1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2013.

80 487 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 734,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất Quyền chuyển đổi QSDĐ là quyền mà người SDĐ được tự động chuyển đổi đất đai cho nhau, thực chất của hoạt động đổi đất cho nhau là bao hàm việc “đổi đấ

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khoa : Quản lý Tài Nguyên

Khóa học : 2010 – 2014

Người hướng dẫn : PGS.TS Lương Văn Hinh

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

với mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng

cố và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường Được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên em đã tiến hành nghiên cứu

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - PGS.TS Lương Văn Hinh người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này

Em xin gửi lời cảm ơn đến Phòng Tài nguyên & Môi Trường huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến bà con nhân dân thị trấn Cổ Phúc, xã Minh Quân, xã Hưng Thịnh - huyện Trấn Yên đã giúp đỡ em trong suốt quá trình điều tra thu thập số liệu, tìm hiểu tại địa phương

Và em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2014

Sinh viên thực hiện Mai Thị Phượng

Trang 3

Bảng 4.1 Diện tích, dân số và mật độ dân số huyện Trấn Yên năm 2013 27

Bảng 4.2 Bảng hiện trạng sử dụng đất huyện Trấn Yên năm 2013 30

Bảng 4.3 Bảng tình hình đo đạc địa chính huyện Trấn Yên 33

Bảng 4.4 Tình hình biến động đất đai của huyện Trấn Yên giai đoạn 2010 – 2013 37

Bảng 4.5 Kết quả công tác chuyển QSDĐ của huyện Trấn Yên giai đoạn 2010 – 2013 38

Bảng 4.6 Kết quả công tác chuyển quyền SDĐ theo đơn vị hành chính 41

Bảng 4.7 Kết quả công tác chuyển đổi QSDĐ 42

Bảng 4.8 Kết quả công tác chuyển nhượng QSDĐ 43

Bảng 4.9 Kết quả công tác tặng cho QSDĐ 46

Bảng 4.10 Kết quả thừa kế QSDĐ trên địa bàn Huyện giai đoạn 2010 – 2013 48

Bảng 4.11 Kết quả công tác thế chấp bằng giá trị QSDĐ trên địa bàn Huyện giai đoạn 2010 - 2013 50

Bảng 4.12 : Tình hình thực hiện quyền chuyển đổi QSDĐ theo các xã, thị trấn 55

Bảng 4.13: Tình hình thực hiện quyền chuyển nhượng QSDĐ theo các xã,thị trấn 56

Bảng4.14: Tình hình thực hiện quyền cho thuê QSDĐ theo các xã, thị trấn 58

Bảng 4.15 Tình hình thực hiện quyền thừa kế QSDĐ theo các xã, thị trấn 59

Bảng 4.16 Tình hình thực hiện quyền tặng cho QSDĐ theo các xã, thị trấn 60

Bảng 4.17 Tình hình thực hiện quyền thế chấp bằng giá trị QSDĐ theo các xã, thị trấn 61

Bảng 4.18 Tổng hợp tình hình chuyển quyền SDĐ qua phiếu điều tra 62

Bảng 4.19 Đánh giá của cán bộ quản lý về công tác chuyển quyền sử dụng đất 64

Bảng 4.20 Đánh giá của người dân về công tác chuyển quyền sử dụng đất 65

Trang 4

Hình 4.2: Kết quả chuyển nhượng QSDĐ trên địa bàn Huyện giai đoạn 2010 – 2013 44 Hình 4.3: Kết quả tặng cho QSDĐ trên điạ bàn Huyện giai đoạn 2010 – 2013 46 Hình 4.4: Kết quả thừa kế QSDĐ trên địa bàn Huyện giai đoạn 2010 – 2013 48 Hình 4.4: Kết quả công tác thế chấp bằng giá trị QSDĐ trên địa bàn Huyện giai

đoạn 2010 - 2013 50

Trang 5

Ký hiệu viết tắt Nguyên nghĩa

CHXHCN Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa

GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

VPĐKQSDĐ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

Trang 6

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Yêu cầu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

2.1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài 3

2.1.2 Cơ sở thực tiễn 4

2.2 Các nội dung về chuyển quyền sử dụng đất 5

2.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất 5

2.2.2 Điều kiện thực hiện quyền chuyển quyền sử dụng đất 9

2.2.3 Hồ sơ thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất 9

2.3 Sơ lược tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở một số địa phương 18

2.4 Sơ lược tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở tỉnh Yên Bái 19

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 20

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20

3.3 Nội dung nghiên cứu 20

3.4 Phương pháp nghiên cứu 20

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 20

3.4.2 Phương pháp so sánh 21

3.4.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp 21

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 21

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Trấn Yên 22

Trang 7

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội – môi trường 29

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất 30

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Trấn Yên 30

4.2.2 Tình hình quản lý đất đai 31

4.2.3 Tình hình biến động đất đai 37

4.3 Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trấn Yên giai đoạn 2010 – 2013 38

4.3.1 Đánh giá chung về công tác chuyển quyền sử dụng đất của huyện Trấn Yên 38

4.3.2 Đánh giá kết quả công tác chuyển đổi quyền sử dụng đất 42

4.3.2 Đánh giá kết quả công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất 43

4.3.3 Đánh giá kết quả công tác tặng cho quyền sử dụng đất 45

4.3.4 Đánh giá kết quả công tác cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất 47

4.3.5 Đánh giá kết quả công tác thừa kế quyền sử dụng đất 48

4.3.6 Đánh giá kết quả công tác thế chấp quyền sử dụng đất 49

4.3.7 Đánh giá kết quả công tác bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất 52

4.3.8 Đánh giá kết quả công tác góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất 52

4.4 Đánh giá việc thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất qua phiếu điều tra 53

4.4.1 Đánh giá việc thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến người dân địa phương 53

4.4.2 Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý và các hộ gia đình, cá nhân về việc thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất 63

4.3.3 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất và nguyên nhân, giải pháp khắc phục 67

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 70

5.1 Kết luận 70

5.2 Đề nghị 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 8

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Nói về tầm quan trọng của đất đai, Các Mác viết: “Đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể” và ông cũng đã từng nói: “Đất là mẹ, sức lao động là cha, sản sinh ra mọi thứ của cải vật chất” Chính vì vậy quá trình khai thác và sử dụng đất đai phải luôn gắn liền với sự phát triển của xã hội

Chuyển quyền SDĐ là nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, có quan hệ mật thiết với các nội dung khác Việc chuyển quyền SDĐ được thực hiện với các hình thức như: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, Điều này đã tạo điều kiện cho người sử dụng đất thực hiện các quyền liên quan đến đất đai Thúc đẩy các quan

hệ mua bán hợp tác kinh doanh và tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế xã hội Hơn nữa, thông qua các hoạt động chuyển quyền Nhà nước sẽ thu được khoản thuế, khoản lệ phí lớn đóng góp vào ngân sách Nhà nước, nâng cao giá trị của đất đai Thông qua thuế chuyển quyền sẽ đảm bảo công bằng xã hội, người SDĐ được đảm bảo QSDĐ của mình theo quy định của pháp luật Nếu không có chuyển quyền SDĐ thì đất đai sẽ không có giá trị

Trấn Yên là một huyện phía Đông của thành phố Yên Bái, có điều kiện

tự nhiên và địa hình tương đối thuận lợi trong phát triển kinh tế xã hội Vì nằm giáp thành phố nên có các hoạt động thương mại dịch vụ phát triển ngày càng sôi động, đem lại cho huyện nguồn thu cơ bản Sự phát triển đó đã kéo theo những vấn đề liên quan trực tiếp đến đất đai và thấy được những mặt tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và trong việc đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của Nhà nước, chủ sử dụng trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai , ta cần phải đánh giá một cách khách quan những kết quả đã đạt được, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả nhất Hiện nay tình trạng thực hiện các quyền sử dụng đất không khai báo hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định của pháp luật ở trên địa bàn huyện Trấn Yên vẫn còn diễn ra Tình trạng này diễn ra như thế nào? Nguyên nhân tại sao? Giải pháp giải

Trang 9

quyết? Đó là những câu hỏi cần được giải đáp để đưa ra hướng giải quyết thích hợp trong thời gian tới

Xuất phát từ thực tiễn và nhu cầu trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS TS Lương

Văn Hinh, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá kết quả công tác chuyển

quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái giai đoạn

2010 - 2013”

1.2 Mục đích của đề tài

- Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền SDĐ và điều tra,đánh giá việc thực hiện các quyền chuyển quyền SDĐ trên địa bàn huyện Trấn Yên giai đoạn 2010 - 2013

- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn từ đó tìm ra các nguyên nhân và đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình hiện nay và cho tương lai

- Phiếu điều tra mang tính xác thực và hiệu quả cao

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế

- Ý nghĩa trong thực tiễn: Việc đánh giá kết quả chuyển quyền SDĐ sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương, từ đó có thể đưa ra nhưng giải pháp khả thi để giải quyết những khó khăn và hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tiếp

Trang 10

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài

2.1.2.1 Một số văn bản pháp quy của Nhà nước quy định về việc chuyển quyền sử dụng đất

- Hiến pháp 1992

- Luật Đất đai 2003, có hiệu lực từ ngày 01/07/2004

- Bộ luật Dân sự ngày 14/06/2005

- Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành Luật Đất đai

- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền SDĐ

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về việc ban hành Quy định bổ sung về việc cấp GCN QSDĐ, thu hồi đất, thực hiện QSDĐ, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/04/2005 hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người SDĐ thực hiện nghĩa vụ tài chính

- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/06/2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ, tài sản gắn liền với đất

- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006

về sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16 tháng 06 năm 2005 của Bộ Tư pháp và

Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ, tài sản gắn liền với đất

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người SDĐ

Trang 11

- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định về GCN QSDĐ

- Thông tư liên tịch số 05/2007/TTLT/BTP-BXD-BTNMT-NHNN ngày 21/05/2007 của Bộ Tư pháp, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp nhà ở

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2.1.2.2 Các văn bản pháp quy của tỉnh Yên Bái, huyện Trấn Yên quy định về việc chuyển quyền sử dụng đất

- Quyết định 08/2011/QĐ - UBND ngày 15/03/2011 UBND tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung và bãi bỏ một số khoản thu phí, lệ phí thuộc quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

- Quyết định số 1324/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của UBND tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí

- Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 27/7/2009 cảu UBND tỉnh Yên Bái ban hành đơn giá đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đơn giá đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và đơn giá

Trang 12

cầu ngày càng cao của người sử dụng cũng như của toàn xã hội

Trấn Yên có trung tâm huyện lỵ là thị trấn Cổ Phúc cách thành phố Yên Bái 13,5km Trấn Yên còn có tuyến đường sắt Hà Nội- Lào Cai chạy qua, có dòng sông Hồng chảy dọc theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, đồng thời có đường quốc lộ 37, quốc lộ 32C và 03 đường tỉnh lộ 163,166,172 là các trục đường giao thông huyết mạch của huyện Với vị trí địa lý khá thuận lợi đã tạo điều kiện quan trọng để Trấn Yên phát triển kinh tế năng động, đa dạng và hoà nhập cùng với các địa phương trong và ngoài tỉnh Vì vậy, đất đai của huyện cũng trở nên có giá hơn, nhu cầu đất sử dụng cho các mục đích về

an ninh quốc phòng, cho phát triển các ngành cũng tăng nhanh chóng Chính nhu cầu thực tiễn này mà chuyển QSDĐ đã trở thành vấn đề quan tâm lớn không chỉ của người dân mà còn của các cấp, các ngành nhất là cơ quan quản

lý đất đai tại địa phương

Thực tế cho thấy rằng trong thời gian qua, kể từ khi Luật Đất đai 2003

ra đời và có hiệu lực, đã tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ cho việc quản lý và sử dụng đất trên cơ sở hoàn thiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai cũng như hoàn thiện điều chỉnh các mối quan hệ về đất đai Các cấp lãnh đạo cũng như UBND huyện Trấn Yên cùng các ngành liên quan đã xây dựng nhiều kế hoạch cho các hoạt động trong lĩnh vực đất đai nhằm đẩy mạnh hoạt động chuyển QSDĐ tại địa phương, từ đó góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh -

tế xã hội nói chung cũng như sự phát triển thị trường đất đai nói riêng

2.2 Các nội dung về chuyển quyền sử dụng đất

2.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất

2.2.1.1 Quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất

Quyền chuyển đổi QSDĐ là quyền mà người SDĐ được tự động chuyển đổi đất đai cho nhau, thực chất của hoạt động đổi đất cho nhau là bao hàm việc “đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể SDĐ nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp với tình hình của các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai như hiện nay (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [12]

Trang 13

Việc chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp chỉ được thực hiện giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng một xã, phường, thị trấn theo khoản 2 điều 113 của Luật Đất đai 2003 và điều 99 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP [3]

Ngoài ra, theo điều 102 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định hộ gia đình, cá nhân SDĐ nông nghiệp do được Nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho QSDĐ hợp pháp từ người khác thì được chuyển đổi đất nông nghiệp đó cho hộ gia đình,

cá nhân khác trong cùng một xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp; Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp theo chủ trương chung về “dồn điền đổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển quyền SDĐ, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính

Trình tự thủ tục của chuyển đổi quyền SDĐ được quy định tại điều 126 của Luật đất đai 2003 và điều 147 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

2.2.1.2 Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Chuyển nhượng QSDĐ là một trong các hình thức chuyển quyền SDĐ phổ biến nhất Thực chất chuyển nhượng QSDĐ là việc chuyển quyền SDĐ cho người khác trên cơ sở có giá trị, người nhận QSDĐ phải trả cho người có đất một khoản tiền hoặc hiện vật tương ứng với chi phí mà họ đã bỏ ra để có được QSDĐ và tất cả những chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [12]

Luật Đất đai 2003 chỉ cho phép chuyển nhượng QSDĐ khi đảm bảo đủ các điều kiện quy định tại điều 106

Theo Nghị định 181/2004/NĐ - CP (2004) tại điều 103 quy định cụ thể các trường hợp được nhận chuyển nhượng QSDĐ trừ các trường hợp sau:

1 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ đối với các trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ

2 Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng QSDĐ chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích QSDĐ theo quy hoạch, kế hoạch SDĐ đã được xét duyệt

Trang 14

3 Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ chuyên trồng lúa nước

4 Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó

Trình tự, thủ tục chuyển nhượng QSDĐ được quy định cụ thể tại điều

127 của Luật Đất đai 2003 và điều 148 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

2.2.1.3.Quyền cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất

Cho thuê và cho thuê lại QSDĐ là việc người SDĐ nhường QSDĐ của mình cho người khác theo sự thỏa thuận trong một thời gian nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật

Cho thuê khác với cho thuê lại QSDĐ Cho thuê QSDĐ là việc người SDĐ nhường QSDĐ của mình cho người khác mà đất đó không có nguồn gốc đất thuê Còn cho thuê lại QSDĐ là việc người SDĐ nhường QSDĐ của mình cho người khác mà đất đó có nguồn gốc là đất thuê của Nhà nước Trong Luật đất đai 1993 thì việc cho thuê lại chỉ diễn ra với đất mà người SDĐ thuê lại của Nhà nước trong một số trường hợp nhất định, còn trong Luật Đất đai

2003 thì không cấm việc cho thuê lại (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [12] Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại QSDĐ được quy định tại điều 128 của Luật Đất đai 2003 và điều 149 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

2.2.1.4 Quyền thừa kế quyền sử dụng đất

Thừa kế QSDĐ là việc người SDĐ khi chết đi để lại QSDĐ của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật

Quyền thừa kế QSDĐ được quy định chủ yếu trong Bộ luật Dân sự Tại khoản 5 điều 113 của Luật đất đai 2003 và điều 99 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định quyền thừa kế QSDĐ:

1 Cá nhân có quyền để thừa kế QSDĐ của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật

2 Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì QSDĐ của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật

Trang 15

3 Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều 121 của Luật này thì được nhận thừa kế QSDĐ; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều

121 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó

Trình tự, thủ tục của việc đăng ký thừa kế QSDĐ được quy định cụ thể tại điều 129 Luật Đất đai 2003 và điều 151 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

2.2.1.5 Quyền tặng cho quyền sử dụng đất

Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển QSDĐ cho người khác theo quan hệ tình cảm mà người chuyển QSDĐ không thu lại tiền hoặc hiện vật nào cả

Trình tự, thủ tục đăng ký tặng cho QSDĐ được quy định cụ thể tại điều

129 của Luật Đất đai 2003 và điều 152 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

2.2.1.6 Quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất

Thế chấp QSDĐ là việc người SDĐ đem QSDĐ của mình đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc các nhân nào đó theo quy định của pháp luật để vay tiền hoặc mua chịu hàng hóa trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận

Tại điều 113 và 114 của Luật Đất đai quy định quyền của người SDĐ đối với việc thế chấp QSDĐ

Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp QSDĐ quy định tại điều 130 của Luật Đất đai và điều 153 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

2.2.1.7 Quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất

Quyền bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ là quyền mà người SDĐ sử dụng giá trị QSDĐ của mình để bảo lãnh cho một người khác vay vốn hoặc mua chịu hàng hóa khi chưa có tiền trả ngay

Trình tự, thủ tục đăng ký bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ được quy định tại điều 130 của Luật Đất đai và điều 153 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

2.2.1.8 Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

Góp vốn bằng giá trị QSDĐ là việc người SDĐ có quyền coi giá trị QSDĐ của mình như một loại tài sản dân sự đặc biệt để góp với người khác cùng hợp tác sản xuất kinh doanh Việc góp vốn này có thể xảy ra giữa hai hay nhiều đối tác và rất linh động

Trang 16

Tại điều 113 và 114 của Luật Đất đai quy định quyền của người SDĐ đối với việc góp vốn bằng giá trị QSDĐ

Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng giá trị QSDĐ được quy định cụ thể tại điều 131 của Luật Đất đai, điều 155 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

2.2.2 Điều kiện thực hiện quyền chuyển quyền sử dụng đất

Khi người SDĐ thuộc vào các đối tượng được chuyển quyền muốn thực hiện các quyền chuyển quyền SDĐ thì phải đảm bảo 4 điều kiện quy định tại Điều 106 Luật Đất đai 2003 như sau:

- Có GCNQSDĐ

- Đất không có tranh chấp

- Quyền SDĐ không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

- Trong thời hạn SDĐ (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [13]

2.2.3 Hồ sơ thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất

2.2.3.1 Hồ sơ thực hiện quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất

Hồ sơ gồm hợp đồng chuyển đổi QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật Đất đai 2003

Hợp đồng chuyển đổi QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân phải có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc chứng nhận của công chức Nhà nước

Hồ sơ chuyển đổi QSDĐ nộp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất

để chuyển cho Văn phòng đăng ký QSDĐ [4]

2.2.3.2 Hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hồ sơ gồm hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 5 điều 50 của Luật Đất đai 2003

Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ phải có chứng nhận của công chức Nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất

Trang 17

Hồ sơ chuyển nhượng QSDĐ nộp tại Văn phòng đăng ký QSDĐ ; trường hợp hộ gia đình, cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi

có đất để chuyển cho Văn phòng đăng ký QSDĐ [4]

2.2.3.3 Hồ sơ thực hiện quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

Hồ sơ gồm hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật Đất đai 2003

Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ phải có chứng nhận của công chức Nhà nước; trường hợp hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất

Hồ sơ được nộp tại Văn phòng đăng ký QSDĐ ; trường hợp hộ gia đình, cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để chuyển cho Văn phòng đăng ký QSDĐ [4]

2.2.3.4 Hồ sơ thực hiện quyền thừa kế QSDĐ

Hồ sơ gồm di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giả quyết tranh chấp về thừa kế QSDĐ của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật và GCN QSDĐ ; trường hợp người được nhận thừa kế là người duy nhất thì hồ sơ thừa kế gồm đơn đề nghị và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật Đất đai 2003

Hồ sơ được nộp tại Văn phòng đăng ký QSDĐ ; trường hợp hộ gia đình, cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để chuyển cho Văn phòng đăng ký QSDĐ [4]

2.2.3.5 Hồ sơ thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất

Hồ sơ gồm văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định của tổ chức tặng cho QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật Đất đai

2003

Hợp đồng tặng cho QSDĐ phải có chứng nhận của công chức Nhà nước; trường hợp hợp đồng tặng cho QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân thì được

Trang 18

lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất

Hồ sơ được nộp tại Văn phòng đăng ký QSDĐ; trường hợp hộ gia đình,

cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để nộp cho Văn

phòng đăng ký QSDĐ [4]

2.2.3.6 Hồ sơ thực hiện quyền thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ

Hồ sơ gồm hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật Đất đai 2003

Hợp đồng thế chấp, bảo lãnh QSDĐ phải có chứng nhận của công chức Nhà nước; trường hợp hợp đồng thế chấp, bảo lãnh QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất

Hồ sơ được nộp tại Văn phòng đăng ký QSDĐ; trường hợp hộ gia đình,

cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để nộp cho Văn phòng đăng ký QSDĐ [4]

2.2.3.7 Hồ sơ thực hiện quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

Hồ sơ gồm hợp đồng góp vốn bằng QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật Đất đai 2003

Hợp đồng góp vốn QSDĐ phải có chứng nhận của công chức Nhà nước; trường hợp hợp đồng góp vốn QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất

Hồ sơ được nộp tại Văn phòng đăng ký QSDĐ ; trường hợp hộ gia đình, cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để nộp cho Văn phòng đăng ký QSDĐ [4]

2.2.4 Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo

cơ chế một cửa tại xã, phường, thị trấn

2.2.4.1 Trình tự, thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất đất nông nghiệp của

hộ gia đình, cá nhân

Trang 19

+ Bước 2: UBND xã, phường lập phương án chuyển đổi quyền SDĐ nông nghiệp chung cho toàn xã, phường, thị trấn (bao gồm cả tiến độ thời gian thực hiện chuyển đổi) và gửi phương án đến Phòng TN&MT

+ Bước 3: Phòng TN&MT có trách nhiệm thẩm tra phương án và chuẩn

bị hồ sơ địa chính; làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và trình UBND huyện quyết định

+ Bước 4: UBND huyện có trách nhiệm xem xét, ký GCNQSDĐ đối với các thửa đất chuyển đổi và gửi cho Phòng TN&MT

Trang 20

- Đối với trường hợp 1:

+ Văn bản thoả thuận về việc chuyển đổi quyền SDĐ nông nghiệp + GCNQSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền SDĐ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có)

- Đối với trường hợp 2:

+ Hợp đồng chuyển đổi quyền SDĐ có chứng thực của UBND cấp xã nơi có đất + GCNQSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền SDĐ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 (nếu có)

c) Thời hạn giải quyết

Không quá 03 ngày kể từ ngày Phòng TN&MT huyện nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thì Phòng TN&MT có trách nhiệm chỉnh lý GCNQSDĐ hoặc nếu thực hiện thủ tục cấp GCNQSDĐ (đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận) thì thời hạn giải quyết sẽ áp dụng như đối với thủ tục cấp mới GCNQSDĐ quy định

d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Hộ gia đình, cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng TN&MT

- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã

2.2.4.2 Trình tự, thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

a) Trình tự thực hiện

- Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của VPĐKQSDĐ thuộc Phòng TN&MT huyện

- Bước 2: VPĐKQSDĐ kiểm tra thực tế từng thửa đất

- Bước 3: Gửi phiếu thông tin địa chính đến cơ quan thuế, cơ quan thuế thông báo cho hộ gia đình, cá nhân đến thực hiện nghĩa vụ tài chính

Trang 21

- Bước 4: VPĐKQSDĐ hoàn thiện hồ sơ

b) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ

- Hợp đồng chuyển nhượng (tặng cho) quyền SDĐ và tài sản gắn liền với đất đã được công chứng tại Phòng công chứng Nhà nước hoặc chứng thực tại UBND xã, phường (1 bản chính)

- Di chúc hoặc Văn bản phân chia di sản thừa kế đã được công chứng tại Phòng công chứng Nhà nước hoặc chứng thực tại UBND xã, phường ( 1 bản chính); hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là duy nhất ( 1 bản photo có chứng thực của UBND xã, phường)

- Giấy tờ về quyền SDĐ và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền SDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền SDĐ ở hoặc Giấy chứng nhận SDĐ và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản

1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai và một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP) ( 01 bản gốc + 01 bản phôtô chứng thực tại UBND xã, phường)

- Trường hợp bên chuyển nhượng, tặng cho là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người SDĐ thì phải có văn bản của người SDĐ đồng ý cho chủ

sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật ( 01 bản)

Thành phần hồ sơ có thể bổ sung thêm đối với các trường hợp sau:

- Giấy xác nhận nghề nghiệp đối với trường hợp nhận chuyển nhượng (tặng cho) quyền SDĐ chuyên nghề trồng lúa nước

- Cam kết SDĐ đúng mục đích đối với trường hợp nhận chuyển nhượng (tặng cho) quyền SDĐ nông nghiệp , có xác nhận của xã, phường

Trang 22

- Giấy xác nhận độc thân hoặc văn bản thỏa thuận tài sản riêng ( đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng đứng tên một mình)

c) Thời hạn giải quyết

Không quá 55 ngày (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSDĐ và thời gian người SDĐ thực hiện nghĩa

vụ tài chính) kể từ ngày UBND xã, phường nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày

người SDĐ nhận được GCNQSDĐ

d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Hộ gia đình, cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: VPĐKQSDĐ thuộc Phòng TM&MT huyện

2.2.4.3 Trình tự thủ tục đăng ký thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất a) Trình tự thực hiện

- Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của VPĐKQSD đất thuộc Phòng TN&MT huyện

- Bước 2: VPĐKQSDĐ thuộc Phòng TN&MT huyện tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ, giấy tờ SDĐ, giấy sở hữu nhà, điều kiện thế chấp theo quy định của pháp luật (nếu không đủ điều kiện thì từ chối)

- Bước 3: VPĐKQSDĐ thuộc Phòng TN&MT huyện thực hiện xác nhận vào đơn đăng ký thế chấp, chỉnh lý hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận

- Bước 4: Trả kết quả đăng ký cho người dân

b) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ

- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp bằng quyền SDĐ, tài sản gắn liền với đất (theo mẫu): 03 bản

- Hợp đồng thế chấp bằng quyền SDĐ, tài sản gắn liền với đất đã được công chứng: 01 bản

Trang 23

- Giấy chứng nhận quyền SDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền

sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003

- Văn bản ủy quyền (nếu có)

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

c) Thời hạn giải quyết:

Trong ngày làm việc đối với trường hợp có Giấy chứng nhận, nếu nười đăng ký nộp hồ sơ sau 15h thì việc xác nhận đăng ký thế chấp được thực hiện vào hôm sau Đối với những loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 thì thời gian thực hiện không quá 5 ngày

d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân, hộ gia đình

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

VPĐKQSDĐ thuộc Phòng TN&MT huyện

2.2.4.4 Trình tự, thủ tục xóa đăng ký thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất a) Trình tự thực hiện

- Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của VPĐKQSDĐ thuộc Phòng TN&MT huyện

- Bước 2: VPĐKQSDĐ thuộc Phòng TN&MT huyện kiểm tra hồ sơ, xác nhận xóa đăng ký thế chấp và yêu cầu chỉnh lý hồ sơ địa chính

- Bước 3: Trả kết quả trực tiếp cho người yêu cầu xóa đăng ký thế chấp

b) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ

- Đơn yêu cầu xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (theo mẫu): 02 bản;

- Xác nhận của bên nhận thế chấp, bảo lãnh về việc đã hoàn thành nghĩa

vụ trả nợ trong Hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất hoặc Bản xác nhận của bên nhận thế chấp, bảo lãnh về việc đã hoàn thành nghĩa

vụ trả nợ;

Trang 24

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ

về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 (nếu có)

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

c) Thời hạn giải quyết

Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân, hộ gia đình

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: VPĐKQSDĐ thuộc Phòng TN&MT huyện

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: VPĐKQSDĐ thuộc Phòng TN&MT huyện

2.2.4.5 Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất a) Trình tự thực hiện

- Bước 1: Bên cho thuê, cho thuê lại quyền SDĐ, tài sản gắn liền với đất hoặc bên cho thuê tài sản gắn liền với đất nộp một bộ hồ sơ tại VPĐKQSDĐ huyện

- Bước 2: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, VPĐKQSDĐ huyện có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau:

+ Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp phải cấp GCNQSDĐ

ở nơi chưa có bản đồ địa chính;

+ Đăng ký việc cho thuê vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính; thực hiện thủ tục trình cấp GCNQSDĐ đối với trường hợp phải cấp GCNQSDĐ; trao GCNQSDĐ cho người được cấp hoặc gửi UBND xã,

phường để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, phường

Trang 25

- Giấy tờ về quyền SDĐ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT

* Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền SDĐ, hồ sơ gồm có:

- Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền SDĐ

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều

23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT

* Trường hợp cho thuê tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có:

- Hợp đồng cho thuê tài sản gắn liền với đất

- Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại

điểm c khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT

- Văn bản của người SDĐ đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cho thuê tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng

hoặc chứng thực của UBND cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật

đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người SDĐ

c) Thời hạn giải quyết

Không quá 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân, hộ gia đình

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: VPĐKQSDĐ huyện

2.3 Sơ lược tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở một số địa phương

triển kinh tế - xã hội nói chung hiện nay, việc SDĐ để phát triển các ngành kinh tế đang ngày một gia tăng Đất đai sử dụng ngày một nhiều và ngày càng được các cấp, các ngành quan tâm Người dân tham gia vào việc chuyển quyền SDĐ tương đối nhiều, nhưng chưa đa dạng, chủ yếu là hình thức

chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế và thế chấp QSDĐ

* Tỉnh Lào Cai: Lào Cai là một tỉnh có nhiều thế mạnh và tiềm năng

phát triển kinh tế Các hoạt động liên quan đến lĩnh vực đất đai là vấn đề nổi trội được quan tâm, đặc biệt là công tác chuyển quyền SDĐ Ở Lào Cai diễn

ra các hoạt động chuyển quyền như chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho, thừa

Trang 26

kế QSDĐ và không ngừng tăng mạnh Hoạt động mua bán, chuyển quyền SDĐ đã đóng góp tích cực vào số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn

* Tỉnh Lạng Sơn: Những năm gần đây tỉnh Lạng Sơn được sự quan

tâm của các cấp lãnh đạo, Sở TN&MT tỉnh đã nỗ lực, cố gắng, phối kết hợp chặt chẽ của các cơ quan chức năng, chính quyền cơ sở trên địa bàn tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý và sử dụng đất đai một cách hợp lý

và có hiệu quả Trong đó, phải kể đến công tác chuyển quyền SDĐ diễn ra trên địa bàn tỉnh, từ khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời được áp dụng, và có nhiều thay đổi về quy định cũng như các hình thức chuyển quyền SDĐ, ban lãnh đạo và các cơ quan chuyên môn đã tổ chức tuyên truyền hướng dẫn thực hiện các quy định mới của Luật Đất đai quy định, thúc đẩy hoạt động chuyển quyền SDĐ trên địa bàn tỉnh diễn ra sôi động hơn

2.4 Sơ lược tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở tỉnh Yên Bái

Yên Bái là một tỉnh thuộc miền núi phía Bắc, cách xa các trung tâm kinh tế lớn của miền Bắc và cả nước Có tổng diện tích tự nhiên là 6.882,9

km2 Dưới sự chỉ đạo của Bộ TN&MT cùng với ban lãnh đạo tỉnh, Sở TN&MT tỉnh tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý và sử dụng đất đai một cách hợp lý và có hiệu quả Và cũng từ khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời nhiều thủ tục rườm rà trong công tác chuyển quyền SDĐ đã được rút gọn, quy định cụ thể về thủ tục hành chính trong công tác chuyển quyền SDĐ tránh được nhiều vấn đề nhạy cảm trong công tác thực hiện chuyển quyền SDĐ, nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân khi tham gia công tác chuyển quyền SDĐ Ban lãnh đạo và các cơ quan chuyên môn đã tổ chức tuyên truyền hướng dẫn thực hiện các quy định mới của Luật Đất đai quy

định, đồng thời cũng tổ chức tuyên truyền đến người dân nhằm nâng cao sự hiểu biết của người dân, thúc đẩy hoạt động chuyển QSDĐ trên địa bàn huyện

diễn ra sôi động hơn Từ đó thúc đẩy người dân tham gia và tìm hiểu về các

vấn đề liên quan tới chuyển quyền SDĐ

Trang 27

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Kết quả công tác chuyển quyền SDĐ của huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2013

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và SDĐ trên địa bàn huyện Trấn Yên

- Đánh giá kết quả chuyển quyền SDĐ trên địa bàn huyện Trấn Yên giai đoạn 2010 - 2013

+ Đánh giá kết quả chuyển quyền SDĐ qua sự đánh giá của cán bộ quản lý và người dân địa phương

+ Đánh giá kết quả đạt được và tồn tại trong công tác chuyển quyền SDĐ trên địa bàn huyện giai đoạn 2010 - 2013

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác chuyển quyền SDĐ tại huyện Trấn Yên trong thời gian tới

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, về đời sống văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, về hiện trạng sử dụng đất đai…của huyện Trấn Yên tại UBND huyện Trấn Yên

Trang 28

- Thu thập các tài liệu, số liệu về các hình thức chuyển quyền SDĐ của huyện Trấn Yên trong giai đoạn từ 2010 - 2013 tại Văn phòng Đăng ký quyền

sử dụng đất và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trấn Yên

3.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Tiến hành điều tra phỏng vấn cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trấn Yên (5 phiếu), cán bộ Văn Phòng Đăng Ký (5 phiếu) và đối tượng SDĐ (150 phiếu điều tra 3 xã,thị trấn được chọn ra từ 21 xã và 1 thị trấn trong huyện Trấn Yên Các xã, thị trấn này được chọn trên cơ sở xem xét thực tế tình hình phát triển kinh - tế xã hội,tốc độ đô thị hóa, và tình tình thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất)

Điều tra theo mẫu phiếu điều tra (phụ lục 01, 02,) với tổng 160 phiếu

để thu thập số liệu phục vụ cho việc đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền SDĐ trên địa bàn huyện

Trang 29

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Trấn Yên

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Trấn Yên nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Yên Bái, có diện tích 62.857,99 ha, tọa độ địa lý từ 21°31'48" Vĩ độ Bắc đến 104°59'00" Kinh độ Đông Ranh giới hành chính của huyện được xác định:

- Phía Bắc giáp huyện Văn Yên;

- Phía Nam giáp huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ;

- Phía Đông giáp huyện Yên Bình và Thành phố Yên Bái;

- Phía Tây giáp huyện Văn Chấn;

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình của huyện có dạng chuyển tiếp từ địa hình trung du (từ tỉnh Phú Thọ) lên địa hình vùng núi (tỉnh Lào Cai), được kiến tạo bởi dãy núi cổ Con Voi phía tả ngạn và núi Pú Luông phía hữu ngạn sông Hồng, có độ cao trung bình từ 100 - 200m so với mặt nước biển Nơi thấp nhất là xã Minh Quân

có độ cao 20 m so với mặt nước biển [5]

4.1.1.4 Thủy văn

Chế độ thủy văn của huyện chịu ảnh hưởng chính của sông Hồng chạy dọc theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, chảy qua địa phận huyện với chiều dài 40km Trong nội đồng có Khe Đát, Khe Sâu, Khe Thẹt … Ngoài ra trên địa bàn mỗi xã còn có hệ thống kênh tưới, tiêu phục vụ sản xuất cho nhân dân

Trang 30

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đất

- Nhóm đất phù sa: Có diện tích 1.131,4 ha, chiếm 1,8% diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bổ chủ yếu ở 2 bên bờ sông Hồng

- Nhóm đất Glây: Có diện tích 1.351,47 ha, chiếm 2,15% diện tích đất

tự nhiên toàn huyện, phân bổ chủ yếu ở những khu vự có địa hình thấp, trũng như ở xã Minh Quân, ở các thung lũng nằm rải rác ở các xã

- Nhóm đất xám: Có diện tích 58.263,05 ha, chiếm 92,69% diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bổ ở tất cả các xã, tập trung nhiều nhất ở các xã: Hồng

Ca, Kiên Thành, Lương Thịnh, Việt Cường, Việt Hồng, Y Can, Tân Đồng, Hưng Khánh, Hưng Thịnh

- Nhóm đất tầng mỏng: Có diện tích 81,11 ha, chiếm 0,13% diện tích tự nhiên toàn huyện

- Nhóm đất sông, suối, hồ, mặt nước chuyên dùng chiếm 3,2% diện tích toàn huyện

- Núi đá chiếm 0,03% diện tích tự nhiên toàn huyện [5]

b Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Trấn Yên có hệ thống sông, suối, ao, hồ khá phong phú, trong đó: nguồn nước sông Hồng có diện tích lưu vực gần 600 km², lưu lượng nước 1.500- 5.000 m³/s Ngoài sông Hồng, huyện còn 2.334,34 ha đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

- Nước ngầm: Huyện nằm trong vùng chứa nước đệ tam, đệ tứ nhưng lưu lượng nhỏ 0,11m³/g, độ khoáng hóa 190mg/lít, độ cứng 3 - 4mg/lít, độ

PH từ 7 - 8

- Nước mưa: Lượng mưa bình quân hàng năm lớn (1.400-2.054,6 mm)

nhưng phân bố không đều trong năm, tập trung vào các tháng 7, 8, 9 tới 80% lượng mưa cả năm [5]

c Tài nguyên rừng

- Rừng sản xuất: Diện tích 37.071,84 ha

- Rừng phòng hộ: Diện tích 10.508,07 ha Trồng rừng phòng hộ của Trấn Yên trong những năm qua đã được bảo vệ nghiêm ngặt, công tác khoanh nuôi bảo vệ rừng phòng hộ đã phát huy được hiệu quả

Trang 31

d Tài nguyên khoáng sản

- Khoáng sản kim loại: Quặng sắt phân bố ở xã Việt Hồng, Lương Thịnh, Hưng Thịnh, Hưng Khánh, Hồng Ca, Kiên Thành với trữ lượng trên

91 triệu tấn

- Khoáng sản phi kim loại: Đá thạch anh phân bố ở xã Hòa Cuông, Việt Hồng, Lương Thịnh, Kiên Thành, với trữ lượng trên 52.000 tấn

- Vật liệu xây dựng thông thường như: Đá xây dựng, cát sỏi,… phân

bố chủ yếu ở xã Minh Quán, Việt Cường, Việt Hồng, Kiên Thành với trữ lượng trên 1.000.000m³; cát, sỏi phục vụ nhu cầu xây dựng của nhân dân được phân bố dọc theo sông Hồng với trữ lượng ước tính 3.100.000m³ [5]

e Tài nguyên nhân văn

Huyện Trấn Yên có 6 thành phần dân tộc anh em, trong đó: dân tộc Kinh chiếm 66,5%; dân tộc Tày chiếm 20,5%; dân tộc Dao chiếm 8,4%; dân tộc Mường chiếm 2,3%; dân tộc Mông chiếm 1,9%, dân tộc khác chiếm 0,4% Cộng đồng các dân tộc trong huyện với những truyền thống, bản sắc riêng đã hình thành một nền văn hoá phong phú, có nhiều nét độc đáo và giầu bản sắc dân tộc

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

* Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn do thiên tai song dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, Uỷ ban nhân dân huyện, cùng với lợi thế về tiềm năng thiên nhiên, nguồn lực con người, nền kinh tế của huyện Trấn Yên

đã dần đi vào hướng phát triển ổn định, đạt bình quân trong giai đoạn

2010-2013là 12,6% Trong đó: Nông – lâm – thủy sản tăng 7,1% (giai đoạn 2010

- 2013); Công nghiệp – xây dựng tăng 18,54% (giai đoạn 2010 - 2013); Thương mại – dịch vụ tăng 15,0% (giai đoạn 2010 - 2013) [15]

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Khu vực nông – lâm – thủy sản có tỷ trọng giảm đều trong cơ cấu giá trị sản xuất của huyện từ 52,7% năm 2010 xuống còn 41,0% năm 2013

- Khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 27,4% trong cơ cấu giá trị sản xuất năm 2010 lên 35,0% vào năm 2013

Trang 32

- Khu vực thương mại, dịch vụ, tăng từ 19,9% trong cơ cấu giá trị sản xuất năm 2010 lên 24,0% vào năm 2013

4.1.2.2 Khu vực kinh tế nông nghiệp

a Ngành sản xuất nông nghiệp

- Ngành nông nghiệp phát triển lấy sản xuất lương thực làm trọng tâm, tích cực phát triển cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày Cơ cấu cây trồng, vật nuôi tiếp tục có sự chuyển dịch tích cực, đúng hướng và đảm bảo sự phát triển bền vững, theo hướng phát triển sản xuất với tiêu thụ sản phẩm Diện tích gieo trồng lúa hàng năm đều tăng; năm 2013 diện tích gieo trồng lúa trên

5200 ha, năng xuất bình quân 48,2 tạ/ha, tổng sản lượng đạt 25,292 tấn

- Chăn nuôi: Ngành chăn nuôi những năm qua đã có những tiến bộ rõ rệt, phát triển cả về số lượng và chất lượng Hiệu quả chăn nuôi gia súc, gia cầm có mức tăng trưởng khá và ổn định trong giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 146,48 tỷ đồng năm 2013, cho sản lượng thịt đạt 3371 tấn [15]

- Đất có rừng trồng sản xuất có diện tích 31.296,10 ha, chủ yếu là rừng quế, keo, tre bát độ và luồng, hiện đang trong thời kỳ thu hoạch

- Đất trồng rừng sản xuất có diện tích 286,28 ha, chủ yếu là rừng keo

- Đất trồng rừng phòng hộ có 10.508,07 ha, tập trung nhiều nhất ở xã Hồng Ca 4.187,84 ha, xã Kiên Thành 2.570,08 ha, xã Việt Hồng 1.963,98 ha,

xã Lương Hội 882,35 ha, xã Vân Hội 552,76 ha, xã Cường Thịnh 263,44 ha và tập trung it nhất là xã Hòa Cuông với diện tích 87,62 ha [10]

c Ngành thủy sản

Diện tích đất mặt nước có thể khai thác để nuôi trồng thủy sản là gần

700 ha, trong đó có một số hồ lớn như hồ Vân Hội, đầm hậu Minh Quân, hồ

Tự do xã Y Can, hồ Lan Đình Việt Thành; phần diện tích đất mặt nước còn lại

Trang 33

phân bố ở tất cả các xã trên địa bàn huyện Sản lượng thủy sản các loại năm

2013 đạt 867 tấn, tăng 302 tấn so với năm 2010 (565 tấn)

4.1.2.3 Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng

Thực hiện chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần của nhà nước

và chủ trương của tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của huyện đã từng bước phát triển Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2013 đạt 148,024 tỷ đồng

,tăng gấp 1,5 lần so với năm 2010

Giá trị sản xuất ngành xây dựng giai đoạn 2010 - 2013 đạt 15,5%/ năm Năm 2013, đạt 152,22 tỷ đồng, đặc biệt trong thời gian qua huyện đã tập trung ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống giao thông theo một hệ thống liên hoàn giữa trung tâm các xã với các đường tỉnh, đường huyện Công tác xây dựng cơ bản đã được triển khai thực hiện đúng quy định, đảm bảo công khai dân chủ, tránh thất thoát, lãng phí, phát huy tốt hiệu quả sử dụng, từng bước thay đổi bộ mặt nông thôn [15]

4.1.2.4 Khu vực kinh tế dịch vụ - thương mại

Năm 2013 tổng số cơ sở hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ trên địa bàn huyện là 1149 cơ sở, trong đó: Phân theo khu vực kinh tế trong nước có (tỉnh, thành phố quản lý 02 cơ sở, huyện quản lý 03 cơ sở, tư nhân quản lý 04 cơ sở, cá thể quản lý 1140 cơ sở), tổng mức bản lẻ hang hóa và doanh thu dịch vụ trên địa bàn 353.221 triệu đồng [15]

Hoạt động thương mại - dịch vụ phát triển đa dạng, hàng hoá tiêu dùng phong phú, thị trường sôi động, đã hình thành hệ thống mạng lưới chợ rộng khắp trên địa bàn tạo ra sự lưu thông hàng hoá theo cơ chế thị trường đạt hiệu quả cao

4.1.2.5 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của huyện Trấn Yên ở mức khoảng 1,08%/năm, chất lượng dân số và tuổi thọ bình quân ngày càng tăng

Theo số liệu Niên giám thống kê năm 2013, dân số toàn huyện là 82.284 người Trong đó, dân số thành thị là 6145 người, chiếm 7,67% dân số toàn huyện Mật độ dân số toàn huyện là 210 người/km2, dân cư tập trung đông ở các thị trấn và các làng nghề

Trang 34

Năm 2013 thu nhập bình quân đầu người đạt 11,7 triệu đồng/người/năm, tăng 3,4 triệu đồng so với năm 2010 (năm 2010 đạt 8,3 triệu đồng/người/năm) [15]

Bảng 4.1 Diện tích, dân số và mật độ dân số huyện Trấn Yên năm 2013

STT Tên xã, thị trấn Diện tích

(Km2)

Dân số trung bình (Người)

Trang 35

4.1.2.6 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

a Giao thông

Đường sắt: Đường sắt Hà Nội - Lào Cai chay qua địa bàn huyện với chiều dài 19 km qua địa bàn 6 xã và có 2 ga Đây là tuyến đường sắt quan trọng nối huyện với các tỉnh miền núi phía Bắc như Yên Bái, Lào Cai (có cửa khẩu quốc tế) và các tỉnh đồng bằng, thủ đô Hà Nội

Đường thủy: Sông Hồng chảy qua địa phận huyện với tổng chiều dài 30km, có 9 bến, nối huyện Trấn Yên với tỉnh Phú Thọ và các địa phương khác bằng đường thủy, thuận tiện cho vận chuyển hàng hóa theo đường sông

Đường bộ: Hệ thống giao thông đường bộ gồm các tuyến quốc lộ, tỉnh

lộ, huyện lộ và giao thông nông thôn với tổng chiều dài 1190,36 km

b Thủy lợi

Toàn huyện có 127,86 ha đất thủy lợi, 238 công trình thủy lợi, trong đó

có 68 công trình hồ chứa nước, 152 công trình đập dâng, 10 trạm bơm điện và

8 công trình đê chống lũ

Tổng chiều dài hệ thống kênh mương 326 km, đã kiên cố được 195,5

km Năng lực tưới tiêu thiết kế 2.575 ha, năng lực tưới tiêu thực tế 2.192 ha

c Năng lượng - Bưu chính viễn thông

- Hệ thống điện: Năm 2013 huyện Trấn Yên có 155 km đường dây trung

áp, 490 km đường dây 0,4 KV, 115 trạm biến áp dung lượng trên 12.000 KVA, 100% các xã được sử dụng điện lưới quốc gia, số hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 98,5%, trong đó số họ sử dụng điện đảm bảo chất lượng, an toàn trên 70%

- Bưu chính- viễn thông: Toàn huyện có 21/22 xã, thị trấn có bưu điện văn hoá xã Toàn huyện có 16.000 máy điện thoại, bình quân trên 20 máy/100 người dân, hệ thống điện thoại cố định 100% số xã, thị trấn đã có điện thoại tới UBND xã, thị trấn, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt, trung tâm thị trấn Cổ Phúc, xã Báo Đáp, xã Hưng Khánh có bưu cục đóng trên địa bàn

d Cơ sở giáo dục đào tạo

- Theo số liệu Niên giám thống kê năm 2013 toàn huyện có 67 trường học, 01 trung tâm giáo dục thường xuyên, 01 trung tâm dạy nghề

Nhìn chung cơ sở vật chất trường học ở các cấp học về cơ bản đảm bảo phục vụ nhu cầu học tập của học sinh các cấp, không còn tình trạng học 3 ca,

đã có 100% số xã được công nhận xóa mù chữ, phổ cập giáo dục bậc tiểu học

Trang 36

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội - môi trường

4.1.3.1 Thuận lợi

- Trấn Yên nằm ở vùng thấp của tỉnh, tiếp giáp với thành phố Yên Bái;

có đường sắt, đường thủy và đường bộ thuận tiện cho việc đi lại, lưu thông hàng hóa;

- Diện tích đất lâm nghiệp chiếm 75,83% diện tích tự nhiên, đây là ưu thế để huyện phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ và nông lâm sản Đồng thời cũng có thể hình thành vùng nguyên liệu giấy, vùng nguyên liệu chè ;

- Nguồn tài nguyên rừng phong phú nên môi trường đất, nước và môi trường không khí của huyện vẫn duy trì được sự trong lành;

- Nguồn tài nguyên phong phú đa dạng phục vụ cho công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng;

- Quỹ đất còn khá lớn để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nhất là phát triển cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ đô thị, cơ sở hạ tầng;

- Hạ tầng giao thông phát triển tương đối đồng bộ cả về đường bộ, đường sông, đường sắt, tạo được mối liên kết với các huyện, tỉnh khác; hạ tầng

về thủy lợi, năng lượng, bưu chính viễn thông,… có tốc độ phát triển khá, kịp thời đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân;

- Nhiệm vụ quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong điều kiện đặc thù của huyện đa dạng về văn hoá, tôn giáo được thực hiện tốt, bảo đảm môi trường ổn định để phát triển kinh tế - xã hội

Trang 37

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Trấn Yên

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2013, hiện trạng SDĐ của huyện Trấn Yên được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 4.2 Bảng hiện trạng sử dụng đất huyện Trấn Yên năm 2013

(ha)

Cơ cấu (%)

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 66.32 0.108 2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 1954.28 3.11

Trang 38

Toàn huyện có tổng diện tích tự nhiên là 62.857,99 ha, chiếm 9,13% so với diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh (688.627,64 ha) Trong đó, xã Hồng Ca có diện tích tự nhiên lớn nhất 9135,79 ha, chiếm 14,84% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện; thị trấn Cổ Phúc có diện tích tự nhiên nhỏ nhất 427,25 ha, chiếm 0,68% tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện Bình quân diện tích tự nhiên trên đầu người đạt 0,76 ha/người Ta thấy rằng, đất nông nghiệp của huyện chiếm phần lớn diện tích với 58.256,30 ha (chiếm 92,68% tổng diện tích tự nhiên của huyện), đất phi nông nghiệp chỉ có 4.581,96 ha (chiếm 7,29%), về cơ bản

đất đai đã được đưa vào sử dụng nên diện tích đất chưa sử dụng không còn

đáng kể với 19,73 ha (chiếm 0,03%) diện tích này chủ yếu là đất đồi chưa sử dụng, phân bố rải rác trong toàn huyện, có thể bổ sung cho quỹ đất nông nghiệp trong giai đoạn tới nếu được đầu tư cải tạo tốt [10]

4.2.2 Tình hình quản lý đất đai

* Tình hình thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện

UBND huyện đã triển khai thực hiện đến các xã, thị trấn và các đơn vị quản

lý sử dụng đất trên địa bàn huyện theo các văn bản ban hành sau:

- Chỉ thị số 12/CT-UBND ngày 21/5/2005 của UBND tỉnh về một số biện pháp cấp bách tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai;

- Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 27/7/2009 của UBND tỉnh Yên Bái ban hành đơn giá đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đơn giá đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và đơn giá

Trang 39

- Quyết định số 1890/2009/QĐ-UBND ngày 30/11/2009 cảu UBND tỉnh Yên Bái về chính sách hỗ trợ khi thực hiện điều chỉnh đất nông nghiệp theo Nghị quyết 03-NQ-TU ngày 12/12/2006 của tỉnh ủy Yên Bái;

- Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 22/11/2010 về ban hành quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án thủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

- Quyết định số 90/2012/QĐ-UBND ngày 9/12/2012 về việc phê duyệt dự

án đầu tư “Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái”

* Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Đến nay, trên địa bàn toàn huyện đã có đủ bản đồ hành chính được lập

từ huyện đến các xã, thị trấn Nhìn chung việc lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính đã được thực hiện nghiêm chỉnh, có hiệu quả, phục vụ tốt cho phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn huyện

* Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Hàng năm UBND tỉnh Yên Bái đều đã ban hành bảng giá các loại đất để làm cơ sở tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, bảo đảm các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trên địa bàn huyện

Từ năm 2000 đến nay đã tập trung biên tập bản đồ hành chính phục vụ nhu cầu của các cơ quan trong huyện, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 cấp xã, huyện, bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đến năm 2015, cấp xã đến năm 2015; biên tập các bản đồ chuyên đề cho các ngành: Nông nghiệp, Thuỷ sản Tổng diện tích đo đạc địa chính theo báo cáo kiểm kê đất đai của huyện là 27.105,01 ha, đạt 43,15% so với tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện, cụ thể như sau:

Trang 40

Bảng 4.3 Bảng tình hình đo đạc địa chính huyện Trấn Yên

(Đơn vị: ha)

STT Mục đích sử dụng

đất

Tổng diện tích

tự nhiên năm 2010

(Nguồn: Phòng Tài Nguyên & Môi trường huyện Trấn Yên)

* Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện cũng như quy hoạch cấp xã, thị trấn được lập theo đúng quy định theo từng giai đoạn Việc lập kế hoạch sử dụng đất đã được các cấp các ngành nhận thức rõ tầm quan trọng trong công tác quản lý và dần đi vào nề nếp, hàng năm UBND các

xã lập kế hoạch sử dụng đất trình UBND huyện phê duyệt Việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đều thực hiện theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt

* Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích SDĐ

Thực hiện Nghị định 64/CP, ngày 27/9/1993 của Chính phủ về việc Ban hành bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân

sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất đất nông nghiệp; Nghị định 84/2008/NĐ-CP, ngày 25/5/2008 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định 60/CP, ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở tại đô thị; Nghị định 85/CP ngày 17/12/1996 của Chính phủ quy định việc thi hành Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và Chỉ thị 245/TTg, ngày 22/4/1996 của Thủ tướng Chính phủ Đến nay huyện

đã giao sử dụng, quản lý và cho thuê 42.675,32 ha, chiếm 67,89% diện tích tự

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Diện tích, dân số và mật độ dân số huyện Trấn Yên năm 2013 - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.1. Diện tích, dân số và mật độ dân số huyện Trấn Yên năm 2013 (Trang 34)
Bảng  4.2. Bảng hiện trạng sử dụng đất huyện Trấn Yên năm 2013 - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2013.
ng 4.2. Bảng hiện trạng sử dụng đất huyện Trấn Yên năm 2013 (Trang 37)
Bảng 4.3. Bảng tình hình đo đạc địa chính huyện Trấn Yên - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.3. Bảng tình hình đo đạc địa chính huyện Trấn Yên (Trang 40)
Bảng 4.4.  Tình hình biến động đất đai huyện Trấn Yên giai đoạn 2010 - 2013 - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.4. Tình hình biến động đất đai huyện Trấn Yên giai đoạn 2010 - 2013 (Trang 44)
Bảng 4.5. Kết quả công tác chuyển QSDĐ của huyện Trấn Yên giai đoạn 2010 - 2013 - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.5. Kết quả công tác chuyển QSDĐ của huyện Trấn Yên giai đoạn 2010 - 2013 (Trang 45)
Bảng 4.6.  Kết quả công tác chuyển quyền SDĐ theo đơn vị hành chính - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.6. Kết quả công tác chuyển quyền SDĐ theo đơn vị hành chính (Trang 48)
Bảng 4.7.  Kết quả chuyển đổi QSDĐ của huyện Trấn Yên giai đoạn 2010 - 2013 - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.7. Kết quả chuyển đổi QSDĐ của huyện Trấn Yên giai đoạn 2010 - 2013 (Trang 49)
Hình 4.2: Kết quả  chuyển nhượng QSDĐ trên địa bàn huyện Trấn Yên - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2013.
Hình 4.2 Kết quả chuyển nhượng QSDĐ trên địa bàn huyện Trấn Yên (Trang 51)
Hình 4.4: Kết quả thừa kế QSDĐ trên  địa bàn huyện Trấn Yên giai đoạn 2010 - 2013 - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2013.
Hình 4.4 Kết quả thừa kế QSDĐ trên địa bàn huyện Trấn Yên giai đoạn 2010 - 2013 (Trang 55)
Bảng 4.10. Kết quả  công tác thừa kế QSDĐ trên địa bàn huy ện Trấn Yên - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.10. Kết quả công tác thừa kế QSDĐ trên địa bàn huy ện Trấn Yên (Trang 55)
Bảng 4.11. Kết quả công tác thế chấ p bằng giá trị QSDĐ trên địa bàn - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.11. Kết quả công tác thế chấ p bằng giá trị QSDĐ trên địa bàn (Trang 57)
Bảng 4.15. Tình hình thực hiện quyền thừa kế QSDĐ theo các xã, thị trấn - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.15. Tình hình thực hiện quyền thừa kế QSDĐ theo các xã, thị trấn (Trang 66)
Bảng 4.16. Tình hình thực hiện quyền tặng cho QSDĐ theo các xã, thị trấn - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.16. Tình hình thực hiện quyền tặng cho QSDĐ theo các xã, thị trấn (Trang 67)
Bảng 4.17. Tình hình thực hiện quyền thế chấp bằng giá trị QSDĐ - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.17. Tình hình thực hiện quyền thế chấp bằng giá trị QSDĐ (Trang 68)
Bảng 4.19. Đánh giá của cán bộ quả n lý về công tác chuyển quyền sử dụng đất - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.19. Đánh giá của cán bộ quả n lý về công tác chuyển quyền sử dụng đất (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm