1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá ảnh hưởng nước thải của cụm công nghiệp Tằng Loỏng tới chất lượng nước sinh hoạt tại khu dân cư xã Xuân Giao - huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai.

61 570 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYấN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NễNG LÂM PHẠM THÚY HỢP Tờn đề tài: Đánh giá ảnh hưởng nước thải của cụm công nghiệp Tằng Loỏng tới chất lượng nước sinh hoạt tại khu dân cư xã Xuân

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYấN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NễNG LÂM

PHẠM THÚY HỢP

Tờn đề tài:

Đánh giá ảnh hưởng nước thải của cụm công nghiệp Tằng Loỏng tới chất lượng nước sinh hoạt tại khu dân cư xã Xuân Giao

huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

khóa luận tốt nghiệp đại học

Hệ đào tạo : Chớnh quy Chuyờn ngành : Khoa học Mụi trường

Khoa : Mụi trường Khoỏ học : 2010-2014 Giỏo viờn hướng dẫn : PGS.TS Đàm Xuõn Vận

Thỏi Nguyờn, năm 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em

đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ quý báu của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Môi trường và các thầy cô trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đàm Xuân Vận giảng viên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, người đã tận tình chỉ bảo, giúp

đỡ hướng dẫn cho em hoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn các lãnh đạo, cán bộ của Phòng Tài nguyên

và Môi trường Huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình thực tập tôt nghiệp tại đây

Em xin cảm ơn Ban quản lý cụm công nghiệp Tằng Loỏng, Ủy ban nhân dân xa Xuân Giao, các doanh nghiệp thuộc cụm công nghiệp Tằng Loỏng đã cung cấp những thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình thực tế của cụm công nghiệp và xã trong quá trình em nghiên cứu, tìm hiểu về khu vực

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Vị trí lấy mẫu nước sinh hoạt 19 Bảng 3.2: Phương pháp phân tích mẫu 19 Bảng: 4.1 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu trong mẫu nước ngầm sử dụng cho sinh hoạt (nước giếng) 35 Bảng: 4.2 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu trong nước mặt (nước ao, suối, kênh Trung- Thủy nông) 38 Bảng 4.4: Kết quả điều tra về ý kiến người dân về chất lượng nước sinh hoạt đang sử dụng 42 Bảng 4.5: Kết quả tổng hợp điều tra về ý kiến người dân về ảnh hưởng nước thải cụm công nghiệp tới môi trường 43

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 : Mặt bằng cụm công nghiệp Tằng Loỏng 27

Hình 4.2: Đồ thị độ pH trong mẫu nước ngầm 36

Hình 4.3: Đồ thị độ COD trong mẫu nước ngầm 37

Hình 4.4: Đồ thị hàm lượng BOD5 trong mẫu nước ngầm 37

Hình 4.5: Đồ thị độ pH trong mẫu nước mặt 39

Hình 4.6: Đồ thị hàm lượng COD trong mẫu nước mặt 40

Hình 4.7: Đồ thị hàm lượng BOD5 trong mẫu nước mặt 41

Hình 4.9: Tỷ lệ nam, nữ của các đối tượng điều tra 42

Hình 4.10: Tỷ lệ ngành nghề của các đối tượng điều tra 42

Trang 5

MỤC LỤC

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Mục tiêu của đề tài 3

1.4.1 Mục tiêu chung 3

1.4.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.5 Ý nghĩa của đề tài 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Một số khái niệm cơ bản 4

2.1.1 Khái niệm về nước thải 4

2.1.2 Khái niệm nước thải công nghiệp 4

2.1.3 Khái niệm về ô nhiễm nước 7

2.2 Cơ sở khoa học 8

2.2.1 Cơ sở pháp lý 8

2.2 Cơ sở thực tiễn 9

2.2.1 Tình hình ô nhiễm nước thải công nghiệp trên thế giới 9

2.2.2 Tình hình ô nhiễm nước thải cụm công nghiệp ở Việt Nam 11

2.3.3 Tổng quan về cụm công nghiệp ở Lào Cai 14

2.3.4 Sự hình thành, phát triển Cụm công nghiệp Tằng Loỏng 16

Phần 3: PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA 18

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 18

3.3 Nội dung nghiên cứu 18

3.3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Xuân giao 18

3.3.2 Tổng quan về cụm công nghiệp Tằng Loỏng 18

3.3.3 Hiện trạng chất lượng nước thải của cụm công nghiệp Tằng Loỏng 18

3.3.4 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt 18

3.3.5 Ý kiến người dân về ảnh hưởng nước thải cụm công nghiệp tới chất lượng nước sinh hoạt 18

Trang 6

3.3.6 Đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng nước thải công nghiệp tới chất

lượng nước sinh hoạt 18

3.4.Phương pháp nghiên cứu 18

3.4.1.Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 18

3.4.2.Phương pháp điều tra phỏng vấn 18

3.4.3.Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu 18

3.4.5 Phương pháp so sánh 19

3.4.6.Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, xử lý và đánh giá số liệu 19

Phần 4: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 21

4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Xuân Giao 21

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 23

4.2 Tổng quan về cụm công nghiệp Tằng Loỏng 26

4.2.1.Khái quát cụm công nghiệp Tằng Loỏng 27

4.2.2 Quy mô và công suất của các nhà máy trong cụm công nghiệp 28

4.3 Hiện trạng chất lượng nước thải của cụm công nghiệp Tằng Loỏng 30

4.4 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt 35

4.4.1 Kết quả phân tích, đánh giá mức độ ô nhiễm nước ngầm (nước giếng) 35

4.5 Ý kiến người dân về ảnh hưởng nước thải cụm công nghiệp tới chất lượng nước sinh hoạt 41

4.5.1 Thông tin chung về đối tượng điều tra 42

4.5.2 Kết quả điều tra 42

4.6 Đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng nước thải công nghiệp tới chất lượng nước sinh hoạt 44

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

5.1 Kết luận 49

5.2 Kiến nghị 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 7

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết

Đất nước ta đang trên đà phát triển về mọi mặt nhất là trong lĩnh vực công nghiệp hóa - hiện đại hóa nền kinh tế để đạt được mục tiêu chiến lược là trở thành một nước công nghiệp tiên tiến vào năm 2020 Song song với các hoạt động để đạt tới mục tiêu đó, một nhiệm vụ không kém phần quan trọng

là bảo vệ môi trường, phát triển bền vững nền kinh tế Trong nhịp điệu phát triển chung của cả nước, thành phố Lào Cai cũng không ngừng mở rộng và phát triển, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và bước đầu đã thu được những kết quả khả quan

Lào Cai là tỉnh miền núi, biên giới có tiềm năng khoáng sản khá phong phú Theo tài liệu điều tra, thăm dò về địa chất - khoáng sản trên địa bàn Lào Cai đã phát hiện được trên 30 loại khoáng sản với trên 150 mỏ và điểm mỏ khác nhau Trong đó có nhiều mỏ khoáng sản quy mô lớn và có quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai và cả nước

Những năm qua Lào Cai đã chú trọng tiến hành phát triển ngành công nghiệp, trong đó tập trung vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên có sẵn, có lợi thế để tỉnh phát triển kinh tế xã hội và là mục tiêu trọng tâm mà tỉnh đặt ra Các loại khoáng sản đã và đang được khai thác, sử dụng có hiệu quả gồm: apatit, đồng, sắt, chì, kẽm và các loại vật liệu xây dựng thông thường khác,…

Bảo Thắng là một huyện thuộc tỉnh Lào Cai do đó quá trình công nghiệp hoá ở huyện Bảo Thắng cũng đang diễn ra khá mạnh mẽ với sự hình thành cụm công nghiệp Tằng Loỏng Cụm công nghiệp Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng là một trong những cụm công nghiệp trọng điểm về chế biến khoáng sản và sản xuất hóa chất.Trong những năm qua, cụm công nghiệp này càng phát triển và nhận được sự quan tâm đầu tư lớn của tỉnh, đồng thời thu hút được nhiều dự án đầu tư và dần trở thành trung tâm công nghiệp lớn không chỉ của tỉnh mà của cả nước

Từ khi hình thành và phát triển, cụm công công nghiệp đã có những đóng góp rất lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, song bên

Trang 8

cạnh những thành tựu mà cụm công nghiệp mang lại, người dân trong huyện Bảo Thắng phải đối diện với tình trạng ô nhiễm môi trường trầm trọng do chất thải, nước thải từ cụm công nghiệp Tằng Loỏng Hàng loạt các nhà máy chạy theo lợi nhuận không quan tâm đến môi trường sống của người dân xung quanh đã tiến hành xử lý chất thải không đúng quy định ra môi trường bên ngoài, biến những dòng suối, các kênh mương xanh thành những dòng sông chết như: suối Trát, kênh Trung-thủy nông, làm ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt của người dân Đó là vấn đề bức bách và nan giải mà cơ quan chức năng

và cộng đồng địa phương đang phương đang phải cùng tìm giải pháp khắc phục, xử lý

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này em đã tiến hành nghiên

cứu đề tài “ Đánh giá ảnh hưởng nước thải của cụm công nghiệp Tằng Loỏng tới chất lượng nước sinh hoạt tại khu dân cư xã Xuân Giao, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai ” hy vọng sẽ góp được phần nào đó cho việc tăng

cường công tác quản lý giám sát và sử lý nước thải, giảm các tác động xấu của cụm công nghiệp đến chất lượng môi trường xung quanh

1.2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá mức độ ảnh hưởng nước thải của cụm công nghiệp tới chất lượng nước sinh hoạt xã Xuân Giao

Đề xuất biện pháp quản lý giám sát và xử lý nước thải nhằm giảm thiểu

ô nhiễm nước thải cụm công nghiệp

1.3 Yêu cầu của đề tài

Đánh giá đúng thực trạng ô nhiễm của cụm công nghiệp Tằng Loỏng ảnh hưởng tới chất lượng nước sinh hoạt xã Xuân Giao

Xác định các nguồn ô nhiễm trong khu vực nghiên cứu

Số liệu thu được phản ánh thực trạng khách quan

Kết quả các thông số về chất lượng nước thải phải so sánh với quy chuẩn Việt Nam

Các mẫu nghiên cứu và phân tích đảm bảo tính khoa học và tính đại diện cho khu vực nghiên cứu

Trang 9

Những kiến nghị và giải phái đưa ra phải có tính khả thi, thực tiễn với điều kiện địa phương

1.4 Mục tiêu của đề tài

- Ý nghĩa thực tiễn: Tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của nước thải cụm công nghiệp Tằng Loỏng tới chất lượng nước sinh hoạt Từ đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của nước thải cụm công nghiệp tới chất lượng nước sinh hoạt

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1 Khái niệm về nước thải

Theo TCVN 5980-1995 và ISO 6107-1980: Nước thải là nước đã được thải ra sau khi đã sử dụng, hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn có gia trị trực tiếp với quá trình đó

Nước thải được phân loại theo mục đích sử dụng và cách xả thải như sau:

- Nước thải sinh hoạt : Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi

sử dụng cho các mục đích sinh hoạt của cộng đồng : tắm, giặt giũ, tẩy rữa, vệ sinh cá nhân, chúng thường được thải ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, và các công trình công cộng khác Lượng nước thải sinh hoạt của khu dân cư phụ thuộc vào dân số, vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước

- Nước thải công nghiệp (nước thải sản xuất): Là loại nước thải sau quá trình sản xuất, phục thuộc loại hình công nghiệp Đặc tính ô nhiễm và nồng

độ của nước thải công nghiệp rất khác nhau phụ thuộc vào loại hình công nghiệp và chế độ công nghệ lựa chọn

- Nước thải tự nhiên (nước mưa): Đây là loại nước thải sau khi mưa chảy tràn trên mặt đất và lôi kéo các chất cặn bã, dầu mỡ, khi đi vào hệ thống thoát nước, ở những thành phố hiện đại chúng được thu gom theo hệ thống riêng

2.1.2 Khái niệm nước thải công nghiệp

Nước thải công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho sản xuất như nước thải khi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh hoạt của công nhân viên Nước thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng như lượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, tính hiện đại công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý của cơ sở và ý thức cán bộ công nhân viên

Trong nước thải sản suất công nghiệp lại được chia ra làm 2 loại:

- Nước thải sản xuất bẩn, là nước thải sinh ra từ quá trình sản xuất sản phẩm,

Trang 11

xúc rửa máy móc thiết bị, từ quá trình sinh hoạt của công nhân viên, loại nước này chưa nhiều tạp chất, chất độc hại, vi khuẩn,

- Nước thải sản xuất không bẩn là loại nước sinh ra chủ yếu khi làm nguội thiết bị, giải nhiệt trong các trạm làm lạnh, ngưng tụ hơi nước cho nên loại nước thải này thường được quy ước là nước sạch

Nước thải công nghiệp rất đa dạng về lượng cũng như tính chất, nó tùy thuộc vào các yếu tố như: loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ, công suất hoạt động, … do tính chất đa dạng đó nên mỗi loại nước thải có một công nghệ xử lý riêng

* Cơ sở nhận biết nước thải công nghiệp

Nước thải được sản sinh từ nước không được dùng trực tiếp trong các công đoạn sản xuất, nhưng tham gia các quá trình tiếp xúc với các khí chất lỏng hoặc chất rắn trong quá trình sản xuất Loại này có thể phát sinh liên tục hoặc không liên tục, nhưng nói chung nếu sản xuất ổn định thì có thể dễ dàng xác định được các đặc trưng của chúng

Nước thải được sản sinh ngay trong bản thân quá trình sản xuất Vì là một thành phần của vật chất tham gia quá trình sản xuất, do đó chúng thường

là nước thải có chứa nguyên liệu, hoá chất hay phụ gia của quá trình và chính

vì vậy những thành phần nguyên liệu hoá chất này thường có nồng độ cào và trong nhiều trường hợp có thể được thu hồi lại Ví dụ như nước thải này gồm

có nước thải từ quá trình mạ điện, nước thải từ việc rửa hay vệ sinh các thiết

bị phản ứng, nước chứa amonia hay phenol từ quá trình dập lửa của công nghiệp than cốc, nước ngưng từ quá trình sản xuất giấy Do đặc trưng về nguồn gốc phát sinh lên loại nên loại nước thải này nhìn chung có nồng độ chất gây ô nhiễm lớn, có thể mang tính nguy hại ở mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào bản thân quá trình công nghệ và phương thức thải bỏ Nước thải loại này cũng có thể có nguồn gốc từ các sự cố rò rỉ sản phẩm hoặc nguyên liệu trong quá trình sản xuất, lưu chứa hay bảo quản sản phẩm, nguyên liệu

Thông thường các dòng nước thải sinh ra từ các công đoạn khác nhau của toàn bộ quá trình sản xuất sau khi được sử lý ở mức độ nào đó hoặc không được

xử lý, được gộp lại thành dòng thải cuối cùng để thải vào môi trường (hệ thống

Trang 12

cống, lưu vực tự nhiên như sông, ao hồ… ) Có một điều cần nhấn mạnh: Thực tiễn phổ biến ở các đơn vị sản xuất, do nhiều nguyên nhân, việc phân lập các dòng thải (chất thải lỏng, dòng thải có nồng độ chất ô nhiễm cao với các dòng thải có tải lượng gây ô nhiễm thấp nhưng lại phát sinh với lượng lớn như nước làm mát, nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn… ) cũng như việc tuần hoàn

sử dụng lại các dòng nước thải ở từng khâu của dây chuyền sản xuất, thường ít được thực hiện Về mặt kinh tế, nếu thực hiện tốt 2 khâu này sẽ giúp doanh nghiệp giảm đáng kể chi phí sản xuất, chi phí xử lý nước thải

* Các loại nước thải công nghiệp thường gặp

Ngành công nghiệp với đa dạng các loại hình sản xuất kinh doanh, đồng nghĩa với việc cũng có đa dạng các loại nước thải công nghiệp được thải

ra hàng ngày Một số loại nước thải của các ngành công nghiệp thường gặp và gây không ít đau đầu cho người dân cũng như các nhà chức trách trong việc kiểm soát nó là:

- Nước thải sản xuất bột ngọt

- Nước thải sản xuất Càfe

- Nước thải sản xuất Bia

- Nước thải sản xuất Đường

- Nước thải sản xuất Giấy

- Nước thải sản xuất Cao su

- Nước thải ngành Xi măng

- Nước thải ngành Khoáng sản

- Nước thải ngành Dệt nhuộm

Mỗi loại nước thải của mỗi ngành công nghiệp có một đặc tính riêng, tuy nhiên các thành phần chính của nước thải khiến ta phải quan tâm hơn trong việc xử lý nó bao gồm: kim loại nặng, dầu mỡ (chủ yếu trong nước thải ngành xi mạ), chất hữu cơ khó phân hủy ( có trong nước thải sản xuất dược phẩm, nông dược, dệt nhuộm …)

Các thành phần này không những khó xử lý mà còn độc hại đối với con người và môi trường sinh thái Quy mô hoạt động sản xuất càng lớn thì lượng nước càng nhiều kéo theo lượng xả thải cũng càng nhiều Bên cạnh đó,

Trang 13

các thành phần khác trong nước thải công nghiệp tuy không phải là nguy hiểm nhưng nếu quá nhiều và không được xử lý đúng cách cũng là mối đe dọa lớn đối với nguồn nước và môi trường

2.1.3 Khái niệm về ô nhiễm nước

Ô nhiễm nước là hiện tượng thay đổi về chất lượng nước do trong nước

có chứa quá mức các thành phần vật chất, các chất độc hại và vi khuẩn, vi sinh vật gây bệnh, làm giảm giá trị sử dụng của nước, ảnh hưởng xấu tới sự tồn tại và phát triển của các vi sinh vật cũng như sức khỏe của con người [13]

Theo hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là

sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã”

Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng

Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước

Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý

Nước bị ô nhiễm là do sự phủ dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nước ngọt và các vùng ven biển, vùng biển khép kín Do lượng muối khoáng và hàm lượng các chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thể đồng hoá được Kết quả làm cho hàm lượng oxy trong nước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên, tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy vực Ở các đại dương là nguyên nhân chính gây ô nhiễm đó là các sự cố tràn dầu Ô nhiễm nước có nguyên nhân từ các loại nước, chất thải công nghiệp được thải

ra lưu vực các con sông mà chưa qua xử lí đúng mức; các loại phân bón hoá học và thuốc trừ sâu ngấm vào nguồn nước ngầm và nước ao hồ; nước thải sinh

Trang 14

hoạt được thải ra từ các khu dân cư ven sông gây ô nhiễm trầm trọng,ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân, sinh vật trong khu vực

2.2 Cơ sở khoa học

2.2.1 Cơ sở pháp lý

- Luật bảo vệ môi trường năm 2005 ngày 29/11/2005

- Luật Tài nguyên nước (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 2012

- Nghị định số 80/2006/NĐ - CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo

vệ môi trường

- Nghị định số 21/2008/NĐ - CP ngày 28 tháng 2 năm 2008 về sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ - CP ngày 9 tháng 8 năm

2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường

- Nghị định số 88/2007/NĐ - CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp

- Nghị quyết 41 NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa

- Thông tư số 02/2009/TT - BTNMT về việc quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

- Thông tư Số: 09/2009/TT - BXD Quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ - CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ

về thoát nước đô thị và khu công nghiệp

- Thông tư số 08/2009/TT - BTNMT quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp

do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

- Thông tư 48/2011/TT - BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2009/TT - BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp

Trang 15

- Quyết định số 2920 - QĐ/MTg ngày 21 tháng 12 năm 1996 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

- Quyết định số 34/2005/QĐ - TTg về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực do Thủ tướng Chính phủ ban hành, để thực hiện Nghị quyết số 41- NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Quyết định số 22/2006/QĐ - BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam

- TCVN 5942 - 95 Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt

- TCVN 5945 - 2005 Tiêu chuẩn chất lượng nước thải công nghiệp

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình ô nhiễm nước thải công nghiệp trên thế giới

Khu công nghiệp đã có một quá trình hình thành và phát triển hơn 100 năm nay Anh là nước công nghiệp đầu tiên và khu công nghiệp đầu tiên được thành lập năm 1896 ở Manchester; sau đó là vùng công nghiệp Chicago (Mỹ); khu công nghiệp Napoli (Ý) vào những năm đầu thập kỷ 40 của thế kỷ trước

Đến những năm 50, 60 của thế kỷ XX, các vùng công nghiệp và các khu công nghiệp phát triển nhanh chóng và rộng khắp các nước công nghiệp như là một hiện tượng lan toả, tác động và ảnh hưởng Vào thời kỳ này, Mỹ có 452 vùng công nghiệp và gần 1.000 khu công nghiệp, Pháp có 230 vùng công nghiệp, Canada có 21 vùng công nghiệp Tiếp theo các nước công nghiệp đi trước, vào những năm 60, 70 của thế kỷ trước, hàng loạt các khu công nghiệp và

Trang 16

khu chế xuất hình thành và phát triển nhanh chóng ở các nước công nghiệp hoá thế hệ sau như: Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Malaysia, Thái Lan

Cùng với sự phát triển đó một vấn đề nóng bỏng, gây bức xúc, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của con người là vấn đề ô nhiễm môi trường nước Ô nhiễm môi trường nước đang là vấn đề báo động trên thế giới hiện nay Đặc biệt là các nước phát triển, cùng với sự phát triển thì các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nhà máy, … đã thải ra môi trường hang loạt các chất độc hại làm cho nguồn nước ở đây bị ô nhiễm trầm trọng

Trong thập niên 60, ô nhiễm nước lục địa và đại dương gia tăng với nhịp độ đáng lo ngại Tốc độ ô nhiễm nước phản ánh một cách chân thực tốc

độ phát triển kinh tế của các quốc gia Xã hội càng phát triển thì càng xuất hiện nhiều nguy cơ ô nhiễm môi trường

Hiện nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đều bị ô nhiễm nước ở các mức độ khác nhau Đường thủy và sông ngòi nói chung ở châu Âu đều nhiễm độc, nhất là từ các hợp chất hữu cơ chứa clo Nguyên nhân là dọc hai bên bờ sông có nhiều nhà máy, xí nghiệp hóa chất, như ở sông Ranh chẳng hạn Ở Hà Lan người ta đã phát hiện ra loại nông dược độc hại và những chất vi ô nhiễm (Micropolluant) trong nước uống bắt nguồn từ sông Ranh

Tại các nguồn nước ở các khu công nghiệp thì nồng độ các chất có hại vượt quá liều lượng cho phép bao gồm các chất hữu cơ, vô cơ khó bị phân giải trong tự nhiên Chúng có thể nổi trên mặt nước, lơ lửng hoặc lắng sâu dưới đáy và tan trong nước Ví dụ chỉ một giọt dầu cũng tạo diện tích váng 0,25 m2 trên mặt nước, tương tự một tấn dầu sẽ tạo váng 500 ha, dù lớp màng váng rất mỏng song vẫn gây hại với sinh vật thủy sinh

Thụy Sỹ là nước du lịch và vô cùng sạch sẽ Song các con sông suối ngoài biên giới Thụy Sỹ thì lại là nguồn nước bị ô nhiễm hoàn toàn

Sông “Danuyp xanh” không còn là một hình ảnh thơ mộng, hiện nay với chiều dài 100 km từ Cremxo đến biên giới Slovakia, thực chất đã trở thành vùng nước chết về phương diện sinh học

Ở ngay tại Trung Quốc, hàng năm lượng chất thải và nước thải công nghiệp thải ra ở các thành phố và thị trấn của Trung Quốc tăng từ 23,9 tỷ m3

Trang 17

trong năm 1980 lên 73,1 tỷ m3 trong năm 2006 Một lượng lớn nước thải chưa qua xử lí vẫn được thải vào các sông Hậu quả là, hầu hết nước ở các sông, hồ ngày càng trở nên ô nhiễm Dựa trên việc đánh giá 140.000 km sông dọc đất nước Trung Quốc trong năm 2006, chất lượng nước của 41,7% chiều dài sông xếp ở loại 4 hoặc thậm chí thấp hơn và 21,8% dưới loại 5

2.2.2 Tình hình ô nhiễm nước thải cụm công nghiệp ở Việt Nam

Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình trạng ô nhiễm nước là vấn đề rất đáng lo ngại Tốc độ công nghiệp hoá và

đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp (KCN) và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải

và chất thải rắn Ở các thành phố lớn, hang trăm cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường do không có công trình và thiết bị xử lý chất thải Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng Ví dụ ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy, nước thải thường có độ

pH trung bình từ 911; chỉ số nhu cầu ô xy sinh hoá (BOD), nhu cầu oxy hoá học (COD) có thể lên đến 700mg/1 và 2500mg/1; hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép Hàm lượng nước thải của các ngành này có chứa xyanua (CN-) vượt đến 84 lần, H2S vượt 4,2 lần, hàm lượng NH3 vượt 84 lần tiêu chuẩn cho phép nên đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước mặt trong vùng dân cư Mức độ ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất,cụm công nghiệp tập trung là rất lớn Tại cụm công nghiệp Tham Lương, thành phố Hồ Chí Minh, nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi nước thải công nghiệp với tổng lượng nước thải ước tính 500000m3/ngày từ các nhà máy giấy, bột giặt, nhuộm, dệt

Mức độ ô nhiễm ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp

là rất lớn

Theo số liệu khảo sát do cục bảo vệ môi trường phối hợp với công ty cấp thoát nước Sài Gòn thực hiện năm 2008 cho thấy lượng NH3, chất răn lơ lửng, ô nhiễm hữu cơ tăng cao tại hầu hết các cống rãnh, điểm xả Có khu vực hàm lượng NH3 trong nước vượt 30 lần (cửa sông Thị Tín), hàm lượng các kim loại nặng (chì, sắt…) vượt tiêu chuẩn quy định nhiều lần, chất rắn lơ lửng vượt tiêu chuẩn 3 - 9 lần Tác nhân chủ yếu của tình trạng ô nhiễm này chính

là trên 9000 có sở sản xuất công nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư trên lưu vực sông Đồng Nai Theo kết quả tính toán, hoạt động của các khu công

Trang 18

nghiệp này cùng với 195 cơ sở trọng điểm bên ngoài khu công nghiệp, thì mỗi ngày thải vào hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai tổng cộng 1740000 m3 nước thải công nghiệp, trong đó có khoảng 671 tấn cặn lơ lửng, 1130 tấn BOD5(làm giảm nhu cầu oxy sinh hoá), 1789 tấn COD (làm giảm nhu cầu oxy hoá học), 104 tấn Nitơ, 15 tấn photpho và kim loại nặng Lượng chất thải này gây

ô nhiễm cho môi trường nước của các con sông vốn là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho một nội địa bàn dân cư rộng lớn, làm ảnh hưởng đến các vi sinh vật và hệ sinh thái vốn là tác nhân thực hiện quá trình phân huỷ và làm sạch các dòng sông

Tương tự, chất thải rắn từ các KCN hiện có khoảng 2,3 triệu tấn/năm, trong đó chất thải rắn nguy hại chiếm khoảng 20% Nhiều nơi có nhà máy xử lý nước thải nhưng thực chất không hoạt động vì thiếu kinh phí hoặc các cơ sở sản xuất xử lý nhưng không đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung Vì vậy, nhiều chỉ tiêu về coliform, amoniac, kim loại nặng đều vượt tiêu chuẩn cho phép Bùn thải này đã ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, gây ô nhiễm không khí và nhất là thẩm thấu làm ô nhiễm ngưồn nuớc ngầm, nước mặt dẫn đến chất luợng nguồn nuớc bị suy giảm Do vậy phần lớn các kênh rạch ở xung quanh KCN đều bị bùn lắng rất nhanh và ô nhiễm nghiêm trọng, hầu hết đều có màu đen và hôi thối, gấy ảnh hưởng đến cuộc sống và môi trường

Tại Thái Nguyên nước thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản xuất giấy, luyện kim, khai thác than; về mùa cạn tổng lượng nước thải khu vực thành phố Thái Nguyên chiếm khoảng 15% lưu sông Cầu; nước thải từ sản xuất giấy có pH từ 8,4 – 9 và hàm lượng NH4 là 4mg/1, hàm lượng chất hữu cao, nước thải có màu nâu, mùi khó chịu…

Ở các thành phố lớn, hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do không có công trình và thiết bị xử lý chất thải Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng

Nhiều doanh nghiệp hoạt động không có giấy phép, chỉ khi nào được KCN yêu cầu thì mới đến Sở Tài Nguyên và Môi trường xin giấy phép Ở nhiều KCN, nước thải chưa qua xử lý đổ trực tiếp xuống sông hồ, gây ô nhiễm ở mức độ đáng báo động Nước thải Khu công nghiệp không được xử

Trang 19

lý triệt để sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước sinh hoạt của dân cư lân cận, ảnh hưởng tới sức khỏe người dân và trên diện rộng sẽ ảnh hưởng chất lượng nguồn nước mà dân sử dụng Ngân hàng Thế giới ước tính mức thiệt hại kinh tế của Việt Nam do thiếu quản lý nước thải và chất thải lên tới 1,3% thu nhập quốc dân Vào những thời kỳ suy thoái, mức thiệt hại này còn

có thể cao hơn gom vận chuyển, xử lý bùn thải công nghiệp hiện nay hoàn toàn tự phát, do các doanh nghiệp tư nhân đảm nhiệm Một số KCN giao khoán hợp đồng cho các đơn vị này làm mà không có kiểm tra giám sát

Công nghiệp là nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước ngọt, trong đó mỗi ngành có một loại nước thải khác nhau KCN Việt Trì xả mỗi ngày hàng trăm ngàn mét khối nước thải của nhà máy hóa chất, thuốc trừ sâu, giấy, dệt khoảng 168.000 m3/ngày đêm xuống hạ lưu cùng một lượng nước thải công nghiệp và sinh hoạt không nhỏ từ thượng nguồn Trung Quốc đã làm chất lượng nước sông Hồng ngày càng xấu đi theo cả không gian và thời gian Ở

Hà Nội các sông như Tô Lịch, sông Sét, sông Lừ có màu đen và hôi thối Đặc biệt, KCN Biên Hòa - Đồng Nai và TP HCM tạo ra nguồn nước thải công nghiệp và sinh hoạt rất lớn, làm nhiễm bẩn tất cả các sông rạch ở đây và cả vùng phụ cận

*Tiêu biểu các sự kiện về ô nhiễm môi trường do nước thải công nghiệp

Vụ việc công ty Vedan đã xả trực tiếp nước thải có chưa rất nhiều chất độc hại nhưng chưa qua sử lý ra bên ngoài (sông Thị Vải) Trong những năm

1994 - 1995 công ty Vedan đã lắp đật một hệ thống sử lý có chủ ý, gồm đường ống bí mật được cắm trong long đất đổ thẳng ra sông Thị Vải đã làm nguồn nước bị ô nhiễm trầm trọng, nước có màu đen và bốc mùi hôi thối cả ngày lẫn đêm Giá trị DO ở đây thường xuyên dưới 0,5 mg/l, có nơi chỉ 0,04 mg/l

Công ty Tung Kuang (Hải Dương) đã sử dụng hệ thống xả thải trực tiếp

ra sông Ghẻ từ 10/2008 và thực hiện vào các ngày mưa hoặc ban đêm để tránh bị phát hiện lưu lượng nước thải là 250 m3/ngày đêm Qua đó mỗi tháng công ty tiết kiệm được 100 triệu đồng Mẫu nước thải của công ty có

Trang 20

lượng COD vượt 2,12 lần, tổng chất rắn lơ lửng vượt 18 lần, xyanua (CN-) vượt 1,3 lần, Cr3+ vượt 12,6 lần, Cr3+ vượt 9,6 lần

Nhà máy cồn - rượu của công ty cổ phần đường Quảng Ngãi hàng năm lén lút xả trực tiếp nước thải ra sông thông qua đường ống ngầm ra sông Trà Khúc Hàm lượng DO từ 2,9 - 3,8 mg/l Thấp nhất tại nhà máy này là 1,2 - 2,9 mg/l Tình trạng thải nước lén lút của nhà máy đã gây ra nhiều bức xúc trong

dư luận và đặc biệt là những người dân sống quanh khu vực sông Trà Khúc

2.3.3 Tổng quan về cụm công nghiệp ở Lào Cai

Lào Cai hiện có 3 cụm nghiệp trọng điểm, gồm CCN Tằng Loỏng, CCN Bắc Duyên Hải và CCN Đông Phố Mới

Trong đó, hai cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải và Đông Phố Mới theo

quy hoạch rộng 180 ha, là các cụm công nghiệp 'sạch' chuyên sản xuất hàng

công nghiệp và thực hiện các dịch vụ kho trung chuyển hàng hóa với các khu chức năng đặc thù, có môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, có quy chế quản lý phù hợp với cơ chế thị trường, rất thuận lợi cho các hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh Có được những thuận lợi đó là do có sự quan tâm, đầu tư của UBND tỉnh Lào Cai về phát triển hạ tầng cơ sở như: hệ thống đường giao thông; hệ thống cấp điện; hệ thống cấp, thoát nước đầy đủ, đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư

Hiện nay tại hai cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải và Đông Phố Mới có

55 nhà đầu tư đăng ký đầu tư sản xuất kinh doanh Trong đó có 11 nhà đầu tư nước ngoài (Trung Quốc), 01 nhà đầu tư liên doanh với nước ngoài (Trung Quốc) và 43 nhà đầu tư trong nước

*Cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải

Cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải có diện tích 80 ha, thuộc địa bàn phường Duyên Hải, thành phố Lào Cai, là cầu nối giữa thành phố Lào Cai với Khu Thương mại Kim Thành rất thuận tiện cho việc bố trí các kho trung chuyển, các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp, cơ khí sửa chữa, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, tiểu thủ công nghiệp

Cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải đã đầu tư san gạt mặt bằng, hệ thống đường ô tô (trục đường A1 dài 1800 m, mặt đường 15 m đã được rải nhựa,

Trang 21

các trục đường còn lại đã thi công xong lớp mặt đá dăm nước, vào quý II/2006 sẽ rải nhựa toàn bộ), hệ thống cấp thoát nước đã thi công hoàn chỉnh,

hệ thống cấp điện đã thi công 02 tuyến cấp điện tạm đảm bảo cấp điện cho các nhà đầu tư trong quá trình triển khai Dự án, cuối năm 2006 hệ thống cấp điện chính thức sẽ được đầu tư hoàn chỉnh

Hiện nay tại cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải có 32 nhà đầu tư đăng ký đầu tư với 56% diện tích đã đăng ký Trong đó có 06 nhà đầu tư Trung Quốc

và 01 nhà đầu tư liên doanh với Trung Quốc Đã có 8 nhà đầu tư triển khai dự

án đầu tư gồm: Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Dương, Công ty TNHH Hoa Việt, Công ty TNHH máy tính Tân An Thịnh Việt Nam, Công ty TNHH Linh Dương, Công ty TNHH TM Hải Yến, Doanh nghiệp Minh Tú, Hợp tác xã Đại Thịnh, Công ty Cổ phần đầu tư thương mại số 1 Lào Cai

Tại cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải có 06 nhà đầu tư đang xây dựng công trình, 01 nhà đầu tư đã đi vào sản xuất từ tháng 8/2005

* Cụm công nghiệp Đông Phố Mới

Cụm công nghiệp Đông Phố Mới có diện tích 80 ha, thuộc địa bàn phường Phố Mới, thành phố Lào Cai, cạnh ga Lào Cai nên rất thuận tiện cho việc bố trí kho trung chuyển hàng hoá, các cơ sở công nghiệp sạch như lắp ráp điện, điện tử, điện lạnh, hàng thủ công mỹ nghệ, các cơ sở gia công lắp ráp đóng gói trước khi xuất hoặc nhập khẩu

Cụm công nghiệp đã được san gạt mặt bằng, đầu tư hệ thống giao thông, cấp thoát nước, cấp điện Đủ điều kiện để các nhà đầu tư triển khai dự

án đầu tư Hệ thống đường giao thông đã xây dựng xong phần kết cấu mặt đường đá dăm nước, đang xây dựng hệ thống mặt đường nhựa và xong trong quý II/2006; Hệ thống cấp điện đã đầu tư hệ thống cấp điện tạm phục vụ cho việc xây dựng các công trình, quý III/2006 sẽ xây dựng xong hệ thống cấp điện chính thức; Hệ thống cấp thoát nước đã xây dựng xong

Hiện nay đã có 24 nhà đầu tư đăng ký đầu tư vào cụm công nghiệp Đông Phố Mới với diện tích đã đăng ký chiếm 87,2% Trong đó 06 nhà đầu tư Trung Quốc , 01 nhà đầu tư liên doanh với Trung Quốc Một số nhà đầu tư lớn, đăng ký vào cụm công nghiệp Đông Phố Mới là: Tổng Công ty Đường

Trang 22

sắt và Tổng Công ty Hàng Hải: 18 ha; Tổng Công ty Cao su: 3 ha; Tổng Công

ty Xăng dầu: 2,06 ha; Công ty TNHH Thương mại Thiên Lợi Hoà: 1,3 ha

…Tại cụm công nghiệp Đông Phố Mới có 05 nhà đầu tư đã xây dựng công trình và đang sản xuất ổn định

* Cụm công nghiệp Tằng Loỏng

Cụm công nghiệp Tằng Loỏng được quy hoạch rộng 2000 ha trong đó

có 700 ha chuyên dành cho các cơ sở luyện kim, hoá chất, phân bón, cơ khí Đây là khu công nghiệp luyện kim hoá chất quan trọng không chỉ của tỉnh Lào Cai mà còn là một trong những Cụm công nghiệp quan trọng của quốc gia Tuy nhiên với quy mô đầu tư rộng lớn, bên cạnh đó việc thực hiện qui hoạch còn gặp nhiều khó khăn như địa hình chia cắt nhiều, nguồn vốn ngân sách của tỉnh còn hạn hẹp do vậy việc đầu tư cơ sở hạ tầng của Cụm công nghiệp Tằng Loỏng được UBND tỉnh phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn Hiện nay UBND tỉnh đã tiến hành đầu tư giai đoạn 1 hệ thống cấp nước tại cụm công nghiệp và thị trấn Tằng Loỏng; quy hoạch hệ thống cấp điện; quy hoạch chi tiết hệ thống đường giao thông nội bộ tại Cụm công nghiệp Tằng Loỏng [1s]

Hiện nay có 14 dự án đã và đang được đầu tư tại Cụm công nghiệp Tằng Loỏng với tổng số vốn đầu tư lên đến trên 10000 tỷ đồng Theo thống

kê tháng 3/2012 thì nhu cầu vận chuyển nguyên vật liệu đầu vào, đầu ra của các doanh nghiệp trong cụm trung bình lên tới 4000 tấn/ngày

2.3.4 Sự hình thành, phát triển Cụm công nghiệp Tằng Loỏng

Cụm Công nghiệp Tằng Loỏng được quy hoạch tại khu vực Tằng Loỏng huyện Bảo Thắng, tập trung các cơ sở luyện kim, hoá chất, tuyển khoáng và một số ngành công nghiệp phụ trợ khác Tổng diện tích quy hoạch trên 2000 ha, trong đó đất phục vụ cho phát triển công nghiệp là trên 700 ha, đất cho các khu tái định cư, chung cư và đô thị Tằng Loỏng là 1300 ha Hệ thống cơ sở hạ tầng tại cụm đã được Nhà nước đầu tư hàng trăm tỷ đồng và tương đối hoàn chỉnh từ những năm 1980 như: hệ thống cấp điện 110KV; hệ thống cấp nước từ trạm nước Tả Thàng công suất 40000 m3/ngày đêm; hệ thống đường bộ, đường sắt,…

Trang 23

Năm 2006 tổng cộng có 08 nhà đầu tư đăng ký và hoạt động sản xuất kinh doanh tại cụm công nghiệp với diện tích 248,65 ha với tổng số vốn đầu

tư 4114,376 triệu đồng

Năm 2007 có thêm 04 nhà đầu tư mới đăng ký, tổng diện tích Dự án 342,62 ha với tổng số vốn đầu tư 4817342 triệu đồng, 6 tháng đầu năm 2008 có thêm 02 Dự án mới đăng ký đầu tư Hiện nay có 14 nhà đầu tư đăng ký, có 10 nhà đầu tư đi vào hoạt động ổn định 02 nhà đầu tư đang triển khai xây dựng

Trang 24

Phần 3 PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: chất lượng nước sinh hoạt tại khu dân cư xã Xuân Giao, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

- Phạm vi nghiên cứu : Xã Xuân Giao, huyện Bảo Thắng

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

- Thời gian tiến hành: 20/01 - 30/04/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Xuân giao

3.3.2 Tổng quan về cụm công nghiệp Tằng Loỏng

3.3.3 Hiện trạng chất lượng nước thải của cụm công nghiệp Tằng Loỏng

3.3.4 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt

3.3.5 Ý kiến người dân về ảnh hưởng nước thải cụm công nghiệp tới chất lượng nước sinh hoạt

3.3.6 Đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng nước thải công nghiệp tới chất lượng nước sinh hoạt

3.4.Phương pháp nghiên cứu

3.4.1.Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

- Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tình hình phát triển của xã Xuân Giao và cụm công nghiệp (CCN) Tằng Loỏng

3.4.2.Phương pháp điều tra phỏng vấn

-Lập phiếu điều tra thu thập số liệu, thông tin về ảnh hưởng ô nhiễm nước thải cụm công nghiệp đến nước sinh hoạt và đời sống qua việc phỏng vấn người dân trong xã Xuân Giao

3.4.3.Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu

3.4.3.1 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu

- Lấy mẫu nước suối Trát, kênh Trung- Thủy nông theo TCVN 5996 -

1995

Trang 25

- Lấy mẫu nước ao theo TCVN 5994 - 1995

- Lấy mẫu nước ngầm (nước giếng) theo TCVN 6000 - 1995

3.4.3.2 Vị trí lấy mẫu

Để đánh giá ảnh hưởng của nước thải cụm công nghiệp đến chất lượng nước sinh hoạt xã Xuân giao, em tiến hành lấy mẫu nước sinh hoạt tại 3 thôn

Cù 1, Hợp Xuân 2, Tân Lợi trong xã

Bảng 3.1: Vị trí lấy mẫu nước sinh hoạt

Số mẫu Kí hiệu Thời gian Vị trí lấy mẫu Loại mẫu

1 Mẫu 1 04/03/2014 Thôn Tân Lợi

Mẫu nước giếng

2 Mẫu 2 04/03/2014 Thôn Hợp Xuân 2

8 Mẫu 8 04/03/2014 Thôn Hợp Xuân 2

9 Mẫu 9 04/03/2014 Thôn Cù 1

10 Mẫu 10 04/03/2014 Thôn Tân Lợi

Mẫu nước suối Trát

11 Mẫu11 04/03/2014 Thôn Hợp Xuân 2

12 Mẫu 12 04/03/2014 Thôn Cù 1

3.4.4 Phương pháp phân tích mẫu

Bảng 3.2: Phương pháp phân tích mẫu

pH Máy đo đa chỉ tiêu Hanna

COD Phương pháp chuẩn độ bằng KmnO4

BOD5 Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allythiourea

Fe Phương pháp so màu quang phổ UV-VIS

Trang 26

- Phương pháp thống kê toán học

- Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích số liệu khảo sát được sử lý trên phần mềm Word, Excel, …

Trang 27

Phần 4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Xuân Giao

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1.Vị trí địa lý

Xuân giao là xã vùng vùng thấp của Huyện Bảo Thắng cách trung tâm huyện khoảng 15 km, là cửa ngõ vào của cụm công nghiệp Tằng Loỏng và thành phố Lào Cai, có đường cao tốc nội bài Hà Nôi- Lào Cai, Quốc lộ 4E, Tỉnh lộ 151 chạy qua, đây là điệu kiện thuận lợi trong việc thúc đẩy giao lưu văn hoá, trao đổi hàng hoá, phát triển nền KT-XH

- Vị trí địa lý của xã Xuân Giao

+ Phía đông giáp xã Sơn Hải, Sơn Hà

+ Phía tây giáp xã Gia Phú

+ Phía nam giáp Thị trấn Tằng Loỏng

+ Phía bắc giáp xã Gia phú, Sơn hải

- Xã Xuân giao gồm 21 thôn bản Đó là thôn Cù 1, Cù 2, Mường 1, Mường 2, Tiến Lợi 1, Tiến Lợi 2, Chành, Đội 5, Hợp Giao, Tân Lợi, Hà,

Mỏ, Địa Chất

4.1.12 Địa hình và đất đai

Địa hình: Bao gồm các dải thung lũng hẹp và dài, phần lớn diện tích là

dải núi thấp, sườn thoải, độ dốc trung bình từ 10-150, có nhiều suối đây là nguồn cung cấp nước lớn cho sản xuất và sinh hoạt

Đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên là: 2.930 ha Trong đó:

- Đất nông nghiệp 2248,75 ha chiếm 76, 74% diện tích tự nhiên

+ Đất sản xuất nông nghiệp: 856,35 ha

+ Đất lâm nghiệp: 1328, 8 ha

+ Đất nuôi thuỷ sản: 63, 6 ha

- Đất phi nông nghiệp: 395,31 ha chiếm 13,49% tổng diện tích đất tự nhiên + Đất ở nông thôn: 60, 36 ha

+ Đất chuyên dùng: 159,95 ha

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 6,06 ha

Trang 28

+ Đất sông suối và mặt đất chuyên dùng: 168, 94 ha

+ Đất chưa sử dụng: 285,94 ha chiếm 9,75%

4.1.1.2.Khí hậu, thủy văn

Xã Xuân Giao nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp khí hậu gió mùa

Một năm có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, mùa khô

từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau.Mùa đông không khí lạnh và khô, mùa hè không khí ẩm nóng, hay có mưa lũ, nắng nóng thất thường

Do ảnh hưởng của địa hình, địa mạo của khu vực đặc biệt là hai dãy núi Hoàng Liên Sơn và dãy núi Con Voi nên khu vực có một số hiện tượng thời tiết đặc biệt như mưa phùn trung bình 9,4 ngày/năm chủ yếu vào tháng

12 và tháng 1, sương mù 32 ngày/năm chủ yếu vào tháng 11 và tháng 12 Đặc điểm khí hậu như trên đã tạo điều kiện cho thảm thực vật nhiệt đới trong khu vực sinh trưởng và phát triển tốt

Độ ẩm không khí trung bình năm 86% Hướng gió chủ yếu là hướng đông nam, ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của luồng gió khô và nóng xuất hiện vào các tháng 5,6,7

4.1.1.3 Tài nguyên

* Tài nguyên nước

- Xã Xuân Giao có suối Trát bắt nguồn từ dãy Hoàng Liên Sơn chảy về qua các thôn Cù 1, Cù 2, Hợp Xuân 1, Hợp Xuân 2, Phẻo, Giao Bình rồi đổ ra sông Hồng

- Kênh Trung- Thủy Nông bắt nguồn từ suối Trát được ngăn đập xây dựng chảy qua các thôn Cù 1, Cù 2, Tân Lợi, Hợp Giao, Mường, Hùng Xuân

1 và Hùng Xuân 2 phục vụ cho việc tưới tiêu dài 5 km

Ngoài ra còn có nhiều ao hồ và khe nhỏ khác Hệ thống thuỷ lợi của xã hiện nay có 08 hồ chứa nước, dung tích thiết kế 45.600 m3

- Hệ thống kênh mương trên địa bàn toàn xã có 48,32 km, toàn bộ là kênh mương do xã quản lý, trong đó 25,9 km đã được kiên cố hóa (chiếm 53,7%), 22,35 km chưa kiên cố hóa (chiếm 46,3%), hiện nay xã có 01 trạm bơm

* Tài nguyên rừng

Trang 29

Tổng diện tích rừng các loại 1321,4 ha, trong đó: Rừng sản xuất 1146,8

ha, chiếm 86,31% diện tích đất lâm nghiệp, rừng phòng hộ 182 ha chiếm 13,69% diện tích lâm nghiệp, nâng độ che phủ 45,1%

Trong những năm gần đây do có nhiều chủ trương, chính sách ưu tiên, khuyến khích phát triển lâm nghiệp, trên địa bàn xã có một nhà máy chế biến lâm sản, vì thế phong trào trồng cây gây rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc ngày càng được nhân rộng, thu nhập của người lao động từ sản phẩm lâm nghiệp được cải thiện rõ rệt Tuy nhiên về chất lượng rừng trồng và bảo vệ rừng cần phải được các cấp, các ngành và nhân dân quan tâm đầu tư hơn nữa, tránh tình trạng khai thác không hiệu quả và cháy rừng xảy ra trong mùa hanh khô Cần có biện pháp lâm sinh phù hợp để tạo cho rừng khoanh nuôi tái sinh phát triển tốt

* Tài nguyên khoáng sản

Xuân Giao có được một vị trí thuận lợi là nằm giữa các vùng nguyên liệu khoáng sản với cự li tương đối hợp lý, đó là các mỏ khoáng sản: quặng Apatit Lào Cai; quặng sắt Quý Sa; Graphít (Nậm Thi); Pensphat (Văn Bàn), cao lanh (Sơn Mãn), Đồng Sinh Quyền

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

4.1.2.1 Dân số và cơ cấu lao động

Theo số liệu thống kê năm 2010 trên địa bàn toàn xã có 2100 hộ, dân số

9100 người

* Cơ cấu lao động: Tổng số người trong độ tuổi lao động là 3.558

người chiếm 39,0 % dân số, trong đó lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp 2.386 người, chiếm 67% tổng số lao động trong độ tuổi của xã

* Thành phần dân tộc: Có 10 dân tộc sống trên 21 thôn bản trong đó

- Dân tộc Kinh: 1.415 hộ chiếm 67,4%

- Dân tộc Tày: 522 hộ chiếm 24,9%

- Dân tộc Dao 88 hộ chiếm 4,2%,

- Dân tộc Giáy 55 hộ chiếm 2,6%

- Dân tộc Nùng 4 hộ chiếm 0,2%

Trang 30

- Dân tộc Mường 6 hộ chiếm 0,3%

- Dân tộc Cao lan 5 hộ chiếm 0,2%

- Dân tộc Phù lá 5 hộ chiếm 0,2%

- Còn lại là dân tộc Hmông

4.1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế- xã hội

* Trồng trọt

Trong những năm qua sản xuất nông nghiệp của nhân dân trong xã có nhiều tiến bộ, tích cực áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tăng cường đưa những giống có năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt vào sản xuất Năm 2010 tổng sản lượng lương thực quy thóc là 2.511 tấn chiếm 81,04% tổng sản lượng lương thực

- Cây lúa: Diện tích lúa cả năm 407 ha, năng suất trung bình đạt 50 tạ/ha

- Cây ngô: Diện tích 81 ha, năng suất bình quân đạt 40 tạ/ha

- Cây Đậu tương: Diện tích 5,7 ha, năng suất bình quân đạt 14 tạ/ha

- Cây Chè: Tổng diện tích 24,04 ha , năng suất bình quân đạt 5 tấn/ha

* Chăn nuôi

Trong những năm qua tuy bị ảnh hưởng của dịch bệnh, thiên tai (rét đậm, rét hại năm 2008) nhưng đàn gia súc vẫn phát triển và giữ được mức tăng trưởng Cơ cấu giống trong chăn nuôi được cải tiến nhằm phát triển mạnh cả về

số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân trong xã Theo số liệu thống kê năm 2010 tổng đàn gia súc là 14.680 con, trong đó: Đàn trâu đạt 1000 con, đàn bò đạt 180 con, đàn lợn có 13.500 con Tổng đàn gia cầm

có 110.000 con Tổng sản lượng thịt hơi các loại: 1700 tấn/năm

Nhìn chung chăn nuôi của xã còn mang tính đơn lẻ truyền thống, tận dụng phụ phẩm từ nông nghiệp, tập trung ở các hộ gia đình là chủ yếu chưa mang tính hàng hóa

* Thủy sản

Tổng diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản 63,6 ha Sản lượng thủy sản năm

2010 đạt: 145 tấn, diện tích thủy sản chưa được đầu tư nâng cao, chất lượng sản phẩm thủy sản hàng năm còn thấp

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Vị trí lấy mẫu nước sinh hoạt - Đánh giá ảnh hưởng nước thải của cụm công nghiệp Tằng Loỏng tới chất lượng nước sinh hoạt tại khu dân cư xã Xuân Giao - huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai.
Bảng 3.1 Vị trí lấy mẫu nước sinh hoạt (Trang 25)
Hình 4.1 : Mặt bằng cụm công nghiệp Tằng Loỏng - Đánh giá ảnh hưởng nước thải của cụm công nghiệp Tằng Loỏng tới chất lượng nước sinh hoạt tại khu dân cư xã Xuân Giao - huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai.
Hình 4.1 Mặt bằng cụm công nghiệp Tằng Loỏng (Trang 33)
Hình 4.2: Đồ thị độ pH trong mẫu nước ngầm - Đánh giá ảnh hưởng nước thải của cụm công nghiệp Tằng Loỏng tới chất lượng nước sinh hoạt tại khu dân cư xã Xuân Giao - huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai.
Hình 4.2 Đồ thị độ pH trong mẫu nước ngầm (Trang 42)
Hình 4.4: Đồ thị hàm lượng BOD 5  trong mẫu nước ngầm - Đánh giá ảnh hưởng nước thải của cụm công nghiệp Tằng Loỏng tới chất lượng nước sinh hoạt tại khu dân cư xã Xuân Giao - huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai.
Hình 4.4 Đồ thị hàm lượng BOD 5 trong mẫu nước ngầm (Trang 43)
Hình 4.3: Đồ thị độ COD trong mẫu nước ngầm - Đánh giá ảnh hưởng nước thải của cụm công nghiệp Tằng Loỏng tới chất lượng nước sinh hoạt tại khu dân cư xã Xuân Giao - huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai.
Hình 4.3 Đồ thị độ COD trong mẫu nước ngầm (Trang 43)
Hình 4.5: Đồ thị độ pH trong mẫu nước mặt - Đánh giá ảnh hưởng nước thải của cụm công nghiệp Tằng Loỏng tới chất lượng nước sinh hoạt tại khu dân cư xã Xuân Giao - huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai.
Hình 4.5 Đồ thị độ pH trong mẫu nước mặt (Trang 45)
Hình 4.6: Đồ thị hàm lượng COD trong mẫu nước mặt - Đánh giá ảnh hưởng nước thải của cụm công nghiệp Tằng Loỏng tới chất lượng nước sinh hoạt tại khu dân cư xã Xuân Giao - huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai.
Hình 4.6 Đồ thị hàm lượng COD trong mẫu nước mặt (Trang 46)
Hình 4.7: Đồ thị hàm lượng BOD 5  trong mẫu nước mặt - Đánh giá ảnh hưởng nước thải của cụm công nghiệp Tằng Loỏng tới chất lượng nước sinh hoạt tại khu dân cư xã Xuân Giao - huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai.
Hình 4.7 Đồ thị hàm lượng BOD 5 trong mẫu nước mặt (Trang 47)
Hình 4.9: Tỷ lệ nam, nữ của các đối - Đánh giá ảnh hưởng nước thải của cụm công nghiệp Tằng Loỏng tới chất lượng nước sinh hoạt tại khu dân cư xã Xuân Giao - huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai.
Hình 4.9 Tỷ lệ nam, nữ của các đối (Trang 48)
Hình 4.10: Tỷ lệ ngành nghề của  các đối tượng điều tra - Đánh giá ảnh hưởng nước thải của cụm công nghiệp Tằng Loỏng tới chất lượng nước sinh hoạt tại khu dân cư xã Xuân Giao - huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai.
Hình 4.10 Tỷ lệ ngành nghề của các đối tượng điều tra (Trang 48)
Bảng 4.5: Kết quả tổng hợp điều tra về ý kiến người dân về ảnh hưởng - Đánh giá ảnh hưởng nước thải của cụm công nghiệp Tằng Loỏng tới chất lượng nước sinh hoạt tại khu dân cư xã Xuân Giao - huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai.
Bảng 4.5 Kết quả tổng hợp điều tra về ý kiến người dân về ảnh hưởng (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w