1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá thực trạng công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính của phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên từ khi có luật đất đai đến nay.

68 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 406,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM PHẠM THỊ OANH Tên đề tài: “ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH CỦA PHƯỜNG

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ OANH

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH CỦA PHƯỜNG PHAN ĐÌNH PHÙNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỪ KHI CÓ LUẬT ĐẤT ĐAI ĐẾN NAY”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Địa chính Môi trường

Khoa: Quản lý tài nguyên Khóa học: 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ OANH

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH CỦA PHƯỜNG PHAN ĐÌNH PHÙNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỪ KHI CÓ LUẬT ĐẤT ĐAI ĐẾN NAY”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Địa chính Môi trường

Khoa: Quản lý tài nguyên Khóa học: 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

MỤC LỤC

Phần 1MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 2

1.3 Yêu cầu Error! Bookmark not defined 1.4 Ý nghĩa 3

Phần 2TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học và tính pháp lý của đăng ký đất đai, cấp giấp chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính 4

2.1.1 Cơ sở pháp lý 4

2.1.2 Cơ sở lý luận của đề tài 9

2.2 Sơ lược về lịch sử đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính cả nước qua các thời kỳ 11

2.2.1 Thời kỳ phong kiến 11

2.2.2 Thời kỳ Pháp thuộc 12

2.2.3 Thời kỳ Mỹ Ngụy tạm chiếm miền Nam(1954-1975) 13

2.2.4 Thời kỳ Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và Nhà nước Việt Nam Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam 13

2.3 Sơ lược tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính của phường Phan Đình Phùng 20

Phần 3NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

3.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22

3.2.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Phan Đinh Phùng 22

Trang 4

3.2.2 Thực trạng tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở phường Phan Đinh

Phùng 22

3.2.3 Đánh giá tình hình thực hiện công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC của Phường Phan Đình Phùng từ khi có luật đất đai đến nay 22

3.3 Phương pháp nghiên cứu 22

3.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 22

3.3.3 Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu 23

3.3.4.Phương pháp so sánh số liệu 23

3.3.5 phương pháp kế thừa bổ sung 23

Phần 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội phường Phan Đình Phùng 24

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

4.1.1.1 Vị trí địa lý 24

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo: 24

4.1.1.3 Khí hậu 25

4.1.1.4 Thuỷ văn 25

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên: 26

4.1.1.6 Cảnh quan môi trường: 27

4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 28

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: 28

4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 28

4.1.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 30

4.1.4 Thực trạng phát triển đô thị: 32

4.1.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng: 32

4.1.5.1 Giao thông 32

4.1.5.2 Thủy lợi 33

4.1.5.3 Giáo dục và đào tạo 33

Trang 5

4.1.5.4 Văn hóa – thể dục thể thao 34

4.1.5.5 Năng lượng 34

4.1.5.6 Bưu chính viễn thông 35

4.1.5.7 Cơ sở văn hóa 35

4.1.5.8 Cơ sở y tế 35

4.2 Thực trạng tình hình quản lý và sử dụng đất đai phường Phan Đình Phùng 36

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của phường Phan Đình Phùng 36

4.2.2 Tình hình quản lý đất đai của phường Phan Đình Phùng 37

4.2.2.1 Tình hình quản lý đất đai 37

4.2.2.2 Tình hình biến động đất đai 40

4.3 Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính 43

4.3.1 Kết quả công tác đăng ký đất đai, cấp giấp chứng nhận quyền sử dụng đất 43

4.3.1.1 Kết quả cấp GCNQSDĐ nông nghiệp 46

4.3.1.2 Kết quả cấp GCNQSDĐ phi nông nghiệp 47

4.3.2 kết quả lập hồ sơ địa chính phường Phan Đình Phùng 51

4.4 Những nguyên nhân tồn tại trong công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC 53

4.4.1 Những nguyên nhân tồn tại 53

4.4.2 Một số giải pháp khắc phục 54

Phần 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

5.1 Kết luận 57

5.2 Kiến nghị 58

Trang 6

sư – Tiến sĩ Đỗ Thị Lan, người đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiện khóa luận này

Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua Đồng thời do trình độ

lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy,

Cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt bài khóa luận này, đồng thời đó cũng là hành trang quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của bản thân sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Phạm Thị Oanh

Trang 7

8 BTNMT: Bộ tài nguyên và môi trường

9 VPĐKQSDĐ: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

10 UBND: Ủy ban nhân dân

11.SDĐ: Sử dụng đất

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG BÁO CÁO

Bảng 1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế giai đoạn 2005 - 2010

Bảng 2: Thống kê dân số phường Phan Đình Phùng

Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất của phường Phan Đình Phùng năm 2013

Bảng 4: Biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 – 2013 của

Bảng 5: Kết quả việc cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Phan Đình Phùng thành phố Thái Nguyên

Bảng 6: Kết quả cấp GCNQSDĐ nông nghiệp của phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên năm 2013

Bảng 7: Kết quả việc cấp GCNQSDĐ đất phi nông nghiệp

Bảng 8: Những trường hợp chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng phi nông nghiệp trên địa bàn phường Phan Đình Phùng

Bảng 9: Kết quả lập HSĐC Phường Phan Đình Phùng

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là nguồn tài nguyên sẵn có mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người Có vai trò quan trọng trong đời sống, mọi hoạt động kinh tế - xã hội của con người Đất đai là nguồn tài nguyên hữu hạn, không thể tái tạo được,

có vị trí cố định trong không gian, không thể di chuyển theo ý muốn chủ quan của con người, đối với mỗi quốc gia nếu xét về mặt diện tích thì nó bị giới hạn bởi đường biên giới giữa các quốc gia, là vấn đề liên quan đến tình hình

ổn định chính trị, kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng

Hiến pháp năm 1992 của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam tại

chương 2 điều 17, 18 quy định “ Đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lý theo hiến pháp và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao cho các tổ chức cá nhân sử dụng ổn định lâu dài …”

Luật đất đai 2003 tại chương 1 điều 17 có nói “ Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý nhà nước về đất đai “

Trên thực tế công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nước ta được quy định chặt chẽ trong các văn bản pháp luật và được triển khai thống nhất từ Trung ương đến địa phương Tuy nhiên trong quá trình thực hiện luật đất đai cũng như các quy định khác vẫn còn có nhiều hạn chế trong khâu tổ chức thực hiện Nhiều văn bản có tính chất pháp lý còn chồng chéo, mâu thuẫn, tình trạng chuyển dịch đất đai ngoài sự kiểm soát của pháp luật Việc cấp giấy chứng nhận cho các hộ gia đình cũng chậm đặc biệt

là đối với đất ở, việc tranh chấp đất đai diễn ra dưới nhiều hình thức Đứng

Trang 10

trước thực trạng đó, để công tác quản lý và sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả, cần phải rút kinh nghiệm từ thực tế trong quá trình quản lý và sử dụng đất Trên cơ sở đó, xây dựng các biện pháp nhằm quản lý và sử dụng đất hiệu quả hơn, bền vững hơn Đánh giá một cách đầy đủ khoa học tình hình quản lý đất đai

Phan Đình Phùng là một trong các phường trung tâm thành phố Thái Nguyên Đây là phường có diện tích tương đối rộng, tỉ lệ đô thị hóa khá cao Nhờ đó các hoạt động thương mại dịch vụ, giao lưu trao đổi hàng hóa phát triển ngày càng sôi động Sự phát triển đó đã kéo theo những vấn đề liên quan trực tiếp đến đất đai và trong những năm trở lại đây việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Nhà nước đại diện chủ sở hữu và chủ sử dụng đất trong quản lý

và sử dụng đất đai đã đạt nhiều thành tích đáng kể, tuy nhiên vẫn gặp nhiều khó khăn, những tồn tại nhất định trong quá trình thực hiện Luật Đất đai, đặt

ra nhiều thách thức cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và công tác thực hiện các quyền của các chủ thể sử dụng đất nói riêng Xuất phát

từ thực tiễn, tầm quan trọng của những vấn đề trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài nguyên và đặc biệt dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo PGS.TS Đỗ Thị

Lan em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá thực trạng công tác đăng kí

đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính của

phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên từ khi có luật đất đai

Trang 11

− Tìm hiểu công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên nhằm phát hiện ra những tồn tại hạn và hạn chế của quá tình này Qua đó đề xuất những biện pháp khắc phục khó khăn, nhằm phát huy những mặt tích cực của công tác này

1.3 Yêu cầu

- Nắm vững quy định đất đai hiện hành và các quyết định của UBND tỉnh, huyện liên quan

- Số liệu điều tra thu thập phải khách quan, trung thực và chính xác

- Những đề xuất, kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế địa phương

để giải quyết những khó khăn và hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tiếp

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học và tính pháp lý của đăng ký đất đai, cấp giấp chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính

Từ hiến pháp năm 1980 đến hiến pháp năm 1992 và mới đây nhất là hiến pháp năm 2013 có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, từ luật đất đai năm 1987, luật đất đai năm 1993, luật đất đai 2003 và mới đây nhất là luật đất đai 2013có hiệu lực từ ngày 1/7/2014, Luật Đất đai sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998, 2001 và nhiều văn bản hướng dẫn thi hành luật Nhà nước

ta đều khẳng định “ đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý ”, “ nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất “

2.1.1 Cơ sở pháp lý

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa được thành lập và ban hành các văn bản pháp luật về thống nhất quản lý đất đai, các văn bản trước đây đều bị bãi bỏ Tháng 11/1953, Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ V đã nhất trí thông qua Cương lĩnh cải cách ruộng đất Tháng 12/1953, Quốc hội thông qua Luật cải cách ruộng đất nhằm xóa bỏ chế độ phong kiến thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng” Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hòa năm 1959 quy định 3 hình thức sở hữu về đất đai: sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân Tháng 4/1975, đất nước thống nhất, cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa

xã hội Năm 1976, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời đã thực hiện kiểm kê, thống kê đất đai trong cả nước Chính phủ đã ban hành Quyết định số 169/NĐ-CP ngày 20/06/1977 để thực hiện nội dung đó

Trang 13

Năm 1980, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch chung nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm…” Công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC được Đảng và Nhà nước ta quan tâm chỉ đạo thông qua hệ thống các văn bản pháp luật sau:

- Ngày 01/07/1980, Chính phủ ra Quyết định số 201/QĐ-CP về việc thống nhất quản lý ruộng đất theo quy hoạch và kế hoạch chung trong cả nước

- Ngày 10/11/1980, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 299/CT-TTg với nội dung đo đạc và phân hạng đất, đăng ký thống kê đất đai trong cả nước

- Chỉ thị Số: 299/TTg ngày 10/11/1980 về công tác đo đạc, phân hạng

và đăng ký ruộng đất trong cả nước

- Ngày 05/11/1981, Tổng cục quản lý ruộng đất ban hành Quyết định

số 56/QĐ-ĐKTK quy định về trình tự thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ

- Ngày 08/11/1988, Luật Đất đai ra đời Trong đó có nêu: “ĐKĐĐ, lập

và quản lý HSĐC, quản lý các hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê, cấp GCNQSDĐ”, đây là một trong bảy nội dung quản lý nhà nước về đất đai

- Ngày 04/07/1989, Tổng cục quản lý ruộng đất ban hành Quyết định

số 201/QĐ-ĐKTK về ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ

- Hiến pháp năm 1992 ra đời đã khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân

- Luật Đất đai năm 1993 được thông qua vào ngày 14/07/1993 Tiếp theo đó là luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 02/12/1998 và Quốc hội khóa X thông qua ngày 29/06/2001

- Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp

Trang 14

- Nghị định số 60/NĐ-CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị

- Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/07/1995 của Tổng cục Địa chính quy định mẫu sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCNQSDĐ, sổ theo dõi biến động đất đai

- Thông tư số 346/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC

- Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 01/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp đẩy mạnh hoàn thành cấp GCNQSDĐ nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở nông thôn

- Công văn số 776/CV-NN ngày 28/07/1999 của Chính phủ về việc cấp GCNQSDĐ và sở hữu nhà ở đô thị

- Thông tư liên tịch số 1442/TTLT-TCĐC-BTC ngày 21/09/1999 của

Bộ Tài chính và Tổng cục Địa chính hướng dẫn cấp GCNQSDĐ theo Chỉ thị

- Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 26/11/2003 Trong đó có quy định: đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu

- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC

- Quyết định số 2730/QĐ-UB Về việc thực hiện thu phí đo đạc bản đồ địa chính ở địa phương ngày 18/10/2004

Trang 15

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003 do Chính phủ ban hành

- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về GCNQSDĐ

- Chỉ thị số 19/2004/CT-UB V/v kiểm kê đất đai và hoàn thành cấp giấy ngày 29/10/2004

- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT Về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính ngày 01/11/2004

- Công văn số 437/CV-UB V/v giải quyết những vướng mắc trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Quyết định số 99/QĐ-UB V/v thành lập ban chỉ đạo và tổ chuyên viên giúp Ban chỉ đạo thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên năm 2005

- Quyết định số 2968/2007/QĐ-UBND V/v phê duyệt đơn giá dự toán sản phẩm: Đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện cho nhiều người, tại tỉnh Thái nguyên năm

- Quyết định số 04/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 2 năm 2007 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về đo đạc bản đồ định kỳ hàng năm

- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT quy định về bồi thường hỗ trợ tái định cư, trình tự thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

Quốc hội khó XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15/06/2004, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2004

Trang 16

- Quy trình QT-VPĐKQSDĐ-01 ban hành ngày 01/11/2009 V/v Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Công Văn số 655/TTg-KTN Về việc cấp GCNQSD đất cho người sử dụng đất có giấy tờ của chế độ cũ ngày 04/05/2009

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 bộ tài nguyên và môi trường quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

- Hướng dẫn số 67/HD-STNMT V/v thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất sau khi hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính tháng 10 năm 2011

- Chỉ thị số 05/CT-TTg V/v tập trung chỉ đạo và tăng cường biện pháp thực hiện để trong năm 2013 hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận QSD đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Quyết định số 852/QĐ-UBND V/v thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cấp sai quy định tỉnh Thái nguyên năm 2013

- Quyết định số 2074/QĐ-UBND V/v phê duyệt giá đất ở để giao đất tái định cư và giao đất có thu tiền sử dụng đất tại một số khu dân cư trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ngày 14/10/2013

- Thông tư 55/2013/TT-BTNMT ngày 30/12/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính gửi các đơn vị có hoạt động đo đạc địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Ngoài ra còn có hàng loạt các văn bản khác của chính phủ, các thông tư của bộ tài nguyên và môi trường, thông tư liên tịch của bộ tài nguyên và môi trường nhằm hướng dẫn thi hành luật đất đai Thông qua các văn bản này, các cơ quan quản lý của nhà nước đã định hướng đúng cho việc QLĐĐ, qua ,

Trang 17

đó thiết lập một cơ chế QLĐĐ và thống nhất từ trung ương đến địa phương, đảm bảo đất đai sử dụng hợp lý, tiết kiệm, bền vững và đạt hiệu quả cao

2.1.2 Cơ sở lý luận của đề tài

* Đối với nhà nước:

Đối với mỗi quốc gia, đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không gì thay đổi được của ngành nông nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng

cơ sở kỹ thuật, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng Song thực tế đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian Đặc biệt, trong những năm gần đây, Việt Nam đang tiến hành CNH – HĐH đất nước, chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Nó góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ đồng thời nhu cầu sử dụng đất cũng tăng lên và làm cho công tác quản lý sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm cũng ngày càng trở nên phức tạp

Quản lý thửa đất là một trong những nội dung quan trọng nhất của QLĐĐ, QLĐĐ là quản lý thửa đất với 3 nội dung chính là diện tích, ranh giới thửa đất; mục đích sử dụng thửa đất và người chủ sử dụng của thửa đất Công tác quản lý đất đai chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi mỗi thửa đất trong diện được cấp GCN Đối với nước ta, việc cấp GCN có ý nghĩa quyết định đối với việc giải quyết những vấn đề tồn đọng trong lịch sử về quản lý và sử dụng đất; giải quyết có hiệu lực hiệu quả về tranh chấp đất đai góp phần thúc đẩy nhanh và thuận lợi cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất

Đồng thời với công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ, nhà nước tiến hành xây dựng hệ thống HSĐC Đây là tài liệu cơ sở pháp lý quan trọng để phục vụ

Trang 18

cho việc theo dõi quản lý nhà nước đối với các hoạt động liên quan đến đất đai, là dữ liệu chính để xây dựng hệ thống thông tin đất đai

* Đối với người sử dụng đất:

GCN là chứng thư pháp lý xác lập và bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người SDĐ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất như quyền chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, bảo lãnh góp vốn bằng QSDĐ, bảo vệ lợi ích chính đáng của người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế…

* Đối với xã hội:

Hệ thống thông tin đất đai được xây dựng từ kết quả cấp GCN sẽ được kết nối với hệ thống các cơ quan có liên quan, với hệ thống các tổ chức tài chính, tín dụng khi được lên mạng thông tin điện tử sẽ giúp cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có thể tìm hiểu thông tin đất đai một cách thuận lợi và nhanh chóng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của xã hội GCN tạo thuận lợi cho hoạt động giao dịch bất động sản, góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản, tạo điều kiện để huy động nguồn vốn đầu tư thông qua hoạt động thế chấp vốn Hệ thống thông tin đất đai có tác dụng đắc lực cho việc phòng chống tham nhũng về đất đai

* Đăng ký đất đai:

Là thủ tục hành chính nhằm thiết lập HSĐC đầy đủ và cấp GCNQSDĐ cho những chủ SDĐ hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa nhà nước và người SDĐ làm cơ sở quản chặt, nắm chắc toàn bộ đất đai theo luật

* Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

GCNQSDĐ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp là chứng thư

pháp lý xác lập mối quan hệ giữa nhà nước đối với người được nhà nước giao

quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

* Hồ sơ địa chính:

Trang 19

HSĐC là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách chứa đựng những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính, ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ

2.2 Sơ lược về lịch sử đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính cả nước qua các thời kỳ

2.2.1 Thời kỳ phong kiến

Đất nước ta vốn có bề dày lịch sử đáng tự hào, riêng về lịch sử quản lý đất đai và đo đạc bản đồ đã được quốc tế công nhận Có hai yếu tố được các chiều đại quan tâm đó là “Đinh” nghĩa là lao động và “Điền thổ” nghĩa là đất đai

Bộ hồ sơ đất đai lâu đời nhất mà ngày nay còn lưu giữ lại được tại một số nơi

ở Bắc và Trung bộ là hệ thống sổ địa bạ thời Gia Long ( năm 1806); ở Nam

bộ chưa tìm thấy sổ địa bạ thời Gia Long, mà chỉ có sổ địa bộ thời Minh Mạng

- Thời kỳ Gia Long với sổ Địa bạ được lập cho từng xã phân biệt rõ đất công điền và đất tư điền của một xã Và trong đó ghi rõ của ai, diện tích, tứ cận, đẳng hạ để tính thuế Sổ Địa bạ được lập cho 18000 xã từ Mục Nam Quan đến mũi Cà Mau, bao gồm 10044 tập và có 3 bộ được lưu ở 3 cấp: bản Giáp được lưu ở bộ Hộ, bản Bính ở dinh Bố Chánh, bản Đinh ở xã sở tại Theo quy định cư 5 năm thì phải đại tu, hàng năm tiểu tu

- Thời Minh Mạng: Sổ Địa bộ được lập tới từng làng xã Sổ này tiến bộ hơn sổ thời Gia Long vì nó được lập trên cơ sở đạc điền với sự chứng kiến của các chức sắc giúp việc trong làng Các viên chức trong làng lập sổ mô tả ghi các thửa đất, ruộng kèm theo sổ Địa bộ có ghi diện tích, loại đất Quan Kinh Phái và viên Thơ Lại có nhiệm vụ ký xác nhận vào sổ mô tả Quan phủ căn cứ vào đơn thỉnh cầu của điền chủ khi cần thừa kế, cho, bán hoặc từ chối khi thực hiựn nhiựm vự theo quy đựnh cựa pháp luựt” Là mựt dựng cựa hành

Trang 20

vi công vự, hành vi công vự dựa trên cự sự sự dựng quyựn lực nhà nựực, đựực bựo đựm bựng quyựn lực nhà nựực và nhựm sự dựng quyựn lực đự thực quyền phải xem xét ngay tại chỗ sau đó trình lên quan Bố Chánh và ghi vào sổ Địa

bộ

2.2.2 Thời kỳ Pháp thuộc

Trong thời gian thực dân Pháp đô hộ, ta bị chia cắt làm 3 miền: bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam kỳ Ở mỗi kỳ thực đất nước dân Pháp thực hiện một chế độ cai trị khác nhau

a Ở Bắc Kỳ

Do đặc thù đất đai ở miền Bắc manh mún, phức tạp nên mới chỉ đo đạc được các lược đồ đơn giản và lập được hệ thống sổ địa chính Sổ địa chính lập theo thứ tự thửa đất ghi diện tích, loại đất, tên chủ Ngoài ra còn được lập các

sổ sách khác sổ điền chủ, sổ khai báo…

đề liên quan đến sở hữu và sử dụng

Nhìn chung, thời kỳ này áp dụng nhiều chế độ quản lý, nhiều loại hồ sơ khác nhau để vừa phù hợp với điều kiện ngoại cảnh vừa phù hợp với mục tiêu lâu dài là xây dựng được một hệ thống hồ sơ thống nhất Tuy nhiên, trong các chế độ quản lý này thì hệ thống hồ sơ được thiết lập cũng chỉ gồm hai nhóm tài liệu: Nhóm lập theo thứ tự thửa đất và nhóm lập theo chủ đất để tra cứu

Trang 21

2.2.3 Thời kỳ Mỹ Ngụy tạm chiếm miền Nam(1954-1975)

Thời kỳ này tồn tại hai chính sách ruộng đất: một chính sách ruộng đất của chính quyền cách mạng và một chính sách ruộng đất của chính quyền Ngụy

- Tân chế độ điền thổ: Theo sắc lệnh 1925 miền Nam Việt Nam sử dụng chế độ điền thổ Đây là chế độ được đánh giá chặt chẽ có hiệu quả nhất trong thời kỳ Pháp thuộc Hệ thống hồ sơ được thiết lập theo chế độ này gồm: bản

đồ dải thửa kế thừa từ thời Pháp; sổ điền thổ lập theo lô đất trong đó ghi rõ: diện tích, nơi tọa đạc, giáp ranh, biến động, tên chủ sở hữu; sổ mục lục lập theo tên chủ ghi số liệu tất cả các thửa đất của mỗi chủ Hệ thống hồ sơ trên được lập thành hai bộ lưu tại Ty Điền địa và xã sở tại

- Chế độ quản thủ điền địa cũng tiếp tục được duy trì từ thời Pháp thuộc Theo chế độ này phương pháp đo đạc rất đơn giản các xã có thể tự đo vẽ lược

đồ Và hệ thống hồ sơ gồm: sổ địa bộ được lập theo thứ tự thửa đất (mỗi trang

sổ lập cho 5 thửa), sổ điền chủ lập theo chủ sử dụng (mỗi chủ một trang), sổ mục lục ghi tên chủ để tra cứu

- Giai đoạn 1960 – 1975: Thiết lập Nha Tổng Địa Nha này có 11 nhiệm

vụ trong đó có 3 nhiệm vụ chính là: xây dựng tài liệu nghiên cứu, tổ chức và điều hành tam giác đạc, lập bản đồ và đo đạc thiết lập bản đồ sơ đồ và các văn kiện phụ thuộc

2.2.4 Thời kỳ Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và Nhà nước Việt Nam Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

a Thời kỳ tháng 8/1945 – 1979

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đặc biệt là sau cải cách ruộng đất năm 1957, Nhà nước đã tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân nghèo Đến năm 1960 hưởng ứng phong trào hợp tác hóa sản xuất đại bộ phận nhân dân động Thêm vào đó là điều kiện đất nước khó khăn có nhiều hệ thống hồ

sơ địa chính giai đoạn đó chưa được hoàn chỉnh cũng như độ chính xác thấp

Trang 22

do vậy không thể sử dụng được vào những năm tiếp theo Trước tình hình đó ngày 03/07/1958, Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 344/TTg cho tái lập hệ thống Địa chính trong Bộ tài chính

Hệ thống tài liệu đất đai trong thời kỳ này chủ yếu là bản đồ dải thửa đo đạc thủ công bằng thước dây, bàn đạc cải tiến và sổ mục kê ruộng đất

Ngày 09/11/1979, Chính phủ đã ban hành Nghị định 404-CP về việc thành lập tổ chức quản lý ruộng đất trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng thống nhất quản

lý Nhà nước đối với toàn bộ ruộng đất trên toàn bộ lãnh thổ

b Thời kỳ từ năm 1980 – 1988

Hiến pháp năm 1980 ra đời quy định:” Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý” Nhà nước quan tâm đến công tác quản lý đất đai để quản chặt và nắm chắc quỹ đất trong cả nước Tuy nhiên, trong giai đoạn này, hệ thống quản lý đất đai của toàn quốc còn nhiều hạn chế và chưa

có biện pháp cụ thể để quản lý toàn bộ đất đai Nhà nước mới chỉ quan tâm đến việc quản lý đất nông nghiệp cho nên mới xảy ra tình trạng giao đất, sử dụng đất tùy tiện đối với các loại đất khác Từ thực tế đó, Đảng và Nhà nước

đã ban hành nhiều Quyết định, Thông tư, Chỉ thị như:

Quyết định số 201/QĐ-CP ngày 01/07/1986 về công tác quản lý đất đai trong cả nước

Chỉ thị 299/CT-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng chính phủ về việc triển khai thực hiện công tác đo đạc, ĐKĐĐ, thống kê đất đai, phân hạng đất Quyựt đựnh sự 56/QĐ-ĐKTK ngày 05/11/1981 vự viực điựu tra đo đực, kê khai đăng ký và lựp hự sự ĐKĐĐ, cựp GCNQSDĐ đự đáp ựng yêu cựu quựn lý đựt đai

Quyết định số 56 này ban hành đã làm cho công tác quản lý đất đai có bước đột phá mới Công tác ĐKĐĐ có một trình tự khá chặt chẽ Việc xét duyệt phải do hội đồng đăng ký thống kê đất đai của xã thực hiện, kết quả xét

Trang 23

đơn của xã phải do UBND huyện phê duyệt mới được đăng ký và cấp GCNQSDĐ Hồ sơ ĐKĐĐ khá hoàn chỉnh và chặt chẽ bao gồm 4 mẫu Nó đã đáp ứng được yêu cầu công tác quản lý đất đai giai đoạn đó Các tài liệu của

hệ thống quản lý này bao gồm: biên bản xác định địa giới hành chính, sổ dã ngoại, biên bản và các kết quả chi tiết kiểm tra đo đạc ngoài thực địa, trong phòng, đơn xin cấp GCNQSDĐ, bản kê khai ruộng đất của tập thể, bản tổng hợp các hộ sử dụng đất không hợp pháp, sổ mục kê, biểu thống kê, GCNQSDĐ, bản đồ địa chính, thông báo công khai hồ sơ đăng ký, biên bản kết thúc công khai, sổ khai báo biến động…

Tuy nhiên, trong giai đoạn này, việc xét duyệt được thực hiện chưa được nghiêm túc do đó độ chính xác chưa cao Hầu hết các trường hợp vi phạm không được xử lý mà vẫn còn được kê khai Có thể nói, hệ thống hồ sơ địa chính cũng như trình tự thủ tục quản lý khá chặt chẽ nhưng trong quá trình thực hiện chúng lại không chặt chẽ Do vậy, hệ thống hồ sơ này vẫn chỉ mang tính chất điều tra, phản ánh hiện trạng sử dụng đất Trong quá trình thiết lập

hệ thống hồ sơ thì tình trạng sai sót vẫn chiếm tỉ lệ cao (trên 10% có nơi trên 30%) Công tác cấp GCNQSDĐ chưa được thực hiện Công tác quản lý đất đai giai đoạn này thiếu đồng bộ cũng như độ chính xác là do pháp luật chưa chặt chẽ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ cũng như nhận thức của người dân giai đoạn này chưa cao

c Thời kỳ từ năm 1988 – 1993

Năm 1988, Luật Đất đai lần đầu tiên được ban hành nhằm đưa công tác quản lý đất đai vào nề nếp Giai đoạn này thì công tác cấp GCNQSDĐ và hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính là một nhiệm vụ bắt buộc và bức thiết của công tác quản lý, là cơ sở cho việc tổ chức thực hiện Luật Đất đai Do yêu cầu thực tế, để đáp ứng yêu cầu công việc và thừa kế sản phẩm theo chỉ thị số 299/CT-TTg ngày 10/11/1980, Tổng cục quản lý ruộng đất đã ban hành

Trang 24

Quyết định số 201/ĐKTK ngày 14/07/1989 về việc ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ và Thông tư số 302/TT-ĐKTKK ngày 28/10/1989 hướng dẫn thi hành Quyết định số 201 Chính việc ban hành các văn bản này mà công tác quản lý đất đai đã có bước phát triển mới, công tác ĐKĐĐ có thay đổi mạnh

mẽ và chúng được thực hiện đồng loạt vào những năm tiếp theo trên phạm vi

cả nước

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đã có những vướng mắc cần phải giải quyết đó là chất lượng hồ sơ, tài liệu đã thiết lập theo Chỉ thị số 299 cũng như vấn đề về chính sách đất đai trong giai đoạn hoàn thiện

Trong quá trình triển khai theo Luật Đất đai năm 1988, Nhà nước đã ban hành chính sách khoán 100 và khoán 10 theo Chỉ thị số 100/CT-TW làm cho hiện trạng sử dụng đất có nhiều thay đổi do công tác ĐKĐĐ gặp nhiều khó khăn cùng với việc chưa có một hệ thống văn bản hoàn chỉnh chặt chẽ làm cho công tác quản lý đất đai giai đoạn này kém hiệu quả

Chính vì những lý do trên mà công tác quản lý đất đai cũng như việc lập

hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ giai đoạn này chưa đạt kết quả cao

Đến năm 1993, cả nước mới cấp được khoảng 1.600.000 GCNQSDĐ cho các hộ nông dân tại khoảng 1500 xã tập trung chủ yếu tại các vùng đồng bằng sông Cửu Long (40%) Đặc biệt do chính sách đất đai chưa ổn định nên giấy chứng nhận giai đoạn này chủ yếu là giấy chứng nhận tạm thời (theo mẫu của Tỉnh) chủ yếu cho các xã tự kê khai Năm 1994, toàn quốc cấp được khoảng 1.050.000 GCN Loại giấy này có độ chính xác thấp cùng với việc cấp đồng loạt do đó dẫn đến sai sót cao trong quá trình cấp

d Thời kỳ từ khi Luật Đất đai 1993 ra đời đến trước khi Luật Đất đai

2003 ra đời

Luật Đất đai đầu tiên ra đời năm 1988 cùng với nó là sự thành công của Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị đã khẳng định đường lối, chủ trương của

Trang 25

Đảng là hoàn toàn đúng Nó đã tạo điều kiện cho Luật Đất đai năm 1993 ra đời nhằm quản lý chặt chẽ đất đai hơn để đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân khi người dân là chủ thực sự của đất đai Nhà nước khẳng định đất đai có giá trị và người dân có các quyền sau: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp…

Do vậy, công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn này là việc làm cấp thiết để người dân khai thác được hiệu quả cao nhất từ đất Nhận thấy được tính cấp thiết của vấn đề cấp GCNQSDĐ cho người dân, cơ quan các cấp, các địa phương đã tập trung chỉ đạo công tác cấp GCNQSDĐ và coi nó là vấn đề quan trọng nhất trong quản lý đất đai trong giai đoạn này Vì vây, công tác cấp GCN được triển khai mạnh mẽ nhất là từ năm 1997

Tuy nhiên, công tác cấp GCNQSDĐ vẫn còn nhiều vướng mắc dù Nhà nước đã ban hành nhiều Chỉ thị về việc cấp GCNQSDĐ cho người dân và đã không hoàn thành theo yêu cầu của Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg và Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về hoàn thành cấp GCNQSDĐ cho nông thôn vào năm 2000 và thành thị vào năm 2001

Để hỗ trợ cho Luật Đất đai 1993, Nhà nước đã ban hành một số văn bản dưới luật như sau: Tổng cục Địa chính đã ra Quyết định số 499/QĐ – TCĐC ngày 27/07/1995 quy định mẫu HSĐC thống nhất trong cả nước và Thông tư

số 346/TT – TCĐC ngày 16/03/1998 về việc hướng dẫn thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC trong cả nước

Từ khi ban hành Luật Đất đai năm 1993 trong quá trình thực hiện bên cạnh những tích cực cũng bộc lộ không ít những chưa thật phù hợp, chưa đủ cụ thể

để xử lý những vấn đề mới phát sinh nhất là trong việc chuyển quyền

sử dụng đất, làm cho quan hệ đất đai trong xã hội rất phức tạp, làm cho kinh

tế phát triển chưa ổn định mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến sự ổn định của

Trang 26

xã hội Do vậy, luật Đất đai năm 1993 đã có nhiều lần sửa chữa, bổ sung vào các năm 1998 và 2001 để kịp thời điều chỉnh những vấn đề mới phát sinh Nói chung, trong 10 năm thực hiện Luật Đất đai đã tạo ra sự ổn định tương đối trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Công tác cấp GCNQSDĐ và

hệ thống HSĐC cũng khá hoàn thành Nhưng Luật Đất đai năm 1993 và Luật sửa đổi bổ sung năm 1998 và 2001 vẫn bộc lộ những vấn đề mới phát sinh mà chưa có định hướng giải quyết cụ thể Do vậy, Luật Đất đai năm 2003 ra đời

để đáp ứng nhu cầu của thực tế tạo cơ sở để quản lý đất đai chặt chẽ hơn trong quá trình CNH - HĐH đất nước

e Thời kỳ từ khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời đến nay

Ngày 16/11/2003, Luật Đất đai 2003 được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/07/2004 Luật Đất đai 2003 đã nhanh chóng đi vào đời sống và góp phần giải quyết những khó khăn vướng mắc mà Luật Đất đai giai đoạn trước chưa giải quyết được

Sau khi Luật Đất đai 2003 ra đời, Nhà nước đã ban hành các văn bản dưới luật để cụ thể hóa trong quá trình thực hiện:

Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 29/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc các địa phương phải hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ trong năm 2005 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 do Chính phủ ban hành

Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về GCNQSDĐ

Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC

Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về GCNQSDĐ thay thế cho Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004

Trang 27

Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình

tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/06/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 05/05/2007

Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình

tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/06/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 05/05/2007

Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC

Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT quy định về bồi thường hỗ trợ tái định

cư, trình tự thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 bộ tài nguyên và môi trường quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của bộ tài nguyên và môi trường quy định bổ sung về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Thông tư 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/05/2011 của bộ tài nguyên và môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực đất đai

Trang 28

Thông tư liên tịch 20/2011/TTLT-BTNMT hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Nhìn chung, việc cấp GCNQSDĐ giai đoạn này đã thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đất đai và đã cấp được khoảng 6,2 triệu GCNQSDĐ cho người dân Các thủ tục hành chính đã được cải cách trong nhiều khâu đặc biệt là nhiều địa phương đã có kinh nghiệm để đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn được thời gian cấp GCNQSDĐ Tuy nhiên, công tác cấp GCNQSDĐ vẫn còn chậm nhất là đất chuyên dùng, đất ở đô thị và đất lâm nghiệp

2.3 Sơ lược tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính của phường Phan Đình Phùng

Thực trạng công tác đăng ký đất đai

Hiện nay do chưa có tin học hoá trong quá trình kê khai, đăng ký đất đai

và do nguồn nhân lực còn thiếu nên công việc này chưa được thực hiện đúng quy định Đặc biệt là trong quá trình đăng ký biến động đất đai và đăng ký cấp GCNQSDĐ Một trong những khó khăn nhất của công tác ĐKĐĐ là hệ thống HSĐC chưa hoàn chỉnh, thêm vào đó là do người dân chưa biết hết và chưa hiểu đúng quy định pháp luật về ĐKĐĐ khi có biến động về đất đai nhưng không đến đăng ký Tuy nhiên bên cạnh những khó khăn trên thì các cán bộ địa chính cũng củng cố được lòng dân do có thái độ nhiệt tình, chu đáo giải quyết những khúc mắc cho người dân

Tình hình triển khai công tác cấp GCNQSDĐ

Trong những năm qua công tác quản lý về đất đai trên địa bàn thành phố

đã dần đi vào nề nếp, đáp ứng nhu cầu sự phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở

hạ tầng, phát triển đô thị công tác bồi thường giải phóng mặt bằng được đẩy mạnh, các lĩnh vực cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, cho thuê đất…được tăng

Trang 29

cường; có chuyển biến tiến độ và đạt được nhiều kết quả, góp phần tích cực vào nhiệm vụ phát triển xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng

Bên cạnh đó UBND thành phố đã có sự quan tâm chỉ đạo, ban hành các văn bản để chỉ đạo công tác QLĐĐ Nhìn chung các văn bản đã thể hiện sự chỉ đạo khá cụ thể, chi tiết một số nội dung về giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSDĐ cơ bản phù hợp với các quy định của pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn

Căn cứ nghị định của Chính phủ, quyết định của UBND tỉnh, theo kế hoạch thực hiện của UBND tỉnh và thành phố đã bắt tay vào thực hiện: Rà soát, thống kê, phân loại toàn bộ hồ sơ chưa cấp GCN còn tại thành phố: hồ

sơ kê khai đăng ký nhưng còn thiếu thủ tục phải bổ sung, hồ sơ đã kê khai đăng ký nhưng không đủ điều kiện cấp GCN Lập danh sách, niêm yết công khai các trường hợp trên tại UBND Thông báo đến từng hộ dân không đủ điều kiện cấp, hoặc thông báo bổ sung giấy tờ

Nhìn chung, công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo luôn được coi trọng và thực hiện nghiêm túc theo Luật khiếu nại tố cáo, kết luận rõ vụ việc đúng, sai và đề xuất biện pháp giải quyết, xử lý phù hợp với thực tiễn khách quan và theo quy định của pháp luật Công tác tiếp dân được duy trì thường xuyên theo đúng quy định, việc phân loại xử lý và giải quyết đơn được thực hiện đúng trình tự, thủ tục pháp luật hiện hành

Trang 30

Phần 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Số liệu về ĐKĐĐ, cấp GCNSDĐ và lập HSĐC từ khi có luật đất đai đến nay

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tất cả các hình thức ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC từ khi có luật đất đai đến nay tại phường Phan Đình Phùng - Thành phố Thái Nguyên

3.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Thời gian: Từ 20/1/2013 đến 30/4/2014

Địa điểm: Phường Phan Đình Phùng - Thành phố Thái Nguyên

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Phan Đinh Phùng

− Điều kiện tự nhiên

− Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.2 Thực trạng tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở phường Phan

Đinh Phùng

3.2.3 Đánh giá tình hình thực hiện công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC của Phường Phan Đình Phùng từ khi có luật đất đai đến nay

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu tài liệu

− Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, về đời sống văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, về hiện trạng sử dụng đất đai,…của phường

− Thu thập các tài liệu, số liệu về công tác đăng kí đất đai, cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính của phường

Trang 31

3.3.2 Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu

− Phương pháp này nhằm phân tích, tổng hợp các số liệu thu thập được thông qua những tiêu chí xác định để làm rõ những đặc trưng trong quá trình ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC

− Thống kê các số liệu đã thu thập được như diện tích, các trường hợp ĐKĐĐ, cấp GCN

− Phân tích các số liệu thu thập được để rút ra nhận xét

3.3.3 Phương pháp so sánh số liệu

Cụ thể là so sánh các số liệu qua các năm để rút ra những kết luận và tìm

ra các nguyên nhân tạo nên sự biến đổi đó

3.3.4 Phương pháp thừa kế bổ sung

Thừa kế những số liệu, tài liệu của những người đi trước đồng thời bổ sung những vấn đề, số liệu mới phù hợp với nội dung nghiên cứu

Trang 32

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội phường Phan Đình Phùng

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Phan Đình Phùng là phường nằm ở khu vực trung tâm hành chính của thành phố Thái Nguyên Phường có tổng diện tích tự nhiên 270.27 ha với 14.305

người và được chia thành 40 tổ dân phố Vị trí địa lý của phường như sau:

− Phía Bắc giáp phường Hoàng Văn Thụ và phường Trưng Vương;

− Phía Nam giáp phường Gia Sàng;

− Phía Đông giáp phường Túc Duyên;

− Phía Tây giáp phường Đồng Quang

Địa bàn phường có nhiều tuyến đường giao thông huyết mạch chạy qua như đường Phan Đình Phùng, đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Hoàng Văn Thụ, Đường Bắc Nam nối thành phố Thái Nguyên với các trung tâm kinh tế lớn của vùng Đông Bắc và đồng bằng Sông Hồng Phường là nơi tập trung khoảng 50 cơ quan, xí nghiệp của thành phố, của tỉnh và của trung ương Những yếu tố này đã tạo cho phường nhiều lợi thế trong việc mở rộng mối quan hệ giao lưu văn hóa, tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật, thúc đẩy phát triển nhanh nền kinh tế

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo:

Phường Phan Đình Phùng có địa hình tương đối bằng phẳng độ cao trung bình từ 20 – 30m so với mặt nước biển Hướng dốc từ Bắc xuống Nam,

từ Đông Bắc xuống Tây Nam Với địa hình như vậy tạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị

(Nguồn: UBND phường năm 2012)

Trang 33

− Nắng: Số giờ nắng trong năm đạt 1.600 – 1.700 giờ, tháng 5, 6, 7, 8

có số giờ nắng cao nhất (đạt 170 – 200 giờ) và tháng 2, 3 có số giờ nắng thấp

nhất (đạt 40 – 50 giờ)

− Mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1.764mm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa tháng 6, 7, 8, 9 chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 7, 8

có số ngày mưa nhiều nhất

− Độ ẩm: Trung bình đạt khoảng 82%, nhìn chung không ổn định và có

sự biến thiên theo mùa cao nhất vào tháng 7, 8 lên đến 86 – 87%, thấp nhất

vào tháng 3 là 70%

− Gió: Hướng gió thịnh hành chủ yếu là gió mùa Đông Nam (từ tháng 4

đến tháng 10) và gió mùa Đông Bắc (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau)

Bão: Do nằm xa biển nên ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão

Có thể thấy rằng phường Phan Đình Phùng cũng như thành phố Thái Nguyên có điều kiện khí hậu tương đối tốt so với các vùng khác, phường ít chịu ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết xấu

(Nguồn: UBND phường năm 2012)

4.1.1.4 Thuỷ văn

Hệ thống thủy văn của phường có nhiều hạn chế Chế độ thủy văn trên địa bàn phường chịu ảnh hưởng chính bởi suối Xuân Hòa với chiều dài 3km cùng nhiều hồ, đầm khác (như đầm Kiến Trúc, hồ Thủy Sản) Hệ thống thủy

Có thể thấy rằng phường Phan Đình Phùng cũng như thành phố Thái

Trang 34

văn này ngoài khả năng cung cấp nước, còn có ý nghĩa quan trọng trong điều

hòa môi trường sinh thái và tạo cảnh quan khu vực

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên:

Tài nguyên đất:

Về mặt thổ nhưỡng đất đai của phường chủ yếu là đất phù sa được hình

thành do quá trình bồi đắp của Sông Cầu Loại đất này có thành phần cơ giới

trung bình, đất ít bị chua, hàm lượng dinh dưỡng khá thích hợp cho phát triển

các loại cây trồng Tuy nhiên thực tế hiện nay và tiếp tục trong những năm tới

đất đai của phường chủ yếu dành cho các mục đich phi nông nghiệp

Tài nguyên nước:

Nguồn nước của phường Phan Đình Phùng được cung cấp từ hai nguồn chính đó là: Nguồn nước mặt: Phụ thuộc chủ yếu vào lượng mưa tự nhiên (lượng mưa

hàng năm khoảng 1.700 – 1.800mm) và nước suối Xuân Hòa cùng với nhiều hệ

thống ao đầm Tuy nhiên lương nước mặt chịu ảnh hưởng theo mùa, vào mùa

khô lượng nước thường thấp hơn nhất là vào các tháng 1, 2, 3 hàng năm

Nguồn nước ngầm: Đến nay chưa có khảo sát, nghiên cứu đầy đủ về trữ

lượng và chất lượng nước ngầm, tuy nhiên qua đánh giá sơ bộ của các hộ gia

đình hiện đang khai thác sử dụng thông qua hình thức giếng khơi cho thấy

mực nước ngầm có độ sâu 4 – 5m

Tài nguyên rừng:

Đất lâm nghiệp của phường chỉ có một diện tích nhỏ: 0.95 ha đất trồng

rừng sản xuất, chiếm 0.35% diện tích tự nhiên của phường

Tài nguyên nhân văn:

Lịch sử hình thành và phát triển của vùng đất và con người

Phan Đình Phùng gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của thành phố

Thái Nguyên Trong lịch sử người dân phường Phan Đình Phùng luôn năng

* Tài nguyên rừng:

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế giai đoạn 2005 - 2010 - Đánh giá thực trạng công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính của phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên từ khi có luật đất đai đến nay.
Bảng 1 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế giai đoạn 2005 - 2010 (Trang 37)
Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất của phường Phan Đình Phùng năm 2013 - Đánh giá thực trạng công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính của phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên từ khi có luật đất đai đến nay.
Bảng 3 Hiện trạng sử dụng đất của phường Phan Đình Phùng năm 2013 (Trang 44)
Bảng 4: Biến  động sử  dụ ng đất giai  đo ạ n 2005 – 2013 củ a - Đánh giá thực trạng công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính của phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên từ khi có luật đất đai đến nay.
Bảng 4 Biến động sử dụ ng đất giai đo ạ n 2005 – 2013 củ a (Trang 50)
Bảng  5:  Kết  quả  việc  cấp  GCNQSDĐ  trên  địa  bàn  phường  Phan  Đình  Phùng  -  Thành  phố  Thái  Nguyên - Đánh giá thực trạng công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính của phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên từ khi có luật đất đai đến nay.
ng 5: Kết quả việc cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Phan Đình Phùng - Thành phố Thái Nguyên (Trang 53)
Bảng 6: Kết quả cấp GCNQSDĐ nông nghiệp của phường Phan Đình - Đánh giá thực trạng công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính của phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên từ khi có luật đất đai đến nay.
Bảng 6 Kết quả cấp GCNQSDĐ nông nghiệp của phường Phan Đình (Trang 55)
Bảng 7: Kết quả việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông - Đánh giá thực trạng công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính của phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên từ khi có luật đất đai đến nay.
Bảng 7 Kết quả việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông (Trang 57)
Bảng 8: Những trường hợp chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng phi - Đánh giá thực trạng công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính của phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên từ khi có luật đất đai đến nay.
Bảng 8 Những trường hợp chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng phi (Trang 58)
Bảng 9: Kết quả lập HSĐC  Phường Phan Đình Phùng – Thành phố - Đánh giá thực trạng công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính của phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên từ khi có luật đất đai đến nay.
Bảng 9 Kết quả lập HSĐC Phường Phan Đình Phùng – Thành phố (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w