1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 4 2014.

75 586 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 554,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và nhận thức được vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, em đã thực hiện đề tài:

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ MAI PHƯƠNG

Tên đề tài:

"ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC CẤP GCNQSD ĐẤT TẠI HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2011 –

4/2014"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ MAI PHƯƠNG

Tên đề tài:

"ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC CẤP GCNQSD ĐẤT TẠI HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2011 –

4/2014"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Giảng viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Qúy Ly

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập tại trường và thời gian thực tập tại Văn phòng

đăng ký quyền sử dụng đất huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn em đã có cơ hội

học hỏi, có thêm nhiều kiến thức bổ ích và kinh nghiệm thực tế quý báu, đến nay em đã hoàn thành tốt đề tài của mình Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy cô giáo trong khoa và

đặc biệt sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Th.S Nguyễn Quý Ly

Em xin chân thành cảm ơn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập

Em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và nghiên cứu

Trong quá trình thực tập và làm đề tài, mặc dù đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu nhưng do thời gian, kinh nghiệm, kiến thức và năng lực còn hạn chế nên đề tài tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô giáo và bạn bè để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Hữu Lũng, ngày 30 tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Mai Phương

Trang 4

NQ-UBTVQH11 Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội 11

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 4.1 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của huyện

Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn 43

Bảng 4.2 Tổng hợp một số loại vật nuôi chính qua các năm của huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn 44

Bảng 4.3 Tình hình dân số, lao động, việc làm năm 2013 47

Bảng 4.4 Kết quả công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Hữu Lũng51 Bảng 4.5 Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2011 53

Bảng 4.6 Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2012 54

Bảng 4.7 Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2013 54

Bảng 4.8 Kết quả cấp GCNQSD đất theo dự án 46 xã năm 2013 55

Bảng 4.9 Thống kê việc cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 – 2013 57

Bảng 4.10 Kết quả cấp GCNQSD đất tháng 1/2014 60

Bảng 4.11 Kết quả cấp GCNQSD đất tháng 2/2014 61

Bảng 4.12 Kết quả cấp GCNQSD đất tháng 3/2014 61

Bảng 4.13 Kết quả cấp GCNQSD đất tháng 4/2014 62

Bảng 4.14 Kết quả cấp GCNQSD đất ở từ tháng 1 đến tháng 4/2014 63

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Yêu cầu 2

1.4 Ý nghĩa 2

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.1.1 Khái niệm và vai trò của đất đai trong đời sống và sản xuất 3

2.1.2 Vai trò quản lý nhà nước về đất đai 6

2.1.3 Đăng ký quyền sử dụng đất 7

2.2 Cơ sở pháp lý 8

2.2.1 Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến đăng ký cấp giấy chứng nhận 8

2.2.2 Một số quy định về đăng ký cấp giấy chứng nhận 18

2.3 Cơ sở thực tiễn 26

2.3.1 Tình hình công tác cấp GCNQSD đất của cả nước 26

2.3.2 Tình hình công tác cấp GCNQSD đất của tỉnh Lạng Sơn 27

2.3.3 Tình hình công tác cấp GCNQSD đất của huyện Hữu Lũng 29

Phần 3: 36

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 37

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 37

3.3 Nội dung nghiên cứu 37

Trang 7

3.3.1 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện.37 3.3.2 Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất ở từ năm 2011 đến ngày

30/04/2014 37

3.3.3 Đề xuất giải pháp đẩy mạnh công tác cấp GCNQSD đất 37

3.4 Phương pháp nghiên cứu 37

3.4.1 Phương pháp điều tra cơ bản 37

3.4.2 Phương pháp thống kê 38

3.4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 38

3.4.4 Phương pháp so sánh, phân tích 38

Phần 4: 39

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 39

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 39

4.1.2.Điều kiện kinh tế, xã hội 42

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội và môi trường 48

4.2 Kết quả công tác cấp GCNQSD đất ở đến ngày 30/04/2014 50

4.2.1 Kết quả công tác cấp GCNQSD đất ở giai đoạn 2011 – 2013 50

4.2.2 Kết quả công tác cấp GCNQSD đất ở từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/04/2014 60

4.3 Giải pháp đẩy mạnh công tác cấp GCNQSD đất 63

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 66

5.1 Kết luận 66

5.2 Đề nghị 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 8

Phần 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong

sản xuất nông - lâm nghiệp, là một trong những nguồn lực quan trọng cho chiến lược phát triển nền nông nghiệp quốc gia nói riêng cũng như chiến lược phát triển nền kinh tế nói chung Nó là môi trường sống, là cơ sở tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Đối với con người đất đai cũng có vị trí

vô cùng quan trọng, con người không thể tồn tại nếu không có đất đai, mọi hoạt động đi lại, sống và làm việc đều gắn với đất đai Và hiện nay đất đai từng bước được sử dụng có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật và trở thành nội lực quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển đô thị, kinh tế xã hội

Ở Việt Nam, Nhà nước là chủ sở hữu duy nhất đối với đất đai nhưng

không trực tiếp khai thác, sử dụng đất mà trao quyền sử dụng cho các tổ chức,

hộ gia đình, cá nhân chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất trong việc sử dụng đất là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là nội dung quan trọng, vừa đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất, vừa giúp nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất, đồng thời đưa ra quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất cho phù hợp Việc đẩy mạnh hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở một số địa phương còn yếu kém, chưa

đáp ứng nhanh cho người sử dụng đất, thủ tục hành chính còn rườm rà Do

đó, người sử dụng đất chưa thể yên tâm đầu tư, khai thác tiềm năng đất đai,

cũng như việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Trong những năm gần đây nhu cầu về đất đai trên địa bàn huyện liên tục tăng, qua các năm đã làm cho quỹ đất có nhiều biến động Trong khi đó vấn đề quản lý đất đai trên địa bàn huyện vẫn còn hạn chế và công tác này vẫn chưa được quan tâm đúng mức

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và nhận thức được vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác

gắn liền với đất, em đã thực hiện đề tài: “ Đánh giá kết quả công tác cấp

GCNQSD đất tại huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 4/2014”

Trang 9

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Tìm hiểu về công tác cấp GCNQSD đất ở tại huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn

- Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSD đất ở của huyện

- Xác định những thuận lợi và khó khăn trong quá trình cấp GCNQSD

đất của huyện

- Đề xuất giải pháp để giải quyết những tồn đọng về công tác cấp GCNQSD đất

1.3 Yêu cầu

- Nắm được hệ thống văn bản pháp luật đất đai và các văn bản liên quan

- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về cấp giấy chứng nhận trên địa bàn

- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra thu thập được phải có độ tin cậy, chính

xác, phản ánh đúng quá trình thực hiện chính sách cấp giấy chứng nhận trên

địa bàn nghiên cứu

- Số liệu điều tra thu thập được phải được phân tích, đánh giá một cách khách quan đúng pháp luật

- Đề xuất một số biện pháp có tính khả thi liên quan đến quản lý, sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận

1.4 Ý nghĩa

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Giúp sinh viên vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế Đồng thời là cơ hội học hỏi và rút ra được nhiều kinh nghiệm cũng như kiến thức thực tế trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Ý nghĩa trong thực tiễn: Đưa ra kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền các giải pháp khả thi để giải quyết những khó khăn và đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trả kết quả cho dân đúng thời hạn

Trang 10

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Khái niệm và vai trò của đất đai trong đời sống và sản xuất

a Khái niệm đất đai

Đất đai là một phạm vi không gian, như một vật mang những giá trị

theo ý niệm của con người Theo cách định nghĩa này, đất đai thường gắn với một giá trị kinh tế được thể hiện bằng giá tiền trên một đơn vị diện tích đất đai khi có sự chuyển quyền sở hữu Cũng có những quan điểm tổng hợp hơn cho rằng đất đai là những tài nguyên sinh thái và tài nguyên kinh tế, xã hội của một tổng thể vật chất

Một khoanh đất là một diện tích cụ thể của bề mặt đất, xét về mặt địa lý

có những đặc tính tương đối ổn định hoặc những tính chất biến đổi theo chu

kỳ có thể dự đoán được của sinh quyển theo chiều thẳng đứng về phía trên và phía dưới của phần mặt đất này, bao gồm các đặc tính của phần không khí, thổ nhưỡng, địa chất, thuỷ văn, động thực vật sống trên đó và tất cả những kết quả hoạt động trong quá khứ và hiện tại của con người, ở chừng mực mà những đặc tính đó ảnh hưởng rõ tới khả năng sử dụng khoanh đất này trước mắt và trong tương lai

Theo quan điểm đó, đất đai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt trái

đất, bao gồm cả các yếu tố cấu thành môi trường sinh thái ngay trên và dưới

bề mặt đất như khí hậu, thổ nhưỡng, dạng địa hình, địa mạo, nước mặt (hồ, sông, suối, đầm lầy, ), các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm, tập

đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, xây dựng hồ

chứa nước, hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa )

b Những chức năng chủ yếu của đất đai

Khái niệm về đất đai gắn liền với nhận thức của con người về thế giới

tự nhiên Sự nhận thức này không ngừng thay đổi theo thời gian Trong vòng

30 năm trở lại đây, trên nhiều diễn đàn người ta đã thừa nhận, đối với con người đất đai có những chức năng chủ yếu sau đây :

Trang 11

Chức năng môi trường sống

Đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa thông qua

việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và gien di truyền để bảo tồn cho thực vật, động vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt đất

Chức năng sản xuất

Đất đai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống con người

qua quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp qua chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại thuỷ hải sản

Chức năng cân bằng sinh thái

Đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và là tấm thảm xanh, hình thành

một thể cân bằng năng lượng trái đất, sự phản xạ, hấp thụ và chuyển đổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và của tuần hoàn khí quyển địa cầu

Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước

Đất đai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động

mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn

Chức năng dự trữ

Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử

dụng của con người

Chức năng không gian sự sống

Đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường đệm và làm thay đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại

Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử

Đất đai là trung gian để bảo vệ, bảo tồn các chứng cứ lịch sử, văn hoá

của loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết trong quá

Trang 12

Chức năng vật mang sự sống

Đất đai là không gian cho sự chuyển vận của con người, cho đầu tư, sản

xuất và cho sự dịch chuyển của động vật, thực vật giữa các vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên

c Vai trò của đất đai đối với đời sống sản xuất xã hội

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc

biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng Đất đai có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Điều đó đã được khẳng định trong luật đất đai

Trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất và

đời sống của con người, đất với lớp phủ thổ nhưỡng, khoáng sản trong lòng đất, rừng và mặt nước chiếm vị trí đặc biệt Đất là điều kiện đầu tiên và là nền

tảng tự nhiên của bất kỳ một quá trình sản xuất nào

Các Mác cho rằng, đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể Khi nói về vai trò và ý nghĩa của đất đối với nền sản xuất xã hội, Mác đã khẳng định: "Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất

và giá trị tiêu thụ” Như William Petti đã nói - Lao động chỉ là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ"

Chúng ta đều biết rằng, không có đất thì không thể có sản xuất, cũng như không có sự tồn tại của con người Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người và tồn tại ngoài ý muốn của con người Đất tồn tại như một vật thể lịch sử - tự nhiên

Phương thức và mục tiêu sử dụng đất cũng rất đa dạng, có thể chia thành 3 nhóm mục đích sau đây :

- Dùng đất đai để làm nơi sinh sống, cơ sở sản xuất và môi trường hoạt

động

Trang 13

- Lấy tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt từ đất đai để thoả mãn nhu cầu sinh tồn và phát triển

- Đất cung cấp không gian môi trường cảnh quan mỹ học cho việc hưởng thụ tinh thần

Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, xã hội, khi mức sống của con người còn thấp, công năng chủ yếu của đất là tập trung vào sản xuất vật chất,

đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Khi xã hội phát triển ở mức độ cao hơn,

công năng của đất từng bước được mở rộng, sử dụng đất cũng phức tạp hơn

Đất đai không chỉ cung cấp cho con người các tư liệu vật chất để sinh tồn và

phát triển mà còn cung cấp các điều kiện cần thiết để hưởng thụ và đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại

Kinh tế - Xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho mối quan hệ giữa con người và đất đai ngày càng trở nên căng thẳng Những sai lầm (có ý thức hoặc vô ý thức) của con người trong quá trình sử dụng đất cùng với sự tác động của thiên nhiên đã và đang làm huỷ hoại môi trường đất, một số công năng của đất đai bị suy yếu đi Vấn đề tổ chức sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững càng trở nên quan trọng, bức xúc và mang tính toàn cầu Cùng với sự phát triển không ngừng của sức sản xuất, công năng của đất cần được nâng cao theo hướng đa dạng, nhiều tầng nấc để truyền lại lâu dài cho các thế hệ mai sau

2.1.2 Vai trò quản lý nhà nước về đất đai

đất đai, cũng như bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

thông qua 13 nội dung quản lý quy định tại điều 6 luật đất đai 2003 Nhà nước

đã nghiên cứu toàn bộ quỹ đất của toàn vùng, từng địa phương trên cơ sở các đơn vị hành chính để nắm chắc hơn về số lượng và cả chất lượng, để từ đó có

Trang 14

thể đưa ra các giải pháp và các phương án quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất

để phân bố hợp lý các nguồn tài nguyên đất đai đảm bảo đất được giao đúng đối tượng, sử dụng đất đúng mục đích phù hợp với quy hoạch, sử dụng đất

hiệu quả và bền vững trong tương lai tránh hiện tượng phân tán và đất bị bỏ hoang hoá

* Vai trò quản lý của Nhà nước về đất đai

Quản lý Nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển

kinh tế xã hội và đời sống nhân dân Cụ thể là:

- Thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch, lập kế hoạch phân bổ

đất đai có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế , xã hội và đất

nước; bảo đảm sử dung đúng mục đích, tiết kiệm, đật hiệu quả cao Giúp cho Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử dụng đất có các biện pháp để bảo vệ và sử dụng đất đai hiệu quả hơn

- Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, Nhà nước quản lý toàn

bộ đất đai về số lượng và chất lượng để làm căn cứ cho các biện pháp kinh tế

- xã hội có hệ thống, có căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất có hiệu quả

- Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai tạo cơ

sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi chính đáng của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân trong những quan hệ về đất đai

- Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đai như chính sách giá, chính sách thuế, chính sách đầu tư Nhà nước kích thích các tổ chức, các chủ thể kinh tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm

đất đai nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của đất, góp phần thực hiện mục tiêu

kinh tế - xã hội của cả nước và bảo vệ môi trường sinh thái

2.1.3 Đăng ký quyền sử dụng đất

Đăng ký quyền sử dụng đất là thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước

thực hiện đối với các đối tượng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất (gọi chung là người sử dụng đất); là việc ghi nhận quyền sử dụng đất đối với một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những chủ sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ

Trang 15

pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất; đồng thời chính thức xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; làm cơ sở để Nhà nước nắm chắc, quản lý chặt toàn bộ quỹ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất

Đăng ký sử dụng đất có hai loại là: đăng ký sử dụng đất lần đầu và đăng ký biến động về quyền sử dụng đất

- Đăng ký đất đai lần đầu: được thực hiện lần đầu tiên trên phạm vi cả nước, để thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

- Đăng ký biến động đất đai: được tổ chức thực hiện ngay sau khi đăng

ký đất đai ban đầu cho những trường hợp có biến động và có nhu cầu thay đổi những nội dung thông tin của thửa đất và chủ sử dụng đất

đất nhằm xóa bỏ chế độ phong kiến chiếm hữu ruộng đất, thực hiện triệt để

khẩu hiệu “người cày có ruộng”

Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hòa năm 1959 quy định ba hình thức sở hữu về đất đai: Sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân Tháng 4/1975 đất nước thống nhất, cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội Năm 1976, nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời đã thực hiện kiểm kê, thống kê đất đai trong cả nước Chính phủ đã ban hành Quyết định số 169/QĐ-CP ngày 20/06/1977 để thực hiện nội dung đó

Trang 16

Năm 1980, Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời khẳng định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch chung nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm…”

Công tác cấp GCNQSDĐ được tiến hành thông qua các văn bản pháp luật sau:

- Ngày 01/07/1980, Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) đã ra Quyết định số 201/CP về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cương công tác quản lý ruộng đất trong cả nước

- Ngày 10/11/1980, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục ban hành Chỉ thị 299/TTg về việc triển khai đo đạc, giải thửa, phân hạng đất và công tác thống

kê ruộng đất

- Ngày 05/11/1981, Tổng cục Quản lý Ruộng đất ban hành Quyết định

số 56/ĐKTK quy định về thủ tục đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước, quy định về trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đât

Đến năm 1988, trên cơ sở Hiến pháp 1980, Luật Đất đai đầu tiên ra đời

Việc cấp GCN QSDĐ được ghi vào luật Đất đai và trở thành một trong 7 nội dung của quản lý Nhà nước về đất đai Công tác đăng ký đất đai vẫn được thực hiện theo tinh thần Chỉ thị 299/TTg năm 1980 Đến năm 1989 Tổng cục

Địa chính đã ban hành Quyết định số 201/ĐKTK ngày 14/07/1989 về việc

cấp GCNQSDĐ và Thông tư số 302/ĐKTK ngày 28/10/1989 hướng dẫn thực hiện Quyết định này Quy định đã tạo ra sự biến đổi lớn về chất cho hệ thống

đăng ký đất đai của Việt Nam

Kể từ khi Luật đất đai 1988 có hiệu lực nhìn chung công tác quản lý đất

đai dần đi vào nề nếp, ổn đinh Trong giai đoạn này công tác cấp GCNQSDĐ

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được quan tâm thực hiện ở nhiều địa phương

Hiến pháp năm 1992 ra đời đã khẳng định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục địa và vùng trời…

đều thuộc sở hữu toàn dân” Đây là cơ sở vững chắc cho sự ra đời của Luật

Trang 17

đất đai năm 1993 được thông qua ngày 14/07/1993 Tiếp theo đó là Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật đất đai được Quốc hội khóa IX thông qua

ngày 02/12/1998 và Quốc hội khóa X thông qua ngày 29/06/2001

Từ trước năm 1993 Nhà nước đã có những hệ thống văn bản pháp luật

về đất đai để phù hợp với từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội Đến khi Luật

Đất đai năm 1993 ra đời ngày 14/07/1993 đã đánh dấu một mốc quan trọng về

sự đổi mới chính sách đất đai của Nhà nước ta với những thay đổi quan trọng như: Đất đai được khẳng định là có giá trị; ruộng đất nông lâm nghiệp được giao ổn định lâu dài cho các hộ gia đình, cá nhân; người sử dụng đất được hưởng các quyền: Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp quyền sử dụng đất…

Từ khi có Luật Đất đai năm 1993 đến năm 2003, để phù hợp với tinh thần sửa đổi chính sách đất đai, Nhà nước ta và các cơ quan liên quan đã ban hành một hệ thống văn bản bao gồm:

- Công văn 434/CV-ĐC do Tổng cục Địa chính đã xây dựng và ban hành hệ thống sổ sách địa chính mới vào tháng 07/1993 để áp dụng tạm thời thay thế cho các mẫu quy định tại Quyết định năm 56/TCĐC năm 1981

- Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử đụng đất ổn định lâu dài vào mục

đích sản xuất nông nghiệp

- Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị Cùng ngày, Chính phủ ban hành nghị định 61/CP về việc bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê

- Công văn 1427/CV-ĐC ngày 13/10/1995 của Tổng cục địa chính hướng dẫn xử lý một số vấn đề cấp GCN QSDĐ

- Chỉ thị 245/CT-TTg ngày 22/04/1996 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức thực hiện một số việc cấp bách trong quản lý sử dụng đất của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

Trang 18

- Thông tư 346/1998/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính hướng dẫn thủ tục cấp GCN QSDĐ quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và thay thế hoàn toàn Quyết đinh 56/ĐKTK năm 1981

- Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 20/02/1998 về đẩy mạnh và hoàn thiện công tác cấp GCN QSDĐ nông nghiệp

- Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06/03/1998 về quản lý tài sản Nhà nước

- Quyết định số 20/1999/QĐ-BTC ngày 25/02/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 14/1998/NĐ-CP

- Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 01/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp GCN QSDĐ nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở nông thôn

- Công văn số 776/CV-NN ngày 28/07/1999 của Chính phủ về việc cấp GCN QSDĐ và sở hữu nhà ở đô thị

- Thông tư liên tịch số1442/TTLT - TCĐC – BTC ngày 21/09/1999 của

Bộ Tài chính và Tổng cục Địa chính hướng dẫn cấp GCN QSDĐ theo Chỉ thị 18/1999/CT-TTg

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai 1993 ngày 02/12/1998

- Nghị định 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ quy định

về lệ phí trước bạ

- Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/01/2000 của Chính phủ về quy

định điều kiện được cấp xét và không được cấp GCN QSDĐ

- Nghị đinh 19/2000/NĐ-CP ngày 08/06/2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành luật thuế chuyển quyền sử dụng đất

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1993 ngày 29/06/2001

Trang 19

- Thông tư số 1990/2001/ĐKĐĐ, cấp GCN QSDĐ – TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn các thủ tục cấp GCN QSDĐ thay thế cho thông tư 346/TT –TĐC ngày 16/03/1998

Tuy nhiên, qua nhiều lần sửa đổi bổ sung, quá trình thực hiện Luật Đất

đai 1993 xuất hiện nhiều vấn đề bất cập và không thể đáp ứng được cho công

tác quản lý và sử dụng đất Vì vậy để khắc phục tình trạng trên, ngày 26/11/2003 Quốc hội kháo XI, kỳ họp thứ 4 đã thông qua Luật Đất đai và có hiệu lực ngày 01/07/2004 và quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu” và nêu lên 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất

đai trong đó nội dung cấp GCNQSDĐ là một nội dung quan trọng được tái

khẳng định

Đến nay, cùng với việc ban hành Luật Đất đai năm 2003 thì quốc hội

cũng đã sửa đổi bổ sung một số vấn đề tại Luật Đất Đai sửa đổi bổ sung 2009

và nhiều văn bản pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền từ trung ương đến

địa phương ban hành để làm cơ sở cho việc thực hiện cấp GCN Cụ thể:

Các văn bản do Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành có quy

định về việc cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

- Luật Đất đai năm 2003 ngày 26/11/2003 có hiệu lực thi hành vào ngày 01/07/2004, trong đó quy định các vấn đề mang tính nguyên tắc về GCN; các trường hợp được cấp GCN, thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp GCN; trình tự thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai để cấp GCN hoặc chỉnh lý biến động về sử dụng đất trên GCN

- Nghị quyết 775/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/04/2005 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/07/1991 làm cơ sở xác định điều kiện cấp GCN đối với trường hợp đang sử dụng nhà, đất thuộc diện thực hiện các chính sách quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số 23/2003/QH11

- Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/07/2006 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày

Trang 20

01/07/1991 có người Việt Nam định cư tại nước ngoài tham gia làm cơ sở xác định đối tượng cấp GCN trong những trường hợp có tranh chấp

Các văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành có quy định về cấp GCN và các vấn đề liên quan gồm:

- Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/-5/2003 sửa đổi bổ sung một

số Điều của Nghị định 176/1999/NĐ-CP

- Nghị đinh 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2003, trong đó có quy định

về thuế thu nhập đối với tổ chức khi chuyển quyền sử dụng đất

- Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 29/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai Luật Đất đai 2003; trong đó có chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh hoàn thành cơ bản việc cấp GCN trong năm 2005

- Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/08/2004 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 164/2003/NĐ-CP

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/11/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003; trong đó quy định cụ thể những quy định trong Luật Đất đai

- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, trong đó quy định cụ thể hóa trong Luật Đất đai về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp GCN

- Nghị định 127/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 của Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội và Nghị quyết số 775/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 02/04/2005 của

Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất

và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/07/1991

- Nghị đinh 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuể đất, trong đó quy định cụ thể hóa Luật Đất Đai về việc thu tiền thuê

đất khi cấp GCN

Trang 21

- Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/012006 của Chính phủ về sửa

đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

và nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần Trong đó sửa đổi bổ sung một số quy định về việc thu tiền

sử dụng đất khi cấp GCN, việc xác nhận hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao

- Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc khắc phục yếu kém, sai phạm, tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đất đai; trong đó chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh để hoàn thành cơ bản việc cấp GCN trong năm 2006

- Nghị quyết số 23/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 về một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ, trong

đó quy định việc thu tiền sử dụng đất không bán nhà ở cho người đang thuê

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy

định về việc cấp GCN, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ

tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành Trung ương ban hành quy định về cấp GCN cùng các vấn đề liên quan gồm:

- Thông tư số 03/2003/TTLT/BTP-BTNMT ngày 04/07/2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký

và cung cấp thông tin về thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

- Quyết định số 24/2004/BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về cấp GCN QSDĐ

Trang 22

- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31/12/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng ĐK QSDĐ và tổ chứ phát triển quỹ đất

- Thông tư 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định

181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai 2003

- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/04/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn việc luân chuyển

hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/06/2005 thay thế Thông tư số 03/2003/TTLT/BTP-BTNMT ngày 04/07/2003

- Thông tư số 04/2005/TT-BTNMT ngày 18/07/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện các biện pháp quản lý, sử dụng

đất đai sau khi sắp xếp, đổi mới và phát triển các nông, lâm trường quốc

doanh Trong đó có hướng dẫn việc rà soát, cấp GCN cho các nông, lâm trường quốc doanh sau khi sắp xếp lại

- Thông tư số 95/2005/TT-BXD ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ

- Thông tư số 19/2005/TT-BXD ngày 01/12/2005 của Bộ xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 127/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội và Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTCQH ngày 02/04/2005 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/07/1991

Trang 23

- Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02/08/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn, sửa đổi bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư số 09/2006/TT-BTNMT ngày 25/09/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc chuyển hợp đồng cho thuê đất và cấp GCN khi chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần hóa; trong đó hướng dẫn việc rà soát, cấp giấy chứng nhận cho công ty cổ phần hóa

- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về cấp GCN QSDĐ thay thế Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2001

- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Các văn bản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành quy

định về cấp GCN cùng các vấn đề liên quan gồm:

- Quyết định số 146/2007/QĐ-UBND ngày 19/12/2007 của UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- Quyết định số 111/2008/QĐ-UBND ngày 26/12/2008 của UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 04/02/2008 về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 04/02/2008 về cấp giấy chứng nhận sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 22/01/2013 của UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

Trang 24

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân

sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Các văn bản thuộc thẩm quyền của UBND huyện Hữu Lũng ban hành quy định về cấp GCN cùng các vấn đề liên quan gồm:

- Quyết định số 2225/QĐ-UBND ngày 29/3/2013 của Chủ tịch UBND huyện Hữu Lũng Quy định trình tự, thủ tục thực hiện cơ chế một cửa đối với việc tách thửa, hợp thửa đất thuộc thẩm quyền UBND huyện Hữu Lũng;

- Quyết định số 2228/QĐ-UBND ngày 29/3/2013 của Chủ tịch UBND huyện Hữu Lũng Quy định trình tự, thủ tục thực hiện cơ chế một cửa đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thẩm quyền UBND huyện Hữu Lũng

- Quyết định số 2217/QĐ-UBND ngày 28/3/2013 của Chủ tịch UBND huyện Hữu Lũng Quy định trình tự, thủ tục thực hiện cơ chế một cửa đối với việc Đăng ký biến động quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền UBND huyện Hữu Lũng;

- Quyết định số 2233/QĐ-UBND ngày 29/3/2013 của Chủ tịch UBND huyện Hữu Lũng Quy định trình tự, thủ tục thực hiện cơ chế một cửa đối với việc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền UBND huyện Hữu Lũng;

- Quyết định số 2216/QĐ-UBND ngày 28/3/2013 của Chủ tịch UBND huyện Hữu Lũng Quy định trình tự, thủ tục thực hiện cơ chế một cửa đối với việc chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thẩm quyền UBND huyện Hữu Lũng;

- Quyết định số 2234/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hữu Lũng Quy định về thủ tục, trình tự thực hiện

cơ chế một cửa đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền UBND huyện Hữu Lũng;

- Quyết định số 2271/QĐ-UBND ngày 4 tháng 4 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hữu Lũng Quy định về thủ tục, trình tự thực hiện

Trang 25

cơ chế một cửa đối với việc Đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền UBND huyện Hữu Lũng;

- Quyết định số 5287/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hữu Lũng Quy định về thủ tục, trình tự thực hiện

cơ chế một cửa đối với việc gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia

đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp; hộ gia đình, cá

nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp thuộc thẩm quyền UBND huyện Hữu Lũng

- Kế hoạch số 30/KH-UBND ngày 28/02/2013 về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Hữu Lũng

2.2.2 Một số quy định về đăng ký cấp giấy chứng nhận

2.2.2.1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang tồn tại bốn loại như sau: Loại thứ nhất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo Luật

đất đai năm 1988 do Tổng cục địa chính phát hành theo mẫu quy định tại

quyết định 201/QĐ/ĐK ngày14/07/1989 của Tổng cục quản lý ruộng đất để cấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở nông thôn có màu đỏ

Loại thứ hai: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng

đất ở tại đô thị do Bộ Xây Dựng phát hành theo mẫu quy định tại Nghị định

số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ và theo Luật đất đai 1993 Giấy chứng nhận có hai màu: màu hồng giao cho chủ sử dụng đất và màu xanh lưu tại Sở địa chính trực thuộc

Loại thứ ba: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được lập theo các quy

định của Luật đất đai 2003, mẫu giấy theo quyết định số

24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 và quyết định số 08/2006/QĐ-24/2004/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 sửa đổi quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT Giấy chứng nhận có hai màu: màu đỏ giao cho chủ sử dụng đất, màu trắng lưu tại phòng Tài

Trang 26

Loại giấy thứ tư: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ Tài Nguyên Môi Trường phát hành, mẫu giấy theo nghị định số 88/CP ngày 19/10/2009 của Chính Phủ Trong đó:

*Theo quy định sửa đổi tại Luật Đất Đai 2003 sửa đổi bổ sung 2009: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng thống nhất trong cả nước cho mọi loại đất Theo quy định, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một (01) tờ gồm bốn (04) trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, bao gồm các đặc điểm và nội dung sau:

- Trang một là trang bìa: Đối với bản cấp cho người sử dụng đất thì trang bìa màu đỏ gồm Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất " màu vàng, số phát hành của giấy chứng nhận màu đen, dấu nổi của

Bộ Tài nguyên và Môi trường; đối với bản lưu thì trang bìa màu trắng gồm Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất" màu đen, số phát hành giấy chứng nhận màu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường và số cấp giấy chứng nhận

- Trang 2 và trang 3 có đặc điểm và nội dung sau:

+ Nền được in hoa văn trống đồng màu vàng tơ ram 35%, Quốc hiệu, tên Ủy ban nhân dân cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Tên chủ sử dụng đất gồm: cả vợ và chồng; địa chỉ thường trú

+ Thửa đất được quyền sử dụng gồm: Thửa đất, tờ bản đồ số ,địa chỉ, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng và nguồn gốc sử dụng

+ Tài sản gắn liền với đất

+ Ghi chú

Trang 27

+ Trang 3 được in chữ, in hình hoặc viết chữ, vẽ hình màu đen gồm sơ

đồ thửa đất, ngày tháng năm ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức

vụ, họ tên của người ký giấy chứng nhận, chữ ký của người ký giấy chứng nhận và dấu của cơ quan cấp giấy chứng nhận, số vào sổ cấp giấy chứng nhận

- Trang 4 màu trắng in bảng, in chữ hoặc viết chữ màu đen để ghi những thay đổi về sử dụng đất sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất

* Theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/09/2009 của Chính phủ

và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hửu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận là một tờ có bốn trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:

+ Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắt đầu từ BA 000001, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên

và Môi trường

+ Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó, có các thông tin về thửa đất, Nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận

+ Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy

Trang 28

+ Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; những vấn đề cần lưu ý đối với người

được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch

* Ý nghĩa của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất với mục đích để Nhà nước tiến hành các biện pháp quản lý Nhà nước đối với đất đai, để người sử dụng đất yên tâm khai thác tốt mọi tiềm năng của đất, đồng thời phải có nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyên đất cho các thế hệ sau Thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất của quốc gia

2.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công tác cấp giấy chứng nhận

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là dấu hiệu kết thúc của quá trình đăng ký quyền sử dụng đất hợp pháp nhằm đồng thời đạt hai mục tiêu cơ bản:

+ Xây dựng hệ thống hồ sơ đầy đủ về các mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội của đất đai làm cơ sở để Nhà nước thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ, hiệu quả, bảo vệ lợi ích chính đáng của người sử dụng đất và nắm chắc nguồn tài nguyên đất đai và bảo tồn phát triển một cách có hiệu quả, bền vững

+ Đảm bảo quyền lợi cho chủ sử dụng đất được hợp pháp, đồng thời người sử dụng phải thực hiện nghĩa vụ của mình đối với việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật

2.2.2.3 Nguyên tắc cấp GCNQSD đất

- Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã,

Trang 29

phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó

- Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng

đất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

- Giấy chứng nhận được cấp cho người đề nghị cấp giấy sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì Giấy chứng nhận được cấp sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đã ký

2.2.2.4 Đối tượng được cấp GCNQSD đất

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước đang sử dụng đất

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất tại Việt Nam

- Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở

2.2.2.5 Điều kiện được cấp GCNQSD đất

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm

1993 đến trước ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật đất đai 2003 mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp

Trang 30

dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền

sử dụng đất;

- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng

đất;

- Người sử dụng đất quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật Đất

Đai 2003;

- Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;

- Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở

2.2.2.6 Thẩm quyền cấp GCNQSD đât, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài

Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư

ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở

(Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam

định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và đóng dấu

của Sở Tài nguyên và Môi trường khi có các điều kiện sau:

Trang 31

* Đã thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;

* Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có bộ máy, cán bộ chuyên môn và cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ cấp Giấy chứng nhận)

Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 32

2.2.2.7 Quy trình cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Xem xét điều kiện

Thông báo công khai, lập tờ trình gửi VPĐKQS đất

Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định, xét duyệt hồ sơ; Viết GCN, in GCN, trích lục đo GCN

Thẩm định, ký hồ sơ, lập tờ trình, dự thảo quyết định

Ký quyết định và cấp GCN

Vào sổ, chuyển trả GCN cho VPĐKQSD đất

Trả GCN, thu lệ phí Lưu hồ sơ

Trang 33

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.1 Tình hình công tác cấp GCNQSD đất của cả nước

Kết quả thực hiện công tác ĐKĐĐ, cấp GCN trên địa bàn cả nước

Xã hội càng phát triển thì vai trò của đất đai càng to lớn, đất đai càng phát huy giá trị của nó Nó thực sự là động lực cho phát triển kinh tế xã hội

Vì vậy, việc quản lý và sử dụng tốt đất đai là nhiệm vụ không chỉ của riêng ai mà là của tất cả chúng ta

Theo kết quả từ Tổng cục Quản lý đất đai và báo cáo về kết quả cấp GCN của Chính phủ thì cho đến nay, năm 2010 công tác cấp GCN trong phạm vi cả nước đã đạt kết quả như sau:

Đất sản xuất nông nghiệp đã cấp được trên 13 triệu giấy với diện tích

Nguyên nhân dẫn đến tiến độ xét cấp GCN chậm ở nhiều địa phương là: Thiếu về nhân lực; vướng mắc do nhiều xã chưa có bản đồ địa chính, biến

Trang 34

động đất đai lớn nhưng thiếu kinh phí thực hiện kế hoạch cấp giấy chứng

nhận Thêm vào đó cơ chế chính sách có nhiều điểm bất cập, chưa thuận lợi

và tác động tích cực đến người dân xin cấp giấy Mặc dù những năm gần đây Nhà nước có chủ trương khuyến khích mọi người dân tiến hành làm thủ tục

để được cấp GCN theo phương châm đơn giản hóa các thủ tục, giải quyết

nhanh gọn, đúng luật, đúng trình tự, hạn chế tối đa việc đi lại của người dân Song theo khảo sát điều tra cho thấy hiện tại đa phần người dân làm thủ tục xin cấp GCN chủ yếu là do nhu cầu thiết yếu như: Để thế chấp vay vốn; mua bán; cho tặng; thừa kế còn lại những trường hợp khác không có nhu cầu xử

lý vì chưa có tiền nộp các khoản thu Có thể nói một trong những nguyên nhân chính trong cơ chế chính sách làm cản trở và chậm đến tiến độ xét cấp GCN hiện nay đó là về chính sách tài chính về nghĩa vụ đối với Nhà nước của người sử dụng đất

2.3.2 Tình hình công tác cấp GCNQSD đất của tỉnh Lạng Sơn

Lạng Sơn là một tỉnh miền núi biên giới phía Bắc của Tổ quốc có trung tâm văn hoá chính trị là Thành phố Lạng Sơn, nhìn chung Lạng Sơn có vị trí

địa lý thuận lợi trong việc giao lưu văn hoá, kinh tế với các trung tâm lớn ở đồng bằng bắc bộ cũng như với nước láng giềng Trung Quốc

Công tác quản lý Nhà nước về đất đai của tỉnh Lạng Sơn trong những năm qua đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhất là trong sản xuất nông - lâm nghiệp góp phần giữ vững và ổn

định an ninh, chính trị trên địa bàn

Công tác cấp GCNQSDĐ trong những năm đổi mới đã có những bước tiến bộ, tuy nhiên điều kiện về tài liệu bản đồ phục vụ công tác cấp GCNQSDĐ còn thiếu thốn gây khó khăn cho việc triển khai công tác này

Đến nay số lượng bản đồ địa chính chính quy được thành lập để phục

vụ công tác cấp GCNQSDĐ chủ yếu ở thành phố, các thị trấn trung tâm của các huyện, các xã còn lại thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ chủ yếu dựa trên các loại bản đồ giải thửa 299-TTg để cấp GCNQSDĐ nông nghiệp, bản đồ

địa hình tỷ lệ 1/5000, 1/10.000 để cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp, đất ở được

thực hiện bằng việc tự kê khai theo mẫu đơn về diện tích và sơ đồ ranh giới tiếp giáp của thửa đất Do vậy công tác quản lý đất đai nói chung trên địa bàn

Trang 35

tỉnh chưa được chặt chẽ các vi phạm pháp luật đất đai diễn ra khá phổ biến như: lấn chiếm đất, mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng đất không đúng quy

định, thiếu hồ sơ hoặc không đầy đủ hồ sơ ban đầu đã ảnh hưởng rất nhiều đến việc xác định nguồn gốc sử dụng đất

Tỉnh Lạng Sơn có tổng diện tích tự nhiên là: 830.521 ha trong đó: + Đất nông nghiệp: 347.353,85 ha chiếm 41,82% tổng diện tích tự nhiên

+ Đất phi nông nghiệp: 17.072,29 ha chiếm 2,05 tổng diện tích tự nhiên + Đất chưa sử dụng: 467.095,86 ha chiếm 56,13% tổng diện tích tự nhiên

Công tác cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung được quan tâm hàng đầu trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Đến nay công tác

đăng ký cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã đạt được một số kết

quả như sau:

- Đất nông nghiệp

+ Đất sản xuất nông nghiệp đến cuối năm 2000 công tác cấp GCNQSDĐ cơ bản đã hoàn thành, công tác cấp GCNQSDĐ đã được tổ chức hội nghị tổng kết với kết quả đạt được 91,20% tổng số hộ sản xuất nông nghiệp đã được cấp GCNQSDĐ , diện tích được cấp theo bản đồ 299-TTg đạt 87,29%

+ Đất lâm nghiệp đến nay đã được cấp GCNQSDĐ cho 42.525/66.269

hộ đạt 64,17% số hộ đã được cấp sổ lâm bạ với tổng diện tích là: 194.181,3

ha

- Đất phi nông nghiệp

+ Đất ở nông thôn toàn tỉnh đã cấp GCNQSDĐ được 103.436 hộ/111.581 hộ đạt 92,70% số hộ sử dụng đất ở nông thôn với diện tích là 2843,49 ha

Trang 36

+ Đất ở đô thị toàn tỉnh đã cấp GCNQSDĐ được 14.977 hộ/31.324 hộ

đạt 47,88% số hộ sử dụng đất đô thị, với diện tích là 498,42 ha

+ Đất chuyên dùng đến nay toàn tỉnh đã cấp GCNQSDĐ được 1.132 giấy, trong đó:

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: 833 giấy

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 89 giấy

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 39 giấy

Tuy nhiên công tác cấp GCNQSDĐ của tỉnh Lạng Sơn vẫn còn gặp phải rất nhiều khó khăn vướng mắc cần giải quyết

Trước hết là công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai chưa

được triển khai sâu rộng đến từng người dân, bên cạnh đó nhận thức người

dân về chính sách pháp luật đất đai còn hạn chế, tiềm năng của đất đai chưa

được phát huy hết, cơ cấu đất đai chưa được chuyển dịch hợp lý, hiệu quả sử

dụng đất còn thấp, tình trạng vi phạm pháp luật đất đai như: lấn chiếm, sử dụng đất trái mục đích, tình trạng tranh chấp, khiếu kiện còn khá phổ biến, tiến độ cấp GCNQSDĐ còn chậm

2.3.3 Tình hình công tác cấp GCNQSD đất của huyện Hữu Lũng

Công tác cấp GCN tại huyện Hữu Lũng được triển khai song song theo

2 hình thức: Cấp giấy theo nhu cầu, tiếp nhận và xử lý tại trung tâm giao dịch

"một cửa" của huyện và hình thức đồng loạt cuốn chiếu theo chủ trương của huyện để xử lý những hồ sơ còn tồn đọng Cụ thể:

2.3.3.1 Quy trình cấp GCN theo hình thức cuốn chiếu

Căn cứ Luật đất đai sử đổi bổ sung 2009 và các văn bản pháp luật khác của UBND tỉnh Lạng Sơn đã ban hành Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 22/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

Trang 37

khác gắn liền với đất cho Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

* Theo khoản 2 điều 32 và khoản 2 điều 33 của Quyết định 10 thì trình

tự cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn được quy định như sau:

Bước 1 Hộ gia đình, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ xin cấp giấy

chứng nhận tại UBND cấp xã nơi có đất

Bước 2 Trong thời hạn không quá 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận

đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã nơi có đất có trách nhiệm thẩm tra xác nhận

vào đơn xin cấp giấy chứng nhận các thông tin về người sử dụng đất, thời

điểm, nguồn gốc sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự

phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, xác định diện tích, mục đích sử dụng đất theo hiện trạng; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận tại trụ sở UBND cấp xã trong thời gian 15 ngày; xem xét các ý kiến đóng góp và xử lý dứt điểm các tồn tại trong hồ sơ; gửi hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện Trường hợp người sử dụng đất có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thể hiện rõ sơ đồ quy hoạch, diện tích, kích thước lô, thửa đất và không có sai khác so với thực tế thì không phải làm thủ tục công khai 15 ngày

Bước 3 Trong thời hạn không quá 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ

hồ sơ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết Đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì gửi trả hồ sơ cho UBND cấp xã hoặc người sử dụng đất

Đối với trường hợp đủ điều kiện xét cấp giấy chứng nhận thì ghi ý kiến vào đơn xin cấp giấy chứng nhận, làm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc

trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ

sơ địa chính (sử dụng hồ sơ kỹ thuật thửa đất, biên bản xác định ranh giới mốc giới thửa đất (nếu có))

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và môi trường (2006), Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thay thế Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT
Tác giả: Bộ Tài nguyên và môi trường
Năm: 2006
2. Bộ Tài nguyên và môi trường (2009), Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT
Tác giả: Bộ Tài nguyên và môi trường
Năm: 2009
4. Chính phủ (2004), Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/11/2004 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
5. Chính phủ (2007), Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 về việc cấp giấy chứng nhận, thu hồi đât, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 về việc cấp giấy chứng nhận, thu hồi đât, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
6. Chính phủ (2009), Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
7. Chủ tịch UBND huyện Hữu Lũng (2013), Quyết định số 2228/QĐ-UBND ngày 29/3/2013 quy định trình tự, thủ tục thực hiện cơ chế một cửa đối với việc cấp GCNQSDĐ, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thẩm quyền UBND huyện Hữu Lũng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2228/QĐ-UBND ngày 29/3/2013 quy định trình tự, thủ tục thực hiện cơ chế một cửa đối với việc cấp GCNQSDĐ, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thẩm quyền UBND huyện Hữu Lũng
Tác giả: Chủ tịch UBND huyện Hữu Lũng
Năm: 2013
8. UBND tỉnh Lạng Sơn (2013), Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 22/01/2013 quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND
Tác giả: UBND tỉnh Lạng Sơn
Năm: 2013
9. VPĐKQSDĐ huyện Hữu Lũng, Báo cáo kết quả cấp GCNQSD đất năm 2011, 2012, 2013, 1/2014, 2/2014, 3/2014, 4/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả cấp GCNQSD đất

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận - Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 4 2014.
Sơ đồ tr ình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận (Trang 32)
Bảng 4.2: Tổng hợp một số loại vật nuôi chính qua các năm của huyện - Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 4 2014.
Bảng 4.2 Tổng hợp một số loại vật nuôi chính qua các năm của huyện (Trang 51)
Bảng 4.3: Tình hình dân số, lao động, việc làm năm 2013 - Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 4 2014.
Bảng 4.3 Tình hình dân số, lao động, việc làm năm 2013 (Trang 54)
Bảng 4.5: Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2011 - Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 4 2014.
Bảng 4.5 Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2011 (Trang 60)
Bảng 4.6: Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2012 - Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 4 2014.
Bảng 4.6 Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2012 (Trang 61)
Bảng 4.8: Kết quả cấp GCNQSD đất theo dự án 46 xã năm 2013 - Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 4 2014.
Bảng 4.8 Kết quả cấp GCNQSD đất theo dự án 46 xã năm 2013 (Trang 62)
Bảng 4.9: Thống kê việc cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 - 2013 - Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 4 2014.
Bảng 4.9 Thống kê việc cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 64)
Bảng 4.10: Kết quả cấp GCNQSD đất tháng 1/2014 - Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 4 2014.
Bảng 4.10 Kết quả cấp GCNQSD đất tháng 1/2014 (Trang 67)
Bảng 4.11: Kết quả cấp GCNQSD đất tháng 2/2014 - Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 4 2014.
Bảng 4.11 Kết quả cấp GCNQSD đất tháng 2/2014 (Trang 68)
Bảng 4.12: Kết quả cấp GCNQSD đất tháng 3/2014 - Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 4 2014.
Bảng 4.12 Kết quả cấp GCNQSD đất tháng 3/2014 (Trang 68)
Bảng 4.13: Kết quả cấp GCNQSD đất tháng 4/2014 - Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 4 2014.
Bảng 4.13 Kết quả cấp GCNQSD đất tháng 4/2014 (Trang 69)
Bảng 4.14: Thống kê việc cấp GCNQSD đất từ tháng 1 đến tháng - Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 4 2014.
Bảng 4.14 Thống kê việc cấp GCNQSD đất từ tháng 1 đến tháng (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w