1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá tình hình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn xă Vân Tùng - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn.

60 867 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 436,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Môi trường em được phân công về thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn, với đề tài nghiên cứu: “Đánh giá tình hình

Trang 1

NÔNG MẠNH DANH

Tên đề tài:

“ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CUNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT

NÔNG THÔN XÃ VÂN TÙNG - HUYỆN NGÂN SƠN

TỈNH BẮC KẠN ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

NÔNG MẠNH DANH

Tên đề tài:

“ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CUNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT

NÔNG THÔN XÃ VÂN TÙNG - HUYỆN NGÂN SƠN

TỈNH BẮC KẠN ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Đức Nhuận

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

trong các trường chuyên nghiệp nói chung và trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng Đây là khoảng thời gian cần thiết để mỗi sinh viên hệ thống lại toàn bộ chương trình đã học và nâng cao khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Qua đó sinh viên khi ra trường sẽ hoàn thành về kiến thức, lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác, nhằm đáp ứng nhu cầu của thực tiễn và nghiên cứu khoa học

Được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Môi trường em được phân công về thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ngân Sơn, tỉnh

Bắc Kạn, với đề tài nghiên cứu: “Đánh giá tình hình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn xă Vân Tùng, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn”

Kết thúc đợt thực tập, hoàn thành đề tài tốt nghiệp, nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô trong trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường

Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường , Ban Quản lý nước sạch và VSMT Ngân Sơn, UBND xã Vân Tùng – huyện Ngân Sơn – tỉnh Bắc Kạn đã nhiệt tình, tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại địa phương

Cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập rèn luyện và thực tập tốt nghiệp

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn thầy giáo TS Nguyễn Đức Nhuận

đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Mặc dù bản thân em có nhiều cố gắng, song do kiến thức và thời gian có hạn, nên bài luận văn này không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Em rất mong được sự đóng góp, những ý kiến của các thầy, cô giáo để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2014

Sinh viên

Nông Mạnh Danh

Trang 4

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích, mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.2 Cơ sở thực tiễn 10

2.1.3 Cơ sở pháp lý 11

2.2 Tình hình cung cấp nước sinh hoạt trên thế giới 15

2.3 Chương trình cấp nước sinh hoạt nông thôn ở Việt Nam 16

2.3.1 Chương trình cấp nước sinh hoạt nông thôn ở Việt Nam 16

2.3.2 Chương trình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Bắc Kạn 17

2.3.3 Tình hình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn xã Vân Tùng huyện Ngân Sơn 18

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 19

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19

3.1.3 Địa điểm và thời gian nghên cứu 19

3.2 Nội dung nghiên cứu 19

3.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Vân Tùng - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn 19

3.2.2 Cơ cấu tổ chức, đầu tư và quản lý khai thác công trình cấp nước sinh hoạt xã Vân Tùng 19

3.2.3 Đánh giá tình hình cung cấp nước sinh hoạt và chất lượng các công trình cấp nước trên địa bàn xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn 19

3.2.4 Điều tra ý kiến người dân trong quá trình sử dụng nước sinh hoạt 19

Trang 5

3.3.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp 20

3.3.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 20

3.3.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu so sánh 20

3.3.4 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia, cộng đồng 21

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 22

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 22

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26

4.1.3 Tiềm năng, cơ hội và hạn chế của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Vân Tùng 30

4.2 Cơ cấu tổ chức, đầu tư và quản lý khai thác công trình cấp nước sinh hoạt xã Vân Tùng 31

4.2.1 Cơ cẩu tổ chức phân cấp quản lý nước sinh hoạt hiện nay 31

4.2.2 Cơ chế đầu tư, quản lý khai thác công trình cấp nước của xã 32

4.3 Đánh giá tình hình cung cấp nước sinh hoạt và chât lượng của các công trình cấp nước trên địa bàn xã Vân Tùng 32

4.3.1 Tình hình cấp nước sinh hoạt nông thôn 32

4.3.2 Chất lượng nước của các hệ thống cấp nước sinh hoạt 36

4.4 Kết quả điều tra ý kiến người dân trong quá trình sử dụng nước sinh hoạt 39

4.4.1 Những khó khăn còn tồn tại trong quá trình cấp nước sinh hoạt nông thôn xã Vân Tùng 41

4.5 Đề xuất giải pháp nhằm thực hiện tốt chương trình nước sinh hoạt nông thôn của xã Vân Tùng 42

4.5.1 Các giải pháp về chính sách 42

4.5.2 Giải pháp về nguồn vốn 43

4.5.3 Giải pháp về truyền thông, giáo dục 44

4.5.4 Giải pháp về công nghệ 45

4.5.5 Giải pháp về quản lý công trình sau đầu tư 45

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Kiến nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 6

BYT : Bộ Y tế

BKHCNMT : Bộ khoa học công nghệ môi trường

BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường

GTVT : Giao thông vận tải

NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

RIDP : Dự án đa dạng hóa thu nhập nông thôn

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

UNICEF : Quỹ nhi đồng liên hợp quốc tại Việt Nam VSMTNT : Vệ sinh môi trường nông thôn

VSMT : Vệ sinh môi trường

Trang 7

Bảng 2.1 Giới hạn các chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt 14

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Vân Tùng năm 2013 24

Bảng 4.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn của xã Vân Tùng,

huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2013 26

Bảng 4.3 Dân số phân theo giới tính 27

Bảng 4.4 Loại hình cấp nước sinh hoạt trên địa bàn xã Vân Tùng 33

Bảng 4.5 Hiện Trạng sử dụng nước sinh hoạt theo từng loại hình của

người dân trên địa bàn xã Vân Tùng 35

Bảng 4.6 Kết quả đánh giá chất lương nước của hệ thống cấp nước tập

trung 36

Bảng 4.7 Chất lượng nguồn nước nguồn 38

Bảng 4.8 Ý kiến người dân về chất lượng nước sinh hoạt 40

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Hình 2.1 Mức nước sử dụng trung bình của một gia đình trung lưu ở

Đông Nam Á 5 Hình 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Vân Tùng năm 2013 25 Hình 4.2 Tỷ lệ các loại hình cấp nước sinh hoạt xã Vân Tùng 34

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, vấn đề nước sạch đang là vấn đề bức xúc thu hút sự quan tâm của tất cả cộng đồng trên thế giới đặc biệt là ở các nước đang phát triển Hầu hết các nguồn nước ngọt trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đều bị

ô nhiễm ở các mức nặng nhẹ khác nhau

Khu vực nông thôn Việt Nam chiếm 67.5% dân số cả nước và nông nghiệp luôn là bộ phận quan trọng nhất trong nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên người dân nông thôn nói chung còn nghèo và trong quá trình cải cách kinh tế đang có xu hướng ngày càng tụt hậu so với dân thành thị cả về phát triển kinh

sử dụng các hình thức cấp nước thô sơ để phục vụ cho ăn uống, sinh hoạt, duy trì và phát triển cuộc sống Tuy nhiên, do còn lạc hậu và nhận thức chưa đúng đắn về tầm quan trọng của nước sạch đối với sức khỏe và cuộc sống nên việc khai thác cũng như sử dụng các nguồn nước phục vụ đời sống còn hạn chế Cùng với sự tăng trưởng về mức sống và tiềm lực kinh tế người dân từng bước được cải thiện thì mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường nước ngày càng lan rộng và nguy hiểm

Vân Tùng là một xã miền núi của huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Bắc Kạn, với diện tích đất được che phủ rộng, xã Vân Tùng có nguồn nước ngầm trữ lượng lớn, chất lượng tốt đây là nguồn nước chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của người dân Vì là một xã miền núi, những năm trước đây người dân vùng nông thôn sử dụng nguồn nước lấy

Trang 11

từ các khe núi, khe suối về dùng cho sinh hoạt hằng ngày, mà nguồn nước này không qua xử lý hợp vệ sinh; gây ra không ít bệnh tật làm giảm chất lượng cuộc sống người dân Do đó, việc cung cấp nước sạch cho người dân là điều đặc biệt quan trọng, góp phần nâng cao điều kiện sống, sức khỏe của người dân, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội Trong những năm gần đây xã đã có những bức tiến và thành tựu đáng kể về lĩnh vực cung cấp nước sinh hoạt nông thôn Tuy nhiên, tỷ lệ dân cư trong xã được sử dụng nước sạch chưa cao

và phân bố không đều, chủ yếu tập trung tại khu vực trung tâm xã Đây là vấn

đề cần sớm được nghiên cứu, giải quyết nhằm đưa những giải pháp kịp thời

để nâng cao tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch và góp phần thực hiện chương trình mục tiêu nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của tỉnh Bắc Kạn

Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường – Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên,

em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá tình hình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn xã Vân Tùng - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn”

1.2 Mục đích, mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Nắm được tình hình cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn và chất lượng nước của một số điểm điều tra

- Xác định những thuận lợi và khó khăn về việc cấp nước sinh hoạt trên địa bàn xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn

- Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn trong việc cung cấp nước sinh hoạt cho người dân trên toàn xã

1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu

- Đánh giá được tình hình cung cấp nước và sử dụng nước sinh hoạt của người dân, đưa ra giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp nước

- Các số liệu thu thập được phản ánh trung thực và khách quan

- Kết quả đánh giá tình hình cung cấp nước sinh hoạt phải chính xác

Trang 12

- Những kiến nghị đưa ra phải phù hợp với thực trạng, tình hình của địa phương

1.3 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, rèn luyện về

kỹ năng điều tra, tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế

- Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện tốt hơn để phục vụ công tác bảo vệ môi trường

- Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao được phương pháp làm việc có khoa học, có cơ sở, giúp cho sinh viên nâng cao kỹ năng tổng hợp, bố trí thời gian hợp lý trong công việc

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Cơ sở lý luận

2.1.1.1 Tầm quan trọng của nước

* Vai trò của nước sạch đối với đời sống con người

Nước là một vật phẩm quý giá nhất mà tạo hóa đã ban tặng cho hành tinh của chúng ta và chính nó là khởi nguồn của sự sống: vạn vật không có nước không thể tồn tại, con người cũng không là ngoại lệ

Ngoài chức năng tham gia vào chu trình sống, nước còn là chất mang năng lượng (hải triều, thủy năng), chất mang vật liệu và tác nhân điều hòa khí hậu, thực hiện các chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên

Theo các nghiên cứu khoa học, con người có thể nhịn ăn được khoảng 3 tuần nhưng sẽ chết khát nếu 3 ngày không có nước uống trong cơ thể con người nước chiếm tới 70% trọng lượng, hàng ngày mỗi người cần tối thiểu 60 – 80 lít nước, tối đa tới 150 – 200 lít nước hoặc nhiều hơn cho sinh hoạt, riêng lượng nước ăn uống vào cơ thể ít nhất cũng tới 1,5 – 2 lít mỗi ngày Nước nuôi dưỡng, làm sạch cơ thể, đối với tư duy của con người cũng phụ thuộc vào nước, không có nước thì không có năng lượng tạo ra hoạt động của hệ thần kinh Điều này cho thấy tầm quan trọng của nước sạch đối với sự sống và sức khỏe con người

Dưới đây là hình minh họa mức nước sử dụng trung bình của một gia đình trung lưu cùng Đông Nam Á

Trang 14

* Vai trò của nước đối với sinh vật

- Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90%

khối lượng cơ thể sinh vật, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới 98% như ở một số cây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức)

- Nước là dung môi cho các chất vô cơ, các chất hữu cơ có mang gốc phân cực (ưa nước) như hydroxyl, amin, các boxyl…

- Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ Nước là môi trường hòa tan chất vô cơ, là phương tiện vận chuyển chất vô cơ và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật

Trang 15

- Nước đảm bảo cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định Do nước chiếm một lượng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ trương của tế bào cho nên làm cho thực vật có hình dạng nhất định

- Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ

cơ thể

- Nước còn là môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật

- Nước giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của các sinh vật

(Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, 2013) [12]

* Vai trò của nước sạch đối với đời sống dân cư nông thôn

Ngoài những phân tích về vai trò của nước sạch đối với đời sống con người nói chung, thì với các điểm dân cư nông thôn hoạt động cung cấp nước sạch cũng giữ vị trí rất quan trọng, nó ảnh hưởng trước tiếp đến quá trình CNH – HĐH nông nghiệp – nông thôn và giải quyết các vấn đề giữa nông thôn và thành thị Trước hết có thể thấy cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn

có mối quan hệ chặt chẽ với chiến lược xóa đói giảm nghèo Vì vậy, nếu người dân nông thôn không được tiếp cận và sử dụng nguồn nước đảm bảo về chất lượng thì hầu như mọi nỗ lực của chúng ta cho công tác xóa đói giảm nghèo là không có ý nghĩa Khu vực nông thôn là nơi tỷ lệ nhiễm các dịch bệnh liên quan tới việc sử dụng nguồn nước không đảm bảo còn lớn Do người dân nông thôn vẫn giữ những thói quen sử dụng nước truyền thống không đảm bảo vệ sinh Đối với nước ta, theo bác sĩ Nguyễn Huy Nga (vụ Y

tế dự phòng – BYT): ở Việt Nam, chúng ta có gần 80% loại bệnh tật có liên quan tới nguồn nước và vệ sinh môi trường mà chủ yếu là do chất lượng

nước, nhất là các bệnh về đường ruột, bệnh tả, thương hàn (Nguyễn Thị Xiêm

- KH7D) [11]

Trang 16

Khu vực nông thôn của Việt Nam do hoạt động lao động sản suất của con người mà môi trường nơi đây cũng đã có những điểm ô nhiễm nặng nề

Đó là nguồn ô nhiễm gây tác động lớn đến lượng nước mặt của các con sông, Nơi là điểm lấy nước cho nhiều nhà máy cấp nước sạch Trước tình hình

đó mọi người dân vừa phải biết lựa chọn các nguồn nước phù hợp với mục đích sử dụng nhất là phục vụ cho ăn uống và sinh hoạt, đồng thời cần phải tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường và nguồn nước, tham gia xây dựng và bảo trì các công trình cấp nước

Tuy tài nguyên nước là vô cùng quý giá nhưng không phải là một loại tài nguyên vô tận Mà hiện nay nguồn nước đang bị ô nhiễm trầm trọng, gây ảnh hưởng cho người sử dụng Do vậy, việc điều tra đánh giá về các hệ thống cung cấp nước sinh hoạt hiện có để xác định chất lượng nước và những thuận lợi, khó khăn của từng hệ thống cung cấp nước sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng, quản lý cũng như chất lượng cuộc sống của người dân được đảm bảo hơn

2.1.1.2 Các khái niệm về nước sạch

Trong tổng lượng nước ngọt có một phần nhỏ được dành cho mục đích sinh hoạt và ăn uống của con người, và chúng ta vẫn gọi đó là nước sạch Ngày nay trước nguy cơ ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nước thì vấn đề nước sạch

đã trở thành mối bận tâm lớn của nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam

Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học khi tìm hiểu về nước sạch dùng cho sinh hoạt của con người đều thống nhất với cách hiểu đó là:

“Nước sạch là nước phải trong, không màu, không có mùi vị, không chứa các mầm bệnh và các chất độc hại”

Đối với Việt Nam, nước sạch là nước hợp vệ sinh khi mang đi thử nghiệm đạt giới hạn cho phép đối với tất cả các chỉ tiêu theo quy định tại Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) 01:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống hay QCVN 02:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật

Trang 17

quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt, ban hành kèm theo thông tư số 04/2009/TT-BYT và 05/2009/TT-BYT ngày 17/06/2009

Các nguồn nước đạt tiêu chuẩn nước sạch cho sinh hoạt, ăn uống được chia như sau:

- Nước sạch cơ bản: là nguồn nước có điều kiện đảm bảo chất lượng nước sạch và được kiểm tra theo dõi chất lượng thường xuyên gồm:

+ Nước cấp qua đường ống từ nhà máy nước hoặc trạm cấp nước

+ Nước giếng khoan tầng nông hoặc sâu có chất lượng tốt, ổn định và được sử dụng thường xuyên

- Nước sạch quy ước: gồm các nguồn nước sau (theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo Quốc gia về cấp nước sạch và VSMTNT):

+ Nước máy hoặc nước cấp từ các trạm bơm nước

+ Nước giếng khoan có chất lượng tốt và ổn định

2.1.1.3 Khái niệm nước hợp vệ sinh

Nước hợp về sinh là nước được sử dụng trực tiếp hay sau khi lọc thỏa mãn các yêu cầu:

-Không màu

-Không mùi

-Không vị lạ

-Không chứa thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người

-Có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi

Trang 18

Định nghĩa này còn định tính, cần kết hợp với những quan sát theo hướng sau đây:

* Giếng đào hợp vệ sinh

- Giếng đào phải nằm cách nhà tiêu, chuồng gia súc hoặc nguồn gây ô nhiễm khác ít nhất 10 m

- Thành giếng cao tối thiểu 0,6 m được xây bằng gạch, đá

- Sân giếng phải làm bằng bê tông hoặc lát gạch, đá, không bị nứt nẻ

* Giếng khoan hợp vệ sinh

- Giếng khoan phải nằm cách nhà tiêu, chuồng gia súc hoặc nguồn gây ô nhiễm khác ít nhất 10m

- Nền giếng phải làm bằng bê tông hoặc lát gạch, đá, không bị nứt nẻ

* Các nguồn nước hợp vệ sinh khác

- Nước suối hoặc nước mặt không bị ô nhiễm bởi các chất thải của con người hoặc động vật, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật hoặc các chất thải công nghiệp, làng nghề

- Nước mưa được thu hứng từ mái ngói, mái tôn, trần nhà bằng bề tông (sau khi đã xả nước bụi bẩn trước khi thu hứng) trong bể chứa, lu chứa được rửa sạch trước khi thu hứng

- Nước mạch lộ là nước ngầm xuất lộ từ khe núi đá và núi đất không bị ô nhiễm bởi chất thải của người hoặc động vật, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật

hoặc các chất thải công nghiệp, làng nghề (Bộ NN & PTNT Số BNN, 2008) [2]

51/2008/QĐ-2.1.1.4 Khái niệm ô nhiễm nguồn nước

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi các tính chất vật lý – hóa học – sinh học của nước, với sự xuất hiện của các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ

đa dạng sinh vật trong nước

Trang 19

Hiến chương châu Âu đã có định nghĩa ô nhiễm nước như sau: “Sự ô nhiễm nước là một biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước, làm ô nhiễm nước và gây nguy hại cho việc sử dụng, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi – giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại”

- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng

- Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước

- Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý

Theo khoản 12 điều 3 Luật tài nguyên nước năm 1998: “Ô nhiễm nguồn nước” là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây

ảnh hưởng xấu tới con người và sinh vật (Hoàng Thị Bình, 2012) [5]

2.1.1.5 Khái niệm về nguồn nước sinh hoạt

Là nguồn nước có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc có thể xử lý thành nước sinh hoạt

2.1.2 Cơ sở thực tiễn

Nước sạch cho người dân nói chung và cho các đô thị nói riêng là vấn đề đang được xã hội hết sức quan tâm, đặc biệt trong công cuộc đổi mới đất nước như hiện nay, nước sạch còn là một trong những tiêu chí thể hiện văn minh của xã hội

Điều tra, xác định những thuận lợi và khó khăn trong việc cung cấp nước sinh hoạt và nhu cầu sử dụng nước của người dân góp phần đưa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy nhanh tỷ lệ cấp nước sinh hoạt cho người dân xã Vân

Trang 20

Tùng – huyện Ngân Sơn – tỉnh Bắc Kạn trong tương lai bằng những loại hình tiên tiến, công nghệ hiện đại như: hệ thống cấp nước tập trung Đồng thời kết quả của đề tài góp phần phổ biến, tuyên truyền đến người dân về tầm quan trọng của nước sạch, giúp người dân nông thôn nhận thức được vai trò của việc dùng nước sạch đó là:

- Nâng cao điều kiện sống cho người dân thông qua việc cung cấp và sử dụng các công trình cấp nước hiện đại, làm giảm bớt sự cách biệt giữa đô thị

và nông thôn, góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

- Tăng cường sức khỏe cho người dân nông thôn bằng cách giảm thiểu các bệnh liên quan đến nước sinh hoạt nhờ cải thiện việc cấp nước sạch và nâng cao ý thức của người dân

- Giảm tình trạng ô nhiễm môi trường: có nguồn nước sinh hoạt tốt thì cá nhân, nhà cửa được vệ sinh sạch sẽ, môi trường sống trong lành, nên giảm tình trạng ô nhiễm môi trường

- Các nghị định, thông tư, quyết định, chỉ thị, văn bản của chính phủ, cơ quan

TW, địa phương liên quan đến công tác bảo vệ môi trường, tài nguyên nước: + Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số điều lệnh của Luật bảo vệ môi trường

+ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ban hành ngày 08/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi và bổ xung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định và hướng dẫn thi hành một số điều luật của Luật bảo vệ môi trường

Trang 21

+ Nghị định 34/2005/NĐ-CP của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước

+ Nghị định 149/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước + Quyết định 02/2008/QĐ-UBND về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước

+ Quyết định 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 05/06/2000 của Bộ khoa học công nghệ và môi trường về việc ban hành tiêu chuẩn môi trường Việt Nam + Quyết định 34/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 09/10/2004 của Bộ khoa học công nghệ và môi trường về việc ban hành tiêu chuẩn môi trường Việt Nam + Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ tài nguyên

và môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường + Quyết định số 51/2008/QĐ-BNN ngày 14/4/2008 của Bộ Nông nghiệp

và phát triển nông thôn về ban hành bộ chỉ số theo dõi và đánh giá nước sạch

và vệ sinh môi trường nông thôn

+ Chỉ thị 02/2004/CT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và môi trường về tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất

- Các TCVN liên quan đến chất lượng nước sinh hoạt:

+ Tiêu chuẩn vệ sinh nước cấp sinh hoạt (TCVN 5502:2003)

+ Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống (Ban hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 1329/2002/BYT/QĐ ngày 18/04/2002)

+ Tiêu chuẩn nước sạch (Ban hành kèm theo quyết định số BYT ngày 11 tháng 03 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

09/2005/QĐ Các QCVN liên quan đến chất lượng nước sinh hoạt:

+ QCVN 01:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống

Trang 22

+ QCVN 02:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

+ QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

+ QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

Trang 23

* Bảng chỉ tiêu về chất lượng nước Việt Nam

Bảng 2.1 Giới hạn các chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt

- Giới hạn tối đa cho phép I: Áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước

- Giới hạn tối đa cho phép II: Áp dụng đối với các hình thức khai thác nước của cá nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua xử lý đơn giản như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần, đường ống tự chảy

Trang 24

2.2 Tình hình cung cấp nước sinh hoạt trên thế giới

Hầu hết 97% nước trên Trái Đất được tìm thấy ở đại dương và biển Lượng nước khổng lồ này là nước biển, mặn và do đó khó sử dụng cho sinh hoạt hàng ngày Một số lượng nhỏ (khoảng 2,7%) nước còn lại trên Trái Đất

là nước ngọt, nhưng hầu hết lượng nước này không có sẵn cho chúng ta sử dụng ngay, mà chúng bị đóng băng hoặc tồn tại dưới dạng nước ngầm hoặc được tìm thấy trong không khí như hơi nước

Một số lượng rất nhỏ còn lại, khoảng 0,3% nước ngọt mà chúng ta có thể

sử dụng được tìm thấy ở các sông, suối, ao, hồ Lượng nước ngọt này là vô cùng nhỏ bé so với lượng nước có trên trái đất này

Sự phân bố nước trên thế giới hoàn toàn không đồng bộ do điều kiện địa

lý từng vùng, sự lạm dụng của các quốc gia kỹ nghệ và sự “nhắm mắt làm ngơ” không giúp đỡ các quốc gia nghèo đói của các “nước lớn” Theo ước tính, có 70% lượng nước trên thế giới được sử dụng cho nông nghiệp, 20%

cho kỹ nghệ và 10% cho sinh hoạt gia đình (Khoa học – đời sống, 2011) [10]

Hàng ngày, trong nhiều vùng ở Châu Phi, phần đông dân cư không có hơn 1 lít nước dùng cho sinh hoạt cá nhân; trong kho đó, trung bình mỗi ngày

1 người dân Anh dùng 150 lít nước còn người dân Mỹ dùng có thể lên đến

700 lít/ngày

Bên cạnh đó sự gia tăng dân số nhanh chóng của thế giới sẽ khiến nhu cầu sử dụng nước tăng lên nhanh chóng và làm suy giảm nguồn nước Thay đổi khí hậu, lũ lụt và hạn hán đang càng ngày làm nghiêm trọng thêm tình hình hiện tại

Theo thông báo của Tổ chức Y tế thế giới và Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc, trên thế giới có hơn 1,1 tỷ người không được sử dụng nước sạch và hơn 2,6 tỷ người (chiếm khoảng 40% dân số thế giới) không có cơ hội tiếp cận các điều kiện vệ sinh an toàn

Theo các báo cáo được phân bố tại Diễn đàn Nước toàn cầu lần thứ 6 cho thấy, hiện vẫn còn có tới 3 tỷ người trên thế giới không được tiếp cận nguồn nước an toàn cho sức khỏe Nước bẩn vẫn là nguyên nhân hàng đầu

Trang 25

gây tử vong trên thế giới, mỗi ngày có khoảng 5000 người chết vì bệnh tật phát tán từ nước bẩn.Liên Hợp Quốc dự báo đến năm 2025, sẽ có khoảng 1,8

tỷ người sống tại các quốc gia hoạc khu vực “hoàn toàn khan hiếm nước” và 2/3 dân số sống trong điều kiện căng thẳng về nguồn cung nước

Hơn 1 tỷ người sống tại các thành phố lớn trên thế giới sẽ phải đối mặt với nguy cơ thiếu nước sinh hoạt nghiêm trọng vào năm 2050, do tình trạng biến đổi khí hậu cùng quá trình đô thị hóa nhanh chóng Đây là cảnh báo được đưa ra trong một nghiên cứu khoa học do Viện khoa học quốc gia Mỹ công bố ngày 28/3/2011 Nghiên cứu trên cho biết, với tốc độ đô thị hóa hiện nay trong 40 năm tới, sẽ có khoảng 993 triệu cư dân thành phố phải sống tằn tiện với lượng nước sinh hoạt chưa đến 100 lít nước/người/ngày.các chuyên gia dự báo tình trạng thiếu nước sạch sẽ xảy ra nghiêm trọng nhất tại Nam Á, đặc biệt là 6 thành phố lớn của Ấn Độ, trong đó có thủ đô New Delhi Từ nay đến năm 2050, khoảng 119 triệu người ở các thành phố thuộc khu vực châu thổ sông Hằng sẽ thiếu nước sinh hoạt Châu Á, Tây Phi cũng đối mặt với nguy

cơ thiếu nước ngọt trầm trọng ở các thành phố lớn (Khoa học – đời sống, 2011) [10]

Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (WB) trong 10 năm tới chỉ riêng khu vực Châu Á đã phải cần ít nhất 157 tỷ USD để giải quyết việc cung cấp nước sinh goạt cũng như các thiết bị làm sạch nước

2.3 Chương trình cấp nước sinh hoạt nông thôn ở Việt Nam

2.3.1 Chương trình cấp nước sinh hoạt nông thôn ở Việt Nam

Ở Việt Nam chương trình nước sinh hoạt nông thôn được bắt đầu từ năm

1982 với sự tài trợ của tổ chức UNICEF dự án cung cấp nước sinh hoạt bắt đầu triển khai có tính thử nghiệm đối với hộ dân tại một số vùng kinh tế mới thuộc 3 tỉnh: Minh Hải, Long An, và Kiên Giang và từ năm 1984 UNICEF chính thức tài trợ và mở rộng ra các tỉnh khác Từ năm 1982 đến năm 2003 UNICEF đã hỗ trợ Việt Nam xây dựng trên 200.000 điểm cấp nước, cung cấp nước sạch sử dụng trong sinh hoạt cho trên 20 triệu người dân nông thôn

Trang 26

Điều quan trọng là chương trình đã làm thay đổi nhận thức người dân trong

tiếp cận, sử dụng nước sạch sinh hoạt (Hoàng Thị Bình, 2012) [5].

Chương trình cấp nước nông thôn hiện nay ngày một gia tăng về số lượng, tuy nhiên chất lượng còn thấp, chưa đạt các yêu cầu đặt ra Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đến nay vẫn còn khoảng 25% dân số nông thôn chưa được tiếp cận với nước sinh hoạt hợp vệ sinh Trong 75% số lượng người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh thì chỉ có khoảng 35% được tiếp cận với nguồn nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh của

Bộ Y tế Mặt khác, việc cấp nước sạch chưa đồng đều ở các vùng Trong 8 vùng sinh thái thì 4 vùng có số dân nông thôn được cấp nước sinh hoạt với tỷ

lệ trên 60%, các vùng còn lại chưa đến 50% Nhiều vùng ở miền núi, ven biển

và vùng khó khăn về nguồn nước, người dân chỉ được sử dụng bình quân dưới

20 lít/ngày/người, nhiều nơi tình trang khan hiếm nước diễn ra từ 5 đến 6 tháng trong năm như Nam Trung Bộ, Tây Nguyên…

2.3.2 Chương trình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Bắc Kạn

Trước đây, nhiều bản làng nông thôn vùng sâu, vùng xa, đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh có tập quán sử dụng nguồn nước từ sông, suối, mương, hệ thống nước tự chảy, nước mưa để ăn, uống, sinh hoạt Đây cũng là nguyên nhân của những trường hợp ngộ độc, dịch bệnh… Để nâng cao mức sống, giúp người dân từ bỏ dần thói quen sinh hoạt, tập quán dùng nguồn nước chưa hợp vệ sinh, tỉnh Bắc Kạn đã xây dựng nhiều công trình nước sinh hoạt, đưa nước hợp vệ sinh về với hàng ngàn người dân nông thôn Thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 – 2015, Bắc Kạn đã ưu tiên nhiều nguồn vốn

để xây dựng các công trình nước sinh hoạt hợp vệ sinh nhằm cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường nông thôn Trung tâm nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh đang tích cực đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nhằm nâng cao nhận thức cho người dân về ý nghĩa của Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn tại các địa phương; tăng cường việc kiểm tra quản lý, khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn tại các địa

Trang 27

phương, tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện các mục tiêu chương trình, góp phần thực hiện 1 trong 19 tiêu chí Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

Những năm qua, được sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Trung tâp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Bắc Kạn đã phối hợp với chính quyền địa phương khảo sát điều kiện tự nhiên, đặc tính sử dụng nước của từng vùng, từng địa phương và khả năng tiếp nhận của người dân để lựa chọn loại hình công trình phù hợp nâng cao hiệu quả cấp nước sạch, từ cấp nước tập trung (tự chảy, cấc nước bằng bơm dẫn) đến cấp nước nhỏ lẻ (bể, giếng đào, giếng khoan)… tạo điều kiện thuận lợi cho công tác vận hành, quản lý công trình nước sạch, huy động sự đóng góp kinh phí xây dựng công trình của người hưởng lợi Chỉ tính riêng trong năm 2013, toàn tỉnh thực hiện 04 dự án cấp nước tập trung tại các xã: Rã Bản (Chợ Đồn), Bằng Vân (Ngân Sơn), Liêm Thủy (Na Rì), Yên Cứ (Chợ Mới), cấp nước cho 1.542 hộ với 6.190 người dân; 900 công trình cấp nước nhỏ lẻ cấp nước cho 2.500 người tại các địa phương trong tỉnh; 02 dự án cấp nước và nhà tiêu vệ sinh cho 23 trường học; 01 dự án cấp nước và vệ sinh cho 07 trạm Y tế tại tại huyện Na Rì, Bạch Thông

Từ nguồn vốn Chương trình Mục tiêu Quốc gia về nước sạch – vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình 134, 135, vốn tín dụng và các nguồn khác, hàng trăm công trình nước sạch và vệ sinh môi trường ở nông thôn đã ra

đời (Báo điện tử, Bắc Kạn) [9]

2.3.3 Tình hình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn xã Vân Tùng huyện Ngân Sơn

- Là một xã miền núi điều kiện kinh tế còn khó khăn, dân cư không tập trung, nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc sử dụng nước sạch đối với đời sống, sức khỏe con người còn thấp nên tỷ lệ dân cư trong xã được dùng nước sạch chưa cao và khả năng đáp ứng nguồn nước sạch cho người dân sử dụng gặp nhiều khó khăn

Trang 28

Phần 3

ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Tình hình cung cấp nước sinh hoạt từ các hệ thống cung cấp trên địa bàn xã Vân Tùng

- Tình hình sử dụng nước sinh hoạt của người dân, chất lượng nước và hiệu quả của các công trình cung cấp nước trên địa bàn xã

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Địa bàn xã Vân Tùng - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn

3.1.3 Địa điểm và thời gian nghên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Tại phòng TN & MT huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn

- Thời gian tiến hành: Từ 15/01/2014 – 30/04/2014

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Vân Tùng - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn

- Đặc điểm về điều kiện tự nhiên của xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn Đặc điểm về tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương

- Đánh giá tiềm năng, cơ hội và hạn chế của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến việc phát triển kinh tế - xã hội

3.2.2 Cơ cấu tổ chức, đầu tư và quản lý khai thác công trình cấp nước sinh hoạt xã Vân Tùng

3.2.3 Đánh giá tình hình cung cấp nước sinh hoạt và chất lượng các công trình cấp nước trên địa bàn xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn 3.2.4 Điều tra ý kiến người dân trong quá trình sử dụng nước sinh hoạt

Trang 29

3.2.5 Đề xuất giải pháp nhằm thực hiện tốt chương trình nước sạch nông thôn xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp

- Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn

- Thu thập tài liệu từ cơ sở, các phòng ban về tình hình đô thị hóa, Luật, nghị định, quyết định, công văn… Các số liệu này được thu thập tại: Báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng của xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn

- Tài liệu, số liệu đã được công bố tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn

- Thu thập tài liệu văn bản có liên quan trên các webside môi trường

3.3.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

- Điều tra các hộ gia đình và các cá nhân trên địa bàn xã Vân Tùng,

huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn (Bằng mẫu phiếu 02- Phần phụ lục)

+ số lượng: 60 phiếu

+ Đối tượng điều tra: hộ gia đình, cá nhân

+ Nội dung: Đánh giá tình hình cung cấp nước sinh hoạt và chất lượng các công trình cấp nước trên địa bàn xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn, từ đó đưa ra các biện pháp giải quyết phù hợp

+ Hình thức phỏng vấn: Phát phiếu điều tra kết hợp phỏng vấn trực tiếp bằng các câu hỏi trong phiếu điều tra

3.3.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu so sánh

- Phương pháp thống kê toán học

- Phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích số liệu điều tra bằng sử dụng phần mềm Word, Excel

Trang 30

- Phương pháp so sánh: so sánh kết quả phân tích với các QCVN liên quan đến chất lượng nước sinh hoạt về các chỉ tiêu phân tích, nhằm đánh giá chất lượng nước của khu vực đánh giá

3.3.4 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia, cộng đồng

- Tham khảo và tiếp thu các hướng dẫn của thầy cô giáo

- Tham khảo ý kiến, kinh nghiệm của những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Nguyễn Thị Xiêm – KH7D, Thực trạng và giải pháp cung cấp nước sạch đối với các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải Dươnghttp://www.doko.vn/luan-van/thuc-trang-va-giai-phap-cung-cap-nuoc-sach-doi-voi-cac-diem-dan-cu-nong-thon-tren-dia-ban-huyen-tu-ky-tinh-hai-duong-85919 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp cung cấp nước sạch đối với các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải Dương
Tác giả: Nguyễn Thị Xiêm
12. Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh (2013) , Tài nguyên nước và hiện Trạng sử dụng nước.http://www2.hcmuaf.edu.vn/data/quoctuan/Tai%20nguyen%20nuoc%20va%20hien%20trang%20su%20dung%20nuoc.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên nước và hiện Trạng sử dụng nước
Tác giả: Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2013
9. Báo điện tử, Bắc Kạn: Người dân nông thôn được sử dụng nước sạch http://dangcongsan.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co_id=10045&cn_id=641895 Link
10. Khoa học – đời sống (2011), Nguồn nước trên thế giới https://www.khoahoc.com.vn/doisong/moi-truong/thien-nhien/32307_Hon-mot-ty-nguoi-thieu-nuoc-sach-vao-nam-2050.aspx,2011 Link
1. Ban Quản lý nước sạch và VSMT Ngân Sơn (2013), Kết quả phân tích, xét nghiệm Khác
2. Bộ NN&PTNT (2011), Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn giai đoạn 2006 – 2010 Khác
3. Bộ NN & PTNT Số: 51/2008/QĐ-BNN (2008), Quyết định ban hành bộ chỉ số theo dõi về đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Khác
4. Bộ Y tế (2009), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009) Khác
5. Hoàng Thị Bình (2012), Đánh giá tình hình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn huyện Sơn Dương – tỉnh Tuyên Quang, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
6. Trần Hồng Hà và cs (2006), Tài liệu hướng dẫn về bảo vệ môi trường cho các truyền thông là đoàn thanh niên, Hà Nội Khác
7. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ngân Sơn, Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015) xã Vân Tùng – huyện Ngân Sơn – tỉnh Bắc Kạn Khác
8. UBND xã Vân Tùng (2009), Xây dựng nông thôn mới cấp xã giai đoạn 2010 – 2015, định hướng đến năm 2030.II. Tài liệu từ INTERNET Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Mức nước sử dụng trung bình của một gia đình trung lưu ở - Đánh giá tình hình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn xă Vân Tùng - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn.
Hình 2.1. Mức nước sử dụng trung bình của một gia đình trung lưu ở (Trang 14)
Bảng 2.1. Giới hạn các chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt - Đánh giá tình hình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn xă Vân Tùng - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn.
Bảng 2.1. Giới hạn các chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt (Trang 23)
Hình 4.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Vân Tùng năm 2013 - Đánh giá tình hình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn xă Vân Tùng - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn.
Hình 4.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Vân Tùng năm 2013 (Trang 34)
Bảng 4.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn của xã Vân Tùng, huyện - Đánh giá tình hình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn xă Vân Tùng - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn.
Bảng 4.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn của xã Vân Tùng, huyện (Trang 35)
Bảng 4.3. Dân số phân theo giới tính - Đánh giá tình hình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn xă Vân Tùng - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn.
Bảng 4.3. Dân số phân theo giới tính (Trang 36)
Bảng 4.4. Loại hình cấp nước sinh hoạt trên địa bàn xã Vân Tùng - Đánh giá tình hình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn xă Vân Tùng - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn.
Bảng 4.4. Loại hình cấp nước sinh hoạt trên địa bàn xã Vân Tùng (Trang 42)
Hình 4.2. Tỷ lệ các loại hình cấp nước sinh hoạt xã Vân Tùng - Đánh giá tình hình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn xă Vân Tùng - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn.
Hình 4.2. Tỷ lệ các loại hình cấp nước sinh hoạt xã Vân Tùng (Trang 43)
Bảng 4.5. Hiện Trạng sử dụng nước sinh hoạt theo từng loại hình của - Đánh giá tình hình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn xă Vân Tùng - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn.
Bảng 4.5. Hiện Trạng sử dụng nước sinh hoạt theo từng loại hình của (Trang 44)
Bảng 4.6. Kết quả đánh giá chất lương nước của hệ thống cấp nước tập trung - Đánh giá tình hình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn xă Vân Tùng - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn.
Bảng 4.6. Kết quả đánh giá chất lương nước của hệ thống cấp nước tập trung (Trang 45)
Bảng 4.7. Chất lượng nguồn nước nguồn - Đánh giá tình hình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn xă Vân Tùng - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn.
Bảng 4.7. Chất lượng nguồn nước nguồn (Trang 47)
Bảng 4.8. Ý kiến người dân về chất lượng nước sinh hoạt - Đánh giá tình hình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn xă Vân Tùng - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn.
Bảng 4.8. Ý kiến người dân về chất lượng nước sinh hoạt (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w