời phát triển đô thị hiện có theo chiều sâu trên cơ sở hiện đại hóa khoa học kỹ thuật và tăng quy mô dân số
2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa
- Điều kiện tự nhiên: những vùng có khí hậu thời tiết tốt, có nhiều khoáng sản, giao thông thuận lợi và những lợi thế khác sẽ thu hút dân cư mạnh hơn và do đó sẽ được đô thị hóa sớm hơn, quy mô lớn hơn Ngược lại những vùng khác sẽ đô thị hóa chậm hơn, quy mô nhỏ hơn
- Điều kiện xã hội: mỗi phương thức sản xuất sẽ có một hình thái đô thị tương ứng và do đó quá trình đô thị hóa có những đặc trưng riêng của nó
Trang 18Kinh tế thị trường đã mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển mạnh Sự phát triển của lực lượng sản xuất là điều nông kiện để công nghiệp hóa, hiện đại hóa và là tiền đề cho đô thị hóa
Văn hóa dân tộc: mỗi dân tộc có một nền văn hóa riêng của mình và nền văn hóa đó có ảnh hưởng đến tất cả các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội… nói chung và các hình thái đô thị nói riêng
Trình độ phát triển kinh tế: phát triển kinh tế là yếu tố có tính quyết định trong quá trình đô thị hóa Bởi vì nói đến kinh tế là nói đến vấn đề tài chính Để xây dựng, nâng cấp hay cải tạo đô thị đòi hỏi phải có nguồn tài chính lớn
Tình hình chính trị: ở Việt Nam từ sau 1975, tốc độ đô thị hóa ngày càng cao, các đô thị mới mọc lên nhanh chóng… Đặc biệt trong thời kì đổi mới, với các chính sách mở cửa nền kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần thì đô thị hóa đã tạo ra sự phát triển kinh tế vượt bậc
2.3.4 Xu hướng phát triển đô thị hóa
- Hình thành các trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ trong các đô thị lớn: sự hình thành trung tâm có tính chất chuyên ngành trong các
đô thị lớn là xu thế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đô thị, là biểu hiện
của tính chuyên môn hóa cao trong sản xuất
- Hình thành các trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ ở các vùng ngoại ô: sự hình thành các trung tâm của mỗi vùng có tính khách quan
đáp ứng những nhu cầu của sản xuất và đời sống ngày càng tăng lên của
chính vùng đó Đó là biểu hiện của tính tập trung hóa trong sản xuất
- Mở rộng các đô thị hiện có: góp phần tạo sự ổn định tương đối và giải
quyết các vấn đề quá tải do đô thị hiện có
- Chuyển một số vùng nông thôn thành đô thị: đây là một xu hướng hiện
đại được thực hiện trong điều kiện có sự đầu tư lớn của Nhà nước Vấn đề cơ
bản là tạo nguồn tài chính để cải tạo đất, xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại
2.3.5 Hình thái biểu hiện của đô thị hóa
- Mở rộng quy mô diện tích các đô thị hiện có trên cơ sở hình thành các khu đô thị mới
- Hiện đại hóa và nâng cao trình độ các đô thị hiện có
Trang 192.3.6 Quan điểm của đô thị hóa
CNH và cùng với nó là ĐTH trở thành xu thế chung của mọi quá trình chuyển từ nền văn minh công nghiệp vấn đề quan trọng đặt ra là làm gì và bằng cách nào để phát huy tối đa mặt tích cực của ĐTH, đồng thời bhanj chế mặt tiêu cực của nó Điều này cũng đồng nghĩa với việc quá trình ĐTH phải gắn liền với khái niệm “phát triển bền vững”
Như vậy, ĐTH phải vừa thúc đẩy sự phát triển kinh tế, vừa phải đảm bảo môi trường tự nhiên trong lành, sự công bằng và tiến bộ xã hội tuy rằng tăng trưởng kinh tế là yếu tố cần thiết và quan trọng bậc nhất của quá trình
ĐTH song nó vẫn chỉ là một nhân tố, một phương tiện hơn là một mục tiêu tối
thượng mục tiêu của ĐTH là phải không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần của con người, túc là phát triển đô thị lấy con người
là trọng tâm
2.3.7 Các tiêu chí đánh giá mức độ và quá trình đô thị hóa
Quá trình ĐTH sẽ được đánh giá thong qua một số tiêu chí sau:
- Tốc độ tăng dân số cơ học : ĐTH gắn liền với tăng dân số khu vực thành thị tùy theo số lượng dân số kết hợp với CSHT của khu vực thành thị đó
mà được nhà nước quy định cấp độ đô thị theo 5 loại từ loại 1 đến loại 5 như vậy có thể thấy tốc độ tăng dân số cơ học là một tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ ĐTH
- Tỷ lệ dân số nông nghiệp/tổng dân số: chúng ta biết ĐTH gắn liền với CNH do vậy số nhân khẩu, lao động sống bằng các nguồn thu chính từ nông nghiệp và phi nông nghiệp sẽ giúp ta đánh giá được mức độ ĐTH của mỗi địa phương, thông thường với các khu đô thị lớn tỷ lệ dân số nông nghiệp/ tổng
số dân là rất nhỏ
- Cơ cấu thu nhập: một chỉ tiêu quan trọng khác để đánh giá mức độ
ĐTH đó là tỷ trọng thu nhập từ các hoạt động phi nông nghiệp trong tổng
thu nhập của một địa phương, thường quá trình ĐTH tăng sẽ kéo theo sự gia tăng của tỷ trọng thu nhập của các ngành nghề phi nông nghiệp trong tổng thu nhập
Trang 202.4 Thực tiễn đô thị hóa trên thế giới và ở Việt Nam
Nhìn lại lịch sử Việt Nam ta thấy tốc độ đô thị hoá của Việt Nam rất chậm, kinh tế kém phát triển Quá trình hình thành và phát triển đô thị Việt Nam gắn liền với lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc
2.4.1 Tình hình đô thị hóa trên thế giới
Đô thị hoá là hiện tượng mang tính toàn cầu và diễn ra với tốc độ ngày
một tăng, đặc biệt là ở các quốc gia kém phát triển Theo các chuyên gia nghiên cứu về đô thị hoá thì trong tiến trình đô thị hoá nửa sau thế kỉ 20, các quốc gia ké m phát triển có chung một đặc điểm là: ở giai đoạn đầu, tỉ trọng dân số đô thị trên tổng dân số thấp và tốc độ phát triển dân số đô thị nhanh, nhanh hơn rất nhiều so với các quốc gia phát triển
Đô thị trên thế giới đã hình thành và phát triển cách đây hàng ngàn năm
trước công nguyên Minh chứng cho vấn đề này là các thành phố cổ ở Ai cập,
Hy lạp, Trung quốc, Ấn độ … đã được ghi trong sử sách cùng với những công trình khảo cổ trên thế giới tìm thấy Đô thị Babylon (Ai cập) được hình thành bên bờ sông Euphrat từ 4300 năm trước công nguyên, đô thị Ai cập cổ đại
được xây dựng bên dòng sông Nin vào 3500 năm trước công nguyên, các đô
thị Trung quốc như thành phố Trường An, thành phố Ngu Dương, thành phố Thành Thang cũng được được xây dựng từ 3000 năm trước công nguyên
Quá trình đô thị hoá trên thế giới được các nhà nghiên cứu về đô thị chia làm ba giai đoạn tương ứng với ba nền văn minh mà nhân loại đã trải qua: giai đoạn đô thị tiền công nghiệp – tương ứng với nền văn minh nông nghiệp với khoảng thời gian khá dài từ những năm trước công nguyên cho
đến những năm 1780 - chiếc máy hơi nước của J Watt ra đời ; giai đoạn đô
thị công nghiệp – tương ứng với nền văn minh công nghiệp từ những năm
1780 đến những năm 1950 - chiếc máy tính điện tử đầu tiên ra đời; giai đoạn
đô thị hậu công nghiệp – tương ứng với nền văn minh khoa học kỹ thuật từ
những năm 1950 đến ngày nay
Trong khoảng thời gian 50 năm từ 1950 đến năm 2000 dân số thế giới tăng 2,42 lần, trung bình mỗi năm tăng 1,71%, trong khi đó dân số đô thị tăng gần 3,89 lần, trung bình mỗi năm tăng 2,65% Tỷ lệ dân số sống ở đô thị tăng
từ 29% năm 1950 lên 46,7% năm 2000 Dự báo đến 2020 dân số thế giới sẽ
Trang 21đạt mức 8,2 tỷ người, dân số sống ở đô thị đạt khoảng 4,9 tỷ, chiếm gần
60%.(Xem bảng 2.1)
Bảng 2.1 Dân số đô thị qua các giai đoạn
Dân số (tỷ người)
Tốc độ tăng bình quân năm, qua các giai
(Nguồn :Vụ các vấn đề kinh tế xã hội, Liên Hợp quốc)
Tại các châu lục, châu Phi có tốc độ tăng dân số mạnh nhất trong 50 năm qua là 3,63 lần, nhưng cũng là châu lục tăng trưởng dân số đô thị mạnh nhất : 8,96 lần ; tiếp đó là châu Mỹ La tinh, dân số tăng 3,13 lần và dân số
đô thị tăng 5,61 lần, Châu Á đứng vào hàng thứ 3 : dân số tăng 2,63 lần, dân
số đô thị tăng 5,81 lần; chậm nhất là châu Đại dương và châu Âu dân số tăng
từ 1,33 -1,88 lần và dân số đô thị tăng 1,89-2,3 lần [19] Điều đó không có nghĩa là mức độ đô thị hoá ở châu Âu và châu Đại dương thấp hơn các châu lục khác mà thực ra là đến những năm 1950 tỷ lệ dân số đô thị ở hai châu lục này đã khá cao Dự báo dân số và dân số đô thị tại các châu lục vào các năm
2010, 2015, 2030 do Cơ quan nghiên cứu các vấn đề kinh tế và xã hội của của Liên Hợp Quốc đưa ra được trình bày trong các bảng 2.2
Bảng 2.2 Dân số các châu lục (triệu người) Năm 1950 1975 2000 2005 2010 2015 2030 Châu Phi 224,1 415,8 812,5 905,9 1006,9 1115,4 1463,5
Châu Á 1396,3 2395,2 3675,8 3905,4 4130,4 4351,0 4872,5
Châu Âu 547,4 675,6 728,5 728,4 725,8 721,1 698,1
Châu Mỹ LaTinh 167,3 322,5 522,9 561,4 598,8 634,1 722,4
Châu Đại dương 184,4 264,7 345,9 363,7 381,1 397,9 442,6
(Nguồn :Vụ các vấn đề kinh tế xã hội, Liên Hợp quốc)
Trang 22Tỷ lệ dân số sống ở đô thị trên toàn thế giới vào năm 1950 là 29% trong
đó châu Đại dương đã có tỷ lệ dân số đô thị cao nhất thế giới : 63,77% ; tiếp
đó là châu Âu : 50,54%; Thấp nhất là châu Phi và châu Á : 14,66- 16,79%
dân số sống ở đô thị Trong khi đó châu Á là khu vực đông dân nhất thế giới (trên 55% dân số thế giới) Vào năm 2005 tỷ lệ dân số đô thị của toàn thế giới
là 48,7% tại châu Á, châu Phi đã đạt khoảng 38 – 39% tức là vẫn thấp hơn tỷ
lệ trung bình chung của thế giới
Dự báo của Liên Hợp Quốc đến năm 2010 sẽ có hơn một nửa dân số thế giới sống ở khu vực đô thị nhưng châu Á và châu Phi mới chỉ đạt trên 40%
Đến 2030 thì hai châu lục này mới đạt mức bình quân chung của thế giói hiện
nay (Xem bảng 2.3)
Bảng 2.3 Tỷ lệ dân số đô thị các châu lục
Đơn vị: %
Năm 1950 1975 2000 2005 2010 2015 2030 Châu Phi 14,66 25,36 36,23 38,32 40,51 42,82 50,71
Châu Á 16,79 24,00 37,08 39,76 42,49 45,28 54,11
Châu Âu 50,54 65,60 71,67 72,16 72,87 73,86 78,30
Châu Mỹ La-tinh 41,98 61,23 75,39 77,39 79,09 80,58 84,30
Châu Đại dương 63,77 73,66 78,36 79,82 81,14 82,35 85,43
(Nguồn: Vụ các vấn đề kinh tế xã hội, Liên Hợp quốc)
Về quy mô các đô thị, trước năm 1950 số đô thị có quy mô lớn trên thế giới không nhiều, các thành phố cần kể đến như Paris, London, New York.v.v
2.4.2 Tình hình đô thị hóa ở Việt Nam
Nhìn lại lịch sử Việt Nam ta tấy tốc độ đô thị hoá của Việt Nam rất chậm, kinh tế kém phát triển Quá trình hình thành và phát triển đô thị Việt Nam gắn liền với lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc
Thời kỳ từ 1945 đến 1975
Sau khi dành được độc lập, Việt Nam trong tình trạng vừa có hoà bình vừa có chiến tranh
Vào những năm 1945 dân số Việt Nam có khoảng 23 triệu người, dân
số đô thị khoảng 10% Trong vòng 25 năm (từ 1951 đến 1975) dân số Việt Nam tăng gấp đôi, tỷ lệ dân số đô thị tăng từ 10% lên 21,5%
Trang 23Bảng 2.4 Tổng dân số và dân số đô thị Việt Nam giai đoạn 1950-2005
Năm Tổng dân số
(Người)
Dân số đô thị (Người)
(Nguồn : Niên giám thống kê hàng năm từ 1985 đến 2006)
Đô thị hoá thời kỳ từ 1975 đến nay
Từ 1975 đất nước thống nhất nhưng khó khăn chồng chất : hậu quả của chiến tranh rất nặng nề; chính sách cấm vận của Mỹ với Việt Nam sau chiến tranh làm kinh tế Việt Nam chậm phát triển và do đó đô thị cũng không phát triển, hai miền với hai hệ thống đô thị có cấu trúc khác nhau Các chính sách của chính phủ chủ yếu tập trung giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế để
đưa đất nước ra khỏi tình trạng lạc hậu
Từ sau 1990 thời kỳ “đổi mới” của đất nước được coi là sự bắt đầu cất cánh của kinh tế - xã hội Việt Nam cũng như quá trình đô thị hoá Từ 1995
đến 2005 quá trình đô thị hoá Việt Nam diễn ra mạnh mẽ trên tất cả các
phương diện, thể coi đây là thời kỳ bùng nổ dân số đô thị Việt Nam Mạng lưới đô thị cả nước được hình thành trên cơ sở các đô thị trung tâm được phân
bố hợp lý trên 10 vùng đô thị hoá đặc trưng của cả nước là : 1.Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và đồng bằng Sông Hồng; 2.Vùng kinh tế trọng điểm Nam
Bộ và Đông nam Bộ; 3.Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Trung Bộ; 4.Vùng đồng bằng Sông Cửu long; 5.Vùng Nam Trung Bộ (Bình định, Phú yên, Ninh thuận, Bình Thuận); 6.Vùng Tây nguyên; 7.Vùng Bắc trung Bộ (Thanh hoá, Nghệ an, hà tĩnh); 8.Vùng Cao bằng, Bắc cạn, Lạng sơn, Hà bắc; 9.Vùng Lào cai, Yên bái, Hà giang, Tuyên quang, Vĩnh phúc, Phú thọ; và 10 vùng Tây Bắc
Trang 24Hệ thống các đô thị đã được hình thành, đô thị hoá đang diễn ra với tốc
độ cao, biểu hiện cụ thể là mở rộng quy mô đô thị theo mô hình phát triển
từng phần theo một quy hoạch thống nhất, đô thị hoá nông thôn và các vùng ngoại vi; Việc làm ở đô thị được tăng thêm đáng kể, tuy nhiên tốc độ tăng việc làm còn chưa phù hợp với tốc độ tăng dân số đô thị, chất lượng sống của người dân đô thị chưa cao Cơ chế mới của Chính phủ đang mở ra cho các đô thị nhiều triển vọng mới Hệ thống đô thị cũng đã thu hút nhiều dự án đầu tư của nước ngoài và nhiều khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung đang được xây dựng Những yếu tố mới đó đang thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế và mức thu nhập tính theo đầu người, đồng thời cũng làm cho tốc độ đô thị hoá tăng mạnh mẽ
Tuy nhiên cũng còn rất nhiều vấn đề của đô thị đang được đặt ra và chưa
có giải pháp hữu hiệu… Các nhà quản lý đô thị đang phải đối đầu với vấn đề quản lý giao thông, quản lý môi trường, quản lý kinh tế - xã hội ở đô thị
2.5 Thực trạng quá trình đô thị hóa trên địa bàn Tỉnh Bắc Kạn nói chung và thị xã bắc Kạn nói riêng
Bắc Kạn là một tỉnh với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, hứa hẹn nhiểu tiềm năng phát triển Đây cũng là địa bàn có nhiều tiềm năng phát triển bởi nguồn khoáng sản đa dạng như nguồn đá vôi, đá xây dựng, vàng và
đá quý với trữ lượng tương đối lớn; Hồ Ba Bể là một hồ nước ngọt nó là một
trong một trăm hồ nước ngọt lớn nhất thế giới nằm trong vườn quốc gia ba bể, nơi đây được công nhận là khu du lịch quốc gia Việt Nam, tạo lợi thế đặc biệt cho ngành dịch vụ du lịch Bắc Kạn có hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển khá
đồng bộ: hệ thống giao thông đường bộ, khu du lịch, các dịch vụ bưu chính
viễn thông, bảo hiểm, ngân hàng…
Đô thị hóa song hành với quá trình công nghiệp hóa ở Bắc Kạn đang
từng ngày làm đổi thay diện mạo của tỉnh, cung cấp những công năng đô thị
đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cuộc sống hiện đại Nhưng ở
một bình diện khác, làn sóng đô thị hóa tự phát trên diện rộng cũng làm nảy sinh nhiều bất cập và để lại những hậu quả nặng nề về mặt xã hội, quy hoạch, kiến trúc, sản xuất, hệ sinh thái , gây nên nhiều áp lực đối với sự phát triển của tỉnh
Trang 25Phần3 ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Thực trạng điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội của thị xã, hiện trạng
sử dụng đất và công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thị xã Bắc Kạn
- Quá trình đô thị hóa ảnh hưởng việc thay đổi cơ cấu sử dụng đất của
thị xã Bắc Kạn
- Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến đời sống của người nông dân
bị thu hồi đất phục vụ cho phát triển đô thị
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trên địa bàn Thị xã Bắc Kạn, tỉnh
Bắc Kạn giai đoạn 2010 – 2013
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Thị xã Bắc Kạn, Tỉnh Bắc Kạn
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 25/1/2014 đến ngày 30/4/2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thị xã Bắc Kạn ảnh hưởng đến việc sử dụng các loại đất
- Đặc điểm về điều kiện tự nhiên Thị xã Bắc Kạn
- Đánh giá tiềm năng, cơ hội và hạn chế của điều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội đến sự phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa của thị xã Bắc Kạn
3.3.2 Khái quát về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thị xã Bắc Kạn tỉnh Bắc Kạn
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó ban hành
- Công tác quản lý địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính
- Công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Trang 26- Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
- Công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất
- Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ
- Công tác thanh tra, kiểm tra giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
3.3.3 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến quá trình sử dụng đất
- Khái quát hiện trạng sử dụng đất của thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
- Các biến động về đất đai
- Ảnh hưởng của đô thị hóa tới tình hình chuyển đổi mục đích sử dụng
đất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2010 – 2013
3.3.4 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến đời sống của hộ nông dân mất đất nông nghiệp
- Thực trạng đời sống kinh tế các hộ bị thu hồi đất nông nghiệp do đô thị hóa
- Ảnh hưởng đô thị hóa tới nghề nghiệp các hộ dân
- Chuyển đổi hoạt động kinh tế của các hộ nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa
- Ảnh hưởng đô thị hóa đến đời sống của người dân
- Kế hoạch các hộ dân trong thời gian tới
3.3.5 Đánh giá chung tác động của đô thị hóa tới sản xuất nông nghiệp và đời sống của hộ nông dân mất đất nông nghiệp trên địa bàn Thị xã Bắc Kạn
- Định hướng phát triển đô thị hóa trên địa bàn thị xã Bắc Kạn đến năm 2020
- Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao đời sống kinh tế hộ nông dân bị mất đất nông nghiệp trong khu vực đô thị hóa
+ Các giải pháp từ phía nhà nước
+ Nhóm giải pháp liên quan tới chính quyền địa phương
Trang 27+ Giải pháp đưa ra cho các hộ nông dân
- Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường vai trò quản lí nhà nước đối với đất đai trong quá trình đô thị hóa ở thị xã Bắc Kạn
+ Nâng cao nhận thức pháp luật trong quan hệ quản lí sử dụng đất + Khuyến khích và sử lí các quan hệ quản lí sử dụng đất bằng các biện pháp điều hành và các lợi ích về kinh tế cụ thể
+ Điều chỉnh những điểm bất hợp lí và quản lí chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất
+ Sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách đất đai phù hợp với quá trình đô thị hóa trong điều kiện nền kinh tế thị trường
+ Tăng cường chất lượng và hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lí nhà nước đối với đất đai
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Chọn địa điểm nghiên cứu
- Chọn địa điểm nghiên cứu đại diện cho thị xã Bắc Kạn nằm trong quá trình đô thị hóa trên phương diện diều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Trong khi khảo sát, ngoài việc thu thập thông tin từ phỏng vấn, còn sử dụng thêm phương pháp quan sát và ghi chép để từ đó chọn ra các hộ điều tra phù hợp với nội dung nghiên cứu
3.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu và thông tin
3.4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, về hiện trạng
- Thu thập tài liệu liên quan đến quá trình đô thị hóa tại thị xã
- Thu thập các văn bản pháp quy liên quan đến công tác quản lý đất đai
3.4.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phỏng vấn các cán bộ chuyên môn thực hiện trực tiếp trong công tác quản lý đô thị hóa tại thị xã
Trang 283.4.3 Phương pháp xử lí số liệu
- Phương pháp phân tích toán học tìm mối quan hệ
- Phương pháp sử dụng phần mềm microsoft Office
3.4.3.1 Phương pháp thống kê so sánh
Là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định mức độ,
xu thế biến động của các chỉ tiêu phân tích Phương pháp này cho phép ta phát hiện những điểm giống nhau và khác nhau giữa thời điểm nghiên cứu đã
và đang tồn tại trong những giai đoạn lịch sử nhất định đồng thời giúp cho ta phân tích được các động thái phát triển của chúng
3.4.3.3 Phương pháp quan sát trực tiếp
Đây là phương pháp rất sinh động và thực tế vì qua phương pháp này
tất cả các giác quan của người phỏng vấn đều được sử dụng: mắt nhìn, tai nghe qua đó các thông tin được ghi lại trong trí nhớ, qua ghi chép, chụp lại một cách cụ thể, thực tế, phong phú và khách quan
Trang 29Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Bắc Kạn
4.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên của thị xã Bắc Kạn
4.1.1.1 Vị trí địa lí
Thị xã Bắc Kạn là đô thị vùng cao, nằm sâu trong nội địa của vùng
Đông Bắc, có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng của tỉnh Bắc Kạn cũng
như cả nước Thị xã Bắc Kạn gồm có 4 phường nội thị và 4 xã ngoại thành Trên địa bàn thị xã có đường Quốc lộ số 3 chạy qua, là tuyến giao thông chính giao lưu với bên ngoài; đồng thời có một số tuyến kết nối thị xã đi các huyện và các tỉnh khác, hiện đang trong quá trình cải tạo, nâng cấp Ngoài ra, thị xã có sông Cầu và suối Nặm Cắt chảy qua, tạo môi trường sinh thái tốt, cảnh quan đẹp, là nơi cung cấp nguồn nước mặt quan trọng phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp
Cách thủ đô Hà Nội 166 km về phía Đông Bắc, nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh, thị xã có ranh giới hành chính tiếp giáp với các địa phương sau:
- Phía Đông: Giáp xã Mỹ Thanh – huyện Bạch Thông;
- Phía Tây: Giáp xã Quang Thuận, Đôn Phong – huyện Bạch Thông;
- Phía Nam: Giáp xã Thanh Vận, Hòa Mục – huyện Chợ Mới;
- Phía Bắc: Giáp xã Cẩm Giàng, Hà Vị - huyện Bạch Thông;
Là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội của tỉnh, là nơi tập trung các cơ quan hành chính, kinh tế - xã hội, các sở, ban ngành tỉnh, nơi tập trung hầu hết các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến… Do có những lợi thế
đó, thị xã Bắc Kạn có sức hút, có khả năng giao thương, hội nhập trao đổi mọi
mặt với bên ngoài, đồng thời tác động lan toả đến phát triển kinh tế - xã hội của các huyện trong tỉnh
Tất cả những đặc điểm về vị trí địa lý kinh tế kể trên là những điều kiện làm nên lợi thế, những tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của thị xã hiện tại cũng như trong tương lai Tuy nhiên nếu so với nhiều thị xã khác trên địa bàn vùng Đông Bắc thì thị xã Bắc Kạn còn có nhiều hạn chế, nhất là hệ thống cơ sở hạ tầng hiện vẫn còn thiếu và chất lượng thấp, kém hiện đại
Trang 30- Địa hình núi đá vôi: tập trung ở xã Xuất Hóa, vùng này bao gồm chủ
yếu núi đá vôi xen kẽ với các vùng đất hẹp, khá bằng phẳng, chạy dọc theo các chân đồi núi là các mảnh ruộng bậc thang nhỏ đứt đoạn
- Địa hình đồi núi thấp: phân bố hầu hết ở các xã, phường độ cao trung
bình từ 150 – 160 m so với mực nước biển
- Địa hình thung lũng: hầu hết phân bố các phường nội thị là khu vực
có địa hình tương đối bằng phẳng
4.1.1.3 Khí hậu
Thị xã Bắc Kạn chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền núi phía Bắc Việt Nam Được hình thành từ một nền nhiệt cao của đới chí tuyến và sự thay thế của các hoàn lưu lớn theo mùa, kết hợp với điều kiện địa hình nên mùa
đông thường giá lạnh, nhiệt độ thấp, trời khô hanh, có sương muối (bắt đầu từ
tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau); mùa hè thường nóng ẩm, mưa nhiều (bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9)
- Lượng mưa: Mùa mưa ở Bắc Kạn kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10
nhưng tập trung nhiều nhất vào các tháng 7, 8, 9 chiếm 80% lượng mưa của cả năm và mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Tổng lượng mưa hàng năm toàn thị xã đạt 1.436 mm Ngoài ra trên địa bàn thị xã còn có hiện
tượng mưa phùn (32 ngày/năm) và ít có bão; tuy nhiên vào mùa mưa dễ gây lụt
lội, lũ quét ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển kinh tế của địa phương
Trang 31- Độ ẩm: Thị xã Bắc Kạn là một trong những vùng có độ ẩm tương đối
cao ở hầu hết các mùa trong năm; độ ẩm bình quân là 83%, trong đó tháng cao
nhất là 89% (tháng 7 và 8), tháng thấp nhất là 79% (tháng 3) Độ ẩm cao không
diễn ra vào các tháng cuối mùa đông mà diễn ra vào các tháng cuối mùa hạ
- Nắng: Nhìn chung số giờ nắng bình quân cả thị xã khoảng 1.540 –
1.750 giờ/năm, trong đó tháng nhiều nhất là 181 giờ và tháng ít nhất là 64 giờ
- Gió: Hướng gió chính Tây Nam ở thị xã phụ thuộc vào địa hình thung
lũng; gió thay đổi theo mùa nhưng do vướng các dãy núi nên tốc độ gió thường nhỏ hơn vùng đồng bằng Bắc Bộ
4.1.1.4 Tài nguyên đất
Theo số liệu thống kê năm 2011 thị xã Bắc Kạn có diện tích đất tự
nhiên (DTTN) là 13.688,00 ha, trong đó: Đất nông nghiệp 11.261,60 ha,
chiếm 82,27% DTTN; đất phi nông nghiệp 1.195,39 ha, chiếm 10,61% DTTN
và đất chưa sử dụng 1.231,01 ha, chiếm 13,88% DTTN
- Tài nguyên khoáng sản của thị xã Bắc Kạn hầu như không có Theo kết quả điều tra thăm dò trên địa bàn thị xã Bắc Kạn chỉ có một số ít các loại khoáng sản với trữ lượng không đáng kể:
+ Núi đá vôi: Tập trung chủ yếu ở xã Xuất Hóa, hiện đang được đưa vào khai thác và sử dụng Trong những năm tới diện tích này sẽ được mở rộng hơn để phục vụ cho nhu cầu phát triển của thị xã
+ Nguồn cát của thị xã Bắc Kạn có trữ lượng khá: Nguồn cát được khai thác chủ yếu ở các bãi cát ven sông Cầu phục vụ cho nhu cầu xây dựng trong
địa bàn thị xã Hiện nay tình trạng khai thác cát đang diễn ra một cách bừa bãi
vì vậy trong những năm tới cần có quy hoạch cụ thể để đem lại hiệu quả kinh
tế cao hơn
4.1.1.5 Tài nguyên nước
Hiện tại trên địa bàn thị xã hai nguồn nước: nước mặt và nước ngầm, chất lượng đều tốt có thể sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn
- Nguồn nước mặt: Thị xã Bắc Kạn chịu ảnh hưởng của chế độ thủy
văn sông Cầu và các con suối chảy qua địa bàn xã như suối Nông Thượng,
suối Thị Xã (suối Bắc Kạn), suối Pá Danh, suối Nặm Cắt, suối Xuất Hóa
Trong đó suối Nông Thượng có chức năng tiêu toàn bộ lượng nước mưa,
Trang 32nước thải của lưu vực phía Nam và phía Tây thị xã Bắc Kạn Các sông và suối chảy qua trên địa bàn thị xã đóng vai trò quan trọng trong việc cấp nước cho dân sinh và sản xuất trên toàn địa bàn
- Nguồn nước ngầm: Theo kết quả nghiên cứu của cơ quan Địa chất,
tại thị xã Bắc Kạn có khả năng khai thác nước ngầm tập trung với quy mô nhỏ, lưu lượng giếng từ 6,69 l/s đến 12,11 l/s Chất lượng nước ngầm đảm bảo chỉ tiêu cơ bản, có thể sử dụng làm nước uống; tuy nhiên cần lưu ý đến các yếu tố như Fe, SiO2, NO3 và chỉ tiêu vi sinh
- Tài nguyên rừng: trong những năm gần đây được sự hỗ trợ của các chương trình, dự án trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc nhân dân đã chú ý nhiều đến việc trồng rừng, trồng cây ăn quả dài ngày, do đó thảm thực vật rừng được khôi phục và ngày càng phát triển
4.1.1.6 Tài nguyên nhân văn
Với lịch sử phát triển lâu đời đã đem lại cho thị xã Bắc Kạn một kho tàng nhân văn phong phú Trên địa bàn thị xã có nhiều dân tộc anh em sinh sống trong đó có 4 dân tộc chính, gồm Tày, Kinh, Nùng và Dao, trong đó dân tộc Tày chiếm đa số (47%), dân tộc kinh chiếm (45%) Ngoài ra ở thị xã còn có một số dân tộc ít người khác như Sán Dìu, Mông Dân cư đô thị của thị xã chủ yếu làm việc trong các công sở Nhà nước và dịch vụ thương mại; một số làm việc trong khu vực công nghiêp - xây dựng nhưng không lớn Dân cư nông thôn chủ yếu làm việc trong khu vực nông - lâm nghiệp, dịch vụ sản xuất và buôn bán nhỏ
Nhân dân thị xã Bắc Kạn nói riêng, nhân dân toàn tỉnh Bắc Kạn nói chung đều có truyền thống anh dũng trong các cuộc chiến tranh chống ngoại xâm và có lòng nhiệt tình trong công cuộc xây dựng đất nước; có bề dày văn hoá dân gian, dân tộc đặc sắc và cần cù, chịu khó, có tinh thần sáng tạo, tạo dựng cho mình những giá trị văn hoá riêng, đặc thù của nền văn hoá các dân tộc vùng cao
Trong bối cảnh phát triển mới, nhân dân trong thị xã vừa cố gắng gìn giữ, phát triển bản sắc văn hoá dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hoá hiện đại từ miền xuôi và từ bên ngoài, phát huy các nghề truyền thống, vừa tiếp thu khoa học công nghệ hiện đại với óc sáng tạo, năng lực cải tiến, hình thành thêm
Trang 33nhiều ngành nghề, tạo ra cục diện mới trong phân công và sắp xếp lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập cho chính mình và cho toàn cộng
đồng các dân tộc
4.1.1.7 Thực trạng môi trường
Với đặc thù là thị xã miền núi địa hình chia cắt khá mạnh nên hiện tượng suy thoái đất do xói mòn, bạc mầu diễn ra ở hầu hết các xã, phường Trong một thời gian dài rừng bị tàn phá, địa hình chủ yếu là đồi núi, nhân dân canh tác nương rẫy trên đất dốc, các biện pháp canh tác không hợp lý nên vào mùa mưa đất bị rửa trôi làm trơ sỏi đá và gây ô nhiễm nguồn nước Bên cạnh
đó cùng với sự phát triển đô thị đã để lại hậu quả về mặt môi trường (ô nhiễm
nguồn nước từ nước thải sinh hoạt ở khu dân cư tập trung, nước thải khu công nghiệp, ô nhiễm đất, ô nhiễm không khí…) Hiện nay do chưa có điều
kiện để phân tích đánh giá tình trạng ô nhiễm môi Vì vậy chưa có số liệu chính xác về thực trạng ô nhiễm trên địa bàn toàn thị xã Bắc Kạn
Tuy nhiên trên địa bàn tỉnh có một số vấn đề về môi trường đáng được quan tâm như sau:
- Ô nhiễm nguồn nước: Chủ yếu là nguồn nước mặt ở các hệ thống sông, suối khi mà việc khai thác vật liệu xây dựng vẫn diễn ra một cách bừa bãi ở các bãi ven sông; việc xả trực tiếp nước sinh hoạt của khu dân cư, nước thải ở các khu nhà máy chưa qua xử lý vẫn đang diễn ra hàng ngày
- Môi trường khu vực nông thôn: Trong khu vực nông thôn nguồn nước sạch cho sinh hoạt và nước phục vụ sản xuất là rất khan hiếm nhất là vào mùa khô ở các xã Rừng đã bị tàn phá dẫn đến khả năng giữ nước và cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân không đảm bảo Điều kiện vệ sinh môi trường hàng ngày của nhân dân còn nhiều bất cập, nhà vệ sinh nhiều nơi còn mang tính tạm bợ gây ô nhiễm môi trường, gia súc gia cầm nuôi thả rông làm ảnh hưởng đến nguồn nước mặt dùng cho sinh hoạt, các công trình chuồng trại chưa được bố trí hợp lý… nhiều tập tục lạc hậu trong đời sống không hợp vệ sinh vẫn tồn tại
- Môi trường đô thị: Công tác thu gom rác thải sinh hoạt tại thị xã Bắc Kạn đã được thực hiện khá tốt, tỷ lệ rác thu gom đạt từ 85% trở lên ở tất cả các phường Bãi rác tập trung của thị xã được xây dựng trên địa bàn xã Huyền
Trang 34Tụng với diện tích là 9,7 ha vẫn đang hoạt động tốt Song trong tương lai để
đáp ứng mục tiêu phát triển thị xã theo hướng bền vững thì vấn đề môi trường
luôn phải được quan tâm và chú trọng đầu tư hơn.
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Về kinh tế
Kinh tế có bước tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng kinh tế công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và thương nghiệp dịch vụ tăng, tỷ trọng nông nghiệp giảm
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp giảm Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp
và thương nghiệp dịch tăng, chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu kinh tế
a) Nông nghiệp
Mặc dù đặc trưng về điều kiện tự nhiên cho phát triển nông nghiệp kém
ưu thế so với các nơi khác, tài nguyên đất sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp lại
để giành cho mục đích mở rộng đô thị và phát triển công nghiệp, dịch vụ,
song Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thị xã vẫn chủ động khắc phục khó khăn giành thắng lợi, duy trì tốt thành tích trong nhiều năm liên tục
b) Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ
Thương nghiệp dịch vụ trong thời gian qua đã đáp ứng tốt các yêu cầu phục vụ sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, hàng tiêu dùng tại chỗ và tiêu thụ sản phẩm của nông dân Số hộ, số lao động tham gia kinh doanh dịch vụ tăng khá, hàng hóa đa dạng phong phú
Việc thực hiện chi ngân sách được xây dựng kế hoạch đầu kỳ đảm bảo chi chế độ lương phụ cấp, chi cho các hoạt động thường xuyên theo quy định Luật ngân sách và thực hành tiết kiệm chi để đầu tư phát triển
c) Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng
- Tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp làng nghề: Trong những năm qua các nghề thủ công mỹ nghệ, các ngành nghề truyền thống có khả năng xuất khẩu hàng hoá từ nguyên liệu địa phương đã bắt đầu phát triển và tạo ra nhiều công ăn việc làm và ổn định đời sống cho nhân dân, nhưng chưa mạnh
và chưa phát huy tốt do chưa được đầu tư thích đáng Một số ngành nghề tiểu thủ công nghiệp mới được hình thành như giày da, may mặc, các nghề thủ công trong lĩnh vực chế biến được quan tâm phát triển Giai đoạn 2005-2010
Trang 35giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp tăng từ 36,8 tỷ đồng năm 2005 lên 56,8
tỷ đồng năm 2010
- Xây dựng: Công tác quy hoạch và xây dựng đô thị đã và đang được chú trọng, nhất là trung tâm thị xã Năm 2010 thị xã đã xây dựng xong quy hoạch chung xây dựng đô thị thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 -
2020, tầm nhìn đến 2030 Nhằm mục tiêu đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống
cơ sở hạ tầng, đến năm 2015, đủ tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật để thị xã Bắc Kạn trở thành đô thị loại III và từng bước chuẩn bị các điều kiện để nâng cấp lên thành phố trực thuộc tỉnh
Nhìn chung trong thời gian qua, khu vực kinh tế Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng có nhiều khởi sắc góp phần thúc đẩy phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa Tốc độ tăng trưởng đạt 21,4%, trong giai đoạn 2005 - 2010 giá trị sản suất tăng từ 26,9 tỷ đồng năm 2005 lên 49 tỷ đồng năm 2010
4.1.2.2 Dân số, lao động và việc làm
Theo số liệu điều tra dân số (tại thời điểm 01/04/2010), toàn Thị xã Bắc
Kạn có 37.789 người, 12.598 hộ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của thị xã trong vài năm gần đây đều ở mức xấp xỉ dưới 1,1%, so với với toàn tỉnh là 1,03%
Mật độ dân số trung bình trong thị xã tính đến năm 2010 là 276 người/km2, so với mật độ trung bình chung của cả tỉnh là 62 người/km2 Trong
, khu vực ngoại thị 104 người/km2 a) Lao động và việc làm
Năm 2010, Thị xã Bắc Kạn có khoảng 14.541 người trong độ tuổi lao
động, chiếm 58,30% dân số Trong đó: lao động nông, lâm nghiệp, thủy sản
2.116 người, chiếm khoảng 15,20%; lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng 4.801 người, chiếm 34,40%; lao động dịch vụ, thương mại
7.042 người, chiếm 50,40% Nhưng chất lượng lao động kỹ thuật thấp, không
đồng đều giữa các phường nội thị và vùng ven Thị xã, do đó vấn đề cần đào
tạo nguồn lao động nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nền kinh tế - xã hội là rất cần thiết hiện nay
Những năm qua Thị xã đã xây dựng được nhiều phương án, thông qua
các chương trình giải quyết việc làm, khuyến khích và tạo điều kiện (cho vay vốn) để các thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh trên mọi lĩnh
Trang 36vực, nhờ đó thu hút và tạo việc là cho nhiều lao động, hàng năm thị xã đã giải quyết việc làm cho hơn 250 lao động/năm, góp phần phát triển kinh tế - xã hội
cả đô thị và nông thôn Nhìn chung nguồn lao động của Thị xã khá dồi dào, song tình trạng không hoặc thiếu việc làm nhất là đối với thanh niên, học sinh mới ra trường cũng như lực lượng lao động là nông dân còn bức xúc cần được tập trung giải quyết, tuy nhiên hiện nay khi sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành đang diễn ra mạnh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, thương mại, du lịch là điều kiện thuận lợi để khai thác nguồn nhân lực dồi dào này b) Thu nhập và mức sống
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, thu nhập và mức sống của người dân được cải thiện đáng kể Năm 2005, bình quân thu nhập đầu người 7 triệu
đồng/người; đến năm 2010 bình quân thu nhập đầu người tăng lên là 13,42
triệu đồng/người Tính đến cuối năm 2010 số hộ nghèo (theo tiêu chí cũ) Thị
xã còn 5,03% hộ nghèo, giảm 18,67% so với năm 2005
Đời sống dân cư làm việc trong ngành thương nghiệp, xây dựng công
nghiệp, giao thông vận tải… nhìn chung có mức thu nhập ổn định Riêng đời sống dân cư ngành nông - lâm nghiệp mặc dù trong những năm gần đây đã có bước phát triển lớn nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, đặc biệt là dân cư sống ở vùng ven thị xã
4.1.2.3 Cơ sở hạ tầng
a Giao thông
So với nhiều huyện trong tỉnh, mạng lưới giao thông của Thị xã Bắc Kạn khá phát triển, bao gồm Quốc lộ, Tỉnh lộ và giao thông nội thị và giao
thông nông thôn
- Quốc lộ: Hệ thống quốc lộ 3 đi qua Thị xã với tổng chiều dài 18 km, mặt cắt 27 m, tiêu chuẩn kỹ thuật đường cấp III miền núi Quốc lộ chạy qua khu vực nội thị nên gây nhiều cản trở cho giao thông nhưng hiện thị xã đã xây dựng xong tuyến đường tránh phía Đông hỗ trợ nên đã giảm thiểu được lượng lưu thông trong khu vực nội thị
- Tỉnh lộ: Tỉnh lộ 257 từ thị xã Bắc Kạn đi Chợ Đồn, đoạn qua Thị xã dài 6 km, mặt đường rộng 5,5 m đường rải nhựa Tuyến đường trong tình trạng xuống cấp hiện đang được đầu tư mở rộng
Trang 37- Đường giao thông đô thị: Mạng lưới đường nội thị trên địa bàn Thị xã
được xây dựng theo dạng ô bàn cờ theo quy hoạch xây dựng năm 1997 và điều
chỉnh quy hoạch chung năm 2005 với tổng chiều dài 160,96 km, bao gồm:
+ Đường trục chính trung tâm dài 3,37 km (đường Trường Chinh dài 1,85km, đường Hùng Vương dài 0,75km, đường Trần Hưng Đạo dài 0,77km)
+ Đường trục chính đô thị với tổng chiều dài 113,89 km (đường Nguyễn Văn Tố dài 3,00 km, đường Kon Tum dài 2,5 km, đường Thái Nguyên dài 3,25 km, )
+ Đường liên tổ, liên thôn: Trong những năm qua hệ thống đường liên tổ, liên thôn của thị xã phát triển khá Hiện tại trên địa bàn 8 xã, phường có tổng chiều dài khoảng 43,70 km, mặt đường rộng trung bình từ 1,2 – 4,0 m, kết cấu
đường là đường BTXM, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân trên địa bàn
Nhìn chung mạng lưới đường ở khu vực trung tâm Thị xã tương đối dày
đặc nhưng bề rộng các loại đường còn hẹp Hệ thống đường nội thị được quy
hoạch và đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp tương đối nhanh nhưng xây dựng chưa đồng bộ Đường giao thông vùng ngoại thị tốc độ cải tạo nâng cấp chậm, chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại, phục vụ sản xuất của người dân đặc biệt ở những bản vùng sâu việc đi lại vào mùa mưa còn gặp rất nhiều khó khăn
- Bến xe: Hiện nay thị xã có một bến xe liên tỉnh với diện tích 0,70 ha, nằm ở vị trí trên đường tránh phía Đông rất thuận lợi cho việc các loại xe ra vào trong khu vực thị xã
Trong tương lai để phát triển kinh tế - xã hội thì việc hoàn chỉnh hệ thống giao thông là điều kiện đầu tiên Có như vậy mới phát huy được vai trò của hệ thống giao thông vận tải trong việc giao lưu với các huyện trong tỉnh
và mở rộng quan hệ ngoại tỉnh Điều này không chỉ tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội mà còn đảm bảo quốc phòng, an ninh
b) Thủy lợi
Việc phát triển thuỷ lợi giữ vai trò quan trọng, quyết định đến sự thành bại trong sản xuất nông nghiệp Thời gian qua, Thị xã Bắc Kạn đã đầu tư phát triển nhiều công trình thuỷ lợi, góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp, tạo
ra một khối lượng nông sản phong phú, đa dạng
Trang 38Toàn thị xã hiện có 36 đập thủy lợi, 19 phai tạm và 5,83 km kênh mương Hệ thống thủy lợi đảm bảo tưới chủ động cho hơn 250 ha lúa ruộng
và hoa màu
Nhìn chung công tác thuỷ lợi ở Thị xã Bắc Kạn đã mang lại hiệu quả rất lớn trong sản xuất nông nghiệp, góp phần xóa đói, giảm nghèo Tuy nhiên việc phát triển thuỷ lợi trên địa bàn thị xã còn bộc lộ nhiều tồn tại:
- Xét về mặt tổng thể, các công trình thuỷ lợi đã xây dựng chưa theo một quy hoạch thống nhất, thiếu phương án khai thác nguồn nước hoàn chỉnh
- Số lượng công trình khá lớn nhưng đa phần là công trình nhỏ, việc khai thác nguồn nước bằng đập dâng chiếm đa số là chưa hợp lý, đặc biệt trong điều kiện khí hậu 6 tháng mùa khô có lượng mưa chỉ chiếm 10% tổng lượng mưa cả năm
- Việc xây dựng công trình thuỷ lợi chưa kết hợp đồng bộ với khai hoang xây dựng đồng ruộng đã hạn chế khả năng phát huy hiệu quả tưới của công trình
- Thiếu sự chú trọng trong công tác khảo sát khi thiết kế nên nhiều công trình xây dựng xong có diện tích tưới thấp hơn so với thiết kế
- Việc giám sát thi công, quản lý hồ sơ kỹ thuật còn lỏng lẻo, dẫn đến chất lượng công trình thấp, khó khăn cho công tác tu bổ, sửa chữa khi cần thiết
- Công tác nạo vét tu bổ công trình, kiểm tra bảo vệ trong mùa mưa lũ còn chưa được quan tâm thường xuyên
c) Năng lượng – bưu chính viễn thông
Việc phát triển hệ thống tải điện rộng khắp Thị xã Bắc Kạn đã tạo điều kiện phục vụ sản xuất nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt, nâng cao trình độ dân trí, văn hoá tinh thần cho nhân dân
Hệ thống điện trên địa bàn thị xã được cung cấp do mạng lưới điện quốc gia thông qua đường dây 110KV Thái Nguyên – Cao Bằng dây AC-185, chiều dài 80 km Tại thị xã có trạm 110/35/10 KV công suất 25 + 16MVA Năm
2010, toàn thị xã có 8/8 số xã, phường trong thị xã có lưới điện Quốc gia, tỷ lệ bình quân người dân được sử dụng điện lưới Quốc gia đạt 100%
Hệ thống chiếu sáng đô thị đến nay đã xây dựng đưa vào sử dụng được
khoảng 75% (kể cả hệ thống chiếu sáng trong hoa viên, tiểu hoa viên, tượng đài cùng hệ thống chiếu sáng do dân tự xây dựng ) Trong đó tỷ lệ đường phố
chính được chiếu sáng đạt 90% Mạng lưới chiếu sáng đô thị ngày càng được
Trang 39mở rộng Hiện nay dự án phát triển lưới điện chiếu sáng đã và đang được triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch
Bên cạnh đó hoạt động bưu chính viễn thông và phát thanh truyền hình
đã được đầu tư khai thác với tốc độ phát triển khá nhanh với 2 bưu cục có tổng đài, 1 của tỉnh và 1 của thị xã Mạng cáp trong nội thị đang ngầm hoá đến từng
thuê bao, tốc độ phát triển 20%/năm Công tác phát thanh, truyền hình đã duy trì tốt thời lượng phát sóng truyền thanh, truyền hình Chất lượng nội dung tin bài từng bước được nâng cao và ngày một phong phú, phản ánh kịp thời các hoạt động của thành phố, đã đáp ứng nhu cầu thông tin đến với nhân dân
d) Giáo dục
Sự nghiệp giáo dục và đào tạo của thị xã ngày càng phát triển, cơ sở vật chất được quan tâm đầu tư nâng cấp, 90% số trường và phòng học được
xây dựng kiên cố (cao nhất tỉnh Bắc Kạn), tuy nhiên hầu hết các trường
không đủ diện tích trường chuẩn quốc gia, một số phường chưa có trường trung học cơ sở Chất lượng dạy và học từng bước được nâng lên, giữ vững danh hiệu lá cờ đầu ngành giáo dục về mọi mặt Nhiều loại hình trường lớp
được mở rộng và phát triển đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân
Tỷ lệ huy động số cháu vào nhà trẻ, mẫu giáo trong độ tuổi ngày càng tăng, giữ vững phổ cập tiểu học đúng độ tuổi Công tác xã hội hoá giáo dục có chuyển biến, bước đầu đã huy động được toàn xã hội tham gia chăm lo, phát triển sự nghiệp giáo dục
Trong năm học 2010 - 2011, toàn thị xã có 23 trường với 6.801 học sinh các cấp, trong đó:
- Bậc mẫu giáo, mầm non có 8 trường với 85 lớp, 2.454 cháu và 152 giáo viên đứng lớp Với một trường đạt chuẩn quốc gia là trường Mầm non
Đức Xuân
- Bậc tiểu học có 10 trường với 104 lớp, 2.634 học sinh và 192 giáo viên
Tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp đạt 100%, tỷ lệ chuyển lớp đạt 98,2%, huy động trẻ đi học đúng độ tuổi đạt 100% Đến nay trên địa bàn thị xã đã có 4 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia là trường tiểu học Đức Xuân, trường tiểu học Phùng Chí Kiên, trường tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai, trường tiểu học Huyền Tụng B
Trang 40- Bậc trung học cơ sở có 5 trường với 56 lớp, 1.713 học sinh và 144 giáo viên Tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp đạt 98,3%, tỷ lệ chuyển lớp đạt 96% với 2 trường đạt chuẩn quốc gia là trường THCS Bắc Kạn, trường THCS Huyền Tụng
- Bậc trung học phổ thông có 4 trường (Trường THPT dân lập Hùng Vương, trường PTDT Nội trú Bắc Kạn, trường THPT Bắc Kạn, Trường THPT Chuyên Bắc Kạn) với 2.394 học sinh
* Đào tạo - dạy nghề:
Trên địa bàn thị xã có trường Cao đẳng cộng đồng, trung cấp nghề Bắc Kạn, trường trung cấp nghề số 2 và 2 trung tâm hướng nghiệp dạy nghề, truyền nghề Hàng năm đào tạo hơn 5.000 lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thị xã nói riêng và tỉnh Bắc Kạn nói chung
Mặc dù sự nghiệp giáo dục ở Thị xã Bắc Kạn đã đạt được những thành tựu đáng kể, cơ sở vật chất kỹ thuật được đầu tư , song nhìn chung vẫn còn nhiều hạn chế, trang thiết bị dạy và học còn thiếu và yếu, đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu, đặc biệt ở các xã ngoại thị thị xã
Trong những năm tới, để phát triển sự nghiệp giáo dục của thị xã, ngoài việc quan tâm đến vấn đề chất lượng dạy và học, cần chú trọng tăng cường củng cố hệ thống trường lớp; tập trung xây dựng các trường trọng điểm, có chất lượng cao, đạt chuẩn Quốc gia Điều này sẽ có những tác động nhất định
đến vấn đề sử dụng đất trên địa bàn thị xã
e) Y tế
Trong những năm qua, ngành y tế Thị xã Bắc Kạn đã đạt được những thành quả đáng kể với nhiệm vụ chính là chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế, thực hiện các chương trình quốc gia về y tế, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ y tế cơ sở
- Về chất lượng khám chữa bệnh: Năm 2010, tổng số lần khám bệnh tại các cơ sở y tế đạt gần 66.613 lần; tổng số lượt bệnh nhân điều trị nội trú khoảng 2.156 lượt bệnh nhân; số lượt bệnh nhân điều trị ngoại trú 40.569 người; công suất sử dụng giường bệnh đạt 231,9%
- Về đội ngũ cán bộ y tế: Năm 2010, toàn thị xã hiện có 69 cán bộ y tế
(trong đó bao gồm 14 bác sỹ; y sỹ, kỹ thuật viên 26 người; y tá và hộ lý 25 người);