Trong lý thuyết phương trình viphân, toán tửWeyl được nghiên cứu như là một trường hợp đặc biệt của các toán tử giả vi phân và kết quả của sự nghiêncứuđólà đãtạo ramột côngcụtoán họchiệu
Trang 1Tôi xinchânthànhcảmơncácthầygiáo, côgiáogiảngdạychuyênngành
Toán Giải tích trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và thực hiện đề tài Đặc biệt, tôi xin cảm ơn TS Bùi Kiên
Cường đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu lựa chọn
đề tài và hoàn chỉnh đề tài Xin cảm ơn các bạn học viên lớp K11 Toán giải
tích đã giúp đỡ và có những đóng góp quí báu cho bản luận văn này
Hà Nội, tháng 10 năm 2009
Tác giả
Trang 2Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi được
thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Bùi Kiên Cường
Trong khi nghiên cứu Luận văn, tôi đã kế thừa thành quả khoa học của
các nhà khoa học vàđồng nghiệp với sự trân trọng và biết ơn
Hà Nội, tháng 9 năm 2008
Tác giả
Trang 3Mở đầu v
1.1 Một số kí hiệu và không gian hàm 1
1.2 Một số khái niệm vàkết quả chuẩn bị 5
1.3 Biến đổiFourier - Wigner và biến đổi Wigner 10
1.4 Biến đổiWeyl 16
1.5 Toán tử Hilbert - Schmidt 20
1.6 Tích tenxơ trong L 2 (R n ) 22
1.7 Nhóm Heisenberg 28
1.8 Tích chập xoắn 30
1.9 Định lí Riez - Thorin 31
2 Biến đổi Weyl trong một số khônggian hàm 32 2.1 Biến đổiWeyl với biểu trưngthuộc L r (R 2n ), 1 ≤ r ≤ 2 32
2.2 Biến đổiWeyl với biểu trưngthuộc S 0 (R 2n ) 37
Trang 42.3 Biến đổiWeyl với biểu trưngthuộc L r (R 2n ), 2 < r ≤ ∞ 402.4 Biến đổiWeyl compact 49
2.5 Toán tử địa phương hóa 54
2.6 Toán tử địa phương hóa compact 58
3 Một số ứng dụng của biến đổiWeyl trong giải tíchthời gian - tần
3.1 Sự tương đương về tính bị chặn giữa biến đổi Weyl, biến đổi
Wigner và biến đổi Fourier thời gian ngắn 68
3.2 Sựtươngđươngvềtínhbịchặngiữacáctoántửτ Weylvàbiến
đổi τ Wigner 77
Trang 51 Lý dochọn đềtài
Lý thuyết về toán tử Weyl là một lĩnh vực lớn đóng vai trò đặc biệt quan
trọng trong cả hai lĩnh vực toán hóa và toán lý Lý thuyết đó bắt nguồn từ
lĩnh vực vật lýlượng tử chẳng hạnnhư chínhquy luật lượng tử luôn gắn liền
với toán tử W a cùng với một lớp hàm quan trọng a(x, ξ) trên không gian
R n
x ì R n
ξ
Trong lý thuyết phương trình viphân, toán tửWeyl được nghiên cứu như
là một trường hợp đặc biệt của các toán tử giả vi phân và kết quả của sự
nghiêncứuđólà đãtạo ramột côngcụtoán họchiệuquả đượcứngdụng vào
một số lĩnh vực quan trọng chẳng hạn như lý thuyết eliptic, lý thuyết tiệm
cận, lý thuyết quang phổ, lý thuyết môđun
Toán tử Weyl đã được một số nhà toán học nghiên cứu và đưa ra nhiều
đónggóp mới vàmangtính chấtkinh điểnđốivới toánhọc nóichungvàđối
vớivật lý vàhóa học nói riêng.Chẳng hạn,nhà toán học Wigner khinghiên
cứu về biến đổi mang tên ông trong mối liên hệ chặt chẽ với toán tử Weyl
đã đưa tới một kết quả quan trọng trong lĩnh vực vật lý đó là khả năng liên
kết chặt chẽ giữa vị trí và động lượng trong cơ học lượng tử
Sựtácđông sâusắcgiữabiếnđổiWignervàtoántửWeylthểhiệnởnhiều
phương diệnsongnổibật hơn cảlà sự liênhệ vềtính bịchặn Những kết quả
bịchặncủatoán tửWeyldẫntớinhữngkết quả bịchặncủabiếnđổiWigner
Trang 6chặn của biến đổi Wigner trên không gian L p (R n ) Các kết quả của ông đã
được chứng minh một cách đơn giản bằng chính ý nghĩa của lý thuyết nội
suy (tuy nhiên không có sự ước lượng bất biến)
Nhà toán học Simon đã chỉ ra rằng với 1 ≤ q ≤ 2, với a ∈ L q (R 2n ) thì
W a là bị chặn trên L q (R 2n ) và thậm chí là compact trên L 2 (R n ), trái lại với
2 < p ≤ ∞ thì toán tử W a
không bị chặn
Hiệntại chúngta mởrộngnhữngkết quả đốivới toántửWeyltrên không
gian L p (R n ), trong đó kết quả nổi bật đó là: những toán tử Weyl W a với
a ∈ L q (R 2n ) là bị chặn trên L p (R n ) nếu và chỉ nếu cặp(p, q) thỏa mãn điềukiện q ≤ min{p, p 0 }, trong đó
1
p + p 1 0 = 1.
Từ tính trù mật của S(R 2n ) trong L q (R 2n ), (q < ∞) vàcũng do các toán
tử Weyl với lớp các hàm trơn thì chúng là toán tử compact trên không gian
L q (R n ) cho phép ta chuyển những kết quả về tính bị chặn sang những kếtquả về tính compact
Những biểu trưngcủatoán tửWeyltrên mỗi khônggian hàmcụ thể cũng
như ứng dụng của toán tử này là một vấn đề hoàn toàn mới và đầy hấp dẫn
đối với bất kì ai có niềm đam mê toán học và ham thích nghiên cứu.Chính
vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài sau để thực hiện luận văn tốt nghiệp:
"Biến đổiWeyl và một số ứng dụng trong giải tích
thời gian- tầnsố"
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về phép biến đổiWeyl trong một số không gian hàm cụ thể
Trang 7và các tính chất của biến đổi Weyl và tìm ứng dụng của biến đổi này trong
lý thuyết giả vi phân vàgiải tích thời gian - tần số
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đưa ra và chứng minh được những kết quả điển hình của toán tử Weyl
trong cáckhông gianS 0 (R 2n ), L r (R 2n ), với 1 ≤ r ≤ ∞, chỉ ra đượcmột vàiứng dụng của toán tử này trong lý thuyết giả vi phân và trong giải tích thời
gian - tần số
4 Đối tượngvà phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các biểu trưngcủa toán tử Weyltrên một số không gian hàm
cụ thể: S 0 (R 2n ), L r (R 2n ) với1 ≤ r ≤ ∞.
5 Phương pháp nghiên cứu
Sưu tầm, tổng hợp các tài liệu hình thành bài viết tổng quan và tìm tòi,
khám phá những chi tiết mới trong vấn đề nghiên cứu
6 Dự kiến đónggóp mới
Trình bày tổng quancác biểu trưngcủatoán tửWeyl vàmột số ứng dụng
trong giải tích thời gian - tần số đồng thời tìm kiếm những ví dụ hoặc phản
ví dụ minh họa, chứng minh chi tiết một số định lý trong các tài liệu tham
khảo (mà ở đókhông trình bày chứng minh hoặc chứng minh vắn tắt)
Trang 8Một số khái niệm và kết quả chuẩn bị
Trongchươngnày, tôitrìnhbày một sốkíhiệu, các khônggianhàm dùng
trong luận văn đồng thời trình bày các công cụ toán học phục vụ cho việc
nghiêncứuvàphát triển lýthuyếtcủabiến đổiWeyltrongchươngsauđólà:
biến đổiFourier, biến đổiFourier - Wigner, biến đổiWigner, toán tử Hilbert
-Schmidt trên L 2 (R n ),tích tenxơtrong L 2 (R n ), nhómHeisenberg, tích chậpxoắn, định lý Riez - Thorin
Trang 10là kí hiệu sẽ được dùng thường xuyên trong luận văn này Ta viết ∂ α
D α (f g) = X
β ≤α
α β
(D β f )(D α −β g)
với mọi đa chỉ số α và công thức Leibnitz tổng quát hơn là
Sau đây, ta giới thiệu một số khônggian hàm đượcđề cậptrong luận văn
Giả sử Ω là một tập mở trong R n , k ∈ Z + Khi đó, ta có kí hiệu các tậpnhư sau:
C k (Ω) = {u : Ω −→ C, ulà hàm khả vi liên tục đến cấp k},
C(Ω) = {u : Ω −→ C liên tục}
C 0 k (Ω) = {u : Ω −→ C | u ∈ C k (Ω),suppulà tập compact},
Trang 11trong đó suppu = {x ∈ Ω | u(x) 6= 0}.
Với mỗi số thực 1 ≤ p < ∞, kí hiệu
L p (Ω) = {u : Ω đđ
−−−−→
Lebesgue
C | Z
trong đó esssup
x ∈Ω | u(x) |= inf{M > 0 | à{x ∈ Ω | | u(x) |> M} = 0}, à
Hàm suy rộng f ∈ D 0 (Ω) tác động lên mỗi ϕ ∈ D(Ω) được viết là
< f, ϕ > Hai hàm suy rộng f, g ∈ D 0 (Ω)được gọi là bằng nhau nếu
< f, ϕ > = < f, ϕ >, ∀ϕ ∈ D(Ω).
Trang 12Kh«nggian c¸chµmsuyréngt¨ng chËmS 0 (R n ) lµ tËptÊt c¶c¸chµm suyréng t¨ng chËm.
1.2 Mét sè kh¸i niÖm vµ kÕt qu¶ chuÈn bÞ
Trang 13Chú ý 1.1 Hàm f ∗ g trong Định lí 1.2 thường được gọi là tích chập của f
Trang 14Mệnh đề 1.4 Cho f và g thuộc L 1 (R n ) Khi đó
với mọi y ∈ R n và với mọi a ∈ R \ {0}.
T y, M y và D a trong Mệnh đề 1.6 tương ứng là toán tử tịnh tiến, toán tửbiến điệu và toán tử giãn trên R n
Trang 15Chú ý 1.3 Theo Định lí Plancherel, ta có thể định nghĩa biến đổi Fourier
của hàm f ∈ L 2 (R n ), cũng được kí hiệu là f ˆhoặc Ff Biến đổi Fourierngược của hàm f ∈ L 2 (R n ) được kí hiệu là
Trang 16σ ∈ [
m ∈R
S m
bất kì là một biểu trưng
Định nghĩa 1.7 Lấy σ là một biểu trưng Khi đó toán tử giả vi phân T σ
tương ứng với biểu trưng σ được cho bởi
Định lí trên còn được gọi là nguyênlý môđun cực đại
Định lý 1.7 Nếu họ (A t ) t ∈T các toán tử tuyến tính liên tục ánh xạ khônggianBanach Xvào không gian định chuẩnY bị chặntừng điểm thìhọ đóbịchặn đều
Trang 17Định lý 1.8 Giả sử các hàm {f k } ∞ k=1 khả tích và f k → f hầu khắp nơi vàgiả sử | f k |≤ g hầu khắp nơi, trong đó g là hàm khả tích Khi đó
A ìB
f (x, y)d(x, y),
hai tích phân đầu là các tích phân lặp ứng với hai độ đo tương ứng và tích
phân thứ balà tích phân tương ứng với độđo tích của hai độđo này
Nếu A và B đều là R n thì d(x, y) := dxdy
1.3 Biến đổi Fourier - Wigner và biến đổi Wigner
Công cụ cơ bản mà ta sử dụng trong việc nghiên cứu biến đổi Weyl là
biến đổi Wigner mà biến đổi Wigner được định nghĩa dựa trên kết quả của
việc tính toán biến đổi Fourier của biến đổi Fourier - Wigner Do đó, biến
đổi có liên quan trước tiên là biến đổi Fourier - Wigner
Cho q và p ∈ R n và lấy f là một hàm đo được trên R n Khi đó ta địnhnghĩa hàm ρ(q, p)f trên R n cho bởi
(ρ(q, p)f )(x) = e iq ãx+ 1 2 iq ãp f (x + p), x ∈ R n (1.1)
Mệnh đề 1.11 ρ(q, p) : L 2 (R n ) −→ L 2 (R n ) là một toán tử unita với mọi q
và p ∈ R n
Trang 18Chú ý 1.5 Theo Mệnh đề 1.11, ta có (ρ(q, p)) −1 = ρ(−q, −p), với mọi
Mệnh đề 1.13 Biến đổi Fourier - Wigner V : S(R n ) ì S(R n ) −→ S(R 2n )
là ánh xạ song tuyến tính phức, nghĩa là với mọi α và β ∈ C và với mọi f,
Trang 19Chứng minh Với mọi ε > 0, ta định nghĩa hàm I ε trên R 2n cho bởi
Trang 20Lấy N là một số nguyên dương Khi đó, từ (1.6), (1.8) và (1.10) suy ratồn tại một hằng số dương C N saocho
Trang 21Địnhnghĩa1.9 Chof vàg ∈ S(R n ) Khi đó, biếnđổi Wignercủa hai hàm
Trang 22với mọi F 1 , F 2 ∈ S(R 2n ) Bây giờ lấy f 1, g 1, f 2 và g 2 ∈ S(R 2n ) Đặt F 1 và
Hệ quả 1.1 Đẳng thức Moyal cũng đúng với biến đổi Fourier - Wigner
Hệ quả 1.2 Biến đổi Wigner W : S(R n ) ì S(R n ) −→ S(R 2n ) có thể mởrộng được một cáchduy nhất thành toán tử song tuyếntính phức
Trang 23Mệnh đề 1.14 (i) Cho t ∈ R\{0} và cho f là một hàm đo được bất kì trên
1.4 Biến đổi Weyl
Trongphầnnày,ta giới thiệubiếnđổiWeylvàlígiảimối liênhệ đẹpgiữa
biến đổi này với biến đổiWigner
Trang 24Định nghĩa1.10 Lấy σ ∈ S m , m ∈ R Ta gọi toán tử tuyến tính
là biến đổi Weyl liên kết với biểu trưng σ
Đôi khi hàm W σ ϕ còn được cho bởi
Bổđề 1.1 Lấy θ làmột hàm bấtkì thuộcC 0 ∞ (R n ) sao choθ(0) = 1 Khiđógiới hạn
Chứng minh Lấy θ ∈ C 0 ∞ (R n ) bất kì sao cho θ(0) = 1 Khi đó, từ (1.15),
Bổ đề 1.1, Định lí Lebesgue về sự hội tụ trội và Định lí Fubini ta có
Trang 25Đặt u = x + p 2, v = x − p 2 trong biểu thức cuối cùng của (1.24) Khi đó,
từ Bổđề 1.1, Định lí Fubini vàĐịnh lí Lebesguevề sự hộitụ trội, (1.24) trởthành
Trang 26Chứng minh Lấy σ ∈ S(R 2n ) Khi đó, với mọi f ∈ S(R n ), ta định nghĩa
|| (Qσ)f || L 2 (R n ) ≤ (2π) − n 2 || σ || L 2 (R 2n ) || f || L 2 (R n ) (1.30)
với mọi f ∈ S(R 2n ) Do đó, từ (1.30) suy ra
|| Qσ || ∗ ≤ (2π) − n 2 || σ || L 2 (R 2n ) , σ ∈ S(R n ). (1.31)
Tiếp theo, lấy σ ∈ L 2 (R 2n ) Lấy {σ k } ∞ k=1 là một dãy hàm trong S(R 2n )
sao cho σ k → σ trong L 2 (R 2n ) khi k → ∞ Khi đó, theo (1.31) ta có
|| Qσ k − Qσ l || ∗ =|| Q(σ k − σ l ) || ∗ ≤|| σ k − σ l || L 2 (R 2n ) → 0,
khi k, l → ∞
Do đó, {Qσ k } ∞ k=1 là dãy Cauchy trong B(L 2 (R n )) Takí hiệu Qσ là giớihạn trong B(L 2 (R n )) của dãy {Qσ k } ∞ k=1 Qσ không phụ thuộc vào cáchchọn dãy{σ k } ∞ k=1 Thậtvậy, lấy {τ k } ∞ k=1 là một dãy hàm kháctrong S(R 2n )
sao cho τ k → σ ∈ L 2 (R 2n ) khi k → ∞ Khi đó, lại từ (1.31) ta có
|| Qσ k − Qτ k || ∗ =|| Q(σ k − τ k ) || ∗ ≤ (2π) − n 2 || σ k − τ k || L 2 (R 2n ) → 0
Trang 27khi k → ∞ Vì vậy, giới hạn trong B(L 2 (R n )) của {Qσ k } ∞ k=1 và {Qτ k } ∞ k=1
là bằng nhau Tiếp theo, lấy σ ∈ L 2 (R 2n ) và lấy {σ k } ∞
k=1 là một dãy hàmtrong S(R 2n ) sao cho σ k → σ trong L 2 (R 2n ) khi k → ∞ Khi đó, từ (1.31)
1.5 Toán tử Hilbert - Schmidt
Định nghĩa 1.11 Lấy h ∈ L 2 (R 2n ) Khi đó, ta ta gọi toán tử tích phân
Trang 28Để kiểm tra S h f ∈ L 2 (R n ), ta chú ý rằng, từ (1.32) và bất đẳng thứcMinkowski suy ra
R n h(x, y)f (y)dy | 2
1 2
Trang 30Mệnhđề 1.20nếuF 1 f, F 2 f vàF đượcthay thếbởiF 1 −1,F 2 −1 vàF −1
Mệnh đề 1.21 Toán tử xoắn T : L 2 (R 2n ) −→ L 2 (R 2n ) là toán tử unita và
(T −1 f )(x, y) = f ( x + y
2 , x − y), x, y ∈ R n , (1.40)với mọi f ∈ L 2 (R 2n )
Tiếptheo, ta định nghĩatoán tửtuyến tính K : L 2 (R 2n ) −→ L 2 (R 2n ) chobởi
(Kf )(x, y) = (T −1 F 2 f )(y, x), x, y ∈ R n , (1.41)với mọi f ∈ L 2 (R 2n )
Mệnhđề 1.22 Toán tử tuyếntính K trên L 2 (R 2n ) được xácđịnh bởi(1.41)
Chứng minh (i)DoT làunitatừL 2 (R 2n )vàoL 2 (R 2n )nênT −1 cũnglà unita
từ L 2 (R 2n ) vào L 2 (R 2n )và do F 2 cũng là unita từ L 2 (R 2n ) vào L 2 (R 2n ) nên
Trang 32Do đó K = T −1 F 2 −1.
(iii) Theo Mệnh đề 1.18, để chứng minh phần (iii) ta chỉ cần chứng minh
công thức đúng với các hàm có dạng f ⊗ g, f, g ∈ L 2 (R n ) Thật vậy, vớimọi x ∈ R n, từ (1.41) và các Mệnh đề 1.20 và 1.21, ta nhận được
Trang 33Vì vậy, từ Hệ quả 1.2 và (1.47) suy ra
Định lý 1.15 Cho σ ∈ L 2 (R 2n ) Khi đó, W σ : L 2 (R n ) −→ L 2 (R n ) là toán
tử Hilbert - Schmidt với hạtnhân (2π) − n 2 Kσ
Chứng minh Lấy f và g ∈ L 2 (R n ) Khi đó, từ (1.25), chú ý 1.6, phần (i),(iii) và (iv) của Mệnh đề 1.22, ta nhận được
Trang 34là toán tử Hilbert - Schmidt với hạt
nhân (2π) − n 2 Kσ Giả sử A là một toán tử Hilbert - Schmidt Khi đó A có
Trang 35Ta đồng nhất điểm (q, p) ∈ R 2n vớiđiểm z = q + ip ∈ C n
Mệnh đề 1.24 C n ì R là một nhóm với phép nhân được định nghĩa bởi
(1.55), trongđóphần tửđơn vị là(0, 0) và (-z,-t) là phầntử nghịchđảo của(z, t), với mọi (z, t) ∈ C n ì R
Địnhnghĩa1.15 TagọinhómnhómC n ì Rvớiphép nhânđượcđịnh nghĩabởi (1.55), kí hiệu là H n, là nhóm Heisenberg
Trang 36Với mỗi số thực λ, ta định nghĩa ánh xạ R λ
từ H n
vào nhóm G gồm tấtcả các toán tử unita trên L 2 (R n ) được cho bởi
trên L 2 (R n ) là bất khả quy theo nghĩa những không gian con đóng của
L 2 (R n ) mà bất biến dưới mọi toán tử R λ (z, t), (z, t) ∈ H n, chỉ là {0} và
L 2 (R n )
Định nghĩa 1.16 Hai phép biểu diễn unita bất khả quy R 1 và R 2 của H n
trên L 2 (R n ) được cho là tương đương unita nếu tồn tại một toán tử unita U
Trang 37Mục đích của phần này là đưa ra biểu trưng của tích hai biến đổi Weyl
với các biểu trưng thuộc L 2 (R 2n ) theo quan điểm của tích chập xoắn
Định nghĩa 1.17 Lấy λ là một số thực cố định Khi đó tích chập xoắn củahai hàm đo được f vàg trên C n, kí hiệu là f ∗ λ g, được cho bởi
Trang 38Trong phần sau, ta sẽ định nghĩa biến đổi Weyl W σ
tương ứng với hàm
suy rộngtăng chậmσ trên R 2n vàliệu có thể khẳng định đượcrằng biến đổiWeylW σ, vớiσ ∈ L 2 (R 2n ), 1 ≤ r ≤ ∞là toántử tuyếntính bị chặn, thậmchí là compact từ L 2 (R 2n ) vào L 2 (R 2n ) hay không? Ta cần có một định línội suy của hai nhà toán học Riez và Thorin để làm sáng tỏ nhận định trên
và cũng là để nghiên cứu các toán tử địa phương hóa trong phần sau Sau
đây là nội dung định lí Riez - Thorin
Định lý 1.17 Cho (X, à) là một không gian độ đo và (Y, ν) là một khônggian σ độ đo hữu hạn Cho T là một phép biến đổi tuyến tính với miền xác
định D gồm tất cả các hàm à đơn giảnf trên X sao cho
à{s ∈ X : f(s) 6= 0} < ∞
và saocho miềngiátrị của T đượcchứatrongtập tấtcả cáchàm ν đođượctrênY Giảsử rằngα 1, α 2, β 1 và β 2 là cácsố thựcthuộc [0, 1]và tồntạicáchằng số dương M 1 và M 2 sao cho
Trang 39Biến đổi Weyl trong một số không gian
hàm
Trong chương này, vận dụng định nghĩa biến đổi Fourier theo cách thứ
nhất, ta sẽ định nghĩa biến đổi Weyl W σ
với σ ∈ S 0 (R 2n ) đồng thời nghiên
cứu tính chất bị chặn, tính compact của biến đổi Weyl W σ
từ L 2 (R n ) vào
L 2 (R n ) với biểu trưng σ ∈ L r (R 2n ), 1 ≤ r ≤ ∞ Hơn nữa, ta còn đưa ra ví
dụđiển hình vềbiến đổi Weyltrong phầntoán tử địa phương hóa vàtoán tử
địa phương hóa compact
2.1 Biến đổi Weyl với biểu trưng thuộc L r (R 2n ), 1 ≤ r ≤ 2
Kết quả sau là sự mở rộng của Định lí 1.13 và để chứng tỏ rằng biến
đổi Weyl với biểu trưng thuộc không gian L r (R 2n ), 1 ≤ r ≤ 2 là toán tửcompact
Định lý 2.1 Với 1 ≤ r ≤ 2, tồn tại duy nhất toán tử tuyến tính bị chặn
Q : L r (R 2n ) −→ B(L 2 (R n )) sao cho (1.25) hoàn toàn xác định với mọi
Trang 40σ ∈ L r (R 2n ) và f, g ∈ S(R n ) Hơn nữa,
|| Qσ || ∗ ≤ 2 −n 2 π
n r
|| σ || L r (R 2n ) , σ ∈ L r (R 2n ). (2.1)
Chứng minh Trước hết, ta thấy rằng với n = 2, Định lí 2.1 chính là Định
lí 1.13 Với r = 1, lấy σ ∈ S(R 2n ) Khi đó, với bất kì f ∈ S(R n ), ta địnhnghĩa(Qσ)f theo(1.27) Khiđó,vớimọi f vàg ∈ S(R n ),từ(1.27)vàĐịnh
lí 1.12, ta nhận được
|< (Qσ)f, g >|= (2π) − n 2
Z
≤ (2π) − n 2 || σ || L 1 (R 2n ) || W (f, g) || L ∞ (R 2n ) (2.2)Nhưng từ (1.15) ta có
| W (f, g)(x, ξ) |= (2π) − n 2
Z
≤ (2π) − n 2
Z
R n
f (x +
p
2 )
... n ) || g || 2 L (R n ) , x, ξ ∈ R n (2.3)Vì vậy, từ (2.2) và< h3>(2.3) ta có
|< (Qσ)f, g >|≤ π −n || σ || L (R 2n ) || f ||