1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá thực trạng sử dụng đất năm 2013 phục vụ xây dựng nông thôn mới xã Mai Đình - huyện Sóc Sơn - TP Hà Nội.

63 557 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 430,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì chúng ta cũng nhìn nhận rằng trước những yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH THỊ HÀ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2013 PHỤC VỤ XÂY

DỰNG NÔNG THÔN MỚI

XÃ MAI ĐÌNH - HUYỆN SÓC SƠN - TP HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khoa : Quản lý Tài Nguyên

Khóa học : 2010 – 2014 Người hướng dẫn : PGS.TS Lương Văn Hinh

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên Đây là thời gian để mỗi sinh viên chúng ta sau quá trình học tập và nghiên cứu tại trường củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

Trong trang đầu của khóa luận này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Ban chủ nhiệm Khoa và tập thể thầy cô trong khoa Quản lý Tài Nguyên

đã tận tình dạy dỗ và dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập

Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ nhân viên của Ủy ban nhân dân xã Mai Đình – huyện Sóc Sơn – thành phố Hà Nội, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của

thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS Lương Văn Hinh đã giúp đỡ tôi trong suốt

quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cám ơn cô giáo chủ nhiệm, tập thể lớp 42A – QLĐĐ khoa Quản lý Tài Nguyên cùng toàn thể các bạn bè, người thân xung quanh đã giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong khoảng thời gian học tập, rèn luyện tại trường

Tôi xin chân thành cám ơn!

Thái nguyên, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

Đinh Thị Hà

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐHTN : Đại học Thái Nguyên

26-NQ/TW : Nghị quyết Trung Ương 26

THCS : Trung học cơ sở HĐND : Hội Đồng Nhân Dân

Bộ NN và PTNT : Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Cơ sở khoa học 5

2.1.1 Các khái niệm về nông thôn mới 5

2.1.2 Khái niệm quản lý sử dụng đất 6

2.1.3 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 6

2.2 Cơ sở thực tiễn 12

2.2.1 Thực trạng về sử dụng đất của huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội 12

2.2.2 Tình hình sử dụng đất trên thế giới và trong nước 13

2.2.3 Kết quả xây dựng nông thôn mới của Việt Nam 21

2.2.4 Kết quả xây dựng nông thôn mới của thành phố Hà Nội 24

Phần 3 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 Phạm vi nghiên cứu 25

3.2 Đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined 3.3 Nội dung nghiên cứu 25

3.4 Các phương pháp nghiên cứu 25

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 25

3.4.2 Phương pháp phân tích thông tin 26

3.4.3 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp từ cơ quan có thẩm quyền của xã 26

3.4.4 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 26

3.4.5 Phương pháp so sánh……… 26

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Điều kiện tự nhiên của xã Mai Đình - huyện Sóc Sơn – TP Hà Nội 27

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 27

Trang 5

4.1.1.1 Vị trí địa lý 27

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 27

4.1.1.3 Đặc điểm khí hậu 27

4.1.1.4 Các nguồn tài Nguyên 28

4.1.2 Cảnh quan môi trường sinh thái 30

4.2 Điều kiện kinh tế xã hội 30

4.2.1 Dân số, dân tộc, lao động và phân bố dân cư 30

4.2.2 Cơ cấu kinh tế 32

4.2.3 Thực trạng sử dụng đất và cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của xã 34

4.3 Đánh giá thực trạng sử dụng đất năm 2010-2013 của xã 40

4.3.1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch 40

4.3.2 Tiêu chí giao thông 48

4.3.3 Tiêu chí trường học 49

4.3.4 Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa 50

4.3.5 Tiêu chí chợ nông thôn 51

4.3.6 Tiêu chí nhà ở nông thôn 51

4.3.7 Tiêu chí y tế 52

4.3.8 Tiêu chí vệ sinh môi trường 53

4.4 Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới 53

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Kiến nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 2.1: Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật 10

Bảng 2.2: Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật 12

Bảng 2.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên cả nước 15

Bảng 2.4 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp trên cả nước 18

Bảng 4.1: Hiện trạng dân số xã Mai Đình 30

Bảng 4.2: Bảng tổng hợp hiện trạng dân số theo đơn vị thôn 31

Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2010-2013 xã Mai Đình 34

Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010-2013 xã Mai Đình 40

Bảng 4.5: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2025 xã Mai Đình 41

Biểu 4.6: Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm xã 44

Bảng 4.7: Quy hoạch hệ thống giao thông 48

Bảng 4.8: Quỹ đất khu dân cư 2010-2025 52

Trang 7

Phần 1: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông thôn đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia, một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trường thế giới Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp dịch vụ ngành nghề, các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới Kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội được tăng cường, bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi Đời sống vật chất và tinh thần của dân cư ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện Xóa đói, giảm nghèo đạt kết quả to lớn Hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng cường Dân chủ cơ sở được phát huy An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững Vị thế chính trị của giai cấp công nhân ngày càng được nâng cao

Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng Nông nghiệp phát triển còn chưa bền vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất, nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán; năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp Công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề phát triển chậm, chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động ở nông thôn Các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển mạnh mẽ sản xuất hàng hóa Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu quy hoạch Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trường ngày

Trang 8

càng ô nhiễm; năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa Chênh lệch giàu, nghèo giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc

Có thể nói trong những năm vừa qua, nhiều xã ở các tỉnh đồng bằng nói chung và xã Mai Đình nói riêng đã triển khai đẩy mạnh công tác sản xuất, thực hiện chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, cơ cấu kinh tế địa phương Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn Tăng cường sự lãnh đạo của đảng, phát huy dân chủ cơ sở, thực hiện nếp sống văn minh nơi thôn xóm Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì chúng ta cũng nhìn nhận rằng trước những yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, nông nghiệp - nông thôn xã Mai Đình còn một số tồn tại, khó khăn và nhiều vấn đề đang đặt ra rất bức xúc cần tập trung giải quyết, đó là: Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn ở nhiều nơi trên địa bàn xã còn chuyển dịch chậm, đặc biệt là vấn đề sử dụng đất để xây dựng nông thôn mới

Xuất phát từ thực tế đó được sự đồng ý của Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản Lý Tài Nguyên, dưới

sự hướng dẫn của Thầy giáo PGS.TS Lương Văn Hinh, tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng sử dụng đất năm 2013 phục vụ xây dựng nông thôn mới xã Mai Đình - huyện Sóc Sơn - TP Hà Nội”

Với mong muốn có cái nhìn tổng thể về thực trạng sử dụng đất cũng như thành quả đã đạt được của nước ta hiện nay trên quy mô cấp xã Từ đó xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất nông thôn để đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn phù hợp với thời đại mới trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế của Quốc gia

Trang 9

và tinh thần cho người dân

- Xây dựng nếp sống văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc; giữ vững trật tự

an ninh trên địa bàn

- Nâng cấp cở sở hạ tầng kỹ thuật, xây dựng cải tạo công trình, chỉnh trang làng xóm phục vụ sinh hoạt cho người dân trên địa bàn xã

- Quản lý quỹ đất và tình hình sử dụng đất của xã

- Làm cở sở pháp lý quản lý và hướng dẫn xây dựng theo quy hoạch

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1) Đánh giá đúng thực trạng sử dụng đất năm 2013 xã Mai Đình - huyện Sóc Sơn - TP Hà Nội

2) Xác định quỹ đất đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới của địa phương

3)- Đề xuất những giải pháp về phân bổ quỹ đất và quản lý đất đai để

sử dụng hiệu quả cho xã Mai Đình nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

1.4 Yêu cầu

- Điều tra chính xác tình hình cơ bản của xã Mai Đình

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Mai Đình

- Đánh giá thực trạng sử dụng đất năm 2013 theo tiêu chí nông thôn mới tại xã Mai Đình phải đảm bảo tính khả thi, tính khoa học, phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất của Huyện đã được phê duyệt, đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả,

Trang 10

phù hợp với điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển đồng bộ giữa các ngành, các lĩnh vực trong xã hội

1.5 Ý nghĩa của đề tài

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

Đây là cơ hội tốt cho sinh viên thực hành khảo sát thực tế, áp dụng những kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, và có cơ hội gặp gỡ, học tập, trao đổi kiến thức với những người có kinh nghiệm và người dân địa phương

Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn hiện nay

Có được cái nhìn tổng thể về thực trạng về hệ thống sử dụng đất đai trên địa bàn xã và có thể so sánh được một số chỉ tiêu so với các xã khác trên địa bàn huyện dựa trên bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới của chính phủ

Đề tài cũng được coi là một tài liệu tham khảo cho Trường, Khoa, các

cơ quan trong các nghành và các sinh viên khóa tiếp theo

Ý nghĩa trong thực tiễn

Đề tài góp phần vào tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp cho vùng nông thôn trên địa bàn xã

Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho xã Mai Đình có những định hướng phát triển phù hợp với điều kiện của địa phương

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Các khái niệm về nông thôn mới

Khái niệm “nông thôn” thường đồng nghĩa với làng, xóm, thôn…Trong tâm thức người Việt, đó là một môi trường kinh tế sản xuất với nghề trồng lúa nước cổ truyền, không gian sinh tồn,không gian xã hội và cảnh quan văn hoá xây đắp nên nền tảng tinh thần, tạo thành lối sống,cốt cách và bản lĩnh của người Việt Làng - xã là một cộng đồng địa vực, cộng đồng cư trú có ranh giới lãnh thổ tự nhiên và hành chính xác định Làng là một đơn vị tự cấp, tự túc về kinh tế, có ruộng, có nghề, có chợ…tạo thành một không gian khép kín thống nhất Làng - xã là một cộng đồng tương đối độc lập về phong tục tập quán, văn hoá, là một đơn vị tự trị về chính trị Trong lịch sử, làng - xã là đơn

vị hành chính cơ sở Tuy nhiên làng - xã cũng có những biến đổi ít nhiều qua các thời kỳ, nhưng nhìn chung cho đến trước năm 1945, qua các biến động, làng vẫn giữ được những cấu trúc truyền thống cơ bản.[2]

“Nông thôn mới” là chương trình mục tiêu quốc gia lớn và dài hạn của Chính phủ Quy mô lớn, kỳ vọng cũng nhiều, thế nhưng nhìn nhận nông thôn trong năm qua, ngành nông nghiệp đã thừa nhận về những bước đi chậm của chương trình mà rõ nét nhất là nguồn thu của nông dân chưa được cải thiện, diện mạo nông thôn mới vẫn chưa rõ hình hài Vậy đâu là nguyên nhân làm chậm bước đi của chương trình Có nhiều nguyên nhân như: sự quản lý lỏng lẻo, chưa tập trung vào những vấn đề chính trong sự phát triển của nông thôn, chuyển dịch cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện của địa phương chưa hợp lý trong đó công tác quản lý, thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

là khá quan trọng trong sự phát triển của địa phương.[2]

Trang 12

Xây dựng nông thôn mới là gì? Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và

an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn

đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh.[2]

2.1.2 Khái niệm quản lý sử dụng đất

Quản lý đất đai (Land administration - địa chính): Theo định nghĩa

của LHQ: Là quá trình lưu giữ và cập nhật những thông tin về sở hữu, giá trị,

sử dụng đất và những thông tin khác liên quan đến đất (Land administration guidelines-1996)- chỉ dẫn về quản lý hành chính đất đai.[5]

Là quá trình đảm bảo theo luật pháp cho việc sử dụng, phát triển quỹ đất, khai thác lợi nhuận thu được từ đất (thông qua thuế, cho thuê, bán) và giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất đai Đối tượng quản lý đất đai liên quan đến cả

2 đối tượng đất công và đất tư bao gồm các công việc: đo đạc đất đai, đăng ký đất đai, định giá đất đai, giám sát sử dụng, lưu giữ và cập nhật các thông tin đất đai, cung cấp các thông tin đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai

Quản lý đất đai (Land management): là quản lý tài nguyên đất, được

xem xét trên cả phương diện môi trường và kinh tế.[5]

2.1.3 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

2.1.3.1 Quy định

Xác định những ưu tiên trong quy hoạch nông thôn mới

Sau hơn 3 năm thực hiện Quyết định 193 của Chính phủ, phê duyệt chương trình rà soát Quy hoạch xây dựng nông thôn mới, số xã đã hoàn thành

Trang 13

phê duyệt quy hoạch xã nông thôn mới đã đạt xấp xỉ 75%, tăng hơn 50% so với thời điểm trước năm 2010 [9]

Tuy nhiên, quá trình triển khai Quy hoạch đã bộc lộ một số bất cập, chồng chéo, thiếu đồng bộ cần sớm được khắc phục để chương trình đạt hiệu quả cao

Phải bám sát thực tế vùng miền

Theo thống kê từ Bộ Xây dựng, trong tổng số 10.000 xã nông thôn của

cả nước đã có 74,6% số xã hoàn thành công tác phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Điển hình là các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình, Nghệ An, Đà Nẵng, Phú Yên, Gia Lai, Đắk Nông, Bến Tre, Vĩnh Long, An Giang và Sóc Trăng

Các địa phương có tỷ lệ lập và phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn thấp tập trung ở khu vực miền núi phía Bắc như Cao Bằng, Bắc Kạn, Điện Biên, Sơn La…

Trang 14

Hiện có khoảng 225 đơn vị tư vấn, Viện Quy hoạch, Trung tâm Quy hoạch triển khai lập quy hoạch nông thôn mới.[9]

Các đơn vị tư vấn đã chủ động phối hợp với Ban Chỉ đạo của địa phương và thực hiện công việc với tinh thần trách nhiệm cao mặc dù chi phí đầu tư thấp hơn nhiều so với chi phí cho quy hoạch đô thị Đó là chưa kể đến những yêu cầu khắt khe về tiến độ, thời gian hoàn thành

Do địa bàn làm quy hoạch nông thôn quá lớn với quy mô khác nhau giữa các vùng miền nên điều kiện đi lại để nghiên cứu khảo sát đối với một số vùng sâu vùng xa gặp nhiều khó khăn trong khi thời gian phải hoàn thành đồ

án yêu cầu rất gấp Tuy nhiên, kết quả đã đạt được là nỗ lực rất lớn của các đơn vị tư vấn thực hiện lập quy hoạch nông thôn

Quy hoạch xây dựng nông thôn mới liên quan tới nhiều bộ, ngành và có đặc thù riêng Nếu so tỷ lệ đô thị hóa cả nước đạt khoảng 35% thì tỷ lệ nông thôn vẫn rất lớn, tác động mạnh đến quản lý và phát triển xã hội

Nông thôn Việt Nam trải dài và có đặc thù riêng của từng vùng, miền Bởi vậy, công tác lập, quản lý, thực hiện quy hoạch nông thôn mới phải nhằm mục tiêu tạo điều kiện cho cả người dân và chính quyền dễ thực hiện; tổ chức cuộc sống cho người dân thuận tiện cả trong sản xuất và sinh hoạt

Yêu cầu đặt ra là phải quy hoạch đồng bộ từ xây dựng đến sản xuất và

sử dụng đất Mặc dù chủ trương này đã tạo được đồng thuận từ các địa phương nhưng vẫn còn nhiều bất cập do yếu tố vùng miền, văn bản quản lý nhà nước chưa đồng nhất

Công tác lập, thẩm định và phê duyệt các đồ án còn lúng túng, mất nhiều thời gian, chưa đáp ứng được yêu cầu và mục tiêu quy hoạch phải đi trước một bước làm cơ sở cho việc triển khai công tác đầu tư và phát triển kinh tế địa phương Cùng đó, chất lượng đồ án tại một số địa phương chưa cao, không bám sát yêu cầu và tình hình phát triển kinh tế

xã hội của địa phương

Trang 15

Theo đánh giá của Bộ Xây dựng, vẫn còn một số địa phương chưa thực sự quan tâm đúng mức đối với công tác quy hoạch Vì vậy, hiện cả nước vẫn còn 24,5% số xã chưa hoàn thành công tác lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới.[9]

Quy hoạch nông thôn mới được thực hiện theo lộ trình dài hạn nên muốn thành công phải từng bước thay đổi nhận thức của người dân, người quản lý và cả đơn vị tư vấn…; đồng thời tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn liên quan

Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn trên phạm vi cả nước là nhiệm vụ quan trọng nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Nghị quyết số 26-NQ/TW về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn.”[9]

Mục tiêu đặt ra là đến năm 2015 có 20% tổng số xã đạt tiêu chí nông thôn mới và nâng tỷ lệ này lên 50% vào năm 2020.[9]

Tuy nhiên, muốn đạt các mục tiêu này, quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải đi trước một bước, làm cơ sở cho việc triển khai công tác đầu tư và phát triển kinh tế địa phương Mặt khác, để tránh dàn trải, cần phải lựa chọn các mục tiêu một cách rõ ràng nhằm ưu tiên khi đầu tư

2.1.3.2 Nội dung, phương pháp xác định các tiêu chí

1 Tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch

Các định hướng quy hoạch sử dụng đất trên cơ sở các yêu cầu:

- Khai thác tối đa hiệu quả sử dụng đất

- Tận dụng tối đa đất chưa sử dụng, đất xen kẽ, đất sản xuất thấp, …

Để sử dụng đất hợp lý, hiệu quả thì ta cần xây dựng một kế hoạch sử dụng đất qua các năm cho giai đoạn quy hoạch và kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất cho các năm, cho các loại đất cụ thể

Trang 16

2 Tiêu chí giao thông

2 Đường trục thôn Bề rộng lòng đường tối thiểu 4-5 m, vỉa hè

tối thiểu 1-2 m, đảm bảo thoát nước

3 Đường làng xóm Bề rộng khoảng 4-5 m, tùy thuộc điều kiện

thực tế đảm bảo đi lại thuận tiện, vệ sinh

4 Đường ngõ xóm Bề rộng lòng đường 3,5-4 m bảo đảm cho

xe cứu thương, cứu hỏa có thể ra vào được

3 Tiêu chí trường học

* Trường trung học cở sở

Diện tích: ≥ 12 m2/học sinh

* Trường tiểu học

Trang 17

Diện tích đất xây dựng: ≥12 m2/học sinh

* Trường mầm non

Diện tích đất xây dựng: ≥12 m2/cháu.[9]

4 Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa

a Nhà văn hóa trung tâm xã

- Diện tích đất xây dựng: ≥ 1.000 m2

b Trung tâm thể thao xã

- Diện tích đất xây dựng: 4.000 m2

c Nhà văn hóa thôn

- Diện tích đất nhà văn hóa thôn: ≥ 500 m2

d Sân thể thao thôn

- Diên tích đất xây dựng: ≥ 2.000 m2

e Thư viện

- Diện tích đất xây dựng: ≥ 200 m2.[9]

5 Tiêu chí chợ nông thôn

- Chỉ tiêu diện tích ≥ 16 m2/điểm kinh doanh

- Diện tích sử dụng : ≥ 3 m2/điểm kinh doanh

- Diện tích đất xây dựng: ≥ 3.000 m2.[9]

6 Tiêu chí nhà ở dân cư

- Diện tích đât ở bình quân: ≥ 25 m2/người

- Diện tích đất đối với hộ nông nghiệp ≥ 250 m2/người

- Diện tích đất đối với hộ phi nông nghiệp ≥ 100 m2/người.[9]

7 Tiêu chí y tế

- Diện tích xây dựng: ≥ 500 m2

- Có vườn thuốc nam: ≥ 1000 m2.[9]

Trang 18

8 Tiêu chí vệ sinh môi trường

Cũng giống như tiêu chí giao thông, tiêu chí Vệ sinh môi trường cũng cần phải đáp ứng đầy đủ, đúng chỉ tiêu hạ tầng kĩ thuật trong xây dựng nông thôn mới thì mới hoàn thành tốt nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới đã đề ra

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Thực trạng về sử dụng đất của huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Sóc Sơn là 30.651,3 ha; trong đó được phân bổ cho các mục đích sử dụng đất khác nhau như: Đất nông nghiệp có diện tích 14.934,8 ha, bao gồm đất trồng lúa 8.853 ha, đất trồng cây lâu năm 1.054ha, đất rừng phòng hộ 4.566 ha ; đất phi nông nghiệp là 15.716 ha; đất

đô thị có diện tích 2.762ha

Theo thống kê, giai đoạn 2011 - 2020, huyện Sóc Sơn sẽ chuyển mục đích sử dụng 3.769ha đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp [11]

Sóc Sơn là huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội, vùng đồi núi với hàng ngàn ha rừng có vai trò quan trọng bảo vệ, môi trường làm đẹp cảnh

Trang 19

quan phục vụ cho du lịch sinh thái, nghỉ ngơi cuối tuần của người dân, khách

du lịch trong và ngoài nước khi tới Hà Nội Rừng Sóc Sơn còn có chức năng giữ và điều tiết nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân trong huyện

Hiện tại Sóc Sơn có quỹ đất lớn, điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng phù hợp với nhiều loài cây trồng và vật nuôi có giá trị, đây chính là tiềm năng để phát triển kinh tế, nhằm xoá đói giảm nghèo tiến tới làm giàu cho nhân dân trong vùng.Là một vùng ngoại thành đang chịu ảnh hưởng trực tiếp của quá trình phát triển kinh tế xã hội của Hà Nội, nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, sử dụng rừng ngày càng cao, do đó công tác quản lý, bảo vệ rừng đòi hỏi cần có những giải pháp khả thi và hiệu quả

2.2.2 Tình hình sử dụng đất trên thế giới và trong nước

2.2.2.1 Tình hình sử dụng đất trên Thế giới

Tổng diện tích đất trên thế giới 14.777 triệu ha, với 1.527 triệu ha đất

chưa được đưa vào sử dụng và 13.251 triệu ha đất đã được đưa vào sử dụng

Trong đó, 12% tổng diện tích là đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% là đất rừng và 32% là đất cư trú, đầm lầy Diện tích đất có khả năng canh tác là 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác hơn 1.500 triệu ha Tỷ lệ đất có khả năng canh tác ở các nước phát triển là 70%; ở các nước đang phát triển là 36% Trong đó, những loại đất tốt, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như đất phù

sa, đất đen, đất rừng nâu chỉ chiếm 12,6%; những loại đất quá xấu như đất vùng tuyết, băng, hoang mạc, đất núi, đất đài nguyên chiếm đến 40,5%; còn lại là các loại đất không phù hợp với việc trồng trọt như đất dốc, tầng đất mỏng, vv [10]

Tình hình dân số và quá trình suy thoái cuả tài nguyên đất

Trang 20

Hàng năm trên thế giới diện tích đất canh tác bị thu hẹp, kinh tế nông nghiệp trở nên khó khăn hơn Hoang mạc hoá hiện đang đe doạ 1/3 diện tích trái đất, ảnh hưởng đời sống ít nhất 850 triệu người Một diện tích lớn đất canh tác bị nhiễm mặn không canh tác được một phần cũng do tác động gián tiếp của sự gia tăng dân số

Nguyên nhân của sự suy giảm tài nguyên đất

- Theo số liệu của viện tài nguyên thế giới năm 1993 quỹ đất của toàn thế giới khoảng 13 tỷ ha

- Mật độ dân số thế giới 43 người/km2.[10]

- Một số nước có quỹ đất hạn hẹp như Hà Lan, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc,

Ấn Độ, Singapore (chỉ 0,3ha/người) [10]

Quỹ đất trồng trọt tăng không đáng kể trong khi dân số tăng nhanh nên diện tích đất trên đầu ngừơi ngày càng giảm.[10]

- Đất ngày bị sa mạc hóa, bạc màu… do sự khai thác của con người

2.2.2.2 Tình hình sử dụng đất của Việt Nam

Theo báo cáo Tổng điều tra đất đai năm 2010, tổng diện tích các loại đất

kiểm kê của cả nước là 33.093.857 ha đứng thứ 55 trên 200 nước, diện tích bình quân đầu người khoảng 0,4ha

Ở Việt Nam từ năm 1978 đến nay, 130.000 ha bị lấy cho thủy lợi, 63.000 ha cho phát triển giao thông, 21 ha cho các khu công nghiệp

Theo mục đích sử dụng, đất được phân thành 3 nhóm chính: đất nông nghiệp; đất phi nông nghiệp; đất chưa sử dụng

Tình hình sử dụng đất của nước ta cụ thể như sau:

Một là, hiện trạng và biến động đất nông nghiệp trên cả nước:

Tổng diện tích nhóm đất nông nghiệp của cả nước năm 2010 là 26.100.160 ha, tăng 5.179.385 ha (gấp 1,25 lần) so với năm 2000 Trong đó, lượng tăng chủ yếu ở loại đất lâm nghiệp (tăng 3.673.998 ha) và loại đất sản xuất nông nghiệp (tăng 1.140.393 ha).[10]

Trang 21

Bảng 2.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên cả nước

Chỉ tiêu Diện tích (ha) Biến động (ha)

Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010

nghiệp 11.575.02714.677.40915.249.0253.102.382 571.6163.673.998Đất nuôi

trồng thuỷ sản 367.846 700.061 690.218 332.215 -9.843 322.372Đất làm muối 18.904 14.075 17.562 -4.829 3.487 -1.342Đất nông

Nguồn: Tổng điều tra đất đai năm 2000, năm 2005 và năm 2010.[10]

- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp cả nước có sự gia tăng tương đối, giai đoạn 2000-2010, tăng bình quân 114.000 ha/năm Sự gia tăng này có thể đến từ việc mở rộng một phần quỹ đất chưa sử dụng, khai phá rừng, đất lâm nghiệp [10]

Trong cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp, diện tích đất trồng lúa có sự suy giảm đáng kể (trên 340.000 ha), trung bình mỗi năm giảm trên 34.000 ha

Có 41/63 tỉnh giảm diện tích đất trồng lúa Nguyên nhân giảm chủ yếu do chuyển từ đất trồng lúa kém hiệu quả sang các loại đất nông nghiệp khác, như: đất trồng rau, màu hoặc trồng cây công nghiệp (cao su, cà phê), trồng cây cảnh, cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản và các loại đất phi nông nghiệp

Trang 22

(công trình công cộng, phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn, hoặc đất sản xuất, kinh doanh)

- Giai đoạn 2000-2005, diện tích đất lâm nghiệp tăng nhanh, từ 11.575.027 ha lên 14.677.409 ha, bình quân hằng năm tăng trên 620.000 ha

và mức tăng trưởng này giảm nhẹ trong giai đoạn kế tiếp Đất lâm nghiệp của

cả nước năm 2010 tăng 571.616 ha so với năm 2005, tính chung cho cả giai đoạn diện tích đất lâm nghiệp tăng 3.673.998 ha Nguyên nhân tăng chủ yếu

do các địa phương đã đẩy mạnh việc giao đất để trồng hoặc khoanh nuôi phục hồi rừng, cùng với đó là do quá trình đo đạc, vẽ bản đồ địa chính đất lâm nghiệp được xác định lại chính xác hơn.[10]

So với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của các tỉnh, thành phố, thì tổng diện tích đất lâm nghiệp cả nước đạt 96,3%, thấp hơn quy hoạch được duyệt là 595.059 ha, trong đó có 35 tỉnh không hoàn thành chỉ tiêu quy hoạch.[10]

- Trong 5 năm đầu (2000-2005), diện tích đất nuôi trồng thủy sản có sự tăng trưởng mạnh tăng từ 367.846 ha lên 700.061 ha, bình quân hàng năm tăng khoảng 66.500 ha Giai đoạn 5 năm tiếp theo (2006-2010) giảm 9.843

ha Năm 2010, diện tích đất nuôi trồng thủy sản chiếm 2,64% trong tổng cơ cấu đất nông nghiệp.[10]

So với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của các tỉnh, thành phố, tổng diện tích đất nuôi trồng thủy sản của cả nước (không tính diện tích nuôi trồng thủy sản kết hợp) thực tế thấp hơn 124.392 ha (đạt 84,72% so với quy hoạch được duyệt)

- Diện tích đất làm muối có sự suy giảm trong giai đoạn đầu 2000-2005

và tăng trưởng trở lại trong giai đoạn sau 2006-2010 Diện tích đất làm muối giảm 4.829 ha giai đoạn 2000-2005 và 5 năm sau đó tăng 3.487 ha Tính cả giai đoạn 2001-2010, diện tích đất làm muối giảm 1.342 ha.[10]

Trang 23

Mặc dù trong những năm qua, sản xuất muối có những tiến bộ nhất định

về năng suất và chất lượng, tuy nhiên, ngành này vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu trong nước Hàng năm, đất nước còn phải nhập khẩu muối cho các nhu cầu khác nhau với giá thành cao Đây là vấn đề mang tính nghịch lý cần phải xem xét, vì Việt Nam là một nước nhiệt đới, với 3.444 km chiều dài bờ biển

- Diện tích đất nông nghiệp khác đã có sự thay đổi đáng kể, tăng trưởng mạnh trong 10 năm qua, từ 402 ha năm 2000 lên tới 25.462 ha vào năm 2010, gấp hơn 63 lần Mức tăng trưởng gần như tuyến tính, lượng tăng trưởng hàng năm ở mức 2.506 ha.[10]

Hai là, hiện trạng và biến động đất phi nông nghiệp:

Diện tích đất phi nông nghiệp trên cả nước có mức tăng trưởng tương đối nhanh và tuyến tính trong vòng một thập niên qua Trung bình mỗi năm, diện tích đất phi nông nghiệp gia tăng thêm khoảng 82.000 ha và tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm ở mức xấp xỉ 29%

Tổng diện tích nhóm đất chuyên dùng gia tăng mạnh nhất trong giai đoạn 2005-2010 (722.277 ha); tiếp theo là diện tích đất ở, tăng 237.300 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa tăng 7.200 ha; đặc biệt, nhóm đất sông suối và mặt nước chuyên dùng giảm mạnh xuống chỉ còn khoảng trên 1 triệu ha vào năm

2010 Đất tôn giáo, tín ngưỡng cũng có sự gia tăng đáng kể, tăng trên 1.800

ha sau 5 năm, từ năm 2005 đến năm 2010.[10]

Trang 24

Bảng 2.4 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp trên cả nước

Đất sông suối và mặt nước

Nguồn: Tổng điều tra đất đai năm 2000, năm 2005 và năm 2010.[10]

Trang 25

- Đất ở: Giai đoạn 2000-2005, diện tích đất ở tăng trưởng nhanh, từ

443.178 ha lên 598.428 ha, bình quân mỗi năm tăng trên 31.000 ha và ở mức trên 7%/năm Tốc độ này đã tăng trưởng chậm lại trong vòng 5 năm 2005-

2010, tuy nhiên vẫn còn ở mức tương đối cao (3%/năm), trung bình mỗi năm tăng trên 16.000 ha Đây là một con số không nhỏ![10]

Tính bình quân cả giai đoạn 2000-2010, đất ở khu vực nông thôn tăng khoảng 17.900 ha/năm, tăng trưởng ở mức 5,4%/năm; đất ở đô thị tăng khoảng 7.900 ha/năm, tăng trưởng hằng năm ở mức 8,1%/năm Như vậy, có thể thấy lượng tăng tuyệt đối diện tích đất ở khu vực thành thị nhỏ hơn rất nhiều khu vực nông thôn, nhưng xét về tốc độ tăng trưởng, thì khu vực này lại lớn hơn rất nhiều Điều này phản ánh áp lực nhu cầu về đất ở khu vực thành thị và xu hướng này sẽ còn tiếp tục trong thời gian tới.[10]

- Đất chuyên dùng: Giai đoạn 2000-2005, đất chuyên dùng trên cả

nước tăng từ 1.072.202 ha lên 1.383.766 ha, bao gồm: đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng, tăng 213.473 ha so với năm 2000

Giai đoạn 2005-2010, diện tích đất chuyên dùng cả nước tăng 410.713 ha; trong đó, đất phục vụ cho mục đích công cộng tăng mạnh nhất (258.421 ha), chủ yếu là đất giao thông và thủy lợi; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (101.677 ha); đất quốc phòng và đất an ninh (55.140 ha)

So với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của các tỉnh, thành phố, thì tổng diện tích đất chuyên dùng cả nước mới thực hiện được 94,28% mức quy hoạch được duyệt là 108.405 ha Trong đó, kết quả thực hiện quy hoạch

sử dụng đất khu công nghiệp chỉ đạt 53,8%, thấp hơn 83.691 ha so quy hoạch được duyệt.[10]

Trang 26

- Các loại đất khác: Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng đã có sự

suy giảm đáng kể trong cơ cấu đất phi nông nghiệp Năm 2000, diện tích đất sông suối và mặt nước chuyên dùng chiếm tỷ trọng trên 40% trong tổng cơ cấu đất phi nông nghiệp, thì tỷ lệ này năm 2010 chỉ còn trên 29%, giảm khoảng 67.400 ha.[10]

Giai đoạn 2000-2010, diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa tăng trưởng tương đối nhanh ở mức 8%/năm, tăng từ 93.700 ha năm 2000 lên tới 101.000

ha vào năm 2010 và chiếm 3,29% trong tổng cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp Tình trạng lập mồ mả tự do, phân tán trong đất canh tác, ngoài quy hoạch sử dụng đất diễn ra phổ biến, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và

vệ sinh môi trường Do vậy, vấn đề quy hoạch và định mức sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa đang nổi lên cấp bách ở tất cả các địa phương, cần phải giải quyết trong thời gian tới.[10]

Bên cạnh đó, đất tôn giáo, tín ngưỡng cũng có sự gia tăng mạnh, trong vòng 5 năm (2005-2010) tăng 1.820 ha, tăng trưởng 14%

Đất phi nông nghiệp khác năm 2010 tăng 715 ha so với năm 2005 Năm 2005, chỉ tiêu đất phi nông nghiệp khác được đưa vào kiểm kê, cả nước

có 3.221 ha, chiếm 0,10% tổng diện tích đất phi nông nghiệp cả nước; đến năm 2010, con số này là 3.936 ha.[10]

Ba là, hiện trạng và biến động đất chưa sử dụng:

Thực tế, diện tích đất chưa sử dụng đã giảm nhanh, mạnh và đáng kể sau một thập niên Chỉ sau 5 năm từ năm 2000-2005, diện tích đất chưa sử dụng đã giảm một nửa từ 10.027.265 ha xuống còn 5.065.884 ha Năm 2000, diện tích đất chưa sử dụng chiếm tới 30,5% trong tổng cơ cấu đất đai (gần 2/3 diện tích cả nước), thì năm 2005 con số này chỉ còn 15,3%, đến năm 2010 con

số này là 10% Những con số này cho thấy, quỹ đất đai chưa sử dụng không còn nhiều Ngay cả những cánh rừng nguyên sinh cũng đã bị tàn phá nhiều để phục vụ cho các mục đích mưu sinh của con người.[10]

Trang 27

2.2.3 Kết quả xây dựng nông thôn mới của Việt Nam

2.2.3.1 Những thành công bước đầu của “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá”

“Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” (sau đây gọi tắt là Chương trình thí điểm) nhằm thử nghiệm các nội dung, phương pháp, cách làm, cơ chế, chính sách Xác định trách nhiệm và mối quan hệ chỉ đạo giữa các cấp trong việc xây dựng nông thôn mới Đồng thời, xây dựng 11 xã thành các mô hình trên thực tiễn về nông thôn mới để rút kinh nghiệm cho triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên diện rộng Việc triển khai xây dựng mô hình thí điểm cũng là quá trình tổ chức thực hiện thử nghiệm 19 tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn cấp xã

Theo Báo cáo của Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới Trung ương, đến hết năm 2010 và sau gần 2 năm thực hiện, so với mục đích, yêu cầu đề ra, Chương trình đã thành công bước đầu và đạt được một số kết quả quan trọng Số tiêu chí theo Bộ tiêu chí Quốc gia, các xã đã đạt và cơ bản đạt được, tăng hơn gấp 2 đến 3 lần so với trước khi triển khai Đến nay đã có 7/11 xã đạt được 10 tiêu chí trở lên, trong đó có 3 xã đạt 14/19 tiêu chí; 3 xã đạt từ 8-10 tiêu chí Trong đó, một số xã đã đạt được các tiêu chí về thu nhập, chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và tổ chức sản xuất có hiệu quả, đây được xem là những tiêu chí khó thực hiện nhất.[10]

Các nội dung xây dựng các hạ tầng thiết yếu và phát triển sản xuất ở các xã đã đạt được kết quả rõ nét và toàn diện hơn; các hoạt động văn hóa, xã hội và môi trường được quan tâm; hệ thống chính trị và công tác cán bộ ở các

xã điểm được củng cố, nâng cao; an ninh trật tự được giữ vững

2.2.3.2 Kết quả thực hiện ở một số tỉnh trong nước

1 Kết quả xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh

Triển khai công tác xây dựng nông thôn mới, các cấp, các ngành, các địa phương trong tỉnh đồng loạt triển khai, với phương châm: Cùng với sự

Trang 28

đầu tư lớn của nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp, phải huy động sức mạnh tổng hợp của toàn thể nhân dân, dựa vào nội lực của cộng đồng dân cư, mọi việc phải được dân biết, dân bàn, dân làm và dân hưởng thụ Đồng thời không làm thí điểm mà triển khai đồng bộ ở 125 xã nông thôn của 13 huyện, thị, thành phố (trừ thành phố Hạ Long vì không còn xã) và thực hiện đồng bộ tất

cả các tiêu chí Trong đó, lựa chọn 2 xã ở 2 huyện Hoành Bồ và Đông Triều làm mẫu triển khai thẩm định, phê duyệt quy hoạch Đề án Nông thôn mới cấp

xã để làm mẫu cho các đơn vị khác, rút kinh nghiệm trước khi các huyện phê duyệt trên phạm vi toàn tỉnh

Theo báo cáo đánh giá thực trạng xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh, tính đến nay, các tiêu chí đạt tương đối cao như: 100% số xã hoàn thành phổ cập giáo dục THCS; 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 123/125 xã có điểm bưu điện cấp xã; 100% xã hoàn thành việc xóa nhà tạm, dột nát; 91/125 xã có trên 20% người dân tham gia bảo hiểm y tế; 89/125 xã có tỷ lệ hộ dân sử dụng điện thường xuyên trên 95%; 107/125 xã có an ninh, trật tự xã hội được giữ vững Toàn tỉnh có 28 xã đạt trên 20/39 chỉ tiêu NTM; 69 xã đạt từ 10-20/39 chỉ tiêu; 28 xã đạt dưới 10/39 chỉ tiêu Công tác lập đề án được cấp huyện, cấp xã tích cực thực hiện, đã có 101 xã hoàn thiện đề án, 59 xã thông qua HĐND cùng cấp, 5 xã đã được UBND huyện phê duyệt; có 87/125 xã đã thông qua phương án quy hoạch tổng thể trung tâm xã lần 1 và quy hoạch phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn lần 2 Dự kiến đến hết ngày 30-9-

2011, tất cả các xã sẽ phê duyệt xong quy hoạch xây dựng NTM và quy hoạch trung tâm xã.[10]

2 Kết quả xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Tuyên Quang

Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, nhân dân trong hầu hết các huyện của tỉnh Tuyên Quang đã tích cực đóng góp tiền, công lao động làm đường bê tông nông thôn, tích cực tham gia các phong trào, hoạt động thiết thực như xây dựng gia đình văn hóa, thôn, bản văn hóa; giữ gìn vệ sinh đường làng, ngõ xóm; thi đua lao động sản xuất, vươn lên thoát nghèo, làm

Trang 29

giàu chính đáng Cho đến nay, tỷ lệ hộ nghèo của Tỉnh giảm xuống còn 22,63% Mạng lưới y tế cơ sở tiếp tục được củng cố, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân

Nông nghiệp của tỉnh Tuyên Quang có bước phát triển toàn diện Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản giai đoạn 2008 - 2013 tăng bình quân gần 6,4%/năm Sản lượng lương thực hằng năm đạt trên 32 vạn tấn Trong 5 năm (2009 - 2013), toàn Tỉnh trồng được hơn 73.000 ha rừng tập trung, duy trì độ che phủ rừng đạt trên 60% Giá trị sản xuất ngành tiểu thủ công nghiệp năm

2012 đạt hơn 800 tỷ đồng, tăng 92% so với năm 2008

Hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn cũng được quan tâm đầu tư, nhất là

về giao thông, thủy lợi, nước sạch, hệ thống lưới điện và hệ thống thông tin khiến cho bộ mặt nông thôn ngày càng có nhiều đổi mới Hệ thống điện, đường, trường, trạm ngày một hoàn thiện, tỷ lệ thôn, bản có đường ô-tô đến trung tâm đạt hơn 99%, bê-tông hóa được 1.500 km đường giao thông nông thôn, đạt hơn 70% so với kế hoạch giai đoạn 2011 - 2015 Với 324 công trình thủy lợi được tu sửa, nâng cấp và 162,6 km kênh mương được kiên cố hóa đã bảo đảm nước tưới cho hơn 80% diện tích gieo cấy, tăng 2,3% so năm 2008

Hạ tầng lưới điện, thông tin có bước phát triển, 100% xã có điện lưới, 96% thôn bản có điện lưới quốc gia và hơn 95% hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia; 100% số xã trên địa bàn Tỉnh được phủ sóng điện thoại di động và

có điểm phục vụ bưu chính viễn thông, điểm kết nối in-tơ-nét

Vấn đề văn hóa - xã hội, bảo vệ môi trường cũng được quan tâm thích đáng, nhờ vậy, đời sống vật chất và tinh thần của nông dân được nâng lên rõ rệt Cụ thể, việc quy hoạch, xây dựng thiết chế văn hóa cơ sở đã được chính quyền các cấp quan tâm triển khai thực hiện Hiện nay, toàn Tỉnh có 111 nhà văn hóa xã, phường, thị trấn; có 1.669 nhà văn hóa thôn bản, tổ dân phố, phục

vụ sinh hoạt văn hóa trong cộng đồng thôn bản Toàn Tỉnh hiện có 79 chợ

Trang 30

nông thôn (tăng 18 chợ so với năm 2008) và theo dự kiến, đến hết năm 2013

có 23 chợ đạt tiêu chí nông thôn mới Hệ thống trường học được đầu tư, nâng cấp Trong 5 năm, toàn Tỉnh đã xây dựng 1.138 phòng học các cấp, 1.018 gian nhà công vụ, với tổng số vốn đầu tư là 468,974 tỷ đồng, đáp ứng nhu cầu học tập của con em các dân tộc trong Tỉnh.[10]

2.2.4 Kết quả xây dựng nông thôn mới của thành phố Hà Nội

thửa đã thành phong trào lớn, thành phố đã thực hiện xong và giao cho các hộ gia đình được hơn 41 nghìn ha, đạt hơn 52% diện tích cần dồn điền, đổi thửa Trong đó, huyện Mỹ Ðức có 6.243 nghìn ha, đạt 83%, huyện Chương Mỹ có gần 8.000 ha, đạt 76%, huyện Sóc Sơn có hơn 8.000 ha, đạt 70% Có 34 vùng sản xuất lúa chất lượng cao tại 11 huyện, với diện tích 10.670 ha, 71.048 hộ nông dân tham gia Các mô hình trồng hoa tại Mê Linh, Từ Liêm, Sóc Sơn, Ðan Phượng với diện tích hơn 3.650 ha, thu nhập cao gấp năm đến bảy lần

so với trước Có 6.320 lượt hộ nông dân trồng, thâm canh cây ăn quả, với thu nhập có vùng đạt tới một tỷ đồng/ha Thu nhập bình quân khu vực nông thôn ngoại thành đã đạt 23,712 triệu đồng/người/năm

Xã Song Phượng (huyện Ðan Phượng) huy động hơn 71 tỷ đồng xây dựng các công trình phúc lợi Người dân xã Mai Ðình (huyện Sóc Sơn) đóng góp hơn 7.000 m2 đất, tạo mặt bằng để xã mở đường Xã Võng Xuyên (huyện Phúc Thọ) huy động được hơn 14 tỷ đồng Tại huyện Ba Vì, người dân xã Cổ

Ðô cũng đóng góp hơn 23 tỷ đồng

Hà Nội đã có 48 xã hoàn thành 19 tiêu chí xây dựng NTM Tuy nhiên,

để đạt mục tiêu đến năm 2015, có hơn 160 xã đạt tiêu chí NTM.[10]

Trang 31

Phần 3 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phạm vi nghiên cứu

Trên địa bàn xã Mai Đình - huyện Sóc Sơn - Hà Nội

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng sử dụng đất năm 2013 trên địa bàn tại xã Mai Đình - huyện Sóc Sơn - TP Hà Nội và yêu cầu xây dựng nông thôn mới của xã

3.3 Nội dung nghiên cứu

1)- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và nhân lực của xã

2)- Thực trạng sử dụng đất năm 2013 của xã Mai Đình theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

3)- Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới 2010 – 2013; Mục tiêu

và yêu cầu xây dựng nông thôn mới xã Mai Đình giai đoạn 2013 – 2025;

4)- Các giải pháp chủ yếu để phân bổ và quản lý đất đai đáp ứng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Xã

3.4 Các phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Thu thập thông tin từ các công trình khoa học, các báo cáo tổng kết, các bài viết có liên quan đến kinh tế hộ, báo cáo về sử dụng đất 2010 - 2025

- Thu thập số liệu tại chính quyền địa phương, thống kê của UBND xã, huyện, phòng tài nguyên môi trường, phòng nông nghiệp, thu thập từ các báo cáo, tạp chí, Tổng hợp từ internet…

- Phương pháp quan sát: Là phương pháp qua quan sát trực tiếp hay gián tiếp bằng các dụng cụ để nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên địa bàn nghiên cứu

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật. - Đánh giá thực trạng sử dụng đất năm 2013 phục vụ xây dựng nông thôn mới xã Mai Đình - huyện Sóc Sơn - TP Hà Nội.
Bảng 2.1 Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật (Trang 16)
Bảng 2.2: Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật. - Đánh giá thực trạng sử dụng đất năm 2013 phục vụ xây dựng nông thôn mới xã Mai Đình - huyện Sóc Sơn - TP Hà Nội.
Bảng 2.2 Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật (Trang 18)
Bảng 2.3. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên cả nước - Đánh giá thực trạng sử dụng đất năm 2013 phục vụ xây dựng nông thôn mới xã Mai Đình - huyện Sóc Sơn - TP Hà Nội.
Bảng 2.3. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên cả nước (Trang 21)
Bảng 2.4. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp trên cả nước - Đánh giá thực trạng sử dụng đất năm 2013 phục vụ xây dựng nông thôn mới xã Mai Đình - huyện Sóc Sơn - TP Hà Nội.
Bảng 2.4. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp trên cả nước (Trang 24)
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số xã Mai Đình - Đánh giá thực trạng sử dụng đất năm 2013 phục vụ xây dựng nông thôn mới xã Mai Đình - huyện Sóc Sơn - TP Hà Nội.
Bảng 4.1 Hiện trạng dân số xã Mai Đình (Trang 36)
Bảng 4.2: Bảng tổng hợp hiện trạng dân số theo đơn vị thôn.[11] - Đánh giá thực trạng sử dụng đất năm 2013 phục vụ xây dựng nông thôn mới xã Mai Đình - huyện Sóc Sơn - TP Hà Nội.
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp hiện trạng dân số theo đơn vị thôn.[11] (Trang 37)
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2010-2013 xã Mai Đình. - Đánh giá thực trạng sử dụng đất năm 2013 phục vụ xây dựng nông thôn mới xã Mai Đình - huyện Sóc Sơn - TP Hà Nội.
Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2010-2013 xã Mai Đình (Trang 40)
Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010-2013 xã Mai Đình - Đánh giá thực trạng sử dụng đất năm 2013 phục vụ xây dựng nông thôn mới xã Mai Đình - huyện Sóc Sơn - TP Hà Nội.
Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010-2013 xã Mai Đình (Trang 46)
Bảng 4.5: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2025 xã Mai Đình - Đánh giá thực trạng sử dụng đất năm 2013 phục vụ xây dựng nông thôn mới xã Mai Đình - huyện Sóc Sơn - TP Hà Nội.
Bảng 4.5 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2025 xã Mai Đình (Trang 47)
Bảng 4.6: Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm xã - Đánh giá thực trạng sử dụng đất năm 2013 phục vụ xây dựng nông thôn mới xã Mai Đình - huyện Sóc Sơn - TP Hà Nội.
Bảng 4.6 Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm xã (Trang 50)
Bảng 4.7:  Quy hoạch hệ thống giao thông - Đánh giá thực trạng sử dụng đất năm 2013 phục vụ xây dựng nông thôn mới xã Mai Đình - huyện Sóc Sơn - TP Hà Nội.
Bảng 4.7 Quy hoạch hệ thống giao thông (Trang 54)
Bảng 4.8: Quỹ đất khu dân cư 2010-2025 - Đánh giá thực trạng sử dụng đất năm 2013 phục vụ xây dựng nông thôn mới xã Mai Đình - huyện Sóc Sơn - TP Hà Nội.
Bảng 4.8 Quỹ đất khu dân cư 2010-2025 (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w