Khái niệm về bồi thường GPMB Bồi thường và giải phóng mặt bằng là quá trình đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng tại
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ VĂN KIÊN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY MAY TNG THÁI NGUYÊN, TRÊN ĐỊA BÀN XÃ SƠN CẨM, HUYỆN PHÚ LƯƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Lê Duy
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2“Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy may TNG Thái Nguyên, trên địa bàn xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập báo cáo tốt nghiệp của em đã hoàn thành
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy
và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS Nguyễn Lê Duy, người
đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị đang công tác tại UBND
xã Sơn Cẩm, nơi em thực tập đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tốt nghiệp
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Ngô Văn Kiên
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BT & GPMB : Bồi thường và giải phóng mặt bằng
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
CN – TTCN – XD : Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng
TTCN - DV : Tiểu thủ công nghiệp - Dịch vụ
CN - TTCN : Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu của quy hoạch 41
Bảng 4.2: Kết quả đăng ký cấp GCNQSDĐ của xã Sơn Cẩm 43
Bảng 4.3: Kết quả cấp giấy chứng nhận cho các hộ gia đình, cá nhân
của xã Sơn Cẩm năm 2013 45
Bảng 4.4: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng năm 2013
so với năm 2012 và năm 2011 46
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng đất của xã Sơn Cẩm năm 2013 50
Bảng 4.6: Thống kê diện tích đất đã thu hồi 53
Bảng 4.7: Kết quả thống kê về cây cối, hoa màu 54
Bảng 4.8: Kết quả thống kê về nhà cửa 56
Bảng 4.9: Kết quả thống kê về kiến trúc 57
Bảng 4.10: Kết quả bồi thường về đất 58
Bảng 4.11: Kết quả bồi thường hỗ trợ cây cối, hoa màu 59
Bảng 4.12: Kết quả bồi thường vật kiến trúc 61
Bảng 4.13: Kết quả bồi thường về nhà cửa 63
Bảng 4.14: Kết quả hỗ trợ do thu hồi đất nông nghiệp 64
Bảng 4.15: Thưởng do bàn giao mặt bằng trước trước thời hạn 65
Bảng 4.16: Tổng hợp kinh phí bồi thường của dự án 66
Bảng 4.17: Nhận thức của người dân về công tác bồi thường
và giải phóng mặt bằng 67
Bảng 4.18: Kết quả điều tra cán bộ trong Ban BT&GPMB
huyện Phú Lương và xã Sơn Cẩm 68
DANH MỤC HÌNH Hình 4.1: Cơ cấu đất đai xã Sơn Cẩm năm 2013 51
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 2
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ TÀI 3
2.1.1 Khái niệm về bồi thường GPMB 3
2.1.2 Vai trò của BT & GPMB 4
2.1.3 Đặc điểm của quá trình bồi thường GPMB 4
2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ TÀI 5
2.2.1 Các văn bản pháp quy của nhà nước có liên quan
đến công tác bồi thường và GPMB 5
2.2.2 Những văn bản pháp quy của tỉnh Thái Nguyên liên quan
đến công tác bồi thường và GPMB 8
2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 10
2.3.1 Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội 10
2.3.2 Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất 10
2.4 CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ GPMB TRÊN THẾ GIỚI 10
2.4.1 Trung Quốc 10
2.4.2 Singapore 13
2.4.3 Nhận xét, đánh giá 16
2.5 CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT TRONG CẢ NƯỚC 17
2.5.1 Từ khi có Luật đất đai 1993 17
2.5.2 Từ khi có Luật đất đai 2003 19
2.5.3 Nhận xét, đánh giá 23
2.6 QUY TRÌNH TIẾN HÀNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN 23
Trang 62.7 CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ GPMB
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ SƠN CẨM 26
PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TIẾN HÀNH 28
3.3 NỘI DUNG TIẾN HÀNH 28
3.3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Sơn Cẩm 28
3.3.2 Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB 28
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.4.1 Điều tra số liệu sơ cấp 29
3.4.2 Điều tra các số liệu thứ cấp 29
3.4.3 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 30
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ SƠN CẨM 31
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Sơn Cẩm 34
4.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GPMB
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ SƠN CẨM 39
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai xã Sơn Cẩm 39
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2013 49
4.2.3 Cơ cấu đất đai của xã Sơn Cẩm năm 2013 51
4.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG
VÀ GPMB CỦA DỰ ÁN 52
4.3.1 Giới thiệu chung về công tác bồi thường và GPMB của dự án 52
4.3.2 Kết quả thống kê về đất, tài sản cây cối, hoa màu đã được bồi thường trong dự án xây dựng nhà máy may TNG Thái Nguyên 53
4.3.3 Kết quả bồi thường về đất, tài sản, cây cối hoa màu trong dự án xây dựng nhà máy may TNG Thái Nguyên 58
4.3.4 Kết quả hỗ trợ thu hồi đất nông nghiệp 63
4.3.5 Nguồn kinh phí thực hiện bồi thường và GPMB 66
Trang 74.3.6 Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án
xây dựng nhà máy may TNG Thái Nguyên qua bộ phiếu điều tra 66
4.4 MỘT SỐ THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 70
4.4.1 Thuận lợi 70
4.4.2 Khó khăn 71
4.5 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỦA CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CỦA DỰ ÁN 71
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
5.1 KẾT LUẬN 73
5.2 KIẾN NGHỊ 74
Trang 8ngừng phát triển.Trong quá trình đổi mới nền kinh tế - xã hội ở nước ta, cơ chế kinh tế thị trường đã từng bước được hình thành, các thành phần kinh tế phát triển mạnh mẽ và một xu hướng tất yếu về nguồn lực đầu vào cho sản xuất và sản phẩm đầu ra đều phải trở thành hàng hóa, trong đó đất đai cũng không phải ngoại lệ
Nước ta đang trong thời kỳ thực hiện CNH - HĐH đất nước, nhiều dự
án như các khu công nghiệp, nhà máy, các khu đô thị mới, khu dân cư đang
được triển khai một cách mạnh mẽ Để thực hiện được các nhiệm vụ trên và
mang tính khả thi thì mặt bằng đất đai là một trong những nhân tố quan trọng
nó quyết định đến hiệu quả trong công tác đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước và ảnh hưởng đến cả tiến trình CNH - HĐH của đất nước
Cùng với sự phát triển của cả nước nói chung và xã Sơn Cẩm nói riêng trong những năm gần đây đã có rất nhiều công trình, dự án được triển khai nhằm mục đích đẩy mạnh nền kinh tế của huyện, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển chung của cả nước Để đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án trên địa bàn Xã thì công tác thu hồi, bồi thường và giải phóng mặt bằng phải được thực hiện một cách nhanh chóng, hiệu quả Tuy nhiên, trên thực tế thì công tác BT & GPMB còn gặp những trở ngại, khó khăn dẫn đến việc bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công còn chưa kịp thời, làm ảnh hưởng đến tiến độ của dự án trên địa bàn xã Xuất phát từ thực tế đó, được sự nhất trí và giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên cùng sự hướng dẫn
của thầy giáo Th.S Nguyễn Lê Duy, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy may TNG Thái Nguyên, trên địa bàn xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”
Trang 91.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Sơn Cẩm
- Đánh giá thực trạng công tác BT & GPMB của xã Sơn Cẩm
-Đề xuất phương án giải quyết có tính khả thi và rút ra kinh nghiệm
cho công tác BT & GPMB cho địa phương trong thời gian tới
1.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Nắm vững chính sách, pháp luật đất đai, chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng và các văn bản có liên quan đã được ban hành của Chính phủ
và địa phương
- Số liệu thu thập phải chính xác
- Các đánh giá đưa ra phải khác quan
-Các giải pháp đưa ra phải có tính khả thi và phù hợp với thực tế ở địa phương
1.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Đề tài có ý nghĩa rất quan trọng trong học tập và nghiên cứu khoa
học, giúp cho người học tập nghiên cứu củng cố lại kiến thức đã học, biết cách thực hiện một đề tài khoa học và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Nắm chắc các quyết định về bồi thường và giải phóng mặt bằng bằng việc áp dụng trên thực tế
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đối với thực tiễn, đề tài góp phần đề xuất các giải pháp để thực hiện công tác BT & GPMB khi Nhà nước thu hồi đất ngày càng có hiệu quả hơn
- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất, xác định những tồn tại chủ yếu trong công tác thực hiện BT & GPMB, nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho xã Sơn Cẩm trong việc thực hiện BT & GPMB đạt được hiệu quả cao nhất
Trang 10PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ TÀI
2.1.1 Khái niệm về bồi thường GPMB
Bồi thường và giải phóng mặt bằng là quá trình đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng tại Điều 27 của Luật Đất đai 1993
Công tác bồi thường GPMB là việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế
Thực chất của việc GPMB là việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng dưới sự điều tiết của Nhà nước
- Thu hồi là việc nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất đã giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý theo quy
định của Luật Đất đai năm 2003 (theo khoản 5 Điều 4, Luật Đất đai năm
2003)
-Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất
(theo khoản 6, Điều 4, Luật Đất đai năm 2003)
-Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, cấp kinh phí di dời đến địa điểm mới
(theo khoản 7, Điều 4, Luật Đất đai 2003)
Theo điều 42 Luật Đất đai 2003 của nước ta thì :
1 Nhà nước thu hồi của người sử dụng đất mà người sử dụng đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) hoặc đủ điều kiện để được cấp GCNQSDĐ theo quy định Điều 50 của luật này thì được bồi thường, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 điều 38
và các điểm b, c, d, đ và g khoản 1 điều 43 của luật này
2 Người bị thu hồi loại đất nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi
Trang 113 Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương lập và thực hiện các dự án tái định cư trước khi thu hồi đất để bồi thường bằng nhà ở, đất ở cho người bị thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở Khu tái
định cư được quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cùng một địa bàn và phải
có điều kiện phát triển bằng hoặc hơn nơi ở cũ
4 Trường hợp không có khu tái đinh cư thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với khu đô thị, bồi thường bồi thường bằng đất ở đối với khu vực nông thôn, trường hợp giá trị quyền sử dụng đất bị thu hồi lớn hơn đất ở
được bồi thường thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền đối với
phần chênh lệch đó
5 Trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất
mà không có đất để bồi thường cho việc tiếp tục sản xuất thì ngoài việc bồi thường bằng tiền, người bị thu hồi còn được Nhà nước hỗ trợ để ổn định đời sống, đào tạo nghề, bố trí việc làm mới
6 Trường hợp người sử dụng đất được nhà nước bồi thường khi bị thu hồi đất mà thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi nghĩa vụ tài chính chưa được thực hiện trong giá được bồi thường, hỗ trợ
2.1.2 Vai trò của BT & GPMB
Công tác BT & GPMB có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình thực hiện các dự án, công trình liên quan đến việc phải thu hồi lại một phần hay toàn bộ diện tích đất đai được giao cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức Nó
ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công của công trình, dự án Công tác BT
& GPMB phải thực hiện nhanh chóng nhằm đảm bảo đúng tiến độ thi công của các công trình, dự án Mặt khác BT & GPMB cũng phải thực hiện đúng theo các quy trình, quy định của Nhà nước nhằm tránh khiếu kiện có liên quan đến công tác BT & GPMB
2.1.3 Đặc điểm của quá trình bồi thường GPMB
Bồi thường GPMB là quá trình đa dạng và phức tạp, nó thể hiện sự khác nhau giữa các dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội Chính vì vậy, công tác GPMB có đặc điểm sau:
Trang 12- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vị trí khác nhau với điều
kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khác nhau, chính vì vậy công tác BT & GPMB
một mặt phải tuân thủ theo đúng trình tự và thủ tục của nhà nước theo quy
định, mặt khác cán bộ làm công tác BT & GPMB phải linh hoạt tùy từng
trường hợp cụ thể mà đưa ra phương án hợp lý tạo được sự đồng thuận của
nhân dân
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong
đời sống kinh tế - xã hội đối với mỗi người dân Đất đai có một vị trí riêng
biệt, chính vì vậy nên ở từng địa điểm sẽ có mức giá khác nhau Vì vậy sẽ có
mức bồi thường khác nhau Ở khu vực nông thôn thì dân cư chủ yếu sống vào
hoạt động nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất trong khi trình độ sản
xuất lại thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp lại rất khó khăn, do đó tâm lí
của người dân vùng này là giữ đất để sản xuất Mặt khác do tập quán canh tác
và sinh hoạt nên đa phần người dân đều không muốn mất đi mảnh đất cha ông
để lại Tình hình đó dẫn đến công tác tuyên truyền vận động dân cư tham gia
di chuyển là rất khó khăn Bên cạnh đó công tác kiểm kê, định giá để bồi
thường, hỗ trợ gặp nhiều khó khăn do các tài sản như công trình, vật kiến trúc
gắn liền với đất rất đa dạng Vì vậy công tác BT & GPMB hỗ trợ tái định cư
gặp phải không ít khó khăn, phức tạp
2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ TÀI
2.2.1 Các văn bản pháp quy của nhà nước có liên quan đến công tác bồi
thường và GPMB
- Hiến pháp năm 1992 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
+Điều 17 : Đất đai, rừng núi, sông, hồ, nguồn nước, tài nguyên trong
lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản
do Nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực
kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các
tài sản khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu của
toàn dân
+Điều 18: Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch
và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao
đất cho tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài Tổ chức và cá nhân có
Trang 13trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền sử dụng đất, được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật
dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn và các tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác; đối với đất được Nhà nước giao thì được sử dụng theo Điều 17 và Điều 18
- Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
+Điều 173: Quyền sở hữu
+Điều 176: Căn cứ xác lập quyền sở hữu
+Điều 177: Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu
+Điều 180: Chiếm hữu tài sản có căn cứ của pháp luật
- Luật Đất đai:
+Luật Đất đai năm 1993
+Luật Đất đai năm 2003
- Các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
+Quyết định số 186/HĐBT ngày 31/05/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định:
Người sử dụng đất nông nghiệp, đất có rừng vào mục đích khác phải
đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng cho Nhà nước và bồi thường
thiệt hại về tài sản cho người có đất bị thu hồi để giao cho mình sử dụng +Nghị định số 90/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ ban hành quy
định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi để sử dụng vào mục đích an
ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
+Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi
+Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai
+Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
+Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Trang 14+Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
+ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
+Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị đinh số 142/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
+ Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị đinh 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
+Thông tư số 06/2007/TT- BTNMT ngày 25/5/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
+Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 31/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị đinh số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
+Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư
+ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
+Thông tư số 57/2010- BTC của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán,
sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất
Trang 152.2.2 Những văn bản pháp quy của tỉnh Thái Nguyên liên quan đến công tác bồi thường và GPMB
- Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
- Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 11/04/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 22/04/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường nhà ở và các công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND ngày 02/7/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc sửa đổi một số nội dung Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 11/04/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường cây cối hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2044/2005/QĐ-UBND ngày 30/9/2005 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 03/7/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc điều chỉnh một số nội dung đơn giá bồi thường cây cối, hoa mầu gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Nghị quyết số 26/2009/NQ-HĐND ngày 12/12/2009 của HĐND tỉnh Thái Nguyên về việc thông qua chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05/01/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
-Căn cứ Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Trang 16- Căn cứ Nghị định số: 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;
- Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
-Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
- Căn cứ Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm
2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Căn cứ Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm
2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05/01/2010, của UBND tỉnh về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
-Căn cứ Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 11/7/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên v/v ban hành đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên v/v ban hành đơn giá bồi thường cây cối hoa màu gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Căn cứ Tờ trình số: 130/TTr-BBT ngày 12/12/2013 của Ban bồi thường GPMB huyện Phú Lương Về việc đề nghị thẩm định và phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ đất đai, tài sản, cây cối hoa màu thuộc dự án: Xây dựng nhà máy may TNG Phú Lương tại cụm công nghiệp Sơn Cẩm huyện Phú Lương;
- Căn cứ Quyết định số 2726/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt giá đất ở để tính bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng dự án Xây dựng nhà máy may TNG Phú Lương;
Trang 17- Căn cứ Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 21/12/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2014;
- Xét Tờ trình số: 74/TTr - TNMT ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Phòng Tài nguyên và Môi trường về việc đề nghị phê duyệt lại phương án bồi thường, hỗ trợ để thực hiện Dự án: Xây dựng nhà máy may TNG Phú Lương tại cụm công nghiệp Sơn Cẩm huyện Phú Lương theo đơn giá mới năm 2014
2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.3.1 Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Đất đai là nguồn tài nguyên không thể tái tạo được và nằm trong nhóm
tài nguyên hạn chế của Việt Nam Nước ta có 32.929.700 ha diện tích đất tự nhiên, bình quân diện tích đất trên đầu người thấp Vì vậy việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai là một việc hết sức quan trọng Chính vì thế đòi hỏi các cấp, các ngành phải thường xuyên xây dựng các phương án quy hoạch, kế hoạch đất phù hợp với đất trên địa bàn mình quản lý và phù hợp với từng giai
đoạn phát triển kinh tế xã hội Mặc dù công tác quy hoạch, kế hoạch hóa việc
sử dụng đất đã được đề cập khi luật đất đai 1988 ra đời, song đến nay việc thực hiện công tác này vẫn còn có những hạn chế Hầu hết các địa phương chưa tự xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn mình quản lý, do đó hiệu quả của phương án chưa cao, còn nhiều hạn chế, đất
đai sử dụng không theo quy hoạch (Lương Văn Hinh,2003), [7]
2.3.2 Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
Trong những năm gần đây công tác quy hoạch sử dụng đất được hầu
hết các nước trên thế giới quan tâm Việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất
được tiến hành thường xuyên, liên tục giữa các kỳ kế tiếp, năm liên tiếp Càng
ngày quy hoạch sử dụng đất càng khẳng định vị thế của mình Trong quá trình
đổi mới công tác quy hoạch sử dụng đất đã đem lại những thành tựu đáng kể
trong việc phát triển kinh tế của đất nước Để làm giảm khoảng cách giữa nông thôn và thành thị thì công tác quy hoạch nông thôn đã được chú trọng (Nguyễn Đình Thi, 2005) [9]
2.4 CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ GPMB TRÊN THẾ GIỚI
2.4.1 Trung Quốc
Trang 18Theo luật đất đai Trung Quốc việc thu hồi đất đai chỉ được tiến hành cho các dự án vì lợi ích chung, Chính phủ đứng ra đàm phán với người dân về bồi thường thiệt hại và thu hồi đất Sau đây, em xin nêu ra một số điểm tích cực và hạn chế trong việc bồi thường và GPMB của Trung Quốc
Về mặt tích cực mà nói, Trung Quốc có thể nói: Mục tiêu bao trùm lên chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là hạn chế đến mức tối đa việc thu hồi đất, giải tỏa mặt bằng, cũng như số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư Nếu như việc thu hồi đất là không thể tránh khỏi thì có sự chuẩn bị cẩn thận phương án đền bù, trên cơ
sở tính toán đầy đủ lợi ích của nhà nước, tập thể và cá nhân, đảm bảo cho những người bị thu hồi đất có thể khôi phục lại hoặc cải thiện mức sống so với trước khi bị thu hồi đất
Theo quy định của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi đất thì người nào sử dụng đất sau đó sẽ có trách nhiệm bồi thường Người bị thu hồi
đất được thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp về tái định cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên đất Cách tính tiền bồi thường đất đai và tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của đất đai những năm trước đây rồi nhân với hệ số Tiền bồi thường cho hoa
màu, cho các loại tài sản trên đất được tính theo giá cả hiện tại
Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng được thực hiện theo nguyên tắc
đảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ Việc quản
lý giải phóng mặt bằng được giao cho các cục quản lý tài nguyên đất đai ở địa phương đảm nhiệm Tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng thửa đất nào sẽ trả tiền thuê một đơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng
Để giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương thức chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản
sau: Một là, giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; Hai là, giá đất tiêu chuẩn; Ba là, trợ cấp về giá cả Ba khoản này cộng
lại là tiền bồi thường về nhà ở
Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường cho dân ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu đất đai ở thành thị và nông thôn Đối với nhà ở của người dân thành phố, nhà nước bồi
Trang 19thường bằng tiền là chính, với mức giá do thị trường bất động sản quyết định qua các tổ chức trung gian để đánh giá, xác định giá Với người dân nông thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo đó, mỗi đối tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi thường về sử dụng
đất đai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể
Theo đánh giá của một số chuyên gia tái định cư, sở dĩ Trung Quốc có những thành công nhất định trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là
do thứ nhất, đã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc đối
với các hoạt động tái định cư, đảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho người dân tái định cư, tạo các nguồn lực sản xuất cho những người tái định
cư Thứ hai, năng lực thể chế của các chính quyền địa phương khá mạnh
Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương
trình bồi thường hỗ trợ tái định cư Thứ ba, quyền sở hữu đất tập thể làm cho
việc thực hiện bồi thường hỗ trợ tái định cư có nhiều thuận lợi, đặc biệt là ở nông thôn Tiền đền bù cho đất đai bị mất không trả cho từng hộ gia đình mà
được cộng đồng sử dụng để tìm kiếm, phát triển đất mới hoặc mua của các
cộng đồng sở tại hay dùng để phát triển kết cấu hạ tầng Chính quyền thôn, xã chịu trách nhiệm phân chia cho các hộ bị ảnh hưởng (Nguyễn Thị Dung,2009) [8]
Theo cơ chế thị trường, kinh tế phát trển thì cũng nảy sinh ra một số tiêu cực mà Trung Quốc đã gặp phải như hiện tượng tham nhũng, sự thiếu minh bạch Năm 2011 một quy định của chính phủ Trung Quốc lại cho phép nhà đầu tư tham gia và xử lý các cuộc đàm phán về bồi thường và GPMB
Đôi khi các nhà kinh doanh này bị tố giác là đã thuê côn đồ đe dọa người dân
không chịu giao mặt bằng hoặc cưỡng chế họ bằng bạo lực với sự thông đồng của chính quyền địa phương Vì lợi ích của những nhà doanh nghiệp địa ốc và người dân trái ngược nhau vì thế ngày càng có những vụ giải tảo kết thúc trong bạo lực Vì thế chính phủ Trung Quốc đã có một số đề xuất giải quyết vấn đề liên quan đến thu hồi đất và GPMB nhưng yêu cầu nhà đầu tư địa ốc
và công ty tháo dỡ không được sử dụng bạo lực hoặc cắt điện, nước để cưỡng chế người dân ra khỏi khu vực giải tỏa Bồi thường cho người dân các tài sàn
bị giải tỏa với giá cao hơn trên thị trường nhằm xoa dịu những vụ phản đối của người dân Trong việc thóa dỡ các công trình quá cũ kĩ thì phải được sự
Trang 20đồng ý của 90% của người dân sống ở vùng đó, kể cả các công trình phục vụ
lợi ích công cộng Việc thu hồi và cưỡng chế là cần thiết nếu sự thu hồi đó là công bằng và người dân đã được bồi thường thỏa đáng (Trúc Phong, 2012) [14]
2.4.2 Singapore
Singapore là một quốc đảo, bao gồm một đảo chính với 63 đảo nhỏ
Diện tích cả nước Singapore hiện nay khoảng 707 km2 (chỉ hơn khoảng 1/3 diện tích thành phố Hồ Chí Minh), nơi có chiều dài lớn nhất là 43km, bề rộng lớn nhất là 23km; dân số khoảng 4,8 triệu người, mật độ 6.800 người/km2 Singapore giành được quyền tự trị vào năm 1959 và được độc lập vào năm
1965 Do diện tích nhỏ, nên chính quyền của Singapore chỉ có một cấp, 90%
đất đai ở Singapore là do Nhà nước quản lý
Tại Singapore, đất đai được phân ra 2 sở hữu (nhà nước và tư nhân), trong đó đất sở hữu nhà nước chiếm 98% Tùy theo từng dự án, từng loại đất
và quy hoạch thì nhà đầu tư được thuê thời hạn 20, 30, 50 và 99 năm Hết thời hạn, người thuê đất phải tháo dỡ công trình, trả lại đất cho nhà nước vô điều kiện việc đền bù giải toả ở Singapore được thực hiện theo Luật trưng dụng
đất đai, Chính phủ đền bù theo giá quy định (thường thấp hơn giá thị trường),
bù lại người dân bị giải toả cũng được bố trí căn hộ chung cư giá rẻ theo quy
định của Chính phủ Hiện nay, ở Singapore không có chế độ bồi thường lại
bằng đất (ngoại trừ đất tôn giáo), nhờ đó mà nguồn lực vốn và đất đai được tập trung để đầu tư cơ sở hạ tầng, bán đất tạo nguồn thu cho ngân sách
Trong trường hợp còn thời hạn thuê mà nhà nước thu hồi thì hai bên thương lượng giá bồi thường, nếu vẫn không thương lượng được thì đưa ra tòa án hoặc khiếu nại đến chính phủ Nếu phán quyết cuối cùng cũng không thành thì nhà nước cưỡng chế thu hồi đất (Tuấn Sơn, 2008) [15]
Thu hồi đất:
Sau khi thu hồi có quy hoạch chi tiết và có dự án cụ thể, nhà nước tiến hành thu hồi đất để triển khai thực hiện Nhà nước toàn quyền quyết định trong vấn đề thu hồi đất, người dân có nghĩa vụ phải tuân thủ (theo Luật về thu hồi) Công tác thu hồi đất dựa trên nguyên tắc:
+ Thu hồi đất bắt buộc phục vụ cho việc phát triển cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và chỉnh trang đô thị
+ Hạn chế thu hồi đất tư nhân, chỉ thu hồi khi thực sự cần thiết
Trang 21+ Công tác thu hồi đất phải được sự cho phép của Chính phủ và các thành viên trong Nội các Chính phủ, sau khi đã thảo luận và tham khảo ý kiến cộng đồng
+ Việc thu hồi đất được tiến hành theo từng bước chặt chẽ và có thông báo trước cho người dân 2- 3 năm
+ Nếu người dân không chịu di dời để nhà nước thu hồi đất sẽ áp dụng cưỡng chế hoặc phạt theo luật xâm chiếm đất công (Phạm Bình An, 2008) [10]
Chính sách đền bù :
Mức đền bù thiệt hại căn cứ vào giá trị bất đông sản của chủ sở hữu; các chi phí tháo dỡ, di chuyển hợp lý; chi phí mua vật tư thay thế; thuế sử dụng nhà mới Nếu người dân không tin tưởng Nhà nước, có thể thuê một tổ chức định giá tư nhân để định giá lại và chi phí do Nhà nước chịu Kinh nghiệm xác định giá đền bù cho thấy: Nhà nước Singapore đền bù giá thấy hơn giá hiện tại, vì giá bất động sản hiện tại đã bao gồm giá trị gia tăng do nhà nước đầu tư hạ tầng, do đó Nhà nước điều tiết một phần giá trị đầu tư Nhà nước không thể đáp ứng đền bù theo giá trong tương lai
Ngoài ra, các yếu tố sau đây cũng được xem xét khi đền bù: giá trị bất
động sản gia tăng do công trình công cộng đi qua, Nhà nước sẽ điều tiết;
Ngược lại công trình có thể ảnh hưởng xấu đến mảnh đất (như tiếng ồn, khói bụi) Nhà nước sẽ tăng đền bù; công trình cắt manh mún mảnh đất hiện hữu; chi phí hoàn tất mảnh đất còn lại
Tuy nhiên, cũng có những yếu tố không chấp nhận khi tính mức đền
bù Đó là: Đòi được thưởng để di dời sớm hoặc muốn ở lại chỗ cũ nên đòi tăng đền bù mới chịu đi; đòi bồi thường vào việc đầu tư thêm vào ngôi nhà sau khi đã có quyết định giả tỏa Trừ khi căn nhà quá tệ cần được sơn sửa lại Phương thức thanh toán khi đền bù là trả trước 20% khi chủ nhà thực hiện việc tháo dỡ phần còn lại trả khi hoàn tất việc di dời Nếu hộ gia đình có nhu cầu cấp bách về nhà ở, sẽ thu xếp cho thuê với giá phù hợp
Ngoài ra, Nhà nước Singapore cũng có các chính sách hỗ trợ khác để
đảm bảo quyền lợi của của bất động sản phải di dời Trong quá trình đền bù,
chủ bất động sản có quyền khiếu kiện về giá trị đền bù Hội đồng đền bù sẽ là
Trang 22tổ chức quyết định giá đền bù đối với người khởi kiện Nếu người khởi kiện vẫn không đồng ý có thể đưa lên Tòa thượng thẩm
Nhìn chung, chính sách đền bù được tiến hành thận trọng (nhất là của
tư nhân), có văn bản luật quy định chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi và chính sách đền bù công bằng đối với mọi tổ chức, cá nhân, do đó tạo được sự đồng thuận cao trong xã hội Tỷ lệ cưỡng chế chiếm tỷ lệ nhỏ, dưới 1%.(Phạm Bình
An, 2008) [10]
* Một số kinh nhiệm khác trong đền bù thiệt hại khi giải tỏa
Có chính sách hỗ trợ tối đa về thiệt hại và tạo điều kiện công ăn việc làm cho người nông dân khi chuyển thành thị dân Tuy nhiên, do có số lượng nông dân không nhiều nên đây không phải là vấn đề nghiêm trọng Đối với các hộ kinh doanh thương mại hoặc cơ sở công nghiệp, hướng đền bù bằng tiền mặt và căn cứ vào thu nhập thực tế trước đó
Đối với các cơ sở tôn giáo như chùa chiền, nhà thờ khi giải tỏa được bố trí xây dựng mới trên địa điểm và diện tích khu đất phù hợp
Việc giải tỏa di dời ít làm xáo trộn công ăn việc làm của người dân (do Singapore nhỏ bé nên việc đi lại thuận tiện)
* Vấn đề tái định cư
Chính sách tái định cư gắn liền với bố trí nhà ở công - loại do nhà nước xây dựng và cung cấp giá rẻ kèm theo một số điều kiện Đây là một đặc điểm
đặc thù và rất độc đáo của thị trường bất động sản Singapore Singapore thiết
lập một cơ quan tập trung thực hiện việc cung cấp nhà ở cho người dân chủ yếu phục vụ tái định cư Cục phát triển Nhà (HDB) Được thành lập từ năm
1960, cho đến nay với khoảng 8.000 nhân viên, HDB đã cung cấp nhà cho 85% dân số Singapore, trong đó có 2% thuê căn hộ
- Các bước chuẩn bị tái định cư
Các nhân viên của HDB tiến hành điều tra xã hội học kỹ lưỡng về hộ gia đình trước triển khai việc tái định cư, trong đó lưu ý các chi tiết về số thành viên trong gia đình, nguồn thu nhập, nghề nghiệp, nơi làm việc, tình trạng pháp lý của bất động sản Các đơn vị, tổ chức khác như cơ quan, nhà thờ, cơ sở công nghiệp, thương mại đều được kiểm tra tỉ mỉ và đưa vào danh
Trang 23sách tái định cư Việc điều tra tỉ mỉ, thận trọng sẽ tạo bằng chứng vững chắc cho việc hỗ trợ tái định cư chính xác, công bằng
Điều kiện để được tái định cư tại các căn hộ do HDB cung cấp
Cơ quan quản lý đất Singapore (SLA) bảo lãnh và làm thủ tục giới thiệu các hộ thuộc diện tái định cư được mua hoặc thuê nhà của trung tâm của HDB với điều khoản ưu đãi Chính sách cung cấp nhà ở công của HDB có phân biệt trường hợp cụ thể, ưu tiên công dân Singapore Nếu không sử dụng nhà do HDB cung cấp sẽ được hỗ trợ thêm tiền
- Cung ứng nhiều loại nhà để đáp ứng nhu cầu của người dân
Có nhiều loại nhà ở để dáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân HDB chủ yếu cung cấp các căn hộ trong các tòa nhà cao tầng Ngoài ra, còn có các căn hộ hạng sang hoặc các căn hộ cho người già Như vậy, chương trình cung cấp nhà ở
do HDB triển khai đã đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân Hạn chề tình trạng mua đi bán lại và đầu cơ, chính phủ quy định khi mua nhà của HDB phải ở 5 năm mới được bán và sau 10 năm (kể từ khi bán căn nhà thứ nhất) mới được mua căn nhà thứ hai của cục phát triển nhà của đất nước singapore HDB (Phạm Bình An, 2008) [10]
- Chính sách tài chính :
Cung cấp nhà ở công với giá ưu đãi là một đặc điểm riêng của Singapore, do đó nhà nước có chính sách về tài chính tương ứng để hỗ trợ chương trình này Có hai phương thức chủ yếu là: (1) HDB vay vốn nhà nước, các ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu để phát triển các khu dân cư, bán cho người dân để thu hồi vốn để hoàn trả vốn vay (2) Chính phủ hỗ trợ vốn cho người dân mua trả góp của HDB(có thế chấp nhà), thông qua phát hành trái phiếu kho bạc từ Quỹ tiết kiệm Trung ương Ngoài ra HDB còn vay mượn từ thị trường vốn và các thể chế tài chính khác
2.4.3 Nhận xét, đánh giá
Việc xây dựng và phát triển các công trình đều cần đất Ở mỗi nước, quyền lực thu hồi, trưng thu đất được ghi trong Hiến pháp hoặc tại Bộ Luật
đất đai hoặc một bộ luật khác
Nếu việc thu hồi, trưng thu đó phù hợp với quy định của Pháp luật mà người sở hữu hoặc người sử dụng đất không thực hiện thì Nhà nước có quyền
Trang 24chiếm hữu đất đai Việc thu hồi đất, trưng thu đất và bồi thường thiệt hại về
đất tại mỗi quốc gia đều được thực hiện theo chính sách riêng do Nhà nước đó
quy định Tuy nhiên, các chính sách đó đều có các nội dung chủ yếu sau:
Đối tượng được bồi thường về đất: Tất cả những người đang sử dụng
đất mà bị Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu, kể cả những người thiếu chứng
chỉ hợp pháp về đất đai, chiếm đất bất hợp pháp trước ngày Nhà nước thực hiện thu hồi đất hoặc trưng thu đất mà đất đó không có tranh chấp hoặc khiếu nại đều được bồi thường Hay nói cách khác là tất cả những người có đất bị
ảnh hưởng bởi dự án đều có quyền được bồi thường
Phương thức bồi thường đất: Việc bồi thường được thực hiện theo hai
phương thức là bồi thường bằng hiện vật (đất, nhà, lương thực, vật liệu xây dựng) hoặc bồi thường bằng tiền cho đất đai bị thiệt hại Tuy nhiên, dù thực hiện theo phương thức nào thì cũng đều phải xác định giá trị đất bị thu hồi để làm cơ sở thực hiện việc bồi thường
Giá trị đất bị thu hồi, trưng thu: Giá trị đất bị thu hồi hoặc trưng thu
được tính trên cơ sở giá trị thực của đất Nguyên tắc chung là giá bồi thường,
giá trưng thu phải là giá thị trường hoặc giá thay thế
Chính sách hỗ trợ khi bị thu hồi đất, trưng thu đất: Ngoài việc bồi
thường cho người bị thu, trưng thu, trưng mua hoặc thu hồi đất, các quốc gia cũng quy định việc hỗ trợ cho người bị thu hồi đất hoặc bị trưng thu đất Đó
là các khoản hỗ trợ bổ sung ngoài bồi thường nhằm tạo điều kiện cho người bị thu hồi đất hoặc bị trưng thu đất ổn định và cải thiện đời sống, sản xuất, thu nhập, chuyển đổi nghề nghiệp
Qua nghiên cứu cho thấy chính sách bồi thường, hỗ trợ & GPMB của một số nước, Việt Nam chúng ta cần học hỏi một số kinh nghiệm để tiếp tục hoàn thiện chính sách bồi thường thiệt hại & GPMB ở một số điểm sau:
- Hoàn thiện các quy định về giá đất nói chung và định giá đất để bồi thường thiệt hại & GPMB nói riêng
- Bổ sung thêm một số giải pháp nhằm hỗ trợ người dân có đất bị thu hồi khôi phục thu nhập, ổn định đời sống
2.5 CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT TRONG CẢ NƯỚC
2.5.1 Từ khi có Luật đất đai 1993
Trang 25Luật Đất đai năm 1993 đã có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 thay thế cho Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai 1993 đã chế định cơ sở pháp lý cơ bản
để xuất hiện quan hệ đất đai ở nước ta chuyển sang cơ chế thị trường, có sự
quản lý của nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đây là văn kiện chính sách quan trọng nhất đối với việc thu hồi đất và đền bù thiệt hại của Nhà nước Tại Điều 27 quy định: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại” (Luật Đất
đai,1993) Luật Đất đai quy định các loại đất sử dụng, các nguyên tắc sử dụng
từng loại đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Một thủ tục rất quan trọng và là cơ sở pháp lý cho người sử dụng đất là họ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà Chính điều này làm căn cứ cho
quyền được đền bù khi Nhà nước thu hồi đất
Sau khi Luật Đất đai 1993 được ban hành, Nhà nước đã ban hành rất nhiều các văn bản dưới luật như Nghị định, Thông tư và các văn bản pháp quy khác về quản lý đất đai nhằm cụ thể hoá các điều luật để thực hiện các văn bản đó, bao gồm:
- Nghị định 90/CP ngày 17/9/1994 quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào các mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
- Nghị định 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại đất
- Thông tư Liên bộ số 94/TTLB ngày 14/11/1994 của Liên bộ Tài chính – Xây dựng - Tổng cục Địa chính – Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị định 87/CP
- Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998, thay thế Nghị định 90/CP nói trên và quy định rõ phạm vi áp dụng, đối tượng phải đền bù, đối tượng
được đền bù, phạm vi đền bù, đặc biệt người có đất bị thu hồi có quyền được
lựa chọn một trong ba phương án đền bù bằng đất, bằng tiền hoặc bằng đất và bằng tiền
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai ngày 29/6/2001 quy
định cụ thể hơn về việc bồi thường thiệt hại và GPMB, cụ thể:
Trang 26- Trong trường hợp cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng của người sử dụng đất vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi đất được bồi thường hoặc hỗ trợ Việc bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định của Chính phủ
- Nhà nước có chính sách để ổn định đời sống cho người có đất bị thu hồi Trong trường hợp người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì được mua nhà ở của Nhà nước hoặc được giao đất có thu tiền sử dụng đất để làm nhà ở Trong trường hợp phương án bồi thường được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được công bố công khai và có hiệu lực thi hành theo quy
định của pháp luật mà người bị thu hồi đất không thực hiện quyết định thu hồi
thì cơ quan quyết định thu hồi đất có quyền ra quyết định cưỡng chế Trong trường hợp Chính phủ ra quyết định thu hồi đất thì UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định cưỡng chế Trong trường hợp cộng đồng dân cư xây dựng các công trình phục vụ lợi ích công cộng của cộng đồng theo quy hoạch bằng vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ thì việc bồi thường hoặc hỗ trợ cho người có đất được sử dụng để xây dựng công trình do cộng đồng dân cư và người có đất đó thoả thuận
2.5.2 Từ khi có Luật đất đai 2003
Sau một giai đoạn đổi mới nền kinh tế của chúng ta phát triển rất nhanh, đất nước bắt đầu chuyển sang một thời kỳ đổi mới - tiến vào công nghiệp hóa, hiên đại hóa đát nước Để khắc phục những tồn tại của Luật
Đất đai 1993, đồng thời tạo nên một hành lang pháp lý để điều chỉnh các
quan hệ về đất đai trong thời kì bắt đầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Ngày 26 tháng 11 năm 2003 Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua Luật Đất đai 2003 Dưới tác động của cơ chế thị trường cùng với số lượng dự án gia tăng công tác bồi thường thiệt hại GPMB khi Nhà nước thu hồi đất ngày càng trở nên khó khăn, phức tạp, thực tiễn đòi hỏi phải có sự thay đổi về mặt chính sách, cơ chế, năng lực thể chế trong công tác này, đồng thời Nhà nước cần có chính sách phù hợp về nhà ở, lao động, việc làm, để giải quyết những vấn đề liên quan
đến đời sống, kinh tế cộng đồng và ổn định xã hội Sau một số năm triển
khai thực hiện, quá trình thực hiện của một số tổ chức, tổ chức Quốc tế
Trang 27cho các dự án đầu tư phát triển (chủ yếu là các dự án phát triển cơ sở hạ tầng) Nghị định 22/1998/NĐ – CP đã thể hiện tính bất cập trong việc áp dụng thi hành và có nhiều quy định không phù hợp với chính sách bồi thường và tái định cư của các dự án, phần nào hạn chế hiệu quả đầu tư, tiến độ thực hiện và chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi
đất, cần thiết phải có một văn bản pháp luật mới thay thế Nghị định
22/1998/NĐ – CP về chính sách bồi thường thiệt hại & GPMB và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ cho các nhu cầu sử dụng và lợi ích quốc gia
Hiện nay, có rất nhiều các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, khu thương mại đang được thực hiện và trong tương lai con số các dự
án không ngừng tăng lên Sau khi Luật đất đai 2003 được ban hành, Nhà nước
đã ban hành nhiều các văn bản dưới Luật như Nghị định, Thông tư cụ thể hoá
các điều luật về giá đất, bồi thường, tái định cư bao gồm:
- Nghị định số 188/2004/NĐ – CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- Thông tư số 114/2004/TT – BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính
về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ – CP
- Nghị định số 197/2004/NĐ – CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
* Những nội dung mới đề cập trong Nghị định 69/2009/NĐ – CP:
Điều 14 Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ
1 Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng có đủ điều kiện quy
định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều 8 Nghị định số
197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các Điều 44, 45 và 46 Nghị
định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai thì được bồi thường; trường hợp không đủ điều kiện được bồi thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét để hỗ trợ
Trang 282 Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng vào mục đích nào thì
được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu
không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng
đất tính theo giá đất tại thời điểm quyết định thu hồi đất; trường hợp bồi
thường bằng việc giao đất mới hoặc giao đất ở tái định cư hoặc nhà ở tái định
cư, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thanh toán bằng tiền theo quy định sau:
a) Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ lớn hơn tiền sử dụng đất ở hoặc tiền mua nhà ở tại khu tái định cư thì người tái định cư được nhận phần chênh lệch; b) Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn tiền sử dụng đất ở hoặc tiền mua nhà ở tái định cư thì người tái định cư phải nộp phần chênh lệch, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này
3 Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách nhà nước
4 Nhà nước điều tiết một phần lợi ích từ việc thu hồi, chuyển mục đích
sử dụng đất để thực hiện các khoản hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi quy
định tại Điều 17 Nghị định này
Điều 16 Bồi thường đất nông nghiệp
1 Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi
được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; nếu không có đất để bồi
thường thì được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất cùng mục đích sử dụng
2 Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức thì việc bồi thường được thực hiện như sau:
a) Trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường;
b) Diện tích đất vượt hạn mức của các trường hợp không thuộc quy
định tại điểm a khoản này thì không được bồi thường về đất, chỉ được bồi
thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
Trang 293 Trường hợp đất thu hồi là đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không được bồi thường về đất, người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
5 Đất nông nghiệp sử dụng chung của nông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, nếu chi phí này là tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
Điều 17 Hỗ trợ
Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
1 Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở;
2 Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề
và tạo việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp;
3 Hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư; đất vườn, ao không được công nhận là đất ở;
4 Hỗ trợ khác
Điều 24 Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
1 Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân,
được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn
kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình được tính theo diện tích xây dựng của nhà, công trình nhân với đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ
2 Đối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc đối tượng quy
định tại khoản 1 Điều này được bồi thường như sau:
a) Mức bồi thường nhà, công trình bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện
có của nhà, công trình;
Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân với giá trị xây dựng
Trang 30mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành
Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, nhưng mức bồi thường tối đa không lớn hơn 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn
kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại
b) Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng được thì được bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ
3 Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang sử dụng thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn
kỹ thuật cùng cấp theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành; nếu công trình không còn sử dụng thì không được bồi thường
Cùng với sự đổi mới về tiến trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan lập pháp và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong những năm gần đây đã có nhiều điểm đối mới thể hiện chính sách ưu việt của một Nhà nước của dân, do dân và vì dân
2.6 QUY TRÌNH TIẾN HÀNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN:
“ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY MAY TNG THÁI NGUYÊN”
Trang 31Quy trình bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tổ chức
hội nghị với người dân có đất bị thu hồi để thông báo công khai phạm vi thu hồi đất, tiến độ thực hiện dự án và các văn bản pháp luật về bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Phát tờ khai và hướng dẫn người bị thu hồi đất tự kê khai; thời gian không quá 5 ngày làm việc (đối với hộ gia
đình, cá nhân); không quá 10 ngày làm việc (đối với tổ chức)
Bước 2: Người bị thu hồi đất tự kê khai trong thời hạn trên, kèm theo
các giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản trên đất bị thu hồi và nộp cho Tổ công tác Quá thời hạn trên, tổ công tác phối hợp với UBND cấp
xã, Chủ đầu tư lập biên bản và lưu hồ sơ GPMB
Bước 3: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tổ chức lập biên
bản điều tra, xác minh về đất, tài sản gắn liền với đất và cây cối hoa mầu trên
đất thu hồi theo biểu mẫu kê khai và lập biên bản kiểm kê đất đai, tài sản, cây
cối hoa mầu của từng người bị thu hồi đất theo kế hoạch chi tiết về tiến độ GPMB của dự án
Bước 4: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tiến hành lập, niêm
yết và lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được niêm yết tại địa điểm sinh hoạt khu dân
cư và trụ sở UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi, việc niêm yết được lập thành biên bản có xác nhận của UBND cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc xã Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ý kiến là 20 ngày, kể từ ngày
đưa ra niêm yết
Bước 5: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập, hoàn chỉnh
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; sau khi kết thúc niêm yết, tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, trong đó nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý và ý kiến khác đối với phương án; trường hợp còn nhiều ý kiến không tán thành phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cần giải thích rõ hoặc xem xét, điều chỉnh trước khi chuyển cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định
Hoàn chỉnh phương án và gửi phương án đến cơ quan tài nguyên và môi trường để thẩm định
Trang 32- Thời gian thẩm định không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ theo quy định, đối với dự án lớn và phức tạp thì thời gian thẩm
định có thể kéo dài hơn nhưng không quá 30 ngày làm việc
Biên bản thẩm định phải có đầy đủ chữ ký của Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng, hỗ trợ và tái định cư và được lưu trữ trong hồ sơ giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật tại cơ quan chủ trì thẩm định
Bước 6: Quyết định thu hồi đất, giao đất và cho thuê đất
Trường hợp thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất thuộc thẩm quyền của một cấp thì việc thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất được thực hiện trong cùng một quyết định
Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng
đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư; trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất
đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước
ngoài và giao đất, cho thuê đất theo dự án cho chủ đầu tư trong cùng một quyết định
Bước 7: Quyết định phê duyệt phương án dự toán bồi thường và thực
hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất, cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt và công bố công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định sau:
- Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thu hồi
đất liên quan từ hai huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên;
- Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp không thuộc quy định ở trên;
Bước 8: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phổ biến và niêm
yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở UBND
Trang 33cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất thu hồi gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi trong thời gian không quá 3 ngày, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
Bước 9: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện chi trả
bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư
Bước 10: Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày tổ chức làm
nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thanh toán xong tiền bồi thường,
hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được xét duyệt thì người có
đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải
phóng mặt bằng
2.7 CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ GPMB TRÊN ĐỊA BÀN XÃ SƠN CẨM
Trong những năm gần đây tỉnh Thái Nguyên đã đẩy mạnh thu hút đầu
tư, trong đó xã Sơn Cẩm, nhiều dự án phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng, có nhiều dự án được đầu tư liên quan tới công tác bồi thường & GPMB như: dự án nắn suối Nam Tiền trên địa phận công trường Công ty than Khánh Hòa, Công ty may xuất nhập khẩu Phú Lương, Xây dựng nhà máy gang
Đặc biệt dự án xây dựng nhà máy may TNG Thái Nguyên nhận được sự đồng thuận, nhất chí cao của người dân địa phương thể hiện ở: nhiều hộ dân dù
mới nhận được một nửa tiền đền bù nhưng đã tự phá bỏ cây cối, hoa màu, tài sản gắn liền với đất để bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công Ngoài ra, lực lượng chuyên môn thực thi công tác thu hồi, bồi thường và GPMB có trình độ chuyên môn, làm việc công khai, nhanh chóng chính xác, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nhà nước và người dân
Bên cạnh đó mặt hạn chế của dự án trên địa bàn xã còn thiếu kinh phí, sau khi khởi công liên tục phải thay đổi dự toàn kinh phí và dãn tiến độ thực hiện Công tác đo đạc bản đồ địa chính ở địa phương còn chưa được thực hiện
đầy đủ, làm chậm tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gây khó
khăn cho công tác giải quyết bồi thường & GPMG Ý thức chấp hành pháp luật đất đai của người dân còn thấp cũng là một trở ngại nhất định cho công
Trang 34tác giải quyết bồi thường & GPMB
Trang 35PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện công tác GPMB của dự án,
các chính sách bồi thường dự án : “ Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy may TNG Thái Nguyên trên địa bàn xã Sơn Cẩm huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên’’
- Phạm vi nghiên cứu: Tại xã Sơn Cẩm – huyện Phú Lương – Tỉnh
Thái Nguyên
3.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TIẾN HÀNH
- Thời gian: Từ 20/01/2014 đến 20/04/2014
- Địa điểm : Xã Sơn Cẩm – huyện Phú Lương – Tỉnh Thái Nguyên
3.3 NỘI DUNG TIẾN HÀNH
3.3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Sơn Cẩm
- Điều kiện tự nhiên của xã Sơn Cẩm
+ Vị trí địa lý
+ Địa hình, địa mạo
+ Khí hậu, thủy văn
+ Các nguồn tài nguyên
- Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Sơn Cẩm
+ Thực trạng đời sống kinh tế
+ Dân số, lao động, việc làm
+Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn
+ Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng – xã hội
3.3.2 Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB
- Tình hình quản lý, sử dụng đất đai ảnh hưởng tới công tác bồi thường GPMB
- Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB của dự án
+ Giới thiệu chung về công tác bồi thường GPMB của dự án
+ Kết quả thống kê về đất, tài sản, cây cối, hoa màu trong dự án
+ Kết quả bồi thường về đất, tài sản, cây cối, hoa màu của dự án
+ Kết quả hỗ trợ thu hồi đất nông nghiệp
Trang 36+ Nguồn kinh phí thực hiện và GPMB
- Đánh giá kết quả công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng của dự
án “ Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy may TNG Thái Nguyên’’ qua ý kiến của người dân và cán bộ trong
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1 Điều tra số liệu sơ cấp
- Sử dụng phương pháp điều tra nhanh có sự tham gia của người dân (PRA) để thu thập thông tin trong quá trình điều tra (Thông qua phiếu điều tra, mẫu 1)
+ Vùng điều tra 1: gồm 9 phiếu điều tra hộ gia đình, cá nhân thuộc xóm
+ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã Sơn Cẩm
+ Đại diện của Ban bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện
+ Cán bộ địa chính cấp xã
+ Trưởng xóm nơi có đất thuộc phạm vi dự án
+ Đại diện Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi có đất thuộc phạm vi dự án + Đại diện chủ đầu tư
3.4.2 Điều tra các số liệu thứ cấp
- Thu thập tài liệu từ cơ sở, thường trực Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư, các Phòng, Ban có liên quan đến công tác bồi thường GPMB
Trang 37- Thu thập tài liệu từ báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng
- Các Nghị định, Thông tư, Quyết định, Công văn hướng dẫn thực hiện công tác GPMB
3.4.3 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
- Phương pháp thống kê: Thống kê các số liệu đã thu thập được về tổng diện tích, tổng số tiền bồi thường cũng như chi tiết về từng loại đất và mức
ảnh hưởng của dự án
- Phương pháp so sánh: Từ số liệu về diện tích và tổng số tiền bồi thường đã thống kê và điều tra trong phạm vi của dự án so sánh với giá thị trường, khung giá của Chính phủ và quyết định bảng giá của tỉnh
- Phương pháp xử lí số liệu: Số liệu đã được xử lí bằng Exel, Word
Trang 38PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ SƠN CẨM
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Sơn Cẩm là xã trung du miền núi nằm ở phía Nam huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm huyện 15 km về phía Bắc và cách trung tâm thành phố 6 km về phía Nam Xã có 19 xóm với dân số 12.490 người với tổng diện tích đất tự nhiên là: 1.682,36 ha Xã Sơn Cẩm có vị trí địa
lý như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Vô Tranh huyện Phú Lương
+ Phía Nam giáp phường Tân Long thành phố Thái Nguyên
+ Phía Đông giáp xã Cao Ngạn Thành phố Thái Nguyên
+ Phía Tây giáp xã Cố Lũng huyện Phú Lương
Với vị trí địa lý tiếp giáp với thành phố Thái Nguyên, có tuyến quốc lộ
3 chạy qua, xã được xác định là vùng động lực trung tâm có tiềm năng thế
mạnh phát triển kinh tế
4.1.1.2.Địa hình, địa mạo
Xã Sơn Cẩm có địa hình bán sơn địa, đồi núi và ruộng đồng xen kẽ, địa hình trong xã có đặc điểm cao dần về phía Tây thấp dần về phía Đông mang
đặc thù của xã trung du miền núi Bắc Bộ
+ Phía Tây có địa hình cao và chủ yếu là đồi núi thuận lợi cho phát triển trồng rừng sản xuất
+ Phía Đông có địa hình tương đối bằng phẳng tạo nên những cánh
đồng rộng, hệ thống kênh mương hàng năm được nạo vét và tu bổ tương đối
hoàn chỉnh thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
+ Phía Bắc có địa hình đồi núi xen kẽ những cánh đồng, có sông Cầu
chảy qua, hệ thống mương được tu bổ thường xuyên và đang dần được cứng hoá, tạo nên vùng trồng lúa, trồng màu, vùng trồng cây lâm nghiệp và chăn nuôi phát triển
Trang 39+ Phía Nam có địa hình đồi núi xen kẽ, có nguồn tài nguyên khoáng sản
phong phú tạo điều kiện cho phát triển ngành công nghiệp khai thác khoáng sản
4.1.1.3 Khí hậu thủy văn
Sơn Cẩm nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ít chịu ảnh hưởng
của bão Thời tiết trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa đông lạnh, mưa ít
và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều
Theo số liệu quan trắc cho thấy: Lượng mưa trung bình năm là
2.020mm, trong đó riêng lượng mưa trung bình trong tháng 7 là 2.214,6 mm,
chiếm 87,5% lượng mưa cả năm
Nhiệt độ bình quân năm là 23,30C, tháng giêng có nhiệt độ 150C -
170C, tháng 7 có nhiệt độ bình quân 260C; nhiệt độ tối cao tuyệt đối là 390C;
nhiệt độ thấp nhất là 70C
4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Trên địa bàn xã Sơn Cẩm có 5 loại đất chính là:
- Đất phù sa không được bồi (P) phân bố ở Đông nam có diện tích là
150 ha, chiếm 8,92% diện tích tự nhiên Đây là loại đất tốt thích hợp trồng lúa
và một số cây trồng ngắn ngày
- Đất thung lũng dốc tụ (D) phân bố ở phía Nam của xã, có diện tích là
199.3 ha, chiếm 11,85 % tổng diện tích tự nhiên Đây là loại đất được hình
thành do sự tích tụ của các sản phẩm phong hoá trên cao đưa xuống, do đó đất
có độ phì tương đối khá , thích hợp cho việc trồng lúa và cây ngắn ngày
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fb) phân bố ở phía Đông xã, có diện tích là
597,94 ha, độ dốc 30 - 80, chiếm 35,5% tổng diện tích tự nhiên Đây là loại đất
có diện tích lớn nhất toàn xã, rất thích hợp với trồng mầu, cây công nghiệp
ngắn ngày (lạc, mía, )
- Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét (Fs) phân bố ở trung tâm xã có diện
tích là 248,7 ha, độ dốc từ 80 - 200, có tầng đất dầy trên 70 cm, chiếm 14,7%
tổng diện tích tự nhiên Đây là loại đất rất thích hợp với phát triển cây chè,
cây ăn quả và trồng rừng
- Đất vàng nhạt trên đất cát (Fq) phân bố ở phía Đông Bắc và phía Tây
Nam của xã có diện tích là 396,6 ha, có độ dốc từ 80- 150 chiếm 27,6% tổng
Trang 40diện tích tự nhiên Loại đất này chua thích hợp sản xuất nông - lâm kết hợp
Tài nguyên đất xã Sơn Cẩm khá đa dạng, đất tương đối bằng phẳng, có
độ dốc < 80 thuận lợi cho phát triển trồng trọt và chăn nuôi
Diện tích đất tự nhiên: 1682,36 ha, mật độ dân số: 742 người/km2
* Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt:
Xã Sơn Cẩm có nguồn nước mặt tương đối phong phú Trên địa bàn xã
có hai con sông chảy qua là Sông Cầu và sông Đu Sông Cầu chảy xung
quanh phía Đông xã và sông Đu chảy ngang qua giữa xã nối sông Giang Tiên
với Sông Cầu Đây là nguồn nước mặt chính cung cấp cho sản xuất và sinh
hoạt trên địa bàn xã Ngoài ra với lượng mưa trung bình năm khoảng 2020
mm, lượng nước mưa trên được đổ vào các con sông, suối, kênh mương, hồ,
ao tạo nên nguồn nước mặt càng phong phú
- Nguồn nước ngầm:
Kết quả khảo sát nghiên cứu cho biết ở đây có trữ lượng nước ngầm
tương đối dồi dào và chất lượng tốt nhưng hiện nay việc khai thác sử dụng
nguồn nước ngầm còn nhiều hạn chế
* Tài nguyên rừng
Trên địa bàn xã diện tích có rừng trồng chiếm 270,21 ha do người dân sử
dụng để sản xuất, đây là nguồn cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến gỗ
của xã, tăng thêm thu nhập cho người dân
* Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn xã Sơn Cẩm khu vực xóm Cao Sơn 3,4,5 có trữ lượng than
khá lớn, Công ty than Khánh Hoà đã và đang tiến hành khai thác nguồn
nguyên liệu này
Ngoài ra xã có tiềm năng về sản xuất vật liệu xây dựng như cát, sỏi,
gạch có thể khai thác với quy mô vừa và nhỏ để phục vụ nhu cầu tại chỗ
* Tài nguyên nhân văn
Nhân dân xã Sơn Cẩm cần cù, chịu khó trong lao động sản xuất, có tinh
thần yêu nước Trên địa bàn xã có các dân tộc anh em cùng chung sống như:
Kinh, Tày, Nùng, Cao Lan, Sán Dìu… Mỗi dân tộc có những đặc điểm văn
hoá, phong tục tập quán riêng biệt Nhân dân trong xã đều có tinh thần đoàn