1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khu tái định cư Nà Nhàn 2 - Xã Mường Lai - Huyện Lục Yên - Tỉnh Yên Bái.

82 493 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 524,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Bổ sung những kiến thức đã học trên lớp, học hỏi, tiếp nhận những kiến thức, kinh nghiệm ngoài thực tế và hiểu rõ hơn

Trang 1

XÃ MƯỜNG LAI - HUYỆN LỤC YÊN - TỈNH YÊN BÁI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên

Lớp : K42 – QLĐĐ N01

Khoá học : 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

XÃ MƯỜNG LAI - HUYỆN LỤC YÊN - TỈNH YÊN BÁI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên

Trang 3

Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tế” Thực tập tốt nghiệp là thời gian để mỗi sinh viên sau khi học tập, nghiên cứu tại trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên các trường đại học nói chung và sinh viên Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói riêng

Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin cảm ơn cô giáo: Ths Nguyễn Thị Yến giảng viên khoa quản lý tài nguyên đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ

em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản Lý Tài Nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.,

Em xin gửi lời cảm ơn tới, các cán bộ địa chính xã, nhân viên đang công tác tại UBND xã Mường Lai đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp

Em cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ở bên cạnh động viên, khích lệ em trong suốt quá trình học tập và thời gian em thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, em đã cố gắng hết mình nhưng do kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận tốt nghiệp này chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để bài khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Thái Nguyên, ngày 28 tháng 05 năm 2014

Sinh viên

VI ANH TUẤN

Trang 5

Trang

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Mường Lai Năm 2009 41

Bảng 4.3: Kết quả thống kê diện tích đất bị thu hồi 44

Bảng 4.6 Kết quả bồi thường hỗ trợ cây cối, hoa màu 49

Bảng 4.7: Kết quả bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc 52

Bảng 4.8: Kết quả hỗ trợ của dự án 54

Bảng 4.9 Tổng hợp kinh phí bồi thường của dự án 56

Bảng 4.10: Hiểu biết và ý kiến của người dân về công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng 58

Bảng 4.11: Kết quả điều tra cán bộ trong ban bồi thường và GPMB của huyện Lục Yên 61

Trang 6

Trang

Hình 4.1 Cơ cấu sử dụng đất của xã Mường Lai năm 2009 42 Hình 4.2: Kết quả bồi thường của từng nhóm cây trồng 51 Hình 4.3: Tỷ lệ chi phí các hạng mục của dự án 57

Trang 7

Trang

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Khái quát về công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng 4

2.1.1 Các khái niệm liên quan đến công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng 4

2.1.2 Đặc điểm của quá trình bồi thường và giải phóng mặt bằng 4

2.1.3 Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng 6

2.1.4 Căn cứ pháp lý của công tác giải phóng mặt bằng 7

2.1.5 Cơ sở thực tiến của đề tài 19

2.2 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên thế giới và Việt Nam 20

2.2.1 công tác GPMB trên thế giới 20

2.2.2 Công tác giải phóng mặt bằng ở Việt Nam 25

2.3 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở tỉnh Yên Bái 28

2.3.1 Công tác BT & GPMB tại tỉnh Yên Bái 28

2.3.2 Công tác BT &GPMB tại huyện Lục Yên 29

2.4 Quy trình tiến hành bồi thường GPMB khu tái định cư Nà Nhàn 2 xã Mường Lai, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 29

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 31

Trang 8

3.3 Nội dung nghiên cứu 31

3.3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và việc quản lý sử dụng đất của xã Mường Lai 31

3.3.2 Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và kết quả thực hiện công tác này 32

3.3.4 Đáng giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khu tái định cư Nà Nhàn 2 32

3.4 Phương pháp nghiên cứu 32

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu 32

3.4.2 Phương pháp thống kê 32

3.4.3 Phương pháp so sánh 33

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 33

3.4.5 Phương pháp chuyên gia 33

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và quản lý sử dụng đất của xã Mường Lai 34

4.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Mường Lai 34

4.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội của xã Mường Lai 37

4.1.3 Tình hình quản lý sử dụng đất và ảnh hưởng của nó đến công tác GPMB 39

4.2 Đánh giá kết quả bồi thường và giải phóng mặt bằng khu tái định cư Nà Nhàn 2 tại xã Mường Lai- Lục Yên- Yên Bái 43

4.2.1 Tổng quan về khu vực giải phóng mặt bằng 43

4.2.2 Đánh giá kết quả thống kê về đất, tài sản, cây cối, hoa màu đã được bồi thường trong dự án khu tái định cư Nà Nhàn 2 43

4.3 Đánh giá nhận thức của người dân và cán bộ đến công tác BT&GPMB 57

4.4 Một số thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp của công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng khu tái định cư Nà Nhàn 2 63

Trang 9

4.4.2 Khó khăn 63

4.4.3 Đề xuất một số giải pháp của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án 64

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 66

5.1 Kết luận 66

5.2 Kiến nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 10

độ đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ trên cả nước, tạo sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất công nghiệp, dịch vụ và đất đô thị ngày càng lớn

Trước thực trạng như vậy công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng đang rất được xã hội quan tâm Bồi thường và giải phóng mặt bằng không chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới quyền lợi của tổ chức cá nhân, hộ gia đình có đất bị thu hồi mà còn ảnh hưởng rất lớn tới tình hình kinh tế chính trị - xã hội của địa phương sau khi tái định cư cho người dân Bồi thường và giải phóng mặt bằng là một lĩnh vực nhạy cảm và gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện như thương lượng giá đền bù hợp lý với người dân, tái định cư và giải quyết hậu quả sau khi giải phóng mặt bằng Do vậy cần áp dụng linh hoạt các quy định của pháp luật vào điều kiện thực tế của địa phương

Công tác giải phóng mặt bằng là một việc làm hết sức khó khăn và phức tạp Bởi công tác này ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các tổ chức, của hộ gia đình và cá nhân Thực tế qua nhiều dự án cho thấy công tác giải phóng mặt bằng vẫn còn nhiều bất cập, gặp nhiều khó khăn Khó khăn trong việc xác định giá đền bù, giá đền bù thường thấp hơn so với giá thực tế, khó khăn trong việc

tổ chức tái định cư cho người dân

Ngày nay, dân số ngày càng tăng, xã hội càng phát triển thì nhu cầu về sử dụng đất đai ngày càng lớn, công tác quản lý đất đai cần được chú trọng và

Trang 11

quản lý chặt chẽ Để thực hiện tốt việc quản lý sử dụng đất đai một cách hiệu quả, chặt chẽ, tiết kiệm, hợp lý thì công tác bồi thường giải phóng mặt bằng là rất quan trọng Nó cần có sự quan tâm, sự phối hợp đồng bộ của người dân, các cấp, các ngành và của toàn xã hội để triển khai một cách hiệu quả nhất Huyện Lục Yên nằm ở phía bắc tỉnh Yên Bái, phía bắc giáp tỉnh Hà Giang, phía tây

là tỉnh Lào Cai, phía nam là huyện Văn Yên và huyện Yên Bình, phía đông

giáp huyện Hàm Yên (Tuyên Quang)

Xuất phát từ những yêu cầu đó, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên và sự hướng dẫn của cô

giáo Ths NGUYỀN THỊ YẾN, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khu tái định cư

Nà Nhàn 2 - Xã Mường Lai - Huyện Lục Yên - Tỉnh Yên Bái”

1.2 Mục đích của đề tài

Đánh giá kết quả thực hiện công tác giải phóng mặt bằng khu tái định cư Nà

Nhàn 2 - Xã Mường Lai- Huyện Lục Yên - Tỉnh Yên Bái Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân tồn tại trong công tác giải phóng mặt bằng, qua đó đề xuất phương án có tính khả thi và rút ra bài học kinh nghiệm cho công tác GPMB

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Nắm chắc Luật Đất đai, các Quyết định có liên quan đến công tác GPMB

- Nắm chắc các Nghị định, thông tư, quyết định, văn bản hướng dẫn thi hành luật và khung giá đền bù của Chính phủ và của địa phương có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại

- Số liệu điều tra, thu thập phải đảm bảo chính xác, khách quan

- Phân tích và nhận xét công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án

- Đề xuất phương án giải quyết dựa trên cơ sở Nghị định, Quy định và kinh nghiệm đã làm

Trang 12

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Bổ sung những kiến

thức đã học trên lớp, học hỏi, tiếp nhận những kiến thức, kinh nghiệm ngoài thực tế và hiểu rõ hơn về công tác quản lý nhà nước về đất đai, cụ thể là công tác bồi thường hỗ trợ, tái định cư

- Ý nghĩa trong thực tiễn: Đưa ra những giải pháp có tính khả thi, rút ra những bài học kinh nghiệm cho công tác bồi thường GPMB, để thực hiện công tác bồi thường GPMB tốt hơn

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Khái quát về công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng

2.1.1 Các khái niệm liên quan đến công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng

- Công tác BT&GPMB là việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công

cộng, mục đích phát triển kinh tế

- Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất đã được giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản

lý theo quy định của Luật Đất đai 2003

- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất

- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí di dời đến địa điểm mới

- Tái định cư:

+ Theo từ điển Tiếng Việt: Tái nghĩa là "hai lần hoặc lần thứ hai, lại một lần nữa" Định cư nghĩa là "ở một nơi nhất định để sinh sống, làm ăn" + Theo Ngân hàng phát triển Châu Á: Tái định cư là xây dựng khu dân

cư mới, có đất để sản xuất và cơ sở hạ tầng công cộng tại một địa điểm khác + Các hình thức tái định cư: Tái định cư tập trung, tái định cư tại chỗ, tái định cư xen ghép (phân tán)

2.1.2 Đặc điểm của quá trình bồi thường và giải phóng mặt bằng

Như chúng ta đã biết, để thực hiện được dự án theo đúng tiến độ thì trước hết các chủ đầu tư cần phải giải phóng được mặt bằng Công việc này mang tính chất phức tạp, tốn kém nhiều thời gian, công sức và tiền của Ngày nay, công việc này ngày càng trở nên khó khăn hơn do đất đai ngày càng có giá trị và khan hiếm Bên cạnh đó công tác BT&GPMB liên quan đến lợi ích

Trang 14

của nhiều cá nhân, tập thể và của toàn xã hội Ở các địa phương khác nhau thì công tác BT&GPMB cũng có nhiều đặc điểm khác nhau Chính vì vậy, công tác BT&GPMB mang tính đa dạng và phức tạp

- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau

với điều kiện TN-KT-XH và trình độ dân trí nhất định Đối với khu vực nội thành, khu vực ven đô, khu vực ngoại thành, mật độ dân cư khác nhau, ngành nghề đa dạng và đều hoạt động sản xuất theo đặc trưng riêng của vùng

đó Do đó, công tác BT&GPMB cũng được tiến hành với những đặc điểm riêng biệt

- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng

trong đời sống KT-XH đối với mọi người dân Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn Do đó, tâm lý người dân khu vực này là phải giữ được đất để sản xuất Mặt khác, cây trồng vật nuôi trên vùng đó cũng

đa dạng, không được tập trung một loại nhất định nên gây khó khăn cho công tác định giá bồi thường

Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:

+ Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở

+ Do yếu tố lịch sử để lại nên nguồn gốc sử dụng đất phức tạp và do cơ chế chính sách chưa đáp ứng được với nhu cầu thực tế sử dụng đất nên chưa giải quyết được các vướng mắc tồn tại cũ

+ Việc quản lý đất đai chưa chặt chẽ dẫn đến các hiện tượng lấn chiếm, xây dựng nhà trái phép nhưng lại không được chính quyền địa phương xử lý dẫn đến việc phân tích hồ sơ đất đai và áp giá phương án bồi thường gặp rất nhiều khó khăn

+ Thiếu quỹ đất dành cho xây dựng khu tái định cư cũng như chất lượng khu tái định cư thấp, chưa đảm bảo được yêu cầu

Trang 15

+ Việc áp dụng giá đất ở để tính bồi thường giữa thực tế và quy định của nhà nước có những khoảng cách khá xa cho nên việc triển khai thực hiện cũng không được sự đồng thuận của những người dân

2.1.3 Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng

BT&GPMB là hoạt động hết sức nhạy cảm và phức tạp do tác động tương

hỗ qua lại với nhiều yếu tố kinh tế, văn hoá, xã hội Chính vì vậy, tiến độ cũng như kết quả của quá trình BT&GPMB phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố

- Chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư của Nhà nước: Chính sách của Nhà nước về bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư quy định về trình tự tiến hành GPMB, quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên có liên quan, đồng thời cũng quy định cụ thể về mức bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư Do đó, chính sách có ảnh hưởng trực tiếp và xuyên suốt trong quá trình BT&GPMB

- Điều kiện TN-KT-XH của địa bàn:

Quy mô, khối lượng GPMB, đặc điểm, tính chất, độ phức tạp trong công tác BT&GPMB của từng dự án chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện TN-KT-XH của địa bàn

- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai:

Khi thực hiện bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư thì việc lập hồ sơ pháp lý về đất đai và tài sản là một yêu cầu không thể thiếu Việc xác lập hồ sơ không chỉ dựa vào đo vẽ, khảo sát thực tế mà còn dựa vào các loại hồ sơ lưu như: GCNQSD đất, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng, biên bản thống kê, kiểm kê đất đai Do vậy, công tác quản lý Nhà nước về đất đai được thực hiện đúng, đầy đủ, thường xuyên sẽ giúp cho việc xác lập hồ sơ đơn giản, nhanh gọn, tránh sự tranh chấp giữa các bên và ngược lại

- Tổ chức thực hiện:

Đây là yếu tố quyết định đối với công tác BT&GPMB Trên cơ sở các chính sách của Nhà nước, điều kiện thực tế của địa bàn và dự án, việc tổ chức thực hiện (Trình tự, thủ tục, cơ cấu nhân sự, phương pháp làm việc ) được

Trang 16

tiến hành một cách hợp lý và khoa học sẽ mang lại kết quả cao, đảm bảo lợi ích các bên

- Ngoài các yếu tố trên còn nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng trực tiếp hoặc dán tiếp đến công tác BT&GPMB như:

+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

+ Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý

và sử dụng đất tác động đến công tác BT&GPMB

+ Thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ quản lý và sử dụng đất

+ Nhận thức và thái độ của người dân bị thu hồi đất, công tác tuyên

truyền, vận động người dân thực hiện theo chính sách pháp luật Nhà nước 2.1.4 Căn cứ pháp lý của công tác giải phóng mặt bằng

2.1.4.1 Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường và GPMB

- Hiến pháp năm 1992 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: + Điều 17: Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác

mà pháp luật quy định là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân

+ Điều 18: Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch

và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài Tổ chức và cá nhân

có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền sử dụng đất, được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật

- Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

+ Điều 173: Quyền sở hữu

+ Điều 176: Căn cứ xác lập quyền sở hữu

+ Điều 177: Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu

+ Điều 180: Chiếm hữu tài sản có căn cứ pháp luật

Trang 17

+ Điều 738 - 774: Quy định thừa kế quyền sử dụng đất

- Luật đất đai:

+ Luật Đất đai năm 1993

+ Luật Đất đai năm 2003

- Các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất + Nghị định số 90/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ ban hành quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

+ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất

+ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai

+ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

+ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

+ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

+ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

+ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

+ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Trang 18

+ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

+ Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

+ Thông tư số 06/2007/TT- BTNMT ngày 25/5/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

+ Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 31/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

2.1.4.2 Những văn bản của tỉnh Yên Bái liên quan đến công tác bồi thường

và GPMB

Căn cứ quyết định số: 122/QĐ-UBND ngày 17/05/2005, Quyết định số 333/2005/QĐ ngày 26/09/2005, Quyết định số 247/2006/QĐ-UBND ngày 15/06/2006 của ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành sửa đổi bổ sung quy định

về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại tỉnh Yên Bái Căn cứ quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 02/05/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây cối hoa màu khi nhà nước thu hồi đất tại tỉnh Yên Bái

Căn cứ quyết định số 33/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định về phân loại đường phố ,vị trí và các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2009

Căn cứ quyết định số 659/QĐ-UBND ngày 15/05/2009 của ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc thu hồi đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp

Trang 19

và đất chưa sử dụng của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đang quản lý sử dụng tại địa điểm thôn 7 xã Mường Lai, Huyện Lục Yên, Tỉnh Yên Bái Giao đất có thời hạn cho ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Yên Bái thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để xây dựng công trình di dân xã Mường Lai, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

Quyết định số 28/2006/QĐ-UB ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh Yên Bái về việc ban hành Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Tỉnh;

+ Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn

kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành

● Đơn giá bồi thường thiệt hại nhà cửa, vật kiến trúc trong bộ đơn giá là tính mới 100%, chưa tính đến thu hồi vật liệu hay giá trị công trình còn lại của công trình

● Việc thu hồi vật liệu hay giá trị của công trình theo quy định hiện hành của nhà nước

● Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành

● Nếu nhà, công trình chỉ bị phá dỡ một phần mà phần còn lại vẫn sử dụng được thì việc bồi thường căn cứ vào kết cấu nhà, khối lượng phá dỡ, khối lượng cần sửa chữa lại để tính toán theo đơn giá xây dựng công trình tỉnh Yên Bái

+ Bồi thường về di chuyển mồ mả:

Được quy định cụ thể tại Điều 26 Quyết định số 1122/2005/QĐ-UBND ngày 20/05/2005 của UBND Tỉnh

1 Bồi thường 100% chi phí xây dựng lại mộ, lăng như quy mô ban đầu theo đơn giá bồi thường

Trang 20

2 Chi phí sử dụng đất, đào bốc, di chuyển và các chi phí hợp lý khác có liên quan:

2.1 Mộ chưa cải tiểu: 3.000.000đ/mộ

2.2 Mộ đã cải tiểu: 1.500.000đ/mộ."

- Quyết định số 04/2006/QĐ - UBND ngày 20/4/2006 của UBND tỉnh Yên Bái về việc ban hành quy trình, trình tự, thủ tục lập, xét duyệt Hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn

sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

- Quyết định số 36/QĐ - STC ngày 12/3/2008 của Sở tài chính ban hành Quy định thủ tục, trình tự thực hiện cơ chế một cửa đối với lĩnh vực thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Mức bồi thường đối với cây hàng năm được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đó Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của trung bình tại thời điểm thu hồi đất

Mức bồi thường đối với cây lâu năm, được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây (không bao hàm giá trị quyền sử dụng đất) theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất

Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại

Cây rừng trồng bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản lý chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo

Trang 21

+ Hỗ trợ di chuyển được quy định tại Điều 30 Quyết định

1122/2005/QD-UBND ngày 20/5/2005 của UBND Tỉnh

"1.1 Trong phạm vi nội tỉnh:

1.1.1 Di chuyển trong phạm vi thửa đất có nhà ở bị phá dỡ: 1.000.000đ/hộ chính chủ

1.1.2 Di chuyển trong phạm vi nội huyện : 2.000.000đ/hộ chính chủ

1.1.3 Di chuyển sang huyện khác : 3.000.000đ/hộ chính chủ

1.2 Di chuyển đi tỉnh khác : 5.000.000đ/hộ chính chủ

2/ Hỗ trợ di chuyển quy định tại Khoản 3 Điều 27 Nghị định

197/2004/NĐ-CP được quy định như sau:

2.1 Trường hợp nhà ở được bồi thường toàn bộ thì được hỗ trợ 1 lần tiền thuê nhà ở tạm trong thời gian xây dựng nhà mới mức 600.0000đ/ nhân khẩu nhưng tối đa không quá: 3.000.000đ/hộ chính chủ

2.2 Trường hợp nhà ở được bồi thường một phần, phần còn lại vẫn sử dụng được (không bồi thường hết) thì được trợ cấp tiền thuê nhà ở tạm 1 lần trong thời gian sửa chữa, cải tạo lại nhà ở mức 300.000đ/nhân khẩu nhưng tối đa không quá: 1.500.000đ/hộ chính chủ."

+ Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất được quy định cụ thể tại Điều 31 Quyết định 1122/2005/QD-UBND ngày 20/5/2005 của UBND Tỉnh

"1/ Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp được giao quy định tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định 197/2004/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1.1 Trường hợp không phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ bằng 90kg gạo/một nhân khẩu

1.2 Trường hợp phải di chuyển chỗ ở, mà chỗ ở mới không thuộc xã, phường đặc biệt khó khăn thì được hỗ trợ bằng 180kg gạo/ một nhân khẩu

1.3 Trường hợp phải di chuyển chỗ ở, mà chỗ ở mới thuộc xã, phường đặc biệt khó khăn thì được hỗ trợ bằng 360kg gạo/ một nhân khẩu

Trang 22

1.4 Giá gạo để tính tiền hỗ trợ ổn định đời sống là giá gạo tẻ thường trên thị trường ở địa phương tại thời điểm hỗ trợ do Sở Tài chính thông báo

2/ Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất cho người sản xuất có đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 28 Nghị định 197/2004/NĐ-

CP được thực hiện theo hướng dẫn ở Mục 1 phần IV Thông tư BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính Mức hỗ trợ cụ thể quy định như sau: 2.1 Mức hỗ trợ về ngừng việc khi bị thu hồi đất:

116/2004/TT-2.1.1 Thời gian ngừng việc đến 6 tháng thì được hỗ trợ bằng 10% thu nhập sau thuế của 1 năm, theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kề trước đó 2.1.2 Thời gian ngừng việc trên 6 tháng đến 9 tháng thì được hỗ trợ bằng 20% thu nhập sau thuế của 1 năm, theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kề trước đó

2.1.3 Thời gian ngừng việc trên 9 tháng đến 12 tháng thì được hỗ trợ bằng 30% thu nhập sau thuế của 1 năm, theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kề trước đó

2.2 Thu nhập sau thuế được xác định đối với những trường hợp phải nộp báo cáo tài chính thì căn cứ vào báo cáo tài chính được cơ quan thuế xác nhận; những trường không phải nộp báo cáo tài chính theo quy định tại Điều 129 Nghị định 129/2004/NĐ- CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ “quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật kế toán áp dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh” được xác định bằng tiền lương tối thiểu nhân với 12 tháng

2.3 Trường hợp không đủ 3 năm để xác định thu nhập bình quân thì tính theo thời gian thực tế."

+ Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm

"Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm cho người được giao đất nông nghiệp và trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại Điều 29 Nghị định 197/2004/NĐ-CP được thực hiện như sau:

Trang 23

1/ Lao động nông nghiệp trong độ tuổi (nam từ đủ 15 đến 60 tuổi; nữ từ đủ 15 đến 55) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm (không phân biệt người được hỗ trợ có tham gia đào tạo nghề hay tự đào tạo nghề) như sau:

1.1 Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm:

1.1.1 Khi bị thu hồi trên 30% đến 50% diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm được giao thì được hỗ trợ 5.000đ/m2, nhưng tối đa không quá 1.500.000 đồng/lao động

1.1.2 Khi bị thu hồi trên 50% đến 70% diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm được giao thì được hỗ trợ 5.500đ/m2, nhưng tối đa không quá 2.500.000 đồng/lao động

1.1.3 Khi bị thu hồi trên 70% diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm được giao thì được hỗ trợ thì được hỗ trợ 6.000đ/m2, nhưng tối đa không quá 3.500.000 đồng/lao động

Đối với đất rừng, đất nuôi trồng thủy sản

1.2.1 Khi bị thu hồi trên 30% đến 50% diện tích đất rừng, đất nuôi trồng thủy sản được giao thì được hỗ trợ 200đ/m2, nhưng tối đa không quá 1.500.000 đồng/lao động

1.2.2 Khi bị thu hồi trên 50% đến 70% diện tích đất rừng, đất nuôi trồng thủy sản được giao thì được hỗ trợ 200đ/m2, nhưng tối đa không quá 2.500.000 đồng/lao động

1.2.3 Khi bị thu hồi trên 70% diện tích đất rừng, đất nuôi trồng thủy sản được giao thì được hỗ trợ 200đ/m2, nhưng tối đa không quá 3.500.000 đồng/lao động

2/ Trường hợp thu hồi nhỏ hơn hoặc bằng 30% diện tích đất nông nghiệp được giao thì được hỗ trợ như sau:

2.1 Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm được hỗ trợ 5.000đ/m2 nhưng tối đa không quá 1.000.000đ/lao động:

Trang 24

2.2 Đối với đất rừng, đất nuôi trồng thủy sản được hỗ trợ 200đ/m2 nhưng tối

đa không quá 1.000.000đ/lao động:

3/ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi nhiều loại đất khác nhau thì tổng mức hỗ trợ cho các loại đất bị thu hồi không vượt quá mức tối đa quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này."

2.1.2.3 Trình tự, thủ tục tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng được quy định

cụ thể tại Điều 45 Quyết định 1122/2005/QD-UBND ngày 20/5/2005 của

UBND Tỉnh

1/ Lập hồ sơ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1.1 Khi nhận được Quyết định về thu hồi đất, cho thuê đất hoặc quyết định giao nhiệm vụ chuẩn bị mặt bằng để xây dựng công trình của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị UBND cấp huyện nơi có đất bị thu hồi tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư đồng thời báo cáo thường trực Ban chỉ đạo cấp tỉnh (Sở Tài chính) để tổng hợp theo dõi

1.2 Hồ sơ gồm có:

1.2.1 Văn bản đề nghị thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, danh sách người đại diện tham gia Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; yêu cầu về tiến độ thực hiện

1.2.2 Quyết định giao đất, cho thuê đất, Dự án đầu tư được phê duyệt (nếu có ) hoặc Quyết định giao nhiệm vụ chuẩn bị mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư (bản sao )

1.2.3 Phương án tổng thể về giải phóng mặt bằng (bao gồm cả việc xác định

vị trí, mặt bằng, diện tích đất tái định cư (nếu phải tái định cư )

1.2.4 Bản đồ hiện trạng có xác định diện tích và chỉ giới khu đất thu hồi được

Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận

1.2.5 Bản vẽ quy hoạch mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt

1.2.6 Kế hoạch vốn hoặc cam kết về vốn theo tiến độ giải phóng mặt bằng 1.2.7 Dự toán chi phí phục vụ công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư

Trang 25

2/ Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

2.1 Trong thời hạn không quá 05 ngày sau khi nhận được hồ sơ của Chủ đầu

tư, UBND cấp huyện có trách nhiệm thành lập Hội đồng bồi thường cấp huyện cho dự án đồng thời giao nhiệm vụ cho các cơ quan đơn vị có liên quan như Ban bồi thường GPMB cấp huyện (nơi đã thành lập ) hoặc phòng Tài chính huyện là cơ quan thường trực của UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trình UBND cấp huyện quyết định

2.2 Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng bồi thường cấp huyện có trách nhiệm trình UBND cấp huyện phê chuẩn kế hoạch GPMB cho đơn vị được giao đất (bao gồm chính sách áp dụng giá đất để tính bồi thường thiệt hại, giá bồi thường, hỗ trợ về tài sản, cây cối, hoa màu, giá thu tiền sử dụng đất tái định cư, các khoản hỗ trợ khác theo quy định)

2.3 Trong thời hạn không quá 03 ngày sau khi nhận được hồ sơ, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch thực hiện GPMB, quyết định các nội dung áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền

2.4 Kế hoạch thực hiện và các chính sách áp dụng được niêm yết công khai trong suốt thời gian thực hiện tại nơi làm việc của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Trụ sở của UBND cấp xã nơi thu hồi đất Trong thời gian niêm yết, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và UBND cấp xã phải phân công cán bộ thu thập ý kiến đóng góp, phản ảnh của các tổ chức, cá nhân 3/ Điều tra xác lập số liệu về đất đai, tài sản để làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

3.1 Căn cứ kế hoạch GPMB được Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt, chậm nhất sau 03 ngày Hội đồng bồi thường cấp huyện và chủ đầu tư phối hợp với UBND cấp xã tổ chức họp với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nằm trong phạm vi dự án chiếm dụng để phổ biến các văn bản chính sách liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và hướng dẫn kê khai Cuộc họp này phải được lập biên bản và lưu vào hồ sơ

Trang 26

3.2 Trong thời gian không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được tờ khai, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất phải kê khai và nộp lại tờ khai cho Hội đồng bồi thường cấp huyện Quá thời hạn trên, tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất không nộp tờ khai thì UBND cấp xã lập biên bản vi phạm hành chính; đồng thời ra văn bản kiến nghị Hội đồng bồi thường cấp huyện căn cứ vào hồ

sơ quản lý nhà đất, nhân khẩu để lập hồ sơ

3.3 Điều tra xác nhận hồ sơ làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được giao nhiệm vụ, các cơ quan đơn vị có trách nhiệm tiến hành thực hiện các công việc sau:

3.3.1 Hội đồng bồi thường cấp huyện tổ chức điều tra xác định nhà đất, tài sản, nhân khẩu làm căn cứ lập phương án Trường hợp chủ sử dụng đất cản trở, không cho điều tra thì Hội đồng bồi thường cấp huyện báo cáo UBND cùng cấp quyết định biện pháp cưỡng chế để tổ chức kiểm đếm

3.3.2 UBND cấp xã xác nhận các nội dung về nguồn gốc, quá trình sử dụng đất đai, nhà ở theo từng thời gian cụ thể Việc xác nhận về nguồn gốc đất, công trình trên đất phải căn cứ vào hồ sơ và tình hình quản lý nhà, đất; trường hợp cần thiết thì tham khảo ý kiến của Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể quần chúng Kết quả xác nhận được công khai trong thời hạn tối thiểu là 03 ngày tại trụ sở UBND cấp xã

3.3.3 Công an cấp xã xác nhận việc cư trú của hộ gia đình, cá nhân

3.3.4 Cơ quan Thuế xác nhận về hạng đất nông nghiệp khi thu hồi và mức thu nhập sau thuế (bình quân 03 năm trước đó) cho các hộ sản xuất, kinh doanh

3.3.5 Sở Tài chính xác nhận về nguồn vốn hình thành tài sản của các doanh nghiệp Nhà nước

4/ Lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 4.1 Căn cứ kế hoạch thực hiện, các biên bản điều tra, kê khai và xác nhận hồ

sơ, Hội đồng bồi thường cấp huyện dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Trang 27

4.2 Hội đồng bồi thường cấp huyện công khai dự thảo phương án bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư tại Trụ sở UBND cấp xã hoặc nơi Hội đồng bồi thường cấp huyện làm việc tại địa phương; đồng thời gửi tới người sử dụng nhà, đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất kiểm tra, đóng góp ý kiến trong thời hạn 03 ngày

4.3 Sau khi thực hiện công khai phương án theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều này, Hội đồng bồi thường cấp huyện hoàn thiện các phương án chi tiết và tổ chức thẩm định Thời gian thẩm định của Hội đồng bồi thường cấp huyện không quá 07 ngày

Trước khi trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt, Hội đồng bồi thường cấp huyện phải niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã để người bị thu hồi đất rà soát và có ý kiến lần cuối cùng trong thời hạn 03 ngày

Sau khi đã niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Hội đồng bồi thường cấp huyện tổ chức phúc tra (nếu thấy cần thiết) và trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Thời hạn không quá 03 ngày

4.4 Sau khi phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, UBND cấp huyện chỉ đạo Hội đồng bồi thường cấp huyện, chủ đầu tư tổ chức công khai phương án, tiến độ thực hiện; phối hợp với UBND cấp xã và các tổ chức đoàn thể vận động, giải thích để các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện

5/ Tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt

5.1 Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt, UBND cấp xã có trách nhiệm thông báo công khai tại trụ sở UBND cấp xã nơi thu hồi đất về phương án bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất đồng thời thông báo bằng văn bản cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi tới nhận tiền bồi thường

Trang 28

5.2 Hội đồng bồi thường cấp huyện cùng với Chủ Dự án và UBND cấp xã tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ đến từng đối tượng Người được bồi thường, hỗ trợ ký biên bản cam kết thời gian bàn giao mặt bằng cho Chủ Dự

án

5.3 Sau khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ người đang sử dụng đất có trách nhiệm bàn giao mặt bằng đúng thời gian qui định cho Hội đồng bồi thường cấp huyện

5.4 Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và UBND các cấp có trách nhiệm giải quyết các thủ tục hành chính theo quy định để các đối tượng được tái định cư ổn định đời sống và sinh hoạt

6/ Bàn giao đất cho Chủ Dự án

Sau khi hoàn thành công tác GPMB, chậm nhất trong thời hạn 03 ngày Hội đồng bồi thường cấp huyện tổ chức việc bàn giao mặt bằng trên thực địa cho Chủ Dự án

Đối với các dự án lớn có phân kỳ đầu tư hoặc dự án có yêu cầu tiến độ thi công gấp cần bàn giao trước một phần đất, Chủ Dự án lập hồ sơ để Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức bàn giao mốc giới phần diện tích đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng

2.1.5 Cơ sở thực tiễn của đề tài

- Trong điều kiện hiện nay ở tỉnh Yên Bái nói chung và nói riêng là huyện Lục Yên Công tác BT&GPMB được xác định là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế, xã hội cũng như sự tăng trưởng GDP của địa phương Tuy nhiên, đây là vấn đề lớn, phức tạp, liên quan trực tiếp đến đại bộ phận nhân dân, dễ gây mất ổn định trật tự xã hội

- Công tác BT&GPMB mang tính quyết định đến tiến độ của các dự án,

là khâu đầu tiên trong việc thực hiện dự án Việc làm này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước, của chủ đầu tư, mà còn ảnh hưởng đến đời sống vật chất cũng như tinh thần của những người bị thu hồi đất

Trang 29

- Công tác BT&GPMB được triển khai thực hiện đúng tiến độ, đúng kế hoạch đề ra sẽ tiết kiệm được thời gian và việc thực hiện dự án có hiệu quả Ngược lại công tác BT&GPMB chậm, kéo dài gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình cũng như chi phí cho dự án, có khi gây ra thiệt hại không nhỏ trong đầu tư xây dựng

- Mặt khác, nếu công tác BT&GPMB ở các địa phương không được thực hiện tốt sẽ xảy ra hiện tượng “Dự án treo” làm cho chất lượng công trình

bị giảm, các mục tiêu ban đầu không thực hiện được, từ đó gây lãng phí rất lớn cho ngân sách Nhà nước Ngoài ra, khi Hội đồng đền bù giải quyết không thoả đáng quyền, lợi ích hợp pháp của người có đất bị thu hồi sẽ dễ dàng xảy

ra những vụ khiếu kiện, đặc biệt là những khiếu kiện tập thể, làm cho tình hình chính trị - xã hội ở địa phương mất ổn định

2.2 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 công tác GPMB trên thế giới

2.2.1.1 Công tác bồi thường thiệt hại & giải phóng mặt bằng ở các nước tư bản phát triển

- Đối với các nước này thì đất đai thuộc sở hữu tư nhân, thị trường đất đai phát triển theo quy luật của thị trường hàng hoá và được mua bán tự do Ở các nước tư bản phát triển thì chế độ sở hữu về đất đai được xác lập ổn định, quá trình tích luỹ đất đai lên tới đỉnh cao, thị trường đất đai mang tính độc quyền và các quốc gia đều áp dụng Luật thuế đối với việc mua bán đất đai Không áp đặt giới hạn hành chính đối với thị trường đất đai

- Việc chuyển nhượng và cho thuê ruộng đất được cho là biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất vì khi đất đai thuộc sở hữu của tư nhân thì khả năng sinh lợi sẽ cao hơn Hơn nữa đất đai còn tham gia vào thị trường bất động sản và thị trường chứng khoán như một nguồn đầu tư ngoại tệ

2.2.1.2 Công tác BT&GPMB tại Trung Quốc

Theo luật đất đai Trung Quốc việc thu hồi đất đai chỉ được tiến hành cho các dự án vì lợi ích chung, Chính phủ đứng ra đàm phán ới người dân về bồi thường thiệt hại và thu hồi đất

Trang 30

Theo quy định của pháp luật Trung Quốc, người bị thu hồi đất được thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp về tái định cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên đất Cách tính tiền bồi thường đất đai và tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo tổng giá trị, tổng sản lượng của đất đai những năm trước đây rồi nhân với hệ số Tiền bồi thường cho hoa màu, cho các loại tài sản trên đất được tính theo giá cả hiện tại

Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng được thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ Việc quản

lý giải phóng mặt bằng được giao cho các cục quản lý tài nguyên đất đai ở địa phương đảm nhiệm Tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng thửa đất nào sẽ trả tiền thuê một đơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng

Để giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương thức chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản

sau: Một là, giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; Hai là, giá đất tiêu chuẩn; Ba là, trợ cấp về giá cả Ba khoản này cộng

lại là tiền bồi thường về nhà ở

Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường cho dân ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu đất đai ở thành thị và nông thôn Đối với nhà ở của người dân thành phố, nhà nước bồi thường bằng tiền là chính, với mức giá do thị trường bất động sản quyết định qua các tổ chức trung gian để đánh giá, xác định giá Với người dân nông thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo đó, mỗi đối tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi thường về sử dụng đất đai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể

Theo đánh giá của một số chuyên gia tái định cư, sở dĩ Trung Quốc có những thành công nhất định trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là

do: thứ nhất, đã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc đối

với các hoạt động tái định cư, đảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho người

dân tái định cư, tạo các nguồn lực sản xuất cho những người tái định cư Thứ

Trang 31

hai, năng lực thể chế của chính quyền địa phương khá mạnh Chính quyền cấp

tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương trình bồi thường

hỗ trợ tái định cư Thứ ba, quyền sở hữu đất tập thể làm cho việc thực hiện bồi

thường hỗ trợ tái định cư có nhiều thuận lợi, đặc biệt là ở nông thôn Tiền đền

bù cho đất đai bị mất không trả cho từng hộ gia đình mà được cộng đồng sử dụng để tìm kiếm, phát triển đất mới hoặc mua của các cộng đồng sở tại hay dùng để phát triển kết cấu hạ tầng Chính quyền thôn, xã chịu trách nhiệm phân chia cho các hộ bị ảnh hưởng

2.2.1.3 Công tác BT&GPMB tại Úc (Australia)

Còn ở Austraylia là một nước tư bản thì từ khi người dân Châu Âu đến định

cư tại Úc, Nữ hoàng nắm giữ toàn bộ đất đai Quyền sở hữu đất phụ thuộc vào

sự ban phát của Nữ hoàng cho những người nắm giữ và người sử dụng Trong khi ban phát Nữ hoàng thường quy định một điều khoản dành riêng, quyền lấy lại một phần đất cho các mục đích công cộng Mọi sự thu hồi đất của tư nhân cho Nữ hoàng và những cơ quan chức trách tiến hành đều phải căn cứ vào quyền hạn theo luật định

Quốc hội của Bang và vùng lãnh thổ có quyền ban hành luật nhằm sung công bất động sản

Theo Hiến pháp Úc, chính quyền Liên bang (Chính phủ) “có quyền ban hành các Luật từ việc thu hồi bất động sản theo những điều khoản chính đáng

từ bất kỳ Bang hoặc cá nhân nào mà Quốc hội có quyền ban hành Luật”

Cơ quan chức trách có thể thu hồi lại đất đai bằng hai cách: Thoả thuận

tự nguyện và cưỡng bức (bắt buộc)

Về bồi thường, luật quy định chủ sở hữu sẽ được bồi thường thiệt hại

do việc thu hồi đất

Nguyên tắc bồi thường bao gồm:

1 - Giá thị trường mảnh đất của chủ sở hữu

2 - Giá trị đặc biệt dành cho chủ sở hữu cao hơn hoặc trên giá trị thị trường của mảnh đất

Trang 32

3 - Những thiệt hại gây ra khi thu hồi đất

4 - Thiệt hại về việc gây phiền hà

5 - Các khoản chi phí về luật pháp và thẩm định giá

6 - Bất cứ người nào có quyền lợi trên mảnh đất đó đều có thể khiếu nại

4 - Các khoản chi phí về chuyên môn hoặc pháp lý hợp lý

5 - Người đi thuê, có thể khiếu nại mức bồi thường cho bất cứ tài sản nào bị ảnh hưởng mà ban quản lý theo hợp đồng cho thuê

6 - Tiền bồi thường về mặt tinh thần

Thanh toán khoản bồi thường gồm thanh toán ứng trước và thanh toán cuối cùng

+ Thanh toán ứng trước: Chính phủ sẽ thanh toán cho chủ nhân toàn bộ khoản bồi thường một khi đơn khiếu nại đó được xem xét Nếu Chính phủ không chấp thuận toàn bộ các khoản mục trong đơn khiếu nại thì Chính phủ

sẽ thanh toán trước ít nhất là 90% số tiền đó được định ra

+ Thanh toán cuối cùng: Chính phủ sẽ thanh toán đầy đủ số tiền bồi thường ngay sau khi tổng số tiền cuối cùng đó được chấp thuận, khoản thanh toán cuối cùng này sẽ tính toán cả những khoản thanh toán ứng trước mà chủ

sở hữu đó nhận hoặc bất cứ khoản thuế hoặc khoản phải trả khác mà Chính phủ đó thanh toán Tiền lợi tức sẽ được tính gộp vào khoản thanh toán này và

sẽ được tính từ ngày thu hồi đất đến ngày trả tiền đền bù Lãi suất này là mức lãi suất áp dụng cho trái phiếu ngân khố thời hạn năm (05) năm, tính lãi gộp theo kỳ hạn ba (03) tháng Bất kể khoản thanh toán cao hơn nào cũng phải trả lại cho Chính phủ

Trang 33

* Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Việc xây dựng và phát triển các công trình đều cần đất Do đất đai không phải lúc nào cũng có sẵn để đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, Quốc phòng - An ninh của mỗi nước Vì thế, mọi Nhà nước đều phải sử dụng quyền lực của mình để thu hồi đất hoặc trưng thu đất của người đang sở hữu, đang sử dụng để phục vụ cho nhu cầu xây dựng các công trình phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia Ở mỗi nước, quyền lực thu hồi, trưng thu đất được ghi trong Hiến pháp hoặc tại Bộ Luật đất đai hoặc một bộ luật khác Nếu việc thu hồi, trưng thu đó phù hợp với quy định của Pháp luật mà người

sở hữu hoặc người sử dụng đất không thực hiện thì Nhà nước có quyền chiếm hữu đất đai Việc thu hồi đất, trưng thu đất và bồi thường thiệt hại về đất tại mỗi quốc gia đều được thực hiện theo chính sách riêng do Nhà nước đó quy định Tuy nhiên, các chính sách đó đều có các nội dung chủ yếu sau:

Đối tượng được bồi thường về đất: Tất cả những người đang sử dụng

đất mà bị Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu, kể cả những người thiếu chứng chỉ hợp pháp về đất đai, chiếm đất bất hợp pháp trước ngày Nhà nước thực hiện thu hồi đất hoặc trưng thu đất mà đó tồn tại không có tranh chấp hoặc khiếu nại đều được bồi thường Hay nói cách khác là tất cả những người có đất bị ảnh hưởng bởi dự án đều có quyền được bồi thường

Phương thức bồi thường đất: Việc bồi thường được thực hiện theo hai

phương thức là bồi thường bằng hiện vật (đất, nhà, lương thực, vật liệu xây dựng, ) hoặc bồi thường bằng tiền cho đất đai bị thiệt hại Tuy nhiên, dù thực hiện theo phương thức nào thì cũng đều phải xác định giá trị đất bị thu hồi để làm cơ sở thực hiện việc bồi thường

Giá trị đất bị thu hồi, trưng thu: Giá trị đất bị thu hồi hoặc trưng thu

được tính trên cơ sở giá trị thực của đất Nguyên tắc chung là giá bồi thường, giá trưng thu phải là giá thị trường hoặc giá thay thế

Chính sách hỗ trợ khi bị thu hồi đất, trưng thu đất: Ngoài việc bồi

thường cho người bị thu, trưng thu, trưng mua hoặc thu hồi đất, các quốc gia

Trang 34

cũng quy định việc hỗ trợ cho người bị thu hồi đất hoặc bị trưng thu đất Đó

là các khoản hỗ trợ bổ sung ngoài bồi thường nhằm tạo điều kiện cho người bị thu hồi đất hoặc bị trưng thu đất ổn định và cải thiện đời sống, sản xuất, thu nhập, chuyển đổi nghề nghiệp

Qua nghiên cứu cho thấy chính sách bồi thường, hỗ trợ & GPMB của một số nước, Việt Nam chúng ta cần học hỏi một số kinh nghiệm để tiếp tục hoàn thiện chính sách bồi thường thiệt hại & GPMB ở một số điểm sau:

- Hoàn thiện các quy định về giá đất nói chung và định giá đất để bồi thường thiệt hại & GPMB nói riêng

- Bổ sung thêm một số giải pháp nhằm hỗ trợ người dân có đất bị thu hồi khôi phục thu nhập, ổn định cuộc sống, đặc biệt là đối với lao động trên

35 tuổi

2.2.2 Công tác giải phóng mặt bằng ở Việt Nam

2.2.2.1 Trước khi có Luật Đất đai năm 1993

Sau cách mạng tháng 8/1945, Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam dân

chủ cộng hoà (1946) chỉ rõ: “Nhiệm vụ của dân tộc ta trong giai đoạn này là nhằm bảo toàn lãnh thổ giành độc lập hoàn toàn và kiến thiết Quốc gia trên nền tảng dân chủ ”

Ngay sau khi hoà bình được lập lại ở miền Bắc (1954), Đảng và Nhà nước đã khẳng định con đường tất yếu của cách mạng Việt Nam là xây dựng Chủ nghĩa Xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam

Khi trưng dụng ruộng đất, Nhà nước xác định, cách bồi thường tốt nhất là vận động nông dân điều chỉnh hoặc nhượng ruộng đất cho người bị trưng dụng

để họ tiếp tục sản xuất Trường hợp không làm được như vậy, về đất sẽ được bồi thường bằng tiền từ 1 - 4 năm sản lượng thường niên của ruộng đất bị trưng dụng Mức bồi thường căn cứ vào thực tế ở mỗi nơi, đời sống của nhân dân cao hay thấp, ruộng đất ít hay nhiều, tốt hay xấu mà định Đối với ruộng đất bị đào

để tu bổ đường xá, làm đập thì tuỳ theo đất bị đào sâu hay nông, sản lượng bị giảm nhiều hay ít mà định mức bồi thường nhưng không quá hai (02) năm sản

Trang 35

lượng thường niên Nếu ruộng đất bị trưng dụng chuyên trồng cây ăn quả, cây công nghiệp lưu niên thì bồi thường cao hơn so với các loại hoa màu khác Nếu phải dời nhà, giếng nước đi nơi khác thì sẽ được giúp đỡ để xây dựng cái khác Ruộng đất bị trưng dụng thuộc Hợp tác xã nông nghiệp thì không cần bồi thường nếu như có khả năng thu xếp để việc trưng dụng không ảnh hưởng đến đời sống xã viên hoặc chỉ được bồi thường một phần nào

Những ruộng đất công do nhân dân sử dụng thì cơ quan cần ruộng đất phải báo cho người sử dụng biết trước khi làm thời vụ, nếu không báo trước

mà phải trưng dụng ngay thì cơ quan cần ruộng đất phải bồi thường tiền giống, công cấy, trường hợp cần thiết phải có biện pháp giúp đỡ họ tiếp tục sản xuất, sinh sống Các khu tự trị, căn cứ vào tình hình địa phương, căn cứ thể lệ chung để giải quyết cho hợp lí

Sau khi giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước năm 1975, cả nước bước vào giai đoạn xác định con đường đi lên Chủ nghĩa xã hội, ổn định kinh

tế - chính trị, văn hoá - xã hội, khôi phục đất nước Để đáp ứng yêu cầu của giai đoạn cách mạng mới, Hiến pháp năm 1980 ra đời, bước đầu tạo ra sự đổi mới về nhận thức cũng như phương thức quản lý kinh tế

Tuy nhiên, nhìn nhận một cách công bằng thì những chính sách này cũng

đã đóng vai trò tích cực trong việc GPMB, dành đất cho việc xây dựng các công trình quan trọng trong hệ thống cơ sở hạ tầng ban đầu của đất nước

2.2.2.2 Thời kỳ 1993 đến 2003

Trên cơ sở Hiến pháp 1992, Luật Đất đai 1993 được Quốc hội thông qua

và có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 Với quy định “đất có giá” và người sử

dụng đất có các quyền và nghĩa vụ, đây là sự đổi mới có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác bồi thường thiệt hại & GPMB của Luật Đất đai 1993 Những quy định về bồi thường thiệt hại & GPMB của Luật đất đai năm

1993 đã thu được những thành tựu quan trọng trong giai đoạn đầu thực hiện, nhưng càng về sau, do sự chuyển biến mau lẹ của tình hình kinh tế - xã hội,

nó đã dần mất đi vai trò làm động lực thúc đẩy phát triển

Trang 36

Chính sách bồi thường thiệt hại & GPMB theo quy định của Nghị định

số 22/1998/NĐ - CP và Thông tư số 145/1998/TT - BTC đã quy định rõ phạm

vi áp dụng bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, đối tượng phải bồi thường thiệt hại, đối tượng được bồi thường thiệt hại, phạm vi bồi thường thiệt hại và các chính sách cụ thể về bồi thường thiệt hại về đất, tài sản gắn liền với đất, việc lập khu tái định cư cũng như việc tổ chức thực hiện

2.2.2.3 Từ khi có luật đất đai 2003

Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003 là luật có phạm vi điều chỉnh bao quát nhất, thể hiện đầy đủ nhất hơi thở của cuộc sống so với các Luật Đất đai đã ban hành trước đó Luật Đất đai 2003 có nhiều nội dung mới, trong đó tập trung vào các vấn đề đặt ra trong quản lý sử dụng đất đai

Hiện nay, có rất nhiều các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, khu thương mại đang được thực hiện và trong tương lai con số các dự

án không ngừng tăng lên Sau khi Luật Đất đai 2003 được ban hành, Nhà nước đã ban hành nhiều các văn bản dưới Luật như Nghị định, Thông tư cụ thể hoá các điều luật về giá đất, bồi thường, tái định cư

* Nhận xét, đánh giá

Qua nghiên cứu chính sách bồi thường thiệt hại & GPMB của Việt Nam qua các thời kỳ cho thấy vấn đề bồi thường thiệt hại & GPMB đã được đặt ra từ rất sớm, các chính sách đều xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và được điều chỉnh tích cực để phù hợp hơn với xu hướng phát triển của đất nước Trên thực tế các chính sách đó đã có tác dụng tích cực trong việc đảm bảo sự cân đối và ổn định trong phát triển, khuyến khích được đầu tư và tương đối giữ được nguyên tắc công bằng

Cùng với sự đổi mới về tiến trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan lập pháp và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong những

Trang 37

năm gần đây đã có nhiều điểm đổi mới thể hiện chính sách ưu việt của một Nhà nước của dân, do dân và vì dân

2.3 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở tỉnh Yên Bái

2.3.1 Công tác BT & GPMB tại tỉnh Yên Bái

Đến thời điểm này trên địa bàn tỉnh Yên Bái có hơn 50 dự án đầu tư có hiệu lực với tổng số vốn là 28.000 tỷ đồng Nhờ thu hút được nhiều dự án đầu

tư nên tổng thu ngân sách của tỉnh hàng năm tăng cao, dự kiến năm 2009 đạt xấp xỉ 1000 tỷ đồng Năm 2009, GDP của tỉnh ước đạt 19% Đạt được thành tựu này, Yên Bái coi khâu GPMB là then chốt Toàn tỉnh đã giải phóng gần

780 ha đất dành cho công nghiệp và phát triển đô thị Với phương châm “có công nghiệp vào, đời sống nhân dân phải tốt hơn khi chưa có”, Yên Bái đã tạo

cơ chế cấp đất cho người dân bị mất 30% đất sản xuất trở lên ở vị trí thuận lợi

để họ làm dịch vụ, có chính sách rằng buộc nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ tạo việc làm cho con em công nhân trong các doanh nghiệp trên địa bàn

Tỉnh Yên Bái trong giai đoạn này đang tích cực thực hiện CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn ngoài việc phải thực hiện thành công việc chuyển đổi

cơ cấu cây trồng, vật nuôi thì vấn đề thu hút vốn đầu tư, đưa các dự án vào địa phương nhằm phát triển công nghiệp, xây dựng, dịch vụ… việc thúc đẩy phát triển KT- XH trở thành nhiệm vụ hàng đầu của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương tỉnh Yên Bái Tuy nhiên, mỗi công trình xây dựng, mỗi dự án muốn được triển khai nhanh chóng và có hiệu quả cao thì vấn đề đặc biệt cần quan tâm giải quyết trước là công tác GPMB

Xác định được nhiệm vụ đó, ngay từ ngày đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ nhiệm kỳ 2005-2010, Đảng ủy tỉnh Yên Bái đã xác định: muốn công tác GPMB có hiệu quả thì trước nhất phải phát huy được tinh thần tự giác trong nhân dân, làm tốt quy chế dân chủ, tuyên truyền để nhân dân hiểu và tự nguyện bàn giao mặt bằng cho các dự án Đảng ủy tỉnh Yên Bái đã công khai các Nghị quyết liên quan đến công tác GPMB, quy hoạch đất đai hàng năm Đồng thời thành lập Ban chỉ đạo thực hiện công tác GPMB ở địa phương

Trang 38

2.3.2 Công tác BT &GPMB tại huyện Lục Yên

Trong những năm gần đây tỉnh Yên Bái đã đẩy mạnh thu hút đầu tư, trong đó Huyện Lục yên có nhiều dự án phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng, có nhiều dự án được đầu tư liên quan tới công tác bồi thường và GPMB Để thực hiện nhanh chóng và hiệu quả các dự án đầu tư trên địa bàn huyện thì công tác thu hồi, bồi thường và GPMB là một phần quan trọng trong những dự án có thu hồi đất của người dân

Nhìn chung, nhiều dự án nhận được sự đồng thuận, nhất chí cao của người dân địa phương Nhiều hộ dân dù mới nhận được một nửa tiền đền bù nhưng đã tự phá bỏ cây cối, hoa màu, tài sản gắn liền với đất để bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công Ngoài ra, lực lượng chuyên môn thực thi công tác thu hồi, bồi thường và GPMB có trình độ chuyên môn, làm việc công khai, nhanh chóng chính xác, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nhà nước và người dân

Bên cạnh đó nhiều dự án trên địa bàn huyện còn tồn tại nhiều hạn chế như: thiếu kinh phí, sau khi khởi công liên tục phải thay đổi dự toàn kinh phí

và dãn tiến độ thực hiện Ý thức chấp hành pháp luật đất đai của một bộ phận người dân còn thấp cũng là một trở ngại nhất định cho công tác giải quyết bồi thường và GPMB trên địa bàn huyện Lục Yên

2.4 Quy trình tiến hành bồi thường GPMB khu tái định cư Nà Nhàn 2 xã Mường Lai, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

Quy trình tiến hành bồi thường GPMB khu tái định cư Nà Nhàn 2 xã Mường Lai, huyện Lục Yên, Tỉnh Yên Bái được tiến hành theo các bước sau:

- Bước 1: Thành lập hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tổ tư vấn trong khu vực GPMB

- Bước 2: Công khai cho các hộ biết phạm vi thu hồi đất cho dự án để các hộ có kế hoạch di chuyển tài sản, chỗ ở, nhanh chóng ổn định đời sống

- Bước 3: Hướng dẫn các hộ tự kê khai tài sản, đất đai, xác định số khẩu, số lao động, diện tích đất được giao, phôtô các loại giấy tờ có liên quan đến thửa đất

Trang 39

- Bước 4: Công khai chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, công khai tiến độ dự án, thời hạn chậm nhất mà các hộ phải di chuyển

- Bước 5: Công khai đơn giá, bồi thường đất đai, tài sản cho các hộ biết, giải đáp thắc mắc nếu có

- Bước 6: Kiểm kê, kiểm tra thực tế so với tờ khai của các hộ và thu hồi các giấy tờ nhà đất có liên quan Nếu các hộ không kê khai, không ký vào biên bản kiểm kê thì phải lập biên bản có xác nhận của chính quyền cơ sở

+ Biên bản kê khai tài sản, nhà cửa, vật kiến trúc cây cối, khối lượng riêng biệt, ghi đủ các thông số trong bảng giá bồi thường quy định

+ Biên bản kê khai đất đai thể hiện diện tích, hạng đất, số thửa đất trên bản đồ

- Bước 7: Công khai số liệu sau khi kiểm tra, kiểm kê cho từng hộ biết,

có đầy đủ chữ ký của chủ hộ và tổ công tác, xác nhận của ủy ban nhân dân xã, chủ dự án

- Bước 8: Lập phương án bồi thường theo quy định (Bao gồm biểu tổng hợp và biểu tính toán chi tiết)

- Bước 9: Tổ chức thực hiện:

+ Công khai phương án bồi thường đã được phê duyệt cho các hộ biết + Công bố lịch trả tiền bồi thường theo phương án đã được phê duyệt + Tổ chức chi trả tiền bồi thường

+ Quy định thời gian cho các hộ di chuyển và bàn giao mặt bằng cho chủ dự án

- Bước 10: Giải quyết những tồn tại (nếu có):

- Giải đáp những vướng mắc của hộ gia đình được nhận tiền bồi thường những thiếu sót nếu có

- Sau khi có quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường GPMB, tái định cư đã được cơ quan Nhà nước xét duyệt Được công bố công khai, có hiệu lực thi hành, người có đất bị thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất

- Trường hợp người bị thu hồi đất không chấp hành Quyết định thu hồi đất thì UBND cấp có thẩm quyền Quyết định thu hồi đất, ra Quyết định cưỡng chế Người bị cưỡng chế thu hồi đất phải chấp hành Quyết định cưỡng chế

Trang 40

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng phạm vi nghiên cứu

- Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án khu Tái Định Cư Nà Nhàn 2

3.2 Địa điểm thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: UBND Xã Mường Lai

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 30/12/2013 đến ngày 30/04/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và việc quản lý sử dụng đất của xã Mường Lai

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Mường Lai

- Vị trí địa lý

- khi hậu

- Địa hình, đia mạo

- Thủy văn

- Các Nguồn tài nguyên

3.3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của xã Mường Lai

3.3.1.4 Tình hình quản lý và sử dụng đất của xã Mường Lai

- Tình hình quản lý đất đai của xã Mường Lai

- Hiện trạng sử đất của xã Mường Lai năm 2009

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Mường Lai Năm 2009 - Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khu tái định cư Nà Nhàn 2 - Xã Mường Lai - Huyện Lục Yên - Tỉnh Yên Bái.
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Mường Lai Năm 2009 (Trang 50)
Bảng 4.2. Kết quả thực hiện về đối tượng và điều kiện đền bù - Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khu tái định cư Nà Nhàn 2 - Xã Mường Lai - Huyện Lục Yên - Tỉnh Yên Bái.
Bảng 4.2. Kết quả thực hiện về đối tượng và điều kiện đền bù (Trang 53)
Bảng 4.3: Kết quả thống kê diện tích đất bị thu hồi - Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khu tái định cư Nà Nhàn 2 - Xã Mường Lai - Huyện Lục Yên - Tỉnh Yên Bái.
Bảng 4.3 Kết quả thống kê diện tích đất bị thu hồi (Trang 53)
Bảng 4.5. Kết quả đền bù đất nông nghiệp - Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khu tái định cư Nà Nhàn 2 - Xã Mường Lai - Huyện Lục Yên - Tỉnh Yên Bái.
Bảng 4.5. Kết quả đền bù đất nông nghiệp (Trang 56)
Bảng 4.6. Kết quả bồi thường hỗ trợ cây cối, hoa màu - Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khu tái định cư Nà Nhàn 2 - Xã Mường Lai - Huyện Lục Yên - Tỉnh Yên Bái.
Bảng 4.6. Kết quả bồi thường hỗ trợ cây cối, hoa màu (Trang 58)
Bảng 4.7: Kết quả bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc - Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khu tái định cư Nà Nhàn 2 - Xã Mường Lai - Huyện Lục Yên - Tỉnh Yên Bái.
Bảng 4.7 Kết quả bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc (Trang 61)
Bảng 4.8: Kết quả hỗ trợ của dự án - Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khu tái định cư Nà Nhàn 2 - Xã Mường Lai - Huyện Lục Yên - Tỉnh Yên Bái.
Bảng 4.8 Kết quả hỗ trợ của dự án (Trang 63)
Bảng 4.9. Tổng hợp kinh phí bồi thường của dự án - Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khu tái định cư Nà Nhàn 2 - Xã Mường Lai - Huyện Lục Yên - Tỉnh Yên Bái.
Bảng 4.9. Tổng hợp kinh phí bồi thường của dự án (Trang 65)
Hình 4.3: Tỷ lệ chi phí các hạng mục của dự án - Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khu tái định cư Nà Nhàn 2 - Xã Mường Lai - Huyện Lục Yên - Tỉnh Yên Bái.
Hình 4.3 Tỷ lệ chi phí các hạng mục của dự án (Trang 66)
Bảng 4.10: Hiểu biết và ý kiến của người dân về công tác bồi thường và - Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khu tái định cư Nà Nhàn 2 - Xã Mường Lai - Huyện Lục Yên - Tỉnh Yên Bái.
Bảng 4.10 Hiểu biết và ý kiến của người dân về công tác bồi thường và (Trang 67)
Bảng 4.11: Kết quả điều tra cán bộ trong ban bồi thường và GPMB của - Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khu tái định cư Nà Nhàn 2 - Xã Mường Lai - Huyện Lục Yên - Tỉnh Yên Bái.
Bảng 4.11 Kết quả điều tra cán bộ trong ban bồi thường và GPMB của (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w