Đặt vấn đề Ngày nay, khoa học công nghệ đã có những bước phát triển vượt bậc, hoạt động nghiên cứu chuyển giao công nghệ diễn ra phổ biến tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng ứng dụng trong
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Thái nguyên - 2014
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Giảng viên hướng dẫn : ThS Trương Thành Nam
Thái nguyên - 2014
Trang 3Nam – giảng viên Khoa Quản Lý Tài Nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, người đã định hướng nghiên cứu, hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm khoa, cùng các thầy cô giáo quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt, trang bị cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cũng như tạo môi trường học tập thuận lợi nhất trong suốt bốn năm học vừa qua
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ về vật chất và tinh thần trong suốt quá trình học tập
để em có thể hoàn thành khóa luận này
Do điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Th¸i Nguyªn, ngµy th¸ng n¨m 2014
Sinh viªn
Vũ Hoài Phương
Trang 5PHỤ LỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích 2
1.3 Yêu cầu 2
1.4 Ý nghĩa 2
1.4.1 Ý nghĩa học tập 2
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học 3
2.1.1 Khái quát viễn thám 3
2.1.2 Tư liệu viễn thám 6
2.1.2 Không gian ba chiều 8
2.2 Tổng quan phần mềm 9
2.2.1 Phần mềm Google Satellite 9
2.2.2 Phần mềm sketchup 10
2.2.3 Dựng mô hình 3D theo hệ thống 13
2.3 Khái quát quy hoạch cảnh quan 14
2.3.1 Tổng quan về cảnh quan 14
2.3.2 Tổng quan về quy hoạch, quy hoạch cảnh quan 16
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18
3.2 Nội dung nghiên cứu 18
3.3 Phương pháp nguyên cứu 19
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 19
3.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát 19
3.3.3 Phương pháp dựng mô hình 3D 19
Trang 64.1 Khái quát khu vực nghiên cứu - Trường đại học nông lâm 20
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 20
4.1.2 Hiện trạng phát triển khu vực đại học Nông Lâm 21
4.2 Ảnh vệ tinh trường ĐHNL 26
4.3 Xây dựng mô hình 3D cơ sở hạ tầng công trình 29
4.3.1 Mô hình hóa 3D công trình Hiệu bộ 29
4.3.2 Mô hình hóa 3D công trình giảng đường D 33
4.3.3 Mô hình hóa 3D công trình Giảng đường B và khu thí nghiệm 36
4.3.4 Mô hình hóa 3D công trình Giảng đường A 39
4.3.5 Mô hình hóa 3D Văn phòng khoa 1: Các khoa QLTN + KHMT + Khoa Lâm nghiệp + Trung tâm tin học ngoại ngữ 42
4.3.6 Mô hình hóa 3D công trình văn phòng khoa 2 45
4.3.7 Mô hình hóa 3D Trung tâm liên kết quốc tế 48
4.3.8 Mô hình hóa 3D Khu KTX A, giảng đường C, hội trường A 51
4.3.9 Mô hình hóa 3D Khu thể thao 54
4.3.10 Mô hình hóa 3D khu vực Nhà khách 57
4.3.11 Mô hình tổng thể, định hướng quy hoạch, phát triển hạ tầng cơ sở đại học Nông Lâm Thái Nguyên 61
Phần 566 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
5.1 Kết luận 66
5.2 Kiến nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 7Hình 2.1: Thành phần cơ bản trong một hệ thống viễn thám 4
Hình 2.2: Các cách mô tả đối tượng 3D 9
Hình 2.3: Giao diện người dùng Google Sketchup 11
Hình 2.4: Thao tác chuột cơ bản 11
Hình 2.5: Một số công cụ phục vụ dựng mô hình trong sketchup 13
Hình 4.1: Xác định tọa độ khu vực đại học Nông Lâm Thái Nguyên 26
Hình 4.2: Bản đồ đại học Nông Lâm Thái Nguyên xuất từ Google Satellite 27
Hình 4.3: Khuôn viên cơ sở hạ tầng khu hiệu bộ 30
Hình 4.4: Quá trình dựng mô hìnhkhu hiệu bộ 31
Hình 4.5: Mô hình 3D khu vực Hiệu bộ 32
Hình 4.6: Cơ sở hạ tầng giảng đường D 33
Hình 4.7: Quá trình dựng mô hình 3D Giảng đường D 34
Hình 4.8: Mô hình 3D Giảng đường D 35
Hình 4.9: Cơ sở hạ tầng giảng đường B và Khu thí nghiệm 36
Hình 4.10: Quá trình dựng mô hình giảng đường B và Khu thí nghiệm 37
Hình 4.11: Mô hình 3D giảng đường B và khu thí nghiệm hoàn thiện 38
Hình 4.12: Khuôn viên cơ sở hạ tầng giảng đường A 39
Hình 4.13: Quá trình dựng mô hình 3D Giảng đường A 40
Hình 4.14: Mô hình 3D g iảng đường A hoàn thiện 41
Hình 4.15: Khuôn viên cơ sở hạ tầng Văn phòng các khoa QLTN + KHMT + Khoa Lâm nghiệp + Trung tâm tin học ngoại ngữ 42
Hình 4.16: Quá trình dựng mô hình 3D khu văn phòng khoa 43
Hình 4.17: Mô hình 3D Văn phòng các khoa QLTN + KHMT + Khoa Lâm nghiệp + Trung tâm tin học ngoại ngữ 44
Hình 4.18: Khuôn viên cơ sở hạ tầng Văn phòng khoa 2 45
Hình 4.19: Quá trình dựng mô hình 3D khu văn phòng khoa 2 46
Hình 4.20: Mô hình 3D khu văn phòng khoa 2 47
Hình 4.21: Khuôn viên cơ sở hạ tầng Trung tâm liên kết quốc tế 48
Trang 8Hình 4.24: Khuôn viên cơ sở hạ tầng Khu Kí túc xá A, giảng đường
C, hội trường A 51
Hình 4.25: Quá trình dựng mô hình 3D Khu Kí túc xá A, giảng đường C, hội trường A 52
Hình 4.26: Mô hình 3D khu Khu Kí túc xá A, giảng đường C, hội trường A 53
Hình 4.27: Khuôn viên cơ sở hạ tầng khu thể thao 54
Hình 4.28: Quá trình dựng mô hình Khu thể thao 55
Hình 4.29: Mô hình 3D khu thể thao 56
Hình 4.30: Khuôn viên cơ sở hạ tầng Khu vực nhà khách 57
Hình 4.31: Quá trình dựng mô hình 3D khu vực Nhà khách 59
Hình 4.32: Mô hình 3D khu vực Nhà khách 60
Hình 4.33: Toàn cảnh khu vực nghiên cứu 61
Hình 4.34: Hệ thống quản lý Group trong sketchup 62
Hình 4.35: Mô hình tổng thể nhìn từ trên xuống 63
Hình 4.36: Toàn cảnh từ cổng trường nhìn vào 63
Hình 4.37: Một góc cảnh quan giảng đường A 64
Hình 4.38: Mặt cắt giảng đường A theo chiều dọc 64
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kí hiệu của Group và Component 14Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất Trường Đại học Nông lâm năm 2013 22Bảng 4.2: Hiện trạng xây dựng của trường ĐHNL Thái Nguyên đến các thời điểm 2005; 2010 25
Trang 10Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay, khoa học công nghệ đã có những bước phát triển vượt bậc, hoạt động nghiên cứu chuyển giao công nghệ diễn ra phổ biến tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng ứng dụng trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Nắm bắt xu thế phát triển đó, trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã và đang từng bước đưa khoa học công nghệ vào nghiên cứu, giảng dạy trên các lĩnh vực nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn, khoa học môi trường và quản lý tài nguyên, ứng dụng nhiều thành tựu khoa học trên thế giới vào nhà trường ĐHNL Thái Nguyên là không gian, môi trường giáo dục và nghiên cứu khoa học Do đó, yêu cầu về quy hoạch cảnh quan cây xanh phát triển cơ sở
hạ tầng là một trong những nội dung quan trọng trong quá trình tạo lập cảnh quan của trường Cây xanh có khả năng làm sạch bầu không khí, lọc và giữ lại bụi, nhất là các hạt bụi lơ lửng trong không khí – một yếu tố đe dọa tới sức khỏe con người Cây xanh có khả năng cản bức xạ mặt trời chiếu qua nó, tạo
ra bóng râm che nắng cho không gian bên dưới Giảm bớt bức xạ phản xạ ra môi trường xung quanh do hệ số phản xạ nhiệt của chúng thấp hơn nhiều so với các bề mặt xây dựng Vì vậy, việc quy hoạch cảnh quan hợp lý là một yêu cầu cấp thiết đặt ra cho nhà trường để tạo môi trường trong xanh giảm thiểu ô nhiễm (bụi, tiếng ồn, rác thải…) đảm bảo cho sức khỏe và thuận tiện cho các hoạt động của con người
Công nghệ dựng mô hình 3D là công nghệ đã và đang ứng dụng rộng rãi trên thế giới phục vụ nhiều lĩnh vực khác nhau Đặc biệt đây là công nghệ rất được ưa chuộng khi nó có thể tạo ra các sản phẩm rất phức tạp có độ chính xác cao, đưa đến cho chúng ta cái nhìn bao quát và chi tiết vật thể từ mọi góc
độ Riêng đối với lĩnh vực quản lý đất đai nói chung và quy hoạch cảnh quan nói riêng công nghệ 3D rất hữu ích khi nó thể hiện 1 cách chính xác hiện trạng, cung cấp người dùng cái nhìn tổng quát khu vực nghiên cứu từ đó đề ra những phương án quy hoạch hợp lý
Xuất phát từ những nhu cầu và lợi ích thực tế đó, được sự nhất trí của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Quản Lý Tài
Trang 11Nguyên, với sự hướng dẫn trực tiếp của Th.s Trương Thành Nam, em tiến hành thực hiện đề tài: “Mô hình hóa 3D hiện trạng hạ tầng, cảnh quan trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên”
1.2 Mục đích
Sử dụng Sketchup dựng mô hình 3D hiện trạng cảnh quan, hạ tầng khu vực trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên phục vụ công tác định hướng quy hoạch cảnh quan và cơ sở hạ tầng
1.3 Yêu cầu
Đảm bảo số liệu, tài liệu phải đầy đủ, chính xác và khách quan
Thể hiện kích thước, vị trí, phối cảnh dưới dạng mô hình 3D hiện trạng cảnh quan, hạ tầng
1.4 Ý nghĩa
1.4.1 Ý nghĩa học tập
Tìm hiểu công tác quy hoạch cảnh quan Sử dụng thành thạo phần mềm sketchup Giúp sinh viên làm quen, học hỏi những công nghệ tiên tiến Nâng cao kĩ năng sử dụng và tích hợp các phần mềm tin học ứng dụng
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Với mô hình 3D trường ĐHNL cung cấp cho chúng ta cái nhìn tổng thể nhất tới khu vực, bên cạnh đó với việc chỉnh sửa dễ dàng, quản lý đối tượng khoa học, lưu trữ tiện lợi đây sẽ là công cụ hữu ích phục vụ công tác quy hoạch cảnh quan, phát triển cơ sở hạ tầng của trường và ứng dụng trên nhiều
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Khái quát viễn thám
a) Khái niệm viễn thám
Viễn thám (remote sensing), là một ngành khoa học lấy thông tin từ các đối tượng ở khoảng cách nhất định mà không cần tiếp xúc trực tiếp với đối tượng
Thuật ngữ viễn thám (remot sensing) – điều tra từ xa, xuất hiện từ những năm 1960 do một nhà địa lý người Mỹ là E.Pruit đặt ra (Thomas, 1999)
Các thông tin thu nhận là kết quả của việc giải mã hoặc đo đạc những biến đổi mà đối tượng tác động đến môi trường chung quanh như : trường điện từ, trường âm thanh hoặc trường hấp dẫn
Ngày nay kỹ thuật viễn thám đã được phát triển và ứng dụng rất nhanh
và rất hiệu quả trong nhiều lĩnh vực
Như vậy, viễn thám thông qua kỹ thuật hiện đại không tiếp cận với đối tượng mà xác định nó qua thông tin ảnh chụp từ khoảng cách vài chục mét tới vài nghìn km
Kỹ thuật viễn thám, là một kỹ thuật đa ngành, nó liên kết nhiều lĩnh vực khoa học và kỹ thuật khác nhau trong các công đoạn khác nhau như:
- Thu nhận thông tin
- Tiền xử lý thông tin
- Phân tích và giải đoán thông tin
- Đưa ra các sản phẩm dưới dạng bản đồ chuyên đề và tổng hợp
Vì vậy có thể định nghĩa viễn thám là sự thu thập và phân tích thông tin
về đối tượng nghiên cứu Bằng các công cụ kỹ thuật , viễn thám có thể thu
Trang 13nhận các thông tin, dự kiện của vật thể, các hiện tượng tự nhiên hoặc một vùng lãnh thổ nào đó ở một khoảng cách nhất định
b) Các thành phần và nguyên lý làm việc của viễn thám
Thành phần cơ bản trong một hệ thống viễn thám:
Hình 2.1:Thành phần cơ bản trong một hệ thống viễn thám
A Nguồn năng lượng : sóng điện từ
- Thành phần đầu tiên của một hệ thống viễn thám là nguồn năng lượng
để chiếu sáng hay cung cấp năng lượng điện từ tới đối tượng quan tâm:
+ Mặt trời
+ Nguồn năng lượng chủ động
- Thông tin về viễn thám thu thập được là dựa vào năng lượng từ đối tượng đến thiết bị nhận, nếu không có nguồn năng lượng chiếu sáng hay truyền tới đối tượng sẽ không có năng lượng đi từ đối tượng tới thiết bị nhận
B Những tia phát xạ, bức xạ và khí quyển
- Vì năng lượng đi từ nguồn năng lượng tới đối tượng nên sẽ phải tương tác qua lại với khí quyển nơi năng lượng đi qua Sự tương tác này có
Trang 14thể lặp lại ở một vị trí không gian nào đó vì năng lượng còn phải đi theo chiều ngược lại, tức là từ đối tượng đến bộ cảm
C Sự tương tác với đối tượng
- Tương tác giữa đối tượng trên mặt đất và các nguồn năng lượng Một
ki được truyền qua không khí đến đối tượng, năng lượng sẽ tương tác với đối tượng tùy thuộc vào đặc điểm của cả đối tượng và sóng điện từ Sự tương tác này có thể là truyền qua đối tượng, bị đối tượng hấp thu hay bị phản xạ trở lại vào khí quyển
D Hệ thống thu ảnh
- Bộ cảm đặt trên vệ tinh , máy bay
- Sóng ánh sáng nhìn thấy được, năng lượng hồng ngoại, cận hồng ngoại, sóng radio
Sau khi năng lượng được phát ra hay bị phản xạ vào đối tượng, chúng
ta cần có một bộ cảm từ xa để tập hợp lại và thu nhận sóng điện từ
Năng lượng điện từ truyền về bộ cảm mang thông tin về đối tượng
E Hệ thống trạm thu dữ liệu viễn thám
F Giải đoán và phân tích ảnh
Ảnh thô sẽ được xử lý để có thể sử dụng được Để lấy được thông tin về đối tượng người ta phải nhận biết được mỗi hình ảnh trên ảnh tương ứng với đối tượng nào Ảnh được giải đoán bằng một hay kết hợp nhiều phương pháp:
- Giải đoán thủ công bằng mắt
- Giải đoán bằng kĩ thuật số hay các công cụ điện tử để lấy được thông tin về các đối tượng của khu vực đã chụp ảnh
G Sản phẩm cuối: Thông tin tách chiết từ ảnh viễn thám
- Ứng dụng cụ thể: Đây là phần tử cuối cùng của quá trình viễn thám, được thực hiện khi ứng dụng thông tin mà chúng ta đã chiết từ ảnh để hiểu rõ
Trang 15hơn về đối tượng mà chúng ta quan tâm, để khám phá những thông tin mới, kiểm nghiệm những thông tin đã có nhằm giải quyết những vấn đề cụ thể
• Nguyên lý làm việc của viên thám:
Nguyên lý làm việc của viễn thám có 2 quá trình:
+ Thu nhận dữ liệu (Data acquistion)
+ Phân tích dữ liệu (Data analysis)
- Quá trình thứ nhất: Nguồn năng lượng (a), sự truyền năng lượng qua khí quyển (b), năng lượng tác động qua lại với các yếu tố mặt đất(c), các sensors đặt trên máy bay hoặc vệ tinh (tàu vũ trụ) (d) Các dạng sản phẩm thu nhận được từ các sensors có thể ở dạng hình ảnh hoặc dạng số (e) Tóm lại, ở quá trình thứ nhất ta dùng các sensors để nhận các năng lượng điện từ phản xạ
từ bề mặt trái đất
- Quá trình thứ hai: phân tích dữ liệu Sẽ tiến hành giải đoán bằng mắt thông tin ảnh hoặc bằng máy tính để xử lý các thông tin được thu dưới dạng
số (f)
Tất cả các thông tin xử lý được sau này sẽ được thể hiện dưới dạng bản
đồ, bảng biểu hoặc báo cáo (g) và cuối cùng các sản phẩm này được chuyển fiao cho những người sử dụng để phục vụ cho các yêu cầu hay nhiệm vụ cụ thể.[5]
2.1.2 Tư liệu viễn thám
a, Ảnh số:
* Tổ hợp màu:
- Mắt con người có thể phân biệt được nhiều mức màu sắc hơn là các mức độ sáng Khoa học về màu sắc chia các màu cơ bản thành 2 nhóm: các màu cộng (dương) cơ bản và các màu trừ (âm) cơ bản
- Các màu dương hay màu cộng (additive colour) là: Blue(lơ) + green (lục) + Red (đỏ) khi kết hợp sẽ cho màu White (trắng)
Các màu âm hay màu trừ (subtractive colour) là: Yellow (vàng) + Cyan (chàm) + Magenta (đỏ da cam), khi kết hợp sẽ cho màu Black (đen)
- Filter màu: là tấm lọc trong suốt đối với 1 hoặc 2 tia sáng đơn sắc, nghĩa là chỉ cho một hoặc 2 tia sáng nhất định đi qua và không cho các tia
Trang 16sáng khác đi qua Trong thực tế có nhiều loại Filter khác nhau: blue, green, red, cực tím, yellow
- Đặc điểm các màu đó được thể hiện trong tam giác màu Tam giác màu là tam giác đều có cấu tạo như sau:
- Đỉnh tam giác là các màu dương (cộng cơ bản)
- Cạnh tam giác là các màu âm (trừ)
- Nguyên tác hoạt động của các filter trong tam giác màu:
- Các filter hấp thụ 1 màu dương ở đỉnh đối diện của tam giác và cho truyền qua 2 màu dương ở hai cạnh tam giác Ngược lại các filter màu dương lại hấp thụ 2 màu âm ở hai cạnh bên và cho qua 1 màu âm ở cạnh đối diện
Ví dụ: filter màu vàng (yellow) hấp thụ ánh sáng xanh lơ (blue) và cho các tia màu đỏ (red) và lục (green) đi qua
* Ảnh số:
- Hình ảnh số: là sự thể hiện về mặt số hóa (thường bằng nhị phân) của một bức ảnh hai chiều Ảnh số thường được lưu lại dưới dạng raster, nên người ta còn định nghĩa ảnh số được tạo bởi mảng hai chiều của các phần tử ảnh có cùng kích thước được gọi là Pixel – phần tử của ảnh Tùy theo hệ thống quét ảnh mà kích thước của hình ảnh (diện tích quét trên mặt đất) khác nhau Ví dụ: với hệ thống Landsat MSS là 185 x 185 km, với hệ thống Spot là
65 x 64 km, ảnh NONN là 2400 x 2400 km
- Phần tử ảnh (picture element) là một đơn vị nhỏ nhất về không gian trên một file ảnh và nó chính là Pixel ảnh hay một ô đơn vị trong ma trận ô vuông Vị trí của đơn vị ảnh là vị trí dòng và cột Vị trí thật của đơn vị ảnh được tham chiếu với một hệ tọa độ được dùng như hệ tọa độ địa lý, UTM, Gaus, mặt phẳng nhà nước
- Phương thưc lưu tệp ảnh số: dữ liệu ảnh số cấu thành từ 3 tệp này thông thường được lưu trữ theo cấu trúc khác nhau là: BSQ, BIL hoặc BIP
b, thông tin mặt đất
- Việc sử lý các tư liệu viễn thám được tiến hành đồng thời với việc sử dụng các dữ liệu tham khảo Có nghĩa là viễn thám vẫn cần sự hỗ trợ của các
dữ liệu thực tế mặt đất với các mục đích sau:
- Định hướng cho việc phân tích xử lý tư liệu viễn thám
Trang 17- Hiệu chỉnh thiết bị thu nhận
- Kiểm chứng các thông tin tách chiết được từ tư liệu viễn thám
- Một số các dữ liệu mặt đất cần thu thập:
+ Các tài liệu đó có thể là bất kì một dạng nào và có thể được thu thập
từ nhiều nguồn (ví dụ: nguồn nghiên cứu về đất, nguồn nghiên cứu về nước, nguồn nghiên cứu về thực vật, hoặc từ nguồn tư liệu khác)
+ Các tài liệu kiểm tra ngoài thực địa như: tình trạng đất, mùa màng, tình trạng rừng, các loại cây, vấn đề ô nhiễm nguồn nước
+ Số liệu đo đạc thực địa và tính chất cơ học hoặc tính chất hóa học của đối tượng
+ Điểm khống chế mặt đất (GCP): các điểm khống chế dùng để xác định vị trí của đối tượng bằng hệ thống định vị toàn cầu (GPS), nắn ảnh thô
về dung tọa độ [5]
2.1.2 Không gian ba chiều
2.1.2.1 Nguyên lý về 3D (three – Dimension)
- Đồ họa 3 chiều (3D computer graphics) bao gồm việc bổ sung kích thước về chiều sâu của đối tượng, cho phép ta biểu diễn chúng trong thế giới thực một cách chính xác và sinh động hơn
- Tuy nhiên các thiết bị truy xuất hiện tại đều là 2 chiều, do vậy việc biểu diễn được thực thi thông qua phép tô chát (render) để gây ảo giác (illusion) về độ sâu
- Đồ họa 3D là việc chuyển thế giới tự nhiên dưới dạng các mô hình biểu diễn trên các thiết bị hiển thị thông qua kĩ thuật tô chát (rendering)
2.1.2.2 Đặc điểm của kĩ thuật đồ họa 3D
- Có các đối tượng phức tạp hơn các đối tượng trong không gian 2D
- Bao bởi các mặt phẳng hay các bề mặt
- Có các thành phần trong và ngoài
- Các phép biến đổi hình học phức tạp
- Các phép biến đổi hệ tọa độ phức tạp hơn
Trang 18- Thường xuyên phải bổ xung thêm phép chiếu từ không gian 3D vào không gian 2D
- Luôn phải xác định các bề mặt hiển thị
- Kĩ thuật đánh dấu độ sâu (depth cueing)
- Nét khuất (visible line/surface identification)
- Tô chát bề mặt (surface rendering)
- Cắt lát (exploded/cutaway scenes, scens-section)
- Google Satellite là công cụ tiện dụng đơn giản giúp ta có thể tải ảnh
vệ tinh từ google map về 1 cách dễ dàng với việc xác định tọa độ của 2 góc ảnh (tọa độ của phía trên bên trái và phía dưới bên phải), ảnh tải về sẽ được xem thông qua google view (tích hợp sẵn trong Google Satellite) Ngoài ra Google Satellite còn hỗ trợ người dùng ghép các mảng ảnh nhỏ lại thành 1 mảng ảnh lớn dễ dàng
- Việc xác định tọa độ của bức ảnh thông qua 2 phương pháp:
Trang 19a) Giới thiệu giao diện người dùng
- Phần mềm Google Sketchup được phát triển bởi @Last Software sau
đó Google mua lại và xây dựng nên Đây là phần mềm dùng để thiết kế các bản vẽ kỹ thuật và đặc biệt là xây dựng mô phỏng nên các công trình kiến trúc
hạ tầng cơ sở mà không đòi hỏi một trình độ cao về đồ hoạ Bạn có thể thêm vào các chi tiết, kết cấu và kính vào mẫu thiết kế của bạn, thiết kế với kích thước chính xác, và đặt các mẫu thiết kế đã hoàn thành của bạn lên Google
Earth Và Sketchup là phần mềm đồ họa 3D chuyên ứng dụng thiết kế sơ
phác, xây dựng mô hình trong các lĩnh vực kiến trúc, nội thất, cảnh quan, quy hoạch hạ tầng, xây dựng…
- Đơn giản nhưng hiệu quả:
Để đơn giản và hiệu quả, sketchup trực quan hóa mọi hoạt động tương
tự khi vẽ tay, đơn vị cơ bản trong sketchup là đường – mặt với chuỗi thao tác
vẽ, chia, nối, di chuyển, xoay, thu phóng, nâng khối, cắt khối, cắt khối, trượt dẫn, tô màu, áp vật liệu, vẽ địa hình, thêm cảnh quan, giả lập bóng đổ Xuất ảnh, làm slide show… các hoạt động này đều trực quan trong môi trường 3D Mọi tính năng chỉ được xây dựng vừa đủ dùng nhưng khả năng thể hiện ý tưởng sơ phác hiệu quả
- Nhanh nhưng chính xác
Trang 20Do đơn giản nên người dùng sketchup có thể vẽ rất nhanh, nhưng không có nghĩa là kém chính xác Sketchep có khả năng dò điểm nội suy, giả lập bóng đổ theo thời gian thực, tạo mặt mặt cắt tương tác, áp vật liệu
dễ dàng [9]
Giao diện người dùng đơn giản, trực quan dễ tiếp cân:
Hình 2.3: Giao diện người dùng Google Sketchup
Thao tác cơ bản với chuột trong sketchup
Hình 2.4: Thao tác chuột cơ bản
Trang 21Drawing: Các công cụ tạo
đường nét, hình đa giác, tròn, tự do dưới dạng 2D
Edit: Chứa các thao tác về
biên tập khi thiết kế bao gồm dời, cắt, xoay, điều chỉnh tỉ lệ và tạo hình khối 3D từ 2D
Construction: Cung cấp các
công cụ hỗ trợ công tác xây dựng bao gồm các ghi chú kích thước, thước đo, góc đo, text, hệ trục
Principal: Công cụ chủ yếu
khi thao tác với các đối tượng thiết
kế bao gồm các thao tác chọn, tạo component, thay đổi vật liệu, xóa
Shadows: Là công cụ cho
phép mô phỏng ánh sáng tự nhiên của tất cả các ngày trong năm tại vị trí thiết kế với mọi khung giờ trong ngày
Styles: Cách thức hiển thị
đường, mặt, khối trên cùng làm việc
mà không phải tác động hay làm thay đổi vật liệu của đối tượng
Views: Chuyển khung nhìn
thiết kế sang các góc trước, sau, trái, phải, trên, phối cảnh
Camera: Cung công cụ giúp
bạn có thể nhìn ngắm sản phẩm thiết
kế của mình với mọi góc độ khác nhau
Trang 22Hình 2.5: Một số công cụ phục vụ dựng mô hình trong sketchup [3] 2.2.3 Dựng mô hình 3D theo hệ thống
- Vẽ mô hình:
Sử dụng các công cụ đơn giản, tiện lợi do sketchup cung cấp dựa trên kết quả quan sát thực địa và sử lý số liệu tiến hành dựng mô hình 3D
- Làm việc với Group
Là việc đưa các thành phần có thuộc tính giống nhau vào cùng Group
để vẽ 1 cách có hệ thống, mỗi Group có thể có nhiều Group con ( ví dụ đơn giản với Group chính “ngôi nhà” có các thành phần “con” cấu thành tường, mái, cửa sổ, cửa ra vào…) Việc sử dụng Group sẽ hỗ trợ người dùng dựng hình, quản lý, trình chiếu mà không làm ảnh hưởng đến các thành phần khác, đặc biệt hữu ích với các mô hình lớn và phức tạp
- Quản lý với component
Cũng tương tự như Group Nhưng có 1 sự khác biệt như sau:
Khi copy một Group ra thành một Group khác, việc thay đổi (chỉnh sửa) Group mới sẽ không làm ảnh hưởng đến Group cũ Component thì ngược lại, nếu bạn thay đổi thành phần được sao chép ra, thì đối tượng gốc cũng sẽ
bị thay đổi theo
Ví dụ: Căn nhà có 10 nhiều cửa sổ, nếu mỗi cửa sổ này là một Group, rồi bạn sao chép ra thêm 9 group nữa đặt vào vị trí các cửa sổ Chẳng may chúng ta cần thay đổi kiểu dáng cho các cửa sổ này, thì chúng ta phải thực hiện chỉnh sửa tới 10 lần Nếu mỗi cửa sổ này được tạo ra từ một Component cửa sổ gốc, chúng ta chỉ cần thay đổi một cửa sổ 9 cửa sổ còn lại sẽ được thay đổi theo
Ngoài ra component hỗ trợ xuất đối tượng thành file riêng lẻ và quản lý trong hệ thống component, người dùng có thể dễ dàng xuất các file component của đối tượng 1 cách nhanh chóng và rất tiện lợi khi dựng các thành phần có mô hình giống nhau như cây xanh, bồn hoa,…
Trang 23Cả Group và component đều được quản lí hiển thị trong bảng Outlier
có kí hiệu và ý nghĩa như sau: [3]
Bảng 2.1: Kí hiệu của Group và Component
1 điểm vuông xám + ổ khóa Group đã khóa
1 điểm vuông xanh rỗng Group đang mở
1 ô vuông Tên in nghiêng mờ Group đang ẩn
4 điểm vuông xám + ổ khóa Component đã khóa
4 ô vuông tên in nghiêng mờ Component đang ẩn
2.3 Khái quát quy hoạch cảnh quan
2.3.1 Tổng quan về cảnh quan
2.3.1.1 Khái niệm
Cảnh quan là 1 bộ phận cấu thành của bề mặt trái đất, của 1 vùng lãnh thổ nhất định nào đó Tùy theo mỗi ngành khoa học khác nhau mà cảnh quan
có các khái niệm khác nhau:
Theo Zuofeier: “Cảnh quan là 1 bộ phận không gian bề mặt địa cầu, do động, thực vật, không khí, nước, nham thạch cùng với hoạt động của con người mà hình thành thể phức hợp và hệ thống, thông qua diện mạo bề ngoài của nó để có thể nhận biết và phân biệt được”
Theo R.Formand và M.Gordon: “Cảnh quan là sự tập hợp 1 số hệ sinh thái tác dụng tương hỗ, có cùng phương thức xuất hiện mà cấu thánh khu vực đất dai có tính khác biệt” Theo đó, cảnh quan có 4 đặc trưng:
+ Có sự tập hợp hệ sinh thái
+ Năng lượng vật chất giữa các hệ sinh thái có thể lưu động và ảnh hưởng tương hỗ
+ Có đặc trưng khí hậu và địa hình, địa mạo
+ Có sự tụ hợp và đối ứng tương hỗ, pha trộn nhất định với nhau
Trang 24- Theo các nhà địa lý: cảnh quan là 1 bộ phận của bề mặt trái đất, nó có những đặc điểm riêng về địa hình, khí hậu, thủy văn, đất đai, động thực vật … còn phong cảnh là những cảnh thiên nhiên bày ra trước mắt
- Theo các nhà kiến trúc cảnh quan: Phong cảnh là thuật ngữ chỉ 1 không gian hạn chế, mở ra những điểm nhất định Còn cảnh quan là thuật ngữ chỉ 1 tổ hợp phong cảnh có thể khác nhau, nhưng tạo nên 1 biểu tượng thống nhất về cảnh quan chung của địa phương
Phần đông khi nói về cảnh quan người ta xét trên quan điểm hình thái học nghĩa là các cảnh nhìn thấy được, từ đó cảnh quan được phân thành nhiều thành phần khác nhau như:
+ Cảnh quan đô thị
+ Cảnh quan nông thôn, làng bản
+ Cảnh quan vùng biển
Vậy: Cảnh quan là toàn cảnh của 1 vùng, 1 khu vực trên bề mặt trái đất
có những đặc điểm nhất định về thiên nhiên, phong cảnh, động vật, thực vật, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, môi trường [4]
2.3.1.2 Các đặc trưng cơ bản của cảnh quan
- Cảnh quan có những đặc trưng cơ bản sau:
- Có nền nham thạch, địa chất nhất định là các loại đá mác ma, trầm tích và đá biến chất khác nhau
- Có quy mô từ trung bình đến đại địa hình của các thể hình thái địa hình
- Có chế độ khí hậu địa phương Được đặc trưng bởi bức xạ địa phương
và hoàn lưu địa phương do địa hình gây ra
- Có chế độ thủy văn địa phương tương ứng, đó là sự biểu hiện dòng chảy do chế độ khí hậu địa phương và đặc điểm thủy văn của địa phương đó
- Có các nhóm đất, loại đất được phân chia theo điều kiện phát sinh và đặc điểm của đất
- Có các đơn vị quần xã thực vật
2.3.1.3 Phân loại cảnh quan
- Cảnh quan nói chung có 2 loại chính đó là: cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan nhân tạo
- Cảnh quan thiên nhiên:
Trang 25- Đây là cảnh quan được hình thành chủ yếu do các yếu tố tự nhiên tác động tạo thành và được hình thành qua 1 quá trình lịch sử lâu dài Cảnh quan thiên nhiên bị biến đổi qua quá trình hoạt động kinh tế của con người và hình thành nên cảnh quan mới – cảnh quan nhân tạo
- Cảnh quan nhân tạo;
- Đây là cảnh quan được hình thành do hệ quả của quá trình tác động của con người làm biến dạng cảnh quan thiên nhiên
- Như vậy, cảnh quan nhân tạo bao gồm các yếu tố của cảnh quan thiên nhiên và các yếu tố mới do con người tạo ra, hai yếu tố này có mối quan hệ tương hỗ với nhau Trong cảnh quan nhân tạo lại được chia thành 3 loại khác nhau:
- Cảnh quan văn hóa: cảnh quan khu dân cư, cảnh quan nghỉ ngơi – giải trí
- Cảnh quan trồng trọt: cảnh quan nông, lâm nghiệp…
- Cảnh quan vùng lãnh phá bỏ: cảnh quan các khu khai thác mỏ lộ thiên, cảnh quan các khu tài nguyên thiên nhiên khác
- Nếu căn cứ vị trí địa lý thì cảnh quan còn được chia ra làm 3 loại: cảnh quan vùng, cảnh quan đô thị và cảnh quan nông thôn:
Cảnh quan vùng: là 1 bộ phận quan trọng của cảnh quan, bao gồm: + Cảnh quan bảo tồn: cảnh quan các khu vườn quốc gia, các khu danh lam thắng cảnh, cảnh quan các khu di tích lịch sử…
+ Cảnh quan nghỉ ngơi – giải trí: Các khu nghỉ ngơi, điều dưỡng ở ngoại ô, ở ven mặt nước lớn … có môi trường trong lành và đẹp
+ Cảnh quan khu dân cư: Cảnh quan đô thị, cảnh quan nông thôn
Cảnh quan đô thị: Là môi trường nhân tạo phức tạp nhất và là thành phần quan trọng của cảnh quan văn hóa Ở đó các yếu tố nhân tạo có mật độ tập trung cao nhất các loại cảnh quan và thường tạo nên những hậu quả không thuận lợi cho môi trường cư trú của con người
Cảnh quan nông thôn: Cũng giống như cảnh quan đô thị là có các yếu
tố thiên nhiên và nhân tạo tham gia vào việc hình thành cảnh quan Tuy nhiên mức độ nhân tạo của cảnh quan nông thôn là ít hơn nhiều nên môi trường nông thôn ít bị ô nhiễm hơn [4]
2.3.2 Tổng quan về quy hoạch, quy hoạch cảnh quan
2.3.2.1 Quy hoạch
Trang 26Hiện nay có rất nhiều tài liêu nghiên cứu định nghĩa về quy hoạch, dưới
đây là một số quan điểm về quy hoạch:
+ Quy hoạch là sự tích hợp các kiến thức khoa học và kĩ thuật, tạo nên những lựa chọn để có thể thực hiện các quyết định về các phương án cho
tương lai
+ Quy hoạch là công việc chẩn bị có tổ chức cho các hoạt động có ý nghĩa, bao gồm việc phân tích tình thế, đặt ra yêu cầu, khai thác và đánh giá
các lựa chọn và phân chia một quá trình hành động
+ Quy hoạch là quá trình soạn thảo một tập hợp các chương trình có liên quan, được thiết kế để đạt được mục tiêu nhất định Nó bao gồm việc định ra một hay nhiều vấn đề cần được giải quyết, thiết lập các mục tiêu quy hoạch, xác định các giả thiết mà quy hoạch cần dựa vào, tìm kiếm và đánh giá các biện pháp
hành động có thể thay thế và lựa chọn hành động cụ thể để thực hiện
Từ những quan điểm nêu trên chúng có thể thấy được bản chất của quy hoạch là một công cụ có tính chiến lược trong phát triển, được coi là một phương pháp thích hợp để tiến tới tương lai theo một phương hướng, mục tiêu
đã vạch ra Đồng thời quy hoạch có thể là tất cả những công việc hoặc khả năng kiểm soát tương lai bằng các hoạt động hiện tại nhờ vào sự ứng dụng
của các kiến thức nhân quả [5]
2.3.2.2 Quy hoạch cảnh quan
Là việc tổ chức không gian chức năng trên 1 phạm vi rộng mà trong đó chứa đựng các mối quan hệ tương hỗ của các thành phần chức năng hình khối và môi trường của thiên nhiên và nhân tạo
Đối tượng của quy hoạch cảnh quan rất rộng từ phạm vi vùng, miền của
1 nước, tỉnh, liên huyện, huyện cho tới khu dân cư Nghiên cứu quy hoạch cảnh quan là nhằm vào việc tạo dựng và giải quyết mối quan hệ giữa thiên nhiên và nhân tạo ở phạm vi vĩ mô Thực chất là giữa không gian trống không gian xây dựng, hướng tới thỏa mãn các nhu cầu phát triển của con người về các mặt kinh tế, thẩm mỹ và môi sinh
Ngày nay cùng với quá trình công nghiệp hóa, quá trình đô thị hóa rất mạnh và sự ra đời của hàng chuỗi các chùm đô thị, vì thế gây tác động mạnh
mẽ đến các vùng bao quanh ngoài các đô thị riêng lẻ, thậm chí là ngoài các chùm đô thị Do đó, quy hoạch cảnh quan nghiên cứu 3 mức độ tương hỗ giữa cảnh quan thiên nhiên và đô thị:
Trang 27- Môi trường đô thị như là 1 thành phần của môi trường vùng miền
- Môi trường trong phạm vi của khu dân cư
- Tiểu môi trường trong các khu, quần thể đô thị
- Từ đó, quy hoạch cảnh quan đưa ra những dự báo về việc khai thác cảnh quan hiện có và sự phát triển của cảnh quan thiên nhiên [5]
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Mô hình hóa (3D - 3 Dimension) hiện trạng hạ tầng cơ sở trường Đại Học Nông Lâm
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian: Khu vực chức năng chính với cảnh quan, cơ sở
hạ tầng trường Đại Học Nông Lâm:
- Phòng quản lý đào tạo sau đại học
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Khái quát về điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng trường đại học Nông Lâm
Trang 28- Nghiên cứu xây dựng mô hình (3D - 3 Dimension) trường Đại Học Nông Lâm
- Mô hình tổng thể khu vực nghiên cứu ứng dụng về việc quy hoạch cảnh quan phát triển cơ sơ hạ tầng và những ưu nhược điểm của công nghệ dựng mô hình (3D - 3 Dimension)
3.3 Phương pháp nguyên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có tác động tới trường Đại Học Nông Lâm
- Báo cáo thuyết minh điều chỉnh quy hoạch tổng thể xây dựng Đại học Thái Nguyên (giai đoạn 2007-2020);
- Quy hoạch phát triển trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên giai đoạn 2005-2015 và định hướng phát triển đến năm 2020;
- Kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2012-2015 và định hướng
2020 của các khoa và giảng đường trường ĐHNLTN
- Bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng
3.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát
- Điều tra về quy mô, tính chất, chức năng và hạng mục công trình của trường
- Khảo sát thực địa, chụp ảnh tìm hiểu tình hình hoạt động
- Ảnh vệ tinh đại học nông lâm cung cấp bởi Google satellite
3.3.3 Phương pháp dựng mô hình 3D
a) Từ số liệu đo đạc
- Từ số liệu đo được của đối tượng (chiều dài, chiều rộng, chiều cao, góc quay, thể tích…) sử dụng các công cụ có sẵn như Measure (tạo thước đo), Line (tạo đường nét đối tượng), Push (chuyển dạng 2D sang 3D theo hình khối) để xây dựng nên đối tượng
3.3.4 Tham khảo ý kiến chuyên gia
Tham khảo ý kiến các chuyên gia trong các lĩnh vực viễn thám ảnh, sử dụng sketchup, quy hoạch
Trang 29Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khái quát khu vực nghiên cứu - Trường đại học nông lâm
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nằm trong địa bàn xã Quyết Thắng thuộc thành phố Thái Nguyên, là một xã mới tách, thành lập từ 01/2004, sau khi tách một phần diện tích chuyển sang phường Thịnh Đán mới Vị trí của xã nằm về phía tây bắc của thành phố Thái Nguyên, với tổng diện tích tự nhiên 1.292,78 ha
Vị trí tiếp giáp của trường như sau:
- Phía Bắc giáp phường Quán Triều và xã Phúc Hà
- Phía Đông giáp khu dân cư Đại học Nông Lâm
- Phía Nam giáp phường Tân Thịnh và xã Thịnh Đán
- Phía Tây giáp xã Phúc Hà và thành phố Thái Nguyên
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình tại trường tương đối bằng phẳng, dạng đồi bát úp, xen kẽ là các điểm dân cư và đồng ruộng, địa hình có xu hướng nghiêng dần từ tây bắc xuống đông nam Độ cao trung bình từ 5 – 6m Nhìn chung phù hợp cho sự phát triển đa dạng các loại hình sản xuất nông nghiệp
4.1.1.3 Khí hậu Thủy văn
Theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên cho thấy xã Quyết Thắng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông, xong chủ yếu là 2 mùa chính: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 4-10, mùa khô từ tháng 11-3 năm sau
Trường Đại học Nông Lâm không có sông lớn chảy qua, chỉ có 1 con suối nhỏ chảy qua đã cung cấp được đầy đủ nước tưới cho việc canh tác trồng trọt của trường Trường có 3 trạm bơm và hệ thống kênh mương một phần đã được kiên cố.Ngoài ra, xung quanh khu vực khu hiệu bộ có 3 ao lớn Ao có cống thông ra suối
Trang 304.1.2 Hiện trạng phát triển khu vực đại học Nông Lâm
a) Hiện trạng sử dụng đất
Trong hơn 40 năm xây dựng và phát triển, trường Đại học Nông Lâm
đã có nhiều biến động về diện tích sử dụng và quy mô xây dựng Diện tích đất của nhà trường đã được cắt chuyển một phần cho Trung Tâm Giáo dục Quốc phòng, một phần dành cho đường tránh thành phố Hiện tại, nhà trường chưa
có quy hoạch ổn định, lâu dài cho các mục đích sử dụng Bên cạnh đó, còn có
sự đan xen các công trình quy hoạch chung của Đại học Thái Nguyên trên địa
bàn của nhà trường làm cho công tác quản lý chưa được đồng bộ, thống nhất
Một phần diện tích tự nhiên khá lớn của nhà trường thuộc khu Trung tâm Thực hành - Thực nghiệm hiện tại chỉ được cấp giấy chứng nhận bìa xanh (quyền sử dụng đất 30 năm) cho nên không được phép xây dựng các công trình kiên cố
Vì vậy, trước yêu cầu của sự đổi mới, xây dựng chiến lược và tầm nhìn dài hạn để phát triển toàn diện nhà trường, cần thiết phải xây dựng một dự án quy hoạch tổng thể Trong đó xác định rõ nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích: xây dựng nhà ký túc xá, giảng đường, hội trường, nhà điều hành, phát triển hạ tầng và quy hoạch cảnh quan, khu thực nghiệm và rèn nghề cho sinh viên…là vấn đề hết sức cần thiết
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên có tổng diện tích đất được giao đến năm 2013 là 102.85 ha trong đó có 97.5 ha diện tích đất đã được sử dụng vào mục đích xây dựng giảng đường, nhà làm việc, thư viện phòng đọc, nhà kí túc xá, sân chơi/sân vận động …
Hiện tại khu vực giảng đường A, B, D; nhà khách, nhà thi đấu, khu văn phòng khoa Tài Nguyên Môi Trường, khu văn phòng khoa Nông Học, Viện khoa học sự sống và các trại, khu thực tập đã được xây dựng và đưa vào sử dụng trên khu vực này được thể hiện như sau:
Trang 31Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất Trường Đại học Nông lâm năm 2013
Diện tích (m 2 )
Cơ cấu (%)
Giảng đường 2.678,7 0,26
Giảng đường A 636,6 0,06 Giảng đường B 830 0,08 Giảng đường C 421,5 0,04 Giảng đường D 790,6 0,08
Văn phòng khoa 2.515,3 0,24
Khoa cơ bản và Khoa QLTN+KHMT 302,5 0,03 Khoa Lâm Nghiệp 393 0,04 Khoa CNTY 382,5 0,04 Khoa SPKT và Khoa PTNT 388 0,04 Khoa Nông Học 382,5 0,04 Viện khoa học và sự sống 303,5 0,03 Trung tâm tin học và ngoại ngữ 361,3 0,04
Khu hiệu bộ 15.000 1,46
Nhà thi đấu 4.654,6 0,45 Sân Tennis 2.600 0,25 Sân bóng nhân tạo 2.970 0,29 Sân bóng 2 5.827 0,57 Sân patin 642 0,06
Trang 32Diện tích (m 2 )
Cơ cấu (%)
Vườn cây NH 3.000 0,29 Nhà lưới (khoa NH) 1.660,47 0,16
Ao (khoa CNTY) 14.503,76 1,41 Trại lợn mới (khoa CNTY) 1.578 0,15 Trại gà (khoa CNTY) 900 0,09 Khu vườn giống cây đầu dòng (khoa LN) 30.000 2,92 Khu khảo ngiệm giống (khoa LN) 13.000 1,26 Khu rừng giống xoan (khoa LN) 35.000 3,40 Khu rừng giống keo (khoa LN) 52.000 5,06 Khu trồng chè (khoa LN) 13.798,32 1,34 Nhà nuôi cấy mô tế bào (2 tầng) (khoa LN) 250 0,02 Nhà lưới (khoa NH) 500 0,05 Nhà kho (khoa LN) 80 0,01 Nhà đóng bầu (khoa LN) 150 0,01 Nhà quản lý bảo vệ (khoa LN) 50 0,00 Khu nuôi cấy mô tế bào (viện KHSS) 250 0,02
Trang 33b) Đánh giá chung tình hình sử dụng đất
* Tích cực
- Đã sử dụng quỹ đất được giao cho mục đích học tập và nghiên cứu
- Các công trình trên đất đã mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trường cho khoa và nhà trường:
+ Về kinh tế: Các sản phẩm từ trại thực nghiệm (cây giống, hoa màu từ các vụ ), trại chăn nuôi ( lợn, gà, hươu, nhím, ) được thị trường chấp nhận mang lại thu nhập thêm cho khoa
+ Về xã hội: Các khu nghiên cứu không chỉ giúp cho sinh viên tìm hiểu thêm kiến thức mà còn rèn luyện cho sinh viên các kĩ năng nghề nghiệp + Về môi trường: Đưa các diện tích đất trống vào sử dụng tránh tình trạng xói mòn đất, tăng độ che phủ đất
- Đất trong khu thực hành, thực nghiệm chưa được sử dụng vào mục đích nhất định
c) Cơ sở hạ tầng
Nhà trường có diện tích đất rộng, những năm gần đây nhà trường cũng
đã xây dựng hệ thống hội trường, giảng đường, nhà kính và nhà lưới, khu thể thao phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập được tốt hơn
Thêm vào đó cảnh quan môi trường trong khuôn viên nhà trường cũng ngày càng sạch đẹp, được quan tâm chú trọng hơn Đây chính là điều kiện tạo không khí học tập cho sinh viên Bên cạnh những điểm mạnh trên đây nhà trường vẫn còn một số điểm yếu cụ thể như : trang thiết bị phục vụ nghiên cứu và đào tạo thiếu và không đồng bộ, cơ sở hạ tầng đã xuống cấp và thiếu, thiếu các mô hình phục vụ đào tạo
Diện tích đất xây dựng cơ bản chiếm tỷ lệ lớn trong đất chuyên dùng Nhìn chung các công trình xây dựng cơ bản đều đã được xây dựng khang trang, kiên cố đáp ứng tốt nhu cầu học tập và sinh hoạt của sinh viên trong nhà trường Các công trình xây dựng bao gồm:
Trang 34- Khu giảng đường gồm: 2 nhà 5 tầng, các khu giảng đường khác với gần 60 phòng học có đầy đủ tiện nghi Các khu làm việc hầu hết là nhà kiên
cố Ký túc xá được xây dựng khép kín đảm bảo sinh hoạt cho sinh viên
- Khu Hiệu bộ gồm 3 dãy nhà 2 tầng xây dựng khang trang với đầy đủ các phòng họp và phòng làm việc của Ban giám hiệu nhà trường
- Các khoa của trường đều có khuôn viên riêng, tất cả các khoa đều được xây dựng kiên cố
- Ngoài ra còn có trung tâm thực hành thực tập, thư viện, nhà khách, Trung tâm liên kết đào tạo quốc tế, khu dịch vụ
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đang trong quá trình phát triển nên nhu cầu sử dụng đất rất lớn
Bảng 4.2: Hiện trạng xây dựng của trường ĐHNL Thái Nguyên đến các
thời điểm 2005; 2010
Tổng số diện tích sử dụng m2 25.058 39.593 Trong đó:
Trang 35Đánh giá chung về cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường cho thấy
- Điểm mạnh:
- Diện tích đất rộng
- Đã có một số trang thiết bị hiện đại
- Cảnh quan môi trường sạch đẹp
- Điểm yếu:
- Trang thiết bị phục vụ nghiên cứu và đào tạo thiếu và không đồng bộ
- Cơ sở hạ tầng đã xuống cấp và thiếu
- Thiếu các mô hình phục vụ đào tạo
Trang 36Hình 4.2: Bản đồ đại học Nông Lâm Thái Nguyên xuất từ Google Satellite
Trang 384.3 Xây dựng mô hình 3D cơ sở hạ tầng công trình
4.3.1 Mô hình hóa 3D công trình Hiệu bộ
4.3.1.1 Xác định, đánh giá cấu trúc hiện trạng các công trình
Khu vực hiệu bộ bao gồm 3 nhà 2 tầng :
cá, hoa súng tạo mỹ quan đẹp cho khuôn viên
Phía bên trong hiệu bộ ở giữa có 1 bồn hoa, xung quanh sát các nhà làm việc có trồng các cây to để che nắng Bao quanh khu hiệu bộ là hệ thống đường nhỏ mới được làm Nhà trường đã triển khai xây dựng một hòn non bộ trước cổng khu hiệu bộ với không gian thoáng mát, xanh, đẹp