1.1 KHÁI NIỆM, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KT 1.1.1 Khái niệm kế toán Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hìn
Trang 21.1 KHÁI NIỆM, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KT
"Kế toán là ngôn ngữ kinh doanh” (GS TS Robert Kế toán là ngôn ngữ kinh doanh” (GS TS Robert Anthony - ĐH Harvard)
1.1.1 Khái niệm kế toán
Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại và tổng hợp theo một cách riêng có bằng tiền các nghiệp vụ,
sự kiện có tính chất tài chính và giải thích kết quả của
nó (Liên đoàn kế toán quốc tế)
"Kế toán là ngôn ngữ kinh doanh” (GS TS Robert Kế toán là dịch vụ cung cấp các thông tin cần thiết
để ra các quyết định kinh tế” (GS.TS Jack L Smith, Rorbert M.Keith - ĐH South Florida)
Trang 31.1 KHÁI NIỆM, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KT
1.1.1 Khái niệm kế toán
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thái giá trị, hiện vật và thời gian lao động (Luật Kế toán Việt Nam)
Trang 41.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của kế toán
* Lịch sử ra đời và phát triển của kế toán ở Việt Nam
- Năm 1957: Nhà nước ban hành chế độ kế toán áp dụng
thống nhất trong các xí nghiệp thuộc ngành công nghiệp và xây dựng cơ bản
- Năm 1961: Chính phủ ban hành Điều lệ tổ chức kế
toán Nhà nước, sửa đổi chế độ kế toán đã ban hành và nhiều văn bản khác về thể lệ, chế độ kế toán
- Năm 1970: Nhà nước đã ban hành Nghị định sửa đổi
Điều lệ kế toán Nhà nước nhằm tăng cường vai trò của Kế toán trưởng, đồng thời ban hành HT tài khoản KT thống nhất áp dụng cho tất cả các đơn vị trong ngành KT quốc dân
Trang 5* Lịch sử ra đời và phát triển của kế toán ở Việt Nam
-Năm 1988: Nhà nước ban hành Pháp lệnh kế toán
thống kê, được sử dụng cho đến năm 1989
-Năm 1989: Nhà nước lại cải tiến hệ thống kế toán đã
ban hành năm 1970 cho phù hợp với cơ chế và cơ cấu kinh
tế mới, được sử dụng đến năm 1995
- Tháng 11/1995: Nhà nước ban hành chính thức hệ
thống kế toán doanh nghiệp Từ đó đến nay Bộ tài chính đã nhiều lần sửa đổi bổ sung, xây dựng các nguyên tắc, chuẩn
Trang 61.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của kế toán
* Lịch sử ra đời và phát triển của kế toán ở Việt Nam
Hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện nay bao gồm 4 bộ phận cơ bản:
+ Hệ thống tài khoản kế toán+ Hệ thống báo cáo tài chính+ Chế độ chứng từ kế toán+ Chế độ sổ sách kế toánNgày 20/3/2006, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế thi hành thống nhất trong cả nước
Trang 71.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, VAI TRÒ VÀ YÊU CẦU CỦA KẾ TOÁN
* Chức năng thông tin: Ghi nhận và truyền tải thông tin
về tài chính
* Chức năng kiểm tra: Nắm bắt có hệ thống toàn bộ quá
1.3.1 Chức năng của kế toán
1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán
Trang 8- Thu thập, xử lý thông tin số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
- Kiểm tra giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản
lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa những hành vi vi phạm pháp luật
về tài chính, kế toán.
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và QĐ kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
Trang 91.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, VAI TRÒ VÀ YÊU CẦU CỦA KẾ TOÁN
* Đối với doanh nghiệp:
- Giúp cho doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
- Kế toán cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định chương trình hành động cho từng giai đoạn, từng thời kỳ để doanh nghiệp tiến tới hay lùi bước
- Kế toán giúp cho người quản lý điều hoà tình hình tài chính doanh nghiệp
- Kế toán là cơ sở để giải quyết sự tranh tụng, khiếu tố, được toà án chấp nhận là bằng chứng về hành vi thương mại
1.2.3 Vai trò của kế toán
Trang 10- Thông qua các công cụ của ngành toán và ngành kỹ thuật số liệu kế toán sẽ được sử dụng để phân tích từ
đó giúp cho người quản lý hạ giá thành sản phẩm và quản lý doanh nghiệp kịp thời, ra quyết định phù hợp trên cơ sở số liệu của kế toán
- Kế toán cho biết một kết quả tài chính rõ rệt không
ai chối cãi được
• Đối với Nhà nước:
- Nhờ có số liệu kế toán, Nhà nước có thể theo dõi được sự phát triển của các ngành sx kinh doanh để từ đó tổng hợp được sự phát triển của nền kinh tế quốc dân
- Nhờ kế toán, Nhà nước làm trọng tài giải quyết sự tranh chấp về quyền lợi giữa các doanh nghiệp
- Nhờ kế toán, Nhà nước tìm ra một cách thu thuế tốt nhất, hạn chế thất thu thuế, hạn chế sai lầm trong chính sách thuế
Trang 11- Kế toán cung cấp các dữ kiện hữu ích cho các quyết định kinh tế xã hội xác định được khả năng trách nhiệm, cương vị quản lý và cung cấp các dữ kiện hữu ích cho việc đánh giá khả năng tổ chức và lãnh đạo.
- Qua số liệu kế toán được tổng hợp trên các báo cáo tài chính, chính quyền có thể biết được sự thành công hay thất bại của các ngành, sẽ biết được tình hình thịnh suy của nền kinh tế nước nhà
Trang 121.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, VAI TRÒ VÀ YÊU CẦU CỦA KẾ TOÁN
- Kế toán phải trung thực
1.2.4 Yêu cầu đối với công tác kế toán
- Kế toán phải khách quan
Trang 131.3 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN
a, Khái niệm đơn vị kế toán: Đơn vị kế toán là nơi diễn ra các hoạt động về kiểm soát tài sản, tiến hành các công việc thu thập, xử lý, tổng hợp báo cáo và cung cấp thông tin.
1.3.1 Một số khái niệm là cơ sở của nguyên tắc kế toán
b, Khái niệm thước đo tiền tệ: Là việc đánh giá, ghi nhận lại và lập báo cáo tài chính theo đơn vị tiền tệ là đồng
VN (VNĐ).
c, Khái niệm kỳ kế toán: Là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm
Trang 141.3 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN
1 Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của
doanh nghiệp phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.
Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phải phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại
và tương lai.
1.3.2 Các nguyên tắc cơ bản
2 Hoạt động liên tục: Theo nguyên tắc này, báo cáo tài
chính phải lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp hoạt động liên tục, vô thời hạn hoặc không bị giải thể trong tương lai gần.
Trang 151.3 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN
3 Giá gốc (giá phí): Việc tính toán giá trị tài sản, công nợ,
vốn, doanh thu, chi phí phải dựa trên giá trị thực tế mà không quan tâm đến giá thị trường
1.3.2 Các nguyên tắc cơ bản
4 Phù hợp: Việc ghi nhận giữa doanh thu và chi phí phải
phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
Trang 161.3 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN
5 Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán
doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải thích lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
1.3.2 Các nguyên tắc cơ bản
Trang 171.3 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN
6 Thận trọng: Thông tin kế toán được cung cấp cho
người sử dụng cần đảm bảo sự thận trọng để người sử dụng không hiểu sai hoặc không đánh giá quá lạc quan về tình hình tài chính của đơn vị.
1.3.2 Các nguyên tắc cơ bản
7 Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong
trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu sự chính xác của thông tin có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo
Trang 18- Đầu từ tài chính dài hạn
- Các khoản phải thu dài hạn
- Bất động sản đầu tư
- Tài sản dài hạn khác
1.4 ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN
Trang 19NGUỒN
VỐN
1.4.2 Nguồn hình thành tài sản (Nguồn vốn)
NGUỒN VỐN CSH
- Vốn góp
- Lợi nhuận chưa phân phối
- Vốn chủ sở hữu khác…
NỢ PHẢI TRẢ
- Vay ngắn hạn
- Phải trả người bán
- Phải trả người lao động…
1.4 ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN
Vốn CSH
Nguồn kinh phí và quỹ khác
- Quỹ khen thưởng phúc lợi
- Quỹ dự phòng tài chính
- Quỹ đầu tư phát triển
- Nguồn vốn đầu tư XDCB…
Nợ ngắn hạn
Trang 20Bảng phân loại tài sản và nguồn vốn
- Đầu tư tài chính ngắn hạn
- Các khoản phải thu ngắn hạn
- Hàng tồn kho
- Tài sản ngắn hạn khác
Nợ phải trả
- Vay ngắn hạn
- Nợ dài hạn đến hạn trả
- Phải trả người bán
- Khách hàng trả trước
- Thuế phải nộp Nhà nước
- Phải trả công nhân viên
- Đầu tư tài chính dài hạn
- Các khoản phải thu dài hạn
- Bất động sản đầu tư
Nguồn vốn CSH
- Vốn góp
- Lợi nhuận chưa phân phối
- Vốn chủ sở hữu khác
Trang 211.4 ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN
Tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn Nguồn vốn = Vốn CSH + Nợ phải trả
Tổng TS = Tổng NV (1)
Tài sản NH + Tài sản DH = Vốn CSH + Nợ phải trả
Vốn CSH = Tổng TS - Nợ phải trả (2)
Tổng TS = Nợ phải trả + Vốn CSH (3)
Trang 22Vốn bằng tiền
1.4 ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN
1.4.3 S ự vận động của tài sản
Nguyên vật liệu Khoản phải thu
Sản phẩm
* Đối với doanh nghiệp sản xuất
Mua NVL
Sả n x
uấ t
Th u t iền
Bán S P
Thu tiền ngay
Trang 23Vốn bằng tiền
1.4 ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN
1.4.3 S ự vận động của tài sản
Hàng hoá Khoản phải thu
* Đối với doanh nghiệp thương mại
Bán hàng
Thu tiền ngay
M
ua h àng
Th u t iền
Trang 24Xác định giá trị tài sản
Phản ánh vào sổ kế toán
Báo cáo
kế toán
PP chứng từ
PP tính giá
PP tài khoản
và ghi sổ kép
PP tổng hợp cân đối
1.5 HỆ THỐNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN