1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Thắng – TP. Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.

80 820 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 513,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái Nguyên là 1 nơi đã thực hiện tốt 1 trong những nội dung quản lý nhà nước đó là công tác cấp GCNQSDĐ, khắc phục được những tồn tại yếu kém để quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả v

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TP.THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011-2013

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Địa chính môi trường

Khoa : Quản lý tài nguyên

Khóa học : 2010 - 2014 Giáo viên hướng dẫn : Th.s Trần Thị Mai Anh

Thái Nguyên - 2014

Trang 2

Đây là một khoảng thời gian rất quý báu, bổ ích và có ý nghĩa vô cùng lớn đối với bản thân em Thực tập tốt nghiệp là khâu quan trọng của mỗi sinh viên trước khi kết thúc mỗi khóa học, từ đó giúp sinh viên hệ thống hoá lại kiến thức đã học trong nhà trường, kiểm nghiệm lại chúng trong thực tế cũng như để tích luỹ thêm vốn kiến thức thực tế và từ đó nâng cao trình độ chuyên môn cũng như làm quen với công tác Quản lý nhà nước về Đất đai sau này

Để hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này, ngoài sự phấn đấu và nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và rất tâm huyết của các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Quản lý Tài Nguyên và đặc biệt là sự hướng

dẫn chỉ đạo tận tình của cô giáo Th.S Trần Thị Mai Anh và toàn thể các

thầy cô giáo ở trong khoa

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các cô chú, anh chị trong khối Đảng ủy, UBND xã Quyết Thắng đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành được tốt báo cáo tốt nghiệp

Mặc dù rất cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu nhưng do thời gian có hạn, trình độ còn hạn chế nên không thể tránh khởi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, các cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Hoài Nam

Trang 3

: Công văn : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất : Giấy chứng nhận

: Tổng sản phẩm quốc nội : Hồ sơ địa chính

: Kế hoạch : Kinh tế - Xã hội : Nghị định – Chính Phủ : Nghị quyết – Trung Ương : Phòng Tài nguyên và Môi trường : Tài nguyên và Môi trường

: Số Thứ tự : Sở Tài nguyên và Môi trường : Thông báo

: Thông tư : Thông tư liên tịch : Trung Ương : Ủy ban nhân dân : Về việc

Trang 4

MỤC LỤC

Phần 1: MỞ ĐẦU 9

1.1 Đặt vấn đề 9

1.2 Mục tiêu, mục đích, yêu cầu nghiên cứu 10

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 10

1.2.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 10

1.2.3 Yêu cầu của đề tài nghiên cứu 11

1.3 Ý nghĩa của đề tài 11

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI lIỆU 12

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 12

2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 12

2.1.2 Sơ lược về hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 13

2.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 15

2.2.1 Những căn cứ pháp lý của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 15 2.2.2 Những quy định về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 19 2.2.3 Hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên khi thực hiện cấp giấy 29

2.2.4 Quy định về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 31

2.2.5 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 31

2.2.6 Mục đích, yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 33

2.2.7 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 34

2.3 Tổng quan tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam và ở xã Quyết Thắng – TP Thái Nguyên 35

2.3.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam 35

2.3.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Quyết Thắng – TP Thái Nguyên 38

Trang 5

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 40

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 40

3.3 Nội dung nghiên cứu 40

3.3.1 Tình hình cơ bản của xã Quyết Thắng 40

3.3.2 Tình hình đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Quyết Thắng 41

3.4 Phương pháp nghiên cứu 42

3.4.1 Nghiên cứu các văn bản luật và các văn bản dưới luật về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 42

3.4.2 Phương pháp điều tra trực tiếp, đối chiếu, rà soát ngoài thực địa 42

3.4.3 Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu, số liệu 42

3.4.4 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được 42

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Quyết Thắng – TP Thái Nguyên 43

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 43

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 45

4.2 Đánh giá chung thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 51

4.2.1 Thuận lợi 51

4.2.2 Khó khăn 51

4.2.3 Kết luận 52

4.3 Hiện trạng sử dụng đất của xã Quyết Thắng 52

4.3.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 54

4.3.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 55

4.3.3 Hiện trạng đất chưa sử dụng 55

4.4 Tình hình quản lý đất đai của xã Quyết Thắng 55

Trang 6

4.5 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Quyết

Thắng giai đoạn 2011 – 2013 58

4.5.1 Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Quyết Thắng đối với đất nông nghiệp và đất ở cho hộ gia đình, cá nhân theo đơn vị hành chính giai đoạn 2011 – 2013 59

4.5.2 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Quyết Thắng theo từng năm trong giai đoạn 2011 – 2013 63

4.5.3 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Thắng - TP Thái Nguyên thông qua công tác lập phiếu điều tra 67

4.5.4 Những thuận lợi, khó khăn và những giải pháp khắc phục trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Quyết Thắng trong giai đoạn 2011-2013 69

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 73

5.1 Kết luận 73

5.2 Đề nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Cơ cấu lao động xã Quyết Thắng năm 2013 48

Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Quyết Thắng năm 2013 53

Bảng 4.3 Kết quả xét đơn xin cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 - 2013 58

Bảng 4.4 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho đất nông nghiệp và đất ở xã Quyết Thắng iai đoạn 2011-2013 60

Bảng 4.5 Kết quả cấp GCNQSDĐ nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân xã Quyết Thắng giai đoạn 2011 - 2013 61

Bảng 4.6 Kết quả cấp GCNQSDĐ đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân xã Quyết Thắng giai đoạn 2011 - 2013 63

Bảng 4.7 Kết quả cấp GCNQSDĐ của xã Quyết Thắng năm 2011 64

Bảng 4.8 Kết quả cấp GCNQSDĐ của xã Quyết Thắng năm 2012 65

Bảng 4.9 Kết quả cấp GCNQSDĐ của xã Quyết Thắng năm 2013 66

Bảng 4.10 Kết quả điều tra trình độ hiểu biết của người dân xã Quyết Thắng theo các chỉ tiêu của công tác cấp GCNQSDĐ 67

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Quyết Thắng năm 2013 54

Trang 9

Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao mồ hôi, công sức, xương máu mới giữ được mảnh đất quê hương đất nước, mới tạo được quỹ đất như ngày hôm nay (hơn 33 triệu ha) Thế hệ chúng ta là những người được thừa hưởng thành quả đó, chúng ta cần phải sử dụng, bảo vệ, quản lý và khai thác một cách có hiệu quả nhất

Trải qua các hình thái kinh tế khác nhau mỗi thời kỳ mỗi giai đoạn khác nhau nên việc công nhận quyền và lợi ích hợp pháp cũng có sự thay đổi và ngày càng hoàn thiện nhằm đạt được mục tiêu sử dụng đất có hiệu quả cao Trong những năm gần đây, cùng với sự vận động mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, thì việc quản lý và sử dụng đất luôn luôn

là yêu cầu đặt ra đối với nền kinh tế quốc dân nói chung và người quản lý đất đai nói riêng

Để thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai thì công việc cần thiết đầu tiên là phải hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng từ pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng đất Đây là yếu tố quan trọng góp phần vào việc nắm chắc quỹ đất đai của từng địa phương, giúp cho việc quy hoạch sử dụng hợp lý từng loại đất tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất

Trang 10

Trên thực tế việc cấp GCNQSDĐ ở nước ta từng bước tạo cơ sở pháp

lý, giúp người sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, yên tâm đầu tư sản xuất phát huy tốt tiềm năng của đất và sử dụng đạt hiểu quả kinh

tế cao nhất

Tuy nhiên, quá trình tổ chức thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ còn chậm và không đồng đều, ở những vùng khác nhau thì tiến độ thực hiện cũng khác nhau Một số địa phương đã cơ bản hoàn thành nhưng một số địa phương vẫn còn chậm và chưa đáp ứng kịp xây dựng và đổi mới đất nước

Xã Quyết Thắng – TP Thái Nguyên là 1 nơi đã thực hiện tốt 1 trong những nội dung quản lý nhà nước đó là công tác cấp GCNQSDĐ, khắc phục được những tồn tại yếu kém để quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật

Xuất phát từ thực tế đó, được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Quản

lý Tài nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và với sự hướng dẫn

trực tiếp của Th.S Trần Thị Mai Anh tôi đã tiến hành thực hiện chuyên đề:

“Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Thắng – TP Thái Nguyên giai đoạn 2011-2013’’

1.2 Mục tiêu, mục đích, yêu cầu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đánh giá công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ tại xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, qua đó đề xuất những giải pháp khả thi để phục vụ quá trình quản lý và sử dụng đất đai hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao trong thời gian tiếp theo

1.2.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Vận dụng lý thuyết để phân tích, đánh giá công tác cấp giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất ở xã Quyết Thắng – TP Thái Nguyên

Trang 11

- Xác định một số nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình cấp GCNQSDĐ của xã Quyết Thắng – TP Thái Nguyên

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh tiến độ và hoàn thành công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ ở xã

- Giúp cho sinh viên nắm vững hơn về chuyên môn, nghiệp vụ về công tác quản lý nhà nước về đất đai và đặc biệt là công tác cấp GCNQSDĐ

- Xác định được thuận lợi và khó khăn trong quá trình cấp GCNQSDĐ

1.2.3 Yêu cầu của đề tài nghiên cứu

- Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương phải trung thực khách quan, chính xác

- Nắm bắt được những quy định của nhà nước về công tác cấp GCNQSDĐ theo Luật đất đai 2003 và những quyết định của tỉnh về trình tự thủ tục cấp giấy

- Quá trình thực hiện phải tuân thủ theo đúng quy định của tỉnh về trình

tự thủ tục cấp giấy

- Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ phải đảm bảo trung thực khách quan

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập: Giúp sinh viên củng cố những kiến thức đã học trong nhà trường và bước đầu áp dụng vào thực tiễn phục vụ yêu cầu trong công việc sau này khi ra trường

- Ý nghĩa thực tiễn: Kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đưa

ra những giải pháp phù hợp trong công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung tốt hơn

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI lIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Trong quá trình phát triển xã hội của loài người sự hình thành của một nền văn minh vật chất - văn hóa tinh thần, các thành tựu khoa học kỹ thuật đều được xây dựng trên cơ sở là sử dụng đất

Ngày nay, kinh tế xã hội ngày càng phát triển cùng với sự bùng nổ dân

số thì nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng gia tăng Vì vậy để sử dụng đất đai một các khoa học, tiết kiệm mang lại hiệu quả cao nhất thì nhà nước phải có một chế độ chính sách về quản lý đất đai hợp lý và chặt chẽ nhằm tận dụng được toàn bộ quỹ đất của nước ta

Ở Việt Nam nhà nước quản lý đất đai bao gồm toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi hành chính các cấp thông qua các văn bản pháp luật, Nhà nước giao cho UBND các cấp phải thực hiện việc quản lý đất đai trên toàn bộ ranh giới hành chính đối với tất cả các loại đất theo quy định của pháp luật

Để công tác quản lý và vấn đề sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao nhất, tại khoản 2 điều 6 luật đất đai năm 2003 đề ra 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai như sau:

1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất

đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sở địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính bản

đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Trang 13

4 Quản lý quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

7 Thống kê, kiểm kê đất đai

8 Quản lý tài chính về đất đai

9 Quản lý và phát triển thị trường sử dụng đất trong thị trường bất

13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Thông qua 13 nội dung về quản lý nhà nước về đất đai ta thấy được một trong những nội dung quan trọng của việc quản lý và sử dụng đất là công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để đảm bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất” (Luật Đất Đai 2003) [6]

2.1.2 Sơ lược về hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.2.1 Hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là tài liệu, sổ sách, bản đồ trong đó chứa đựng những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp luật của đất đai

Trang 14

được thiết lập trong quá trình đo đạc bản đồ, đăng ký Đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hồ sơ địa chính bao gồm:

- Bản đồ địa chính

- Sổ địa chính

- Sổ mục kê

- Sổ theo dõi biến động Đất đai

- Bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây:

- Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí

- Người sử dụng thửa đất;

- Nguồn gốc, mục đích, thời gian sử dụng đất

- Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã được thực hiện và chưa được thực hiện

- GCNQSDĐ, quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng đất

- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan HSĐC được thiết lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn do cán bộ địa chính lập dưới sự chỉ đạo của PTNMT và kiểm tra nghiệm thu của STNMT

HSĐC chỉ được chỉnh lý biến động khi mà đầy đủ các thủ tục pháp lý

về biến động đó

HSĐC phải lập đầy đủ nội dung, rõ ràng và đúng quy cách nhằm phục

vụ tốt cho công tác quản lý nhà nước về đất đai (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, 2010)[10]

2.1.2.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ giữa nhà nước, người quản lý đất, sở hữu đất đối với người được nhà

Trang 15

nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng Thông qua GCNQSDĐ thì nhà nước

có thể nắm được thông tin chung về mảnh đất hoặc khu đất được giao hay cho thuê đó để từ đó có thể ban hành những pháp lệnh phục vụ công tác quản lý

và sử dụng có hiệu quả nhất đối với đất đai Hơn nữa thông qua GCNQSDĐ chủ sử dụng đất có đầy đủ cơ sở pháp lý để thực hiện quyền và nghĩa vụ sử dụng của mình khi được nhà nước giao và cho thuê đúng pháp luật

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một tài liệu quan trọng trong bộ HSĐC và một số những quy định sau:

- GCNQSDĐ do cơ quan quản lý đất đai TW phát hành theo mẫu thống

kê trong cả nước Cụ thể là BTNMT ban hành mẫu giấy chứng nhận sử dụng đất (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2009/QĐ - BTNMT ngày 21 tháng

10 năm 2009 của Bộ trưởng BTNMT) [8]

- GCNQSDĐ là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất (khoản 20 điều 4 luật đất đai năm 2003)[6]

- Chỉ những cơ quan nhà nước có thẩm quyền được nhà nước quy định mới có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ cho đối tượng được giao hoặc cho thuê

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được giao hoặc cho thuê loại đất này thì có thẩm quyền GCNQSDĐ đối với loại đất đó

2.2 Cơ sở pháp lý của đề tài

2.2.1 Những căn cứ pháp lý của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nhận thức được tầm quan trọng của đất đai đối với xã hội và phát triển kinh tế, nên ngay từ khi giành được độc lập Đảng và nhà nước ta đã quan tâm đến vấn đề quản lý đất đai Tháng 11 năm 1953 TW Đảng họp hội nghị lần thứ IV quyết định triệt tiêu chế độ sở hữu ruộng đất của đế quốc xâm lược, xóa bỏ chế độ sở hữu ruộng đất của giai cấp phong kiến Việt Nam và thực hiện chia lại ruộng đất cho nhân dân

Trang 16

Qua các giai đoạn phát triển của đất nước, công tác quản lý đất đai cũng dần được hoàn thiện Nội dung cơ bản của công tác quản lý đất đai được thể hiện trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Khởi đầu là ngày 19/12/1953 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh số 179/SL ban hành luật cải cách ruộng đất cho nhân dân

Đến hiến pháp năm 1959 ra đời quy định 3 hình thức sở hữu ruộng đất đó là: sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân Với sự ra đời của 3 hình thức

sở hữu này đã giúp cho nhân dân miền Bắc yên tâm tập trung sản xuất, nâng cao năng suất nông nghiệp đảm bảo nhu cầu lương thực cho cả nước

Sau khi Việt Nam hoàn toàn giải phóng và giành được độc lập Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách đất đai cho phù hợp với điều kiện mới của nhà nước Ngày 20/6/1977 Chính phủ ban hành quyết định 169/CP với nội dung thống kê đất đai trong cả nước

Theo quy định tại hiến pháp năm 1959 ở nước ta có 3 hình thức sở hữu

về đất đai thì sau khi hiến pháp năm 1980 ra đời đã quy định hình thức sở hữu đối với đất đai ở nước ta chỉ có một hình thức duy nhất là hình thức sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất và quản lý Điều này được thể hiện tại điều

19 hiến pháp 1980 “ đất đai, núi rừng, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất ở vùng biển và thềm lục địa cùng các tài sản khác mà pháp luật quy định là của nhà nước đều thuộc sở hữu toàn dân” Điều 20 hiến pháp quy định:” nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy định chung”

Để thực hiện tốt hiến pháp năm 1980 và công tác quản lý đất đai, CP đã ban hành các văn bản liên quan đến hiến pháp này như: Ngày 01/7/1980 CP

ra quyết định số 201/CP về việc thống nhất tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước về đất đai Quyết định này được coi là văn bản pháp quy đầu tiên quy định khá chi tiết, toàn diện về ông tác quản lý ruộng đất trong toàn quốc

Trang 17

Tiếp theo quyết định 201/CP là chỉ thị số 299/TTg Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước với mục đích nắm chắc toàn bộ quỹ đất đáp ứng yêu cầu quản lý và sử dụng đất trong giai đoạn mới

Ngày 05/11/1981 Quyết định 56/ĐK - TK ra đời nhằm tăng cường công tác chức năng nhiệm vụ quản lý, quy định thủ tục đăng ký thống kê ruộng đất và lập biểu mẫu HSĐC Sau khi ra đời nó đã được áp dụng và triển khi nhanh chóng trong cả nước Đây là hệ thống hồ sơ đầu tiên được ban hành với nhiều biểu loại mẫu giấy tờ sổ sách để quản lý thông tin đất đai khoa học

và chặt chẽ hơn Nó có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý đất đai trong giai đoạn này

Ngày 29 tháng 12 năm 1987 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua luật đất đai đầu tiên và có hiệu lực vào ngày 07/1/19988

Do vậy việc quản lý đất đai đã được chú trọng hơn và đi vào nề nếp

Những năm tiếp theo đó đã có những chuyển biến mạnh mẽ về mọi phương diện, đặc biệt kinh tế chuyển theo hướng sản xuất hàng hóa và vận động theo cơ chế thị trường Điều đó đã tác động rất lớn đến công tác quản lý đất đai cũng như việc sử dụng đất đai Vì vậy chỉ sau 5 năm thực hiện luật đất đai 1988 đã bộc lộ một số nhược điểm và không còn phù hợp với thực tiễn do vậy đòi hỏi có sự thay đổi phù hợp hơn

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản liên quân đến việc cấp GCNQSDĐ, cụ thể:

* Các văn bản pháp luật: luật đất đai năm 1988, luật đất đai 1993, luật sửa đổi bổ xung 1998,2001,Luật đất đai 2003, Hiến pháp 1992 đã sửa đổi năm 2001

* Các văn bản dưới luật (các văn bản pháp quy):

- Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của CP quy định về việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp

Trang 18

- Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của CP quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp

- Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà

ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị

- Nghị định 04/2000/NĐ-CP của CP về thi hành sửa đổi, bổ sung một số điều của luật đất đai

- Chỉ thị 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng chính phủ

về việc triển khai thi hành luật 2003

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của CP về việc hướng dẫn thực hiện luật Đất đai 2003

- Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của CP về sửa đổi bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thi hồi đất và giải quyết khiếu nại về Đất đai

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của CP quy định bổ sung về việc cấp GCN, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai [3]

- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của CP quy định về việc cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

* Các văn bản dưới luật của Bộ (các Quyết định, Thông tư của Bộ các thông tư liên Bộ)

- TTLT số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2003 của BTNMT

và BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND về quản lý TNMT ở địa phương

Trang 19

- Chỉ thị 05/2004/CT-TTg ngày 19/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ

về việc triển khai thi hành luật đất đai 2003

- Quyết định số 07/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ trưởng

Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành quy định về cấp GCNQSDĐ

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTNMT-BNV ngày 13/06/2006 của BTP BTNMT hướng dẫn việc công chứng và chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất

- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành luật Đất đai

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/207/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT của BTNMT về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 221/10/2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định về việc cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

2.2.2 Những quy định về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

A Nội dung Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo thông tư 17/2009/TT - BTNMT)

Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận là một tờ có bốn

Trang 20

trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:

- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắt đầu từ BA 000001, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên

và Môi trường;

- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó, có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;

- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";

- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; những vấn đề cần lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch

B Những Trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (điều 49, luật Đất Đai 2003)[6]

* Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

- Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm

1993 đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Trang 21

- Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của luật này mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;

- Người sử dụng đất quy định tại các điều 90(Đất khu công nghiệp), 91(Đất sử dụng cho khu công nghệ cao) và 92(Đất sử dụng cho khu kinh tế) của luật này;

- Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;

- Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.”

* Các trường hợp được cấp GCNQSDĐ không phải nộp tiền sử dụng đất:

1 Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau: a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở

b) Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở

để bán hoặc cho thuê đất

c) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình cá nhân trong nước giao đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh

d) Tổ chức kinh tế giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê

đ) tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

Trang 22

e) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh theo quy định của Chính phủ

g) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện các dự án đầu tư

2 Người đang sử dụng đất trong các trường hợp sau:

a) Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp được nhà nước giao không thu tiền sang đất phi nông nghiệp có thu tiền

b) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất hoặc được thuê đất, nay được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ở hoặc đất phi nông nghiệp có thu tiền

sử dụng đất, đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao

c) Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở

* Các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất:

1 Miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư

2 Đất giao để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để thực hiện chính sách nhà ở đối với người có công với cách mạng theo pháp luật người có công

3 Đối với đất để giao xây dựng ký túc xá sinh viên bằng tiền từ ngân sách nhà nước, đất để xây dựng nhà ở cho người phải đi di dời do thiên tai, đất xây dựng nhà ở của đồng bào dân tộc thiểu số vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho khu công nghiệp

4 Đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh thuộc lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục, thể thao

5 Đất ở trong hạn mức giao đất đối với người có công với cách mạng theo quyết định của Thủ tướng Chính Phủ

Trang 23

6 Hộ gia đình, cá nhân đã được cấp GCNQSDĐ nhưng đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 mà còn nợ tiền sử dụng đất

7 Các trường hợp khác theo quyết định của thủ tướng chính phủ

* Các trường hợp được miễn giảm tiền sử dụng đất:

1 Giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư

2 Giảm 50 % tiền sử dụng đất đối với đất trong hạn mức đất ở được giao của hộ gia đình nghèo

3 Giảm 20 % tiền sử dụng đất khi được nhà nước giao đất đối với nhà máy xí nghiệp phải di dời theo quy hoạch, nhưng diện tích đất được giảm tối

đa không vượt quá diện tích tại thời điểm di dời

4 Đất ở trong hạn mức giao đất đối với người có công với cách mạng

5 Các trường hợp khác theo quy định của thủ tướng chính phủ

C.Các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Đất sử dụng không đúng mục đích theo quy định của pháp luật

- Đất cho thuê từ quỹ đất công ích

- Đất sử dụng lấn chiếm, vi phạm quy hoạch đã được phê duyệt

- Đất nhận khoán từ các doanh nghiệp nhà nước

- Các trường hợp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước Ngoài ra hộ gia đình cá nhân không được cấp GCNQSDĐ đối với phần diện tích sử dụng trước ngày 15/10/1993 trong trường hợp tại thời điểm sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Vi phạm quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt công khai

Vi phạm quy học chi tiết mặt bằng xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt và công khai đối với phần diện tích đất đã được giao cho tổ chức cộng đồng dân cư quản lý

Trang 24

Lấn, chiếm, lề đường, vỉa hè đã có chỉ giới xây dựng

Lấn, chiếm, đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất chuyên dùng, đất của tổ chức, đất chưa sử dụng và các trường hợp vi phạm khác đã có văn bản ngăn chặn nhưng người sử dụng cố tình vi phạm

D.Cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân, công đồng dân cư sử dụng đất (Luật Đất đai 2003)[6]

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

+ Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất

Trang 25

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày

15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

- Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành, nay được Uỷ ban

Trang 26

nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

+ Có đơn đề nghị xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất

sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp

E.Các trường hợp được cấp GCNQSDĐ mà phải xem xét đến nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước thì phải hoàn thành xong mới được cấp GCQSDĐ, trừ trường hợp được

cơ quan có thẩm quyền cho phép chậm thực hiện tài chính (Điều 50 luật đất đai 2003)[6],bao gồm:

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất theo bản án hoặc quết định của Tòa án nhân dân, quyết đinh thi hành án của cơ quan thì hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy đinh được cấp GCNQSDĐ mà không phải nộp tiền sử dụng đất nhưng đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày 30 tháng 06 năm 2004,

Trang 27

nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đới với nơi

đã có quy hoạch sử dụng đất

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày 30 tháng 6 năm 2004 mà chưa được cấp GCNQSDĐ thì được cấp GCNQSDĐ; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành, những trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất thì việc cấp GCNQSDĐ sẽ được thực hiện ngay sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất Trường hợp hộ gia đình, cá nhân hiện đang sử dụng đất mà chưa được cấp GCNQSDĐ sẽ được xem xét cấp GCNQSDĐ theo quy định như sau (Nghị định số 181/2004/NĐ-CP)

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà toàn bộ thửa đất hoặc một phần thửa đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy đinh tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 luật đất đai mà không có tranh chấp thì diện tích đất có giấy tờ được cấp GCNQSDĐ, trừ trường hợp đất thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch mà đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà toàn bộ thửa đất hoặc một phần thửa đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 luật đất đai 2003 thì được cấp GCNQSDĐ sau

Trang 28

xây dựng điểm dân cư nông thôn được xét duyệt thì phải phù hợp với quy hoạch đó.Thời điểm sử dụng đất do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi

Ngoài ra, pháp luật đất đai còn quy định việc xác định diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đất có vườn, ao như sau (Điều

45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP):

- Diện tích đất ở là diện tích ghi trên GCNQSSDĐ đã cấp;

- Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1989 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2

và 5 Điều 50 luật Đất Đai năm 2003 có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất đó được xác định là đất ở

Trường hợp ranh giới thửa đất chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2

và 5 Điều 50 luật Đất Đai năm 2003 thì diện tích đất ở được xác định không quá 5 lần hạn mức diện tích không vượt quá diện tích giao đất ở Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định để giao đất cho hộ gia đình, cá nhân nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất hộ gia đình,

Trang 29

cá nhân đang sử dụng; phần diện tích đất còn lại phải sau khi đã xác định thửa đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất

- Đối với trường hợp thửa đất là đất ở, vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1989 đến ngày 30 tháng 06 năm 2004 và người sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2 và Điều 50 luật Đất Đai năm 2003 là trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó

- Đối với trường hợp thửa đất ở vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1989 đến ngày 30 tháng 06 năm 2004 và người sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại cá khoản 1,2 và 5 Điều 50 luật Đất Đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất

ở thì diện tích đất vườn, ao được xác định như sau:

+ Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào điều kiện tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình

+ Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất

2.2.3 Hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên khi thực hiện cấp giấy

Căn cứ luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 ngày

17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 53/2011/NĐ - CP ngày 01 tháng 07 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

Trang 30

Căn cứ Thông tư số 153/2011/TT - BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

Quy định hạn mức đất ở làm đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau:

- Trường hợp được giao đất ở mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 trở đi,thì hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế được quy định như sau:

+ Đối với các phường thuộc Thành phố Thái nguyên: 150m2

+ Đối với các phường thuộc Thị xã Sông công và các thị trấn: 200m2+ Đối với hộ gia đình, cá nhân làm nông nghiệp trong đô thị: 250m2+ Đối với các xã trung du: 300m2

+ Đối với các xã miền núi, vùng cao: 400m2

+ Đối với khu ven quốc lộ, tỉnh lộ, ven khu công nghiệp, ven các khu di lịch ngoài khu vực đô thị: 200m2

- Hạn mức đối với trường hợp công nhận đất ở:

+ Đối với các phường thuộc Thành phố Thái nguyên: 300m2

+ Đối với các phường thuộc Thị xã Sông Công và các thị trấn: 400m2+ Đối với các hộ làm nông nghiệp trong đô thị: 500m2

+ Đối với các xã trung du: 600m2

+ Đối với các xã miền núi, vùng cao: 1000m2

- Trường hợp thay đổi người nộp thuế thì hạn mức đất ở tính thuế được

áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của luật Đất Đai 2003 Được áp dụng kể từ năm tính thuế tiếp theo, trừ trường hợp thay đổi người nộp thuế do nhận thừa kế, biếu, tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoai, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau

Trang 31

2.2.4 Quy định về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước người, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 điều này

Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở

Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ quy định tại Khoản 1 Điều này đã được ủy quyền cho cơ quan quản lý Đất đai cùng cấp

Chính phủ quy định điều kiện được quyền quyền cấp GCNQSDĐ

2.2.5 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân cộng đồng dân

cư trên đang sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn (theo điều 135 nghị định 181)

- Hộ gia đình, cá nhân nộp tại Ủy ban nhân dân xã, Thị trấn nơi có đất

01 bộ hồ sơ gồm có:

+ Đơn xin xấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 luật Đất Đai 2003 (nếu có)

+ Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có) Trình tự thực hiện việc cấp giấy:

Hộ gia đình, cá nhân nộp một bộ hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất

UBND xã, phường, thị trấn sau khi tiếp nhận đủ bộ hồ sơ hợp lệ thì có trách nhiệm:

+ Thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSDĐ về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất

Trang 32

+ Thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh trấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy

hoạch sử dụng đất đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất)

+ Công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không

đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân

dân xã, thị trấn trong thời gian 15 ngày

+ Xem xét các ý kiến đóng góp đối với trường hợp xin cấp giấy

+ Gửi hồ sơ đến VPĐKQSDĐ thuộc phòng Tài Nguyên & Môi trường Thời gian UBND xã, phường, thị trấn kiểm tra hồ sơ, nguồn gốc sử dụng đất

và gửi đến VPĐKQSDĐ trực thuộc Phòng Tài nguyên & Môi trường cấp huyện, thành phố không quá 20 ngày làm việc (không kể thời gian 15 công bố công khai danh sách các hộ)

Trong thời gian nhận dược hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ thì VPĐKQSDĐ

+ Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

+ Gửi hồ sở với trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy tới Phòng Tài Nguyên & Môi Trường

Thời gian VPĐKQSDĐ thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSDĐ, trích lục bản đồ địa chính, trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính gửi hồ

Trang 33

sơ đến phòng Tài Nguyên & Môi trường cấp huyện, thành phố không quá 15 ngày làm việc (Không kể thời gian người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)

- Trong thời hạn khong quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được số liệu địa chính, cơ quan thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính và thông báo cho VPĐKQSDĐ

- Trong thời gian làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, phòng Tài Nguyên & Môi Trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định

Thời gian cơ quan Tài Nguyên & Môi Trường kiểm tra hồ sơ trình UBND cấp có thẩm quyền Quyết định cấp giấy, ký hợp đồng cho thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất không quá 10 ngày làm việc

Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điều này không quá 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhân được hồ sơ hợp lệ tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.2.6 Mục đích, yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.2.6.1 Mục đích

Cấp GCNQSDĐ là xác định mối quan hệ giữa người sử dụng đất với Nhà nước về Đất đai qua đó thể hiện vai trò sở hữu nhà nước về đất đai, đề cao trách nhiệm của người sử dụng đất Cấp GCNQSDĐ cho người sử dụng đất còn với mục đích để nhà nước thực hiện chức năng của mình tốt hơn, cụ thể:

Giúp nhà nước nắm rõ tình hình quản lý, sử dụng đất

Giúp nhà nước có kế hoạch sử dụng đất hiệu quả hơn

Kiểm soát được tình hình biến động đất đai

Là cơ sở để giải quyết tranh chấp khiếu nại đất đai

Khắc phục tình trạng lấn chiếm đất đai

Trang 34

2.2.6.2 Yêu cầu

- Chấp hành đầy đủ chính sách đất đai của Nhà nước theo quy trình quy phạm hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Thực hiện đầy đủ chính xác theo đúng hiện trạng được giao

2.2.7 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điều 48 luật đất đai 2003 quy định:

1 GCNQSDĐ được cấp cho người sử dụng đất theo mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất Trường hợp có tài sản gắn liền với đất, chủ

sở hữu đối với mọi loại đất, chủ sở hữu phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của Pháp luật về đăng ký bất động sản

2.GCNQSDĐ đo Bộ Tài Nguyên và Môi Trường phát hành

3.GCNQSDĐ được cấp theo từng thửa

- Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng thì GCNQSDĐ phải ghi cả họ tên vợ và họ tên chồng

- Trường hợp thửa đất có nhà cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì GCNQSDĐ được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng

- Trong trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì GCNQSDĐ được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó

- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng tôn giáo thì GCNQSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo

Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSDĐ đối với nhà chung cư, nhà tập thể

Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải đổi

Trang 35

giấy chứng nhận đó sang GCNQSDĐ theo quy định của luật này Khi chuyển sang quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó được cấp GCNQSDĐ theo quy định của luật đất đai 2003

2.3 Tổng quan tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam và ở xã Quyết Thắng – TP Thái Nguyên

2.3.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam

2.3.1.1 Trước khi có luật đất đai năm 2003

Sau khi có luật Đất đai năm 1993, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được nhiều địa phương coi trọng và triển khai mạnh, song do còn khó khăn về điều kiện thực hiện (chủ yếu là thiếu kinh phí, lực lượng chuyên môn thiếu và yếu về năng lực) và còn nhiều vướng mắc trong các quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nên tiến độ còn chậm Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cả nước tính đến hết năm 2006 như sau:

- Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 12.194.911 giấy với diện tích 7.011.454 ha (chiếm 75% diện tích đất cần cấp);

- Đất lâm nghiệp cấp được 764.449 giấy với diện tích 5.408.182 ha (chiếm 46,7% diện tích cần cấp);

- Đất ở đô thị cấp được 1.973.358 giấy với diện tích 31.275 ha (chiếm 43,3% diện tích cần cấp);

- Đất ở nông thôn cấp được 8.205.878 giấy với diện tích 235.372 ha (chiếm 63,4% diện tích cần cấp);

- Đất chuyên dùng cấp được 38.845 giấy với diện tích là 233.228 ha (chiếm 15,4% diện tích cần cấp)

Trang 36

2.3.1.2 Sau khi luật đất đai có hiệu lực

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất được đẩy mạnh hơn; đến năm 2007 có 13 tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đạt trên 90% diện tích cần cấp đối với các loại đất chính (đất sản xuất nông nghiệp, đất ở nông thôn và đất ở đô thị), 14 tỉnh đạt được từ 80% đến 90%, 10 tỉnh đạt từ 70% đến 80%, 27 tỉnh còn lại đạt dưới 70% Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cả nước đến ngày 30/09/2007 như sau:

- Đối với đất sản xuất nông nghiệp, đã cấp được 13.686.330 giấy với diện tích 7.485.643 ha đạt 82,1% so với diện tích cần cấp; trong đó hộ gia đình và cá nhân được 13.681.327 giấy với diện tích 6.963.330 ha; cấp cho tổ chức 5.024 giấy với diện tích là 522.313 ha

- Đối với đất lâm nghiệp, đã cấp được 1.111.302 giấy với diện tích 8.116.154 ha đạt 62,1% diện tích đất cần cấp

- Đối với đất nuôi trồng thuỷ sản, đã cấp được 642.545 giấy với diện tích 478.225 ha đạt 68,3% diện tích đất cần cấp

- Đối với đất ở đô thị, đã cấp được 2.837.616 giấy với diện tích 64.357

Trang 37

2.3.1.3 Đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

Về thủ tục hành chính trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã có những cải tiến rất đáng mừng Thực hiện thủ tục “một cửa” với việc đưa vào hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Phân rõ trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc xác định nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất Nghĩa vụ tài chính của chủ sử dụng đất được giao cho cơ quan Thuế đảm nhiệm, rút ngắn được thời gian giải quyết thủ tục, tránh được sự trồng chéo nhiệm vụ của các cơ quan Nhà nước.v.v

Tuy vậy, tình trạng sai sót trong quá trình thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hiện nay vẫn còn phổ biến Theo báo cáo số 764/TT-CP-VI ngày 18/04/2007 của Thanh tra Chính phủ về kết quả thanh tra việc xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và quyền sở hữu nhà ở năm 2006 cho thấy: trong số 4.559.964 bộ hồ sơ được kiểm tra đã phát hiện 678.185 bộ hồ sơ có sai phạm (chiếm 14,87% tổng hồ sơ được kiểm tra); trong

đo sai phạm về thời hạn trao trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là 79,64%; sai về trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là 8,38%; sai về khoản thu nộp ngân sách Nhà nước là 2,74%; sai về đối tượng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất là 1,39%; sai về diện tích là 0,6%

*Nguyên nhân chủ yếu của việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chậm

- Việc triển khai thi hành luật Đất đai ở các địa phương nhìn chung còn chậm

- Tổ chức cơ quan chuyên môn về TN&MT chưa đáp ứng được nhu cầu và nhiệm vụ

Trang 38

- Chưa đảm bảo kinh phí cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Hệ thống pháp luật còn một số điểm bất cập

- Một bộ phận người dân còn chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng và

ý nghĩa của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất, chưa nhận thức được quyền lợi và nghĩa vụ của mình đối với tài sản đất đai

2.3.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Quyết Thắng – TP Thái Nguyên

Công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai 6 tháng đầu năm 2013 được duy trì tốt, giải quyết các thủ tục cho nhân dân đảm bảo quy trình, đúng luật, cụ thể:

- Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 36 bộ

- Hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất 130 bộ

- Thực hiện công tác xác nhận tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Để tăng cường công tác quản lý đất đai có hiệu quả, thực hiện Công văn số 84/UBND-TNMT ngày 07/02/2012 của UBND Thành phố Thái Nguyên về việc triển khai rà soát thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất UBND xã đã xây dựng Kế hoạch số UBND ngày 15/02/2012 về việc triển khai công tác hướng dẫn lập hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Dự kiến đến hết năm 2014 hoàn thành xong công tác cấp GCNQSDĐ của các hộ dân trên địa bàn xã

08/KH-Tuy nhiên công tác cấp giấy trên địa bàn xã Quyết Thắng vẫn còn đang gặp phải rất nhiều khó khăn vướng mắc, cần phải giải quyết

Trang 39

Trước hết công tác tuyên truyền, phổ biến luật đất đai, các chính sách

về đất đai chưa được triển khai đầy đủ, sâu rộng tới từng người dân,bên canh

đó nhận thức của người dân về chính sách pháp luật đất đai còn hạn chế Tiềm năng đất đai chưa phát huy hết, đất đai chưa được chuyển dịch hợp lý, hiệu quả sử dụng đất còn thấp, tình trạng lấn chiếm, sử dụng sai mục đích xảy ra trên tất cả các loại đất Tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tiến hành còn chậm

Trước thực trạng trên và trên cơ sở quán triệt sâu sắc Nghị quyết Quốc hội lần thứ VII của BCH Trung ương Đảng về đổi mới chính sách pháp luật đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, Đảng bộ xã Quyết Thắng vừa có quyết định chỉ đạo và kế hoạch cụ thể nâng cao hiệu quả

sử dụng đất trên địa bàn Trong đó đặc biệt nhấn mạnh việc khai thác sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, phát huy tối đa tiềm lực của đất, đầu tư mở rộng đất Kiên quyết lập lại trật tự trong quản lý sử dụng đất theo pháp luật, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước trong thực thi chính sách pháp luật đất đai

Theo chương trình hành động cụ thể, trước hết xã Quyết Thắng sẽ tiến hành rà soát các văn bản về quản lý nhà nước về đất đai của tỉnh, thành phố, chỉnh sửa những văn bản chưa hợp lý, ban hành những văn bản mới phù hợp với yêu cầu thực tế, đồng thời nghiên cứu thể chế hóa các chủ chương chính sách của Đảng và Nhà nước về đất đai vận dụng vào tình hình cụ thể của xã Quyết Thắng

Đẩy mạnh công tác phổ biến tuyên truyền chính sách, pháp luật về đất đai trong nhân dân, xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành chính sách, pháp luật về đất đai ở địa phương

Trong những năm qua xã Quyết Thắng đã và đang tập chung xây dựng hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết, tháo gỡ những vướng mắc nhằm đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giao cho các tổ chức tôn giáo hoạt động hợp pháp trên cơ sở đất đang sử dụng

Trang 40

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp GCNQSDĐ của xã Quyết Thắng, Thành phố Thái Nguyên

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được giới hạn nghiên cứu nội dung công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ tại xã Quyết Thắng – TP Thái Nguyên

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 25/01/2014 đến 30/04/2014

- Địa điểm: UBND xã Quyết Thắng – TP Thái Nguyên

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Tình hình cơ bản của xã Quyết Thắng

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Quyết Thắng

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Quyết Thắng năm 2013 - Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Thắng – TP. Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Quyết Thắng năm 2013 (Trang 53)
Hình 4.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Quyết Thắng năm 2013 - Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Thắng – TP. Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
Hình 4.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Quyết Thắng năm 2013 (Trang 54)
Bảng 4.4. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho đất nông nghiệp và đất ở - Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Thắng – TP. Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.4. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho đất nông nghiệp và đất ở (Trang 60)
Bảng 4.6. Kết quả cấp GCNQSDĐ đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân xã - Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Thắng – TP. Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.6. Kết quả cấp GCNQSDĐ đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân xã (Trang 63)
Bảng 4.8. Kết quả cấp GCNQSDĐ của xã Quyết Thắng năm 2012 - Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Thắng – TP. Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.8. Kết quả cấp GCNQSDĐ của xã Quyết Thắng năm 2012 (Trang 65)
Bảng 4.9. Kết quả cấp GCNQSDĐ của xã Quyết Thắng năm 2013 - Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Thắng – TP. Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.9. Kết quả cấp GCNQSDĐ của xã Quyết Thắng năm 2013 (Trang 66)
Bảng 4.10. Kết quả điều tra trình độ hiểu biết của người dân - Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Thắng – TP. Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.10. Kết quả điều tra trình độ hiểu biết của người dân (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm