1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng và quản lý các loài cây sử dụng làm thuốc tại xã Hoàng Tung - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.

68 551 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng bền vững các loài cây cung cấp dược liệu tại xã Hoàng Tung ..... Chuyên đề đã đề xuất một số giải pháp quản lí, sử dụng và phát triển bền vững ng

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HUYỆN HÒA AN - TỈNH CAO BẰNG”

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HUYỆN HÒA AN - TỈNH CAO BẰNG”

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn : TS Hồ Ngọc Sơn

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

xã Hoàng Tung - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng”

Nhân dịp này cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là thầy Hồ Ngọc Sơn đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn trong suốt quá trình làm chuyên đề

Nhân đây tôi cũng gửi lời cảm ơn tới Hạt Kiểm lâm huyện Hòa An, Ban lãnh đạo Đảng ủy, UBND xã Hoàng Tung, cùng nhân dân xã Hoàng Tung, huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ tôi trong việc điều tra, thu thập số liệu để tôi có thể hoàn thành tốt chuyên đề này

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên do năng lực và điều kiện nghiên cứu còn hạn chế cho nên đề tài không tránh khỏi thiếu sót Vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo cùng bạn bè để chuyên đề được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2014

Sinh viên

Nông Văn Hoàng

Trang 5

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu 2

1.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 2

1.3.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 6

1.3.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, KT-XH của xã 13

1.4 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 14

1.4.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu cây thuốc trên thế giới 14

1.4.2 Sơ lược tình hình nghiên cứu cây thuốc ở Việt Nam 16

Phần 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 2.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.2 Phạm vi nghiên cứu 19

2.3 Nội dung nghiên cứu 19

2.3.1 Một số đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên tại xã Hoàng Tung 19

2.3.2 Thành phần loài cây cung cấp dược liệu tại xã Hoàng Tung 19

2.3.3 Tình hình khai thác nguồn tài nguyên dược liệu 19

2.3.4 Tình hình sử dụng nguồn tài nguyên dược liệu 19

2.3.5 Tình hình quản lý nguồn tài nguyên dược liệu 19

2.3.6 Đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng bền vững

các loài cây cung cấp dược liệu tại xã Hoàng Tung 19

Trang 6

2.4 Phương pháp nghiên cứu 20

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp 20

2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 23

Phần 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

3.1 Một số đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên tại xã Hoàng Tung 25

3.1.1 Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao 25

3.1.2 Đặc điểm lớp cây tái sinh 28

3.1.3 Đặc điểm cây bụi, thảm tươi 30

3.2 Thành phần loài cây cung cấp dược liệu 31

3.3 Tình hình khai thác nguồn tài nguyên dược liệu 36

3.4 Tình hình sử dụng nguồn tài nguyên dược liệu 39

3.5 Tình hình quản lý nguồn tài nguyên dược liệu 41

3.6 Đề xuất các biện pháp quản lý và sử dụng bền vững

các loài cây dược liệu tại xã Hoàng Tung 43

3.6.1.Giải pháp về quản lý, bảo tồn 44

3.6.2 Giải pháp về phát triển các loài cây dược liệu 46

Phần 4 KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 51

4.1 Kết luận 51

4.1.1 Đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên tại khu vực nghiên cứu 51

4.1.2 Thành phần loài cây dược liệu tại khu vực 52

4.1.3 Tình hình khai thác nguồn tài nguyên dược liệu 52

4.1.4 Tình hình sử dụng nguồn tài nguyên dược liệu 52

4.1.5 Tình hình quản lí nguồn tài nguyên dược liệu 52

4.1.6 Chuyên đề đã đề xuất một số giải pháp quản lí, sử dụng

và phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu 53

Trang 7

4.2 Tồn tại 53 4.3 Khuyến nghị 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 01: Kết quả sản xuất nông nghiệp qua một số năm của xã Hoàng Tung 8

Bảng 2.1: Mẫu biểu điều tra tầng cây cao 20

Bảng 2.2: Điều tra độ tàn che 21

Bảng 2.3 : Mẫu biểu điều tra cây tái sinh 21

Bảng 2.4 : Mẫu biểu điều tra cây bụi thảm tươi 22

Bảng 3.1: Các giá trị sinh trưởng của tầng cây cao ở rừng tự nhiên tại xã Hoàng Tung 25

Bảng 3.2: Công thức tổ thành tầng cây cao ở các OTC 26

Bảng 3.3: Công thức tổ thành cây tái sinh 28

Bảng 3.4: Bảng thống kê phân bố cây tái sinh theo phẩm chất 30

Bảng 3.5: Đặc điểm sinh trưởng của cây bụi thảm tươi 31

Bảng 3.6: Bảng phân loại cây dược liệu theo dạng sống 32

Bảng 3.7: Một số loài cây dược liệu đã được gây trồng và phát triển tại xã Hoàng Tung 34

Bảng 3.8 Một số loài cây dược liệu quý ở rừng tự nhiên tai xã Hoàng Tung 35

Bảng 3.9: Các bộ phận cây dược liệu được thu hái trong rừng tự nhiên xã Hoàng Tung 37

Bảng 3.10: Hình thức sử dụng các loài cây dược liệu 39

Bảng 3.11: Tình hình quản lý, sử dụng đất rừng tại khu vực nghiên cứu 42

Bảng 3.12: Bảng đánh giá SWOT 43

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Mộc nhĩ 33

Hình 2: Tầm gửi 33

Hình 3: Cây Kim ngân 36

Hình 4: Cây Thảo quả 35

Hình 5: Cây Sa nhân 36

Hình 6: Cây Hoàng đằng 36

Hình 7: Một số bài thuốc của người Dao 39

Hình 8: Nhân trần khô 39

Hình 9 : Vườn ươm cây Thảo quả dưới tán rừng 46

Hình 10: Kỹ thuật trồng Thảo quả bằng hom gốc dưới tán rừng 48

Hình 11: Giâm hom Hoàng Đằng 50

Trang 10

1

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Việt Nam là một quốc gia nằm trong khu vực nhiệt đới, gió mùa Do đó rừng Việt Nam đa dạng và phong phú về số lượng cũng như chủng loại Rừng không chỉ những cung cấp gỗ mà còn cung cấp các nguồn lâm sản ngoài gỗ

có giá trị kinh tế như: Song mây, Tre nứa, và các loài cây dược liệu quý… Vì vậy lâm sản ngoài gỗ đóng vai trò và quan trọng đối với sự phát triển của xã hội và đời sống hằng ngày của con người

Từ xa xưa, để tồn tại và phát triển con người đã biết sử dụng các loài cây rừng để làm thức ăn, làm thuốc chữa bệnh Những kinh nghiệm đó đã được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác cho đến ngày nay, đặc biệt là

sử dụng cây rừng làm nguồn dược liệu để chữa bệnh như: đau bụng, nhức đầu, đau dạ dày, thiếu máu, giải độc, bồi bổ sức khỏe…Các loài cây có giá trị như: Nhân sâm, Linh chi, Thảo quả, Tam thất, Sa nhân, Hà thủ ô…có giá trị y học rất cao

Hoàng Tung là một trong những xã khó khăn của huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng , chủ yếu là dân tộc Tày, Dao và Mông sinh sống Đời sống đồng bào trên địa bàn còn gặp nhiều khó khăn, dân trí thấp do đó đời sống con người vẫn còn nửa phụ thuộc vào rừng Đó là nguyên nhân chính làm cho rừng suy giảm về cả số lượng và chất lượng Vì vậy, vấn đề khai thác, quản lý

và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên rừng đang là vấn đề cấp bách hiện nay của xã Do đó, cần có những giải pháp hợp lý và hiệu quả nhằm quản lý và phát triển các nguồn lợi của rừng nói chung, nguồn lợi về cây dược liệu nói riêng Để làm cơ sở khoa học góp phần vào việc quản lý và phát triển các loài

cây cung cấp dược liệu tôi thực hiện chuyên đề: “Đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng và quản lý các loài cây sử dụng làm thuốc xã Hoàng Tung - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng và quản lý các loài cây sử dụng làm thuốc nhằm làm cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp

Trang 11

1.3 Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu

1.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

1.3.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.3.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Hoàng Tung nằm ở phía Tây Nam huyện Hòa An, có quốc lộ 34 chạy qua và sông Bằng Giang bao một phần phía Đông xã Trung tâm xã cách Thị xã Cao Bằng 10 km về phía Tây, cách thị trấn Nước Hai 6 km về phía Tây Nam

- Phía Bắc giáp xã Hồng Việt và xã Bế Triều

- Phía Nam giáp xã Bình Dương

- Phía Đông giáp xã Hưng Đạo

- Phía Tây giáp xã Lang Môn và xã Minh Tâm (huyện Nguyên Bình)

Có tọa độ địa lý, kinh độ Đông: 106º08′ 106º10′, vĩ độ Bắc: 22º42′ 22º40′

-Với điều kiện vị trí địa lý và giao thông như trên, xã Hoàng Tung có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế-xã hội

1.3.1.1.2 Địa hình địa mạo

Địa hình của xã Hoàng Tung mang đặc điểm chung địa hình đồi đất tỉnh Cao Bằng Địa hình thấp từ Tây sang Đông Độ cao trung bình của nền địa hình khoảng 250m so với mực nước biển Cao nhất là 792m, thấp nhất là 180m nên

Trang 12

- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm, mùa này nóng ẩm mưa nhiều, lượng mưa chiếm tới 80-90 % tổng lượng mưa cả năm, mưa tập trung nhiều vào tháng 7-8, thỉnh thoảng đôi khi còn xảy ra mưa đá, gió lốc gây ra ngập lụt, ảnh hưởng xấu đến sản xuất và đời sống của nhân dân

- Lượng bốc hơi trung bình từ 800-1000 mm/năm

- Lượng mưa trung bình chiếm từ 1300-1500 mm/năm Lượng mưa phân

bố không đồng đều giữa mùa khô và mùa mưa, cường độ mưa lớn, do đó lượng mưa chiếm tới 80%/ năm

- Chế độ ẩm không khí: xã có độ ẩm không khí khá cao trung bình tháng biến thiên từ 70-80%, có sự chênh lệch độ ẩm giữa mùa khô và mùa mưa

1.3.1.2 Các nguồn tài nguyên

Trang 13

+ Đất núi đá: diện tích 310 ha, chiếm 12,63 % diện tích tự nhiên

1.3.1.2.2 Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Hoàng Tung có nguồn nước tương đối phong phú với mạng lưới sông Bằng và các con suối nhỏ

+ Sông Bằng: đây là con sông được hợp bởi 2 chi lưu sông Dẻ Dào ở phía Tây và sông Tả Pàng ở phía Đông Bắc Sông Bằng chảy qua địa phận Hoàng Tung có chiều dài 5 km theo hướng Bắc Nam Hệ thống sông Bằng cung cấp nước tưới cho các thôn: Làng Đền, Na Lữ, Bến Đò, Bản Chạp Mặt khác, sông Bằng cũng là đường giao thông thủy thuận lợi

+ Hồ Khuổi Áng: đây là một hồ tương đối lớn diện tích trên 17,6 ha, hồ còn có tác dụng như một lá phổi điều hòa không khí, vừa là nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

+ Ngoài ra, Hoàng Tung còn có nhiều khe suối nhỏ nằm rải rác như suối Mủn, suối vệ

- Nguồn nước ngầm: nguồn nước ngầm của xã chưa được điều tra khảo sát Nhìn chung, với nguồn nước mặt phong phú về cơ bản đáp ứng được

Trang 14

5

nhu cầu sản xuất và phục vụ nước sinh hoạt cho dân cư trong xã Tuy nhiên,

do ảnh hưởng của việc khai thác cát sỏi, làm thay đổi dòng chảy, hai bên bờ sông bị sạt lở, chất lượng nước phần nào bị ô nhiễm do chất thải dầu mỡ của các xuồng máy

1.3.1.2.3 Tài nguyên rừng

Theo số liệu kiểm kê năm 2010, điều tra khảo sát bổ sung thực địa tháng

3 năm 2011 diện tích đất lâm nghiệp của xã có 1761,5 ha, chiếm 70,74 % diện tích tự nhiên, trong đó:

+ Đất có rừng tự nhiên sản xuất: 65 ha

+ Đất có rừng trồng sản xuất: 314,9 ha

+ Đất có rừng trồng phòng hộ: 1381,6 ha

Trong những năm gần đây do công tác giao đất, giao rừng và được các cấp, các nghành quan tâm, thực hiện tốt việc giao đất, rừng, quản lý và trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng Tỷ lệ che phủ đã được nâng lên từ 50 % năm

2005 đến 57 % năm 2010

Thảm thực vật rừng khá phong phú, rừng phòng hộ tự nhiên, phần tầng rừng có nhiều tầng khác nhau Tuy nhiên, trên đất rừng tỷ lệ gỗ quý hầu như không còn

Trong những năm tới để đảm bảo phục hồi và phát triển đất rừng cần chú trọng công tác vận động tuyên truyền thường xuyên, gắn liền các biện pháp quản lý, bảo vệ, trồng rừng nhằm không ngừng nâng cao độ che phủ rừng và nâng cao trữ lượng lâm sản, để lâm nghiệp thật sự là thế mạnh của xã

và đáp ứng yêu cầu an toàn về môi trường sinh thái

1.3.1.2.4 Tài nguyên khoáng sản

Hoàng Tung có mỏ quặng sắt ở Bó Lếch và Hào Lịch trữ lượng khoảng

300 nghìn tấn, nhưng hiện nay mỏ Hào Lịch đã khai thác hết và đã được hoàn thổ chuyển sang trồng cây lâu năm

1.3.1.2.5 Tài nguyên nhân văn

Xã Hoàng Tung có khu di tích lịch sử Nặm Lìn là nơi thành lập Chi Bộ Đảng Cao Bằng và điểm di tích Ngườm Slưa thuộc xóm Hào Lịch, đền Vua Lê

Trang 15

6

thuộc xóm Na Lữ, đây là di tích lịch sử đã được xếp hạng, thành Na Lữ đang được sở Văn Hóa Thông Tin trình Bộ Văn Hóa Thông Tin phê duyệt để đưa vào tu sửa

Phát huy truyền thống cách mạng và niềm tự hào dân tộc, nhân dân trong

xã cần cù, chịu khó đang nỗ lực vươn lên hòa nhập với sự đổi mới chung của đất nước Cùng với phát triển kinh tế là việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, xây dựng nếp sống văn hóa mới, làng văn hóa Đây là điều kiện tốt

để xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất tinh thần, đưa nền kinh tế -

xã hội ở xã ngày càng vững mạnh

1.3.1.3 Thực trạng môi trường

Hoàng Tung là một xã mang đặc trưng của một vùng nông thôn phía Đông Bắc của Việt Nam Vì vậy môi trường chưa bị ảnh hưởng xấu Tuy nhiên, trong những năm gần đây đời sống của người dân đã được cải thiện nhiều so với trước kia, nhu cầu về đời sống sinh hoạt ngày càng cao Một số thôn môi trường nước, không khí bắt đầu bị ô nhiễm do tình trạng vứt rác thải sinh hoạt bừa bãi, và một số hộ thải chất phế thải của chăn nuôi trực tiếp ra môi trường

Môi trường thiên nhiên trong sạch, ít có nguồn gây ô nhiễm nguy hiểm tuy nhiên, hệ thống mương tiêu chưa đảm bảo yêu cầu Bên cạnh đó, việc sử dụng thuốc bảo vệ thưc vật tăng nhanh trong những năm vừa qua là nguy cơ gây ô nhiễm đất, nước ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm nông nghiệp và đời sống con người

Với xu thế phát triển kinh tế nhanh chóng như hiện nay, trong tương lai

xã Hoàng Tung cần có những biện pháp bảo vệ môi trường

1.3.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

1.3.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.3.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm gần đây nền kinh tế của xã đã phát triển theo xu hướng tích cực, tất cả các nghành sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng đều có những bước phát triển đáng kể, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt

- Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2011 đạt 2.221,03 tấn, bình quân

Trang 16

7

lương thực đạt 670 kg/người/năm

- Nhịp độ tăng trưởng kinh tế đạt 11,5 %

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo của xã từ 8,4 % xuống còn 5,4 %

- Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 17,5 triệu/ha

- GDP bình quân đầu người đạt 420 USD/người/năm

Hình thức tổ chức của xã chủ yếu là kinh tế hộ gia đình, cơ cấu kinh tế đã từng bước chuyển dần từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa Công tác khuyến nông, khuyến lâm luôn được các cấp các nghành quan tâm, tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng vào sản xuất, tỷ lệ sử dụng giống mới đạt 100 % nên cuộc sống của nhân dân ngày càng được nâng lên

1.3.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Nền kinh tế của xã trong những năm gần đây có bước tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực Nông nghiệp không còn là ngành đem lại nguồn thu nhập chính cho người dân

Sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao đã được đưa vào sản xuất, góp phần tăng thu nhập cho nhân dân

1.3.2.2 Thực trạng phát triển các nghành kinh tế

1.3.2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Nông nghiệp là nghành sản xuất chính của xã, là nguồn thu nhập chính của nhân dân

Mấy năm qua nền kinh tế của xã đã có chuyển biến đáng kể, đời sống nhân dân đã được cải thiện, theo thống kê hiện nay trên địa bàn xã số hộ có mức sống trung bình trở lên chiếm khoảng 95 %, số hộ nghèo còn khoảng 5

%, cụ thể cơ cấu nghành, nghề như sau:

- Nghành Trồng trọt: hiện nay đã đưa các giống mới có ưu thế vào sản xuất như: Khang Dân, Tam nông, Thanh Hóa, Bắc Thơm, Lúa Lai các loại và các loại giống ngô như: CP 888, 999 biôcit các loại kết quả tổng sản lượng lương thực có hạt thu được trong năm 2011 là 2.221,03 tấn, đạt 98,03

% so với kế hoạch được giao

Trang 17

Bảng 01: Kết quả sản xuất nông nghiệp qua một số năm

của xã Hoàng Tung

2 Ngô

-Diện tích Ha 83 82 82 82 -Năng suất Tạ/ha 35,8 35,1 38,6 38,5 -Sản lượng tấn 297,14 288,2 316,52 315,7

4 Mía

-Diện tích Ha 0,5 0,4 1 1 -Năng suất Tạ/ha 328 312 315 328 -Sản lượng Tấn 16,4 12,5 31,5 32,8

Trang 18

9

1.3.2.2.2 Khu vực kinh tế CN-TTCN

Trên địa bàn xã Hoàng Tung có mỏ khoáng sản (quặng sắt) thuộc xóm Bó Lếch ( trữ lượng trên 300.000 tấn) đã và đang được khai thác Hiện nay, trên địa bàn xã đang được thi công xây dựng Nhà Máy Sắt Xốp Phôi Thép tại xóm Bản Tấn do công ty Luyện Kim Việt Nam xây dựng

Tiểu thủ công nghiệp của xã có quy mô nhỏ, chưa phát triển, chủ yếu tập trung ở các hộ gia đình

1.3.2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ

Chủ yếu là dịch vụ xay sát sơ chế sản phẩm nông nghiệp, hai cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác đá, cát sỏi với quy mô nhỏ do các hộ gia đình đầu tư khai thác phục vụ đời sống của nhân dân trên địa bàn xã Ngoài ra, trên địa bàn xã con có thêm hai hợp tác xã:

- Hợp tác xã Cổ Phần Nông Nghiệp Nuôi Trồng Thủy Sản trên mặt hồ Khuổi Áng có 11 hộ tham gia

- Hợp tác xã Nam Bình kinh doanh sản xuất cát sỏi xuồng máy trên địa phận dòng sông góp phần giải quyết việc làm cho con em địa phương

1.3.2.3 Dân số, lao động và việc làm

(Nguồn: tài liệu về dân số và nhà ở của UBND xã Hoàng Tung)

Trang 19

Hiện nay, dân số toán xã là 3.338 người với 799 hộ, mật độ dân số là

134 người/km² Dân cư được phân bố theo 14 xóm hành chính, quy mô hộ là 4,2 người/hộ

1.3.2.3.2 Lao động và việc làm

- Tổng số lao động của xã là 1.936 người, chiếm 58 % dân số toàn xã

- Nguồn thu nhập chính của nhân dân trong xã chủ yếu từ sản phẩm nông nghiệp như: lúa, ngô, chăn nuôi gia súc gia cầm và một bộ phận nhỏ có nguồn thu từ các nghành nghề, dịch vụ nhỏ như: làm công nhân khai thác quặng, khai thác cát sỏi

1.3.2.4 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn

Nhìn chung các khu dân cư trong xã được hình thành và phát triển gắn liền với các phong tục tập quán lâu đời của các dân tộc sinh sống trên địa bàn xã, phù hợp với các điều kiện sinh hoạt và sản xuất của nhân dân

Khả năng phát triển khu dân cư trong tương lai theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn bị hạn chế do diện tích của xã nhỏ

Vì vậy cần có quy hoạch và mở rộng hợp lý tạo điều kiện cho kinh tế xã hội toàn diện

1.3.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

1.3.2.5.1 Giao thông vận tải

Xã có quốc lộ 34 chạy qua đã dược rải nhựa với chiều dài là 4,5 km, ngoài ra còn có các con đường liên xã, liên thôn với tổng chiều dài trên 30

km, chiều rộng mặt đường từ 1,5m - 3m

Nhìn chung, mạng lưới giao thông trên địa bàn xã tương đối thuận lợi Tuy nhiên, chất lượng của các tuyến đường này còn xấu Trong tương lai cần được nâng cấp, mở rộng mạng lưới giao thông của xã phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân

1.3.2.5.2 Hệ thống thuỷ lợi

Trên địa bàn xã có hai công trình đầu mối, đó là: hồ Khuổi Áng và trạm bơm Làng Đền đã được xây dựng kiên cố đảm bảo tưới tiêu được chủ động,

Trang 20

kịp thời

- Hệ thống kênh mương chính: gồm 11 hệ thống với chiều dài khoảng

20 km Hiện nay, đã được kiên cố hóa bê tông, chỉ còn lại một số tuyến mương nội đồng chưa được xây dựng trong kỳ quy hoạch cần được tiếp tục xây dựng và bê tông hóa

- Ngoài ra, còn một số phai đập nhỏ khác như: đập Dâng Cốc Sinh, Phai Mu, Phai Thin, Phai Ẩn, Phai Páng trong kỳ quy hoạch cần tu sửa, nâng cấp và xây dựng thêm các phai, đập cần thiết

1.3.2.5.3 Năng lượng, bưu chính viễn thông

Trên địa bàn xã có 100% hộ dùng điện trong sản xuất và sinh hoạt.Chất lượng điện ổn định đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện của các hộ gia đình và cơ

sở sản xuất kinh doanh Hiện nay, xã đang được nhà nước đầu tư xây dựng thêm đường điện 35 kva Tuy nhiên do tình trạng thiếu điện nên phải cắt điện luân phiên giữa các địa phương gây một số khó khăn trong sinh hoạt và sản xuất

Xã hiện có 1 bưu điện nằm ở trung tâm xã có thể liên lạc tốt, đây là điểm trao đổi thông tin sách báo của xã Mạng điện thoại di động và cố định đã được phủ sóng và chất lượng ngày càng tốt, đáp ứng nhu cầu liên lạc và trao đổi thông tin của nhân dân trong xã

1.3.2.5.4 Các công trình công công cộng khác

* Trụ sở hành chính

Các công trình hành chính như trụ sở UBND xã hiện tại được bố trí tại trung tâm xã, chất lượng công trình khá tốt, chỗ làm việc cho cán bộ và nơi tiếp dân được đảm bảo

* Giáo dục

Trong những năm qua hệ thống giáo dục từ Mầm Non tới THCS đã được nhà nước quan tâm và đầu tư về phòng học và trang thiết bị bên trong Do vậy, chất lượng dạy của thầy và học của trò đã dược nâng lên Xong cơ sơ vật chất của 3 trường tới chỉ đủ phòng học còn các phòng chức năng, nhà công vụ

Trang 21

hạ tầng, trang thiết bị và trình độ chuyên môn, tận tâm, tận lực chăm sóc sức khỏe, khám và chữa bệnh cho nhân dân

* Văn hoá – xã hội

Về công tác văn hóa luôn được Đảng, Chính Quyền và Mặt Trận Tổ Quốc quan tâm, nên hàng năm thường được tuyên truyền nếp sống văn hóa mới đăng ký thực hiện làng văn hóa, xóm văn hóa, gia đình văn hóa Cụ thể đạt:

- Danh hiệu cấp tỉnh 2 làng

- Danh hiệu cấp huyện 4 làng

- Danh hiệu tiên tiến đạt 7 làng

- Số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa 802/3312 hộ, đạt tỷ lệ 88,9 % Trong năm qua 14/14 xóm đã xây dựng xong nhà văn hóa đạt tỷ lệ 100

% Ngày tết, lễ hội Đền Vua Lê được chỉ đạo tổ chức tốt đảm bảo an toàn, tiết kiệm, vui chơ lành mạnh

* An ninh, quốc phòng

Chủ động tham mưu cho Đảng, chính quyền xây dựng kế hoạch bảo vệ các ngày lễ, tết, các hội nghị của địa phương, đặc biệt là Đại hội Đảng bộ xã lần thứ XXIV nhiệm kỳ 2010 – 2015 Thường xuyên nắm bắt tình hình nội bộ nhân dân, kịp thời giải quyết các vụ việc đảm bảo an ninh trật tự trong xã

Duy trì nghiêm chế độ trực chỉ huy, trực chiến đấu và tuần tra canh gác Kết hợp với lực lượng công an xã xây dựng kế hoạch và bảo vệ tốt các ngày lễ,

kỷ niệm của địa phương Tổ chức khám tuyển và gọi công dân nhập ngũ trong năm Hoàn thành huấn luyện dân quân tự vệ cho địa phương

Trang 22

1.3.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, KT-XH của xã

1.3.3.1 Điều kiện thuận lợi

Với điều kiện tự nhiên, KT-XH như vậy xã Hoàng Tung có nhiều lợi thế

- Hoàng Tung có hệ thống đường bộ cũng như là đường thủy khá phong phú tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế giữa các địa phương xung quanh

1.3.3.2 Những khó khăn

Bên cạnh thuận lợi cũng có khó khăn là đất đai ngày càng bị giảm về diện tích nhất là đất nông nghiệp Nhu cầu sử dụng đất của các ngành là rất lớn tuy nhiên do quỹ đất của địa phương có hạn nên chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất của các ngành

Hệ thống cơ sở hạ tầng đã được đầu tư nâng cấp Tuy nhiên một số công trình đang bị xuống cấp chất lượng kém chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng của nhân dân trong xã Trong tương lai cần dành một quỹ đất lớn cho việc mở rộng và mở mới một số công trình công cộng trên địa bàn xã

Để quản lý, khai thác sử dụng đất đai được tốt hơn thì xã rất cần sự quan tâm của các cấp, các nghành bằng các biện pháp như: hỗ trợ vốn, các chương trình khuyến nông, khuyến lâm Hạn chế tình trạng khai thác tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng một cách bừa bãi Đây là một vấn đề cần phải giáo dục tuyên truyền sâu rộng đối với cộng đồng dân cư trên địa bàn xã, với mục đích khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên đất một

Trang 23

cách có hiệu quả, hợp lý và lâu dài nhất

1.4 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.4.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu cây thuốc trên thế giới

Việc sử dụng cây thuốc gắn liền với sự phát triển của nhân loại Ngay

từ khi xuất hiện trên trái đất, con người đã biết sử dụng các loài thực vật để duy trì cuộc sống Trong quá trình đó, người ta đã phát hiện các loài thực vật

có khả năng phòng và chữa bệnh, dần dần các kinh nghiệm đó được tích lũy

và lưu truyền phổ biến cho đến ngày nay Đó là cơ sở quá trình hình thành và

sử dụng cây thuốc trong y học truyền thống của các dân tộc Càng ngày tri thức của nhân loại càng được nâng cao, nhất là khoa học – công nghệ đã phát triển, việc sử dụng cây thuốc càng được mở rộng hơn và mang lại hiệu quả to lớn trong việc bảo vệ sức khỏe con người Và từ đó, mỗi châu lục, mỗi dân tộc hình thành nên một nền y học cổ truyền mang đặc trưng riêng

Nghiên cứu lịch sử các cây làm thuốc của các dân tộc, vùng lãnh thổ được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và đưa ra nhiều bằng chứng xác thực Trong cuốn “Lịch sử liên đại cây cỏ” ấn hành năm 1878, Charles Pikering đã chỉ rõ: Ngay từ năm 4271 trước công nguyên (TCN) người dân khu vực Trung Cận Đông đã sử dụng nhiều loài cây để làm lương thực và thuốc chữa bệnh

Dựa trên các bằng chứng khảo cổ, Borisova (1960) chỉ ra rằng, vào khoảng 5000 năm TCN, cây thuốc đã được sử dụng rộng rãi và là mục tiêu chiếm đoạt trong các cuộc chiến tranh giữa các bộ tộc Như vậy tầm quan trọng của các cây làm thuốc được loài người nhận thức rất sớm, việc thu thập, nhập nội các giống cây thuốc quý được thực hiện ngay từ thời cổ đại từ các chiến binh

Châu Úc được mệnh danh là cái nôi của nền văn minh cổ xưa nhất thế giới Người ta cho rằng, các thổ dân châu Úc đã định cư ở đây từ hơn 60000 năm về trước và hình thành nên những kiến thức thực tiễn về các loài cây

thuốc bản xứ Nhiều loài trong số này như cây Bạch đàn trắng (Eucalyptus globulus) duy nhất chỉ có ở châu Úc, vốn được sử dụng rất hữu hiệu trong

việc chữa bệnh Tuy nhiên, phần lớn kiến thức về dược thảo của thổ dân đã bị mất khi người châu Âu đến định cư Ngày nay, đa phần các dược thảo ở châu

Trang 24

“De material Medica” Quyển sách này bao gồm 600 loại thảo mộc, gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến y học phương Tây và là sách tham khảo chính được dùng ở châu Âu cho đến thế kỷ XVII Cuốn sách này còn được dịch ra nhiều thứ tiếng khác nhau trên thế giới

Ở châu Phi, sự đa dạng của ngành dược thảo cổ truyền lớn hơn bất kì châu lục nào khác Việc sử dụng liệu pháp điều trị bằng cây thuốc ở châu Phi

đã có từ thời xa xưa Những bản viết tay đã có từ thời Ai Cập cổ đại (1950 TCN) đã liệt kê hàng chục loài cây thuốc và công dụng của chúng Trong bản giấy cói của dân tộc Ebers (khoảng 1500 TCN) ghi lại hơn 870 toa thuốc và các công thức, 700 loài dược thảo và các chứng bệnh, từ bệnh phổi cho đến các vết thương do cá Sấu cắn Việc buôn bán dược thảo giữa các vùng Trung Đông, Ấn Độ và Đông Bắc châu Phi đã có ít nhất từ 3000 năm trước Từ thế

kỷ V đến thế kỷ XIII SCN, các thầy thuốc Ả Rập là những người có công đầu trong sự tiến bộ của ngành y Vào giữa thế kỷ XIII, nhà thực vật học Beitar đã xuất bản cuốn “Các vấn đề y khoa” thống kê chủng loại cây thuốc ở Bắc Phi

Nói đến dược thảo châu Á không thể không nhắc đến hai quốc gia có nền y học cổ truyền lâu đời là Trung Quốc và Ấn Độ Lịch sử y học Trung Quốc đầu thế kỷ thứ II, người ta đã biết dùng thuốc là các loài cây cỏ để chữa

bệnh như: Sử dụng cây Chè (Thea sinensis) đặc để rửa vết thương và tắm ghẻ

Trong cuốn sách “Cây thuốc Trung Quốc” xuất bản 1985 đã liệt kê một loạt

các cây cỏ chữa bệnh như: Rễ gấc (Momordoca cochinchinensis) chữa nọc

độc, hạt gấc trị sưng tấy, đau khớp, sốt rét, vết thương tụ máu…

Văn minh của người Ấn Độ cổ đại đã phát triển cách đây 5000 năm dọc

Trang 25

theo bờ song Indus ở miền Nam Ấn Độ Trong bộ sử thi Vedas được viết vào năm 1500 TCN, chứa đựng những kiến thức phong phú về dược thảo thời kỳ

đó Trong đó, nhiều loài cây được xem là những “cây thiêng” dành cho vị

thần đặc biệt, chẳng hạn như cây Trái nấm (Aegle marmelos) là cây dành cho

thánh thần của người Hindu, thánh Lakshmi, thánh Samhita và cây được trồng gần các đền thờ

Trong khoảng 30 năm gần đây, Viện ung thư Hoa Kỳ (CIN) đã điều tra nghiên cứu sàng lọc hơn 40000 mẫu cây thuốc, phát hiện hàng trăm cây thuốc

có khả năng chữa bệnh ung thư, 25% đơn thuốc ở Mỹ sử dụng chế phẩm có

dược tính mạnh được điều chế từ một loại Hoa hồng (Cantharanthus roseus)

Đặc biệt ở Madagasca, người ta sử dụng cây này để chữa bệnh máu trắng cho trẻ em rất hiệu quả, đã làm tăng tỷ lệ sống từ 10 đến 90%

Để phục vụ cho mục đích chăm sóc và bảo vệ sức khỏe con người, cho

sự phát triển của xã hội và để chống lại các bệnh nan y thì cần phải có sự kết hợp giữa y học hiện đại và y học cổ truyền của các dân tộc Chính từ những kinh nghiệm của y học cổ truyền đã giúp cho nhân loại khám phá những loại thuốc có ích cho tương lai

1.4.2 Sơ lược tình hình nghiên cứu cây thuốc ở Việt Nam

Với nhiều đặc trưng phong phú về cả địa hình lẫn kiểu khí hậu, Việt Nam khá giàu về thành phần loài thực vật học, hệ thực vật Việt Nam có khoảng trên 12000 loài thực vật bậc cao Với hệ thực vật phong phú về thành phần loài, Việt Nam là quốc gia có tiềm năng lớn về tài nguyên cây thuốc trong khu vực Đông Nam Á

Ngay từ thời Vua Hùng dựng nước (2900 năm TCN), qua các văn tự Hán nôm còn sót lại và qua các truyền thuyết, tổ tiên ta đã biết dùng cây cỏ làm gia vị kích thích sự ngon miệng và chữa bệnh

Tài liệu sớm nhất về cây thuốc Việt Nam là “ Nam Dược Thần Hiệu”

và “Hồng nghĩa giác tư y thư” của Tuệ Tĩnh Trong tài liệu này mô tả hơn 630

vị thuốc, 13 đơn thuốc chữa các loại bệnh và 37 đơn thuốc chữa bệnh thương hàn Ông được coi là một bậc kỳ tài trong lịch sử y học nước ta Ông đã để lại nhiều bộ sách quý cho đời sau như: “Tuệ Tĩnh y thư”, “Thập tam phương gia

Trang 26

giảm” , “Thương hàn tam thập thất trùng pháp” Tới thế kỷ XVIII, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác đã xuất bản bộ sách lớn thứ hai “Y tông tâm tĩnh” cho nước ta Bộ sách gồm 28 tập, 66 quyển đã mô tả chi tiết về thực vật, các đặc tính chữa bệnh

Sau cách mạng tháng Tám 1945, nhất là sau khi miền Bắc được giải phóng năm 1954, các nhà khoa học Việt Nam có nhiều thuận lợi trong việc sưu tầm, nghiên cứu nguồn tài nguyên cây thuốc Nguyễn Tất Lợi người đã dày công nghiên cứu nhiều năm và đã xuất bản được nhiều tài liệu về sử dụng cây làm thuốc của đồng bào dân tộc Đáng chú ý nhất là năm 1957, ông đã biên soạn bộ “Dược liệu học và các vị thuốc Việt Nam” gồm 3 tập Năm 1961 tái bản in thành 2 tập, trong đó tác giả mô tả và nêu nên công dụng của hơn

100 cây thuốc nam Từ năm 1962 – 1965, Đỗ Tất Lợi lại cho xuất bản bộ

“Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” gồm 6 tập Đến năm 1969 tái bản thành 2 tập, trong đó tác giả giới thiệu hơn 500 vị thuốc có nguồn gốc thảo mộc, động vật và khoáng vật Ông đã kiên trì nghiên cứu, bổ sung liên tục các loài cây thuốc trong các công trình được tái bản nhiều lần vào các năm 1970,

1977, 1981, 1986, 1995, 1999, 2001, 2003 Lần tái bản thứ 7 (1995) số cây thuốc của ông nghiên cứu đã lên tới 792 loài và gần đây nhất là tái bản lần thứ

10 (2005), trong đó ông đã mô tả tỉ mỉ tên khoa học, phân bố, công dụng, thành phần hóa học, chia tất cả các cây thuốc đó theo các nhóm bệnh khác nhau Đây là một bộ sách có giá trị lớn về khoa học và thực tiễn, kết hợp giữa khoa học dân gian và khoa học hiện đại

Năm 1960, Phạm Hoàng Hộ và Nguyễn Văn Dương cho xuất bản bộ

“Cây cỏ Việt Nam” Tuy chưa giới thiệu được hết hệ thực vật Việt Nam, nhưng phần nào cũng đưa ra được công dụng làm thuốc của nhiều loài thực vật Đỗ Tất Lợi (1965) đã xuất bản bộ sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” và được tái bản vào năm 2000 Công trình liệt kê gần 800 loài cây, con và vị thuốc, trong đó phần lớn mô tả về thực vật, phân bố, thu hái và chế biến, thành phần hóa học, công dụng và liều dùng

Năm 1966, để phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu cây thuốc, dược sỹ Vũ Văn Chuyên đã cho ra đời “Tóm tắt đặc điểm các cây họ thuốc” và được in lần thứ hai vào năm 1976 Năm 1980, Đỗ Huy Bích, Bùi Xuân Chương đã giới thiệu “Sổ tay cây thuốc Việt Nam” , với 519 loài cây

Trang 27

thuốc, trong đó có 150 loài mới phát hiện

Võ Văn Chi năm 1976, trong luận văn phó tiến sĩ khoa học của mình, ông đã thống kê 1360 cây thuốc thuộc 192 họ trong ngành hạt kín ở miền Bắc Đến năm 1991, trong một báo cáo tham gia hội thảo quốc gia về cây thuốc lần thứ II tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh Tác giả giới thiệu danh sách các loài cây thuốc Việt Nam có 2280 loài cây thuốc bậc cao có mạch, thuộc 254 họ trong 8 ngành Năm 2002 ông đã biên soạn và xuất bản “Từ điển cây thuốc Việt Nam” Có thể nói đây là tài liệu giới thiệu số lượng loài cây thuốc lớn nhất và đầy đủ nhất của nước ta cho tới nay

Nhóm tác giả của Viện Dược Liệu (2003) đã tiến hành biên soạn bộ sách “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam” với hơn 1000 loài, trong

đó 920 cây thuốc và 80 loài động vật được sử dụng làm thuốc

Các nhà nghiên cứu của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã thu thập, nghiên cứu và công bố một số tài liệu liên quan đến cây thuốc, đáng chú

ý là 2 tập sách “Tài nguyên thực vật có tinh dầu Việt Nam” (2001; 2002) của

Lã Đình Mỡi và cộng sự, các tác giả đã đề cập đến giá trị sử dụng làm thuốc của nhiều loài thực vật có tinh dầu ở Việt Nam

Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (2003; 2005) đã công bố sách “Danh lục các loài thực vật Việt Nam” đây là bộ sách có ý nghĩa quan trọng trong tra cứu hệ thực vật nói chung và tra cứu thành phần cây thuốc nói riêng

Hiện nay do sức ép của thị trường tài nguyên cây thuốc bị khai thác quá mức nên ngày càng cạn kiệt và đứng trước nguy cơ bị đe dọa Chính phủ và ngành y tế đã có những nỗ lực để bảo tồn tài nguyên sinh vật nói chung và tài nguyên cây thuốc nói riêng Nhiều công trình Nhà nước về bảo tồn cây thuốc hoặc mô hình bảo tồn nguồn gen cây thuốc ở các dự án đầu tư của Nhà nước, cũng như các dự án của các tổ chức phi chính phủ (Bảo tồn cây thuốc của đồng bào dân tộc Dao tại Ba Vì – Hà Nội, Bảo tồn và phát triển cây thuốc ở Sapa…)

Vì vậy để bảo tồn nguồn tài nguyên vô cùng quý giá này đồng thời đảm bảo cuộc sống cho người dân, đặt biệt là người dân tộc thiểu số vùng cao là một trong những thách thức lớn đối với các cấp, ban ngành và chính quyền địa phương nơi đây

Trang 28

Phần 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Cộng đồng dân cư thuộc xã Hoàng Tung - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được tiến hành từ tháng 5 đến tháng 22/8

2.3 Nội dung nghiên cứu

Căn cứ vào mục tiêu, chuyên đề xác định một số nội dung chính sau:

2.3.1 Một số đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên tại xã Hoàng Tung

- Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao

+ Đặc điểm sinh trưởng tầng cây cao (D1.3, Hvn, DT)

+ Tổ thành

+ Mật độ

+ Độ tàn che

- Đặc điểm cấu trúc lớp cây tái sinh

+ Tổ thành cây tái sinh

+ Mật độ cây tái sinh

+ Chất lượng cây tái sinh

- Đặc điểm cây bụi, thảm tươi

2.3.2 Thành phần loài cây cung cấp dược liệu tại xã Hoàng Tung

2.3.3 Tình hình khai thác nguồn tài nguyên dược liệu

2.3.4 Tình hình sử dụng nguồn tài nguyên dược liệu

2.3.5 Tình hình quản lý nguồn tài nguyên dược liệu

2.3.6 Đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng bền vững các loài cây cung cấp dược liệu tại xã Hoàng Tung

- Sử dụng phương pháp phân tích SWOT để đánh giá

Trang 29

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp

2.4.1.1 Phương pháp kế thừa

+ Kế thừa số liệu thống kê từ Ban quản lý rừng xã về điều kiện tự nhiên

và kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất, các văn bản, quy phạm có liên quan

+ Kế thừa các tài liệu nghiên cứu có liên quan đến chuyên đề

2.4.1.2 Phương pháp điều tra thực địa

* Điều tra đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên tại xã Hoàng Tung:

- Tiến hành lập 3OTC mỗi OTC có diện tích là 1000m2( )Các OTC được chọn đại diện cho khu vực nghiên Trong mỗi OTC tiến hành điều tra theo các chỉ tiêu sau: Tên loài cây, sinh trưởng đường kính ngang ngực, chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành, đường kính tán, đánh giá chất lượng cây theo chỉ tiêu: tốt, trung bình, xấu của tất cả các cây thuộc tầng cây cao trong OTC Kết quả điều tra được ghi vào mẫu biểu điều tra tầng cây cao tại bảng 2.1

Bảng 2.1: Mẫu biểu điều tra tầng cây cao

ÔTC: Ngày điều tra:

Trạng thái: Người điều tra

có ánh sáng lọt qua thì cho 1 điểm, giao nhau mà có ánh sáng lọt qua thì cho 0.5 điểm, nếu tán không giao nhau mà ánh sáng lọt qua nhiều thì cho 0 điểm

Trang 30

Kết quả đo tính được ghi theo mẫu bảng sau:

Bảng 2.2: Điều tra độ tàn che

1

2

Tổng

* Điều tra cây tái sinh:

- Trong mỗi OTC tiến hành lập 5ODB có kích thước 5 x 5m, bố trí 4 ô

ở 4 góc và 1 ô ở tâm OTC

Các chỉ tiêu điều tra về cây tái sinh : tên loài cây, cấp chiều cao, nguồn gốc và phân cấp chất lượng Kết quả điều tra tái sinh được ghi vào mẫu biểu điều tra cây tái sinh tại bảng 2.3

Bảng 2.3 : Mẫu biểu điều tra cây tái sinh

ÔTC: Ngày điều tra:

Trạng thái: Người điều tra

1-

1,5-2 >2 Tốt TB Xấu Hạt Chồi

1

* Điều tra cây bụi, thảm tươi :

- Trên các ODB, sau khi điều tra tái sinh thì tiến hành điều tra cây bụi thảm tươi, chiều cao trung bình, độ che phủ, tình hình sinh trưởng Kết quả điều tra cây bụi thảm tươi được ghi vào mẫu biểu điều tra cây bụi thảm tươi tại bảng 2.4

Trang 31

Bảng 2.4 : Mẫu biểu điều tra cây bụi thảm tươi

Vị trí: Ngày điều tra:

Hướng dốc: Người điều tra:

TB(%)

HTB(m)

Tình hình sinh trưởng Ghi

chú Tốt TB Xấu

* Điều tra thành phần loài cây dược liệu theo tuyến

- Trong khu vực mở các tuyến điều tra (3 tuyến) tiến hành điều tra tên các loài cây cung cấp dược liệu Các tuyến điều tra cụ thể như sau:

Trang 32

Phiếu phỏng vấn người dân

1 Thông tin chung:

Họ tên chủ hộ: Địa chỉ: Nghề nghiệp:

Số nhân khẩu:

Cơ cấu đất đai:

Diện tích đất Nông nghiệp: Diện tích đất Lâm nghiệp: Thu nhập:

+ Xác định loài được viết vào CTTT: Những loài có tổng số cây ≥ X

thì được viết vào CTTT

X

m

N

=

Trong đó: X là số cây trung bình của các loài trong OTC

N là tổng số cây trong OTC

m là tổng số loài trong OTC

+ Xác định hệ số tổ thành:

= ∗ 10

N

ni K

Trong đó: ni là tổng cây của loài thứ i

Trang 33

- Tổ thành cây tái sinh : Xác định tương tự như CTTT tầng cây cao

Trong đó : N/ha là mật độ cây rừng

NOTC là tổng số cây trong OTC

SOTC là diện tích OTC

- Mật độ cây tái sinh :

/ = ∗ 10 000

ODB

S

n ha

Trong đó : n/ha là mật độ cây tái sinh

n là tổng số cây tái sinh điều tra ∑SODB là tổng diện tích các ODB

- Độ tàn che :

Độ tàn che = Tổng giá trị điểm đo/Tổng số điểm đo

- Chất lượng cây tái sinh, tỷ lệ cây tái sinh đạt triển vọng :

% Cây tái sinh tốt = (∑Cây tốt/ ∑Cây tái sinh) x 100

- Cây bụi thảm tươi: tính chiều cao và độ che phủ trung bình

- Tổng hợp danh lục các loài cây cung cấp dược liệu tại khu vực nghiên cứu

Trang 34

Phần 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Một số đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên tại xã Hoàng Tung

3.1.1 Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao

a Đặc điểm sinh trưởng tầng cây cao

Thông qua việc điều tra về đặc điểm sinh trưởng (D1.3, Hvn, DT) làm cơ

sở đánh giá tình hình sinh trưởng rừng tốt hay xấu, trữ lượng cao hay thấp, từ

đó có những giải pháp tác động sao cho phù hợp Kết quả điều tra ở các OTC tại rừng tự nhiên ở xã Hoàng Tung được tổng hợp ở bảng sau:

Bảng 3.1: Các giá trị sinh trưởng của tầng cây cao

ở rừng tự nhiên tại xã Hoàng Tung

b Tổ thành tầng cây cao

Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị số loài và tỷ trọng của mỗi loài cây hay nhóm loài cây nào đó trong lâm phần, là nhân tố cấu thành sinh thái và hình

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 02: Tình hình phát triển dân số qua các năm của xã Hoàng Tung - Đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng và quản lý các loài cây sử dụng làm thuốc tại xã Hoàng Tung - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Bảng s ố 02: Tình hình phát triển dân số qua các năm của xã Hoàng Tung (Trang 18)
Bảng 2.2: Điều tra độ tàn che - Đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng và quản lý các loài cây sử dụng làm thuốc tại xã Hoàng Tung - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 2.2 Điều tra độ tàn che (Trang 30)
Bảng 2.4 : Mẫu biểu điều tra cây bụi thảm tươi - Đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng và quản lý các loài cây sử dụng làm thuốc tại xã Hoàng Tung - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 2.4 Mẫu biểu điều tra cây bụi thảm tươi (Trang 31)
Bảng 3.2: Công thức tổ thành tầng cây cao ở các OTC - Đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng và quản lý các loài cây sử dụng làm thuốc tại xã Hoàng Tung - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.2 Công thức tổ thành tầng cây cao ở các OTC (Trang 35)
Bảng 3.3: Công thức tổ thành cây tái sinh  TTR  ÔTC  Số loài  Công thức tổ thành - Đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng và quản lý các loài cây sử dụng làm thuốc tại xã Hoàng Tung - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.3 Công thức tổ thành cây tái sinh TTR ÔTC Số loài Công thức tổ thành (Trang 37)
Bảng 3.4: Bảng thống kê phân bố cây tái sinh theo phẩm chất. - Đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng và quản lý các loài cây sử dụng làm thuốc tại xã Hoàng Tung - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.4 Bảng thống kê phân bố cây tái sinh theo phẩm chất (Trang 39)
Bảng 3.5: Đặc điểm sinh trưởng của cây bụi thảm tươi - Đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng và quản lý các loài cây sử dụng làm thuốc tại xã Hoàng Tung - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.5 Đặc điểm sinh trưởng của cây bụi thảm tươi (Trang 40)
Bảng 3.6: Bảng phân loại cây dược liệu theo dạng sống - Đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng và quản lý các loài cây sử dụng làm thuốc tại xã Hoàng Tung - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.6 Bảng phân loại cây dược liệu theo dạng sống (Trang 41)
Bảng 3.7: Một số loài cây dược liệu đã được gây trồng - Đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng và quản lý các loài cây sử dụng làm thuốc tại xã Hoàng Tung - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.7 Một số loài cây dược liệu đã được gây trồng (Trang 43)
Hình 5: Cây Sa nhân                       Hình 6: Cây Hoàng đằng - Đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng và quản lý các loài cây sử dụng làm thuốc tại xã Hoàng Tung - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Hình 5 Cây Sa nhân Hình 6: Cây Hoàng đằng (Trang 45)
Hình 7: Một số bài thuốc của người Dao       Hình 8: Nhân trần khô - Đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng và quản lý các loài cây sử dụng làm thuốc tại xã Hoàng Tung - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Hình 7 Một số bài thuốc của người Dao Hình 8: Nhân trần khô (Trang 48)
Hình 9 : Vườn ươm cây Thảo quả dưới tán rừng - Đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng và quản lý các loài cây sử dụng làm thuốc tại xã Hoàng Tung - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Hình 9 Vườn ươm cây Thảo quả dưới tán rừng (Trang 55)
Hình 10: Kỹ thuật trồng Thảo quả bằng hom gốc dưới tán rừng - Đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng và quản lý các loài cây sử dụng làm thuốc tại xã Hoàng Tung - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Hình 10 Kỹ thuật trồng Thảo quả bằng hom gốc dưới tán rừng (Trang 57)
Hình 11: Giâm hom Hoàng Đằng - Đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng và quản lý các loài cây sử dụng làm thuốc tại xã Hoàng Tung - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Hình 11 Giâm hom Hoàng Đằng (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w