1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

64 640 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Tác giả Nguyễn Văn Nguyên
Người hướng dẫn TS. Phan Thị Thu Hằng
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 486,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. Đặt vấn đề (9)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (10)
    • 1.3. Mục đích của đề tài (11)
    • 1.4. Ý nghĩa của đề tài (11)
      • 1.4.1. Ý nghĩa khoa học (11)
      • 1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn (11)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 2.1. Cơ sở khoa học (12)
      • 2.1.1. Khái niệm về chất thải (12)
      • 2.1.2. Khái niệm về rác thải sinh hoạt (12)
      • 2.1.3. Khái niệm về quản lý rác thải sinh hoạt (12)
      • 2.1.4. Nguồn gốc phát sinh chất thải sinh hoạt (13)
      • 2.1.5. Thành phần rác thải sinh hoạt (14)
      • 2.1.6. Phân loại rác thải sinh hoạt (14)
      • 2.1.7. Tốc độ phát sinh chất thải thải sinh hoạt (17)
    • 2.2. Ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt (17)
      • 2.2.1. Ô nhiễm môi trường không khí (17)
      • 2.2.2. Ô nhiễm môi trường đất (18)
      • 2.2.3. Ô nhiễm môi trường nước (19)
      • 2.2.4. Tác hại của rác thải sinh hoạt lên mỹ quan đô thị và sức khoẻ con người 12 2.3. Cơ sở pháp lý (20)
    • 2.4. Hiện trạng quản lý rác thải trên thế giới và ở Việt Nam (22)
      • 2.4.1. Hiện trạng quản lý, xử lý RTSH trên thế giới (22)
      • 2.4.2. Hiện trạng quản lý, xử lý RTSH tại Việt Nam (26)
      • 2.4.3. Tình hình quản lý, xử lý RTSH tại tỉnh Thái Nguyên (32)
  • PHẦN 3: ĐỐ I TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 28 3.1. Nội dung nghiên cứu (36)
    • 3.2. Địa điểm, đối tượng và thời gian (36)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (36)
      • 3.3.1. Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp (36)
      • 3.3.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn (36)
      • 3.3.3. Phương pháp xác định khối lượng và thành phần rác thải (36)
      • 3.3.4. Phương pháp ứng dụng phần mềm tin học (37)
      • 3.3.5. Phương pháp so sánh (37)
      • 3.3.6. Phương pháp liệt kê (37)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (38)
    • 4.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên (38)
      • 4.1.1 Vị trí địa lí (38)
      • 4.1.2. Địa hình, địa mạo (38)
      • 4.1.3. Khí hậu (38)
    • 4.2. Hiện trạng rác thải sinh hoạt tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (39)
      • 4.2.1. Thuận lợi khó khăn trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt (39)
      • 4.2.2. Hiện trạng rác thải sinh hoạt (39)
    • 4.3. Hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (42)
      • 4.3.1. Công tác quản lý hành chính (42)
      • 4.3.2. Quản lý kỹ thuật (42)
    • 4.4. Đánh giá thực trạng kiến thức, nhận thức của học sinh, sinh viên về công tác bảo vệ môi trường nói chung và quản lý rác thải nói riêng (45)
    • 4.5. Đánh giá nhận xét chung về tình hình quản lý rác thải sinh hoạt của nhà trường (54)
      • 4.5.1. Các mặt đã đạt được (54)
      • 4.5.2. Hạn chế (54)
    • 4.6. Các giải pháp đề xuất trong quản lý rác thải sinh hoạt tại trường Đại học nông lâm Thái Nguyên (55)
      • 4.6.1. Giải pháp về quy hoạch về thu gom rác, xử lý rác (55)
      • 4.6.2. Nâng cao nhận thức về quản lý rác thải sinh hoạt (56)
      • 4.6.3. Giải pháp về kỹ thuật, công nghệ (57)
  • Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (60)
    • 5.1. Kết luận (60)
    • 5.2. Kiến nghị (61)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (63)

Nội dung

DANH MỤC VIẾT TẮT WTO : World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới TP : Thành phố UBND : Ủy ban nhân dân THPT : Trung học phổ thông THCS : Trung học cơ sở BVMT : Bảo vệ môi tr

ĐỐ I TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28 3.1 Nội dung nghiên cứu

Địa điểm, đối tượng và thời gian

- Địa điểm nghiên cứu: Tại trường Đại học nông lâm Thái Nguyên

- Đối tượng nghiên cứu: Rác thải sinh hoạt của trường Đại học nông lâm Thái Nguyên

- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 7/1/2013 - 12/4/ 2013.

Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Ph ươ ng pháp thu th ậ p và phân tích tài li ệ u th ứ c ấ p

Thu thập những số liệu, tài liệu có sẵn để phục vụ cho công tác nghiên cứu

3.3.2 Ph ươ ng pháp đ i ề u tra ph ỏ ng v ấ n

Phương pháp điều tra phỏng vấn sử dụng một bộ câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn để thu thập thông tin khách quan về nhận thức và thái độ của người tham gia Người được hỏi sẽ trả lời bằng cách viết trong một khoảng thời gian nhất định Phương pháp này cho phép khảo sát ý kiến của nhiều người một cách đồng loạt, mang lại cái nhìn tổng quan về chủ đề nghiên cứu.

Chúng tôi sử dụng 78 phiếu điều tra

3.3.3 Ph ươ ng pháp xác đị nh kh ố i l ượ ng và thành ph ầ n rác th ả i:

Phương pháp thể tích - khối lượng là cách xác định khối lượng hoặc thể tích của rác thải, hoặc cả hai, nhằm tính toán tổng khối lượng rác thải một cách chính xác.

Mỗi dãy ký túc xá sẽ chọn ngẫu nhiên 10 phòng để thực hiện việc cân, với tần suất 3 lần mỗi tuần Các lần cân sẽ được tiến hành vào những thời gian giống nhau tại các phòng đã chọn, kéo dài liên tục trong 3 tuần.

Để tính toán lượng rác thải trung bình của mỗi người trong một phòng, trước tiên cần xác định kết quả cân lượng rác thải của từng cá nhân Sau đó, tổng hợp lại để tính lượng rác thải trung bình của một người, đơn vị tính là kg/người Tiếp theo, nhân số người trung bình trong một phòng với tổng số phòng của mỗi ký túc xá để có được tổng lượng rác thải.

Tính toán lượng sinh viên bao nhiêu nhân với lượng rác thải trung bình của một người thải ra

Phương pháp đếm tải là kỹ thuật ghi nhận số lượng, đặc điểm và tính chất của chất thải trong một khoảng thời gian xác định Trong quá trình khảo sát, khối lượng chất thải phát sinh sẽ được tính toán dựa trên các số liệu thu thập được từ khu vực nghiên cứu và các dữ liệu đã có trước đó, từ đó xác định khối lượng đơn vị của chất thải.

Ghi nhận số lượng thùng rác trong mỗi phòng ba lần một tuần, ước lượng số lượng trung bình và nhân với tổng số phòng Thực hiện quy trình này liên tục trong ba tuần để có kết quả chính xác.

3.3.4 Ph ươ ng pháp ứ ng d ụ ng ph ầ n m ề m tin h ọ c

Sử dụng các phần mềm tin học trong thống kê, xử lý số liệu, phân tích và tổng hợp số liệu: word, Exel…

3.3.5 Ph ươ ng pháp so sánh

Dùng để đánh giá mức độ tác động môi trường trên cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn môi trường tương ứng

3.3.6 Ph ươ ng pháp li ệ t kê

Dùng để liệt kê các phương pháp xử lý từ đó chọn ra phương án tốt nhất.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tổng quan về điều kiện tự nhiên

Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tọa lạc tại xã Quyết Thắng, một xã mới được thành lập vào tháng 1 năm 2004 sau khi tách một phần diện tích sang phường Thịnh Đán Xã Quyết Thắng nằm ở phía tây bắc thành phố Thái Nguyên, với tổng diện tích tự nhiên lên tới 1.292,78 ha và có ranh giới hành chính được xác định rõ ràng.

Phía bắc giáp xã Phúc Hà, phường Quán Triều

Phía đông bắc giáp phường Quang Vinh

Phía nam giáp xã Thịnh Đức

Phía nam, tây nam giáp xã Phúc Trìu

Phía dông giáp phường Thịnh Đán

Phía tây giáp xã Phúc Xuân

So với các xã khác trong thành phố Thái Nguyên, xã Quyết Thắng có địa hình bằng phẳng với dạng đồi bát úp, xen kẽ giữa các khu dân cư và đồng ruộng Địa hình nghiêng dần từ tây bắc xuống đông nam với độ cao trung bình từ 5 - 6m, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển đa dạng các loại hình sản xuất nông nghiệp.

Theo dữ liệu từ trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên, xã Quyết Thắng có khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa rõ rệt: Xuân, Hạ, Thu, Đông Tuy nhiên, thời tiết chủ yếu được chia thành hai mùa chính: mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.

Chế độ nhiệt của khu vực này có nhiệt độ trung bình năm dao động từ 22-23 độ C, với sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 2-5 độ C Nhiệt độ cao nhất ghi nhận là 37 độ C, trong khi nhiệt độ thấp nhất là 3 độ C.

- Nắng: số giờ nắng cả năm là 1.588 giờ Tháng 5-6 có số giờ nắng nhiều nhất(khoảng 170-180 giờ)

Lượng mưa trung bình hàng năm đạt khoảng 2007mm, chủ yếu tập trung vào mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9, chiếm tới 85% tổng lượng mưa trong năm Đặc biệt, tháng 7 ghi nhận số ngày mưa cao nhất.

Độ ẩm không khí trung bình đạt khoảng 82%, có sự biến thiên theo mùa với mức cao nhất vào tháng 7 (mùa mưa) lên tới 86,8% và thấp nhất vào tháng 3 (mùa khô) là 70% Sự chênh lệch độ ẩm giữa hai mùa dao động khoảng 10-17%.

Gió và bão tại xã Quyết Thắng và thành phố Thái Nguyên chủ yếu bị ảnh hưởng bởi gió mùa, với gió mùa đông nam thịnh hành vào mùa nóng và gió mùa đông bắc vào mùa lạnh Do vị trí địa lý nằm xa biển, khu vực này ít bị tác động trực tiếp bởi bão.

Hiện trạng rác thải sinh hoạt tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

4.2.1 Thu ậ n l ợ i khó kh ă n trong công tác qu ả n lý rác th ả i sinh ho ạ t

4.2.1.1 Thuận lợi Được sự quan tâm của TP Thái Nguyên, UBND xã Quyết Thắng trong những năm qua đội quản lý đô thị thành phố kết hợp với đội vệ sinh môi trường nhà trường đã thực hiện tốt công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn trường Đại học nông lâm Thái Nguyên Các cán bộ quản lý cũng như các nhân viên của đội đều nhiệt huyết với nghề Sự hưởng ứng nhiệt tình của các sinh viên trong công tác thu gom rác thải tại trường

Vốn đầu tư cho công tác thu gom và vận chuyển rác thải hiện còn hạn chế, trong khi lực lượng lao động tham gia vào lĩnh vực này vẫn còn ít Bên cạnh đó, nhận thức và ý thức của một số sinh viên về việc thu gom và giữ gìn vệ sinh môi trường chưa được nâng cao.

4.2.2 Hi ệ n tr ạ ng rác th ả i sinh ho ạ t

4.2.2.1 Nguồn gốc, thành phần, khối lượng rác thải tại trường và hiện trạng phát thải

Ngày nay, sự phát triển kinh tế - xã hội đã nâng cao đời sống của sinh viên, dẫn đến sự gia tăng đa dạng của rác thải Rác thải sinh hoạt chiếm đến 80% tổng lượng rác phát sinh, với nguồn chính từ các phòng trọ và ký túc xá trong trường.

Tại các phòng trọ ký túc xá, rác thải được thải ra bao gồm rau củ quả hỏng, xương động vật, giấy vụn, chai lọ, và thủy tinh vỡ Đặc biệt, một số chất thải nguy hại như bóng đèn, pin và đồ điện hỏng cũng xuất hiện Nếu không được thu gom đúng cách, những chất thải này sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người.

Tại các kí túc xá, dịch vụ ăn uống và bán đồ dùng sinh hoạt cho sinh viên tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường Thành phần rác thải chủ yếu bao gồm rau, củ, quả hỏng, xương, cùng với các vật liệu như carton, thủy tinh, nilon và nhựa.

Ngoài hai nguồn chính, còn có một lượng rác thải nhỏ phát sinh từ các giảng đường, hệ thống giao thông trong trường và sự rơi rụng của lá cây Các cơ quan phòng ban của nhà trường cũng góp phần vào việc quản lý rác thải này.

Qua phân tích nghiên cứu, cân đo đong đếm thành phần rác thải sinh hoạt đươc thể hiện ở bảng 4.1, bảng 4.2 và hình 4.1 dưới đây:

B ả ng 4.1 Hi ệ n tr ạ ng phát th ả i rác t ạ i các kí túc xa c ủ a tr ườ ng ĐVT: kg/ngày

STT Tên kí túc xá

Lượng rác bình quân kg/ngày/người

Khối lượng rác (kg/ngày)

B ả ng 4.2 k ế t qu ả đ i ề u tra v ề thành ph ầ n rác th ả i sinh ho ạ t t ạ i kí túc xá đạ i h ọ c Nông Lâm Thái Nguyên

STT Thành phần của rác thải Tỉ lệ (%)

5 Chất khác ( đất, đá, gạch vụn) 10,45

Hình 4.1 Bi ể u đồ thành ph ầ n rác t ả i sinh ho ạ t t ạ i tr ườ ng Đạ i h ọ c Nông

Lâm Thái Nguyên 4.2.2.2 Đánh giá tiềm năng tái chế và tái sử dụng rác thải sinh hoạt

Rác là một tài nguyên quý giá và đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hiện đại Ngày nay, rác không chỉ là sản phẩm thải bỏ mà còn có thể tái sử dụng để xây dựng một thế giới không rác thải Nếu con người biết cách xử lý và nhìn nhận rác thải một cách khách quan, chúng sẽ trở thành nguồn lợi lớn cho xã hội.

Tại trường Nông Lâm, nghiên cứu cho thấy rác thải sinh hoạt chủ yếu là chất hữu cơ, chiếm 69,58%, trở thành nguồn nguyên liệu quan trọng cho các nhà máy sản xuất phân vi sinh Việc tái chế rác thải hữu cơ không chỉ giúp giảm chi phí sản xuất do tiết kiệm nguyên liệu mà còn giảm chi phí xử lý chất thải, từ đó hạ giá thành sản phẩm Hơn nữa, tái chế còn giảm thiệt hại môi trường do rác thải gây ra, nâng cao uy tín và gắn mác sinh thái cho các sản phẩm thân thiện với môi trường Thực hiện tốt biện pháp tái chế sẽ mang lại môi trường trong sạch hơn, cải thiện sức khỏe cộng đồng và là giải pháp quan trọng cho sự phát triển bền vững của xã hội.

Ngoài chất thải hữu cơ, còn nhiều thành phần khác có thể tái chế và tái sử dụng như giấy, bìa carton (11,82%) và nhựa, nilon, cao su (7,03%) Hình thức tái chế rất đa dạng, từ việc thu gom rác để bán lại cho đến việc sử dụng lại Giấy bao bì được thu mua tái chế cho các nhà máy giấy, trong khi chai nhựa và cao su được tái chế làm nguyên liệu cho các quá trình sản xuất khác.

Hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

4.3.1 Công tác qu ả n lý hành chính

Tổ môi trường có văn phòng làm việc tại khu hiệu bộ của trường đảm nhiệm những công việc như sau :

- Vệ sinh môi trường, thu gom rác thải sinh hoạt, quét dọn giữ gìn cảnh quan khuôn viên toàn trường

- Duy trì bảo dưỡng hệ thống đường, cống thoát nước…

- Xây dựng, quản lý, chăm sóc cây xanh, mĩ quan nhà trường

- Tổ chức, thông tin tuyên truyền xã hội hóa môi trường

Tổ môi trường trường Đại học Nông Lâm gồm với tổng số nhân viên là

9 người bao gồm nhân viên lao động trực tiếp và 1 cán bộ quản lý của phòng

B ả ng 4.3 T ổ ng s ố cán b ộ nhân viên t ổ môi tr ườ ng Đạ i h ọ c Nông Lâm Thái nguyên

Tổng số CBCNV của tổ môi trường Đại học Nông Lâm

Tổng số CBCNV tổ môi trường

Quét, thu gom thủ công, làm vườn

Thu gom, vận chuyển bằng cơ giới

Rác thải trong trường học được thu gom bởi hai đội Vệ Sinh Môi Trường Đội 1 gồm 5 thành viên, có nhiệm vụ thu gom rác từ các cơ quan, giảng đường và bãi tập kết chung của trường cũng như ký túc xá Đội 2, gồm 4 người, chịu trách nhiệm quét dọn, thu gom và vận chuyển rác thải phát sinh tại các trục đường chính trong khu vực trường.

Trường có tổng cộng 9 người tham gia công tác thu gom, tất cả đều là nữ giới Công việc thu gom được thực hiện thường xuyên, với thời gian phân chia rõ ràng cho từng đội.

- Đội 1: Tiến hành đi thu gom rác thải vào lúc 15h30 - 16h30 mỗi ngày chỉ làm một lần

Đội 2 thực hiện công việc quét dọn và thu gom rác ở các trục đường, giảng đường và các phòng ban hai lần mỗi ngày vào lúc 6h và 18h Trong các dịp lễ kỷ niệm, công tác này thường được tăng cường thêm từ một đến hai lần trong ngày.

Đội ngũ công nhân tại trường và công ty môi trường đã có những tiến bộ trong việc quản lý thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt Tuy nhiên, hiện tại chỉ mới thu gom được 90% lượng rác thải phát sinh hàng ngày, vẫn còn một phần rác thải chưa được xử lý triệt để.

Tất cả nhân viên tham gia vào quá trình thu gom và vận chuyển đều được trang bị đầy đủ trang phục bảo hộ lao động, bao gồm đồng phục, găng tay, giày, nón, khẩu trang và áo mưa, nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe và hiệu quả công việc.

Các phương tiện lưu trữ rác thải bao gồm túi nilon, thùng nhựa, hộp xốp, xe rác đẩy tay với dung tích 0,5m³, cùng với các thùng chứa rác công cộng có dung tích 0,8m³ và 1,5m³.

+ Tại các phòng trọ ở các ký túc xá thường dùng thùng nhựa, hộp xốp, túi nilon để đựng

+ Tại các giảng đường, các văn phòng làm việc, các điểm công cộng dùng thùng chưa bằng nhựa để chứa rác

Tại các kí túc xá sinh viên, rác thải chiếm tỷ lệ lớn tại trường Nông Lâm, chủ yếu là chất hữu cơ, chiếm gần 70% tổng lượng rác Việc thu gom rác thải chưa được phân loại ngay từ nguồn, dẫn đến việc phân loại thủ công và giữ lại các vật liệu tái chế như nhựa và giấy là rất khó khăn Rác thải hữu cơ tạo ra mùi hôi thối, thu hút ruồi muỗi và có thể là nguyên nhân gây ra các bệnh truyền nhiễm Đặc biệt, khi trời mưa, các thùng rác không có nắp đậy càng làm trầm trọng thêm tình trạng ô nhiễm môi trường nước và ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh viên, đặc biệt là những người sống gần khu vực tập kết rác.

Chất thải sinh hoạt có thành phần hữu cơ cao có thể được xử lý thành phân compost, nhưng rác thải tại các phòng trọ lại chứa khoảng 7% nilon và nhựa, tương đương với khoảng 230kg túi nilon được thải ra mỗi ngày Việc sử dụng túi nilon đã trở thành thói quen phổ biến trong cộng đồng, khiến các bao bì truyền thống như giấy gói và lá bọc dần bị lãng quên Túi nilon mang lại sự tiện lợi trong việc đóng gói, bảo quản thực phẩm, và ngăn chặn ẩm, bụi cùng sự xâm nhập của vi khuẩn Mỗi phòng trọ sinh viên trung bình thải ra từ 7 kg rác mỗi ngày, trong đó có một phần lớn là túi nilon.

Ô nhiễm môi trường do rác thải túi nylon đang trở thành vấn đề nghiêm trọng, vì biện pháp xử lý chủ yếu hiện nay chỉ là chôn lấp Những túi này không có khả năng tự phân hủy, dẫn đến tình trạng ô nhiễm và tắc nghẽn nguồn nước ngầm.

*Thu gom từ các giảng đường, khu cán bộ làm việc

Trường Đại học Nông Lâm có 4 giảng đường và khoảng 5 khu vực dành cho cán bộ, dẫn đến lượng rác thải phát sinh khá lớn Thành phần chính của rác thải tại các khu vực này bao gồm lá cây, đất cát và giấy vụn.

B ả ng 4.4 Quá trình thu gom, v ậ n chuy ể n rác th ả i sinh ho ạ t t ạ i các kí túc xá tr ọ ng đ i ể m c ủ a tr ườ ng

STT Tên kí túc Thời gian thu gom

Thời gian vận chuyển ra diểm tập kết (lần/ngày)

4.3.2.4 Công tác vận chuyển Đây là công đoạn vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết của trường đến bãi chôn lấp tại bãi rác Đá Mài thuộc xã Tân Cương thành phố Thái nguyên Công tác vận chuyển được thực hiện bởi công ty môi trường đô thị và dịch vụ Đội vệ sinh môi trường chỉ thực hiện nhiệm vụ thu gom và tập trung tại điểm tập kết Từ đây rác thải được các xe của công ty môi trường chở đến bãi rác để chôn lấp và xử lý, chiều dài của tuyến đường vào khoảng 25km

Phương tiện vận chuyển rác thải của công ty đô thị gồm có xe cuốn rác

12 khối và xe đẩy tay để thu gom rác từ các địa điểm trong trường

B ả ng 4.5 S ố l ượ t xe c ơ gi ớ i ph ụ c v ụ công tác v ậ n chuy ể n rác th ả i sinh ho ạ t t ạ i tr ườ ng Nông Lâm

( Nguồn: Đội VSMT trường Đại học Nông Lâm)[6]

Nhiều xe vận chuyển hiện tại đã cũ, dẫn đến hiệu suất sử dụng thấp và thường xuyên gặp sự cố Điều này làm cho công tác vận chuyển bị đình trệ, gây ứ đọng rác thải, đặc biệt trong mùa hè nóng bức, ảnh hưởng đến sức khỏe và mỹ quan Do đó, công ty cần trang bị thêm phương tiện vận chuyển để xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố.

Đánh giá thực trạng kiến thức, nhận thức của học sinh, sinh viên về công tác bảo vệ môi trường nói chung và quản lý rác thải nói riêng

(N số người trả lời - số người điều tra là 78)

B ả ng 4.6 Đ ánh giá m ứ c độ hi ể u bi ế t c ủ a sinh viên tr ườ ng Đạ i h ọ c Nông

Lâm v ề rác th ả i sinh ho ạ t Đánh giá mức độ hiểu biết

Kết quả nghiên cứu cho thấy 82,05%, 73,085% và 88,46% sinh viên hiểu đúng về phân loại rác, rác vô cơ và rác hữu cơ, cho thấy kiến thức về rác thải sinh hoạt của sinh viên rất tốt Đặc biệt, sinh viên khoa Tài nguyên và Môi trường, được đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực này, có tỷ lệ hiểu biết cao hơn.

Nhờ vào việc giảng dạy kiến thức về môi trường và rác thải, cùng với các chương trình bảo vệ môi trường, đa số sinh viên trong trường đã nắm vững kiến thức về rác thải Điều này tạo thuận lợi cho công tác quản lý, hướng dẫn và tuyên truyền, góp phần nâng cao ý thức phân loại rác không chỉ trong trường mà còn trong xã hội.

B ả ng 4.7 Đ ánh giá nh ậ n th ứ c c ủ a sinh viên trong tr ườ ng v ề vi ệ c phân lo ạ i rác th ả i Đánh giá việc phân loại rác thải

Không quan trọng Khó trả lời

Theo kết quả khảo sát, 76,92% sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của việc phân loại rác thải, trong khi chỉ 3,85% không coi trọng việc này Điều này cho thấy đa số sinh viên đã hiểu rõ vai trò của phân loại rác tại nguồn.

Nhận thức của sinh viên về bảo vệ môi trường là một yếu tố quan trọng trong công tác giảng dạy tại trường Khoa Tài nguyên và Môi trường đóng vai trò tích cực trong việc quản lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Hiện nay, vấn đề môi trường ngày càng trở nên cấp thiết, với nhiều thông tin từ sách báo làm tăng cường nhận thức và sự quan tâm của mọi người về tác động của rác thải.

B ả ng 4.8 T ỷ l ệ sinh viên trong tr ườ ng bi ế t cách phân lo ạ i rác th ả i

Tỷ lệ sinh viên trong trường chưa biết cách phân loại rác thải lên đến 85,05%, gấp 3 lần so với 17,95% sinh viên biết cách phân loại Điều này cho thấy đa số sinh viên chưa nắm rõ cách phân loại rác thành hai loại chính: hữu cơ dễ phân hủy và vô cơ Vì vậy, việc phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn gặp nhiều khó khăn.

Nguyên nhân chính dẫn đến vấn đề phân loại rác thải tại nguồn là do thiếu chương trình và kế hoạch thực tiễn trong công tác quản lý và thu gom rác thải Chưa có hướng dẫn cụ thể về cách phân loại rác thải sinh hoạt cho sinh viên, cùng với việc thiếu trang thiết bị hỗ trợ Ngoài ra, sự nhầm lẫn giữa rác thải hữu cơ và vô cơ vẫn còn phổ biến, trong khi công tác tuyên truyền chưa đi sâu vào ý nghĩa và tầm quan trọng của việc phân loại rác thải.

B ả ng 4.9 Vi ệ c phân lo ạ i rác th ả i c ủ a sinh viên tr ướ c khi đ i đổ rác

Theo kết quả điều tra từ 78 phiếu, có đến 87,18% sinh viên không thực hiện việc phân loại rác thải sinh hoạt ngay tại nguồn, cho thấy ý thức phân loại rác chưa cao Chỉ một số ít sinh viên biết cách phân loại rác, và điều này diễn ra không thường xuyên.

Kết quả khảo sát cho thấy sinh viên trong ký túc xá đều nhận thức rõ lợi ích của việc phân loại rác cho môi trường, nhưng họ chưa thực hiện được do thiếu kế hoạch và chương trình hướng dẫn cụ thể Ngoài ra, không có tổ chức nào thúc đẩy phong trào này trong cộng đồng sinh viên, và thiết bị như thùng rác 2 ngăn cũng không có sẵn Do đó, việc phân loại rác tại nguồn chưa trở thành thói quen phổ biến.

B ả ng 4.10 Cách th ứ c thu gom rác th ả i sinh ho ạ t c ủ a sinh viên trong tr ườ ng

Cách thu gom rác thải N Tỷ lệ % Để trước nhà công nhân vệ sinh đến thu gom 13 16,67 Để vào thùng rác công cộng 45 57,69

Mang đến nơi đổ rác quy định, điểm tập kết rác 64 82,05

Vứt rác ở gần nhà 13 16,67 Đào hố chôn, đốt 1 1,28

Theo khảo sát, 82,05% sinh viên thực hiện việc đổ rác vào các hộp rác nhỏ và đưa đến nơi quy định Quá trình thu gom rác thải sinh hoạt diễn ra ổn định với quy trình cụ thể, đảm bảo thời gian và tần suất thu gom hợp lý Sinh viên tuân thủ tốt việc vứt rác đúng nơi quy định Tuy nhiên, vẫn còn một số lượng nhỏ rác chưa được thu gom và tình trạng rác bừa bãi cần được khắc phục Một số khu vực lưu trữ rác chưa đảm bảo vệ sinh, và phương pháp phân loại rác tại nguồn chưa được áp dụng.

Quy trình thu gom rác thải chưa đồng bộ dẫn đến việc giảm thiểu các đơn vị thu gom nhỏ lẻ, từ đó hạn chế tình trạng vứt rác bừa bãi và tự xử lý, chôn lấp tại nơi sống, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường Hơn nữa, cơ sở vật chất và trang thiết bị đã xuống cấp mà chưa được đầu tư mới, trong khi số lượng nhân công quét dọn vẫn còn ít so với diện tích cần quản lý.

B ả ng 4.11 Đ ánh giá ý th ứ c c ủ a sinh viên v ề vi ệ c thu gom rác c ủ a sinh viên trong tr ườ ng hi ệ n nay

Theo kết quả điều tra, 80,77% trong số 78 sinh viên cho rằng ý thức thu gom rác thải trong trường chưa tốt Điều này cho thấy đa số sinh viên vẫn thiếu ý thức bảo vệ môi trường, với ý thức tự giác chưa cao và một số sinh viên vẫn còn vứt rác bừa bãi, ảnh hưởng đến cảnh quan nhà trường Qua phỏng vấn, nhiều sinh viên đã bày tỏ quan điểm về vấn đề này.

Thói quen vứt rác bừa bãi tại nơi công cộng đang trở thành vấn đề nghiêm trọng, đặc biệt là trong cộng đồng sinh viên Nhiều người chưa ý thức tự giác trong việc giữ gìn vệ sinh chung, chỉ chú trọng đến việc dọn dẹp trong phòng riêng Tình trạng vứt rác tiện đâu, gây khó khăn cho công tác thu gom rác tại các tuyến đường, do sự phân tán của nhiều đơn vị nhỏ lẻ Việc nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và trách nhiệm chung là rất cần thiết để cải thiện tình hình này.

B ả ng 4.12 Đ ánh giá nguyên nhân không phân lo ạ i rác c ủ a sinh viên tr ườ ng Đạ i h ọ c Nông Lâm

Làm theo người xung quanh 35 44,87

Chưa ý thức được vai trò và ý nghĩa của việc làm này 44 56,41

Kết quả điều tra cho thấy có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc sinh viên không phân loại rác trước khi đổ, trong đó thói quen chiếm 80,77%, sự thuận tiện 57,69%, và ảnh hưởng từ người xung quanh 44,87% Ngoài ra, 56,41% sinh viên chưa ý thức được vai trò và ý nghĩa của việc phân loại rác, và chưa hình thành thói quen này Hệ thống thu gom rác hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu phân loại ngay tại nguồn, khiến sinh viên không hiểu rõ về ý nghĩa và cách thức phân loại rác Do đó, cần tăng cường giáo dục và tuyên truyền để hình thành thói quen phân loại rác tại nguồn cho từng sinh viên, từ đó nhân rộng ra cộng đồng.

B ả ng 4.13 Đ i ề u tra đ ánh giá ý th ứ c tìm hi ể u các ch ươ ng trình b ả o v ệ môi tr ườ ng, v ấ n đề rác th ả i sinh ho ạ t qua các ngu ồ n

Nguồn tìm hiểu các chương trình bảo vệ môi trường N Tỷ lệ %

Pano, áp phích, tờ rơi, biểu ngữ 48 61,54

Phương tiện truyền thông: sách, báo, đài 70 89,74

Theo bảng tổng hợp, sinh viên nắm rõ các chương trình bảo vệ môi trường thông qua nhiều nguồn thông tin khác nhau Cụ thể, phương tiện truyền thông dẫn đầu với 70 ý kiến, chiếm 89,74% Tiếp theo là chính quyền cơ sở với 30 ý kiến, tương ứng 38,46%, và nhà trường với 59 ý kiến, đạt 75,64% Các nguồn như pano, áp phích, tờ rơi, biểu ngữ cũng đóng góp 48 ý kiến, chiếm 61,54%.

Nghiên cứu cho thấy sinh viên nữ chủ yếu tìm hiểu thông tin về môi trường qua phương tiện truyền thông đại chúng như tivi và báo chí, trong khi sinh viên nam không chỉ sử dụng các nguồn này mà còn tìm hiểu qua pano, áp phích, tờ rơi và biểu ngữ từ chính quyền cơ sở Điều này phản ánh sự thay đổi trong xã hội Việt Nam, nơi cả nam và nữ đều tham gia vào công tác xã hội, mở ra nhiều cơ hội để tiếp cận thông tin về môi trường Nam giới, với vai trò trụ cột gia đình và thường xuyên tham gia các hoạt động xã hội cũng như cuộc họp cộng đồng, có xu hướng tiếp nhận thông tin nhiều hơn Trong khi đó, nữ giới, mặc dù tham gia nhiều hơn vào các hoạt động xã hội, vẫn chủ yếu dựa vào phương tiện thông tin đại chúng để cập nhật thông tin.

B ả ng 4.14 Đ ánh giá ph ả n ứ ng c ủ a sinh viên khi nhìn th ấ y ng ườ i khác đổ rác mà không phân lo ạ i

Không phản ứng Khó chịu Nhắc nhở Khác

Đánh giá nhận xét chung về tình hình quản lý rác thải sinh hoạt của nhà trường

4.5.1 Các m ặ t đ ã đạ t đượ c Được sự qua tâm chỉ đạo của các cấp ngành địa phương UBND tỉnh Thái Nguyên Đại học Thái Nguyên nói chung, của nhà trường noi riêng và đội quản lý đô thị thành phố Thái Nguyên công tác quản lý rác thải tại trường đại học Nông lâm đã dần đi vào ổn định và đạt đươc những bước tiến quan trọng trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải tại trường như:

Trong những năm gần đây, nhà trường đã đầu tư nhiều trang thiết bị và phương tiện phục vụ cho công tác thu gom và vận chuyển rác thải, mặc dù địa bàn rộng và có nhiều khu sinh hoạt khác nhau Cụ thể, nhà trường đã mua sắm xe đẩy rác và các thùng chứa rác công cộng, được đặt ở nhiều khu vực khác nhau trong trường, đồng thời xây dựng các khu đổ rác tập trung thuận lợi cho các tuyến thu gom.

- Hầu hết rác thải sinh hoạt đã được thu gom và được vận chuyển đến đúng nơi quy định

Công tác tuyên truyền bảo vệ môi trường tại trường học đã góp phần nâng cao nhận thức của sinh viên, đặc biệt thông qua các hoạt động do khoa Tài Nguyên Môi Trường tổ chức Các sinh viên đã tham gia phát động rán pano và áp phích, nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong toàn trường.

- Vẫn còn một khối lượng rác thải chưa được thu gom vận chuyển gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và mĩ quan của trường

Do hạn chế về kinh phí, một số khu vực chứa rác tập trung tại trường vẫn chưa được sắp xếp gọn gàng, gây mất vệ sinh và tạo mùi hôi thối, ảnh hưởng đến mỹ quan của nhà trường.

- Ý thức và hiểu biết của mốt số sinh viên về những tác hại của rác thải sinh hoạt vẫn còn hạn chế.

Các giải pháp đề xuất trong quản lý rác thải sinh hoạt tại trường Đại học nông lâm Thái Nguyên

4.6.1 Gi ả i pháp v ề quy ho ạ ch v ề thu gom rác, x ử lý rác

Quy hoạch tương lai tại Đại học Thái Nguyên đang tập trung vào việc phát triển hệ thống kí túc xá và cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông Các giải pháp quy hoạch môi trường cho khu vực xung quanh trường cũng sẽ được thực hiện nhằm nâng cao quản lý rác thải và tạo ra những thay đổi tích cực trong tương lai.

4.6.1.1 Khuyến khích giảm thiểu và tái chế rác thải sinh hoạt

Để nâng cao hiệu quả phân loại rác thải tại nguồn, cần tổ chức các lớp tập huấn cho những người quản lý rác thải, từ đó họ có thể truyền đạt kiến thức cho học sinh, sinh viên Việc hướng dẫn cách phân loại rác, xác định loại rác có thể tái sử dụng và không thể tái sử dụng sẽ giúp giảm chi phí xử lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên Học sinh, sinh viên cần nhận thức rõ lợi ích của việc phân loại rác tại nguồn đối với môi trường, đồng thời thực hiện các hành động cụ thể như phân loại rác hữu cơ và vô cơ vào các thùng màu sắc khác nhau.

Việc thực hiện các biện pháp thiết thực để giảm lượng rác thải chuyển đến bãi rác không chỉ giúp tiết kiệm chi phí vận chuyển và xử lý mà còn tận dụng nguồn rác đã được phân loại để tái chế thành các sản phẩm có giá trị như phân bón vi sinh và nhựa tái chế.

4.6.1.2 Giải pháp về thu gom, vận chuyển

4.6.1.2.1 Phương án phân loại rác thải

Việc thu gom và phân loại chất thải sinh hoạt tại ký túc xá được chia thành hai loại chính: chất thải hữu cơ và chất thải còn lại, bao gồm rác vô cơ tái chế và chất trơ Công tác phân loại này được thực hiện bởi học sinh, sinh viên sống tại ký túc xá cùng với sự hỗ trợ của các tổ chuyên môn.

4.6.1.2.2 Phương án tổ chức thu gom, vận chuyển

- Rác hữu cơ chiếm 2/3 khối lượng phát sinh, dễ bị thối rữa gây mùi hôi thối được thu gom hàng ngày

- Rác vô cơ chiếm 1/3 khối lượng mỗi ngày và ít ô nhiễm hơn nên được thu gom 2 - 3 ngày/lần

4.6.1.2.3 Lựa chọn thiết bị thu gom, vận chuyển

Thiết bị lưu chứa rác tại các phòng trọ thường được trang bị bởi chính người thuê, bao gồm thúng, sọt, xô, chậu và thùng đựng sơn Mỗi phòng trọ cần có hai thiết bị để phân loại rác thành hai loại chính: rác vô cơ và hữu cơ, bên cạnh đó, cần có một thiết bị riêng để lưu giữ chất thải nguy hại.

Tại các giảng đường và khu văn phòng làm việc của cán bộ, việc sử dụng thùng đựng rác đô thị hoặc thùng đựng nhựa màu sắc khác nhau là cần thiết để đảm bảo việc lưu chứa rác thải hiệu quả và hợp vệ sinh.

Khu tập kết rác tại các kí túc xá được thiết kế với hai ngăn riêng biệt để phân loại rác thải hữu cơ và vô cơ, cùng một ngăn dành cho chất thải nguy hại.

Sử dụng loại xe kéo tay có dung tích lớn > 0,8 m 3 đã được cải tiến từ xe đẩy thu gom rác

4.6.1.3 Tăng cường hiệu lực tổ chức giám sát, xử phạt

Nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền" sẽ được áp dụng, yêu cầu các tổ chức, đoàn thể và cá nhân đổ rác bừa bãi gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến mỹ quan nhà trường phải chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường thiệt hại theo quy định.

Thành lập tổ kiểm tra định kỳ để giám sát các đơn vị, tổ chức và cá nhân trong khu vực nhà trường; nếu phát hiện vi phạm, sẽ xử phạt theo quy định đã được nhà trường đề ra.

4.6.2 Nâng cao nh ậ n th ứ c v ề qu ả n lý rác th ả i sinh ho ạ t

Nâng cao nhận thức về quản lý rác thải sinh hoạt là rất quan trọng, đặc biệt trong các khu kí túc xá Công tác tuyên truyền gặp nhiều khó khăn, do đó cần có sự chỉ đạo từ ban quản lý từng khu vực, theo hướng dẫn của nhà trường Mục tiêu là phổ biến thông tin về rác thải sinh hoạt đến từng sinh viên Các chương trình bảo vệ môi trường và áp phích tuyên truyền sẽ giúp nâng cao nhận thức về tác hại của rác thải, đặc biệt là đối với sinh viên khóa mới, từ đó hình thành thói quen tốt cho thế hệ tương lai.

4.6.3 Gi ả i pháp v ề k ỹ thu ậ t, công ngh ệ

4.6.3.1 Tái chế và tái sử dụng

Hiện nay, việc tái chế và tái sử dụng rác thải đã có những bước tiến đáng kể Để phát huy những thành quả này, cần có chính sách khuyến khích hợp lý như hỗ trợ thuế cho các cơ sở thu gom rác thải Các đơn vị quản lý rác thải cũng cần tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của sinh viên về tác hại của túi nilon, khuyến khích giảm thiểu sử dụng túi nilon trong sinh hoạt gia đình, cũng như phân loại và tái chế các phế liệu có thể sử dụng lại.

4.6.3.2 Xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp vi sinh

Hiện nay, việc sản xuất phân bón vi sinh từ rác thải sinh hoạt còn hạn chế do nguồn vốn đầu tư thấp Để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy, cần triển khai các biện pháp hỗ trợ Phương pháp xử lý rác thải vi sinh có thể tái chế một lượng lớn rác, đặc biệt là rác hữu cơ Tuy nhiên, cần áp dụng quy trình sản xuất đơn giản và phù hợp với khả năng kinh phí đầu tư của các doanh nghiệp.

Công nghệ xử lý rác thải sinh học là quy trình khép kín, bắt đầu từ việc thu gom và vận chuyển rác thải về nhà máy để phân loại Rác hữu cơ và vô cơ được tách biệt, với rác vô cơ tái chế được bán phế liệu, trong khi rác không thể tái chế sẽ được chôn lấp hoặc đốt Rác hữu cơ được nghiền nhỏ, trộn đều với vi sinh vật và chế phẩm sinh học Biomix - 1 để tăng khả năng phân hủy, sau đó được ủ có thổi khí Sau 10 - 12 ngày, quá trình lên men kỵ khí và hiếu khí tạo ra khí mêtan, phục vụ cho sinh hoạt và phát điện trong nhà máy Sau 28 - 30 ngày ủ, rác được phơi khô, bổ sung vi sinh vật có ích cho cây trồng, và cuối cùng đóng gói thành phẩm phân vi sinh.

Hình 4.20: S ơ đồ x ử lý rác th ả i theo ph ươ ng pháp vi sinh

4.6.3.3 Xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp đốt

Phương pháp đốt rác tự do ngoài trời khi rác đã khô giúp giảm chi phí xử lý, nhưng lại thải ra một lượng lớn khí độc hại vào không khí Mặc dù phương pháp này giúp giảm khối lượng rác thải tại bãi rác, tạo không gian cho các lần đổ tiếp theo và kéo dài thời gian sử dụng hố rác, nhưng do nguồn kinh phí hạn chế và lượng rác thải nguy hại còn ít, việc đầu tư xây dựng lò đốt an toàn vẫn chưa khả thi.

Phương pháp đốt rác khó kiểm soát lượng khí độc, vì vậy cần hạn chế áp dụng Thay vào đó, sử dụng xe lu để nén chặt rác đã đổ xuống hố, tạo không gian cho các lần tiếp theo và giảm thiểu khí độc thoát ra môi trường.

4.6.3.4 Xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt - Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Bảng 2.1. Nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt (Trang 13)
Bảng 2.3. Phân loại rác thải sinh hoạt theo công nghệ xử lý - Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Bảng 2.3. Phân loại rác thải sinh hoạt theo công nghệ xử lý (Trang 15)
Bảng 2.5. Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước - Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Bảng 2.5. Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước (Trang 23)
Bảng 2.7. Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007 - Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Bảng 2.7. Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007 (Trang 27)
Bảng 2.8. Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý Việt Nam đầu năm 2007 - Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Bảng 2.8. Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý Việt Nam đầu năm 2007 (Trang 28)
Bảng 2.9. Lượng rác thải sinh hoạt tại tỉnh Thái Nguyên - Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Bảng 2.9. Lượng rác thải sinh hoạt tại tỉnh Thái Nguyên (Trang 33)
Bảng 4.1. Hiện trạng phát thải rác tại các kí túc xa của trường - Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Bảng 4.1. Hiện trạng phát thải rác tại các kí túc xa của trường (Trang 40)
Hình 4.1. Biểu đồ thành phần rác tải sinh hoạt tại trường Đại học Nông - Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Hình 4.1. Biểu đồ thành phần rác tải sinh hoạt tại trường Đại học Nông (Trang 41)
Bảng 4.3. Tổng số cán bộ nhân viên tổ  môi trường - Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Bảng 4.3. Tổng số cán bộ nhân viên tổ môi trường (Trang 42)
Bảng 4.4. Quá trình thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại các kí túc - Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Bảng 4.4. Quá trình thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại các kí túc (Trang 44)
Bảng 4.5. Số lượt xe cơ giới phục vụ công tác vận chuyển rác thải sinh hoạt - Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Bảng 4.5. Số lượt xe cơ giới phục vụ công tác vận chuyển rác thải sinh hoạt (Trang 45)
Hình 4.20: Sơ đồ xử lý rác thải theo phương pháp vi sinh - Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Hình 4.20 Sơ đồ xử lý rác thải theo phương pháp vi sinh (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w