BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2——————————————— CAO VĂN NHẬM TÍCH CHẬP, TÍCH CHẬP SUY RỘNG ĐỐI VỚI CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI TÍCH PHÂN FOURIER, FOURIER SINE, FOURIER COSINE
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
———————————————
CAO VĂN NHẬM
TÍCH CHẬP, TÍCH CHẬP SUY RỘNG ĐỐI VỚI CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI TÍCH PHÂN FOURIER, FOURIER SINE, FOURIER COSINE VÀ ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Chuyên ngành: TOÁN GIẢI TÍCH
Mã số: 60 46 01
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Minh Khoa
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Nguyễn Minh Khoa
- Trưởng khoa Khoa học cơ bản Trường Đại học Điện lực, người thầy đãhướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình hoàn thành luậnvăn này
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô đã và đangtham gia giảng dạy, công tác ở phòng Sau đại học trường Đại học Sư phạm
Hà Nội 2 Các thầy cô đã nhiệt tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuậnlợi cho tôi hoàn thành khóa học tại trường
Đồng thời tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả bạn bè, đồng nghiệp
và người thân đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và viếtluận văn
Mặc dù đã dành nhiều thời gian nghiên cứu tìm hiểu song bản luận vănkhông thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Vì vậy tôi rất mong muốnnhận được sự góp ý của tất cả quý vị để luận văn này được hoàn thiện hơn
Hà nội, tháng 12 năm 2011
Học viên
Cao Văn Nhậm
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và các kết quả nghiên cứu trong luận vănnày là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin camđoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Cao Văn Nhậm
Trang 4Mục lục
Mục lục 1
Mở đầu 2
1 Các phép biến đổi tích phân Fourier, Fourier cosine và Fourier sine 8 1.1 Phép biến đổi Fourier 8
1.2 Phép biến đổi Fourier cosine và Fourier sine 15
1.3 Ứng dụng các phép đổi tích phân Fourier, Fourier cosine, Fourier sine vào giải các phương trình vi phân và phương trình đạo hàm riêng 22
2 Tích chập, tích chập suy rộng đối với các phép biến đổi tích phân Fourier, Fourier cosine và Fourier sine 27 2.1 Tích chập với hàm trọng γ2(y) = cos y đối với phép biến đổi tích phân Fourier cosine 27
2.2 Tích chập suy rộng đối với các phép biến đổi tích phân Fourier sine, Fourier cosine 38
2.3 Tích chập suy rộng với hàm trọng γ3(y) = sign y đối với ba phép biến đổi tích phân Fourier, Fourier cosine và Fourier sine 46
3 Ứng dụng giải phương trình và hệ phương trình tích phân dạng chập 53 3.1 Các phương trình tích phân Toeplitz - Hankel 53
3.2 Các hệ phương trình tích phân dạng chập 59
Kết luận 65
Tài liệu tham khảo 67
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Phép biến đổi tích phân là một trong những vấn đề quan trọng của giảitích toán học và được phát triển liên tục trong khoảng hai trăm năm trở lạiđây Phép biến đổi tích phân đóng vai trò quan trọng trong toán học cũngnhư trong nhiều lĩnh vực khoa học tự nhiên khác, đặc biệt là trong việc giảicác bài toán với điều kiện ban đầu và điều kiện biên của phương trình viphân, phương trình đạo hàm riêng, phương trình tích phân, và các bài toáncủa vật lý - toán Các phép biến đổi tích phân là những công cụ có hiệulực để chuyển các toán tử vi phân, toán tử đạo hàm riêng, toán tử tích phân
về toán tử đại số và đồng thời đưa các hệ phương trình vi phân, tích phân
về hệ phương trình đại số tuyến tính quen thuộc Những phép biến đổi tíchphân phổ biến nhất, có ứng dụng rộng rãi nhất và ra đời sớm nhất đó là cácphép biến đổi tích phân Fourier, Fourier cosine, Fourier sine
Cùng với sự phát triển của lý thuyết các phép biến đổi tích phân, mộthướng phát triển mới của lý thuyết các phép biến đổi tích phân là tích chậpcủa các phép biến đổi tích phân xuất hiện vào khoảng đầu thế kỷ 20 Cáctích chập được nghiên cứu đầu tiên đó là:
Tích chập đối với phép biến đổi tích phân Fourier F của hai hàm f và gđược xác định như sau [4, 9, 15]
Trang 6Tích chập đối với phép biến đổi tích phân Fourier cosine Fc của hai hàm f
và g được xác định như sau [9, 15]
f(y) [g (|x − y|) + g (x + y)] dy, x > 0
Tích chập này thỏa mãn đẳng thức nhân tử hóa
Fc( f ∗ g
F c
)(y) = (Fcf) (y) (Fcg) (y), ∀y > 0, f , g ∈ L1(R+)
Tiếp đến là tích chập đối với các phép biến đổi Laplace [9, 15], Mellin,Hilbert [9], Hankel [5] và Stieltjes [6, 10]
Các tích chập nói trên đều có cùng một thuộc tính đặc trưng đó là trongđẳng thức nhân tử hóa của chúng chỉ có duy nhất một phép biến đổi tíchphân tham gia Điều này ít nhiều làm hạn chế đến cấu trúc và việc ứngdụng chúng vào giải các các phương trình, hệ phương trình tích phân dạngchập và các bài toán thực tế
Năm 1951, I N Sneddon đã xây dựng được tích chập suy rộng đầu tiênđối với hai phép biến đổi tích phân Fourier sine và Fourier cosine [9]
Sau đó, năm 1967, trong một công trình công bố trên tạp chí D.A.N [5],
V A Kakichev đã xây dựng phương pháp kiến thiết tích chập với hàmtrọng γ(y) đối với phép biến đổi tích phân K bất kì, thỏa mãn đẳng thứcnhân tử hóa sau
K( f ∗ g) (y) = γ(y) (K f ) (y) (Kg) (y) γNhờ phương pháp này mà một số tích chập với hàm trọng đã được xây dựng
và nghiên cứu [6]
Trang 7Đến đầu những năm 90 của thế kỷ trước, S B Yakubovich đã đưa ramột số tích chập suy rộng đối với các phép biến đổi tích phân với chỉ số,chẳng hạn như tích chập đối với phép biến đổi tích phân Mellin, tích chậpđối với phép biến đổi tích phân Kontorovich - Lebedev, biến đổi G, biếnđổi H.
Vào năm 1998, V A Kakichev và Nguyễn Xuân Thảo đã đưa ra phươngpháp mới kiến thiết tích chập suy rộng của ba phép biến đổi tích phân bất
kì K1, K2, K3 với hàm trọng γ (y) thỏa mãn đẳng thức nhân tử hóa [6]
K1( f ∗ g) (y) = γ (y) (Kγ 2f) (y) (K3g) (y)
Từ ý tưởng của bài báo này trong vòng sáu, bẩy năm trở lại đây NguyễnXuân Thảo và Nguyễn Minh Khoa đã xây dựng và nghiên cứu hàng chụctích chập, tích chập suy rộng và đa chập đối với chùm ba phép biến đổi tíchphân Fourier, Fourier cosine, Fourier sine [2, 8, 11–14] Chẳng hạn như:Tích chập suy rộng đối với phép biến đổi Fourier cosine và Fourier sine [7]được xác định bởi
( f γ∗1
3 g) (x) = 1
2√2π
Trang 8Xây dựng, nghiên cứu các tích chập, tích chập suy rộng với hàm trọngthực sự có ý nghĩa trong lý thuyết về các phép biến đổi tích phân, tích chập
và phương trình vi, tích phân Vì vậy tôi đã chọn hướng nghiên cứu củaluận văn là xây dựng và nghiên cứu tích chập, tích chập suy rộng đối vớicác phép biến đổi tích phân Fourier, Fourier cosine, Fourier sine và ứngdụng chúng vào giải phương trình và hệ phương trình tích phân dạng chập
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Xây dựng và nghiên cứu ba tích chập, tích chập suy rộng đối với cácphép biến đổi tích phân Fourier, Fourier cosine, Fourier sine và ứng dụngchúng để giải phương trình tích phân Toeplitz – Hankel và hệ phương trìnhtích phân dạng chập
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tích chập, tích chập suy rộng với hàm trọng đối với các phépbiến đổi tích phân Fourier, Fourier cosine, Fourier sine và ứng dụng vàogiải phương trình tích phân, hệ phương trình tích phân dạng chập
4 Phương pháp nghiên cứu
• Sử dụng các phép biến đổi tích phân và các kết quả của giải tích, giảitích hàm
• Sử dụng phương pháp kiến thiết tích chập với hàm trọng của V A kichev, Nguyễn Xuân Thảo và kỹ thuật trong các bài báo của NguyễnXuân Thảo, Nguyễn Minh Khoa để tìm tòi, nghiên cứu các tích chập,tích chập suy rộng và các ứng dụng của chúng
Ka-5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm ba chương:
Trang 9• Chương 1 Các phép biến đổi tích phân Fourier, Fourier cosine và
Fourier sine
Nhắc lại định nghĩa, các tính chất cơ bản của các phép biến đổi Fourier,Fourier cosine, Fourier sine và một số ví dụ áp dụng các phép biến đổinày trong việc giải các phương trình vi phân, phương trình đạo hàmriêng
• Chương 2 Tích chập, tích chập suy rộng đối với các phép biến đổi tích
phân Fourier, Fourier cosine và Fourier sine
Xây dựng lại và nghiên cứu các tính chất của ba tích chập, tích chậpsuy rộng đối với các phép biến đổi tích phân Fourier, Fourier cosine
Trang 10Một số kí hiệu dùng trong luận văn
Trang 11Chương 1
Các phép biến đổi tích phân Fourier,
Fourier cosine và Fourier sine
1.1 Phép biến đổi Fourier
1.1.1 Phép biến đổi Fourier
Định nghĩa 1.1.1 Cho f ∈ L1(R), hàm F( f ) xác định bởi
được gọi là biến đổi Fourier của f
Định nghĩa 1.1.2 (Biến đổi Fourier ngược) Nếu F(y) ∈ L1(R) thì hàm
được gọi là biến đổi Fourier ngược của hàm F.
Ví dụ 1.1.1 Tìm biến đổi Fourier của hàm exp −ax2, a > 0
Giải:
Trang 12đổi Fourier của nó có dạng giống nhau (hàm có tính chất như vậy được gọi
là tự nghịch đảo qua phép biến đổi Fourier).
Ví dụ 1.1.2 Tìm biến đổi Fourier của hàm g(x) = e−a|x|, a > 0
Giải:
Theo định nghĩa ta có
bg(y) = (Fg) (y)
π a(a2+ y2).
Trang 131.1.2 Các tính chất cơ bản của biến đổi Fourier
Tính chất 1 Phép biến đổi Fourier là toán tử tuyến tính.
Chứng minh Với ∀ f , g ∈ L1(R) và với ∀λ , µ ∈ R ta có
F { f(x + a)} (y) = eiyaF { f(x)} (y)
Chứng minh Theo định nghĩa ta có
Trang 14Trang 15
Tính chất 5 Nếu f (x) khả vi liên tục từng khúc và khả tích tuyệt đối thì
(i) bf(y) = (F f ) (y) bị chặn,
(ii) bf(y) = (F f ) (y) liên tục với ∀y ∈ R
Chứng minh Theo định nghĩa ta có
bf(y)
≤ √1
bf(y + h) − bf(y)
|y|n .Vậy nếu f có đạo hàm bậc càng cao trong L1(R) thì bf(y) hội tụ về 0 càngnhanh khi |y| → ∞
Định nghĩa 1.1.3 Tích chập của hai hàm f và g đối với phép biến đổi
Cho f , g ∈ L1(R), khi đó tích chập (1.1.3) thỏa mãn đẳng thức nhân tử hóa
F( f ∗ g)(y) = (F f ) (y) (Fg) (y) , ∀y ∈ R (1.1.4)
Trang 18o(x) = √1
1.2 Phép biến đổi Fourier cosine và Fourier sine
1.2.1 Phép biến đổi Fourier cosine và Fourier sine
Định nghĩa 1.2.1 Cho f ∈ L1(R+), hàm Fc( f ) xác định bởi
b
f(y) = (Fcf) (y) =
r2π
+∞
Z
0
f(x) cos yxdx (1.2.1)
được gọi là biến đổi Fourier cosine của hàm f
Ta có công thức biến đổi ngược là
f(x) =
Fcfb
(x) =
r2π
Trang 19Định nghĩa 1.2.2 Cho f ∈ L1(R+), hàm Fs( f ) xác định bởi
b
f(y) = (Fsf) (y) =
r2π
+∞
Z
0
f(x) sin yxdx (1.2.2)
được gọi là biến đổi Fourier sine của hàm f
Ta có công thức biến đổi ngược là
f(x) =
Fsfb
(x) =
r2π
• Nếu f (x) là hàm chẵn thì (F f ) (y) = (Fcf) (y), ∀y > 0
• Nếu f (x) là hàm lẻ thì (F f ) (y) = −i (Fsf) (y), ∀y > 0
Ví dụ 1.2.1 Tìm biến đổi Fourier cosine và Fourier sine của hàm
f(x) = e−ax, a > 0
Giải Theo định nghĩa ta có
(Fcf) (y) =
r2π
r2π
= 12
r2π
1
a
a2+ y2
Trang 20
(Fsf) (y) =
r2π
1
y
a2+ y2
1.2.2 Các tính chất cơ bản của biến đổi Fourier cosine và Fourier sine
Tính chất 1 Các phép biến đổi Fourier cosine và Fourier sine là các toán
tử tuyến tính
Chứng minh Với ∀ f , g ∈ L1(R+) và với ∀λ , µ ∈ R ta có
Fc[λ f (x) + µ.g(x)] (y) =
r2π
,
(Fsfa) (y) = 1
a(Fsf)
ya
Trang 21
Chứng minh Ta có
(Fcfa) (y) =
r2π
r2π
= 1a
r2π
Đẳng thức còn lại được chứng minh tương tự
Tính chất 3 (Định lí tích chập đối với phép biến đổi Fourier cosine)
Cho f , g ∈ L1(R+) Khi đó tích chập (1.2.3) cũng thuộc L1(R+) và thỏamãn đẳng thức nhân tử hóa
Fc( f ∗ g)
F c
(y) = (Fcf) (y) (Fcg) (y) , ∀y > 0 (1.2.4)
Trang 23r2π
Trang 251.3 Ứng dụng các phép đổi tích phân Fourier, Fourier cosine,
Fourier sine vào giải các phương trình vi phân và phương trình đạo hàm riêng
Ví dụ 1.3.1 Áp dụng biến đổi Fourier vào giải phương trình vi phân thường
bậc n với hệ số hằng
Với L là toán tử vi phân bậc n
L= anDn+ an−2Dn−1+ · · · + a1D+ a0,trong đó an, an−1, , a1, a0 là các hằng số, D ≡ dxd và f (x) là hàm chotrước
Giải Áp dụng biến đổi Fourier cho 2 vế của (1.3.1) ta được
h
an(ik)n+ an−1(ik)n−1+ · · · + a1(ik) + a0
i(Fy) (k) = (F f ) (k).Phương trình trên được viết gọn lại là
P(ik) (Fy) (k) = (F f ) (k),trong đó
(Fy) (k) = (F f ) (k)
P(ik) = (F f ) (k)Q(k), (1.3.2)với Q(k) = P(ik)1
trong đó q(x) hoàn toàn xác định bởi q(x) = F−1{Q(k)}
Ví dụ 1.3.2 Tìm nghiệm của phương trình vi phân
d2u 2
Trang 26Giải Áp dụng biến đổi Fourier vào hai vế của (1.3.4) ta được
−(ik)2u(k) + ab 2u(k) = bb f(k)
k2+ a2
= 1a
rπ
2e
−a|x|
Xem ví dụ(1.1.2) Vậy phương trình (1.3.4) có nghiệm
và thỏa mãn các điều kiện
(i) u, ux, uxx liên tục, khả tích trên R theo biến x với mọi t ≥ 0 cố định,(ii) ∀T > 0, ∃ϕ ∈ L1(R) sao cho |ut(x,t)| ≤ ϕ(x), ∀t ∈ [0; T ], ∀x
Giải Biến đổi Fourier vế trái của (1.3.6) như là một hàm theo biến x (xem
Trang 27Tương tự, biến đổi Fourier vế phải (1.3.6) và sử dụng tính chất 7 của biếnđổi Fourier ta có
F {uxx(x,t)} (k) = (ik)2u(k,t) = −kb 2u(k,t).bNhư vậy việc biến đổi Fourier hai vế của (1.3.6) cho ta phương trình viphân thường theo biến t
b
ut(k,t) = −k2u(k,t).b (1.3.8)Điều kiện ban đầu của phương trình vi phân (1.3.8) có được bằng cách biếnđổi Fourier hai vế của (1.3.7) Khi đó phương trình (1.3.8) có nghiệm là
bu(k,t) = e−k2t.ub0(k), với ub0(k) = F {u0(x)} (k)
Theo ví dụ (1.1.1) ta có
e−k2t = F
1
√2te
−x24t
(k)
Sử dụng đẳng thức nhân tử hóa (1.1.4) ta suy ra
bu(k,t) = F
1
√2te
− x2 4t
(k).F {u0(x)} (k)
= F
n 1
√2te
− x2 4t∗
Fu0(x)
o(k)
Vậy phương trình (1.3.6) có nghiệm
u(x,t) =
1
√2te
− x2 4t∗
Fu0(x)
= √12πt
Trang 28Giải: Áp dụng biến đổi Fourier sine vào hai vế của (1.3.9) ta có
(
sin kx.∂ u
∂ x
n[cos kx.u]|+∞0 −
πu(0,t) − k2
r2π
Trang 29U(k, 0) = Fs{u(x, 0)} =
r2π
+∞
Z
0
U(k,t) sin kxdk
Trang 30Chương 2
Tích chập, tích chập suy rộng đối với các phép biến đổi tích phân Fourier, Fourier cosine và Fourier sine
2.1 Tích chập với hàm trọng γ2(y) = cos y đối với phép biến đổi tích
phân Fourier cosine
Định nghĩa 2.1.1 Tích chập với hàm trọng γ2(y) = cos y của hai hàm f , gđối với phép biến đổi tích phân Fourier cosine được xác định bởi
+∞
Z
0
f(t)[g(x + 1 + t) + g (|x + 1 − t|) ++ g (|x − 1 + t|) + g (|x − 1 − t|)]dt (2.1.1)
Định lý 2.1.1 Giả sử các hàm f và g thuộc L1(R+) Khi đó tích chập vớihàm trọng γ1(y) = cos y của chúng đối với phép biến đổi tích phân Fouriercosine cũng thuộc L1(R+) và có đẳng thức nhân tử hóa
Trang 31Chứng minh Theo định nghĩa ta có
dx = 1
2√2π
Trang 32r2π
cos y cos yu cos yv =1
4[cos y(u + 1 + v)+ cos y(u + 1 − v)+ cos y(u − 1 + v) + cos y(u − 1 − v)]
Trang 33Bằng phép đổi biến t = u, x = u + 1 + v, ta thu được
12π
Trang 35Và với phép đổi biến t = u, x = −(u − 1 − v), ta có
12π
Trang 36(y) = cos y (Fcf) (y) (Fcg) (y)
= cos y (Fcg) (y) (Fcf) (y)
Trang 37= cos y cos y (Fcf) (y) (Fcg) (y) (Fch) (y)
= cos y (Fcf) (y) [cos y (Fcg) (y) (Fch) (y)]
Định nghĩa 2.1.2 Trong không gian L1(R+), chuẩn của hàm f được xácđịnh bởi
k f k =
r2π
Trang 38Mà với x > 0, t > 0, bất kỳ ta có
g(|x − 1 + t|) + g (|x − 1 − t|) = g (|x − 1| + t) + g (||x − 1| − t|)nên
√2π
Định lý 2.1.3 Không gian L1(R+) được trang bị phép toán tích chập(2.1.1) trở thành vành định chuẩn giao hoán nhưng không có phần tử đơnvị
Chứng minh Dễ kiểm tra không gian L1(R+) cùng với phép cộng vàphép nhân tích chập (2.1.1) trở thành một vành
Hơn nữa từ chứng minh Mệnh đề (2.1.1) ta có
k f γ∗2
4 gk≤ k f kkgk
Do đó không gian L1(R+) được trang bị phép toán tích chập (2.1.1) trởthành vành định chuẩn Tính giao hoán của vành nhận được từ định lí
... class="text_page_counter">Trang 17Chứng minh Áp dụng cơng thức tích phân phần ta có
+∞
−∞
+√iy2π... có
dx
dx)
= 12
1
√2π
dx
Suy
fb(y)
≤ 1
2√2π
+∞...
≤
r2π
fb(y + h) − bf(y)
=
Điều chứng tỏ bf(y) liên tục với ∀y ∈ R
Tính chất (Bổ đề Riemann - Lebesgue) Nếu f ∈ L1(R)