Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in xây dựng
Trang 1Lời mở đầu
Trong thời đại ngày nay xu hớng chung của nền kinh tế thế giới nóichung và của nớc ta nói riêng là sự quốc tế hoá và hợp tác hoá Nền kinh tếcàng đợc quốc tế hoá bao nhiêu thì sự cạnh tranh giữa các quốc gia, cácdoanh nghiệp ngày càng trở nên mạnh mẽ bấy nhiêu Chính vì thế các doanhnghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trờng đều phải tự tìm cho mìnhmột hớng đi đó là phải tìm đợc đầu ra cho sản phẩm của mình và mang lại lợinhuận cao
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá, cơ chế thị trờngngày mở rộng thì các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trờng phải tìmbiện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm Đây là vấn đề vô cùngquan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất đồng thời cũng là mối quantâm của toàn xã hội Và Xí nghiệp cũng trong khó khăn chung của ngành in,các doanh nghiệp cạnh tranh nhau về thị phần, khoa học công nghệ phát triểnlớn mạnh thì vấn đề tiết kiệm chi phí hạ giá thành đối với mỗi doanhnghiệp là một vấn đề nan giải Do vậy việc hạch toán chi phí sản xuất giúp xínghiệp tính đúng tính đủ giá thành sản phẩm, có thể tính chính xác kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh, kịp thời đa ra các biện pháp tiết kiệm chi phísản xuất, hạ giá thành sản phẩm Đó chính là điều kiện tiên quyết giúp doanhnghiệp dành đợc thắng lợi và là tiền đề nâng cao lơị nhuận của mình trongsản xuất kinh doanh Chính vì lẽ đó mà kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm là một đáp án hay cho sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp
Xuất phát từ tầm quan trọng đó của công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm em đã mạnh dạn chọn đề tài "Tổ chức kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp in xây dựng".
Luận văn này bao gồm các nội dung sau:
Trang 2Lời mở đầu
Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp
Chơng 2: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp in xây dựng
Chơng 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in xây dựng
Kết luận:
Qua quá trình tìm hiểu lý luận và tiếp cận thực tế để hoàn thành đề tàinày mặc dù em đã nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo - Thạc sỹ D-
ơng Nhạc, các cô chú trong phòng kế toán cùng sự nỗ lực của bản thân nhng
do trình độ có hạn nên bài viết của em khó tránh khỏi những thiếu sót và hạnchế Em rất mong đợc tiếp thu và chân thành cảm ơn những ý kiến đóng gópcủa các thầy cô giáo để em có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức củamình hơn nữa
Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2001
Sinh viên: Vũ Kiều Trang
Trang 3Chơng I
Những vấn đề lý luận chung về Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản
xuất.
I Chi phí sản xuất và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1 Chi phí sản xuất
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quátrình biến đổi một cách có ý thức và có mục đích các yếu tố sản xuất đầu vàothành những sản phẩm nhất định
Để quá trình sản xuất diễn ra bình thờng thì không gì có thể thay thế
đợc là phải kết hợp hài hoà giữa 3 yếu tố cơ bản cuả quá trình sản xuất đó là
t liệu sản xuất, đối tợng sản xuất và sức lao động Nh vậy, trong các doanhnghiệp sản xuất chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vềlao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanhnghiệp phải bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một
kỳ đơn vị
Trong điền kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay giá cả chịu sự tác độngcủa quan hệ cung cầu trên thị trờng mà doanh nghiệp phải thực hiện hạchtoán kinh doanh có lãi,bảo toàn đợcvốn thì việc tính toán, đánh giá chính xácchi phí sản xuất chẵng những là yếu tố khách quan mà còn là yêu cầu hết sứcquan trọng trong việc cung cấp thông tin cần thiết cho nhu cầu quản lý củalãnh đạo
1.2 Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại mỗi loại có nộidung kinh tế cũng nh mục đích công dụng khác nhau Vì thế yêu cầu quản lýcũng nh công tác Kế toán cũng khác nhau.Để phục vụ cho yêu cầu kiểm tra
Trang 4và phân tích toàn bộ các chi phí sản xuất hoặc từng yếu tố chi phí ban đầucủa chúng theo từng nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí do đó phân loạichi phí sản xuất là một yêu cầu tất yếu để hạch toán chính xác chi phí sảnxuất.
Phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và theo những tiêu thứcthích hợp vừa đáp ứng đợc yêu cầu của Kế toán tập hợp chi phí sản xuất vừathúc đẩy doanh nghiệp không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thànhsản phẩm vừa là tiền đề rất quan trọng của kế hoạch hoá,kiểm tra và phântích chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp
Tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối tợng cung cấp thông tin, giác độ xemxét chi phí mà chi phí sản xuất đợc phân loại theo các tiêu thức sau
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Dựa vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất khác nhau đểchia ra các yếu tố chi phí mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chi phí cócùng một nội dung kinh tế không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vựchoạt động nào ở đâu
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp
đựơc chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đốitợng lao động nh nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùngthay thế,vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền lơng, phụ cấp và cáckhoản trích trên tiền lơng theo quy định của toàn bộ công nhân viên trongdoanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là só tiền trích khấu hảotong kỳ của toàn
bộ TSCĐ trong doang nghiệp
- Chi phí dich vụ mua ngoài:Gồm các khoản chi trả về các loại dịch vụmua ngoài, thuê ngoài phục vụ chohoạt động của doanh nghiệp
Trang 5- Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ số chi phí bằng tiền chi cho hoạt
động của doanh nghiệp ngoài 4 yếu tố chi phí đã nêu ở trên
Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụng cho biết kết cấu,
tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chia ra trong tổng chi phísản xuất của doanh nghiệp để lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính phục vụcho thông tin và quản trị doanh nghiệp để phân tích tình hình thực hiện dựtoán chi phí, lập dự toán chi phí sản xuất cho kỳ sau
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này mỗi khoản mục chi phí bao gồm những chiphí có cùng mục tiêu và công dụng không phân biệt chi phí đó có cùng nộidung kinh tế nh thế nào
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về các loạinguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp vào sản xuấtsản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp:Bao gồm chi phí về tiền lơng, phu cấpphải trả và các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ trên tiền lơng của côngnhân trực tiếp sản xuất theo quy định
- Chi phí sản xuất chung là chi phí dùngvào việc quản lý và phục vụsản xuất chungtại các bộ phận sản xuất (phân xởng, đội, trại ) bao gồm :chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu,chi phí dụng cụ sản xuất,chi phíkhấu hao TSCĐ,chi phí dịch vụ mua ngoài,và chi phí bằng tiền khác
2 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và căn cứ xác định.
2.1.Khái niệm.
Trong quá trình sản xuất chi phí phát sinh ở những địa điểm khácnhau với mục đích tạo ra những sản phẩm khác nhau ở những phạm vi giớihạn nhất định theo quy trình sản xuất của doanh nghiệp
Trang 6Để quản lý chi phí sản xuất theo những phạm vi giới hạn đó kế toáncần phải xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất Vậy đối tợng kế toán tậphợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinhcần đợc tổ chức tập hợp theo nó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra phân tích chiphí và yêu cầu tính giá thành sản phẩm Việc xác định đối tợng kế toán tậphợp chi phí sản xuất phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanhnghiệp, quy trình sản xuất sản phẩm và căn cứ vào yêu cầu quản lý, trình độhạch toán của doanh nghiệp.
Dựa vào căn cứ trên đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trongdoanh nghiệp cụ thể là bộ phận, phân xởng sản xuất, đội sản xuất hoặc từnggiai đoạn công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ hay từng sản phẩm,từng đơn đặt hàng, từng hạng mục công trình
Thực chất việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất làxác định hoạt động hay phạm vi của chi phí phát sinh làm cơ sỏ cho việc tậphợp chi phí sản xuất để mở các sổ chi tiết tập hợp số liệu chi phí sản xuất chitiết theo từng đối tợng giúp cho việc quản lý chi phí sản xuất và phục vụ choviệc tính giá thành sản phẩm
2.2 Căn cứ xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
- Dựa vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ, tínhchất sản xuất thì đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộquy trình công nghệ, từng giai đoạn công nghệ, từng bộ phận hoặc từng chitiết của sản phẩm
- Dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp thì đối tợng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng loại sản phẩm, từng loại hàng hoáhay đơn đặt hàng, từng công trình hoặc hạng mục công trình
- Dựa vào cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp:Nếu doanhnghiệp tổ chức sản xuất theo phân xởng thì có thể tập hợp chi phí sản xuấttheo phân xởng nếu không sẽ tập hợp toàn doanh nghiệp
Trang 7- Dựa vào yêu cầu quản lý, trình độ khả năng quản lý của doanhnghiệp.Nếu yêu cầu quản lý ngày càng cao, trình độ khả năng của nhân viênngày càng tốt thì đối tợng tập hợp chi phí càng chi tiết và ngợc lại.
- Dựa vào đối tợng tính giá thành và đơn vị tính giá thành áp dụngtrong doanh nghiệp
3 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Tập hợp chi phí sản xuất là việc kế toán tập hợp hệ thống hoá các chiphí sản xuất đã phát sinh trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp tại từngthời điểm, vị trí nhất định vào các tài khoản kế toán và phân chi chi phí sảnxuất theo từng đối tợng hạch toán chi phí Theo chế độ kế toán mới ban hànhcho phép các doanh nghiệp tuỳ thuộc vào điền kiện cụ thể và yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp mình mà lựa chọn một trong hai phơng pháp kế toán tậphợp chi phí sản xuất là phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm
Bớc 3: Xác định giá trị sản phẩm dở dang trên cơ sở tính ra giá thànhthực tế của từng loại sản phẩm
3.1.Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK sử dụng: Kế toán sử dụng TK 621 (chi phí nguyên vật liệu trựctiếp)
Căn cứ vào các chứng từ xuât kho để tính giá thành thực tế vật liệuthực tế xuất dùng và căn cứ vào các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác
định để tập hợp
Trang 8Thông thờng chi phí NVL trực tiếp liên quan trực tiếp đến từng đối ợng tập hợp chi phí nên quy nạp trực tiếp các chứng từ liên quan đến chi phíNVL trực tiếp đều phải ghi đúng đối tợng chịu chi phí Trên cơ sở đó kế toántiến hành lập bảng kê tập hợp chi phí trực tiếp cho các đối tợng có liên quan
t-để ghi trực tiếp vào các tài khoản và chi tiết theo đúng đối tợng
Trong những trờng hợp NVL sử dụng có liên quan đến nhiều đối tợng thìkhông thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng khi đó ta phải lựa chọn tiêuthức phân bổ thích hợp để tiến hành phân bổ chúng cho các đối tợngliênquan Để phân bổ cho các đối tợng khi đó ta phải lựa chọn tiêu thức phân
bổ thích hợp để tiến hành phân bổ chúng cho các đối tợng liên quan Để phân
bổ đối tợng liên quan đó ta cần phải xác định, lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp
lý Tiêu thức phải đảm bảo đợc mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng chi phí cầnphân bổ với các tiêu thức phân bổ của các đối tợng Các tiêu thức phân bổ th-ờng đợc sử dụng là: theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lợng, số l-ợng sản phẩm
Chi phí NVL phân bổ cho
đối tợng thứ i =
Tổng chi phí NVL trực tiếp đã tập
hợp cần phân bổ Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng
để phân bổ
Phơng pháp kế toán :
- Xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thựchiện lao vụ dịch vụ
Nợ TK 621 (Chi tiết theo từng đối tợng)
Có TK 152 (Giá thực tế xuất dùng cho từng loại)
- Trờ ng hợp nhận NVL về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếpcho sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ Kế toán ghi
Nợ TK 621 (chi tiết theo đối tợng)
Nợ TK 133 (1331) Thuế VAT đợc khấu trừ (Thuế GTGT
Trang 9Có TK 331, 111, 112: NVL mua ngoài
Có TK 411: Nhận cấp phát vốn góp liên doanh
Có TK 154: Vật liệu tự sản xuất hoặc thuê ngoàigia công
Có TK khác (311,336,338) Vật liệu vay mợn
- Giá trị vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho:
Nợ TK 152 (chi tiét vật liệu)
Có TK 621 (chi tiết theo đối tợng)
- Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NVL trực tiếp cho các đốitợng liên quan
Nợ TK 154 (chi tiết theo đối tợng)
Có TK 621 (chi tiết theo đối tợng)
3.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.
TK sử dụng :Kế toán sử dụng TK 622: TK dùng để tập hợp và kếtchuyển số chi phí tiền công nhân trực tiếp sản xuất vào TK tập hơp chi phísản xuất và tính giá thành (bao gồm cả tiền lơng, tiền công, tiền thởng, cáckhoản phụ cấp và các khoản trả khác của công nhân sản xuất ) y không có số
d
Về nguyên tắc: Chi phí nhân công trực tiếp cũng đợc tập hợp giống nh
đối với chi phí NVL trực tiếp Trờng hợp cần phân bổ gián tiếp thì tiêu thứcphân bổ có thể là tiền công định mức (hoặc kế hoạch) giờ công định mứchoặc giờ công thực tế, khối lợng sản phẩm sản xuất Các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ căn cứ vào tỷ lệ trích quy định để tính theo số tiền công đã tậphợp hoặc phân bổ cho từng đối tợng
- Phơng pháp kế toán :
+ Toàn bộ số tiền lơng, tiền công và các khoản phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm hay thực hiện dịch vụ lao vụ trong kỳ
Nợ TK 622: Chi tiết theo đối tợng
Có TK 334: Tổng số tiền lơng phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất
Trang 10- Trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định.
Nợ TK 622: Chi tiết theo đối tợng
Có TK 338(TK 3382: KPCĐ )(TK 3383: BHXH )(TK 3384: BHYT )
- Tiền lơng trích trớc vào chi phí và các khoản tiền lơng trích trớckhác
Nợ TK 622
Có TK 335
- Cuối kỳ kết chuyển nhân công trực tiếp vào các đối tợng liên quan
Kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi tiết theo đối tợng
Có TK 622: Chi tiết theo đối tợng
3.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.
- TK sử dụng: Kế toán sử dụng sử dụng TK 627 TK này dùng để tậphợp toàn bộ chi phí có liên quan đến việc phục vụ, quản lý sản xuất, chế tạosản xuất trong các phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Trang 11Sơ đồ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
(Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK 152,153 TK 621 TK 154 TK 152,138 CPNVL trực tiếp K/c, phân bổ Nhập kho vật liệu tự chế, gia CFNVLtrực tiếp công thu hồi phế liệu
TK 334,338 TK 622 TK 155 TK 632 CFnhân công K/c phân bổ chi phí Giá thành sản Giá thành sản phẩm hoàn trực tiếp nhân công trực tiếp phẩm hoàn thành xuất kho đem tiêu thụ thành nhập kho
3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
- Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục cần đợc kếtchuyển để tập hợp riêng từng khoản mục cần đợc kết chuyển để tập hợp chiphí toàn doanh nghiệp và chi tiết theo từng đối tợng Kế toán tập hợp chi phísản xuất
- TK sử dụng: Kế toán sử dụng TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dởdang để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và cung cấp số liệu để
Trang 12tính giá thành sản phẩm, lao vụ, gia công chế biến vật liệu ở các doanhnghiệp.
TK 154 đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
ph-ơng pháp Kế toán cụ thể nh sau;
+ Cuối kỳ căn cứ vào số chi phí NVL trực tiếp đã tập hợp bên nợ TK
621 trừ đi số tiền trị giá nguyên vật liệu còn lại cha sử dụng hết nộp trả lạicho và trị giá phế liệu thu hồi Số còn lại là chi phí NVL thực tế trong kỳ phảikết chuyển tính cho các đối tợng chịu chi phí
Nợ TK 154
Có TK 621+ Cuối kỳ căn cứ vào số chi phí nhân công trực tiếp đã tập hợp bên Nợ
TK 622 kết chuyển và phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí
Nợ TK 154
Có TK 622+ Cuối kỳ căn cứ vào số chi phí sản xuất chung đã tập hợp bên Nợ TK
627 kết chuyển và phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí
Nợ TK 154
Có TK 627Doangh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
- Đầu tháng căn cứ vào số d sản phẩm dở dang đầu kỳcủa TK 154- chiphí SXKD dở dang , kết chuyển sang TK631-giá thành sản xuất , kế toán ghi:
Trang 13Có TK 622+ Phân bổ chi phí sản xuất chung
Để xác định đợc giá thành sản phẩm chính xác một trong những điềnkiện quan trọng là phải đánh giá chính xác sản phẩm làm dở cuối kỳ tức làphải tính toán, xác định phần xi sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phảichịu Việc đánh giá nó là nhân tố quyế định đến tính trung thực, hợp lý củagiá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ Tuy nhiên rất phức tạp, khó chínhxác tuyệt đối
Tuỳ thuộc vào đặc điểm,tình hình cụ thể tổ chức sản xuất, quy trìnhcông nghệ, tính chất cấu thành chi phí sản xuất, trình độ quản lý của doanh
Trang 14nghiệp mà sử dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ cho phùhợp.
4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVL trực tiếp hoặc theo chi phí NVL chính trực tiếp.
Theo phơng pháp này chỉ cho sản phẩm dở dang cuối kỳ phần chi phíNVl trực tiếp hoặc chi phí NVL chính trực tiếp còn các chi phí khác tính chocả thành phẩm chịu
Chi phí sản phẩm dở dang đợc tính theo công thức sau:
Dđk + Cn
DCK = x Sd
Stp+ Sd
Trong đó: DCK, Dđk: Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ đầu kỳ
Cn: Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ
Stp, Sd: Khối lợng thành phẩm và sản phẩm dở dang cuối kỳ
Đối với các doanh nghiệp sản xuất có quy trình công nghê kỹ thuật sảnxuất sản phẩm kiểu phức tạp, liên tục sản phẩm phải qua nhiều phân xởnggiai đoạn chế biến kế tiếp nhau thì sản phẩm dở cuối kỳ ở các giai đoạn(Phân xởng) sau đợc đánh giá theo chi phí của nữa thành phẩm ở giai đoạn tr-
ớc chuyển sang (theo khoản mục)
Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuấtnếu chi phí về NVL trực tiếp hoặc chi phí về NVL chính chiếm tỷ trọng lớnvì khối lợng tính toán ít mà vẫn đảm bảo đợcmức độ chính xác khá cao
4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lựơng sản phẩm hoàn thành tơng đơng.
Theo phơng pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu toàn bộ chiphí sản xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành Cụ thể khi kiểm kê phải xác
định không chỉ khối lợng mà cả mức độ hoàn thành của chúng, trên cơ sở đóquy đổi sản phẩm dở dang cuối kỳ ra số sản phẩm hoàn thành tơng đơng Sau
Trang 15- Đối với những chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu của quy trìnhcôngnghệ (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu chính)
4.3 Đánh gía sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức
Phơng pháp pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm đã xâydựng đợc định mức chi phí sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện phơng pháp tínhgiá theo định mức Kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang đã kiểm
kê xác định ở từng công đoàn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí
đã tính ở từng công đoạn sản xuất đó cho từng đơn vị sản phẩm đẻ tính ra
định mức chi phí của khối lợng sản phẩm dở dang của từng đoạn sau đó tậphợp lại cho từng loại sản phẩm
Chi phí sản xuất sản phẩm = Qđ x Định mức chi phí dở dang cuối kỳTrong đó Qđ khối lợng sản phẩm dở dang
Trang 16II Giá thành sản phẩm và các phơng pháp tính giá thành
1 Giá thành và các loại giá thành.
1.1 Khái niệm giá thành.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất tínhcho một khối lợng hoặc đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) nhất định dodoanh nghiệp sản xuất hoàn thành
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợnghoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động,tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật màdoanh nghiệp đã thực hiện nhằm mục đích sản xuất khối lợng sản phẩmnhiều nhất với chi phí tiết kiệm nhất và giá thành hạ
Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính toán xác định hiệu quả kinh
tế cho các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Giá thành sản phẩm baogồm những chi phí: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung liên quan đến sản xuất một khối lợng sản phẩm nhất định
đã hoàn thành Đối với mỗi loại sản xuất ra với giá bán không đổi thì lợinhuận sẽ càng cao khi giá thành sản xuất của nó càng thấp Việc hạ giá thànhvẫn phải đảm bảo những yêu cầu về chất lợng sản phẩm, có nh vậy sản phẩmmới có thể có sức cạnh tranh trên thị trờng Vì vậy phấn đấu hạn giá thànhsản phẩm vừa là mục tiêu vừa là nhiệm vụ quan trọng của các doanh nghiệpsản xuất Phấn đấu hạ giá thành sản phẩm là tiền đề giúp doanh nghiệp tăngtích luỹ, là cơ sở nâng cao đời sống công nhân viên, tăng khoản đóng góp choNhà nớc
Giá thành là chỉ tiêu đại diện cho sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp
đó là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí vào những sản phẩm nhất
định đã hoàn thành
Trang 17Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sỏ chiphí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch
- Giá thành định mức: Là sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định mứcchi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm
- Giá thành thực tế: Là giá thành đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sảnxuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ với số lợng sản phẩm thực
tế đã sản xuất trong kỳ
1 1.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành.
- Giá thành sản xuất: Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm cácchi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cho sản phẩm công việchay lao vụ đẫ hoàn thành
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sảnxuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩmtiêu thụ
Trang 18Về mặt tổ chức sản xuất: Nếu doanh nghiệp sản xuất có tính đơn chiếc
nh đóng tàu thì đối tợng tính giá thành là từng sản phẩm hoàn thành Nếudoanh nghiệp tổ chức sản xuất chế tạo hàng loạt sản phẩm thì đối tợng tínhgiá thành là từng loại sản phẩm đã hoàn thành Nếu tổ chức sản xuất nhiều(khối lợng lớn) thì đối tợng tính giá thành là mỗi loại sản phẩm sản xuất
Về mặt quy trình công nghệ sản xuất: Nếu quy trình công nghệ sảnxuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành là loại sản phẩm hoàn thành ở cuốiquy trình công nghệ sản xuất Nếu quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tụcthì đối tợng tính giá thành có thể là thành phẩm ở giai đoạn công nghệ sảnxuất Nếu quy trình sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tợng tính giáthành là từng chi tiết, bộ phận sản phẩm hoàn thành, thành phẩm cuối cùng
đã hoàn chỉnh
Xác định đối tợng tính giá thành đúng và phù hợp với điền kiện đặc
điểm của doanh nghiệp giúp cho Kế toán mở các sổ Kế toán, mở các thẻ tínhgiá thành sản phẩm, tổ chức tính giá thành theo từng đối tợng giúp cho doanhnghiệp kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
Bên cạnh đó Kế toán còn phải tiến hành xác định kỳ tính giá thành đó
là khoảng thời gian nhất định mà sau đó bộ phận kế toán giá thành cần phảitiến hành công tác tính giá thành cho đối tợng tính giá thành Nguyên tắcchung, kỳ tính giá thành phải là khi kết thúc quy trình sản xuất hoặc két thúcmột giai đoạn công nghệ vầphỉ phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý
3 Các phơng pháp tính giá thành.
Việc tính giá thành sản phẩm chính xác giúp xác định và đánh giáchính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giúp chocác nhà lãnh đạo quản lý doanh nghiệp có những giải pháp, quyết định kịpthời thích hợp để mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất, để đầu t vào mặthàng sản phẩm nào có hiệu quả nhất Do đó trên cơ sở chi phí sản xuất đã tậphợp đựơc theo các đối tợng Kế toán tập hợp chi phí sản xuất Kế toán phải vậndụng phơng pháp tính giá thành hợp lý phù hợp với đặc điểm tổ chức sản
Trang 19xuất kinh doanh với đặc điểm tính chất sản phẩm, với yêu cầu trình độ quản
lý của doanh nghiệp và những quy định thống nhất chung của Nhà nớc
Thực chất của việc tính giá thành là việc sử dụng các phơng pháp tínhtoán, phân bổ các chi phí cấu thành trong sản phẩm, lao vụ trên cơ sở chi phísản xuất đã tập hợp đợc và chi phí cho sản phẩm làm dở dang cuối kỳ
Giá thành sản phẩm là thớc đo chi phí sản xuất cho một đơn vị sảnphẩm hay một khối lợng sản phẩm (Lao vụ, dịch vụ) nhất định Sau đây làmột số phơng pháp tính giá thành đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sảnxuất
f =
S Trong đó:
Z: Tổng giá thành từng đối tợng tính giá thành
f: Giá thành đơn vị từng đối tợng tính giá thành
C: Tổng chi phí đã tập hợp trong kỳ
Dđk,Dck: Chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ , cuối kỳ
Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy trìnhcông nghệ sản xuất giản đơn, khép kín từ khi đa NVL vào cho tới khi hoànthành sản phẩm
3.2 P.hơng pháp tính giá thành phân bớc.
B
ớc 1 : Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành nữa thànhphẩm phơng pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có quy
Trang 20trình công nghệ phức tạp, liên tục nửa thành phẩm tự chế cũng là sản phẩm
hàng hoá đợc bán ra ngoài
Theo phơng pháp này công tác tính giá thành phải tính giá thành nữa
thành phẩm ở từng giai đoạn Kế toán lần lợt tính giá thành nữa thành phẩm
của giai đoạn trớc và kết chuyển chi phí nữa thành phẩm ở giai đoạn sau bằng
cách cọng chi phí nửa thành phẩm giai đoạn trớc chuyển sang với chi phí
khác của giai đoạn này, cứ nh thế tiếp tục cho đến khi tính giá thành của nửa
thành phẩm ở giai đoạn cuối
Sơ đồ kết chuyển chi phí tuần tự để tính giá thành
Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn III
+ + +
7
Sử dụng phơng pháp này ta tính ngay đựơc giá thành của nửa thành
phẩm tự ché ở từng giai đoạn (phân xởng) Do đơ thuận tiện cho việc ghi sổ
phản ánh giá trị NVL nhập kho Trong trờng hợp có bán NTP ra ngoài sử
dụng phơng pháp này tạo điền kiện cho doanh nghiệp xác định đợc hiện quả
sản xuất ở từng phân xởng, đơn vị trong việc quản lý và sử dụng nửa thành
phẩm Từ đó phục vụ tốt cho yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ
Tổng Z à Z đơn vịcủa thành phẩm
Trang 21áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hàng loạt qua cácgiai đoạn công nghệ không có nhu cầu bán hàng nửa thành phẩm.
Theo phơng pháp này đối tơng tính giá thành chỉ là thành phẩm sản xuấthoàn thành ở giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng do vậy cần tính toán xác
định phần chi phí sản xuất của từng giai đoạn nằm trong thành phẩm
Trớc hết Kế toán giá thành phải căn cứ vào số liệu, chi phí sản xuất đãtập hợp đợc trong kỳ theo từng giai đoạn công nghệ sản xuất tính toán phầnchi phí sản xuất của từng giai đoạn đó nằm trong giá thành của thành phẩmtheo từng khoản mục chi phí quy định
Chi phí sản xuất của từng giai đoạn công nghệ sản xuất nằm trong giáthành của thành phẩm theo từng khoản mục chi phí quy định
Chi phí sản xuất từng giai đoạn trong thành phẩm đợc tính theo côngthức
tp di tp
i dk
Zi xS
S S
C D C
+
+
=
Czi: Chi phí sản xuất của giai đoạn i trong thành phẩm
Ddki: Chi phí sản xuất giai đoạn i đầu kỳ
Ci: Chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn i
Sdi: Số lợng sản phẩm dở dang ở giai đoạn i
Ttp: Sản lợng sản phẩm ở giai đoạn cuối
Chi phí sản xuất từng giai đoạn trong thành phẩm phải kết chuyểnsong song từng khoản để tính giá thành sản phẩm của thành phẩm theo côngthức:
∑
=
= n
i i
Z
1Ngoài ra còn một số phơng pháp khác nh phơng pháp tính giá thành theo
đơn đặt hàng, phơng pháp loại trừ chi phí và phơng pháp hệ số…
Chơng II
Trang 22Thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp in xây dựng
I Đặc điểm chung
1 Quá trình hình thành và phát triển của xí ngiệp in xây dựng
Xí nghiệp in Xây dựng - 389 Đội Cấn- là một doanh nghiệp Nhà nớchoạt động sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập tự chủ về tài chính
và có t cách pháp nhân
Xí nghiệp in Xây dựng đợc thành lập theo Quyết định số 35/BXD-TCLĐ do Bộ trởng Bộ Xây dựng ký ngày 11/2/1977 Thời kỳ mớithành lập xí nghiệp, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, đội ngũ cán bộ công nhânviên còn hạn chế (cả về số lợng và chất lợng) song Xí nghiệp in Xây dựngvẫn đảm bảo sản xuất Sau đó xí nghiệp in đợc trang bị thêm một số thiết bịcủa Tiệp, Trung quốc nhng do thiết bị này đã lạc hậu so với công nghệ in và
do đợc trang bị từ lâu, di chuyển nhiều nên các thiết bị bị h hỏng Trong khi
đó Xí nghiệp in Xây dựngvừa phải tổ chức sản xuất vừa phải sửa chữa h hỏngchắp vá nhiều nên kết quả sản xuất của xí nghiệp trong những năm trớc đâykhông cao hiệu quả sử dụng thiết bị chỉ đạt từ 1000 - 2000 tờ/giờ
Trong thời kỳ bao cấp kế hoạch sản xuất chịu sự quản lý của Cục Xuấtbản còn kế hoạch tài vụ lại do Bộ Văn hoá thông tin quản lý, kế hoạch kinhdoanh của từng thời kỳ phải tuân thủ chủ trơng phân phối do Cục Xuất bảnquy định Hơn nữa địa bàn sản xuất của xí nghiệp lại không tập trung: tổmáytính ở 37 Lê Đại Hành, xởng in lại ở 389 Đội Cấn.Với những điều kiện trênnên kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp không đợc cao
Năm 1989 đứng trớc yêu cầu đổi mới nền kinh tế của đất nớc, các nhàmáy xí nghiệp dần dân chuyển đổi cơ chế từ bao cấp phụ thuộc hoàn toàn vàoNhà nớc sang cơ chế hoạt động kinh doanh tự chủ, thực hiện hoạt động kinh
tế độc lập Các nhà máy, xí nghiệp vừa phải tổ chức hoạt động sản xuất kinhdoanh vừa phải phát triển và mở rộng sản xuất nhằm đảm bảo đời sống cho
Trang 23quan hệ hợp tác kinh tế với các nớc khác trên thế giới Muốn vậy đòi hỏi sảnphẩm in phải có chất lợng cao mới cạnh tranh đợc trên thị trờng Chính vì lý
do trên năm 2000 đợc Bộ Xây dựng cho phép xí nghiệp đã nhập 2 máy in của
Đức đồng thời chuyển toàn bộ công nghệ in Typo sang công nghệ inOFFSET
Từ năm 1992 - 1994 xí nghiệp đợc trang bị thêm một số máy móc thiết
bị hiện đại nh máy in, máy vi tính, máy xén cắt để đa vào sản xuất, đồng thời
tổ chức bồi dỡng nâng cao tay nghề cho công nhân, nắm vững kỹ thuật sảnxuất Do đó xí nghiệp đáp ứng đợc đầy đủ nhiệm vụ chính trị của Bộ giao
Xí nghiệp in Xây dựng có nhiệm vụ là in ấn các loại sách (chủ yếu làsách xây dựng), các biểu mẫu, tạp chí, nhãn mác
Với đặc trng là sản xuất kinh doanh xí nghiệp đã không ngừng pháttriển và lớn mạnh Hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp đợc tiếnhành ổn định và tạo thành những chu kỳ rõ ràng, liên kết nhau
Trải qua 16 năm xây dựng và phát triển đến nay xí nghiệp đã đứngvững trong cơ chế thị trờng, tự trang trải chi phí và kinh doanh có lãi Xínghiệp in sử dụng công nghệ in offset hiện đại thay thế cho công nghệ inTypo cũ kỹ lạc hậu đã tạo ra doanh thu ngày càng lớn, thu nhập bình quân
đầu ngời tăng nhanh
Là một doanh nghiệp với quy mô nhỏ xí nghiệp in đã tinh giảm bộmáy hành chính với đội ngũ cán bộ công nhân viên là 50 ngời dày dạn kinhnghiệm, giỏi chuyên môn, hăng hái nhiệt tình trong sản xuất nên sau nhữngnăm áp dụng chế độ hạch toán kinh tế độc lập xí nghiệp không những đứngvững trên cơ chế thị trờng mà hoạt động sản xuất ngày càng tăng trởng
Sau đây là một số kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp in Xây dựngtrong 2 năm 1999 – 2000
Trang 242 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ
2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Xí nghiệp in Xây dựng bao gồm 2 bộ phận Mỗi bộ phận có nhiệm vụ
và chức năng riêng của mình
2.1.1 Tổ máy tính: đợc đầu t máy móc thiết bị hiện đại Tại đây các
bản thảo, mẫu mã của khách hàng do bộ phận kế hoạch chuyển xuống đợc đavào bộ phận sắp chữ điện tử để tạo ra các bản in mẫu.Nếu khách hàng yêucầu thì các bức ảnh sẽ đợc phân mầu Sau đó chuyển xuống xởng in
2.1.2 Xởng in: Đây là bộ phận có vai trò trọng yếu trong toàn bộ quy
trình sản xuất với nhiệm vụ là in ấn kịp thời sách của NXB xây dựng và cáctài liệu của cơ quan bộ cũng nh các biểu mẫu, tạp chí, tài liệu của các đơn vịtrong ngành
ở xởng in của xí nghiệp in xây dựng bao gồm 3 tổ: tổ máy in offset, tổ
+ Tổ máy in offsetto: Tổ này cũng đợc trang bị máy móc thiết bị hiện
đại nh máy in offset 4 trang, offset 8 trang, offset 10 trang Khi nhận đợc chếbản khuôn in do tổ mi bản chuyển sang tổ máy in offset sử dụng kết hợp bản
in, giấy, mực để tạo ra các trang in theo yêu cầu
Nguyên tắc của quy trình in là sử dụng 4 màu in: xanh đỏ, vàng, đen.Tuỳ thuộc vào yêu cầu màu sắc của từng đơn đặt hàng để pha ra đợc yêu cầu
đó
+ Tổ sách: là bộ phận cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất Saukhi tổ máy in in thành các tờ rời, tổ sách có nhiệm vụ hoàn thành một sảnphẩm theo đúng yêu cầu của khách hàng Bắt đầu từ việc tiến hành kiểm tra
Trang 25lại các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm (bộ phận kiểm hoá), đếnviệc cắt xén sản phẩm cuối cùng là việc dỡ, gấp, soạn, khâu, và bìa, đóng gói.
Ngoài các bộ phận sản xuất chính xí nghiệp in cò có bộ phận sản xuấtphụ trợ đó là bộ phận cơ khí Bộ phận này có nhiệm vụ sửa chữa máy móc,thiết bị sản xuất, tiến hành lắp đựat khi có thiết bị mới cho các tổ, giám sátcác bộ phận, dây chuyền sản xuất đồng thời chấp hành đầy đủ về lao động vàbảo dỡng máy móc thiết bị
2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.
Xí nghiệp in tổ chức sản xuất tại các bộ phận với quy trình công nghệ sau:Khi nhận đợc hợp đồng ký kết của khách hàng với tài liệu gốc ban
đầu, bản thảo đánh máy, tranh ảnh phòng kế hoạch sẽ lập lệnh sản xuấtchuyển xuống các bộ phận, quá trình sản xuất phải trải qua các bớc côngnghệ chủ yếu sau:
- Thiết kế kỹ thuật: sau khi nhận đợc tài liệu gốc, bộ phận thiết kế kỹthuật trên cơ sở nội dung in thiết kế lên các yêu cầu cần in
- Vi tính: Đa bản thiết kế vào vi tính, sau đó tiến hành điều chỉnh, bốtrí các trang in, tranh ảnh, dòng, cột, kiểu chữ (to, nhỏ, độ đậm, màu sẵc) Nếu khách hàng có yêu cầu chụp ảnh thì sẽ tiến hành chụp ảnh Thông thờngkhách hàng vẫn thờng có ảnh kèm theo
- Công tác phim tiến hành sửa và sắp xếp phim đẻ khi in kết hợp vớikhổ giấy in
- Bình bản: Trên cơ sở các tài liệu, ảnh, bộ phận bình bản làm nhiệm
vụ bố trí tất cả các loại (chữ, hình ảnh ) có cùng một màu vào các tấm micatheo từng trang in
- Phơi bản: Trên cơ sở các tấm mica do bộ phận bình bản chuyển sang bộphận phơi bản có nhiệm vụ chế bản vào khuôn theo từng khuôn kẽm
- In: khi nhận đợc các chế bản khuôn mẫu kẽm (đã đợc phơi) lúc này bộphận in offset sẽ tiến hành in hàng loạt theo các chế bản khuôn in đó
- Thành phẩm: sau khi in ấn xong nếu ấn phẩm là các loại sách vănhoá, tạp chí thì đợc chuyên sang khâu đóng sách, gấp, đóng, vào bìa, cắt
Trang 26xén Trớc khi đóng gói và nhập kho thành phẩm bộ phận kiểm hoá tiến hànhkiểm tra chất lợng của sản phẩm.
Cuối cùng, căn cứ vào số thành phẩm đã sản xuất và hợp đồng đã kýkết với khách hàng, phòng vật t chịu trách nhiệm giao hàng cho khách hàng
đầyđủ số lợng và đảm bảo thời gian
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp in xây dựng
Với đặc điểm tổ chức sản xuất của xí nghiệp là sản xuất theo đơn đặthàng với quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục Do đó để phuc vụ quátrình sản xuất kinh doanh cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp in đợc
tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, là quan hệ chỉ đạo từ trên xuống dới
+ Đứng đầu là giám đốc: chịu trách nhiệm chung toàn xí nghiệp, là đạidiện pháp nhân của xí nghiệp trớc pháp luật, đại diện cho quyền lợi của toàn
bộ công nhân viên trong xí nghiệp, đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả
Trang 27+ Phó Giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc
+ Phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh
Nắm vững chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc về lĩnh vựcphát triển kinh tế xã hội, nằm vững khả năng máy móc, thiết bị và con ngời
để xây dựng các kế hoạch và biện pháp thực hiện kế hoạch sản xuất
Theo dõi, giám sát chỉ tiêu định mức kinh tế, kỹ thuật để kinh doanh
có hiệu quả, tiết kiệm chi phí Giám sát chế độ bảo dỡng, sửa chữa máy mócthiết bị, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá dây chuyền sản xuất nhằmnâng cao năng suất, cải tiến điều kiện làm việc đi sâu nghiên cứu tìm nguồnhàng, liên tục học hỏi, tiếp cận khách hàng nhằm gây uy tín và thu hút kháchhàng
Khi có lệnh sản xuất đợc giám đốc duyệt, kiểm tra, theo dõi tiến độthực hiện cả về số lợng, chất lợng và thời gian giao nộp sản phẩm
+ Phòng hành chính tổng hợp:
Phải nắm vững chủ trơng, đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc đểtuyên truyền động viên các thành viên trong xí nghiệp thực hiện đồng thờinghiên cứu đề xuất với giám đốc duy trì thực hiện đầy đủ chính sách cho ng-
ời lao động trong xí nghiệp Phối hợp với các phòng ban nghiên cứu sửa đổitrình giám đốc phê chuẩn các hình thức thành lập đội hay ca sản xuất phùhợp với quy trình công nghệ
Dựa vào kế hoạch sản xuất phải xây dựng đợc kế hoạch lao động tiềnlơng, kế hoạch đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho ngời lao động
Đề xuất biện pháp và thực tiễn chế độ chăm sóc và bảo vệ sức khoẻcho cán bộ công nhân viên trong đơn vị, tổ chức mua và vận động mọi ngờitham gia mua bảo hiểm
Duy trì và thực hiện tốt công tác hành chính quản trị nh tổ chức muasắm và bảo vệ trang thiết bị phơng tiện phục vụ đi lại, giám sát việc thực hiệnnội quy sản xuất và nội quy ra vào cơ quan
+ Phòng tài chính kế toán:
Trang 28Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về quản lý tổ chức thực hiện có hiệuquả các nguồn vốn nh vốn Nhà nớc cấp, vốn tự có, vốn huy động từ cácnguồn khác nhằm phát triển và mở rộng sản xuất phù hợp với nền kinh tếthị trờng Dựa vào kế hoạch sản xuất phải xây dựng đợc kế hoạch tài chínhcho các hoạt động của đơn vị Kế thúc năm kế hoạch mọi lĩnh vực thu chi của
xí nghiệp phải đợc thể hiện bảng tổng kết tài sản đảm bảo đầy đủ và chínhxác
Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ hạch toán, kế toán thống kê của Nhànớc ban hành và các thông tin hớng dẫn của ngành, các cơ quan chức năng cóliên quan
Phải duy trì và đảm bảo báo cáo thu chi nộp ngân sách Nhà nớc, trảlãi, chia lợi nhuận theo đúng quy định Phải có biện pháp chủ động về tiềnvốn đáp ứng kịp thời cho nhu cầu mua sắm nguyên vật liệu vật t thiết bị đểsản xuất đợc ổn định Kho quỹ phải thờng xuyên kiểm tra, kiểm kê bảo đảmghi chép rõ ràng, đầy đủ, chính xác và có biện pháp bảo quản tốt, tránh mấtmát, h hỏng gây lãng phí
Trang 29Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp in xây dựng
4 Bộ máy kế toán của xí nghiệp in xây dựng.
Xí nghiệp in xây dựng là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, phạm vihoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp tơng đối tập trung trên một địabàn nhất định Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, đáp ứng yêucầu quản lý xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán tập trung
Xí nghiệp chỉ có 1 phòng kế toán duy nhất gồm có:
- Kế toán trởng: chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy kế toán kế toánthông tin kinh tế Chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về việc chấp hành và thựchiện chế độ, chính sách của Nhà nớc tham mu cho giám đốc về tình hình tàichính của xí nghiệp Bên cạnh đó kế toán trởng còn theo dõi các phần hànhsau:
Dựa vào số liệu, sổ sách của kế toán viên xác định doanh thu, lỗ, lãicủa xí nghiệp
Lập các báo cáo tài chính của xí nghiệp theo quy định
Phổ biến, hớng dẫn cụ thể hoá kịp thời các chính sách chế độ, thể lệ tàichính kế toán của Nhà nớc
- Kế toán bằng tiền và thanh toán kiêm kế toán vật t và TSCĐ
Trang 30Có nhiệm vụ hạch toán chi tiết và tổng hợp tình hình thu , chi ,tồn quỹcủa xí nghiệp đồng thời theo dõi thanh toán với khách hàng cũng nh việctheo dõi và hạch toán việc nhập, xuất, sử dụng vật t, hạch toán chính xác chiphí vật liệu trong sản xuất Ngoài ra kế toán còn theo dõi ghi sổ sự tăng giảmTSCĐ, tính và trích khấu hao TSCĐ trong kỳ đồng thời hạch toán các khoảnchi phí sửa chữa lớn và sửa chữa thờng xuyên của TSCĐ
- Thủ quỹ: Giữ tiền mặt của xínghiệp Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chikèm theo các chứng từ gốc hợp lệ, thủ quỹ tiến hành nhập xuất quỹ, ghi sổquỹ phần thu chi đồng thời giám sát việc thu chi tiền mặt Cuối ngày đốichiếu với sổ quỹ của kế toán tiền mặt
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
* Hình thức kế toán
Hiện nay xí nghiệp đang áp dụng hình thức kế toán “nhật ký chứng từ”với hệ thống sổ sách tơng đối phù hợp với loại hình sản xuất kinh doanh vàtheo đúng quy định của Nhà nớc đảm bảo công việc đợc tiến hành thờngxuyên, liên tục hàng ngày
Kế toán tiền lư
ơng và các khoản
Trang 31Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
Trong đó:
Ghi hàng ngàyGhi cuối ngày
Đối chiếu kiểm tra
* Hình thức tổ chức kế toán
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh, trình độ quản lý cùngvới địa bàn tập trung xí nghiệp sử dụng hình thức kế toán tập trung Hìnhthức này rất phù hợp tạo điều kiện để kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ đặc biệt là
sự tập trung thống nhất của kế toán trởng, lãnh đạo xí nghiệp đối với toàn bộhoạt động sản xuất của xí nghiệp Toàn bộ công việc kế toán đều đợc thựchiện tập trung tại phòng kế toán từ khâu tập hợp chứng từ, ghi sổ kế toán đếnkhâu lập báo cáo và phân tích các hoạt động kinh tế
* Phơng pháp hach toán hàng tồn kho
Xí nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên Đâylà phơng pháp ghichép phản ánh thờng xuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn các loạivật liệu, công cụ dụng cụ trên các TK và sổ kế toán tổng hợp
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Thẻ và sổ kế toán chi tiết
Trang 32* Niên độ kế toán
Đợc bắt đầu từ ngày 1/1 đến 31/12 hàng năm
* Phơng pháp kế toán VAT
Xínghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
II Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in xây dựng
1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở xí nghiệp in xây dựng.
1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất ở xí nghiệp in xây dựng.
1.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất
Xí nghiệp in là đơn vị hạch toán độc lập với dây chuyền công nghệ sảnxuất hiện đại phức tạp, và liên tục Trong quá trình sản xuất lần lợt phải trảiqua các công nghệ chế biến phức tạp (không có bộ phận nào tiến hành sảnxuất song song, đồng thời đợc) Sau khi nhận đợc phiếu giao việc của phòng
kế hoạch các tổ tiến hành viết phiếu xin lĩnh vật t Thông thờng nguyên vậtliệu chính đợc phân bổ cho tổ máy in còn nguyên vật liệu phụ phân bổ cho tổsách
Là loại hình doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng Hàng tháng xínghiệp nhận đợc nhiều đơn đặt hàng với số lợng và yêu cầu khác nhau Vìvậy với những đơn đặt hàng khác nhau thì phải sử dụng những loại giấy, khổgiấy, cách pha mực khác nhau
Tuy vậy, xí nghiệp in không tiến hành hạch toán chi phí sản xuất chotừng bộ phận hay từng đơn đặt hàng mà tiến hành hạch toán chung cho toàn
bộ xí nghiệp và cho tất cả các đơn đặt hàng trong tháng
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất ở xí nghiệp in
Chi phí sản xuất ở xí nghiệp in đợc chia thành các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 33Từng khoản mục chi phí trong xí nghiệp đợc tập hợp nh sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: chiếm tỷ trọng lớn trong giá thànhsản phẩm bao gồm:
o/ Chi phí nguyên vật liệu chính nh giấy, mực in, trong khi đó có giấy
và mực lại có rất nhiều loại khác nhau Do vậy xí nghiệp phải tổ chức theodõi riêng cho từng loại mực và giấy
Giấy (theo dõi trên TK 152.1)Mực (theo dõi trên TK 152.2)o/ Chi phí nguyên vật liệu phụ: nh rẻ lau máy, xà phòng, keo, chỉ khâu,dây thép gai, băng dính, cồn đợc theo dõi trên tài khoản cấp 2: 152.3
Nhóm nhiên liệu nh dầu ô ma, dầu hoả, axeton, dung dịch NaOH dùng đề cung cấp, phục vụ cho công tác lau chùi, sửa chữa, bảo quản máymóc thiết bị Việc ghi chép các nghiệp cụ có liên quan đến nhiên liệu đợctheo dõi trên TK cấp 2 TK152.4
o/ Phụ tùng thay thế: dây điện, bóng điện
+ Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm nh tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụcấp, tiền trích BHXH, BHYT, CPCĐ theo số tiền lơng của công nhân sảnxuất
+ Chi phí chung: là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản xuấtchung tại bộ phận sản xuất bao gồm: là chi phí nhân viên phân xởng, chi phívật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụmua ngoài và chi phí bằng tiền khác
1.2 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà cácchi phí sản xuất cần đợc tổ chức tập hợp theo đó Việc xác định đối tợng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất ở xí nghiệp in là khâu đầu tiên của công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất Tại xí nghiệp in việc tổ chức hoạt động sảnxuất kinh doanh theo đơn đặt hàng với nội dung và khối lợng luôn thay đổi.Quy trình công nghệ tuy đợc bố rí thành các bớc rõ ràng nhng do sản phẩm