Để có cơ sở đầu tư quản lý và xây dựng xã theo tiêu chí nông thôn mới, phát huy tốt các tiềm năng của xã, việc lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo các tiêu chí của Quốc gia và bộ t
Trang 1ĐINH THỊ HỒNG HẠNH
Tên chuyên đề:
"QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐỨC XUÂN HUYỆN THẠCH AN- TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
ĐỊNH HƯỚNG TỚI NĂM 2020’’
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khóa học: : 2010 - 2014 Giảng viên hướng dẫn : ThS Hà Anh Tuấn
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2với mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng
cố và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường Được sự nhất trí của ban Giám hiệu Nhà trường, ban Chủ nhiệm khoa Quản
lý đất đai, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em đã nghiên cứu đề tài:
“Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Đức Xuân - huyện Thạch An- tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 - 2015 định hướng tới năm 2020’’
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp tại Phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng bản báo cáo tốt
nghiệp của em đã hoàn thành
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên
đã giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo – Ths Hà Anh Tuấn người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn đến Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thạch
An, tỉnh Cao Bằng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và cũng như trong việc hoàn thành khóa luận
Em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích
em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Do trình độ bản thân còn hạn chế và thời gian có hạn, bước đầu làm quen với thực tế và phương pháp nghiên cứu nên có nhiều sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, bạn bè để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn chỉnh và sâu sắc hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 04 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Đinh Thị Hồng Hạnh
Trang 3CNH – HĐH Công nghiệp hóa –Hiện đại hóa
Trang 4Bảng 4.1 Hiện trạng dân số năm 2010 23
Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 25
Bảng 4.3 Bảng thống kª hiện trạng hệ thống trạm biến ¸p toàn x 30
Bảng 4.4 Đánh giá tiêu chí về nông thôn mới 34
Bảng 4.5 Dự báo phát triển dân số trên toàn xã đến năm 2020 40
Bảng 4.6 Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất năm 2010-2020 42
Bảng 4.7 Thống kê nhu cầu dùng nước 49
Bảng 4.8 Phụ tải điện sinh hoạt 50
Bảng 4.9 Tính toán lưu lượng nước thải 52
Trang 5Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
Phần 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận của lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới 3
2.1.1 Khái niệm, yêu cầu, mục đích, ý nghĩa
của quy hoạch phát triển nông thôn 3
2.2 Cơ sở pháp lý của lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới 7
2.2.1 Văn bản pháp lý 7
2.2.2 Các tài liệu cơ sở khác 9
2.3 Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới 10
2.3.1 Mục tiêu của chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới 10
2.3.2 Đặc trưng của nông thôn mới thời kỳ CNH - HĐH,
giai đoạn 2010 - 2015 10
2.3.3 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới 10
2.4 Tình hình quy hoạch nông thôn mới trên thế giới 11
2.4.1 Nhật Bản – Với chủ trương “Mỗi làng một sản phẩm” 11
2.4.2 Hàn Quốc với phong trào “Làng mới" 12
2.4.3 Thái Lan phát triển nông thôn mới
với sự trợ giúp mạnh mẽ của nhà nước 13
2.5 Tình hình quy hoạch nông thôn mới ở trong nước 14
2.5.1 Quy hoạch nông thôn mới ở Việt Nam 14
2.5.2 Quy hoạch nông thôn mới ở Cao Bằng 15
Phần 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 17
3.3 Nội dung nghiên cứu 17
3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã ứng với 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới 17
Trang 63.3.3 Xây dựng phương án quy hoạch nông thôn mới
theo 19 tiêu chí đến năm 2020 17
3.3.4 Đề xuất các giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới 17
3.4 Phương pháp nghiên cứu 17
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu 17
3.4.2 Phương pháp thống kê 18
3.4.3 Phương pháp minh họa trên bản đồ Error! Bookmark not defined. 3.4.4 Phương pháp tính toán theo định mức 18
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
4.1 Điều kiện tự nhiên xã Đức Xuân 19
4.1.1 Vị trí địa lý 19
4.1.2 Địa hình 19
4.1.3 Khí hậu 19
4.1.4 Thủy văn 20
4.2 Các nguồn tài nguyên, khoáng sản 20
4.2.1 Tài nguyên đất 20
4.2.2.Tài nguyên nước 21
4.2.3 Tài nguyên rừng 21
4.2.4 Khoáng sản 22
4.3 Đánh giá hiện trạng theo tiêu chí nông thôn mới 22
4.3.1 Hiện trạng kinh tế - xã hội 22
4.3.2 Hiện trạng công tác quy hoạch và các chương trình,
dự án đang triển khai 26
4.4 Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng 26
4.4.1 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 26
4.4.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và môi trường 29
4.4.3 Đánh giá tổng hợp theo 19 tiêu chí 31
4.4.4 Đánh giá tổng hợp hiện trạng 36
4.4.5 Đánh giá tiềm năng, định hướng phát triển kinh tế - xã hội
và các tiêu chí kinh tế kỹ thuật quy hoạch nông thôn mới 38
4.4.6 Dự báo các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật phục vụ quy hoạch nông thôn mới của xã 40
Trang 74.5.2 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 47
4.5.3 Phân kỳ đầu tư thực hiện giai đoạn năm 2011 - 2015 - 2020 54
4.6 Trình tự và các giải pháp thùc hiÖn quy ho¹ch 58
4.6.1 Trình tự thực hiện 58
4.6.2 Các giải pháp thực hiện 59
4.6.3 Tổ chức thực hiện quy hoạch 61
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 65
5.1 Kết luận 65
5.2 Kiến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 8định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh
trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng
được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Trên cơ sở đó UBND tỉnh Cao Bằng đã ban hành Bộ tiêu chí nông thôn mới bảo đảm đến năm 2020 trên 50% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
Đức Xuân là một xã thuộc huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng; cách trung
tâm huyện khoảng 7km về phía Nam, có vị trí giao thông thuận lợi Toàn xã
có 7 thôn dân cư chủ yếu tập trung chính dọc theo các tuyến đường Đức Xuân có quốc lộ 4A chạy qua địa bàn và là cửa ngõ Đông Nam của tỉnh Cao Bằng Nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất lúa, ngành nghề nông thôn nhìn chung chưa phát triển, cơ sở hạ tầng nông thôn còn gặp nhiều khó khăn Thu nhập bình quân đầu người thuộc loại thu nhập thấp so với mặt bằng chung của huyện Trong đó nông nghiệp là ngành đem lại việc làm và thu nhập cho đa số người dân ở nông thôn, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực tạo cơ sở ổn
định xã hội Nông thôn là môi trường sống của đa số nhân dân, nơi bảo vệ
Trang 9môi trường sinh thái và bảo tồn các truyền thống văn hoá dân tộc Để có cơ sở
đầu tư quản lý và xây dựng xã theo tiêu chí nông thôn mới, phát huy tốt các
tiềm năng của xã, việc lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo các tiêu chí của Quốc gia và bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới; phù hợp với yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong thời gian tới Đề tài “Quy
hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Đức Xuân – huyện Thạch An – tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 – 2015 định hướng tới năm 2020” được chọn để
thực hiện Quy hoạch xây dựng xã Đức Xuân nhằm đánh giá rõ các điều kiện
tự nhiên, kinh tế xã hội để đưa ra định hướng phát triển về không gian, sử dụng đất, mạng lưới dân cư, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm khai thác tiềm năng thế mạnh vốn có của địa phương, từ đó có thể chủ động kiểm tra quản lý xây dựng, đất đai của địa phương, đảm bảo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đề ra
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở các tiêu chí về nông thôn mới tiến hành xây dựng quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương xác định căn cứ khoa học và thực tiễn làm cơ sở cho việc xây dựng
kế hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển sản xuất nông lâm nghiệp bền vững theo hướng sản xuất hàng hoá, khai thác tốt lợi thể của địa phương
để phát triển kinh tế - xã hội cũng như đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết
yếu phục vụ cho mục tiêu hiện đại hoá của xã đến năm 2015
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Phát triển kinh tế xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái
- Cụ thể hoá định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Thạch An và
xã Đức Xuân trong việc hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn đến năm 2015
- Làm cơ sở pháp lý cho việc phát triển các điểm dân cư và đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, quản lý đất đai, đầu tư xây dựng và hướng dẫn phát triển theo quy hoạch trên địa bàn xã
- Nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư trên địa bàn xã, thực hiện
có hiệu quả, bền vững công cuộc xoá đói, giảm nghèo
Trang 10Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận của lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
2.1.1 Khái niệm, yêu cầu, mục đích, ý nghĩa của quy hoạch phát triển nông thôn
2.1.1.1 Khái niệm về quy hoạch phát triển nông thôn
Quy hoạch nông thôn mới là bố trí, sắp xếp địa điểm, diện tích sử dụng các khu chức năng trên địa bàn xã: khu phát triển dân cư (bao gồm cả chỉnh trang các khu dân cư hiện có và bố trí khu mới); hạ tầng kinh tế - xã hội, các khu sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ… theo chuẩn nông thôn mới
Quy hoạch nông thôn mới là việc tổ chức không gian mạng lưới điểm dân cư nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn xã hoặc liên xã
Quy hoạch xây dựng nông thôn gồm quy hoạch xây dựng mạng lưới
điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã hoặc liên xã (còn gọi là quy hoạch
chung xây dựng xã) và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (còn gọi
là quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã, thôn, làng, xóm, bản )
Về khái niệm phát triển quy hoạch nông thôn có thể tiếp cận được trên hai góc độ Đứng trên góc độ phân bổ lực lượng sản xuất, quy hoạch phát triển nông thôn là sự phân bổ các nguồn lực tài nguyên, đất đai, lao động vốn,
cơ sở vật chất kĩ thuật, sự bố trí cơ cấu kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch
vụ trên lãnh thổ nông thôn một cách hợp lí để đạt hiệu quả cao
Đứng trên góc độ kế hoạch hóa, quy hoạch phát triển nông thôn là một
khâu trong quy trình kế hoạch hóa nông thôn mới Bắt đầu từ chiến lược phát triển kinh tế xã hội nông thôn đến quy hoạch phát triển nông thôn rồi cụ thể hóa bằng các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trên địa bàn nông thôn
Phát triển nông thôn là vấn đề phức tạp và rộng lớn nó liên quan tới nhiều ngành khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn Phát triển nông thôn toàn diện phải đề cập đến tất cả các mặt về kinh tế, xã hội, văn hóa giáo dục y tế, an ninh quốc phòng… sự phát triển của mỗi vùng mỗi địa phương nằm trong tổng thể phát triển chung của các vùng và của cả nước Vì vậy,
Trang 11“Quy hoạch phát triển nông thôn là quy hoạch tổng thể nó bao gồm tổng hợp
nhiều nội dung hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội và môi trường liên quan đến vấn đề phát triển con người trong các cộng đồng nông thôn theo tiêu chuẩn của phát triển bền vững” Nguyễn Đình Thi (2011) [5] 2.1.1.2 Mục đích của quy hoạch phát triển nông thôn
Mục đích của quy hoạch phát triển nông thôn là xây dựng và phát triển nông thôn mới xã hội chủ nghĩa với những đặc trưng chủ yếu sau:
Một nông thôn mới giàu mạnh có năng suất vật nuôi, năng suất đất đai, năng suất lao động ngày càng cao, có sản phẩm và sản phẩm hàng hóa xuất khẩu ngày càng nhiều, tích lũy sản xuất mở rộng không ngừng
Một nông thôn mà mọi người lao động điều có việc làm có thu nhập và
đời sống ngày càng cao, ăn no mặc ấm, một cuộc sống đầy đủ, tiện nghi, giảm được đói nghèo
Một nông thôn có văn hóa, không có ai bị mù chữ trình độ dân trí được nâng cao, nâng dần phổ cập cấp II và phổ cập cấp III, các hoạt động văn hóa, văn nghệ lành mạnh, thường xuyên phát huy truyền thống tốt đẹp, tình làng nghĩa xóm lá lành đùm lá rách, tình gia đình và họ tộc được phát huy
Một nông thôn mà dân sống và làm việc theo pháp luật có trật tự kỉ cương, an toàn không có tệ nạn xã hội như trộm cắp nghiện hút, mại dâm…
Một nông thôn được đô thị hóa không phải theo kiểu nhà nối nhà như ở thành phố mà theo mô hình nhà vườn, có điện nước, có đường xá thuận tiện có thông tin liên lạc đến từng thôn xóm và các gia đình Một nông thôn sạch trong
đó các loại tài nguyên đất, tài nguyên nước, không khí không bị ô nhiễm
Quy hoạch phát triển nông thôn nhằm mục đích xác định các biện pháp
tổ chức lãnh thổ kinh tế kĩ thuật nhằm huy động và phát triển sức sản xuất và
sử dụng hợp lí và hiệu quả đất đai, tài nguyên thiên nhiên, lao động tăng cường cơ sở hạ tầng, khai thác các nguồn lực trong địa phương để nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội đáp ứng được yêu cầu đời sống của mọi người trong
xã hội góp phần xây dựng nông thôn mới xã hội mới cải thiện điều kiện sống
ở nông thôn nhằm biến khu vực nông thôn thành nơi làm việc, nơi con người
sinh sống và làm việc đáp ứng nhu cầu, sản phẩm hàng hóa cho công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước hay nói cách khác đó là phát triển nông thôn với
Trang 12mục đích giảm bớt sự chênh lệch giữa giàu và nghèo đến mức có thể chấp nhận được ngăn ngừa dòng di cư từ nông thôn ra thành thị
Quy hoạch tổng thể phát triển nông thôn được đặt ra nhằm giải quyết các vấn đề: Tạo ra sự cân bằng trong các mỗi quan hệ thuộc đời sống con người trên 3 mặt: kinh tế, văn hóa, xã hội hạn chế sự phân hóa giàu nghèo trên địa bàn sống
Điều phối các loại hình quy hoạch chuyên sâu, giải quyết những mâu
thuẫn phát sinh trong xã hội như cạnh tranh thiếu lành mạnh trong các hoạt
động kinh tế, tranh chấp đất đai và các tài nguyên khác trong địa bàn khai
thác sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học Tạo ra các điều kiện thuận lợi và hiệu quả trong sự hợp tác giữa các vùng, các địa phương và trong quan hệ quốc tế
2.1.1.3 Yêu cầu của quy hoạch phát triển nông thôn
Quy hoạch phát triển nông thôn phải thể hiện được những quan điểm về phát triển nông thôn đó là quy hoạch phát triển nông thôn nhất thiết phải đảm bảo được 3 mặt hiệu quả: kinh tế, xã hội và môi trường Quy hoạch phát triển nông thôn phải tuân thủ theo đường lối đổi mới phát triển nông thôn theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Quy hoạch phát triển nông thôn phải toàn diện tổng hợp và phối hợp hài hòa giữa các lĩnh vực hoạt động, đảm bảo tăng cường kinh tế nhanh tiến
bộ xã hội và bảo vệ môi trường
Quy hoạch phát triển nông thôn phải quán triệt đường lối công nghiệp hóa – hiện đại hóa ngay trên địa bàn nông thôn và vùng nghiên cứu, phải phù hợp với các quy luật phát triển của tự nhiên, thể hiện đầy đủ các quy luật phát triển kinh tế - xã hội, phản ánh được những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại
Phương án quy hoạch tổng thể phát triển nông thôn phải là công cụ để
điều tiết mọi sự đầu tư vào từng ngành từng cặp từng địa phương sao cho phù
hợp và hữu hiệu, ngăn chặn sự tự phát, tránh sự chồng chéo hoặc mâu thuẫn gây lãng phí nguồn lực, phải đi trước một bước làm cơ sở nền tảng cho các quy hoạch chuyên ngành Đặc biệt chú ý tới mối quan hệ sản xuất chuyên môn hóa và tổng hợp các ngành kinh tế
Trang 13Đề án quy hoạch phát triển nông thôn phải giải quyết đúng đắn việc
xây dựng cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, tăng cường trang
bị kĩ thuật cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao hiệu suất lao động, đời sống văn hóa tinh thần và nghỉ ngơi của nhân dân
Đề án quy hoạch phát triển nông thôn phải tạo nên sự phân bố dân cư
hợp lý Vừa phù hợp với tình hình thực tế, vừa phù hợp với tình hình phát triển kinh tế thống nhất với định hướng chủ đạo của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội có sự tham gia đóng góp ý kiến của các ngành các cán bộ chuyên môn kĩ thuật và người dân, sử dụng kết hợp giữa phương pháp truyền thống với
kĩ thuật hiện đại (như: ảnh hàng không, ảnh viễn thám…) kết hợp phương pháp
định tính và định lượng, áp dụng cơ chế phản hồi trong quy hoạch nhằm tăng
tính khoa học, tính thực tiễn và tính quần chúng của quy hoạch
2.1.1.4 Ý nghĩa của quy hoạch phát triển nông thôn
Quy hoạch phát triển nông thôn có ý nghĩa hết sức quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước cũng như từng vùng, địa phương và các đơn vị kinh tế cơ sở Ý nghĩa của quy hoạch phát triển nông thôn có thể xét về hai mặt:
Quy hoạch phát triển nông thôn là căn cứ không thể thiếu được để quy hoạch các vùng, các ngành, các đơn vị kinh tế cơ sở để tổ chức phân bố và sử dụng mọi nguồn lực tự nhiên kinh tế xã hội ở nông thôn
Quy hoạch phát triển nông thôn là căn cứ quan trọng về mặt khoa học
để phát triển kinh tế xã hội nông thôn, là chỗ dựa để thực hiện việc quản lí
nhà nước trên địa bàn nông thôn theo hướng CNH - HĐH nông nghiệp và nông thôn, hạn chế tình trạng tự phát không theo quy hoạch, tránh lãng phí sức người, sức của
Đi đôi với quy hoạch đô thị, quy hoạch phát triển nông thôn có ý nghĩa
quan trọng đặc biệt bởi:
- Nông thôn là nơi sản xuất lương thực, thực phẩm cho nhu cầu cơ bản của nhân dân, nông sản, nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu, trong nhiều năm nông thôn nông nghiệp sản xuất ra khoảng 40% thu nhập trên quốc dân và trên 40% giá trị xuất khẩu tạo nên nguồn tích lũy cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đai hóa đất nước
Trang 14- Nông thôn là nơi cung ứng nguồn lao động dồi dào cho xã hội, chiếm trên 70% lao động xã hội Trong quá trình CNH - HĐH quy hoạch phát triển nông thôn đúng đắn cho phép thực hiện sự biến đổi lao động theo hướng lao
động nông thôn giảm dần đặc biệt là lao động trong nông nghiệp, chuyển dần
sang các ngành công nghiệp và dịch vụ
- Nông thôn chiếm 80% dân số của cả nước, là thị trường rộng lớn tiêu thụ sản phẩm, có vai trò quan trọng góp phần phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước Quy hoạch phát triển nông thôn có những chính sách hợp lí cho
phép nâng cao thu nhập và đời sống dân cư nông thôn, tạo điều kiện mở rộng thị trường để phát triển sản xuất của cả nước
- Ở nông thôn có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống, bao gồm nhiều thành phần nhiều tầng lớp, là nền tảng quan trọng để địa bàn ổn định tình hình kinh tế - xã hội của đất nước Việc thực hiện những chính sách thích hợp trong quy hoạch phát triển nông thôn là cơ sở quan trọng để tăng cường đoàn kết cộng đồng các dân tộc nông thôn Nông thôn nằm trên địa bàn rộng lớn của đất nước có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác nhau Việc quy hoạch phát triển nông thôn hợp lí sẽ cho khai thác sử dụng và bảo vệ tốt các tài nguyên thiên nhiên của đất nước Đó là cơ sở để phát triển đất nước một cách bền vững
2.2 Cơ sở pháp lý của lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
2.2.1 Văn bản pháp lý
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung
ương Đảng khóa X “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
- Luật số 38/2009/QH12 ngày 13 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng công trình
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
Trang 15- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;
- Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 01/04/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng
- Quyết định 04/2008/QĐ-BXD ngày 3/4/2008 V/v Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng về việc ban hành ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn
- Thông tư 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư 21/2009/TT-BXD quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt
và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/2/2010 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Thông tư 09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng 08 năm 2010 của Bộ Xây dựng Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh
đối với Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 17/2010/QĐ-BXD ngày 30/09/2010 của Bộ xây dựng về việc Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch
đô thị
Trang 16- Quyết định số 07/2006/QĐ-BNN ngày 24 tháng 01 năm 2006 do Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn ban hành về giá quy hoạch nông nghiệp
và phát triển nông thôn
- Quyết định số 3589/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành bộ tiêu chí về nông thôn mới;
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNN &PTNT-BKH-BTC ngày
13 /4/2011 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu
tư - Bộ Tài chính về hướng dẫn một số nội dung thực hiện quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020
- Hướng dẫn số 790/2010/HD-UBND ngày 06/5/2010 của UBND tỉnh Cao Bằng hướng dẫn quy trình và tiêu chí, chỉ tiêu chủ yếu về quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
- Quyết định số 1880/2009/QĐ-UBND ngày 21/8/2009 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành quy định về trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và quản lí quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
2.2.2 Các tài liệu cơ sở khác
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội xã Đức Xuân – huyện Thạch An – tỉnh Cao Bằng đến năm 2020
- Dự thảo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng
đất 5 năm 2011 – 2015 xã Đức Xuân – huyện Thạch An – tỉnh Cao Bằng
- Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện Thạch An – tỉnh Cao Bằng nhiệm
kỳ 2010 – 2015
- Số liệu thống kê huyện Thạch An – tỉnh Cao Bằng các năm đến năm 2009
- Kết quả điều tra dân số huyện xã Đức Xuân – huyện Thạch An – tỉnh Cao Bằng
- Số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 và thống kê đất đai các năm 2011,
Trang 17- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của xã
- Các tài liệu về khí hậu, thủy văn của xã
- Bản đồ hành chính xã Đức Xuân
- Bản đồ đo đạc địa hình tỷ lệ 1/1000 khu trung tâm xã Đức Xuân
- Các tài liệu liên quan khác
2.3 Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể, có liên quan đến nhiều các chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị an ninh quốc phòng
2.3.1 Mục tiêu của chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lí, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn theo dân chủ, ổn định giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ an ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa
2.3.2 Đặc trưng của nông thôn mới thời kỳ CNH – HĐH giai đoạn 2010 - 2015
Bao gồm 5 đặc trưng sau:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cơ dân nông thôn
được nâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;
- An ninh tốt, quản lí dân chủ
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
Chương trình xây dựng quy hoạch nông thôn mới dựa trên bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới
2.3.3 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
- Nội dung xây dựng nông thôn mới hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia được quy định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
Trang 18- Xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng
đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban
hành tiêu chí quy chuẩn xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn xóm, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện
- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình dự án khác đang triển khai ở nông thôn, có
bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế huy động đóng góp các tầng lớp dân cư
- Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có quy hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành)
- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, cấp ủy đảng chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch tổ chức thực hiện Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng nông thôn mới” do Mặt trận tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận
động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng
nông thôn mới
2.4 Tình hình quy hoạch nông thôn mới trên thế giới
2.4.1 Nhật Bản – Với chủ trương “Mỗi làng một sản phẩm”
Từ thập niên 70 của thế kỉ trước ở tỉnh Oita (Miền tây nam Nhật Bản)
đã hình thành và phát triển phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” với mục tiêu
phát triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển chung của cả đất nước Nhật bản Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển, phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” ở đây đã thu hút được nhiều thắng lợi rực rỡ
Sự thành công của phong trào này đã lôi cuốn sự quan tâm không chỉ của nhiều địa phương trên đất nước Nhật bản mà còn nhiều khu vực, quốc gia trên thế giới Một số quốc gia nhất là những quốc gia trong khu vực Đông Nam Á đã thu được những thành công nhất định trong phát triển nông thôn của đất nước mình nhờ áp dụng kinh nghiệm phong trào “Mỗi làng một sản phẩm”
Trang 19Những kinh nghiệm của phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” được những người sáng lập, các nhà nghiên cứu đúc rút để ngày càng có nhiều người, nhiều khu vực và quốc gia có thể áp dụng trong chiến lược phát triển nông thôn, nhất là trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2.4.2 Hàn Quốc với phong trào “Làng mới"
Cuối thập niên 60 của thế kỉ XX, GDP bình quân đầu người của Hàn Quốc chỉ có 85 USD/người Phần lớn người dân không đủ ăn, 80% dân nông thôn không có điện thắp sáng và phải dùng đèn dầu sống trong những căn nhà lợp bằng lá Là nước nông nghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán xảy ra thường xuyên, mối lo lớn nhất của chính phủ là đưa đất nước thoát khỏi nghèo đói
Phong trào làng mới (SU) ra đời với 3 tiêu chí: cần cù (chăm chỉ), tự lực vượt khó và hợp tác (hiệp lực cộng đồng) Năm 1970 sau những dự án thí
điểm đầu tư cho nông nghiệp có hiệu quả, Chính phủ Hàn Quốc đã chính thức
hoạt động phong trào SU và được nhân dân hưởng ứng mạnh mẽ Họ thi đua cải tạo nhà mái lá bằng ngói, đường giao thông trong làng xã được mở rộng, nâng cấp; các công trình phúc lợi công cộng được đầu tư xây dựng Phương thức canh tác đổi mới chẳng hạn áp dụng canh tác tổng hợp với nhiều mặt hàng mũi nhọn như nấm và cây thuốc lá để tăng giá trị xuất khẩu Chính Phủ khuyến khích và hỗ trợ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nông dân
Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc có những thay đổi hết sức kì diệu sau 8 năm các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn thành Trong 8 năm từ 1971 - 1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631 km đường làng nối với đường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322km
đường, cứng hóa đường ngõ xóm 42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280 km
xây dựng được 68.797 cầu (Hàn Quốc là đất nước có nhiều sông suối), kiên
cố hóa 7.839 km đê, kè, xây 24.140 hồ chứa nước và 98% hộ có điện tháp sáng Đặc biệt, vì không có quỹ bồi thường đất và các tài sản khác nên việc hiến đất tháo dỡ công trình, cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận, ghi công lao đóng góp và hy sinh của các hộ phong trào
Nhờ phát triển giao thông nông thôn nên các hộ đều có điều kiện để mua sắm phương tiện sản xuất Cụ thể là năm 1971 cứ 3 làng mới có một máy
Trang 20cày thì tới năm 1975 trung bình mỗi làng đã có 2,6 máy cày, rồi nâng lên 20 máy vào năm 1980 Từ đó, tạo ra phong trào cơ khí hóa trong sản xuất, áp dụng công nghệ cao, giống mới lai tạo đột biến, công nghệ nhà lưới, nhà kính trồng rau, hoa quả đã thúc đẩy năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp tăng nhanh Năm 1979, Hàn Quốc đã có 98% số làng tự chủ về kinh tế
Phan Đình Hà (2011) [2]
2.4.3 Thái Lan phát triển nông thôn mới với sự trợ giúp mạnh mẽ của nhà nước
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp, giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức
cạnh tranh với các hình thức như tổ chức hội trợ triển lãm hàng nông nghiệp
đẩy mạnh công tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách
khoa học và hợp lí, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác Trong xây dựng kết cấu
hạ tầng, Nhà nước có chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lí các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp Hệ thống thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp đảm bảo tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác, chương trình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏ được triển khai rộng khắp cả nước…
Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ cho nông nghiệp, Chính Phủ Thái Lan đã tập chung vào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn; đồng thời cũng xem xét đến các nguồn tài nguyên những kĩ năng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản
Trang 21xuất và tiếp thị song song với việc cân đối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu
Thái Lan đã tập chung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông nghiệp, hải sản, phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu nhất là các nước công nghiệp phát triển
2.5 Tình hình quy hoạch nông thôn mới ở trong nước
2.5.1 Quy hoạch nông thôn mới ở Việt Nam
Sau khi ban hành Thông tư liên tịch số 13 (giữa 3 Bộ Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng và Nông nghiệp & PTNT), công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã giải quyết được một số vướng mắc cơ bản, giúp các
địa phương tăng tốc việc lập và phê duyệt quy hoạch NTM Đến nay trên cả
nước có gần 83% các xã đã được phê duyệt quy hoạch chung
Hội nghị một lần nữa nhấn mạnh tới vai trò rất quan trọng của quy hoạch NTM, coi đây là nhiệm vụ tiên quyết để xây dựng NTM Trong quá trình thực hiện, nhiều địa phương đã thực hiện thành công, có những cách làm hay, những kinh nghiệm quý báu để cả nước có thể học hỏi (như Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Thái Bình, Hà Tĩnh…) Trong khi đó, các tỉnh như Điện Biên,
Bình Phước lại chưa có nhiều chuyển biến trong công tác này (mới chỉ phê
duyệt được 3% số xã) Công tác quy hoạch tính ra đang chậm 1,5 năm so với
mục tiêu mà Ban chỉ đạo Trung ương đặt ra ban đầu
Tuy nhiên việc ban hành, sửa đổi các văn bản pháp lí, tài liệu hướng dẫn của Trung ương còn chậm trễ; chất lượng đội ngũ tư vấn xây dựng quy hoạch còn thiếu và yếu, hầu hết chưa đủ khả năng giúp xã lập quy hoạch về sản xuất; việc điều chỉnh những quy hoạch trước đây cho phù hợp Thông tư
13 còn lúng túng và thiếu kinh phí; sự phối hợp giữa cấp tỉnh, huyện và xã trong lập và phê duyệt quy hoạch còn chưa hiệu quả; nhiều nơi còn bối rối khi lồng ghép quy hoạch xã NTM với các quy hoạch cấp trên khác
Thêm vào đó, các vấn đề khác như thống nhất đơn giá lập quy hoạch,
đồng nhất hóa các kí hiệu trong đồ án quy hoạch NTM, vấn đề thiếu quỹ đất
Trang 22dành cho xây dựng NTM ở một số địa phương, việc ban hành mẫu nhà ở khu vực nông thôn… cũng là những vấn đề cần được khẩn trương giải quyết
2.5.2 Quy hoạch nông thôn mới ở Cao Bằng
2.5.2.1 Đối với toàn tỉnh
Trong 3 năm qua (2011 - 2013), thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới toàn tỉnh đã đạt được nhiều thành tựu nhưng bên cạnh đó vẫn còn gặp nhiều khó khăn cụ thể như sau:
*Thành tựu:
- Từ các nguồn vốn được cấp và huy động, nhân dân đóng góp làm 208 tuyến giao thông nông thôn mới chiều dài 175 km; sửa chữa và xây mới 42 chiếc cầu Nâng cấp, cải tạo, nhựa hóa 32 tuyến giao thông với chiều dài 238,7 km, đạt tỷ lệ nhựa hóa 36%; 53 tuyến đường nối từ trung tâm xã đến các xóm, khu dân cư tập trung với chiều dài 66,9 km Hiện nay, đường giao thông từ huyện đến trung tâm các xã thông tuyến 100%, đi lại thuận tiện hơn
- Năm 2014, tỉnh tiếp tục hỗ trợ vốn đầu tư phát triển hạ tầng cho 14 xă
điểm; lồng ghép vốn từ các chương trình, dự án, vốn tín dụng ưu đãi bổ sung
nguồn lực cho các xã xây dựng NTM Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa nông, lâm nghiệp gắn với ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ, nâng cao thu nhập cho người dân Cụ thể như Hoà An: Đầu tư trên 14 tỷ đồng thực hiện Chương trình xây dựng NTM, Trùng Khánh: Đầu tư hơn 10 tỷ đồng xây dựng giao thông xã Phong Châu, Hà Quảng: Đầu tư trên 1 tỷ đồng xây dựng đường GTNT xã Thượng Thôn Xã Nam Tuấn (Hoà An) đạt 12/19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới
*Khó khăn:
- Toàn tỉnh chưa có xã nào đạt chuẩn theo 19 tiêu chí quốc gia về NTM, hiện chỉ có 8/177 xã đạt từ 11 - 14 tiêu chí, gồm: Bế Triều, Nam Tuấn, Hồng Việt (Hòa An); Minh Tâm (Nguyên Bình); Trường Hà (Hà Quảng); Phong Châu (Trùng Khánh); Hưng Đạo (Thành phố); Phúc Sen (Quảng Uyên) Có 39 xã đạt từ 5 - 9 tiêu chí; 131 xã chỉ đạt từ 1 - 4 tiêu chí
Trang 23- Với xuất phát điểm thấp, địa hình chia cắt mạnh nên việc triển khai thực hiện Chương trình xây dựng NTM tại tỉnh gặp nhiều khó khăn Khả năng huy động nội lực trong nhân dân thực hiện 19 tiêu chí còn hạn chế Việc sản xuất hàng hóa từng bước được hình thành nhưng chậm phát triển, toàn tỉnh chưa có trang trại nào đáp ứng các tiêu chí NTM Công tác đào tạo nghề nông nghiệp và hiệu quả sản xuất chưa cao; quá trình lập đề án xây dựng NTM chậm, chất lượng thấp Đội ngũ cán bộ cơ sở làm công tác NTM còn thiếu và yếu, chủ yếu là kiêm nhiệm nên ảnh hưởng đến việc chỉ đạo, triển khai chương trình
2.5.2.2 Đối với huyện Thạch An
Ban Chỉ huy Quân sự (CHQS) huyện Thạch An vừa tổ chức cho 70
đồng chí là lực lượng dự bị động viên đến giúp dân làm đường giao thông
nông thôn tại thôn Bản Dăm, xã Lê Lai
Bản Dăm là thôn được đơn vị tổ chức huấn luyện hằng năm, điều kiện
KT - XH còn nhiều khó khăn, đường làng, ngõ xóm là đường đất, vào mùa
mưa lầy lội, đi lại rất khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao Trước tình hình đó,
Ban Chỉ huy Quân sự (CHQS) huyện đã cử 70 đồng chí là lực lượng dự bị
động viên đến giúp dân làm đường giao thông nông thôn Đoạn đường dẫn
vào xóm khoảng trên 300 m, rộng từ 1 - 1,2 m được san, đắp nền Bên cạnh
đó, đơn vị giúp 2 hộ gia đình chính sách có hoàn cảnh khó khăn neo đơn đảo
ngói lợp lại mái nhà và làm cỏ sắn, ổn định cuộc sống cho người dân
Trang 24
Phần 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: 19 chỉ tiêu về xây dựng nông thôn mới của Trung
ương (TW) và Bộ tiêu chí quy hoạch nông thôn mới của tỉnh Cao Bằng
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ diện tích đất của xã Đức Xuân với tổng diện tích tự nhiên là 3364 ha, gồm có 7 thôn với dân số năm 2013 là 2018 người
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Xã Đức Xuân, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng
- Thời gian tiến hành: Từ 20/1/2014 đến 30/4/2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã ứng với 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới
- Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, điều kiện địa hình, thổ nhưỡng, diện mạo, khí hậu thủy văn, nguồn nước, thảm thực vật
- Điều kiện kinh tế- xã hội: Cơ cấu kinh tế, quy mô phát triển các ngành, dân số, phong tục tập quán, các thành phần dân tộc, tình hình sử dụng
và biến động đất đai, hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của xã
- Đánh giá khái quát những lợi thế và hạn chế về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã so với Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
3.3.2 Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai, hiện trạng sử dụng
đất, quy hoạch nông thôn mới theo 19 tiêu chí của Chính phủ
- Đánh giá tình hình quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
- Đánh giá tiềm năng đất đai
3.3.3 Xây dựng phương án quy hoạch nông thôn mới theo 19 tiêu chí đến năm 2020
3.3.4 Đề xuất các giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu
3.4.1.1 Điều tra thu thập tài liệu dạng sơ cấp
- Điều tra thu thập tài liệu, số liệu ngoài thực địa để đảm bảo độ tin cậy của các thông tin thu thập được trong phòng và từ nguồn số liệu khác
Trang 25- Thu thập các số liệu về tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã (thống kê qua các năm), hiện trạng sử dụng và biến động các loại đất (phục vụ cho công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất)
3.4.1.1 Điều tra thu thập tài liệu dạng thứ cấp
Tiến hành thu thập các số liệu về thống kê đất đai, dân số, tình hình sử dụng đất, cơ cấu kinh tế, y tế, giáo dục và hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ văn hóa tinh thần của người dân các tài liệu bản đồ được thu thập ở địa phương
3.4.2 Phương pháp thống kê
Phương pháp này dùng các phần mềm thống kê TK05 để nhằm phục vụ cho các vấn đề sau: Nghiên cứu tình hình sử dụng đất, cơ cấu, các đặc tính về
lượng và chất; phân tích đánh giá về diện tích
3.4.3 Phương pháp tính toán theo định mức
Tính toán và dự báo nhu cầu sử dụng đất và các hình thức tổ chức lãnh thổ mới dựa vào các định mức tính toán của Nhà nước và của các ngành
Trang 26Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Điều kiện tự nhiên xã Đức Xuân
4.1.1 Vị trí địa lý
- Xã Đức Xuân nằm ở phía Nam huyện Thạch An, xã có 7 thôn, dân số năm 2013 là 2078 người với tổng diện tích tự nhiên là 3364 ha
- Về địa giới hành chính xã Đức Xuân có vị trí cụ thể như sau:
+ Phía Đông: giáp với xã Lê Lợi
+ Phía Tây: giáp với xã Trọng Con
+ Phía Nam: giáp với xã Tri Phương và Chí Minh (huyện Tràng
Định, tỉnh Lạng Sơn)
+ Phía Bắc: giáp với xã Lê Lai và Thị Trấn Đông Khê
Trên địa bàn xã có Quốc lộ 4A chạy qua có chiều dài 8km nối liền với xã Chí Minh (huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn) và Phía Nam, nối với Thị Trấn
đặc biệt là giao thông trong mùa mưa cũng như phát triển kinh tế bị hạn chế
4.1.3 Khí hậu
Xã Đức Xuân mang khí hậu đặc trưng miền núi Đông Bắc của Việt Nam ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa và có tiểu vùng khí hậu riêng do
địa hình bị chia cắt mạnh
Hàng năm chia thành 2 mùa rõ rệt
+ Mùa khô: lạnh, bắt đầu từ tháng 10 năm trước đến tháng 2 năm sau, kèm theo các đợt gió mùa đông bắc và các đợt rét đậm (có năm có sương muối) nhiệt độ trung bình từ 150 C đến 200C Lạnh nhất là tháng 12, tháng 01
và tháng 02 nhiệt độ trung bình dưới 150C
Trang 27+ Mùa mưa: Nóng ẩm, mưa nhiều bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 9 hàng năm mưa tập chung vào tháng 6,7,8 kèm theo nắng nóng và lũ quét, nhiệt độ trung bình từ 220C, tháng nóng nhất là 400C
- Nhiệt độ trung bình năm: 220C
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 400C
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 30C
- Độ ẩm trung bình năm: 80 %
- Lượng mưa trung bình cao nhất: 3373 mm
- Lượng mưa cao nhất: 1660 mm
- Lượng mưa thấp nhất: 920 mm
- Số ngày mưa trung bình: 130 ngày
Hướng gió chủ đạo của xã Đức Xuân là gió mùa Đông Bắc và Tây Nam, tốc độ gió trung bình 1,8 m/s
- Gió đông bắc bắt đầu từ tháng 9 năm trước đến tháng 3 năm sau, đây
là loại gió lạnh làm cho nhiệt độ không khí xuống thấp thường gây ra các đợt rét và đôi khi có sương muối
- Gió Tây Nam xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 10 đây là loại gió mùa mang theo nhiều hơi ẩm nên thường đem lại lượng mưa dồi dào
4.1.4 Thủy văn
Xã Đức Xuân có con suối Khuổi Cải bắt đầu từ đầu xã chạy dọc xuống cuối xã cung cấp tưới tiêu cho 146 ha đất trồng lúa 2 vụ, bốn mùa đều có nước tưới và suối Khuổi Khán bắt nguồn từ khe núi đá chảy ra suối Khuổi Cải cung cấp nước sinh hoạt cho khu trung tâm và nhân dân sống xung quanh
đảm bảo tưới tiêu cho 12 ha đất lúa 2 vụ, đảm bảo công tác cung cấp nước
cho sản xuất, sinh hoạt của nhân dân xã Đức Xuân
4.2 Các nguồn tài nguyên, khoáng sản
4.2.1 Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã theo địa giới hành chính là 3364 ha Trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp 3186 ha, đất phi nông nghiệp là 87.14 ha,
đất lâm nghiệp là 2811.14 ha
Theo bản đồ thổ nhưỡng của huyện, xã Đức Xuân có bốn loại đất sau:
Trang 28- Đất nâu đỏ trên đá Macsma bazơ (PK) loại đất này thích hợp trồng các loại cây: sắn, ngô, khoai, lạc, đậu, đỗ các loại, một số cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả
- Đất đỏ vàng trên đất sét (F3): Được hình thành do quá trình phiến thạch sét và đá biến chất chất màu đỏ ở các sườn dốc Đất hơi chua, hàm lượng Ca, Mg trung bình, mùn tầng mặt giàu, các tầng dưới giảm, lân dễ tiêu, kali nghèo Đây là loại đất thích hợp với nhiều loại cây dài ngày như: Lát, hồi
và các cây ngắn ngày như: Ngô, khoai, đậu, đỗ…
- Đất thung lũng do sản phẩm ngưng tụ (D): Được hình thành do sản phẩm có địa hình cao bị rửa trôi xuống địa hình thấp Đất có màu xẫm ở tầng mặt các tầng dưới có thể có cát và màu xám sáng, hàm lượng chất dinh dưỡng khá, đất hơi chua thích hợp trồng lúa và các loại cây ngắn ngày
- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (F1): Đây là đất đỏ vàng do thời gian dài canh tác lúa trên loại đất này có những biến đổi như: Mất kết cấu phần canh tác, có tầng đế dày Qua một thời gian công tác dài lúa nước chế độ nước của đất thay đổi hàm lượng chất hữu cơ nghèo
4.2.2.Tài nguyên nước
Nước mặt: Xã Đức Xuân có con suối Khuổi Cải và suối Khuổi Cán chảy qua với trữ lượng dồi dào đảm bảo tưới tiêu và nước sinh hoạt cho nhân dân vùng đồng của xã và tiềm năng phát triển thủy sản
4.2.3 Tài nguyên rừng
Địa hình chủ yếu là núi đá vôi dọc theo phía Tây Bắc của xã là rừng
nghèo, dãy núi đất dọc theo phía Tây cũa xã là rừng cây lâm nghiệp và rừng sản xuất
Toàn xã hiện nay có 2811.14 ha trong đó đất lâm nghiệp chiếm 83.5%
so với tổng diện tích tự nhiên Rừng đa dạng và phong phú, bao gồm các loài thực vật vùng nhiệt đới phát triển trên núi đá, núi đất Tuy nhiên, phần lớn diện tích rừng đã chịu sự tác động của con người, rừng nguyên sinh hầu như không còn, hiện nay chủ yếu là rừng non rừng tái sinh và rừng nghèo
Trong những năm gần đây nhờ đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng
và công tác cấp GCNQSDĐ nên rừng đang có chiều hướng phục hồi và tốc độ rất khả quan Tốc độ phát triển của thảm thực vật tự nhiên chia thành 2 vùng
rõ rệt: Vùng núi đất tốc độ sinh trưởng nhanh, khả năng tái tạo thảm thực vật lớn, vùng núi đá tốc độ sinh trưởng chậm đòi hỏi phải có thời gian cho việc
Trang 29tái tạo thảm thực vật Vì vậy, cần được bảo vệ và khai thác hợp lý để giữ gìn
và bảo vệ môi trường sinh thái
4.2.4 Khoáng sản
Trên địa bàn xã không có tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn, chỉ
có núi đá vôi có trữ lượng tương đối lớn thuận lợi để phát triển sản xuất vật liệu xây dựng phục vụ nhu cầu tại địa phương
4.3 Đánh giá hiện trạng theo tiêu chí nông thôn mới
4.3.1 Hiện trạng kinh tế - xã hội
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm tăng 10%
- Tỷ trọng cơ cấu kinh tế:
Về sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp: Ngành sản xuất nông nghiệp của
xã đã phát triển mạnh về số lượng và chất lượng, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội chiếm 90%
- Tổng sản lượng lương thực bình quân đầu người ổn định đạt: 540kg/người/năm
Trang 30- Tỷ lệ che phủ rừng 42%
- Thu ngân sách trên địa bàn: 42 triệu đồng
- Hiện tại xã có 7/7 xóm chưa có đường bê tông
- Chăn nuôi:
+ Đàn trâu bò năm 2010 là 1110 con (tăng 3% so với năm 2009)
+ Đàn lợn 2225 con (tăng 4% so với năm 2009)
+ Đàn gia cầm: 13200 con (tăng 10% so với 2009)
4.3.1.3 Xã hội
* Dân số
Xã Đức Xuân gồm 7 xóm với tổng dân số toàn xã là 2072 khẩu và 470
hộ Xã có 7 xóm xây dựng tương đối tập chung, tuy nhiên có một số hộ sống phân tán trong các khu vực đất nông nghiệp và rải rác trên núi đá cao các hộ này cần được quy hoạch tập trung về khu trung tâm để phát triển tạo thành khu xóm làng tập chung để đầu tư kết cấu hạ tầng xã hội, kỹ thuật, được tập chung có hiệu quả
Mật độ trung bình của xã hiện nay là 0,62 người/ha sự phân bố dân cư theo lãnh thổ không đồng đều, mật độ dân cư thường tập chung cao dọc quốc
lộ 4A và các khu vực thung lung thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp mật độ thấp thuộc thôn có đồng bào Dao sinh sống Nhân dân sinh sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp và lâm nghiệp, nguồn thu nhập chủ yếu là từ nông nghiệp, chăn nuôi gia súc, gia cầm
Bảng 4.1 Hiện trạng dân số năm 2010
Trang 31* Lao động
Xã Đức Xuân là xã lao động thuần nông, do đó lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn chiếm 90% (trong đó dân số trong độ tuổi lao động là 1864/2072 người)
Sản xuất nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính, nguồn thu nhập chính của dân cư trong xã, trong những năm gần đây ngành nông nghiệp được
đầu tư về cả cơ sở hạ tầng lẫn khoa học kỹ thuật nhưng vẫn phụ thuộc vào
thiên nhiên tăng trưởng chưa đồng đều và vững chắc
* Văn hóa
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế các hoạt động văn hóa thông tin thể dục thể thao tại xã thực hiện tương đối tốt, cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” phong trào xây dựng nếp sống văn hóa được triển khai thực hiện Hoạt động văn hóa văn nghệ đời sống tinh thần trong nhân dân
được đẩy mạnh bằng nhiều hình thức và ngày càng phát triển
Về tiêu chuẩn thôn văn hóa: Năm 2010 xã có 4/7 xóm có nhà văn hóa
đã vào hoạt động có hiệu quả chiếm tỷ lệ 57,14% (chưa đạt tiêu chí)
4.3.1.4 Hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích đất theo địa giới hành chính là 3364 ha, được phân bố khá đồng đều trong các xóm Bình quân diện tích đất tự nhiên là 16.235 m2/người Đến nay hầu hết diện tích đất của xã đã sử dụng đúng các mục đích khác nhau, chỉ có 246,89 ha đất chưa sử dụng do là núi đá không có rừng cây nên chưa có điều kiện để đưa vào khai thác
*Đất nông nghiệp:
- Diện tích: 318.6 ha (chiếm 9,47%), Trong đó:
+ Đất trồng lúa là 142.6 ha (chiếm 4.24%)
+ Đất trồng cây rau màu khác là 164.19 ha
- Đất lâm nghiệp: 2811.14 ha (chiếm 83.56 %)
- Đất nuôi trồng thủy sản 0.79 ha (chiếm 0.03%) tổng diện tích đất tự nhiên
*Đất phi nông nghiệp
Tổng diện tích đất là 84.14% chiếm 2,5% trong đó:
- Đất ở: Diện tích đất là 15,12 ha (bình quân đất ở khoảng 174,2 m2/hộ)
- Đất công cộng: 14,64 ha
- Đất y tế: 464 m2
Trang 32- Đất giáo dục: 0,851 ha (trong đó bao gồm có trường Tiểu học, trung học cơ sở, Mầm non)
- Đất văn hóa: 0,1592 ha (bao gồm có 4 nhà văn hóa xóm, điểm văn hóa xã)
1.2.1 Đất trồng rừng sản xuất RSX - - 1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 2739,73 86.01 1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD - -
nghiệp
CSK
11,37 12,92 2.2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 27,22 30,93
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 25,60 29,09
(Nguồn UBND xã Đức Xuân)
Trang 334.3.2 Hiện trạng công tác quy hoạch và các chương trình, dự án đang triển khai
- Dự án 135
- Dự án cho vay vốn đối với hộ nghèo, học sinh và sinh viên
- Quy hoạch sử dụng đất
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, môi trường theo chuẩn mới
- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư
hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp chưa có
Nhận xét đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội
- Có núi đá vôi với trữ lượng lớn thuận lợi để phát triển sản xuất vật liệu xây dựng như xi măng, đá xây dựng… những tiềm năng và nguồn lực lớn cho quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương Đội ngũ cán bộ lãnh
đạo của xã cũng được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ,
chuyên môn, lý luận
* Hạn chế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã chưa cao, cơ cấu ngành thương mại dịch vụ, công nghiệp và xây dựng cơ bản chiếm tỷ lệ không đáng kể, sản xuất vẫn mang tính thuần nông Hiệu quả sử dụng đất chưa cao, chưa có quy hoạch
rõ ràng Sức cạnh tranh kinh tế yếu chưa có chiến lược thu hút thị trường Lực lượng lao động dồi dào nhưng trình độ kỹ thuật còn yếu kém
4.4 Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng
Trang 34b Trường học
*Trường mẫu giỏo mầm non
Toàn xó hiện nay cú 5 lớp học, số học sinh 67 trẻ, cú 10 giỏo viờn, diện tớch đất toàn khu đang quản lớ 738 m2, cấp cụng trỡnh xõy dựng Nhà trẻ mẫu giỏo chưa được trang bị cỏc thiết bị phục vụ dậy và học, sõn chơi, đu quay, cầu trượt…
*Trường Tiểu học
Tại khu trung tõm xó với số học sinh 101 em, với 14 giỏo viờn, 11 lớp học, diện tớch đất đang quản lớ 2644m2 (riờng phõn trường Pỏc Lũng là 1530 m2, cú cả trường mầm non)
*Trường trung học cơ sở
Cú 4 lớp học với tổng số 93 em học sinh, 8 giỏo viờn, diện tớch đất toàn khu đang quản lớ là 2644m2 diện tớch xõy dựng cụng trỡnh cấp IV kiờn cố, nhà lớp học cú 2 tầng
Nhỡn chung toàn bộ hệ thống đường học xó Đức Xuõn nhà lớp học cơ bản được kiờn cố húa đảm bảo cho học tập và giảng dạy, tuy nhiờn tất cả cỏc trường học đều chưa đạt trường chuẩn, trong những năm tới cần tiếp tục được nõng cấp, cải tạo và đầu tư xõy dựng kiờn cố lớp học, nhà cụng vụ giỏo viờn, sõn, cổng hàng rào bảo vệ, mua sắm trang thiết bị cũn thiếu nõng cao chất lượng về cơ sở vật chất
c Y tế
Mạng lưới y tế từ huyện đến cơ sở luôn đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, chỉ đạo và thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế và vệ sinh môi trường Duy trì tốt các kế hoạch tuyên truyền vận
động thực hiện chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình và chăm sóc trẻ em
Xó cú một trạm y tế với diện tớch đất 464 m2,diện tớch xõy dựng 280 m2, nhà cấp 4 tổng số y sĩ là 4 người, bỏc sĩ 1 người, cú 4 giường bệnh Diện tớch đất đạt tiờu chớ, nhưng nhà trạm và trang thiết bị cũn thiếu chưa đỏp ứng
được đầy đủ nhu cầu khỏm bệnh cho người dõn
Về cụng tỏc kế hoạch húa gia đỡnh cũng được chỉ đạo chặt chẽ và tuyờn truyền tới người dõn, triển khai tốt cỏc chương trỡnh truyền thụng dõn số, tuyờn truyền vận động nhõn dõn chấp hành phỏp lệnh dõn số, thực hiện sinh đẻ cú kế hoạch, ổn định để xõy dựng cuộc sống ấm no, gia đỡnh hạnh phỳc
Trang 35Khối cụng trỡnh được xõy dựng 1 tầng, mỏi dốc với diện tớch xõy dựng
200 m2 Được sử dụng làm nơi hội họp và triển khai các hoạt động chính trị,
x hội của chính quyền địa phương x Hiện nay cơ sở vật chất đó xuống cấp, trang thiết bị còn thiếu
- Nhà văn hoỏ Thụn: Trờn địa bàn xó hiện nay đó cú 4/7 cú nhà văn hoỏ
thụn (3 thụn chưa cú nhà văn húa)
i Thụng tin liờn lạc
Toàn xó cú 4 trạm phỏt súng, về cơ bản đó đỏp ứng được một phần thụng tin liờn lạc của nhõn dõn
Điểm truy cập internet UBND xó đó được trang bị mỏy tớnh kết nối mạng, nhưng chưa cú điểm truy cập internet giữa cỏc thụn
4.4.1.2 Hiện trạng nhà ở
Xó Đức Xuõn cú 7 xúm phõn bố theo từng vựng trong địa bàn xó gồm
cú 470 nhà, nhà xõy kiờn cố chiếm khoảng 40% cũn lại là nhà bỏn kiờn cố và chưa kiờn cố, chủ yếu là nhà cú mỏi lợp ngúi địa phương số ớt lợp Phibroxi măng, khụng cú chống nắng, chất lượng nhà chưa được tốt đến năm 2009 khụng cũn nhà dột nỏt
Hệ thống nhà ở trờn địa bàn xó cú nhiều loại hỡnh khỏc nhau chủ yếu là nhà ở nụng thụn truyền thống diện tớch nhà ở trung bỡnh khoảng 150 m2/hộ
Trang 36Để cú nhà ở đạt tiờu chuẩn của bộ xõy dựng cần tiếp tục nõng cao chất lượng về nhà ở, hệ thống nhà ở ở nụng thụn gắn với cuộc sống sinh hoạt, sản xuất truyền thống cần được bảo tồn và sửa chữa cải tạo lưu giữ
4.4.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mụi trường
a Giao thụng
Trên địa bàn x Đức Xuân các tuyến đường quốc lộ 4A và tuyến liên
x đ và đang được cải tạo mở rộng, nâng cấp tuy nhiên vẫn còn phải đầu tư lớn để nâng cấp, mở rộng và làm mới nhất là hệ thống giao thông nông thôn mới có thể đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế đi lại và lưu thông hàng hoá của nhân dân trong x
Tổng diện tớch đất giao thụng là 1.5 ha
- Giao thụng đối ngoại: Xó Đức Xuõn cú đường quốc lộ 4A đi qua với chiều dài khoảng 10km, đang được đầu tư xõy dựng với mặt cắt đường 9m, mặt đường giải ỏp phan 7m, hành lang đường 2x1m
- Đường giao thụng đối nội:
+ Mạng lưới đường giao thụng liờn xó: Trung tõm xó đi xúm Nà Nhầng, Pỏc Lũng, đó được đầu tư xõy dựng đường cấp phối 3m hành lang
đường là 0,75m, do vậy chưa đạt so với tiờu chớ là 100% cứng húa
+ Đường xúm: Hầu hết đó cú đường mũn vào cỏc xúm với mặt đường trung bỡnh 2m nhưng vẫn chưa được cứng húa, vỡ vậy vẫn cũn lầy lội vào mựa mưa lũ
+ Đường trục chớnh nội đồng: Hầu như chưa được đầu tư xõy dựng
(Chưa đạt tiờu chớ)
b Thủy lợi
- Hiện trạng thoỏt nước mưa: Trờn địa bàn xó Đức Xuõn chưa cú hệ thống thoỏt nước mưa, nước mưa chủ yếu thoỏt theo địa hỡnh tự nhiờn, do địa hỡnh xó Đức Xuõn chủ yếu là đồi nỳi đỏ dọc theo phớa Đụng Bắc của xó và
đồi nỳi phớa tõy của xó nờn nước mặt chảy tự nhiờn theo cỏc khe tụ chảy ra
suối Khuổi Khỏn và suối Khuổi Cỏi
- Hiện trạng kờnh mương, thủy lợi
Cụng trỡnh thủy lợi xó Đức Xuõn đó được đầu tư xõy dựng cỏc tuyến sau:
+ Tuyến mương xúm Pỏc Lũng với chiều dài là 990m
Trang 37+ Tuyến mương xóm Nà tục với chiều dài 2770 m + Tuyến mương xóm Vằng Slì chiều dài là 2591 m
Với tổng chiều dài là 6351m mương đã được kiên cố hóa
c Điện
Xã Đức Xuân được sử dụng nguồn điện của quốc gia thông qua các trạm biến áp, hiện tại xã có 3 trạm biến áp, tổng công suất 180 KVA cụ thể như sau:
- Tổng số đường dây 35 KV: 10,7 km
- Tổng số đường dây 0,4 KV: 15 km Hiện nay, có 6/7 xóm được sử dụng lưới điện còn lại một xóm Lũng Pác Khoang chưa có điện Tỷ lệ số hộ dùng điện là khoảng 85% vẫn chưa đạt tiêu chí nông thôn mới là 95%
Nguồn điện cung cấp cho khu vực nghiên cứu quy hoạch hiện nay chưa đảm bảo yêu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân, vì vậy cần đầu tư xây dựng các trạm biến áp và đường dây 0,4 KV dẫn đến các xóm chưa có
điện phục vụ đời sống của nhân dân
Bảng 4.3 Bảng thống kª hiện trạng hệ thống trạm biến ¸p toàn x· STT Tr ạm biến ¸p Hiện trạng S ố trạm Ghi chú