1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại HKD

45 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đặc thù của ngành sản xuất kinh doanh, các tài sản cốđịnh hữu hình được sử dụng tại công ty hầu hết là các loại máy móc thiết bị thicông công trình.. Phần 1 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN

Trang 1

MỞ ĐẦU

Tài sản cố định hữu hình là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sởvật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng củaquá trình sản xuất Tài sản cố định hữu hình là điều kiện cần thiết để giảm đượchao phí sức lao động của con người, nâng cao năng suất lao động Trong nềnkinh tế thị trường hiện nay thì tài sản cố định hữu hình là yếu tố quan trọng đểtạo nên sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp

Đối với Công ty cổ phần xây dựng và thương mại HKD là doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực xây lắp Tài sản cố định nói chung và tài sản cố địnhhữu hình nói riêng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinhdoanh của công ty Do đặc thù của ngành sản xuất kinh doanh, các tài sản cốđịnh hữu hình được sử dụng tại công ty hầu hết là các loại máy móc thiết bị thicông công trình Trong những năm qua, Công ty đã mạnh dạn đầu tư vốn vàocác loại tài sản cố định hữu hình, đặc biệt là các loại máy móc thiết bị thi công,đồng thời từng bước hoàn thiện quá trình hạch toán kế toán tài sản cố định nóichung và tài sản cố định hữu hình nói riêng Bên cạnh những thành quả đã đạtđược, Công ty vẫn còn những mặt hạn chế cần khắc phục Từ vấn đề lý luận trên

và qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại HKD,

em quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại HKD”.

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo đề tài gồm có 2 phần.Phần 1: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phầnxây dựng và thương mại HKD

Phần 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế kế toán tài sản cố định hữuhình tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại HKD

Trang 2

Phần 1 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HKD

1.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại HKD

1.1.1 Tên, địa chỉ Công ty

- Tên đầy đủ bằng tiếng việt : CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀTHƯƠNG MẠI HKD

- Địa chỉ: Số nhà 251, đường Hai Bà Trưng, phường Thọ Sơn, Thành phốViệt Trì, Tỉnh Phú Thọ

+ Điện thoại: 0976.492.733

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại HKD là một doanh nghiệphạch toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính

Công ty được thành lập ngày 03/11/2006 theo quyết định của UBND tỉnh PhúThọ, với giấy phép kinh doanh số 1803000357 và có mã số thuế là 2600364637.Công ty do ông : Hà Trung Hiếu là Chủ tịch HĐQT – Giám đốc,với số vốnđiều lệ là 3.500.000.000 đồng

Ngày đầu thành lập cùng với ban lãnh đạo và 82 lao động, họ đã cùngnhau giải quyết những khó khăn ban đầu và dần đưa quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty vào ổn định

Khi mới thành lập công ty chỉ mới thi công hoàn thành và bàn giao được

01 công trình, đó là: Công trình di chuyển trạm biến áp số 8 Nhưng đến năm

2008 số lượng công trình mà công ty thi công đã tăng lên 3 công trình, đó là :Công trình thao trường và cổng thao trường huấn luyện – Quân khu 2, Đườngđiện nội bộ - Quân khu 2 và công trình xây kè chắn sạt lở - Quân khu 2

Càng về sau số lượng công trình mà công ty thi ngày càng tăng, giá trịcác hợp đồng xây dựng ngày càng và có nhiều công trình được ngành xây dựngViệt Nam tặng thưởng huy chương vàng chất lượng cao như:

1 CT xây dựng trụ sở làm việc cơ quan điều tra hình sự khu vực 5 – Quânkhu 2 – Sơn La

Trang 3

2 Điện nước quân khu 2

3 CT sửa chữa hội trường sư đoàn 355

4 Lắp điều hòa bệnh viện 109

5 CT Xây dựng nhà ở cho cán bộ sư đoàn 355

Công ty ra đời trong sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thị trườngthế giới và trong nước đã tạo ra cho doanh nghiệp những cơ hội và cả nhữngthách thức.Vậy Công ty phải luôn tự đổi mới từ nhận thực, chính sách cũng nhưchiến lược kinh doanh để Công ty ngày càng phát triển và khẳng định được vịthế của mình trên thị trường

1.1.3 Chức năng, nhiệm vu

a Chức năng

Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại HKD được thành lập để huyđộng vốn và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc sản xuất kinh doanh về thươngmại, xây lắp và địch vụ nhằm thu lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định chongười lao động, đóng góp cho ngân sách nhà nước và phát triển công ty ngàycàng lớn mạnh

b Nhiệm vụ

Theo quyết định thành lập, công ty cổ phần xây dựng và thương mại HKD

có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh như sau:

- Thi công xây lắp, sửa chữa các công trình dân dụng, công nghiệp giaothông, thuỷ lợi, nhà điều hành, nhà ăn cho quận đội và một số cơ sở hạ tầng khác

- Sản xuất kinh doanh vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng như đá hộc, cát sỏi

- Thực hiện liên doanh liên kết với các công ty khác thực hiện các côngtrình xây dựng đạt hiệu quả cao cả về tiến độ thi công và chất lượng công trình

Trang 4

1.1.4 Đặc điểm về cấu bộ máy quản lý của công ty

a Mô hình tổ chức bộ máy quản lý

Ghi chú:

: Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ tham mưu giúp việc

: Quan hệ kiểm tra giám sá và phục vụ sản xuất

: Quan hệ sản xuất

Sơ đồ 01: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

b.Chức năng, nhiệm vụ của phòng ban

- Hội đồng quản trị: Thực hiện quyết định của Đại hội cổ đông, hoạt động

tuân thủ các quy định của pháp luật và điều lệ Công ty Chủ tịch hội đồng củaCông ty Chủ tịch hội đồng của Công ty là giám đốc

- Ban giám đốc Công ty bao gồm Giám đốc và 2 Phó Giám đốc.

+ Giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty (nhiệm kỳ 5 năm)chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý, thực hiện các quyền và nghĩa

vụ được giao

BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

Trang 5

+ Phó Giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về kinh tế kế hoạch, khoa học côngnghệ và công nghệ thi công.

+ Phó Giám đốc phụ trách vật tư thiết kế kỹ thuật, máy thi công

- Ban kiểm soát: Là cơ quan thay mặt các cổ đông giám sát hoạt động của

Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

- Phòng tài chính - kế toán: Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán trong

phạm vi toàn Công ty Phân tích, đánh giá qua việc ghi chép nhằm đưa ra thôngtin hữu ích cho Ban Giám đốc trong việc ra các quyết định Hạch toán quyết toáncông trình và lập báo cáo quyết toán theo chế độ báo cáo kế toán Nhà nước Cótrách nhiệm về công tác tài chính của đơn vị, xác định kết quả kinh doanh, xácđịnh và theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của Công ty với Nhà nước

- Phòng kinh tế - Kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn,

trung hạn và dài hạn cho toàn bộ hoạt động của Công ty Tìm kiếm việc làm,tham gia đấu thầu các công trình, ký các hợp đồng thi công các công trình.Thanh quyết toán các công trình với bên A và nội bộ Công ty

- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ nhận hồ sơ thiết kế, nghiên cứu, xem xét,

phát hiện, bổ sung các thiếu sót, quản lý toàn bộ khâu kỹ thuật, giám sát kỹ thuậtthi công theo đúng như bản vẽ thiết kế, đảm bảo chất lượng công trình

- Phòng tổ chức - hành chính: Có trách nhiệm theo dõi tình hình nhân lực

của kế toán Tổ chức và phân công lao động phù hợp với tình hình sản xuất thicông các công trình Quản lý, điều động xe và công tác hành chính trong Công ty

- Các đội xây dựng công trình: Nhiệm vụ chính của các đội thi công công

trình là đảm bảo đúng tiến độ thi công và chất lượng công trình

1.1.5 Đặc điểm về lao động của công ty

a Đặc điểm lao động của Công ty

Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại HKD có lực lượng lao độngmạnh Số cán bộ công nhân viên của công ty đến nay có 160 người, trong đó:

- Cán bộ nhân viên có trình độ đại học là 10người

- Cán bộ nhân viên có trình độ cao đẳng là 20 người

- Cán bộ công nhân viên có trình độ trung học chuyên nghiệp là 20 người

Trang 6

- Công nhân kỹ thuật là 110 người.

Cán bộ quản lý có năng lực lãnh đạo, đội ngũ công nhân có trình độ tay nghềcao Công ty có sự bố trí, phân công lao động hợp lý Ngoài ra, do đặc điểm là công

ty xây lắp nên khi thi công các công trình ở các địa phương khác nhau công ty cònthuê công nhân ở bên ngoài theo địa điểm thi công công trình khác nhau

b Phân công lao động và chất lượng lao động

Biểu 1.1: PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG VÀ CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG

Bộ phận quản lý

7 Các kỹ sư chuyên ngành giao thông 6 người

Trang 7

Đối với công nhân thi công

Trang 8

Bảng 1.2: Tình hình biến động lao động tại công ty từ năm 2010 – 2012

Chỉ tiêu

Năm 2011 - 2010 Năm 2012 – 2011

Sô LĐ (người)

Cơ cấu (%)

Sô LĐ (người)

Cơ cấu (%)

Số LĐ (người)

Cơ cấu (%)

Số tuyệt đối

Tỷ lệ (%)

Số tuyệt đối

Tỷ lệ (%)

Trang 9

Phân tích lao động tại công ty từ năm 2010 - 2012:

Tính đến hết ngày 31/12/2012 toàn công ty có 160 cán bộ công nhân viên

* Về mặt nhân lực, Công ty đã có được đội ngũ công nhân viên có trình độcao, với 10 người có trình độ Đại học và trên Đại học, 133 người có trình độ caođẳng và trung cấp cùng với một lực lượng đội ngũ công nhân lành nghề Ngoài

ra, do đăc điểm là công ty xây dựng nên khi thi công các công trình ở các địaphương khác nhau công ty còn thuê công nhân ở bên ngoài theo địa điểm thicông công trình Qua bảng phân tích 2.3 ta có nhận xét:

- Phân theo tính chất lao động:

Cơ cấu lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng cao hơn lao động gián tiếp (gấpkhoảng hơn 3 lần)

- Phân theo giới tính:

Cơ cấu lao động nam chiếm tỷ trong cao hơn lao động nữ (gấp khoảng hơn 3 lần)

Cơ cấu lao động theo tính chất và giới tính như trên là hợp lý và phù hợpvới đặc điểm của một công ty xây dựng

- Phân theo trình độ:

Lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp và học nghề luôn chiếm một tỷ trọng

cơ cấu cao nhất trong tổng số lao động >80 %, lao động có trình độ đại học và trênđại học chiếm tỷ lệ nhỏ nhất <10% và lao động chưa qua đào tạo chỉ chiếm > 10%.Điều này cho thấy công ty có đội ngũ CNV có trình độ tương đối cao

Như vậy, lao động ở công ty năm 2011 – 2012 giảm về số lượng chứng tỏcông ty đã thu hẹp quy mô hoạt động

1.1.6 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh

1.1.6.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh tại Công ty

Xây lắp là một ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng tái sản xuấttài sản cố định cho nền kinh tế quốc doanh Nó tạo nên cơ sở vật chất cho xãhội, tăng tiềm lực kinh tế, quốc phòng cho cả nước Vì vậy một bộ phận lớn củathu nhập quốc dân nói chung, của quỹ nói riêng cùng với vốn đầu tư, tài chính

hỗ trợ của nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực xây lắp

Trang 10

So với các ngành khác, xây lắp có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặctrưng, thể hiện rõ nét ở sản phẩm xây lắp, quá trình tạo ra sản phẩm của ngành.Sản phẩm xây lắp là những công trình sản xuất, dân dụng, có đủ điều kiện đưavào sản xuất, sử dụng và phát huy tác dụng Nói một cách rõ hơn thì nó là sảnphẩm của công nghệ xây lắp và nó được gắn liền với một địa điểm nhất định(bao gồm đất đai, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) và được tạo ra bởi vậtliệu xây lắp, máy móc thiết bị thi công và lao động

Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian

sử dụng lâu dài, có giá trị lớn Nó mang tính cố định, nơi sản xuất sản phẩmcũng đồng thời là nơi sau này khi sản phẩm hoàn thành được đưa vào sử dụng

và phát huy tác dụng

Sản phẩm xây lắp mang tính chất tổng hợp về mặt kinh tế, chính trị, kỹthuật, nghệ thuật Nó rất đa dạng nhưng mang tính độc lập, mỗi công trình xâydựng được xây theo một thiết kế riêng và tại một địa điểm nhất định Những đặcđiểm này có tác dụng lớn tới quá trình sản xuất của ngành xây dựng

Quá trình từ khởi công công trình cho đến khi công trình hoàn thành, bàngiao đưa vào sử dụng thường là dài Nó phụ thuộc vào qui mô và tính chất phứctạp về kĩ thuật của từng công trình Quá trình thi công xây lắp chia làm nhiềugiai đoạn: chuẩn bị cho điều kiện thi công, thi công móng, trần tường, hoànthiện Mỗi giai đoạn thi công lại bao gồm nhiều công việc khác nhau, các côngviệc được thực hiện chủ yếu là ngoài trời nên nó chịu ảnh hưởng rất lớn của thờitiết, thiên nhiên như: nắng, mưa, bão, gió, lụt lội Do đó quá trình và điều kiệnthi công mang tính bất ổn định, nó luôn biến động theo địa điểm xây lắp và theotừng giai đoạn thi công của công trình

Mỗi công trình lại được tiến hành thi công theo đơn đặt hàng cụ thể, phụthuộc vào yêu cầu của khách hàng và thiết kế kĩ thuật của công trình đó Khithực hiện các đơn đặt hàng, các đơn vị xây lắp phải bàn giao đúng tiến độ, đúngthiết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình

Cũng như các công ty xây lắp khác, do đặc điểm của ngành xây lắp là sảnphẩm của xây dựng mang tính đơn chiếc, kết cấu khác nhau, thời gian thi công

Trang 11

dài nên quy trình sản xuất kinh doanh có đặc điểm riêng Hơn nữa công ty Cổphần xây dựng và thương mại HKD là một đơn vị kinh doanh độc lập, hoạt độngchủ yếu trong lĩnh vực xây dựng Đối với các công trình công ty phải tự thamgia đấu thầu Nếu trúng thầu, công ty giao cho các đội xây dựng trực thuộc công

ty Nhưng các đội xây dựng phải bảo vệ biện pháp thi công công trình và thànhlập công trình Trong quá trình thi công đội công trình phải chịu trách nhiệmtrước pháp luật và công ty về an toàn lao động và chất lượng công trình

Quy trình sản xuất tại công ty được thực hiện theo phương thức khoán gọncác công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc công việc cho các đơn vị trựcthuộc (Đội công trình) Trong giá khoán gọn bao gồm tiền lương, chi phí vật liệu,công cụ dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận khoán gọn

Sơ đồ 02: Khái quát quy trình xây dựng dân dụng

San

mặt

bằng

Đào móng

và xây móng

Đổ mái

và xây tường bao mái

Xây tường

và đổ lanh tô

ô văng

Đổ rằng móng

Lắp đặt phần điện nước Sơn và hoàn

thiện

Trang 12

1.1.6.2 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây ( 2010 – 2012)

Bảng 1.3: Bảng so sánh hoạt động sản xuất kết quả kinh doanh qua các

năm 2010, 2011 và năm 2012

( Nguồn trích: Phòng Kế toán Tài chính)

Căn cứ vào bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận công ty ngày càng tăng cụ thể:

- Năm 2010 lợi nhuận sau thuế là: 14.927.699 đồng

- Năm 2011 lợi nhuận sau thuế là: 11.879.728 đồng

- Năm 2012 lợi nhuận sau thuế là: 16.886.000 đồng

Qua bảng số liệu trên ta thấy, doanh thu bán hàng năm 2011 – 2010 tăng1.647.871.850 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 35,02% Giá vốn hàng bán tănglên 1.488.231.227 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 34,37 Doanh thu bán hàngtăng kéo theo gia vốn hàng bán cũng tăng đây là điều đương nhiên Trong khi đólợi nhuận sau thuế giảm 3.047.941 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 20,42% Việclợi nhuận sau thuế trong năm 2011 giảm đi có thể do chi phí quản lý doanhnghiệp trong năm 2011 tăng lên 134.049.381 tương ứng với tỷ lệ tăng là37,23% Vậy yêu cầu đặt ra cho doanh nghiệp là làm sao có những giả pháp để

Trang 13

tiếp kiệm chi phí để làm cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càngđạt hiệu quả cao.

Năm 2012-20111 doanh thu bán hàng tăng 2.611.979.089 đồng tương ứngvới tỷ lệ tăng là 41,11% Giá vốn hàng bán tăng lên 2.316.814.223 tương ứng với

tỷ lệ tăng là 39,82% Trong khi đó lợi nhuận sau thuế so với năm 2011 tăng4.986.272 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 41,97% Lợi nhuận sau thuế củadoanh nghiệp sẽ tăng cao hơn nếu như chi phí quản lý của doanh nghiệp giảm đi,nhưng so với năm 2011 chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng lên 313.776.046đồng tướng ứng với tỷ lệ tăng là 63,36% Vậy sau 7 năm thành lập và hoạt động,công ty đã từng bước trưởng thành và phát triển Quy mô sản xuất kinh doanhngày càng mở rộng, nhưng bên canh đó doanh nghiệp cần chú ý tới việc tiết kiệmchi phí sản xuất để giảm giá vốn hàng bán đồng thời làm sao quản lý tốt chi phíquản lý doanh nghiệp để góp phần làm cho lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệpngày càng tăng Nhưng bên cạnh đó cần đảm bảo được chất lưọng sản phẩm ĐểCông ty ngày càng khẳng định được uy tín và vị thế của mình trên thị trường

1.1.7 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty

1.1.7.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty Cổ phần xây dựng và thương mại HKD được tổchức theo hình thức kế toán tập trung Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinhdoanh, tổ chức quan lý phù hợp với yêu cầu quản lý và trình độ kế toán tại công ty

Mọi công việc kế toán đều thực hiện ở bộ phận kế toán của công ty từ việcthu thập chứng từ, ghi sổ nhật ký chung, sổ chi tiết đến lập báo cáo kế toán Kếtoán ở các tổ, đội sản xuất chỉ tập hợp các chi phí thực tế phát sinh, trên cơ sở cácchứng từ gốc được công ty phê duyệt, không có tổ chức hạch toán riêng Chínhnhờ sự tập trung của công tác kế toán này mà công ty nắm được toàn bộ thông tin

từ đó có thể kiểm tra, đánh giá chỉ đạo kịp thời Phương thức tổ chức bộ máy kếtoán của công ty có đặc trưng là mọi nhân viên kế toán đều được điều hành thực

tế từ một người lãnh đạo là kế toán trưởng

Phòng kế toán tài chính có chức năng thu thập xử lý và cung cấp số liệuthông tin kinh tế, qua đó kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, kiểm tra về sửdụng, bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm bảo đảm quyền chủ động trong sảnxuất kinh doanh và chủ động tài chính của của công ty

Trang 14

Ghi chú : Quan hệ chỉ huy

: Quan hệ cung cấp thông tin, kiểm tra đối chiếu

Sơ đồ 03: Tổ chức bộ máy kế toán

* Trưởng phòng TC - KT kiêm kế toán trưởng: Là người phụ trách công tácquản lý, tổ chức có hiệu quả hoạt động kinh doanh, điều hành công tác kế toántrong phòng kế toán Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc và cấptrên về mọi hoạt động kế toán tài chính của công ty

* Kế toán tiền gửi ngân hàng huy động vốn: Thực hiện quan hệ giao dịch vớicác ngân hàng như thu, chi tiền gửi ngân hàng, huy động vốn để đảm bảo cho hoạtđộng sản xuất diễn ra bình thường Đồng thời theo dõi việc hoàn trả vốn

* Kế toán tài sản cố định và theo dõi tình hình công nợ: Quản lý tình hình

về TSCĐ của công ty như:

+ Tình hình tăng, giảm TSCĐ

+ Tính khấu hao và lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

Trưởng phòng TC - KT kiêm kế toán trưởng

Nhân viên kế toán thống kê các đội công trình

Kế toán nguyên vật liệu

tổng hợp

Kế toán TSCĐ

và theo dõi tình hình công nợ

Trang 15

* Kế toán nguyên vật liệu: Thực hiện các công việc theo dõi tình hình nhập,xuất vật tư, nguyên vật liệu.

+ Làm các công việc liên quan đến vật tư

+ Lập các báo cáo về nguyên vật liệu

* Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về quản lý quỹ tiền mặt, thu chi tiền mặtthông qua các phiếu thu, phiếu chi được duyệt

* Kế toán tổng hợp: Thực hiện các công việc sau:

+ Lập bảng phân bổ tiền lương, tính lương phải trả

+ Xử lý các loại số liệu, tập hợp chi phí

+ Đánh giá sản phẩm làm dở, tính giá thành sản phẩm

+ Lập các báo cáo kế toán, báo cáo tài chính

1.1.7.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty

- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

+ Kỳ kế toán năm( bắt đầu từ ngày 01/01/2012 kết thúc vào ngày 31/12/2012)+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam

+ Chế độ kế toán áp dụng: Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC

+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

+ Phương pháp tính giá xuất kho: Thự tế đích danh

+ Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

+ Kế toán khấu hao tài sản cố định : Theo phương pháp khấu hao đường thẳng.+ Hệ thống báo cáo gồm:

Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DN

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN

Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN

+ Hình thức kế toán áp dụng:

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung trên phần mềm kếtoán và đã phát huy được chức năng của nó hơn so với kế toán thủ công, theohình thức này số liệu sổ sách của Công ty bao gồm:

Trang 16

- Sổ Nhật ký chung: Sổ này dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtheo trình tự thời gian và kiểm tra đối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh.

- Sổ cái: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản

kế toán Số liệu ghi trên sổ cái dùng để kiểm tra, đối chiếu số liệu ghi trên sổNhật ký chung, các sổ kế toán chi tiết

Hiện nay Công ty sử dụng phần mềm FSC AMSE Việc sử dụng phầnmềm trong công tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành nói riêng giúp Công ty hạch toán tương đối nhanh và thuận lợi,giảm bớt khối lượng công việc của kế toán chủ yếu chỉ tập trung vào khâu xử lý,phân loại chứng từ và định khoản kế toán

Sơ đồ 04: Quy trình kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ, hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra kế toán nhập dữ liệu vào phần mềm cài trênmáy vi tính Tuỳ thuộc vào tính chất nghiệp vụ phát sinh, kế toán vào các phân

hệ tương ứng được thiết lập trong phần mềm nhập liệu Theo quy trình của phầnmềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào các sổ kế toán tổng hợp ( SổNhật ký chung, sổ cái) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Trang 17

Cuối kỳ, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ, đối chiếu số liệu, lập báocáo tài chính Cuối kỳ, cuối năm các báo cáo, sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chitiết được in ra giấy, đóng dấu và lưu trữ.

Giao diện 1.1: Phần mềm FSC AMSE 1.2 Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại HKD

1.2.1 Kế toán tài sản cố định hữu hình

1.2.1.1 Nội dung

Tài sản cố định hữu hình trong các doanh nghiệp là những tư liệu laođộng chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sảnxuất kinh doanh và giá trị của nó được dịch chuyển dần dần, từng phần vào giátrị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất

Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình gồm :

Trang 18

Lập và thu các chứng từ ban đầu có liên quan tới tài sản cố định hữu hìnhcủa doanh nghiệp, tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình chi tiết tại phòng kếtoán và tổ chức kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình tại đơn vị sử dụng tài sản.

Kế toán tài sản cố định hữu hình phải phản ánh và kiểm tra tình hình tănggiảm, hao mòn tài sản cố định hữu hình trên phạm vi toàn doanh nghiệp và theotừng nơi bảo quản, sử dụng Kế toán chi tiết phải theo dõi tới từng đối tượng ghitài sản cố định hữu hình theo các chỉ tiêu về giá trị như:

Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại Đồng thời theo dõi về các chỉtiêu : nguồn gốc, thời gian sử dung, công suất, số hiệu…

1.2.1.2.Tài khoản sử dụng

Kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần xây dựng và thương

mại HKD sử dụng TK 211: Tài sản cố định hữu hình

Kết cấu của tài khoản:

Bên Nợ : Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tăng do tăng tài sản và điều

chỉnh tăng nguyên giá tài sản cố định hữu hình

Bên Có : Nguyên giá tài sản cố định hữu hình giảm và điều chỉnh giảm

nguyên giá tài sản cố định hữu hình

Dư nợ : Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có của đơn vị.

- TK 211 được quy định mở các TK cấp 2:

+ TK 2111 : nhà cửa, vật kiến trúc

+ TK 2112 : máy móc , thiết bị

+ TK 2113 : phương tiện vận tải, truyền dẫn

+ TK 2114 : thiết bị dụng cụ quản lý

+ TK 2115 : cây lâu năm, súc vật làm việc

+ TK 2118 : tài sản cố định hữu hình khác

1.2.1.3 Chứng từ sử dụng

- Biên bản giao nhận TSCĐ ( mẫu số 01- TSCĐ)

- Biên bản thanh lý TSCĐ ( mẫu số 02- TSCĐ )

- Biên bản giao nhận TSCĐ SCL đã hoàn thành ( mẫu số 03- TSCĐ )

- Biên bản kiểm kê TSCĐ ( mẫu số 04 – TSCĐ )

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ ( mẫu số 05 – TSCĐ )

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ( mẫu số 06 – TSCĐ )

Trang 19

Ví dụ Căn cứ vào nhu cầu sử dụng của văn phòng Công ty Giám đốc công ty

xem xét và ra quyết định mua mới 01 tài sản cố định hữu hình: Tivi Sony

CÔNG TY CỔ PHẦN XD VÀ TM HKD CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

Phú Thọ, ngày 25 tháng 08 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HKD

( v/v mua sắm TSCĐHH phục vụ văn phòng công ty)

- Căn cứ vào nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty

- Căn cứ vào tình hình năng lực vốn hiện có của công ty cổ phần XD và TM HKD

Quyết định:

Điều 1: Thực hiện mua mới 01 chiếc tivi phục vụ cho văn phòng công ty

Điều 2: Tài sản cố định đươc mua bằng nguồn vốn hiện có tại doanh nghiệp.Điều 3: Phòng vật tư, phòng kế toán tài chính căn cứ thực hiện quyết định này

Công ty cổ phần XD và TM HKD ( Ký, họ tên, đánh dấu )

Các phòng VT, KTTC

Lưu công ty

Ngày 31 tháng 08 năm 2012 đại diện phòng vật tư và phòng kế toán tài chính thực hiện mua tài sản cố định hữu hình theo quyết định này

Biểu 1.4 HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001

Trang 20

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Kí hiệu: AA/11P Liên 2: Giao khách hàng 0043338

Ngày 31 tháng 08 năm 2012Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Media Mart Việt Nam

Mã số thuế: 0102516308

Địa chỉ: 295 Hai Bà Trưng – phường Tràng Tiền – quận Hai Bà Trưng – Hà Nội – Việt Nam

Điện thoại: 04.39366366 ; Fax:04.39 330 766; Website: www.mediamart.com.vn

Số tài khoản: 05711100372007 tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – CN Hoàn Kiếm

Họ và tên người mua hàng: Hà Trung Hiếu

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại HKD

Mã số thuế: 2600364637

Địa chỉ: Số nhà 251 – đường Hai Bà Trưng - Thọ Sơn – Việt Trì – Phú Thọ

Số tài khoản:……… Hình thức thanh toán: TM

TT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 1.636.364

Số tiền viết bằng: Mười tám triệu tám trăm nghìn đồng chẵn.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)

Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0015535, kế toán tiến lập phiếu chi tiền mặt

Biểu 1.5: Phiếu chi

Trang 21

Đơn vị: Công ty cổ phần XD và TM HKD Mẫu số 02 - TT

Địa chỉ: SN 251, đường Hai Bà Trưng, Thọ Sơn, Phú Thọ ( Ban hành theo QĐ số: 15/2006/ QĐ – BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ngày 31 tháng 8 năm 2012 Số: PC09

Nợ: 211,1331Có: 11111

Họ và tên người nhận tiền: Hà Trung Hiếu

Địa chỉ: VP công ty

Lý do chi: Ông Hiếu TT tiền mua ti vi

Số tiền: 18.000.0000 ( Viết bằng chữ): Mười tám triệu đồng chẵn !

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 22

Giao diện 1.2 Phiếu chi 09 ngày 31 tháng 8 năm 2012

Đồng thời kế toán tài sản cố định lập biên bản giao nhận tài sản cố định hữu hình và thẻ tài sản cố định

Đơn vị: Công ty cổ phần XD và TM HKD Mẫu số 01 – TSCĐ

Địa chỉ: SN 251, đường Hai Bà Trưng, Thọ Sơn, Phú Thọ (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC

ngày 26/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Ngày 31 tháng 8 năm 2012

Số: 02/2012

Nợ: 211,1331 Có: 1111

Căn cứ vào quyết định ngày 25 tháng 08 năm 2012 của Giám đốc công ty

cổ phần xây dựng và thương mại HKD về việc bàn giao TSCĐ: Tivi Sony cho văn phòng Công ty

Ngày đăng: 22/07/2015, 17:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại HKD
Sơ đồ 01 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 4)
Bảng 1.2: Tình hình biến động lao động tại công ty từ năm 2010 – 2012 - Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại HKD
Bảng 1.2 Tình hình biến động lao động tại công ty từ năm 2010 – 2012 (Trang 8)
Sơ đồ 02: Khái quát quy trình xây dựng dân dụng - Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại HKD
Sơ đồ 02 Khái quát quy trình xây dựng dân dụng (Trang 11)
Bảng 1.3: Bảng so sánh hoạt động sản xuất kết quả kinh doanh qua các - Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại HKD
Bảng 1.3 Bảng so sánh hoạt động sản xuất kết quả kinh doanh qua các (Trang 12)
Sơ đồ 03: Tổ chức bộ máy kế toán - Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại HKD
Sơ đồ 03 Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 14)
Sơ đồ 04: Quy trình kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính - Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại HKD
Sơ đồ 04 Quy trình kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 16)
Bảng 1.6: Bảng trích khấu hao tài sản cố định hữu hình - Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại HKD
Bảng 1.6 Bảng trích khấu hao tài sản cố định hữu hình (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w