1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá thực trạng quản lí và xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân Long TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên.

88 448 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 784,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều cách phân loại nguồn gốc phát sinh chất thải rắn khác nhau, nhưng phân loại theo cách thông thường nhất là: 1 Khu dân cư; 2 Khu thương mại; 3 Các cơ quan, công sở; 4 Các công tr

Trang 1

ĐạI HọC THáI NGUYÊN TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG LÂM

- -

HOÀNG ANH TUẤN

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÍ VÀ XỬ LÍ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG TÂN LONG TP

THÁI NGUYấN,TỈNH THÁI NGUYấN khóa luận tốt nghiệp đại học

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Khoa : Tài nguyên & Môi trường Khoá học : 2009 - 2013

Giáo viên hướng dẫn: TS Trần Văn Điền

Khoa Tài nguyên & Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Trang 2

ĐạI HọC THáI NGUYÊN TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG LÂM

- -

HOÀNG ANH TUẤN

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÍ VÀ XỬ LÍ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG TÂN LONG TP

THÁI NGUYấN,TỈNH THÁI NGUYấN khóa luận tốt nghiệp đại học

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Khoa : Tài nguyên & Môi trường Khoá học : 2009 - 2013

Giáo viên hướng dẫn: TS Trần Văn Điền

Khoa Tài nguyên & Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi sinh viên cuối khóa, nhằm nâng cao năng lực tri thức, tổng hợp các kiến thức đã học và có cơ hội mở rộng kỹ năng thực tiễn trong việc nghiên cứu khoa học Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm Khoa TN & MT em đã được thực tập tại UBND phường Tân Long TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Để hoàn thành Khóa luận này em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa TN & MT, đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Tiến Sĩ Trần Văn Điền, người đã hướng dẫn, chỉ bảo em tận tình để hoàn thành tốt bài khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn tới các cán bộ Phòng TNMT, phường Tân Long TP Thái Nguyên, đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập Cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập rèn luyện và thực tập tốt nghiệp

Với kiến thức và thời gian có hạn, chắc chắn bài luận văn này không tránh khỏi những sai sót, vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn để bài luận văn này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày 15 tháng 12 năm 2013

Sinh viên Hoàng Anh Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN………1

MỤC LỤC……….2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC BẢNG……… 6

DANH MỤC CÁC HÌNH……….7

Phần I:ĐẶT VẤN ĐỀ……… 8

1.1 Lí do chọn đề tài……….8

1.2 Mục tiêu nghiên cứu ……… 9

1.3 Ý nghĩa của đề tài……… 9

Phần II:TỔNG QUAN TÀI LIỆU……… 10

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài………10

2.1.1 Tổng quan về chất thải 10

2.1.2.Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn………12

2.1.3 Phân loại chất thải rắn 15

2.1.4 Thành phần chất thải rắn 18

2.1.5 Tính chất chất thải rắn 19

2.2 Ảnh hưởng chất thải rắn đến mơi trường ……….25

2.2.1 Ảnh hưởng đến môi trường nước 25

2.2.2 Ảnh hưởng đến môi trường không khí 26

2.2.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất 26

2.2.4 Ảnh hưởng đến cảnh quan và sức khỏe con người 27

2.3 Cơ sở pháp lý của đề tài……… 28

2 4 Cơ sở thực tiễn của đề tài………29

2.4.1 Tình hình quản lý, chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới 29

2.4.2 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam 33

Phần III:NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………53

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……… 53

Trang 5

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 53

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 53

3.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 53

3.2 Nội dung nghiên cứu………53

3.2.1 Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của phường Tân Long TP.Thái Nguyên 53

3.2.2 Điều tra, đánh giá thực trạng chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân Long TP.Thái Nguyên 53

3.2.3 Đánh giá việc xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Tân Long TP.Thái Nguyên 54

3.2.4 Đề suất một số giải pháp quản lý, xử lý chất thải sinh hoạt tại phường Tân Long TP.Thái Nguyên 54

3.3 Phương pháp nghiên cứu……… 54

3.3.1 Phương pháp luận 54

3.3.2 Phương pháp cụ thể 54

Phần IV:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… 56

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Phường Tân Long TP Thái Nguyên 56

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 56

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 59

4.2 Đánh giá hiên trạng quản lí,xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân Long,thành phố Thái Nguyên……… 65

4.2.2 Khối Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh của phường Tân Long 67

4.2.3.Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân Long Thành phố Thái Nguyên Tỉnh Thái Nguyên 68

4.2.4 Hiện trạng quản lí, thu gom, xử lí chất thải rắn sinh hoạt 69

4.3 Nhận thức của cộng đồng dân cư về vấn đề quản lý rác thải sinh hoạt… 71

4.4 Đề suất giải pháp quản lý , xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân Long TP.Thái Nguyên……….73

4.4.1 Một số tồn tại trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại phường Tân Long TP Thái Nguyên 73

Trang 6

4.4.2 Một số giải pháp quản lí rác thải sinh hoạt rắn chất địa bàn phường Tân

long 74

PhầnV:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………82

5.1 Kết luận………82

5.2 Đề nghị ………82

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 84

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Nguồn gốc phát sinh CTR đô thị 14

Bảng 2: Phân loại CTR theo công nghệ xử lý 17

Bảng 3: Thành phần riêng biệt của CTR sinh hoạt 18

Bảng 4: Thành phần hoá học của rác sinh hoạt 19

Bảng 5: Trọng lượng riêng và độ ẩm các thành phần của CTR đô thị 20

Bảng 6: Khả năng phân hủy sinh học của các chất hữu cơ 24

Bảng 7: Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác 26

Bảng 8: Lượng phát sinh chất thải rắn ở một số nước 30

Bảng 9: Tỷ lệ CTR xử lí bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước 33

Bảng 10: Lượng CTRSH phát sinh ở các đơ thị Việt Nam đầu năm 2007 36

Bảng 11: Lượng CTRSH đơ thị theo vùng địa lý Việt Nam đầu năm 2007 37

Bảng 12: Kết quả điều tra về dân số và lao động của phường Tân Long 60

Bảng 13: Dân số theo độ tuổi của phường Tân Long 61

Bảng 14: Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại phường Tân Long 65

Bảng 15: Khối lượng rác thải sinh hoạt của phường Tân Long 67

Bảng 16: Thành phần chủ yếu của rác thải sinh hoạt tại phường Tân Long TP Thái Nguyên 68

Bảng 17: Tổng hợp kết quả thực hiện của đội vệ sinh mơi trường 69

phường Tân Long 69

Bảng 18: Mức độ quan tâm cả người dân về vấn đề mơi trường 73

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 13

Hình 2: Quy trình thu gom CTR trên địa bàn 70

Hình 3: Sơ đồ quy trình cơng nghệ Tâm Sinh Nghĩa xử lý CTR sinh hoạt 79

Hình 4: Sơ đồ cơng nghệ xử lý CTR bằng phương pháp tùy nghi A.B.T 80

Trang 10

Phần I

ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Lí do chọn đề tài

Song song với quá trình phát triển không ngừng của kinh tế - xã hội chúng

ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường đang diễn ra ở khắp các địa phương Quá trình đô thị hoá diễn ra ngày càng nhanh chóng kéo theo nó là

sự phát sinh một lượng các loại chất thải tương đối lớn gây tác động không tốt đến sức khoẻ của con người và làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị

Thành phố Thái Nguyên là thành phố trực thuộc tỉnh Thái Nguyên, là thành phố lớn thứ 3 miền Bắc sau Hà Nội và Hải Phòng, thành phố đông dân thứ

10 cả nước, là trung tâm vùng trung du và miền núi phía Bắc Là thành phố công nghiệp nằm bên bờ sông cầu với diện tích 189,705km2, 330.707 người Thành phố được cả nước biết đến là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn thứ 3 cả nước sau Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh

Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã giúp cho thành phố Thái Nguyên ngày càng một phát triển hơn vươn lên thành đô thị loại 1 trong năm 2011, một mặt tạo sự phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm, nâng cao mức sống cho người dân mặt khác đây cũng là nguy cơ làm suy giảm chất lượng môi trường Hiện nay, ô nhiễm môi trường không còn là xa lạ với chúng ta và nó đã trở thành một vấn đề của toàn cầu Nếu chúng ta không có các biện pháp bảo vệ môi trường kịp thời để ngăn chặn và phòng ngừa mức độ ô nhiễm môi trường thì

sự suy thoái môi trường là điều không thể tránh khỏi

Hiện nay tình trạng rác thải nói chung và rác thải sinh hoạt nói riêng tại phường Tân Long thành phố Thái Nguyên chưa có đánh giá một cách đầy đủ dẫn đến việc thu gom và quản lý rác thải gặp nhiều khó khăn và chưa có các biện pháp xử lý rác phù hợp cũng như công tác bảo vệ môi trường hiệu quả Vì vậy việc đánh giá hiện trạng thu gom và quản lý giảm thiểu các tác động xấu của rác thải sinh hoạt là một trong những vấn đề cấp thiết hiện nay

Từ những yêu cầu thực tế trên và được sự đồng ý của ban chủ nhiệm Khoa Tài nguyên và Môi trường thuộc trường Đại học Nông Lâm –Đại học Thái

Trang 11

Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo:TS.Trần Văn Điền, em tiến hành thực

hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng quản lí và xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân Long TP Thái Nguyên,Tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Tân Long Thành Phố Thái Nguyên

- Đánh giá hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt trên địa phường Tân Long Thành Phố Thái Nguyên

- Đề xuất một số biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt phù hợp với điều kiện của địa bàn nghiên cứu

1.3 Ý nghĩa của đề tài

* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý rác thải sinh hoạt

- Đề tài sẽ là cầu nối giữa kiến thức học tập và thực tế, nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế để phục vụ cho công tác sau này

- Tạo cơ hội cho sinh viên tiếp cận với thực tế để hiểu rõ hơn về các kiến thức đã học trong sách vở

- Đề xuất một số biện pháp khả thi để xử lý rác thải sinh hoạt

- Đề xuất một số kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Tân Long Thành phố Thái Nguyên

- Kết quả của đề tài sẽ là một trong những căn cứ để tăng cường công tác quản lý, tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của người dân về môi trường

Trang 12

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

+ Chất thải rắn: Là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác

+ Chất thải rắn sinh họat: Chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân,

hộ gia đình, nơi công cộng

+ Phế liệu: Là sản phẩm, vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng được thu hồi để tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác

+ Thu gom chất thải rắn: Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận

+ Lưu giữ chất thải rắn: Là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trước khi chuyển đến cơ

sở xử lý

+ Vận chuyển chất thải rắn: Là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc chôn lấp cuối cùng

+ Xử lý chất thải rắn: Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu huỷ các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn

Trang 13

+ Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: Là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh + Phân loại rác tại nguồn: Là việc phân loại rác ngay từ khi mới thải ra hay gọi là từ nguồn Đó là một biện pháp nhằm thuận lợi cho công tác xử lý rác về sau

+ Rác: là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tương đối cố định,

bị vứt bỏ từ hoạt động của con người Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt

là một bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người.(Trần Hiếu Nhuệ và cs, 2001)[13] + Chất thải là sản phẩm được sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thương mại, sinh hoạt gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn Ngoài ra, còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của các phương tiện giao thông, chất thải là kim loại hoá chất và từ các vật liệu khác.(Nguyễn Xuân Nguyên, 2004)[17]

-Tái chế chất thải: thực chất là người ta lấy lại những phần vật chất của sản phẩm hàng hóa cũ và sử dụng các nguyên liệu này để tạo ra sản phẩm mới

- Tái sử dụng chất thải: thực chất có những sản phẩm hoặc nguyên liệu có quãng đời sử dụng kéo dài, người ta có thể sử dụng được nhiều lần mà không bị thay đổi hình dạng vật lý, tính chất hóa học.(Nguyễn Thế Chinh, 2003)[1]

Có rất nhiều cách phân loại chất thải khác nhau Việc phân loại chất thải hiện nay chưa có những quy định chung thống nhất, tuy nhiên bằng những nhìn nhận thực tiễn của hoạt động kinh tế và ý nghĩa của nghiên cứu quản lý đối với

chất thải, có thể chia ra các cách phân loại sau đây:

- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh:

+ Chất thải từ các hộ gia đình hay còn gọi là chất thải hay rác thải sinh hoạt được phát sinh từ các hộ gia đình

+ Chất thải từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại: Là những chất thải có nguồn gốc phát sinh từ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ

Trang 14

- Phân loại chất thải theo thuộc tính vật lý: Chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí

- Phân loại chất thải theo tính chất hĩa học: theo cách này người ta chia chất thải dạng hữu cơ, vơ cơ hoặc theo đặc tính của vật chất như chất thải dạng kim loại, chất dẻo, thủy tinh, giấy, bìa…

- Phân loại theo mức độ nguy hại đối với con người và sinh vật: chất thải độc hại, chất thải đặc biệt Mỗi cách phân loại cĩ một mục đích nhất định nhằm phục

vụ cho việc nghiên cứu, sử dụng hay kiểm sốt và quản lý chất thải cĩ hiệu quả

2.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn

Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của CTR là cơ sở quan trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản lý hệ thống quản lý CTR

Có nhiều cách phân loại nguồn gốc phát sinh chất thải rắn khác nhau, nhưng phân loại theo cách thông thường nhất là:

1) Khu dân cư;

2) Khu thương mại;

3) Các cơ quan, công sở;

4) Các công trường xây dựng và phá huỷ các công trình xây dựng;

5) Dịch vụ đô thị;

6) Nhà máy xử lý chất thải (nước cấp, nước thải, khí thải);

7) Khu công nghiệp;

8) Nông nghiệp

Trang 15

Nơi vui chơi, giải trí

Bệnh viện,

cơ sở y tế

Khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp

Trang 16

Bảng 1: Nguồn gốc phát sinh CTR đô thị

2)Khu

thương

mại

- Cửa hàng bách hoá, nhà hàng, khách sạn,

siêu thị, văn phòng giao dịch, nhà máy in, chợ…

- Giấy, carton, plastic, gỗ, thực phẩm, thuỷ tinh, kim loại, chất thải đặc biệt, chất thải độc hại

3)Cơ

quan,

công sở

- Trường học, bệnh viện, nhà tù, văn phòng cơ

quan nhà nước

- Các loại chất thải giống như khu thương mại Chú ý, hầu hết CTR y tế được thu gom và xử lý tách riêng bởi vì tính chất độc hại của nó

4) Công

trình xây

dựng

- Nơi xây dựng mới, sửa đường, san bằng

các công trình xây dựng

- Gỗ, thép, bê tông , thạch cao, gạch, bụi…

5) Dịch

vụ đô thị

- Quét dọn đường phố, làm sạch cảnh

quan, bãi đậu xe và bãi biển, khu vui chơi

- Nhà máy xử lý nước cấp, nước thải, chất

thải công nghiệp khác

- Bùn, tro

7)Công

nghiệp

- Các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng,

hoá chất, lọc dầu, chế biến thực phẩm, các

ngành công nghiệp nặng và nhẹ,…

- Chất thải sản xuất công nghiệp, vật liệu phế thải, chất thải độc hại, chất thải đặc biệt

8)Nông

nghiệp

- Các hoạt động thu hoạch trên đồng ruộng,

trang trại, nông trường và các vườn cây ăn

quả, sản xuất sữa và lò giết mổ súc vật

- Các loại sản phẩm phụ của quá trình nuôi trồng và thu hoạch chế biến như rơm rạ, rau quả, sản phẩm thải của các lò giết mổ…

(Nguồn:Giáo trình Quản lý chất thải rắn – TS.Nguyễn Văn Phước)

Trang 17

2.1.3 Phân loại chất thải rắn

A Phân loại theo quan điểm thông thường

Rác thực phẩm: Đó là những chất thải từ nguồn thực phẩm, nông

phẩm hoa quả trong quá trình sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản bị hư bị thải loại ra Tính chất đặc trưng loại này là quá trình lên men cao, nhất là trong điều kiện ẩm độ không khí 85 - 90% nhiệt độ 30 – 350C Quá trình này gây mùi thối nồng nặc và phát tán vào không khí nhiều bào tử nấm bệnh

Rác tạp: Bao gồm các chất cháy được và không cháy được, sinh ra từ

công sở, hộ gia đình, khu thương mại Loại cháy được gồm giấy, bìa, plastic, vải, cao su, da, gỗ lá cây…; loại không cháy gồm thủy tinh, đồ nhôm, kim

loại…

Xà bần bùn cống: Chất thải của quá trình xây dựng và chỉnh trang đô

thị tạo ra bao gồm bụi đá, mảnh vỡ, bê tông, gỗ, gạch, ngói, đường ống những

vật liệu thừa của trang bị nội thất…

Tro: Vật chất còn lại trong quá trình đốt củi, than, rơm rạ…tạo ra từ các hộ gia đình, nhà hàng, nhà máy, xí nghiệp

Chất thải đặc biệt: Liệt vào các loại rác này có rác thu gom từ việc quét đường, các thùng rác công cộng, xác động thực vật, xe ô tô phế thải…

Chất thải từ các nhà máy xử lý ô nhiễm: Chất thải này có từ các hệ

thống xử lý nước, nước thải, nhà máy xử lý chất thải công nghiệp Bao gồm

bùn cát lắng trong quá trình ngưng tụ chiếm 25 – 29 %

Chất thải nông nghiệp: Vật chất loại bỏ từ các hoạt động nông

nghiệp như gốc rơm rạ, cây trồng, chăn nuôi… Hiện nay chất thải này chưa quản lý tốt ngay cả ở các nước đang phát triển, vì đặc điểm phân tán về số

lượng và khả năng tổ chức thu gom

Trang 18

Chất thải độc hại: gồm các chất thải hóa chất, sinh học dễ cháy, dễ nổ

hoặc mang tính phóng xạ theo thời gian có ảnh hưởng đến đời sống con người, động vật và thực vật Những chất này thường xuất hiện ở thể lỏng, khí và rắn

Đối với chất thải loại này thì việc thu gom, xử lý phải hết sức thận trọng

B Phân loại theo công nghệ quản lý – xử lý: gồm các chất cháy được,

các chất không cháy được và các chất hỗn hợp

Trang 19

Bảng 2: Phân loại CTR theo công nghệ xử lý

1 Các chất cháy được

- Các vật liệu làm từ giấy

- Có nguồn gốc từ các sợi

- Các chất thải từ đồ ăn, thực phẩm

- Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ gỗ tre và rơm,…

- Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ chất dẻo

- Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ da và cao su

- Các túi giấy, các mảnh bìa, giấy vệ sinh,…

- Vải len, bì tải, bì nilon,…

- Các cọng rau, vỏ quả,

- Đồ dùng bằng gỗ như bàn, ghế, đồ chơi, vỏ dừa,…

- Phim cuộn, túi chất dẻo, chai, lọ chất dẻo, nilon,…

- Giầy, bì, băng caosu,…

2 Các chất không

cháy được

- Các kim loại sắt

- Các kim loại không

phải là sắt

- Thủy tinh

- Đá và sành sứ

- Các loại vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ sắt

- Các vật liệu không bị nam châm hút

- Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ thủy tinh

- Các loại vật liệu không cháy khác ngoài kim loại và thủy tinh

- Vỏø hộp, dây điện, hàng rào, dao, nắp lọ,…

- Vỏ hộp nhôm, giấy bao gói, đồ đựng

- Chai lọ, đồ đựng bằng thủy tinh, bóng đèn,…

- Vỏ trai, ốc, xương, gạch, đá, gồm,…

phân loại, đều thuộc loại này Loại này chia thành 2 phần: lớn hơn 5mm và nhỏ hơn 5mm

- Đá cuội, cát, đất, tóc,…

(Nguồn: Quản lý CTR- tập1: CTR đô thị, GS TS Trần Hiếu Nhuệ,

TS Ứng Quốc Dũng, TS Nguyễn Thị Kim Thái, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội – 2001)

Trang 20

2.1.4 Thành phần chất thải rắn

Thành phần lý học, hóa học của CTR đô thị rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác

A Thành phần vật lý

Bảng 3: Thành phần riêng biệt của CTR sinh hoạt

Khoảng dao động Giá trị trung bình

- Kim loại màu

- Kim loại đen

- Bụi, tro, gạch

(Nguồn: Quản lý CTR- tập 1: CTR đô thị, GS TS Trần Hiếu Nhuệ,

TS Ứng Quốc Dũng, TS Nguyễn Thị Kim Thái, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội – 2001)

Trang 21

B Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của rác bao gồm những chất dễ bay hơi khi đốt ở nhiệt độ 9200C, thành phần tro sau khi đốt và dễ nóng chảy Tại điểm nóng chảy thể tích của rác giảm 95%

Bảng 4: Thành phần hoá học của rác sinh hoạt

STT Thành phần

Loại rác

Tính theo % trọng lượng khô

Carbon Hydro Oxy Nitơ Lưu

6.4 6.0 5.9 7.2 6.6 10.0 8.0 6.0 6.0 3.0

37.5 44.0 44.6 22.8 31.2

11.6 42.7 42.7 2.0

2.6 0.3 0.3

4.6 2.0 10.0 3.4 0.2 0.5

0.4 0.2 0.2 0.15

0.4 0.1 0.1 0.2

5.0 6.0 5.0 10.0 2.45 10.0 10.0 4.5 1.5 68.0

(Nguồn: Quản lý CTR- tập 1: CTR đô thị, GS TS Trần Hiếu Nhuệ, TS Ứng Quốc Dũng, TS Nguyễn Thị Kim Thái, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội – 2001)

2.1.5 Tính chất chất thải rắn

A Tính chất vật lý

Những tính chất quan trọng của chất thải rắn bao gồm: trọng lượng riêng, độ ẩm, khả năng giữ ẩm…

Trọng lượng riêng: Trọng lượng riêng (hay mật độ ) của CTR là trọng

lượng của vật liệu trong một đơn vị thể tích (T/m3, kg/m3, Ib/ft3, Ib/yd3) Dữ

Trang 22

liệu trọng lượng riêng được sử dụng để ước lượng tổng khối lượng và thể tích rắn phải quản lý

Trọng lượng riêng của chất thải rắn thay đổi rõ rệt theo vị trí địa lý, mùa trong năm và thời gian dài chứa trong container

Bảng 5: Trọng lượng riêng và độ ẩm các thành phần của CTR đô thị

Loại chất thải

Khối lượng riêng (Ib/yd 3 ) Độ ẩm(% trọng lượng)

Dao động Trung

bình Dao động

Trung bình

Chất thải thực phẩm 220 – 810 490 50 – 80 70

Trang 23

Chú thích: Ib/yd3 * 0.5933 = kg/m3

Độ ẩm: Độ ẩm chất thải rắn thường được biểu hiện bằng 2 cách:

- Phương pháp trọng lượng ướt, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của trọng lượng ướt vật liệu;

- Phương pháp trọng lượng khô, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của trọng lượng khô vật liệu

Công thức toán học của độ ẩm theo trọng lượng ướt được diễn đạt như sau:

M = (W – d)/W

Trong đó: - M: độ ẩm;

- W: khối lượng ban đầu của mẫu (kg);

- d: khối lượng của mẫu khi sấy ở 105oC (kg)

Khả năng giữ nước tại thực địa: Khả năng giữ nước tại thực địa của

CTR là toàn bộ lượng nước mà nó có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng kéo xuống của trọng lực Khả năng giữ nước trong CTR là một tiêu chuẩn quan trọng trong tính toán xác định lượng nước rò rĩ từ bãi rác

B Tính chất hóa học: Các chỉ tiêu hoá học quan trọng của chất thải rắn đô

thị gồm: chất hữu cơ, chất tro, hàm lượng cacbon cố định, nhiệt trị

Chất hữu cơ: lấy mẫu nung ở 950oC, phần bay hơi đi là phần chất hữu

cơ hay còn gọi là tổn thất khi nung, thông thường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40 – 60%, giá trị trung bình là 53%

Chất tro: là phần còn lại sau khi nung ở 950oC

Hàm lượng cacbon cố định: là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại

các chất vô cơ khác không phải là cacbon trong tro khi nung ở 950oC, hàm lượng này thường chiếm khoảng 5 – 12%, giá trị trung bình là 7% Các chất vô cơ này chiếm khoảng 15 – 305, giá trị trung bình là 20%

Trang 24

Nhiệt trị: là giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn Giá trị nhiệt

được xác định theo công thức Dulong:

Btu/Ib = 145C + 610 (H 2 – 1/8 O 2 ) + 40S + 10N

Trong đó: - C: cacbon, % trọng lượng;

- H2: hydro, % trọng lượng;

- O2: oxy, % trọng lượng;

- S: lưu huỳnh, % trọng lượng;

- N: nito, % trọng lượng

C Tính chất sinh học: Các thành phần hữu cơ (không kể các thành phần như

plastic, caosu, da) của hầu hết CTR có thể được phân loại về phương diện sinh học như sau:

-Các phần tử có thể hòa tan trong nước như: đường, tinh bột, amio acid và nhiều hữu cơ;

-Bán cellulose: các sản phẩm ngưng tụ của đường 5 và 6 cacbon;

-Cellulose: sản phẩm ngưng tụ của đường Glulose 6 cacbon;

-Dầu mỡ và sáp: là các este của rượu và các acid béo mạch dài;

-Chất gỗ (lignin): một sản phẩ polyme chứa các vòng thơm với nhóm

methoxyl;

-Lignocelluloza: hợp chất do lignin và celluloza kết hợp với nhau;

-Protein: chất tạo thành các amino acid mạch thẳng;

Tính chất sinh học quan trọng nhất của phần hữu cơ của chất thải rắn đô thị là hầu hết các thành phần hữu cơ có thể được chuyển hóa sinh học thành khí, chất rắn vô cơ và hữu cơ khác Sự phát sinh mùi và côn trùng có liên quan đến quá trình phân hủy của các vật liệu hữu cơ tìm thấy trong chất thải rắn đô

thị

Trang 25

Khả năng phân hủy sinh học các hợp phần hữu cơ trong chất thải

Thành phần CTR dễ bay hơi, được xác định bằng cách đốt ở 550oC, thường sử dụng như một thước đo sự phân hủy sinh học của phần hữu cơ trong CTR đô thị Việc sử dụng CTR bay hơi để mô tả khả năng phân hủy sinh học của phần hữu cơ trong CTR thì không đúng vì một vài thành phần tạo thành chất hữu cơ của CTR đô thị có khả năng dễ bay hơi cao nhưng khả năng phân hủy lại thấp (như giấy in báo, cành cây…) Thay vào đó, hàm lượng lignin của CTR có thể được ứng dụng để ước lượng phần chất thải dễ phân hủy sinh học, và được tính toán bằng công thức:

BF = 0.83 – 0.028 LC

Trong đó: - BF: tỷ lệ phần phân hủy sinh học biểu diễn trên cơ sở các chất rắn dễ bay hơi;

- 0.83 và 0.028: hằng số thực nghiệm;

-LC: hàm lượng lignin của chất thải rắn dễ bay hơi được biểu diễn bằng phần trăm của trọng lượng khô

Khả năng phân hủy chung của các hợp chất hữu cơ trong chất thải rắn đô thị dựa trên cơ sở hàm lượng lignin được trình bày ở bảng 6 Theo đó, những chất thải hữu cơ có thành phần lignin cao, khả năng phân hủy sinh học thấp đáng kể so với các chất khác

Trang 26

Bảng 6: Khả năng phân hủy sinh học của các chất hữu cơ

Hợp phần

Chất rắn bay hơi(% tổng chất rắn)

Thành phần lignin (% chất rắn bay hơi)

Phần phân hủy sinh học

(Nguồn: Giáo trình Quản lý chất thải rắn – ĐH Văn Lang)

Sự phát sinh mùi hôi: Mùi hôi sinh ra khi chất thải được chứa trong

khoảng thời gian dài ở trong nhà, trạm trung chuyển và ở bãi đổ Mùi hôi phát sinh đáng kể ở các thùng chứa bên trong nhà vào mùa khô có khí hậu nóng ẩm Sự hình thành mùi hôi là do sự phân hủy kỵ khí của các thành phần hữu

cơ dễ phân hủy nhanh tìm thấy trong chất thải rắn

Sự sinh sản các côn trùng: Vào thời gian hè ở những miền nóng ẩm,

sự nhân giống và sinh sản của côn trùng (đặc biệt là ruồi) là một vấn đề đáng quan tâm ở những thùng chứa chất thải rắn bên trong nhà Ruồi có thể phát triển nhanh chóng trong khoảng thời gian không đến 2 tuần sau khi trứng ruồi được kí vào Đời sống của ruồi nhà từ khi còn trong trứng đến khi trưởng thành có thể mô tả như sau: - Trứng phát triển: 8 – 12h;

- Giai đoạn 1 của ấu trùng: 20h;

- Giai đoạn 2 của ấu trùng: 24h;

- Giai đoạn 3 của ấu trùng: 3ngày;

- Giai đoạn nhộng: 4 – 5 ngày;

- Tổng cộng: 9 – 11 ngày

Trang 27

Thời gian để ruồi phát triển từ giai đoạn ấu trùng (giòi) ở các thùng chứa

bên trong thùng như sau: nếu giòi phát triển thì chúng khó có thể bị khử hay

loại bỏ khi rác trong thùng được đổ bỏ Lúc này giòi còn lại trong thùng có thể

phát triển thành ruồi Những con giòi cũng có thể bò khỏi các thùng chứa

không có nắp đậy và phát triển thành ruồi ở môi trường xung quanh 2.2 Ảnh hưởng chất thải rắn đến mơi trường

2.2.1 Ảnh hưởng đến môi trường nước

Các chất rắn giàu hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân hủy nhanh

chóng Phần nổi lên mặt nước bị phân hủy với tốc độ cao, chúng sẽ trải qua

quá trình khoáng hóa chất hữu cơ để tạo ra các sản phẩm trung gian, sau đó

những sản phẩm cuối cùng là khoáng chất và nước Phần chìm trong nước sẽ

có quá trình phân giải yếm khí để tạo ra các hợp chất trung gian và sản phẩm

cuối cùng : CH4, H2S, H2O, CO2 Tất cả các chất trung gian đều gây mùi hôi

thối và rất độc Bên cạnh đó, còn bao nhiêu vi trùng và siêu vi trùng làm ô

nhiễm nguồn nước

Đối với các bãi rác thông thường (bãi rác không có đáy chống thấm, sụt

lún hoặc lớp chống thấm bị thủng…), các chất ô nhiễm sẽ thấm sâu vào nước

ngầm gây ô nhiễm cho tầng nước ngầm và gây nguy hiểm cho con người khi

sử dụng nguồn nước phục vụ cho ăn uống, sinh hoạt Ngoài ra, nước rò rỉ có

khả năng di chuyển theo phương ngang rỉ ra bên ngoài bãi rác gây ô nhiễm

nguồn nước mặt và làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như

trong quá trình vận chuyển các chất ô nhiễm ra môi trường xung quanh

Nếu rác thải là những chất kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn mòn

trong môi trường nước Sau đó ôxy hóa có ôxy và không có ôxy xuất hiện gây

nhiễm bẩn cho nguồn nước Những chất thải độc như Hg, Pb, Cd, Zn, chất

phóng xạ…

Trang 28

2.2.2 Ảnh hưởng đến môi trường không khí

Các chất thải rắn thường có một phần có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô nhiễm không khí Cũng có những chất thải có khả năng thăng hoa phân tán vào không khí gây ô nhiễm trực tiếp, cũng có các loại rác thải dễ phân hủy (như thực phẩm, trái cây hỏng…), trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 35oC và độ ẩm 70 – 80%) sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm có tác động xấu đến môi trường đô thị, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người Kết quả quá trình là gây ô nhiễm không khí

Bảng 7: Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác

Thành phần khí % Thể tích

Chất hữu cơ bay hơi 0,01 – 0,6

(Nguồn: Giáo trình Quản lý chất thải rắn – ĐH Văn Lang)

2.2.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất

Các chất hữu cơ sẽ được VSV phân hủy trong môi trường đất trong 2 điều kiện hiếu khí và kỵ khí, khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản, nước, CH4,

CO2…

Trang 29

Với một lượng nước thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm

Nhưng với lượng rác quá lớn vượt qua khả năng tự làm sạch của đất thì môi trường đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất độc hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống nguồn nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước này

Đối với rác không phân hủy (nhựa, cao su…) nếu không có giải pháp xử lý thích hợp sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất

2.2.4 Ảnh hưởng đến cảnh quan và sức khỏe con người

Chất thải rắn phát sinh từ khu đô thị, nếu không được thu gom và xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân cư và làm mất mỹ quan đô thị Thành phần CTR rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ người hoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết…tạo điều kiện tốt cho muỗi, chuột, ruồi…sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành dịch

Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng… tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con người như sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, phó thương hàn, tiêu chảy, lao, giun sán…

Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây bệnh nguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất thải rắn nguy hại từ y tế, công nghiệp như kim tiêm, gạc bông, mầm bệnh…

Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho bãi rác và cho cộng đồng dân cư trong khu vực gây ô

Trang 30

nhiễm không khí, các nguồn nước, ô nhiễm đất và là nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyền bệnh cho con người

Rác thải nếu không được thu gom tốt cũng là một trong những yếu tố gây cản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các sông rạch và hệ thống thoát nước đô thị

2.3 Cơ sở pháp lý của đề tài

- Hiến pháp 1992 nước cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Căn cứ Luật BVMT, 2005 ban hành ngày 29/11/2005 cĩ hiệu lực ngày 01/07/ 2006

- Căn cứ NĐ số 80/2006 / NĐ- CP ngày 9/8/2006 của chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật BVMT, 2005

- Căn cứ NĐ 21/ 2008/ NĐ- CP ngày 28/02/2008 của chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều NĐ 80/2006

-Căn cứ NĐ 81/2006/NĐ- CP ngày 9/8/2006 của chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT

- Căn cứ NĐ số 59/ NĐ-CP ngày 9/04/ 2007 vế quản lý chất thải rắn

- Chỉ thị số 23/2005/CT- TTg ngày 21/6/2005 của thủ tướng chính phủ về thu gom và quản lý chất thải rắn đã ghi: “ khuyến khích 100% đơ thị thực hiện cơng tác xã hội hĩa cơng tác quản lý, xử lý chất thải rắn thơng qua cơ chế đặt hàng hay đấu thầu dịch vụ trên cơ sở đảm bảo và an ninh mơi trường’’

-NĐ 67/2003/NĐ- CP của chính phủ về phí BVMT đối với chất thải

-NĐ 04/2007/ NĐ- CP về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 67/2003

-NĐ 174/2007/ NĐ- CP ngày 29/11/2007 về phí BVMT đối với chất thải rắn

-Quyết định số 23/2006/QĐ- BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Mơi trường

về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại

-Quyết định số 808/ QĐ-UB ngày 15/8/2003 của UBND tp.Thái Nguyên

về việc quản lý rác thải và nước thải trên địa bàn

Trang 31

-Chỉ thị số 16/ CT- UBND, chỉ thị của UBND tỉnh Thái Nguyên ngày 16/9/2009 về một số giải pháp cấp bách tăng cường công tác BVMT trong thời

kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

-Căn cứ QĐ số 1672/2007/QĐ –UBND tỉnh Thái Nguyên về việc điều chỉnh bổ sung, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn Tp.Thái

Nguyên

2 4 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.4.1 Tình hình quản lý, chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới

Theo Nguyễn Thị Anh Hoa (2006)[5], mức đô thị hoá cao thì lượng chất thải tăng lên theo đầu người, ví dụ cụ thể một số quốc gia hiện nay như sau: Canda là 1,7kg/người/ngày; Australia là 1,6 kg/người/ngày; Thụy Sỹ là 1,3 kg/người/ngày; Thụy Điển là 1,3kg/người/ngày; Trung Quốc là 1,3 kg/ người/ngày.Với sự gia tăng của rác thì việc phân loại, thu gom, xử lý rác thải là điều mà mọi quốc gia cần quan tâm Ngày nay, trên thế giới có nhiều cách xử lý rác thải như: công nghệ sinh học, công nghệ sử dụng nhiêt, công nghệ Seraphin Đô thị hóa và phát triển kinh tế thường đi đôi với mức tiêu thụ tài nguyên và tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tăng lên tính theo đầu người Dân thành thị ở các nước phát triển phát sinh chất thải nhiều hơn ở các nước đang phát triển gấp 6 lần, cụ thể ở các nước phát triển

là 2,8 kg/người/ngày; ở các nước đang phát triển là 0,5 kg/người/ngày

Chi phí quản lý cho rác thải ở các nước đang phát triển có thể lên đến 50 % ngân sách hàng năm Cơ sở hạ tầng tiêu huỷ an toàn rác thải thường rất thiếu thốn Khoảng 30% - 60% rác thải đô thị không được cung cấp dịch vụ thu gom Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải rắn mang tính đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc và mức sống, văn minh dân

cư ở mỗi khu vực Tuy nhiên, dù ở khu vực nào cũng có xu hướng chung của thế giới là mức sống cang cao thì lượng chất thải phát sinh càng nhiều Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB,2004), tại các thành phố lớn như New Yrok tỉ

lệ phát sinh chất thải rắn là 1,8 kg/người/ngày, Singapo, Hồng Kông là 0,8 - 10kg/người/ngày, còn Jacarta, Manila, Calcuta, Karhi là 0,5 - 0,6 kg/người/ngày

Trang 32

Bảng 8: Lượng phát sinh chất thải rắn ở một số nước

(% tổng số)

LPSCTRDDT hiện nay (kg/người/ngày)

(Nguồn: World bank, 2005)

Trên thế giới, các nước phát triển đã có những mô hình phân loaị và thu

gom rác thải rất hiệu quả cụ thể:

California: Nhà quản lý cung cấp đến từng hộ gia đình nhiều thùng rác

khác nhau Kế tiếp rác sẽ được thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái chế, rác

được thu gom 3 lần/tuần với chi phí phải trả lá 16,39 USD/tháng Nếu có những

phát sinh khác như: khối lượng rác gia tăng hay các xe chở rác phải phục vụ tận

sâu trong các toà nhà lớn, giá phải trả sẽ tăng thêm 4,92 USD/tháng Phí thu

gom rác được tính dựa trên khối lượng rác, kích thước rác, theo cách này có thể

hạn chế được đáng kể lượng rác phát sinh Tất cả chất thải rắn được chuyển đến

bãi rác với giá 32,38 USD/tấn Để giảm giá thành thu gom rác, thành phố cho

phép nhiều đơn vị cùng đấu thầu việc thu gom và chuyên chở rác (Offcial

Jouiranal of ISWA, 1998)[28]

Trang 33

Hà Lan: Rác thải sinh hoạt là một vấn đề khá nan giải Ở Hà Lan người

dân phân loại rác thải và những gì có thể tái chế để tách riêng Những thùng rác với những kiểu dáng màu sắc khác nhau được sử dụng trong thành phố Thùng lớn màu vàng ở gần siêu thị để chứa các đồ rác thuỷ tinh, đồ kính Thùng màu xanh nhạt để chứa giấy Tại các nơi đông dân cư sinh sống thường đặt 2 thùng rác màu khác nhau, một loại chứa rác có thể phân huỷ còn loại kia dùng để chứa rác không phân huỷ

Đức: Mỗi hộ gia đình được phát 3 thùng rác màu xanh, vàng, đen trong đó

thùng màu xanh dùng để đựng giấy, màu vàng để đựng túi nhựa và kim loại còn màu đen dùng để đựng thứ khác Các loại này sẽ được mang đi xử lý khác nhau

Nhật Bản: Các gia đình Nhật Bản đã phân loại chất thải thành 3 loại riêng

biệt và cho vào 3 túi với màu sắc theo quy định: rác hữu cơ, rác vô cơ, giấy, vải, thuỷ tinh, rác kim loại Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác thải để sản xuất phân vi sinh Các loại rác còn lại: giấy, vải, thuỷ tinh, kim loại, đều được đưa đến cơ sở tái chế hàng hoá Tại đây, rác được đưa đến hầm ủ có nắp đậy và được chảy trong một dòng nước có thổi khí rất mạnh vào các chất hữu cơ và phân gải chúng một cách triệt để Sau quá trình xử lý đó, rác chỉ còn như một loại cát mịn và nước thải giảm ô nhiễm Các cặn rác không còn mùi sẽ được đem nén thành các viên gạch lát vỉ hè rất xốp, chúng có tác dụng hút nước khi trời mưa

Ở một số quốc gia xử lý rác thải ngay tại nguồn như: Thái Lan, Nhật Bản người ta chia rác thành 3 loại cho vào 3 thùng riêng: những chất có thể tái sinh, thực phẩm và các chất độc hại Các loại rác này được thu gom và chở bằng xe ép

có màu sắc khác nhau

Rác tái sinh sau khi được phân loại sơ bộ tại nguồn phát sinh được chuyển đến nhà máy phân loại rác để tách ra các loại vật liệu khác nhau, sử dụng trong tái sản xuất Những chất thải thực phẩm chuyển đến nhà máy tái chế phân vi sinh Những chất còn lại sau khi được tái chế hay chế thành phân vi sinh được xử lý bằng phương pháp chôn lấp Chất thải độc hại xử lý bằng phương pháp đốt (Dự

án Danida, 2007)[4]

Trang 34

Mỹ: Hàng năm, rác thải sinh hoạt của các thành phố Mỹ lên tới 210 triệu

tấn Tính bình quân mỗi người dân Mỹ thải ra 2 kg rác/ngày Hầu như thành phần các loại rác thải trên đất nước Mỹ không có sự chênh lệch quá lớn về tỷ lệ, cao nhất không phải là thành phần hữu cơ như các nước khác mà là thành phần chất thải vô cơ (giấy các loại chiếm đến 38%), điều này cũng dể lý giải đối với nhịp điệu phát triển và tập quán của người Mỹ là việc thường xuyên sử dụng các loại đồ hộp, thực phẩm ăn sẵn cùng các vật liệu có nguồn gốc vô cơ Trong thành phần rác thải sinh hoạt thực phẩm chỉ chiếm 10,4% và tỷ lệ các loại kim loại cũng khá cao là 7,7% Như vậy trong rác thải sinh hoạt Mỹ các loại có thể qua phân loại, xử lý để tái sinh sử dụng chiếm tỷ lệ khá cao (các loại khó hoặc không phân giải được như kim loại, thuỷ tinh, gốm, sứ) chiếm khoảng hơn 20% (Lê Văn Nhương, 2001) [15s] Đối với một số rác không thể tái sử dụng đuợc thì được đem

đi chôn lấp hoặc thiêu đốt Hiện nay có tới 55 % khối lượng rác thải đem chôn, 17% lượng rác thải đem đốt Đến nay có khoảng 110 bãi thiêu đố rác thải, trung bình mỗi ngày có khả năng thiêu đốt được khoảng 100 tấn rác thải Việc quản lý khí đốt được giao cho văn phòng bức xạ của cục môi trường phụ trách

Pháp: Ở nước này quy định phải đựng các vật liệu, nguyên liệu, nguyên tố

hay hay nguồn năng lượng nhất định để tạo điều kiện dễ dàng cho việc khôi phục lại các vật liệu thành phần Theo đó đã có các quyết định cấm các cách xử

lý hỗn hợp nào đó các hỗn hợp, các tổ hợp thành phần cũng như các phương pháp nhất định Chính phủ có thể yêu cầu các nhà chế tạo và nhà nhập khẩu không sử dụng các loại vật liệu tận dụng để bảo vệ môi trường hoặc giảm bớt sự thiếu hụt một vật liệu nào đó Tuy nhiên cần phải tham khảo và thương lượng, nhất trí các tổ chức, nghiệp đoàn khi áp dụng đặt các yêu cầu này (Trần Hiếu Nhuệ và cs, 2001)[14]

Singapo: Đây là nước đô thị hoá 100 % và là đô thị sạch nhất trên thế giới

Để có được kết quả như vậy, Singapo đầu tư cho công tác thu gom, vận chuyển

và xử lý rác đồng thời xây dựng một hệ thống luật pháp nghiêm khắc làm tiền đề cho quá trình xử lý rác thải tốt hơn Rác thải ở Singapo được thu gom và phân loại bằng túi nilon Các chất thải có thể tái chế được, được đưa về các nhà máy

Trang 35

tái chế lại còn các loại chất thải khác được đưa về nhà máy khác để thiêu huỷ Ở Singapo có 2 thành phần chính tham gia vào thu gom và xử lý các rác thải sinh hoạt từ các khu dân cư và công ty, hơn 300 công ty tư nhân chuyên thu gom rác thải công nghiệp và thương mại Tất cả các công ty này đều được cấp giấy phép hoạt động và chịu sự giám sát kiểm tra trực tiếp của Sở khoa học công nghệ và môi trường Ngoài ra, các hộ dân và các công ty của Singapo được khuyến khích

tự thu gom và vận chuyển rác thải cho các hộ dân vào các công ty Chẳng hạn, đối với các hộ dân thu gom rác trực tiếp tại nhà phải trả phí 17 đô la Singapo/tháng, thu gom gián tiếp tại các khu dân cư chỉ phải trả phí 7 đô la Singapo/tháng (Lê Huỳnh Mai và cs, 2009) [12]

Hiện nay có rất nhiều các phương pháp khác nhau để xử lí CTR Tỉ lệ rác thải được xử lí theo phương pháp khác nhau của một số nước trên thế giới được giới thiệu ở bảng sau:

Bảng 9: Tỷ lệ CTR xử lí bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước

2.4.2 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam

2.3.2.1.Tình hình quản lý rác thải tại các đô thị, thành phố ở Việt Nam

Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển công nhiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Công nghiệp hóa, đô thị hóa và dân số tăng nhanh cùng với mức sống được nâng cao là những nguyên nhân chính dẫn đến lượng phế thải phát sinh

Trang 36

ngày càng lớn Chính do tốc độ phát triển kinh tế - xã hội khả năng đầu tư có hạn, việc quản lý chưa chặt chẽ cho nên việc quản lý tại các khu đô thị, các nơi tập chung dân cư với số lượng lớn, các khu công nghiệp, mức độ ô nhiễm do chất thải rắn gây ra thường vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Hầu hết các bãi rác trong các đô thị từ trước đến nay không theo quy hoạch tổng thể, nhiều thành phố, thị xã, thị trấn chưa có quy hoạch bãi chôn lấp chất thải Việc thiết kế và xử lý chất thải hiện tại ở các đô thị đã có bãi chôn lấp lại chưa thích hợp, chỉ là những nơi đổ rác không được chèn lót kỹ, không được che đậy, do vậy đang tạo ra sự ô nhiễm nặng nề tới môi trường nước, không khí…ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng Nếu không có những biện pháp khắc phục kịp thời thì nạn ô nhiễm môi trường do phế thải ngày càng tăng, môi trường bị hủy hoại đến mức không thể khắc phục được Hơn nữa, điều này đã vi phạm luật bảo vệ môi trường Hiện nay ở tất cả các thành phố, thị xã, đã thành lập các công ty môi trường đô thị có chức năng thu gom và quản lý rác thải Nhưng hiệu quả của công việc thu gom, quản lý rác thải còn kém, chỉ đạt từ 30-70% do khối lượng rác phát sinh hàng ngày còn rất lớn Trừ lượng rác thải đã quản lý số còn lại người ta đổ bừa bãi xuống các sông, hồ, ngòi, ao, khu đất trống làm ô nhiễm môi trường nước và không khí Các chỉ tiêu BOD5, Colifom, H2S, NH3…của không khí vượt nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép

Trong 20 năm qua, Việt Nam đã đạt được những bước tiến đáng kể về phát triển kinh tế - xã hội Từ năm 2005 đến nay, GDP liên tục tăng, bình quân đạt trên 7%/năm Năm 2005, tốc độ này đạt 8,43%, là mức tăng trưởng cao nhất trong vòng 9 năm qua Đến cuối năm 2005, dân số Việt Nam là 83.119.900 người Từ năm 2000 - 2005, dân số Việt Nam tăng 5,48 triệu người, trong đó tỉ

lệ dân số thành thị tăng từ 24,18% năm 2000 - 26,97% năm 2005, tương ứng tỉ

lệ dân số nông thôn giảm từ 75,82% xuống 73,93% Dự báo đến năm 2010, dân

số thành thị lên tới 30,4 triệu người, chiếm 33% dân số và đến năm 2020 là 46 triệu người, chiếm 45% dân số cả nước Tính đến tháng 6/2007 có tổng cộng

729 đô thị các loại, trong đó có 2 đô thị loại đặc biệt (Hà Nội và TP Hồ Chí Minh), 4 đô thị loại I (thành phố), 13 đô thị loại II (thành phố), 43 đô thị loại III

Trang 37

(thành phố), 36 đô thị loại IV (thị xã), 631 đô thị loại V (thị trấn và thị tứ) Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thành nhân tố tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh tế - xã hội, đô thị hóa quá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững Lượng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệp ngày càng nhiều với thành phần phức tạp (Cục Bảo vệ Môi trường, 2008) [3]

Lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại các đô thị ở nước ta đang có xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và các khu công nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phố Phủ Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%), Các đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh CTRSH tăng đồng đều hàng năm và với tỷ lệ tăng ít hơn (5,0%) Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lên đến 6,5 triệu tấn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ và kinh doanh là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y tế Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại ở các đô thị tuy chiếm tỷ lệ ít nhưng chưa được

xử lý triệt để vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn với CTRSH đô thị

Kết quả điều tra tổng thể năm 2006 - 2007 cho thấy, lượng CTRSH đô thị phát sinh chủ yếu tập trung ở 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Tuy chỉ có 2 đô thị nhưng tổng lượng CTRSH phát sinh tới 8.000 tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm) chiếm 45,24% tổng lượng CTRSH phát sinh từ tất cả các đô thị ( bảng 2.1)

Trang 38

Bảng 10: Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007

STT Loại đô thị

Lượng CTRSH bình quân / người (kg/người/ngày)

( Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2006, 2007 và báo cáo của các địa phương)

Tính theo vùng địa lý (hay vùng phát triển kinh tế - xã hội) thì các đô thị vùng Đông Nam bộ có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất tới 2.450.245 tấn/năm (chiếm 37,94% tổng lượng phát sinh CTRSH các đô thị loại III trở lên của cả nước), tiếp đến là các đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng có lượng phát sinh CTRSH đô thị là 1.622.060 tấn/năm (chiếm 25,12%) Các đô thị khu vực miền núi Tây Bắc bộ có lượng phát sinh CTRSH đô thị thấp nhất chỉ có 69.350 tấn/năm (chiếm 1,07% ), tiếp đến là các đô thị thuộc các tỉnh vùng Tây Nguyên, tổng lượng phát sinh CTRSH đô thị là 237.350 tấn/năm (chiếm 3,68%) (Hình 2.2) Đô thị có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất là tp Hồ Chí Minh (5.500 tấn/ngày), Hà Nội (2.500 tấn/ngày); đô thị có lượng CTRSH phát sinh ít nhất là Bắc Kạn - 12,3 tấn/ngày; Cao Bằng 20 tấn/ngày; Tp Đồng Hới 32,0 tấn/ngày;

Tp Yên Bái 33,4 tấn/ngày và thị xã Hà Giang 37,1 tấn/ngày Tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người tại các đô thị đặc biệt và đô thị loại I tương đối cao (0,84 - 0,96kg/người/ngày); đô thị loại II và loại III có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người là tương đương nhau (0,72 - 0,73 kg/người/ngày); đô thị loại IV có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên một đầu người đạt khoảng 0,65 kg/người/ngày Tỷ lệ phát sinh CTRSH tính bình quân lớn nhất tập trung ở các đô thị phát triển du lịch như Tp Hạ Long 1,38 kg/người/ngày; Tp.Hội An 1,08 kg/người/ngày; Tp Đà Lạt 1,06 kg/người/ngày;

Trang 39

Tp Ninh Bình 1,30 kg/người/ngày Các đô thị có tỷ lệ phát sinh CTRSH tính bình quân đầu người thấp nhất là Tp Đồng Hới (Tỉnh Quảng Bình) chỉ 0,31 kg/người/ngày; Thị xã Kon Tum 0,35 kg/người/ngày; Thị xã Cao Bằng 0,38 kg/người/ngày Trong khi đó tỷ lệ phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các đô thị trên phạm vi cả nước là 0,73 kg/người/ngày (bảng 2.2)

Bảng 11: Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý Việt Nam đầu năm 2007

STT

Đơn vị hành chính

Lượng CTRSH bình quân/đầu người (kg/người/ngày)

(Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2007 và báo cáo của các địa phương)

Với kết quả điều tra thống kê chưa đầy đủ như trên cho thấy, tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị ở nước ta ngày càng gia tăng với tỷ lệ tương đối cao (10%/năm) so với các nước phát triển trên thế giới Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại IV lên khoảng 6,5 triệu tấn/năm (năm 2004: tổng lượng chất thải sinh hoạt của tất cả các đô thị Việt Nam là 6,4 triệu tấn/năm) Dự báo tổng lượng CTRSH đô thị đến năm 2010 vào khoảng hơn 12 triệu tấn/năm và đến năm 2020 khoảng gần 22 triệu tấn/năm

Để quản lý tốt nguồn chất thải này, đòi hỏi các cơ quan hữu quan cần đặc biệt

Trang 40

quan tâm hơn nữa đến các khâu giảm thiểu tại nguồn, tăng cường tái chế, tái sử dụng, đầu tư công nghệ xử lý, tiêu hủy thích hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do CTRSH gây ra.(Cục Bảo vệ môi trường, 2008)[3]

Nhìn chung, lượng chất thải rắn đô thị phụ thuộc vào 2 yếu tố chính: Sự phát triển của nền kinh tế, và dân số.Theo thống kê mức chất thải rắn ở các nước đang phát triển trung bình là 0,3 kg/ người/ ngày Tại các đô thị ở nước ta, trung bình mỗi ngày mỗi người thải ra khoảng 0,5 kg - 0,8 kg rác Khối lượng rác tăng theo sự gia tăng của dân số Rác tồn đọng trong khu tập thể, trong phố xá phụ thuộc vào yếu tố như: địa hình, thời tiết, hoạt động của người thu gom… Rất khó xác định thành phần CTR đô thị, vì trước khi tập trung đến bãi rác

đã được thu gom sơ bộ Tuy thành phần CTR ở các đô thị là khác nhau nhưng đều có chung 2 đặc điểm:

- Thành phần rác thải hữu cơ khó phân huỷ, thực phẩm hư hỏng, lá cây, cỏ trung bình chiếm khoảng 30 - 60 % , đây là điều kiện tốt để chôn, ủ hay chế biến CTR thành phân hữu cơ

- Thành phần đất, cát, vật liệu xây dựng và các chất vô cơ khác trung bình chiếm khoảng 20- 40%.(Lê Văn Khoa và cs, 2001) [10]

Bên cạnh đó, thành phần và khối lượng CTR thay đổi theo các yếu tố sau đây: điều kiện kinh tế- xã hội, thời tiết trong năm, thói quen và thái độ của xã hội, quản lý và chế biến trong sản xuất, chính sách của nhà nước về chất thải (Trương Thành Nam, 2009)[13]

Theo báo cáo môi trường quốc gia, tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đã tăng tới 0,9 kg lên 1,2 kg/ người/ ngày ở các thành phố lớn, từ 0,5 kg lên 0,65 kg/ người/ ngày tại các đô thị nhỏ Dự báo, tổng lượng chất thải rắn phát sinh có thể tăng lên đến 25 triệu tấn vào năm 2010, 35 triệu tấn vào năm 2015, 45 triệu tấn vào năm 2020 Trong khí đó, tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở các vùng đô thị trung bình đạt khoảng 70%, ở các vùng nông thôn nhỏ đạt dưới 20% Và phương thức xử lý rác thải chủ yếu là chôn lấp Việc chôn lấp như vậy chiếm quỹ đất ngày càng nhiều, gây ô nhiễm môi trường và nguồn nước ngầm do nước rỉ rác từ các bãi rác, tăng phát thải khí mêtan (CH4) - một loại khí nhà kính làm gia tăng biến đổi

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn. - Đánh giá thực trạng quản lí và xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân Long TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên.
Hình 1 Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn (Trang 15)
Bảng 2:  Phân loại CTR theo công nghệ xử lý - Đánh giá thực trạng quản lí và xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân Long TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2 Phân loại CTR theo công nghệ xử lý (Trang 19)
Bảng 5: Trọng lượng riêng và độ ẩm các thành phần của CTR đô thị - Đánh giá thực trạng quản lí và xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân Long TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 5 Trọng lượng riêng và độ ẩm các thành phần của CTR đô thị (Trang 22)
Bảng 6:  Khả năng phân hủy sinh học của các chất hữu cơ - Đánh giá thực trạng quản lí và xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân Long TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 6 Khả năng phân hủy sinh học của các chất hữu cơ (Trang 26)
Bảng 7: Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác - Đánh giá thực trạng quản lí và xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân Long TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 7 Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác (Trang 28)
Bảng 10: Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007 - Đánh giá thực trạng quản lí và xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân Long TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 10 Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007 (Trang 38)
Bảng 11: Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý Việt Nam đầu năm 2007 - Đánh giá thực trạng quản lí và xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân Long TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 11 Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý Việt Nam đầu năm 2007 (Trang 39)
Bảng 13: Dân số theo độ tuổi của phường Tân Long - Đánh giá thực trạng quản lí và xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân Long TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 13 Dân số theo độ tuổi của phường Tân Long (Trang 63)
Bảng 14: Nguồn phát sinh rác thải  sinh hoạt tại phường Tân Long - Đánh giá thực trạng quản lí và xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân Long TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 14 Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại phường Tân Long (Trang 67)
Bảng 15: Khối lượng rác thải sinh hoạt của phường Tân Long - Đánh giá thực trạng quản lí và xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân Long TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 15 Khối lượng rác thải sinh hoạt của phường Tân Long (Trang 69)
Bảng 17: Tổng hợp kết quả thực hiện của đội vệ sinh môi trường - Đánh giá thực trạng quản lí và xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân Long TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 17 Tổng hợp kết quả thực hiện của đội vệ sinh môi trường (Trang 71)
Hình 2: Quy trình thu gom CTR trên địa bàn - Đánh giá thực trạng quản lí và xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân Long TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên.
Hình 2 Quy trình thu gom CTR trên địa bàn (Trang 72)
Bảng 18: Mức độ quan tâm cả người dân về vấn đề môi trường - Đánh giá thực trạng quản lí và xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân Long TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 18 Mức độ quan tâm cả người dân về vấn đề môi trường (Trang 75)
Hình 3: Sơ đồ quy trình công nghệ Tâm Sinh Nghĩa xử lý CTR sinh hoạt - Đánh giá thực trạng quản lí và xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân Long TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên.
Hình 3 Sơ đồ quy trình công nghệ Tâm Sinh Nghĩa xử lý CTR sinh hoạt (Trang 81)
Hình 4: Sơ đồ công nghệ xử lý CTR bằng phương pháp tùy nghi A.B.T - Đánh giá thực trạng quản lí và xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân Long TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên.
Hình 4 Sơ đồ công nghệ xử lý CTR bằng phương pháp tùy nghi A.B.T (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w