1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn Xã Mường So - huyện Phong Thổ - tỉnh Lai Châu.

80 798 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 726,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn toàn xã .... Nghiên cứu đánh giá các loại hình sử dụng đất hiên tại, đánh gi

Trang 1

QUÀNG THỊ KHÁNH HUYỀN

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ

MƯỜNG SO, HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khoa : Quản lý Tài Nguyên

Khóa học : 2010 – 2014

Người hướng dẫn : ThS Nguyễn Quang Thi

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên cần chuẩn bị cho mình lượng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng Thời gian thực tập tốt nghiệp là một phần quan trọng không thể thiếu được trong chương trình đào tạo sinh viên đại học nói chung và sinh viên đại học Nông lâm nói riêng Đây là khoảng thời gian cần thiết để mỗi sinh viên củng cố lại những kiến thức lý thuyết đã được học một cách có hệ thống và nâng cao khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, xây dựng phong cách làm việc của một kỹ sư

Với lòng biết ơn vô hạn, em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên đã truyền cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường, giúp em hoàn thiện năng lực công tác nhằm đáp ứng yêu cầu của người cán bộ khoa học khi ra trường

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS Nguyễn Quang Thi

đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới UBND xã Mường So đã tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực tập

Do thời gian và trình độ học vấn của bản thân còn nhiều hạn chế, bước đầu mới làm quen với thực tế công việc nên khóa luận của em không tránh được thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy cô giáo cùng các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày 30 tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Quàng Thị Khánh Huyền

Trang 3

Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 15

Bảng 4.1: Tình hình dân số của xã Mường So năm 2013 28

Bảng 4.2: Lao động và việc làm xã Mường So năm 2013 28

Bảng 4.5: Các loại hình sử dụng đất chính của xã Mường So, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu 35

Bảng 4.6: Một số đặc điểm của các LUT trồng cây hàng năm 36

Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế của LUT cây trồng hàng năm xã Mường So 40

Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất xã Mường So 40

Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả xã Mường So 43

Bảng 4.10: Hiệu quả xã hội của các LUT 45

Bảng 4.11: Hiệu quả môi trường của các LUT 47

Trang 4

Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất 34 Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấu đất nông nghiệp xã Mường So năm 2013 35

Trang 5

TÊN VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ

FAO Food and Agricuture Organnization -

Tổ chức nông lương Liên hiệp quốc

Trang 6

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3.Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa nghiên cứu đề tài 2

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

2.1.1 Cơ sở lí luận của đề tài 3

2.1.1.1 Khái niệm về đất và đất sản xuất nông nghiệp 3

2.1.1.2 Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất 4

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 6

2.2 Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp 7

2.3 Sử dụng đất và những quan điểm về sử dụng đất bền vững 8

2.3.1 Khái niệm về sử dụng đất 8

2.3.2 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững 8

2.3.2.1 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên thế giới 8

2.3.2.2 Quan điểm sử dụng đất bền vững tại Việt Nam 12

2.4 Tình hình sử đụng đất nông nghiệp trong cả nước và trên thế giới 14

2.4.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 14

2.4.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại các địa phương trên cả nước 15

2.5 Các nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất 16

2.5.1 Các nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên thế giới 16

Trang 7

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.18

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18

3.2.1 Địa điểm 18

3.2.2 Thời gian tiến hành 18

3.3 Nội dung nghiên cứu 18

3.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Mường So, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu 18

3.3.2 Khái quát về công tác Quản lý nhà nước về đất đai của xã Mường So, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu 18

3.3.3 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Mường So, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu 18

3.3.4 Các loại hình sử dụng đất chính trên toàn xã 18

3.3.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn toàn xã 18

3.3.6 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn toàn xã Mường So, huyện phong Thổ, tỉnh Lai Châu 18

3.3.7 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững 19

3.3.8 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Mường So, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu 19

3.4 Phương pháp nghiên cứu 19

3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 19

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 19

Trang 8

3.4.3.2 Hiệu quả xã hội 20

3.4.3.3 Hiệu quả môi trường 20

3.4.4 Phương pháp đánh giá tính bền vững 20

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Mường So - huyện Phong Thổ – tỉnh Lai Châu 21

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường 21

4.1.1.1 Vị trí địa lý 21

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 21

4.1.1.3 Điều kiện khí hậu 21

4.1.1.4 Tài nguyên đất 22

4.1.1.5 Tài nguyên nước 23

4.1.1.6 Tài nguyên rừng 23

4.1.1.7 Tài nguyên khoáng sản 24

4.1.1.8 Thảm thực vật và cảnh quan môi trường 24

4.1.1.9 Tài nguyên nhân văn 24

4.1.1.10 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên 24

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25

4.1.2.1 Kinh tế 25

4.1.2.2 Dân số, lao động và việc làm 27

4.1.2.3 Cơ sở hạ tầng 28

4.2 Khái quát công tác quản lý Nhà nước về đất đai của xã Mường So, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu 31

4.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Mường So, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu 33

Trang 9

Phong Thổ 34

4.4 Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Mường So, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu 35

4.4.1 Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp 35

4.4.2 Mô tả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Mường So, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu 36

4.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn toàn xã Mường So 39

4.5.1 Hiệu quả kinh tế 39

4.5.2 Hiệu quả xã hội 44

4.5.3 Hiệu quả Môi trường 46

4.6 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp 48

4.6.1 Quan điểm khai thác sử dụng đất 48

4.7 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững 49

4.7.1 Lựa chọn loại hình sử dụng đất 49

4.7.2 Hướng lựa chọn các loại hình sử dụng đất 50

4.8 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Mường So, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu 51

4.8.1 Giải pháp về chính sách 52

4.8.2 Chuyển đổi cơ cấu cây trồng 53

4.8.3 Giải pháp về khoa học kỹ thuật 55

4.8.4 Giải pháp về thị trường 56

4.8.5 Giải pháp về cơ sơ hạ tầng 56

PHẦN 5 KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ 57

5.1 Kết luận 57

Trang 10

PHỤ LỤC

Trang 11

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt Với sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được,

không có đất thì không có sản xuất nông nghiệp (Lê Thanh Bồn, 2006)[2] Theo

C.Mác: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến, quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” Chính vì vậy, sử dụng đất là một phần hợp

thành của chiến lược nông nghiệp sinh thái và phát triển bền vững

Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài người Hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ

sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác các tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp phát triển các ngành khác khác (Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng, 1999) [3] Vì vậy việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lý, có hiệu quả theo quan điểm sinh thái bền vững đang trở thành vấn đề toàn cầu

Trong những năm qua nền nông nghiệp nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần thúc đẩy kinh tế, xã hội của đất nước Nông nghiệp cơ bản đã chuyển sang sản xuất hàng hóa, phát triển tương đối toàn diện và đạt được những thành tựu quan trọng Sản xuất nông nghiệp không những đảm bảo an toàn lương thực quốc gia mà còn mang lại nguồn thu cho nền kinh tế với việc tăng hàng hóa nông sản xuất khẩu (Triệu Thị Trang, 2011)[14]

Mường So là một xã miền núi của huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu, có phía Đông giáp xã Nậm Xe, huyện Phong Thổ; phía Tây giáp thị trấn Phong

Thổ và xã Phìn Hồ, huyện Sìn Hồ; phía Nam giáp xã Lả Nhì Thàng, huyện

Phong Thổ và phía Bắc giáp xã Khổng Lào, huyện Phong Thổ Kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất Nông nghiệp Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp tại địa phương do một số lí do tồn tại mà không được chú trọng và đang đối mặt với hàng loạt các vấn đề như: sản xuất nhỏ, manh mún, công nghệ lạc hậu, chất lượng nông sản thấp, khả năng hợp tác liên doanh cạnh tranh còn yếu, sự chuyển dịch cơ cấu còn chậm Trong điều kiện diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và gia

Trang 12

tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là hết sức cần thiết, tạo ra giá trị lớn về kinh tế, đồng thời tạo đà cho phát triển nông nghiệp bền vững

Nghiên cứu đánh giá các loại hình sử dụng đất hiên tại, đánh giá đúng mức độ của các loại hình sử dụng đất để tổ chức sử dụng đất hợp lý có hiệu quả cao theo quan điểm bền vững làm cơ sở cho việc đề xuất quy hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp của xã Mường So là vấn đề có tính chiến lược và cấp thiết

Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn trên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp, tận tình

của thầy giáo: Ths: Nguyễn Quang Thi, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn Xã Mường So, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu”

1.2 Mục đích của đề tài

- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã

- Đánh giá được hiệu quả các loại hình sử dụng đất

- Lựa chọn được các loại hình sử dụng đất có hiệu quả

- Đưa ra các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả

1.3.Yêu cầu của đề tài

- Số liệu thu thập được phải khách quan trung thực, chính xác

- Các nội dung nghiên cứu phải cụ thể, thực tế, phản ánh đúng thực trạng

- Các định hướng phải phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương

1.4 Ý nghĩa nghiên cứu đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Củng cố kiến thức đã được học nghiên cứu trong nhà trường và những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở

- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin trong quá trình làm đề tài

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng nhóm đất nông nghiệp từ đó đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở lí luận của đề tài

2.1.1.1 Khái niệm về đất và đất sản xuất nông nghiệp

Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người, con người sinh ra trên mặt đất, sống và lớn lên nhờ vào các sản phẩm từ đất Nhưng không phải ai cũng hiểu đất là gì? Đất sinh ra từ đâu? Đất quý giá như thế nào? và tại sao phải giữ gìn nguồn tài nguyên này?

Cho đến nay đã có rất nhiều khái niệm, định nghĩa về đất đai Khái niệm đầu tiên của học giả người Nga Docutraiep năm 1987 cho rằng “Đất là vật thể tự nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất, đó là: Đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình và thời gian” (Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng, 1999)[3] Tuy vậy, khái niệm này chưa đề cập đến sự tác động của các yếu tố khác tồn tại trong môi trường xung quanh, do đó sau này một số học giả khác đã bổ sung các yếu tố: nước của đất, nước ngầm và đặc biệt là vai trò của con người để hoàn chỉnh khái niệm về đất nêu trên

Theo C.Mac: “ Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến, quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” Các Mác (1949)

Các nhà kinh tế, quy hoạch và thổ nhưỡng Việt Nam cho rằng: Đất đai

là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được và đất đai được hiểu theo nghĩa rộng như sau: Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm các cấu thành của môi trường sinh thái ngay bên trên và bên dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối…) các dạng trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật, trạng thái định cư của con người trong quá khứ và hiện tại để lại

Như vậy, đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất, có khái niệm phản ánh quá trình phát sinh hình thành đất, có khái niệm thể hiện

Trang 14

mối quan hệ giữa đất với cây trồng và các ngành sản xuất nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng, gồm: khí hậu và bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất; theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người

Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệp về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất sử dụng vào mục đích bảo vệ, phát triển rừng: Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

2.1.1.2 Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất

* Khái niệm sử dụng đất

Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người

- đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất (Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng, 1999)[3] Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung

sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng đất

- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất

- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng đất

Trang 15

- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một cách kinh tế, tập trung, thâm canh

* Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất

- Yếu tố điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, thủy văn, không khí v.v.… trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác

+ Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều hay ít, nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt độ về thời gian và không gian, biên độ tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm v.v.… trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ

và ẩm độ của đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước

+ Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mực nước biển, độ dốc, hướng dốc v.v.… thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác và cơ giới hóa

Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt

độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất Vì vậy cần tuân theo các quy luật của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường

- Yếu tố về kinh tế - xã hội

Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin

và quản lý, trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao

Trang 16

động… yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai Thực vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định Điều kiện

tự nhiên của đất đai cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới việc sử dụng đất được đánh giá bằng hiệu quả sử dụng đất Thực trạng sử dụng đất liên quan đến lợi ích kinh tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất Nếu có chính sách ưu đãi sẽ tạo điều kiện cải tạo và hạn chế sử dụng đất theo kiểu bóc lột đất đai Mặt khác, sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến tình trạng đất đai không những bị sử dụng không hợp lý mà còn bị hủy hoại

Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai Tuy nhiên, mỗi yếu tố giữ vị trí và có tác động khác nhau Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi và khó khăn để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Đất là tư liệu sản xuất cần thiết và không thể thiếu đối với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người Đối với nông nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất là điều kiện vật chất đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu tác động trong quá trình sản xuất như: cày, bừa, xới, xáo…) và công cụ lao động hay phương tiện lao động (Sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi…) Quá trình sản xuất luôn có mối quan hệ chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất

Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 – 5 tỷ ha Nhân loại đang làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 – 7 triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ, tăng

năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp

Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập bản đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất

Trang 17

hợp lý là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặn những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con người, đồng thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn tài nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai

Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát triển chung của toàn xã hội Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi trường để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này

2.2 Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp

Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất C.Mác đã nhấn mạnh “Đất là mẹ, lao động là cha của mọi của cải vật chất xã hội”, “Đất

là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể” Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành và phát triển mọi nền văn minh vật chất, văn hóa tinh thần, các thành tựu khoa học công nghệ đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất

Trong sản xuất nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế Ngoài vai trò là cơ sở không gian, đất còn

có hai chức năng đặc biệt quan trọng:

- Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất

- Là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm

- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng, nước, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng

và phát triển Như vậy, đất gần như trở thành một công cụ sản xuất Năng suất

và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất Trong tất cả các

tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này (Lương Văn Hinh và cs, 2003)[5]

Trang 18

2.3 Sử dụng đất và những quan điểm về sử dụng đất bền vững

2.3.1 Khái niệm về sử dụng đất

Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung

và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất Vì vậy,

sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng đất

- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất

- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng đất

- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một cách kinh tế, tập trung, thâm canh

2.3.2 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững

2.3.2.1 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên thế giới

Từ khi biết sử dụng đất đai vào mục đích sinh tồn của mình, đất đai đã trở thành cơ sở cần thiết cho sự sống và cho tương lai phát triển của loài người

Sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho sự tồn tại và tương lai phát triển loài người, chính bởi vậy việc tìm kiếm các giải pháp sử dụng đất thích hợp, bền vững đã được nhiều nhà nghiên cứu đất và các tổ chức quốc tế rất quan tâm và không ngừng hoàn thiện theo sự phát triển của khoa học Thuật ngữ “Sử dụng đất bền vững” (Sustainable Land Use) đã trở thành thông dụng trên thế giới hiện nay

Trang 19

Nội dung sử dụng đất bền vững bao hàm một vùng trên bề mặt trái đất với tất cả các đặc trưng: Khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, chế độ thủy văn, động vật - thực vật và cả những hoạt động cải thiện việc sử dụng và quản lý đất đai như: Hệ thống tiêu nước, xây dựng đồng ruộng v.v.… Do đó, thông qua hoạt động thực tiễn sử dụng đất chúng ta phải xác định được những vấn đề liên quan đến khả năng bền vững đất đai trên phạm vi cụ thể của từng vùng để tránh khỏi những sai lầm trong sử dụng đất, đồng thời hạn chế được những tác động có hại đến môi trường sinh thái

Theo tổ chức sinh thái và môi trường thế giới, ”Nông nghiệp bền vững

là nền nông nghiệp thỏa mãn được các yêu cầu của thế hệ hiện tại mà không

làm giảm khả năng ấy đối với thế hệ mai sau”

Hội nghị Môi trường toàn cầu Riode Janerio (06/1992) đưa ra khái

niệm phát triển nông nghiệp bền vững “là sử dụng đất hợp lý có hiệu quả, bảo

vệ môi trường một cách khoa học đồng thời với sự phát triển kinh tế”

Theo Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển thì “phát triển bền

vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng của các thế hệ tương lai trong đáp ứng các nhu cầu của họ”

Theo Fetry, “Sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính

là sự bảo tồn đất, nước, các nguồn động - thực vật, không bị suy thoái môi trường, kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội” (FAO, 1994) FAO đã đưa các chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:

- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương lai về số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác

- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống, làm việc tốt cho mọi người trực tiếp sản xuất nông nghiệp

- Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tái tạo được mà không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa - xã hội của các cộng đồng sống

ở nông thôn hoặc không gây ô nhiễm môi trường

- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin trong nông dân

Trang 20

Vào năm 1991 ở Nairobi đã tổ chức hội thảo về “Khung đánh giá việc quả lý đất đai” đã đưa ra định nghĩa quản lý bền vững đất đai bao gồm các công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế - xã hội với các quan tâm môi trường để đồng thời:

- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất)

- Giảm tối thiểu mức rủi do trong sản xuất (an toàn)

- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất và nước (bảo vệ)

- Có hiệu quả lâu dài (tính lâu bền)

- Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận)

Rõ ràng quản lý bền vững đất đai phải bao gồm một tổ hợp để đồng thời duy trì và nâng cao được sản lượng, giảm được rủi ro bảo vệ được tiềm năng nguồn lực tự nhiên, ngăn ngừa thoái hóa đất và ô nhiễm môi trường nước Hiệu quả là lợi ích lâu dài được xã hội chấp nhận phù hợp với lợi ích của các bên tham gia quản lý, lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng

Năm nguyên tắc trên được coi là trụ cột của sử dụng đất đai bền vững

và là những mục tiêu cần phải đạt được Chúng có mối quan hệ với nhau, nếu thực tế diễn ra đồng bộ so với các mục tiêu nêu trên thì khả năng bền vững sẽ đạt được, nếu chỉ đạt được một hoặc một vài mục tiêu mà không phải là tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận

Vân dụng các nguyên tắc trên và các khái niệm đều bao gồm hai nội dung chính là các nhu cầu của con người và những giới hạn đối với khả năng của môi trường đáp ứng các nhu cầu hiện tại và tương lai của con người ở Việt nam và trên thế giới ở một loại hình sử dụng đất được xem là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu sau:

* Bền vững về kinh tế

- Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị trường chấp nhận

- Hệ thống sử dụng phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng điều kiện đất đai, nếu không sẽ không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và

phụ (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả v.v và tàn dư để lại)

Trang 21

- Về chất lượng, sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong nước và xuất khẩu, tùy vào mục tiêu của từng vùng

- Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất Tổng giá trị trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó thì nguy cơ người sản xuất sẽ không có lãi, lãi suất phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng

- Giảm dần mức tiêu phí năng lượng và các tài nguyên khác thông qua công nghệ tiết kiệm và thay đổi đời sống

- Bình đẳng cùng thế hệ trong tiếp cận các nguồn tài nguyên, mức sống dịch vụ y tế và giáo dục

- Xóa đói giảm nghèo tuyệt đối

- Công nghệ sạch và sinh thái hóa công nghiệp (tái chế, tái sử dụng, giảm thải, tái tạo năng lượng đã sử dụng)

* Phát triển bền vững về mặt xã hội nhân văn

- Ổn định dân số

- Phát triển nông thôn để giảm sức ép di dân vào đô thị

- Giảm thiểu tác động xấu của môi trường đến đô thị hóa

- Nâng cao học vấn, xóa mù chữ

- Bảo vệ đa dạng văn hóa

- Bình đẳng giới quan tâm tới nhu cầu và lợi ích của giới

- Tăng cường sự quan tâm của công chúng vào các quá trình ra quyết định

- Thu hút được lao động đảm bảo đời sống xã hội phát triển

- Đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của nông hộ là việc được ưu tiên hàng đầu, nếu họ muốn quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trường…) sản phẩm thu được cần thỏa mãn nhu cầu ăn, mặc, ở của người nông dân

- Nội lực và nguồn lực địa phương phải phát huy Về đất đai, hệ sử dụng đất phải được tổ chức trên đất mà nông dân có thể hưởng thu lâu dài, đất

đã được giao và rừng đã được khoán với lợi ích các bên cụ thể

- Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập

quán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ

Trang 22

* Bền vững về môi trường

- Sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo

- Phát triển không vượt quá ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái

- Bảo vệ đa dạng sinh học

- Bảo vệ tầng ôzôn

- Kiểm soát và giảm thiểu phát thải khí nhà kính

- Bảo vệ chặt chẽ các hệ sinh thái nhạy cảm

- Giảm thiểu xả thải, khắc phục ô nhiễm (nước, khí, đất, lương thực, thực phẩm), cải thiện và khôi phục môi trường trong khu vực ô nhiễm

- Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất (Nguyễn Ngọc Nông, 2008)[9]

- Giữ đất được thể thiện bằng giảm thiểu liều lượng đất mất hàng năm dưới mức cho phép Độ phì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử dụng bền vững Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đa canh bền vững hơn độc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây hàng năm v.v.…)

2.3.2.2 Quan điểm sử dụng đất bền vững tại Việt Nam

FAO đã đưa ra được những chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền

Trang 23

- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin cho nông dân

Những nguyên tắc được coi là trụ cột trong sử dụng đất đai bền vững

và là những mục tiêu cần đạt được:

- Duy trì, nâng cao sản lượng (Hiệu quả sản xuất)

- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (An toàn)

- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất, nước

- Có hiệu quả lâu dài

- Được xã hội chấp nhận

Thực tế nếu diễn ra đồng bộ với những mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ đạt được, nếu chỉ đạt được một hay vài mục tiêu mà không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận

Vận dụng các nguyên tắc đã nêu ở trên, ở Việt Nam một loại hình được coi là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu:

- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt, được thị trường chấp nhận

- Bền vững về mặt xã hội: Nâng cao được đời sống nhân dân, thu hút được lao động, phù hợp với phong tục tập quán của người dân

- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất

Ba yêu cầu trên là để xem xét và đánh giá các loại hình sử dụng đất ở thời điểm hiện tại Thông qua việc xem xét và đánh giá theo các yêu cầu trên

để có những định hướng phát triển nông nghiệp ở từng vùng sinh thái

Phạm Trí Thành, (1996)[13] cho rằng có 3 điều kiện để tạo nông nghiệp bền vững đó là công nghệ bảo tồn tài nguyên, những tổ chức từ bên ngoài và những tổ chức từ các nhóm địa phương Tác giả cho rằng xu thế phát triển nông nghiệp bền vững được các nước phát triển khởi xướng và hiện nay

đã trở thành đối tượng mà nhiều nước nghiên cứu theo hướng kế thừa, chắt lọc các tinh túy của nền nông nghiệp chứ không chạy theo cái hiện đại để bác

bỏ những cái thuộc về truyền thống Trong nông nghiệp bền vững, việc chọn cây gì, con gì trong một hệ sinh thái tương ứng không thể áp đặt theo ý muốn chủ quan mà phải điều tra nghiên cứu để hiểu biết tự nhiên

Trang 24

Bền vững là một khái niệm động, bền vững ở nơi này có thể không bền vững ở nơi khác, bền vững ở thời điểm này, có thể không bền vững ở thời điểm khác Đo lường trực tiếp tính bền vững là một khó khăn nhưng sự đánh giá đó có thể thực hiện được dựa vào những biểu hiện và chiều hướng của các quá trình chi phối đến chức năng một hệ canh tác nhất định, ở một địa phương

cụ thể Nguyên tắc chung khi đánh giá tính bề vững là:

+ Tính bền vững được đánh giá cho một kiểu sử dụng đất nhất định, một mô hình sản xuất nhất định, cho một đơn vị cụ thể, cho một hoạt động điều hành, cho một thời hạn xác định

+ Dựa trên quy trình và dữ liệu khoa học, những chỉ số và tiêu chuẩn phản ánh nguyên nhân và kết quả, các tiêu chí và chỉ tiêu phản ánh hết được các mặt bền vững và không bền vững của một hệ thống đạt mức tối đa Song trong thực tế không có một hệ thống lý tưởng như vậy, mỗi một hệ thống chỉ đạt được một số mặt nào đó ở một mức độ nhất định tùy theo từng mục tiêu của mỗi kiểu sử dụng đất, các tiêu chí và chỉ tiêu cũng có ý nghĩa khác nhau, cấp độ quan trọng khác nhau và nhận được sự đánh giá khác nhau xem xét cho từng trường hợp (Thái Phiên và cs, 1998)[11]

Tóm lại: Khái niệm sử dụng đất đai bền vững do con người đưa ra được thể hiện trong nhiều hoạt động sử dụng và quản lý đất đai theo các mục đích mà con người đã lựa chọn cho từng vùng đất xác định Đối với sản xuất nông nghiệp, việc sử dụng đất bền vững phải đạt được trên cơ sở đảm bảo khả năng sản xuất ổn định của cây trồng, chất lượng tài nguyên đất không làm suy giảm theo thời gian

và việc sử dụng đất không ảnh hưởng xấu đến hoạt động sống của con người

2.4 Tình hình sử đụng đất nông nghiệp trong cả nước và trên thế giới

2.4.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu Km2 trong đó đại dương chiếm 361 triệu Km2 (71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu Km2(29%) Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6% Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000 m2 Đất trồng trọt trên toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả

Trang 25

năng sản xuất nông nghiệp như vậy còn 54% (đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác) Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là:

- Đất có năng suất cao: 14%

- Đất có năng suất trung bình: 28%

- Đất có năng suất thấp: 58%

Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác Mặt khác dân số ngày càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu người Như vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm Đứng trước những khó khăn rất lớn đó thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết sức cần thiết

2.4.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại các địa phương trên cả nước

Hiện trạng sử dụng đất đai của Việt Nam được thể hiện quả bảng 2.1 Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam

(ha)

Cơ cấu (%)

Trang 26

Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế giới Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa diện tích đất đai nước ta ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp Vì vậy, vấn đề đảm bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm đang là một áp lực rất lớn Do đó việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nước ta

2.5 Các nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất

2.5.1 Các nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên thế giới

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất để đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài là vấn đề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu vào việc đánh giá hiệu quả đối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại đất, để từ đó sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của vùng Tạp chí “Farming Japan” của Nhật Bản ra hàng tháng đã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng đất đai cho người dân nhất là ở nông thôn

Hàng năm các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới cũng đã đưa

ra nhiều giống cây trồng mới, những kiểu sử dụng đất mới, giúp cho việc tạo thành một số hình thức sử dụng đất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) đã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và

hệ thống cây trồng trên đất lúa

2.5.2 Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở Việt Nam

Trong những năm qua xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong quá trình sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp hàng hoá Những đóng góp đó đã góp phần quan trọng cho phát triển nông nghiệp trong xu hướng hội nhập Trong những năm đầu của thế kỷ 21 với sự phát triển của khoa học và công nghệ để nền nông nghiệp phát triển đáp ứng được sự phát triển của xã

Trang 27

hội thì vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và sản xuất nông sản hàng hoá vẫn được các nhà khoa học đặc biệt quan tâm Nguyễn Tử Xiêm (1998)[11] - Bàn

về tính bền vững trong quản lý sử dụng đất đồi núi và phương thức nông lâm kết hợp trên đất dốc

Có thể nhận thấy rằng các nghiên cứu sâu về đất và sử dụng đất là những cơ sở cần thiết và có ý nghĩa quan trọng cho các định hướng sử dụng

và bảo vệ đất

Trang 28

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

- Tiềm năng đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tập quán sản xuất

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được tiến hành trên địa bàn xã Mường So, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu bao gồm các loại đất nông nghiệp và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1 Địa điểm

UBND Xã Mường So - huyện Phong Thổ - tỉnh Lai Châu

3.2.2 Thời gian tiến hành

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Mường So, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu

- Điều kiện tự nhiên bao gồm: Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, hệ thống thủy văn

- Đặc điểm kinh tế - xã hội bao gồm: Dân số, lao động, hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp, tình hình phát triển các ngành nghề, tình hình đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật, văn hóa phúc lợi

3.3.2 Khái quát về công tác Quản lý nhà nước về đất đai của xã Mường So, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu

3.3.3 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Mường So, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu

3.3.4 Các loại hình sử dụng đất chính trên toàn xã

3.3.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn toàn xã

3.3.6 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn toàn xã Mường So, huyện phong Thổ, tỉnh Lai Châu

Trang 29

3.3.7 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững 3.3.8 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Mường So, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp

Thu thập thông tin, số liệu có sẵn từ:

- Các phòng ban chuyên môn của huyện Phong Thổ, UBND xã Mường So

- Các công trình khoa học và nghiên cứu, sách, báo, internet có liên quan

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

Để có cơ sở cho việc điều tra, khảo sát, đánh giá hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn xã Mường So, căn cứ vào điều kiện đất đai, địa hình và hệ thống canh tác trên địa bàn xã Chia xã thành 3 vùng như sau:

- Vùng 1: Phía Tây xã chủ yếu là đồi núi, có địa hình cao, độ dốc chủ yếu

là 10 - 200, đất đai bị xói mòn, chủ yếu trồng cây lâm nghiệp và cây ăn quả bao gồm có bản Nậm Cung, Phiêng Đanh, thôn Tây Sơn

- Vùng 2: Trung tâm xã là thung lũng thấp, độ dốc chủ yếu từ 0 - 60, có những cánh đồng rộng, chủ yếu trồng các loại cây hàng năm gồm thôn Tây Nguyên, thôn Tây An, bản Văn hóa Vàng Pheo

- Vùng 3: Phía Đông xã có địa hình đồi thấp xen với các cánh đồng nhỏ, độ dốc chủ yếu từ 12 - 160 nên cơ cấu cây trồng khá đa dạng như các bản Huổi Én, Huổi Bảo, Nà Củng

3.4.3 Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất

Hiệu quả sử dụng đất là tiêu chí đánh giá mức độ khai thác sử dụng đất

và được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:

3.4.3.1 Hiệu quả kinh tế

- Tổng giá trị sản phẩm (T): T = p1.q1 + p2.q2 + + pn.qn

Trong đó:

+ q: Khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm

+ p: Giá của từng loại sản phẩm trên thị trường tại cùng một thời điểm + T: Tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm

- Thu nhập thuần (N): N = T - Csx

Trang 30

Trong đó:+ N: Thu nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/ năm

+ Csx: Chi phí sản xuất cho 1ha đất canh tác/năm

- Hiệu quả đồng vốn: Hv = T/ Csx

- Giá trị ngày công lao động: HLđ = N/Số ngày công lao động/ha/năm Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị) bằng tiền theo thời giá hiện hành và định tính (phân cấp) được tính bằng mức độ cao, thấp Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

3.4.3.2 Hiệu quả xã hội

- Đảm bảo an ninh lương thực

- Đáp ứng nhu cầu nông hộ

- Giá trị ngày công lao động nông nghiệp

- Yêu cầu về vốn đầu tư

- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường

- Tỷ lệ giảm hộ đói nghèo

- Mức độ giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao động

3.4.3.3 Hiệu quả môi trường

- Hệ số sử dụng đất

- Tỷ lệ che phủ

- Khả năng bảo vệ, cải tạo đất

- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

3.4.4 Phương pháp đánh giá tính bền vững

- Bền vững về kinh tế: Cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt, được thị trường chấp nhận

- Bền vững về mặt xã hội: Nâng cao đời sống của nhân dân

- Bền vững về mặt môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ

độ màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất, bảo vệ môi trường sinh thái

3.4.5 Phương pháp tính toán phân tích số liệu

- Số liệu được kiểm tra, xử lý tính toán trên máy tính bằng phần mềm Microsoft office excell và máy tính tay

Trang 31

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Mường So - huyện Phong Thổ – tỉnh Lai Châu

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Mường So nằm ở khu vực trung tâm của huyện Phong Thổ, có vị trí địa lý được khái quát mô tả như sau:

- Phía Đông: giáp xã Nậm Xe

- Phía Tây: giáp Thị Trấn Phong Thổ

- Phía Nam: giáp xã Lả Nhì Thàng

- Phía Bắc: giáp xã Khổng Lào

Xã nằm cách trung tâm hành chính của huyện đặt tại thị trấn Phong Thổ khoảng 12 km, nằm cách trung tâm hành chính tỉnh khoảng 28 km về phía Đông Nam theo Quốc lộ 4D Nhìn chung xã Mường So có vị trí địa lý thuận lợi, là đầu mối giao lưu phát triển kinh tế - xã hội giữa các xã trong huyện

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Là xã miền núi nên Mường So có địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi hai dãy núi nằm ở phía Đông Bắc có độ cao từ 600 m đến 1000 m và phía Tây Nam có độ cao trung bình từ 700 m đến 1100 m, địa hình đồi núi chiếm khoảng 75 % diện tích tự nhiên toàn xã

Khu trung tâm xã là khu vực lòng chảo bằng phẳng được tạo thành từ hai dãy núi trên có cao độ trung bình khoảng 300 m, diện tích khu vực này chiếm khoảng 25 % diện tích tự nhiên toàn xã

4.1.1.3 Điều kiện khí hậu

Xã Mường So mang những đặc điểm chung của khí hậu khu vực Tây Bắc, có 2 mùa rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ khoảng tháng 4 và kết thức vào khoảng tháng 9 Mùa khô bắt đầu từ khoảng tháng 10 và kết thúc vào khoảng tháng 3 năm sau

* Về nhiệt độ : Nhiệt độ trung bình tháng trong năm có sự biến động

rất lớn: từ 15,00C đến 25,30C Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất vào

Trang 32

khoảng tháng 6 và thấp nhất vào khoảng tháng 1 Biên độ nhiệt ngày đêm tương đối lớn: mùa khô cao nhất là 20,00C (vào khoảng tháng 3) và thấp nhất vào khoảng tháng 6

* Về chế độ mưa : Mưa trung bình năm khoảng 2200mm, phân bố

không đồng đều theo mùa, tập chung chủ yếu vào mùa mưa (chiếm trên 85%) Thời gian mưa bắt đầu vào trung tuần tháng 4 và kết thúc vào khoảng tháng 9 Đỉnh mưa thường rơi vào tháng 7 (tổng lượng mưa tháng khoảng 400mm)

* Chế độ ẩm : Độ ẩm trung bình tháng trong năm không cao, từ 77 -

87%, cao nhất vào tháng 7 và thấp nhất vào tháng 3 Độ ẩm tăng dần trong mùa mưa và giảm dần trong mùa khô

* Chế độ nắng : thời gian nắng có sự biến đổi nhỏ qua các tháng Trung

bình tháng ít nhất đạt 130 giờ và nhiều nhất đạt 192 giờ

4.1.1.4 Tài nguyên đất

Tổng diện tích trong đơn vị hành chính xã Mường So là 3.548,08 ha

a, Phân loại theo mục đích sử dụng:

- Đất nông nghiệp: 2.623,24 ha chiếm 73,93 %;

- Đất phi nông nghiệp: 377,81 ha chiếm 10,65 %;

- Nhóm đất đỏ vàng (feralit) gồm:

+ Đất nâu vàng hình thành trên đá macma bazơ, loại đất này phân bố chủ yếu ở các khu vực đồi, núi thấp của xã; đây là nhóm đất thích hợp cho các loại cây công nghiệp

Trang 33

+ Đất đỏ nâu hình thành trên đá vôi, loại đất này phân bố ở những nơi

có độ dốc trên 250 thích hợp cho các loại cây công nghiệp, cây ăn quả và trồng rừng

- Ngoài ra còn một số loại đất không phổ biến khác như đất mùn vàng đỏ phân bố ở độ cao trên 900 m và một số nhóm đất khác nằm rải rác trong xã

4.1.1.5 Tài nguyên nước

Trên địa bàn xã có 01 con suối chính chảy qua là suối Nậm So chảy theo hướng từ Đông sang Tây và nhiều các con suối nhỏ bắt nguồn từ các khe núi đổ ra suối Nậm So

Suối Nậm So là hợp lưu của hai con suối Nậm Pạt và Nậm Lùn, trong

đó Suối Nậm Pạt là một con suối lớn được hình thành từ rất nhiều con suối lớn nhỏ khác nhau khi chảy qua địa phận xã Mường So gặp địa hình lòng chảo đã bồi đắp qua nhiều năm và hình thành nên cánh đồng Tùng So, Tùng Củng có đất đai màu mỡ là vựa lúa của huyện Phong Thổ

Như vậy chế độ thuỷ văn của xã Mường So chịu ảnh hưởng chủ yếu của con suối Nậm So và hệ thống các nhánh suối nhỏ tạo nên nguồn tài nguyên nước phong phú, thuận lợi cho phát triển ngành nông nghiệp

Tuy nhiên do đặc điểm địa hình núi cao, độ dốc lớn, độ che phủ của rừng thấp, lượng mưa phân bố không đều tập chung chủ yếu vào mùa mưa nên hàng năm sạt lở đất hai bên bờ suối Nậm So vẫn thường xuyên xảy ra gây thiệt hại và nguy cơ gây thiệt hại về người, tài sản, đất đai ven suối của nhân dân là rất lớn

Trang 34

4.1.1.7 Tài nguyên khoáng sản

Tính tới thời điểm hiện tại trên địa bàn xã Mường So chỉ mới phát hiện các loại khoáng sản thông thường như: đá làm vật liệu xây, cát, sỏi có trữ lượng không lớn đang được khai thác phục vụ cho xây dựng tại chỗ và các vùng lân cận

4.1.1.8 Thảm thực vật và cảnh quan môi trường

Do đặc điểm là trên 70 % diện tích tự nhiên là đồi núi nên Mường So

có hệ sinh thái đa dạng, hệ thảm thực vật phong phú đặc biệt là khu vực các dãy núi năm ở phía Nam giáp xã Lả Nhì Thàng Tuy nhiên hệ sinh thái đang

có nguy cơ mất cất cân bằng nghiêm trọng do khí hậu thay đổi, rừng bị tàn phá, ý thức về môi trường và phát triển bền vững còn là khái niệm mơ hồ đối với nhân dân, đặc biệt là những người dân sống bằng nghề nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên

4.1.1.9 Tài nguyên nhân văn

Là xã có truyền thống văn hoá, lịch sử lâu đời với những di tích lịch sử gắn liền với các cuộc kháng chiến bảo vệ chủ quyền của dân tộc, trên địa bàn

xã dân tộc Thái là chủ yếu chiếm khoảng 73 %, dân tộc Kinh chiếm 20 %, dân tộc Giáy chiếm khoảng 5 % còn lại các dân tộc khác khoảng 2 % đã tạo nên sự đa dạng về bản sắc văn hoá Các dân tộc sống bình đẳng, đoàn kết, cần

cù chịu khó, đây là thế mạnh để ổn định chính trị phát triển kinh tế của xã

4.1.1.10 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên

Trang 35

- Cánh đồng Tùng So, Tùng Củng có đất đai phì nhiêu là điều kiện thuận lợi cho xã áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất năng cao năng xuất cây trồng

* Khó khăn

- Khu công nghiệp đã được quy hoạch nhưng chưa được đầu tư, phát triển

- Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất và đời sống đã được đầu tư nhưng vẫn còn nhỏ lẻ, manh mún

- Việc khai thác tài nguyên có tính tự phát, thiếu sự điều tra, tổ chức nên gây ra những tác hại về môi trường

- Là xã có dịch vụ thương mại khá phát triển, song do hạ tầng kỹ thuật, đất đai cho ngành này không được quy hoạch đồng bộ nên phần nào cũng hạn chế đến tốc độ phát triển kinh tế của xã

- Vấn đề ô nhiễm môi trường không lớn, song cũng đã ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khoẻ của nhân dân

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Kinh tế

Là một xã khu vực trung tâm của huyện Phong Thổ, Mường So có tốc

độ phát triển kinh tế khá, ổn định và có nhiều cơ hội phát triển, tạo tiền đề cho phát triển kinh tế trong tương lai

Tổng kết tình hình thực hiện kinh tế xã hội năm 2013 kế hoạch năm

2014 cho thấy nền kinh tế của xã vẫn duy trì được mức độ tăng trưởng khá, chất lượng tăng trưởng của một số ngành và lĩnh vực kinh tế - xã hội luôn luôn được cải thiện

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội của, trong những năm qua Mường So đã có những bước chuyển biến tích cực trong sản xuất nông nghiệp, khuyến khích thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển, vì vậy đời sống của nhân dân từng bước được cải thiện Xã đã chú trọng phát triển các ngành như: Tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại, dành quỹ đất cho phát triển khu công nghiệp, xây dựng cánh đồng có năng suất cao, bền vững

* Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Trang 36

- Trồng trọt

Theo số liệu năm 2013 tổng sản lượng lương thực toàn xã đạt 1.772,3 tấn, lương thực bình quân đầu người đạt 360,5 kg/người/năm

Như vậy khu vực kinh tế nông nghiệp trong năm qua phát triển khá

ổn định, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của huyện

Để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, góp phần ổn định đời sống của nhân dân, trong tương lai cần tiếp tục áp dụng các biện pháp khoa học

kỹ thuật vào sản xuất như: thâm canh tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đưa diện tích đất chưa sử dụng vào canh tác và sản xuất

- Chăn nuôi

Thực hiện chủ chương của Đảng và Nhà nước về việc góp đất trồng cây cao su, năm 2013 các loại gia súc ăn cỏ của xã có xu hướng giảm do khu vực chăn thả bị thu hẹp

Các loại gia súc nhỏ và gia cầm có xu hướng phát triển chậm lại, nguyên nhân là do trong những năm qua điều kiện khí hậu khắc nhiệt, dịch bệnh diễn biến phức tạp với những loại bệnh mới như: H5N1 ở gia cầm, lở mồm long móng, dịch chó dại đã làm ảnh hưởng đến tâm lý chăn nuôi của nhân dân

Về thuỷ sản, diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản có tăng qua các năm, tuy nhiên đây chủ yếu là phần diện tích ao, hồ nhỏ lẻ của các hộ gia đình nằm rải rác trong các khu dân cư phát triển trên cơ sở tập quán tự sản tự tiêu phục vụ một phần nhu cầu hàng ngày của nhân dân

Như vậy ngành chăn nuôi của xã phát triển còn mang tính tự phát, nhỏ

lẻ trong các hộ gia đình, chưa tạo ra được sản phẩm mang tính hàng hoá Trong tương lai cần xây dựng các mô hình phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá quy mô hộ gia đình và trang trại

- Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

Thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những năm qua huyện luôn quan tâm chỉ đạo phát triển lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và

Trang 37

dịch vụ, trong đó Mường So được huyện đặt khu công nghiệp và hướng phát triển thành khu vực trọng điểm kinh tế

Hiện tại tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ của xã khá phát triển, toàn xã

có 9 cơ sở kinh doanh vận tải; 15 cơ sở làm nghề mộc, sản xuất gạch và khai thác khoáng sản, vật liệu thông thường; 25 cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải khát; 23 co sở kinh doanh nhà nghỉ, cắt tóc, gia công may mặc; 01 cơ sở kinh doanh thuốc tân dược; 01 cơ sở kinh doanh thuốc thú y và trên 100 cơ sở kinh doanh hàng tạp hoá

Trên địa bàn xã có chợ Mường So là một chợ trung tâm cụm xã mang những đặc điểm cơ bản của chơ phiên vùng cao, là nơi giao lưu chao đổi hàng hoá và các sản vật do nhân dân trong vùng sản xuất ra với các hàng hoá công nghiệp, nông nghiệp mang từ các vùng khác đến, đồng thời là nơi giao lưu văn hoá của các dân tộc khác nhau; chợ họp 2 lần một tuần vào thứ 2 và thứ 6, lượng người dân đi chợ ước khoảng từ 2000 đến 3000 người/phiên;

Ngành Tiểu thủ công nghiệp - Thương mại dịch vụ của xã khá phát triển so với các xã trong khu vực Tuy nhiên qua điều tra cho thấy một số bất cập ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của ngành này như sau:

- Địa điểm họp chợ có diện tích 0,08 ha nằm trong khu dân cư chật hẹp không có hệ thống vệ sinh môi trường đảm bảo, chợ thường xuyên họp tràn ra đường gây ùn tắc giao thông và mất mỹ quan và vệ sinh môi trường

- Trên địa bàn xã đã có tuyến xe khách chạy thị xã Lai Châu và Lào Cai nhưng chưa có bến xe, chưa có sự quản lý chặt chẽ

4.1.2.2 Dân số, lao động và việc làm

* Dân số

Theo số liệu điều tra dân số tính đến ngày 30 tháng 12 năm 2013 xã Mường So có 5245 nhân khẩu, với 1337 hộ gồm 8 dân tộc anh em sinh sống trên địa bàn là dân tộc dân tộc Thái (2890 người), H’Mông (40 người), Giáy (175 người), Kinh (1880 người), các dân tộc khác 260 người

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2013 là 2,9 %, cụ thể được thể hiện như sau:

Trang 38

Bảng 4.1: Tình hình dân số của xã Mường So năm 2013

(Nguồn: UBND xã)

* Lao động

Tính đến ngày 30/12/2013 toàn xã có tổng số dân là 5245 nhân khẩu, số người trong độ tuổi lao động là 1805 người, trong đó:

- Lao động nông nghiệp: 1320 người, chiếm 73,1% tổng số lao động

- Lao động phi nông nghiệp: 485 người, chiếm 26,9 % tổng số lao động

4.1.2.3 Cơ sở hạ tầng

* Giao thông

Trên địa bàn xã có tuyến đường Quốc lộ 100 có chiều dài 4 km và Quốc lộ 4D có chiều dài 2,5 km chạy qua, đây là tuyến giao thông huyết mạch nối liền xã với huyện và tỉnh, hai tuyến Quốc lộ này đã được dải nhựa và có chất lượng tốt

Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, hệ thống giao thông liên thôn và giao thông nội bản đã được đầu tư bê tông hoá được tổng chiều dài

4500 m (4,5 km) Vì vậy trong kỳ quy hoạch cần xây dựng kế hoạch nâng cấp

và mở rộng thêm các tuyến đường còn lại

Trang 39

* Thủy lợi

Hiện tại trên địa bàn xã có 09 công trình thủy lợi Trong đó:

- Có 02 công trình do Công ty thủy nông tỉnh quản lý ( đập Nập Nhịp

và đập Thủy điện) được xây dựng kiên cố, phục vụ tưới tiêu canh tác cho khoảng 85ha Hiện tại 02 công trình này vẫn đang phục vụ tốt, đáp ứng được nhu cầu sản xuất

- Có 07 công trình do xã quản lý, trong đó có 5 công trình xây dựng kiên cố, 2 công trình tạm với tổng diện tích tưới tiêu hiện tại là 39 ha Các công trình này là các đập,phải ngăn dòng suối, khe Tuy nhiên hiện nay hầu hết các công trình này đang xuống cấp nghiêm trọng trong đó có 3 công trìnhđã xuống cấp trên 50% Để đảm bảo tưới tiêu nhân dân phải tự tu bổ và sửa chữa hàng năm

Hiện nay xã có 10 tuyến kênh mương chính phục vụ tưới tiêu sản xuất với tổng chiều dài kênh mương là 17,8 km Trong đó có 9,4 km kênh mương được kiên cố hóa, chiếm tỷ lệ 52,8 % Các tuyến kênh mương này hiện nay vẫn phục vụ tốt cho tưới tiêu, tuy nhiên để thực hiện tăng vụ, tăng năng suất, việc tăng năng lực tưới tiêu và kiên cố hóa 8,9km kênh mương còn lại là hêt sức cần thiết

* Điện

- Hệ thống điện đã đảm bảo yêu cầu kĩ thuật của ngành điện

+ Số trạm biến áp : 04 trạm biến áp, đảm bảo yêu cầu kĩ thuật ngành điện + Số km đường dây hạ thế : 10 km, đảm bảo yêu cầu kic thuật ngành điện

- Tổng số hộ trên địa bàn 1202 hộ Trong đó số hộ sử dụng điện là

1155 họ và tổng số hộ sử dụng điện thường xuyên an toàn từ các nguồn là

1155 hộ; chiếm 96,9 %

Hiện trạng các hệ thống điện (TBA, Đường dây tải điện ) cơ bản đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện năng trên địa bàn xã hiện nay Tuy nhiên việc xây dựng mới và cải tạo các công trình điện là điều cần thiêt đẻ đáp ứng nhu cầu cho

54 hộ dân của bản Huổi Sen và nhu cầu toàn xã trong giai đoạn tiếp theo

* Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội của xã

- Thuận lợi

Trang 40

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền, Mường So đã có những chuyển biến tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội, đổi mới cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đưa cây giống, con giống có năng xuất cao

và phẩm chất tốt vào sản xuất Nông nghiệp hàng năm tăng trưởng khá, sản lượng lương thực bình quân đầu người tăng liên tục qua các năm, năng xuất lúa, ngô tăng cao, nhờ đó bước đầu đã khắc phục được thiếu hụt lương thực, đời sống nhân dân từng bước ổn định và phát triển

Cơ sở hạ tầng ngày càng được củng cố, hoàn thiện, an ninh quốc phòng luôn được giữ vững Nhân dân có sự đoàn kết và tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, đặc biệt là nhân dân các dân tộc đã nhận thức được đúng đắn về phát triển kinh tế hộ gia đình

Xã có cánh đồng Tùng So, Tùng Củng có diện tích rộng, đất đai phì nhiêu nên được Huyện, Tỉnh lựa chọn thí điểm các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, các loại giống cây trồng mới có năng suất cao nên trình độ canh tác và dân chí của nhân dân từng bước được nâng lên

- Khó khăn

Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trong những năm qua cùng với sự gia tăng dân số, mật độ phân bố dân cư không đồng đều, dẫn đến mức độ sử dụng đất rất khác nhau trong từng khu vực, đã và đang tạo nên những áp lực đối với đất đai của xã

Đầu tư phát triển các ngành kinh tế, xây dựng, cải tạo và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, mở rộng và phát triển các công trình công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có quy mô tập trung, các khu dịch vụ, du lịch và công trình phục vụ du lịch

Đất đai dùng để xây dựng thêm các công trình văn hoá - thể thao, khu vui chơi giải trí phục vụ và nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân

Như vậy, từ thực trạng phát triển kinh tế - xã hội những năm gần đây

cũng như dự báo phát triển trong tương lai (trong khi quỹ đất có hạn, đặc biệt

là quỹ đất sản xuất nông nghiệp), thì áp lực đối với đất đai của xã đã và sẽ

ngày càng gay gắt hơn Do đó, để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội lâu dài bền vững, cần phải xem xét một cách nghiêm túc việc khai thác sử

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn Xã Mường So - huyện Phong Thổ - tỉnh Lai Châu.
Bảng 2.1 Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam (Trang 25)
Bảng 4.1: Tình hình dân số của xã Mường So năm 2013 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn Xã Mường So - huyện Phong Thổ - tỉnh Lai Châu.
Bảng 4.1 Tình hình dân số của xã Mường So năm 2013 (Trang 38)
Bảng 4.3: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của xã Mường So - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn Xã Mường So - huyện Phong Thổ - tỉnh Lai Châu.
Bảng 4.3 Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của xã Mường So (Trang 43)
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn Xã Mường So - huyện Phong Thổ - tỉnh Lai Châu.
Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất (Trang 44)
Bảng 4.4: Bảng cơ cấu các loại đất nông nghiệp của xã Mường So, huyện - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn Xã Mường So - huyện Phong Thổ - tỉnh Lai Châu.
Bảng 4.4 Bảng cơ cấu các loại đất nông nghiệp của xã Mường So, huyện (Trang 44)
Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấu đất nông nghiệp xã Mường So năm 2013  4.4. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Mường So, huyện Phong  Thổ, tỉnh Lai Châu - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn Xã Mường So - huyện Phong Thổ - tỉnh Lai Châu.
Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu đất nông nghiệp xã Mường So năm 2013 4.4. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Mường So, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu (Trang 45)
Bảng 4.5: Các loại hình sử dụng đất chính của xã Mường So, huyện - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn Xã Mường So - huyện Phong Thổ - tỉnh Lai Châu.
Bảng 4.5 Các loại hình sử dụng đất chính của xã Mường So, huyện (Trang 45)
Bảng 4.6: Một số đặc điểm của các LUT trồng cây hàng năm - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn Xã Mường So - huyện Phong Thổ - tỉnh Lai Châu.
Bảng 4.6 Một số đặc điểm của các LUT trồng cây hàng năm (Trang 46)
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả xã Mường So - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn Xã Mường So - huyện Phong Thổ - tỉnh Lai Châu.
Bảng 4.9 Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả xã Mường So (Trang 53)
Bảng 4.10: Hiệu quả xã hội của các LUT - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn Xã Mường So - huyện Phong Thổ - tỉnh Lai Châu.
Bảng 4.10 Hiệu quả xã hội của các LUT (Trang 55)
Bảng 4.11: Hiệu quả môi trường của các LUT - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn Xã Mường So - huyện Phong Thổ - tỉnh Lai Châu.
Bảng 4.11 Hiệu quả môi trường của các LUT (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w