1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2009 - 2013.

55 404 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 804,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở những địa phương yếu kém, những khiếu nại đó dẫn đến các đơn thư yêu cầu giải quyết liên tục bị tồn đọng, trở thành điểm nóng tác động xấu đến mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội của địa

Trang 1

VŨ QUANG QUÝ

Tên đề tài:

Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn

Tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2009 - 2013”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khóa học: : 2010 - 2014 Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn ngọc Anh

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS Nguyễn Ngọc Anh giáo viên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài

Em xin cảm ơn sự góp ý chân thành của Thầy, Cô giáo Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài này

Em xin chân thành cám ơn Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc, Thanh tra Sở, phòng Tài chính – Kế hoạch, Chi cục Quản lý đất

đai, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc, Lãnh đạo Thanh

tra Sở và các anh, chị đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc

Em xin cám ơn gia đình, những người thân, cán bộ, đồng nghiệp và bạn bè

đã tạo điều kiện về mọi mặt giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn./

Sinh viên thực hiện khóa luận

Vũ Quang Quý

Trang 3

GPMB : Giải phóng mặt bằng HTX : Hợp tác xã

UBND : Ủy ban nhân dân SDĐ : Sử dụng đất GDP : Gross Domestic Product FDI : Foreign Direct Investment HĐND : Hội đồng nhân dân

GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất XHCN : Xã hội chủ nghĩa

STT : Số thứ tự

Trang 4

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

2.1 Mục đích chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

2.2 Yêu cầu của đề tài 3

3 Ý nghĩa 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

1.1.2 Nội dung khiếu nại chủ yếu 4

1.1.3 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khiếu nại 5

1.2 Căn cứ pháp lý 7

1.2 KHÁI NIỆM VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI 9 1.2.1 Khái niệm về khiếu nại và khiếu nại về đất đai 9

1.2.2 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai 10

1.2.3 Quyền và nghĩa vụ của chủ thể khiếu nại 10

1.2.4 Trình tự giải quyết khiếu nại của công dân về đất đai 12

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 16

Để tiến hành nghiên cứu để tài, tác giả tiến hành nghiên cứu các nội dung sau: 16 Nội dung 1: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc ảnh hưởng tới công tác quản lý đất đai và công tác giải quyết khiếu nại về đất đai: 16

Nội dung 2: Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại đất đai tại tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2009 – 2013 16

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.4.1 Phương pháp điều tra cơ bản 17

địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và các phòng Tài nguyên và Môi trường 17

2.4.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu 17

Trang 5

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 19

3.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 19

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 24

3.2 CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2009- 2013 27

3.2.1 Tình hình chung 27

3.2.2 Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại về đất đai theo đơn vị hành chính cấp huyện giai đoạn 2009- 2013 32

3.2.3 Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại về đất đai theo các nội dung

như: Lấn chiếm; Giải phóng mặt bằng( GPMB); Các nội dung khác liên quan tới

đất đai 34

3.2.4 Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại những vụ việc điển hình giải quyết lâu ngày như: Khiếu nại đông người; khiếu nại của cá nhân với tổ chức; tổ chức với tổ chức liên quan tới lĩnh vực đất đai 37

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

4.1 Kết luận 44

4.2 Kiến nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 6

Bảng 3.2 Thống kê kết quả giải quyết khiếu nại đất đai toàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009- 2013 31Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai theo đơn vị hành

chính cấp Huyện 32

Bảng 3.4: Tổng hợp công tác giải quyết khiếu nại theo các nội dung liên quan trong lĩnh vực đất đai 35Bảng 3.5: Thống kê công tác giải quyết khiếu nại các vụ việc liên quan tới lĩnh vực đất đai 38

Trang 7

Nhận thức được tầm quan trọng đó, công tác quản lý về đất đai của Nhà nước ta luôn là vấn đề hàng đầu Tuy nhiên, chính vì những tính chất đặc biệt của đất đai mà công tác quản lý vẫn còn gặp nhiều khó khăn

Thực tế, trong những năm gần đây, đất đai luôn là vấn đề nóng bỏng, bức xúc của toàn xã hội Trong thực tế công tác quản lý Nhà nước về đất đai còn nhiều bất cập, bên cạnh những địa phương, những đơn vị thực hiện quản

lý và sử dụng đất đúng pháp luật vẫn còn không ít các địa phương, đơn vị buông lỏng công tác quản lý đất đai Việc thực hiện pháp luật đất đai chưa tốt không chỉ đối với các chủ sử dụng đất mà ngay cả với cơ quan Nhà nước Do vậy vẫn xảy ra nhiều vi phạm như: sử dụng đất không đúng mục đích được giao, lấn, chiếm đất đai, mua bán đất trái phép, giao đất và cấp đất không

đúng thẩm quyền… dẫn đến các tranh chấp, khiếu kiện, tố cáo các hành vi vi

phạm pháp luật đất đai ngày càng nhiều Ở những địa phương yếu kém, những khiếu nại đó dẫn đến các đơn thư yêu cầu giải quyết liên tục bị tồn

đọng, trở thành điểm nóng tác động xấu đến mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội

của địa phương, làm giảm niềm tin của nhân dân trong việc thực hiện pháp luật và vai trò quản lý Nhà nước về đất đai của chính quyền cơ sở giảm sút Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc đồng Bằng châu thổ sông Hồng là của ngõ phía Tây Bắc của thủ đô Hà Nội Trong những năm qua công tác quản lý đất đai đã

được các cấp chính quyền từ cấp xã đến cấp tỉnh đặc biệt chú trọng vì vậy đã đạt được những kết quả nhất định trong công tác quản lý Song do rất nhiều

Trang 8

nguyên nhân nên công tác quản lý đất đai vẫn còn nhiều bất cập Vì thế các vụ khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trong nhân dân vẫn được xem là những

điểm nóng khó giả quyết

Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc là cơ quan chuyên môn có

chức năng tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, trong đó có chức năng thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai Trong những năm gần

đây Sở đã tăng cường công tác lãnh chỉ đạo, đôn đốc hoạt động thanh tra, giải

quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai, đồng thời tăng cường cán bộ làm công tác thanh tra kết hợp với việc đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho những người làm công tác thanh tra để nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ thanh tra từ đó góp phần vào việc hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự phân công của Khoa quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên Ths Nguyễn Ngọc Anh, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề

tài:“Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2009 - 2013”

2 Mục đích nghiên cứu

2.1 Mục đích chung

Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009- 2013 và có những đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn trong công tác giải quyết khiếu nại trên địa bàn tỉnh

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được thực trạng giải quyết khiếu nại về đất đai tại tỉnh Vĩnh

Phúc trong giai đoạn 2009 – 2013

+ Đánh giá giải quyết khiếu nại đất đai theo địa giới hành chính cấp huyện;

+ Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại về đất đai theo các chính sách

xã hội như: Lấn chiếm; Giải phóng mặt bằng( GPMB); Các nội dung khác liên quan tới đất đai

Trang 9

+ Đánh giá giải quyết khiếu nại đất đai theo từng vụ việc điển hình ,giải quyết lâu ngày như: Khiếu nại đông người; khiếu nại của cá nhân với tổ chức;

tổ chức với tổ chức

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh

2.2 Yêu cầu của đề tài

- Nắm vững và thực hiện đúng các văn bản theo quy định của Luật Đất

đai năm 2003, Luật Khiếu nại 2011 và các văn bản pháp luật khác có liên

quan

- Khi đưa ra số liệu phải chính xác, trung thực, khách quan và có nguồn

- Nêu rõ biện pháp khắc phục cụ thể và đưa ra kiến nghị và đề xuất phải

có tính khả thi, phải phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và phù hợp với quy định của pháp luật

- Tổng hợp được kết quả giải quyết khiếu nại về đẩt đai tại Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm gần đây

3 Ý nghĩa

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:

+ Làm cơ sở triển khai các đề án nhằm cải cách công tác giải quyết khiếu nại đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường nói riêng và trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói chung

+ Nắm bắt được hoạt động giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Ý nghĩa trong thực tiễn:

+ Đánh giá được công tác giải quyết khiếu nại về đất đai tại Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm gần đây

+ Rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác giải quyết khiếu nại về đất đai + Nâng cao hiệu quả trong giải quyết khiếu nại về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc

Trang 10

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ TÀI

1.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất

đai; giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo các vi phạm trong việc quản lý

sử dụng đất đai là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, là hoạt

động của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết những bất đồng, mâu thuẫn trong nội bộ các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tham gia

vào quan hệ đất đai để tìm ra các giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm phục hồi lại các quyền lợi bị xâm phạm, đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật đất đai

- Với chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai thì tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai thường chỉ là vấn đề quyền sử dụng đất hoặc là quyền sử dụng liên quan đến địa giới hành chính hoặc quyền sử dụng liên quan đến tài sản

- Giải quyết mọi trường hợp khiếu nại về đất đai phải đảm bảo nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý; kiên quyết bảo vệ những thành quả cách mạng về ruộng

đất, đồng thời sửa lại theo đúng pháp luật những trường hợp xử không đúng

- Giải quyết các khiếu nại về đất đai phải nhằm mục đích phát triển sản

xuất, ổn định và từng bước cải thiện đời sống của nhân dân

- Gắn việc giải quyết các vấn đề về đất với tổ chức lại sản xuất, bố trí lại cơ cấu sản xuất hàng hóa mở mang ngành nghề, phân bố lại lao động, dân

cư phù hợp với đặc điểm và quy định của địa phương

1.1.2 Nội dung khiếu nại chủ yếu

- Nội dung khiếu nại của công dân tập trung chủ yếu liên quan đến đất

đai (chiếm trên 70%), trong đó:

+ Tập trung nhiều nhất là khiếu nại việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội;

+ Khiếu nại đòi lại đất cũ, tranh chấp đất đai trong nhân dân qua các thời

kỳ nhưng chưa được giải quyết dứt điểm;

Trang 11

+ Khiếu nại về nhà ở (đòi nhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, đòi nhà thuộc diện thực hiện các chính sách của Nhà nước về quản lý nhà;

+ Khiếu nại về chính sách xã hội; khiếu nại trong hoạt động tư pháp;…

1.1.3 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khiếu nại

1.1.3.1 Nguyên nhân khách quan

- Trong thời gian gần đây, chính quyền địa phương tiến hành thu hồi nhiều đất của dân để giao cho các nhà đầu tư thực hiện các dự án xây dựng khu đô thị, thương mại, du lịch, dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp,

đường giao thông, công trình thuỷ lợi…nhưng vấn đề chính sách liên quan đến lợi ích của người sử dụng đất còn nhiều bất cập, nhất là về giá đất chưa

phù hợp, thường xuyên thay đổi, năm sau cao hơn năm trước; có sự chênh lệch lớn giữa các địa phương; cơ chế chính sách đền bù, hỗ trợ chưa nhất quán nên khó thực hiện; có sự chênh lệch quá lớn giữa giá đất bồi thường so với giá thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế đã gây nên tâm

lý chung cho người khiếu kiện cho rằng giá tiền bồi thường thu hồi đất trả rất thấp, quá xa so với thị trường, làm người dân bị thiệt thòi, nên người dân bị

thu hồi đất không nhất trí với phương án bồi thường (mặc dù tính đúng, tính

đủ theo quy định)

Mặt khác, trong trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của dân để làm dự

án khu đô thị, khu dân cư, thương mại, dịch vụ, du lịch giá đất để tính tiền bồi thường cho người có đất bị thu hồi thấp hơn nhiều lần so với giá đất mà nhà

đầu tư bán, chuyển nhượng lại cho người khác, dẫn đến người có đất bị thu

hồi cho rằng thiếu sự công bằng về lợi ích nên khiếu nại gay gắt Có những trường hợp mặc dù nhà đầu tư đã có sự hỗ trợ thêm nhưng cũng chưa đáp ứng

được đòi hỏi của người có đất bị thu hồi dẫn đến khiếu nại kéo dài, không dứt điểm được

Chính phủ đã nhiều lần thay đổi chính sách về bồi thường, hỗ trợ theo hướng có lợi cho người bị thu hồi đất (lần sau cao hơn, tốt hơn lần trước), tạo

điều kiện thuận lợi để giải quyết được các trường hợp mới thì một số trường

hợp bị thu hồi đất trước đây so bì, phát sinh khiếu nại

- Một số vụ việc khiếu nại về nhà, đất do lịch sử để lại như: đòi lại đất

Trang 12

nông nghiệp đưa vào HTX, Tập đoàn sản xuất, sau đó giải thể, trả lại đất cho nông dân, đất sản xuất của dân nhưng sau đó đưa vào các nông - lâm trường quốc doanh và nay cổ phần hóa; Chính sách về nhà ở như tịch thu, trưng mua, trưng dụng cải tạo, quản lý nhà vắng chủ, bán nhà theo Nghị định 61/CP của Chính phủ, tranh chấp đất đai, nhà cửa trong nhân dân, tranh chấp đất đai, đòi lại cơ sở tôn giáo, đòi lại đất của đồng bào dân tộc phát sinh trong những năm trước đây, đến nay chưa được giải quyết dứt điểm Số vụ việc này không còn nhiều nhưng thường có tính chất gay gắt, phức tạp và rất khó khi áp dụng pháp luật để giải quyết

- Ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận nhân dân còn hạn chế nên có những yêu cầu, đòi hỏi không đúng hoặc vượt quá quy định pháp luật

Có những vụ việc đã được giải quyết nhiều lần với nhiều biện pháp khác nhau, cơ bản là đúng chính sách, pháp luật, có lý, có tình nhưng người khiếu nại vẫn không chấp nhận kết quả giải quyết, thậm chí có những phản ứng tiêu cực, cố chấp, gây rối trật tự hoặc đã bị các thế lực thù địch, phần tử cơ hội chính trị trong và ngoài nước lợi dụng kích động, khiếu kiện kéo dài, bức xúc

1.1.3.2 Nguyên nhân chủ quan

- Công tác quản lý về đất đai còn sơ hở, lỏng lẻo, nhiều cán bộ lợi dụng, tham nhũng tiêu cực, trục lợi, làm giàu bất chính từ đất nhưng không bị

đông người khiếu nại gay gắt

+ Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn để xảy ra sai sót, không theo quy hoạch và quy định của pháp

Trang 13

luật Đáng chú ý là có nhiều dự án thu hồi đất của dân rồi để hoang hóa, hoặc nhu cầu và khả năng sử dụng đất thì ít nhưng thu hồi đất với diện tích lớn hơn, nên lãng phí đất đai, công dân bức xúc khiếu nại đòi lại đất (điển hình là khiếu nại tại huyện Kim Thành, Hải Dương) Tình trạng quy hoạch treo, quy hoạch không đồng bộ, tính khả thi chưa cao, thiếu tính bền vững xẩy ra ở nhiều địa phương

+ Việc quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên, khoáng sản, rừng trước đây bị buông lỏng, hồ sơ địa chính, bản đồ lưu trữ không đầy đủ, thiếu cập nhật thường xuyên; nhiều nơi do buông lỏng quản lý nên đã để xẩy ra tình trạng lấn chiếm đất công, chuyển đổi mục đích sử dụng đất không đúng quy

định, xây dựng nhà ở, công trình trái phép nhưng không được kiểm tra, xử lý

kịp thời

- Quá trình thực hiện dự án, nhiều địa phương chưa làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục vận động thuyết phục, giải thích, hòa giải ngay từ cơ

sở thực hiện chưa tốt, chưa tập trung giải quyết khiếu kiện ngay từ đầu; cấp

ủy chính quyền một số nơi chưa coi trọng sự lãnh đạo, chỉ đạo, chưa phát huy

hết sức mạnh tổng hợp của cả hệ thông chính trị trong việc ngăn ngừa và giải quyết khiếu nại, có nơi có biểu hiện coi nhẹ ý dân, coi trọng các biện pháp hành chính, pháp luật (mệnh lệnh, phục tùng và cưỡng chế), nóng vội, chủ quan, áp đặt, quan tâm nhiều đến mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội mà thiếu quan tâm chăm lo đời sống dân sinh, ổn định cuộc sống, vấn đề chuyển đổi nghề, tạo việc làm, tái định cư không thực hiện đúng như cam kết… trong khi

đời sống khó khăn dẫn đến công dân bức xúc, khiếu kiện đông người, gay gắt

Trên thực tế, có nhiều trường hợp bố trí tái định cư không hợp lý, hoặc tạo

việc làm không ổn định nên sau một thời gian công dân quay lại khiếu nại

- Công tác giám sát của cơ quan dân cử, của các tổ chức chính trị xã hội

đối với cơ quan hành chính tư pháp trong công tác tiếp dân, giải quyết khiếu

nại, tố cáo chưa được tiến hành thường xuyên

1.2 Căn cứ pháp lý

Giải quyết khiếu nại về đất đai là nghĩa vụ, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước Việc giải quyết tốt khiếu nại về đất đai góp phần ổn định tình

Trang 14

hỡnh chớnh trị xó hội, thỳc đẩy kinh tế phỏt triển Từ trước đến nay, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tõm đến cụng tỏc giải quyết khiếu nại về đất đai và

đó ban hành nhiều Chỉ thị, Nghị quyết, văn bản phỏp luật quy định về vấn đề

này Như vậy, với việc ban hành cỏc văn bản phỏp luật nờu trờn đó tạo cơ sở phỏp lý vững chắc và tạo điều kiện thuận lợi cho cụng dõn thực hiện cụng tỏc giải quyết khiếu nại về đất đai; làm cơ sở cho cỏc cơ quan nhà nước cú thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại cỏc văn bản cụ thể:

- Luật Đất đai 2003 ngày 26/11/2003 có hiệu lực kể từ ngày

01/07/2004;[1]

- Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn

thực hiện thi hành Luật Đất đai 2003 của Chính phủ;[3]

- Luật khiếu nại năm 2011;[2]

- Luật khiếu nại, tố cỏo ngày 02/12/1998; Luật sửa đổi bồ sung một số

điều của Luật khiếu nại, tố cỏo năm 2004 và năm 2005; [8]

- Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chớnh phủ về xử phạt hành chớnh trong lĩnh vực đất đai; [4]

- Nghị định 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chớnh phủ về xử phạt hành chớnh trong lĩnh vực đất đai; [5]

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chớnh phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng

đất, trỡnh tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tỏi định cư khi Nhà nước thu hồi đất

và giải quyết khiếu nại về đất đai; [6]

- Nghị định 136/2007/NĐ-CP ngày 14/11/2007 của Chớnh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật khiếu nại tố cỏo và cỏc luật sửa

đổi bổ xung một số điều luật khiếu nại, tố cỏo năm 2005; [9]

- Thụng tư 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyờn

và Mụi trường về hướng dẫn thi hành một số điều Nghị định

Trang 15

181/2004/NĐ-CP ngày 29/1-/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003;

[7]

- Quyết định số 158/QĐ-STNMT ngày 29/09/2011 của Sở Tài nguyên

và Môi trường Vĩnh Phúc về việc ban hành hệ thống văn bản quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2008 (mã số: QT821-01/TTr Quy trình tiếp công dân, xử lý đơn thư giải quyết khiếu nại tố cáo); [10]

1.2 KHÁI NIỆM VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI

1.2.1 Khái niệm về khiếu nại và khiếu nại về đất đai

* Theo Điều 1 và Điều 2, Luật Khiếu nại năm 2011, phạm vi điều chỉnh

cụ thể như sau[2]:

Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người

có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước về lĩnh vực đất đai khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Khiếu nại về đất đai: “Khiếu nại về đất đai là việc công dân, cơ quan, tổ chức yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bảo vệ, khôi phục lợi ích hợp pháp của mình do những quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai gây ra.” [14]

+ Quyết định hành chính về đất đai được hiểu là quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; quyết định bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư; cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất

+ Hành vi hành chính về quản lý đất đai là hành vi của cán bộ, công chức Nhà nước khi giải quyết công việc thuộc phạm vi trách nhiệm trong việc ban hành, thực hiện quyết định hành chính

Trang 16

1.2.2 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai (Theo Luật Đất đai 2003) Người sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai

- Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện như sau:

+ Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân hoặc tiếp tục khiếu nại

đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Trong

trường hợp khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng;

+ Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải

quyết thì có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân;[1]

1.2.3 Quyền và nghĩa vụ của chủ thể khiếu nại

1.2.3.1 Người khiếu nại có các quyền sau đây

- Tự mình khiếu nại

Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại;

Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được

ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc

người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;

- Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại

để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy

định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc

Trang 17

ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp

- Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu

đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho

người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

- Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;

- Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;

- Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết

định giải quyết khiếu nại;

- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

- Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy

định của Luật tố tụng hành chính;

- Rút khiếu nại

1.2.3.2 Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

- Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

- Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp

lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;

Trang 18

- Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm

đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này;

- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

1.2.4 Trình tự giải quyết khiếu nại của công dân về đất đai

1.2.4.1 Trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu

a Thụ lý giải quyết khiếu nại

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết mà không thuộc một trong các trường hợpđược quy định tại

Điều 11 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải

thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do

b Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại

không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý

c Xác minh nội dung khiếu nại

* Trong thời hạn quy định tại Điều 28 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm sau đây:

+ Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay;

+ Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm (sau đây

Trang 19

gọi chung là người có trách nhiệm xác minh) xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại

* Việc xác minh phải bảo đảm khách quan, chính xác, kịp thời thông qua các hình thức sau đây:

+ Kiểm tra, xác minh trực tiếp tại địa điểm phát sinh khiếu nại;

+ Kiểm tra, xác minh thông qua các tài liệu, chứng cứ mà người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp; + Các hình thức khác theo quy định của pháp luật

* Người có trách nhiệm xác minh có các quyền, nghĩa vụ sau đây: + Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu và chứng cứ về nội dung khiếu nại;

+ Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình bằng văn bản vềnội dung liên quan khiếu nại;

+ Triệu tập người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

+ Trưng cầu giám định;

+ Tiến hành các biện pháp kiểm tra, xác minh khác theo quy định của pháp luật;

+ Báo cáo kết quả xác minh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả xác minh

* Báo cáo kết quả xác minh gồm các nội dung sau đây:

+ Đối tượng xác minh; Thời gian tiến hành xác minh; Người tiến hành xác minh; Nội dung xác minh; Kết quả xác minh; Kết luận và kiến nghị nội dung giải quyết khiếu nại

d Tổ chức đối thoại

- Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

Trang 20

để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải

quyết khiếu nại; việc đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ

- Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc đối thoại

- Khi đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình

- Việc đối thoại phải được lập thành biên bản; biên bản phải ghi rõ ý kiến của những người tham gia, kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bản nàyđược lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại

- Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại

1.2.4.2 Trình tự giải quyết khiếu nại lần hai

a Thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại

Điều 11 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai phải

thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do

- Đối với vụ việc khiếu nại phức tạp, nếu thấy cần thiết, người giải quyết khiếu nại lần hai thành lập Hội đồng tư vấn để tham khảo ý kiến giải quyết khiếu nại

b Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai

- Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày

thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý

- Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý

c Xác minh nội dung khiếu nại lần hai

Trang 21

Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai căn cứ vào nội dung tính chất của việc khiếu nại, tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại và kiến nghị giải quyết khiếu nại Việc xác minh thực hiện theo quy định tại các khoản 2,3 và 4 Điều 29 Luật khiếu nại

d Tổ chức đối thoại lần hai

Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại tiến hành đối thoại với ngừời khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, hướng giải quyết khiếu nại

( Theo Luật Khiếu nại năm 2011 quy định )[2]

Trang 22

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

* Đối tượng nghiên cứu: “Đánh giá thực trạng công tác giải quyết

khiếu nại về đất đai trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2009 - 2013”

*Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Địa điểm: Tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc

- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2009- 2013

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để tiến hành nghiên cứu để tài, tác giả tiến hành nghiên cứu các nội

dung sau:

Nội dung 1: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của tỉnh Vĩnh

Phúc ảnh hưởng tới công tác quản lý đất đai và công tác giải quyết khiếu nại

về đất đai:

- Về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường;

- Về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội;

- Về dân số và lao động

Nội dung 2: Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại đất đai tại tỉnh

Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2009 – 2013

- Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại về đất đai theo địa giới hành chính cấp huyện;

- Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại về đất đai theo các chính sách

xã hội như: Lấn chiếm; Giải phóng mặt bằng( GPMB); Các nội dung khác liên quan tới đất đai;

- Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại những vụ việc điển hình giải quyết lâu ngày như: Khiếu nại đông người; khiếu nại của cá nhân với tổ chức;

tổ chức với tổ chức liên quan tới lĩnh vực đất đai

Nội dung 3: Đánh giá kết quả xử lý khiếu nại trong lĩnh vực đất đai

trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc:

Trang 23

- Đánh giá kết quả xử lý khiếu nại về đất đai theo đơn vị hành chính cấp huyện;

-Đánh giá kết quả công tác giải quyết khiếu nại về đất đai theo các chính sách xã hội như: Lấn chiếm; Giải phóng mặt bằng( GPMB); Các nội dung khác liên quan tới đất đai

- Đánh giá kết quả công tác giải quyết khiếu nại những vụ việc điển hình giải quyết lâu ngày như: Khiếu nại đông người; khiếu nại của cá nhân với tổ chức; tổ chức với tổ chức liên quan tới lĩnh vực đất đai

Nội dung 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

động giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh

- Đề xuất một số nội dung nhằm hoàn thiện pháp luật đất đai;

- Hoàn thiện việc giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai;

- Một số giải pháp nhằm bảo đảm việc xử lý trong lĩnh vực đất đai;

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Phương pháp điều tra cơ bản

Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu có ở các cơ quan quản lý

nhà nước như: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc; UBND các huyện, thành, thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và các phòng Tài nguyên và Môi trường

Thu thập số liệu sơ cấp: Dựa vào một số yếu tố về điều kiện kinh tế, xã

hội và vị trí địa lý, tác giả đã phân địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thành 5 vùng như sau

- Vùng Trung tâm gồm: Thành phố Vĩnh Yên và huyện Tam Dương;

- Vùng phía Bắc gồm: Huyện Tam Đảo;

- Vùng phía Nam gồm: Huyện Yên Lạc và huyện Vĩnh Tường;

- Vùng phía Đông gồm: Thị xã Phúc Yên và huyện Bình Xuyên;

- Vùng phía Tây gồm: Huyện Sông Lô và huyện Lập Thạch

2.4.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu

Tổng hợp, thống kê các số liệu đã được điều tra, từ đó tính toán các số liệu, phân loại theo nhóm nội dung cần nghiên cứu để phân tích được tính

Trang 24

chất, mức độ, nguyên nhân, lý do của việc vi phạm trong công tác giải quyết khiếu nại về đất đai

2.4.3 Phương pháp đánh giá, đối chiếu, so sánh

Từ các số liệu thu thập được ta tiến hành đối chiếu, so sánh mức độ, tính chất vi phạm giữa các vùng trong phạm vi nghiên cứu Từ đó đánh giá, diễn giải các nguyên nhân, lý do dẫn đến các lý do dẫn tới khiếu nại

2.4.4 Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu liên quan đến đề tài

Sử dụng các tài liệu nghiên cứu các đề tài có nội dung liên quan làm cơ

sở tham khảo, kế thừa và phát huy những điểm nổi bật có liên quan trong nội dung nghiên cứu

Trang 25

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

3.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có vị trí địa lý thuận lợi; phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Tuyên Quang, Phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ, phía Đông và phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội Tỉnh lỵ của tỉnh Vĩnh Phúc là Thành phố Vĩnh Yên, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 50km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 25km, cảng Hải Phòng khoảng 150km và cảng nước sâu Cái Lân khoảng 170km Tỉnh Vĩnh Phúc có 9 đơn vị hành chính bao gồm: Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, các huyện: Bình Xuyên, Lập Thạch,

Sông Lô, Tam Dương, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc)

Vĩnh Phúc có hệ thống giao thông thuận lợi: Tuyến Đường bộ: Có các tuyến Quốc lộ chạy qua như: Quốc lộ 2A (Hà Nội – Hà Giang), quốc lộ 2B, quốc lộ 2C; quốc lộ 23…, Đường cao tốc xuyên Á cảng Cái Lân - Nội Bài –

Trang 26

Vĩnh Phúc – Lào Cai – Vân Nam (Trung Quốc) đã khởi công xây dựng năm

2009, đi qua tỉnh Vĩnh Phúc trên 40km; Tuyến Đường sắt: Hà Nội - Lào Cai - Vân Nam (Trung Quốc) Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt là cầu nối giữa tỉnh Vân Nam Trung Quốc và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc với Thủ đô Hà Nội; Đường thuỷ: Phát triển mạnh trên các tuyến Sông Hồng, Sông Lô

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong các năm qua đã tạo cho Vĩnh Phúc những lợi thế mới về vị trí địa lý, kinh tế; tỉnh đã trở thành một bộ phận cấu thành của vành đai phát triển công nghiệp các tỉnh phía Bắc;

Đồng thời, sự phát triển các tuyến hành lang giao thông quốc tế và quốc gia

liên quan đã đưa Vĩnh Phúc xích gần hơn với các trung tâm kinh tế, công nghiệp và những thành phố lớn của Quốc gia và Quốc tế thuộc hành lang kinh

tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng; QL2 Việt Trì - Hà Giang - Trung Quốc; hành lang đường 18 và trong tương lai là đường vành đai IV thành phố Hà Nội ; Hệ thống hạ tầng giao thông đối ngoại đã và đang được

đầu tư hiện đại là những tuyến chính gắn kết quan hệ toàn diện của Vĩnh Phúc

với các tỉnh khác trong cả Nước và Quốc tế

3.1.1.2 Địa hình

Vĩnh Phúc nằm trong vùng chuyển tiếp giữa vùng gò đồi trung du với vùng

đồng bằng Châu thổ Sông Hồng Bởi vậy, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và chia làm 3 vùng sinh thái: đồng bằng, trung du và vùng núi

Vùng núi: Có diện tích tự nhiên 65.300 ha (đất nông nghiệp: 17.400 ha,

đất lâm nghiệp 20.300 ha) Vùng này chiếm phần lớn diện tích huyện Lập

Thạch, huyện Sông Lô, huyện Tam Đảo và 4 xã thuộc huyện Bình Xuyên, 1

xã thuộc thị xã Phúc Yên Trong vùng có dãy núi Tam Đảo là tài nguyên du lịch quý giá của tỉnh và của cả nước Vùng này có địa hình phức tạp, khó khăn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông

Vùng Trung du: Kế tiếp vùng núi, chạy dài từ Tây Bắc xuống Đông

Nam Vùng có diện tích tự nhiên khoảng 24.900 ha (đất nông nghiệp 14.000 ha), chiếm phần lớn diện tích huyện Tam Dương và Bình Xuyên (15 xã), Thành phố Vĩnh Yên (9 phường, xã), một phần các huyện Lập Thạch và Sông

Trang 27

Lô, thị xã Phúc Yên Quỹ đất đồi của vùng có thể xây dựng công nghiệp và

đô thị, phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp kết hợp chăn nuôi đại gia súc

Trong vùng còn có nhiều hồ lớn như Đại Lải, Xạ Hương, Vân Trục, Liễn Sơn, Đầm Vạc là nguồn cung cấp nước cho hoạt động sản xuất, cải tạo môi sinh

và phát triển du lịch

Vùng Đồng bằng: Có diện tích 32.800 ha, gồm các huyện Vĩnh Tường,

Yên Lạc và một phần thị xã Phúc Yên, đất đai bằng phẳng, thuận tiện cho phát triển cơ sở hạ tầng, các điểm dân cư đô thị và thích hợp cho sản xuất nông nghiệp

Sự phân biệt 3 vùng sinh thái rõ rệt là điều kiện thuận lợi cho tỉnh bố trí các loại hình sản xuất đa dạng Khu vực miền núi có địa hình chia cắt bởi các khe lạch, sông suối thành từng khu nhỏ rất khó khăn cho canh tác lúa nước, nhưng lại rất thích hợp cho trồng các loại cây lâu năm như chè, cà fê và các loại cây ăn quả Đối với địa hình vùng đồng bằng rất tiện lợi cho thâm canh lúa nước, nuôi trồng thuỷ sản nhưng lại thường bị úng ngập vào mùa mưa lũ

3.1.1.3 Tài nguyên đất đai

Cơ cấu đất đai của tỉnh: Tổng diện tích tự nhiên 123.861,62 ha; Đất nông nghiệp: 86.517,40 ha (trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp: 49.689,01 ha;

Đất lâm nghiệp: 32.433,23 ha; Đất nuôi trồng thuỷ sản: 4.328,43 ha, đất nông

nghiệp khác 66,73 ha); Đất phi nông nghiệp: 35.182,82 ha; Đất chưa sử dụng: 2.161,40 ha

Hình 3.2 Cơ cấu SDĐ của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013

(Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra thứ cấp)

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 B ả n  đồ  hành chính t ỉ nh V ĩ nh Phúc - Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2009 - 2013.
Hình 3.1 B ả n đồ hành chính t ỉ nh V ĩ nh Phúc (Trang 25)
Hình 3.2. C ơ  c ấ u SD Đ  c ủ a t ỉ nh V ĩ nh Phúc n ă m 2013 - Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2009 - 2013.
Hình 3.2. C ơ c ấ u SD Đ c ủ a t ỉ nh V ĩ nh Phúc n ă m 2013 (Trang 27)
Bảng 3.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2003- 2013 - Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2009 - 2013.
Bảng 3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2003- 2013 (Trang 30)
Bảng 3.2. Thống kê kết quả gi ải quyế t khiếu nại đất đai  toàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009- 2013 - Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2009 - 2013.
Bảng 3.2. Thống kê kết quả gi ải quyế t khiếu nại đất đai toàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009- 2013 (Trang 37)
Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai theo đơn vị - Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2009 - 2013.
Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai theo đơn vị (Trang 38)
Hình 3.3. Giải quyết khiếu nại đất đai theo vùng đơn vị hành chính - Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2009 - 2013.
Hình 3.3. Giải quyết khiếu nại đất đai theo vùng đơn vị hành chính (Trang 39)
Bảng 3.4: Tổng hợp công tác giải quyết khiếu nại theo các nội dung liên - Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2009 - 2013.
Bảng 3.4 Tổng hợp công tác giải quyết khiếu nại theo các nội dung liên (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w