Khái quát về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 2.1.1 Khái niệm về bồi thường giải phóng mặt bằng Đất đai ngày càng có giá trị cao, nhu cầu sử dụng đất thì ngày càng tăng lên, đồn
Trang 1KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoá học : 2013 – 2015 Giáo viên hướng dẫn : Th.S Trương Thành Nam
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2đề tài:
“Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng tiểu dự án công trình đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai đoạn qua địa phận huyện Trấn Yên – tỉnh Yên Bái”
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập, bản báo cáo tốt nghiệp của
em đã hoàn thành
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo – Th.S Trương Thành Nam người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn đến Phòng Tài nguyên & Môi Trường huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Và em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận Do trình độ năng lực còn nhiều hạn chế bài khoá luận còn nhiều thiếu sót, rất mong được
sự góp ý của các thầy cô để khoá luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 08 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Hà Thị Hoàn
Trang 3TNCSHCM Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Diện tích, dân số và mật độ dân số huyện Trấn Yên năm 2013 27
Bảng 4.2 Bảng hiện trạng sử dụng đất huyện Trấn Yên năm 2013……….30
Bảng 4.3 Bảng tình hình đo đạc địa chính huyện Trấn Yên 32
Bảng 4.4 Tình hình biến động đất đai huyện Trấn Yên giai đoạn 2010 - 2013 35
Bảng 4.5 : Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ và thực hiện dự án……….37
Bảng 4.6 : Tổng hợp các trường hợp bị thu hồi về đất 41
Bảng 4.7 : Tổng hợp các loại đất bị thu hồi tại dự án theo đơn vị hành chính 42
Bảng 4.8: Kết quả bồi thường về đất ở 44
Bảng 4.9: Kết quả bồi thường một số loại đất nông nghiệp chủ yếu 44
Bảng 4.10: Kết quả bồi thường các công trình kiến trúc trên đất 46
Bảng 4.11: Kết quả bồi thường hỗ trợ di chuyển mồ mả 47
Bảng 4.12: Kết quả bồi thường cho các tổ chức……….…… 47
Bảng 4.13: Bồi thường thiệt hại về cây cối, hoa màu 48
Bảng 4.14: Hỗ trợ theo chính sách 703 và chính sách hỗ trợ 23 49
Bảng 4.15: Hỗ trợ về đất và tái định cư cho các hộ bị thu hồi đất 50
Bảng 4.16: Nhận thức của người dân về công tác GPMB và mức độ ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến họ 51
Bảng 4.17 Ý kiến nhận xét của người dân về công tác BT & GPMB 52
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Tổng hợp kinh phí bồi thường và hỗ trợ của dự án 38 Hình 4.2: Các đối tượng bị thu hồi đất phục vụ dự án đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai qua địa phận huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 41 Hình 4.3: Tổng hợp diện tích các loại đất bị thu hồi tại các xã có dự án đi qua
……….43 Hình 4.4: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp 45 Hình 4.5: Kết quả hỗ trợ về đất và tái định cư cho các hộ bị thu hồi 50
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Khái quát về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 4
2.1.1 Khái niệm về bồi thường giải phóng mặt bằng 4
2.1.2 Đặc điểm của quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng 4
2.1.3 Những quy định về trình tự, thủ tục của công tác giải phóng mặt bằng 5
2.1.3.1 Trình tự, thủ tục thu hồi đất 5
2.1.3.2 Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 6
2.1.4 Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 7
2.1.5 Đối tượng và điều kiện được đền bù 7
2.1.5.1 Đối tượng được đền bù theo quy định của pháp luật 7
2.1.6.2 Điều kiện được đền bù thiệt hại 8
2.2 Cơ sở khoa học của công tác bồi thường GPMB 9
2.2.1 Cơ sở lý luận 9
2.2.2 Cơ sở pháp lý 11
2.2.3 Cơ sở thực tiễn 12
2.3 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên thế giới và ở Việt Nam 13
2.3.1 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên thế giới 13
2.3.1.1 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Thái Lan 13
1.3.1.2 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc 13
Trang 72.3.2 Công tác giải phóng mặt bằng ở Việt Nam 14
2.3.3 Công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Yên Bái 15
2.4 Nguyên tắc, chính sách của dự án đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai 16
2.4.1 Các nguyên tắc cơ bản của dự án 16
2.4.2 Chính sách của dự án 17
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
3.2 Địa điểm và thời gian thực tập 20
3.2.1 Địa điểm 20
3.2.2 Thời gian 20
3.3 Nội dung nghiên cứu 20
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Trấn Yên 20
3.3.3 Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB tại tiểu dự án công trình đường Cao tốc Nội Bài – Lào Cai đoạn qua địa phận huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 20
3.3.4 Đánh giá những ảnh hưởng của công tác GPMB của dự án tới đời sống của nhân dân khu vực GPMB 20
3.3.5 Đánh giá thuận lợi khó khăn, các giải pháp khắc phục và bài học kinh nghiệm 20
3.4 Phương pháp nghiên cứu 20
3.4.1 Điều tra số liệu thứ cấp 20
3.4.2 Điều tra số liệu sơ cấp 21
3.4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 21
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Trấn Yên 22
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
4.1.1.1 Vị trí địa lý 22
Trang 84.1.1.2 Địa hình, địa mạo 22
4.1.1.3 Khí hậu 22
4.1.1.4 Thủy văn 22
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 23
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 24
4.1.2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 24
4.1.2.2 Khu vực kinh tế nông nghiệp 25
4.1.2.3 Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng 26
4.1.2.4 Khu vực kinh tế dịch vụ - thương mại 26
4.1.2.5 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 26
4.1.2.6 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 27
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội - môi trường 28
4.1.3.1 Thuận lợi 28
4.1.3.2 Khó khăn 29
4.2 Tình hình sử dụng và quản lý đất đai tại địa phương 29
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Trấn Yên 29
4.2.2 Tình hình quản lý đất đai 31
4.2.3 Tình hình biến động đất đai 35
4.3 Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB tại tiểu dự án công trình đường Cao tốc Nội Bài – Lào Cai đoạn qua địa phận huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 36
4.3.1 Giới thiệu khái quát tiểu dự án công trình đường Cao tốc Nội Bài – Lào Cai đoạn qua địa phận huyện Trấn Yên 36
4.3.2 Quy trình tiến hành bồi thường thiệt hại 38
4.3.3 Đối tượng, điều kiện bồi thường 40
4.3.4 Đánh giá kết quả bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất 42
4.3.4.1 Tổng hợp bồi thường diện tích các loại đất bị thu hồi 42
Trang 94.3.4.2 Kết quả bồi thường các loại đất 43
4.3.4.3 Bồi thường các công trình kiến trúc gắn liền với đất 45
4.3.4.4 Bồi thường thiệt hại về cây cối, hoa màu trên đất nông nghiệp 48
4.3.5 Đánh giá công tác hỗ trợ và tái định cư cho người dân bị thu hồi đất tại khu vực giải phóng mặt bằng 48
4.4 Đánh giá những ảnh hưởng của công tác GPMB của dự án tới đời sống của nhân dân khu vực GPMB 51
4.5 Đánh giá những thuận lợi khó khăn trong công tác GPMB của dự án, biện pháp khắc phục và bài học kinh nghiệm 53
4.5.1 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác bồi thường GPMB 53
4.5.1.1 Thuận lợi 53
4.5.1.2 Khó khăn 54
4.5.2 Tồn tại vướng mắc, biện pháp khắc phục và bài học kinh nghiệm 55
4.5.2.1 Những tồn tại vướng mắc 55
4.5.2.2 Biện pháp khắc phục 55
4.5.2.3 Những bài học kinh nghiệm 56
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2 Đề nghị 58
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam hiện nay là một trong những thị trường phát triển năng ổn định, với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, chế độ chính trị ổn định Các dự
án đầu tư ngày một tăng, kèm theo đó là tốc độ đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trên cả nước là cơ sở thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển Đất đai ngày càng có giá trị cao, nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng lên, để có mặt bằng thực hiện các dự án bắt buộc chúng ta phải thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất đai Vì vậy, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB) là hết sức cần thiết, nó tác động mạnh mẽ đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Dự án sẽ không thực hiện được nếu các vấn đề của người dân bị mất đất và những người bị ảnh hưởng từ dự án không được quan tâm, giải quyết thỏa đáng Thực tế cho thấy công tác bồi thường GPMB là công việc rất khó khăn, phức tạp và tồn tại nhiều bất cập Bởi công tác bồi thường GPMB là một hoạt động mới đươc thực hiện, nên còn ít kinh nghiệm trong điều hành,
tổ chức chưa linh động giải quyết các vấn đề nhạy cảm Điều đó đã làm chậm tiến độ GPMB, ảnh hưởng nhiều đến thời gian hoàn thành dự án
Dự án Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai là 1 dự án chiến lược của quốc gia, là một phần của đường Xuyên Á AH14, đi qua địa phận của năm tỉnh và Thành phố là Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai Tuyến đường hoàn thành sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng; phục vụ cho việc phân bố lại dân cư phía hữu ngạn sông Hồng, khu vực Tây Bắc, tạo đà dịch chuyển cơ cấu kinh tế của đồng bào dân tộc nói riêng và của cả nước nói chung
Xuất phát từ thực tế nêu trên, được sự đồng ý và giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, cùng với sự giúp
Trang 11đỡ của Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Trấn Yên Đặc biệt dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Th.S Trương Thành Nam, em tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng tiểu dự án công trình đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai đoạn qua
địa phận huyện Trấn Yên – tỉnh Yên Bái”
đề vướng mắc còn tồn tại
- Đề xuất phương án giải quyết có tính khả thi và rút ra bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác bồi thường GPMB
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Nắm chắc luật đất đai, các nghị định, thông tư văn bản luật dưới luật, các quyết định có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng
- Điều tra, thu thập kết quả của việc giải phóng mặt bằng từ đó phân tích và nhận xét
- Tài liệu, số liệu đảm bảo tính chính xác, trung thực, khách quan
- Đề xuất các giải pháp trên cơ sở các văn bản pháp quy và những bài học kinh nghiệm đã thu được
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Giúp cho người học tập nghiên cứu, củng cố lại những kiến thức đã học, biết cách thực hiện một đề tài khoa học và hoành thành khóa luận tôt nghiệp
Trang 12- Đề tài giúp sinh viên củng cố và hoàn thiện các kiến thức về Luật Đất đai Thực trạng hiện nay của công tác bồi thường GPMB, những thuận lợi và khó khăn khi bồi thường dự án
- Nắm chắc các quyết định về bồi thường và giải phóng mặt bằng bằng
việc áp dụng trực tiếp vào thực tế
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Từ quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài chúng ta có thể đánh giá được thực trạng sử dụng đất, nắm được những thuận lợi và khó khăn , xác định những tồn tại chủ yếu trong công tác thực hiện bồi thường GPMB, nguyên nhân và giải pháp khắc phục để công tác này đạt được hiệu quả cao nhất Từ đó đề ra các giải pháp góp phần thúc đẩy nhanh tiến độ bồi thường
GPMB cho các dự án tiếp theo
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Khái quát về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
2.1.1 Khái niệm về bồi thường giải phóng mặt bằng
Đất đai ngày càng có giá trị cao, nhu cầu sử dụng đất thì ngày càng tăng lên, đồng thời nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và phát triển cơ sở hạ tầng rất mạnh Vì vậy, việc thu hồi đất là không thể tránh khỏi
Bồi thường thiệt hại có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao động cho chủ thể nào đó thiệt hại về một hành vi của chủ thể khác
Việc bồi thường có thể bằng tiền mặt hoặc vật chất khác, có thể do các quy định của pháp luật điều tiết hoặc do thỏa thuận của các chủ thể
Bồi thường thiệt hại về đất đai thực tế là việc giải quyết mỗi quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với người được giao đất, cho thuê đất và những người bị thu hồi đất Bồi thường thiệt hại về đất phải được thực hiện theo quy định của Nhà nước về giá đất, phương thức thu hồi và thanh toán Việc thu hồi về đất không giống với việc trao đổi mua bán tài sản, hàng hoá trên thị trường Nó vừa đảm bảo lợi ích của người bị thu hồi, đồng thời cũng phải đảm bảo lợi ích của Nhà nước, của người mất đất thu hồi để sử dụng, tức là phải giải quyết hài hòa lợi ích của cả ba đối tượng này [8]
2.1.2 Đặc điểm của quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng
Quá trình bồi thường GPMB là qúa trình đa dạng hóa và phức tạp nó thể hiện khác nhau giữa các dự án, liên quan đến lợi ích của bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội Do đó, quá trình bồi thường GPMB có các đặc điểm sau:
+ Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên các vùng đất khác nhau với các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và trình độ dân trí nhất định
Trang 14Do vậy, quá trình bồi thường GPMB cũng mang những đặc điểm riêng biệt đối với từng dự án
+ Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân Đối với từng vùng nông thôn thì đất đai là tư liệu sản xuất không thể thiếu trong hoạt động sản xuất nông nghiệp Còn đối với đô thị, thì Đất đai là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp tới đời sống và sinh hoạt của người dân Do vậy, dựa vào các đặc điểm trên mà chúng ta thấy quá trình bồi thường thiệt hại ở mỗi dự
án là khác nhau
2.1.3 Những quy định về trình tự, thủ tục của công tác giải phóng mặt bằng
2.1.3.1 Trình tự, thủ tục thu hồi đất
Luật đất đai 2003 quy định trình, thủ tục thu hồi đất như sau:
-Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường GPMB sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố hoặc khi dự án đầu tư có nhu cầu
sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
- Trước khi thu hồi đất, chậm nhất là chín mươi ngày đối với đất nông nghiệp và một trăm tám mươi ngày đối với đất phi nông nghiệp Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải thông báo cho người bị thu hồi biết lý do thu hồi, thời gian và kế hoạch di chuyển, phương án tổng thể về bồi thường GPMB tái định cư
- Sau khi có quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường GPMB, tái định cư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, được công bố công khai, có hiệu lực thi hành, người bị thu hồi đất phải chấp hành quyết định thu hồi đất
Trang 152.1.3.2 Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Nhà nước quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho người có đất
bị thu hồi như sau:
1 Nhà nước thu hồi đất của người sử dụng đất mà người bị thu hồi đất
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 thì người bị thu hồi đất được bồi thường, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2,
3, 4, 5 , 6, 7, 8, 9, 10 và 12 Điều 38 và các Điểm b, c, d, đ và khoản 1 Điều 43 của Luật này
2 Người bị thu hồi loại đất nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi
3 UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập và thực hiện các dự
án tái định cư trước khi thu hồi đất để bồi thường bằng nhà ở, đất ở cho người
bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở Khu tái định cư được quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cùng một địa bàn và phải có điều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ
4 Trường hợp không có khu tái định cư thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với khu đô thị, bồi thường bằng đất ở đối với khu vực nông thôn, trường hợp giá trị quyền sử dụng đất bị thu hồi lớn hơn đất ở được bồi thường thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền đối với phần đất chênh lệch đó
5 Trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất
mà không có đất để bồi thường cho việc tiếp tục sản xuất thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền, người bị thu hồi còn được Nhà nước hỗ trợ để ổn định đời sống, đào tạo nghề, bố trí việc làm mới
Trang 16Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường khi thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi nghĩa vụ giá trị tài chính chưa thực hiện trong giá được bồi thường, hỗ trợ
6 Chính phủ quy định việc bồi thường, tái định cư cho người có đất bị thu hồi và hỗ trợ để thực hiện thu hồi đất [3]
2.1.4 Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
Trong quá trình bồi thường GPMB có rất nhiều yếu tố tác động, nó có thể thúc đẩy quá trình bồi thường GPMB diễn ra nhanh hay chậm
- Yếu tố quản lý Nhà nước về đất đai
- Tác động của công tác quy hoạch, kế hoạch hoá việc sử dụng đất
- Tác động của công tác giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý Nhà nước về đất đai và tổ chức thực hiện
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai
2.1.5 Đối tượng và điều kiện được đền bù
2.1.5.1 Đối tượng được đền bù theo quy định của pháp luật
Tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, cá nhân trong nước, ngoài nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bù thiệt hại về đất khi bị thu hồi đất sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích công cộng phải là người có đủ điều kiện được đền bù thiệt hại về đất
Người được đền bù thiệt hại về tài sản trên đất phải là người sử dụng hợp pháp tài sản đó, phù hợp với quy định của pháp luật
Trang 172.1.6.2 Điều kiện được đền bù thiệt hại
* Điều kiện được đền bù thiệt hại về đất
Theo quy định của Luật đất đai 2003 người bị Nhà nước thu hồi được đền bù phải có một trong các điều kiện sau:
- Có giấy CNQSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai
- Có quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có quyền theo quy định của pháp luật đất đai
- Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản làm muối, tại vùng có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn ở niềm núi, hải đảo nay được UBND xã, phường xác nhận là người sử dụng đất ổn định không có tranh chấp
- Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định thi hành
án của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
- Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất mà trước đây cơ quan Nhà nước đã
có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách của đất đai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý mà hộ gia đình, cá nhân vẫn chưa sử dụng
* Điều kiện được đền bù tài sản trên đất
Khi thu hồi đất, ngoài việc được đền bù trên đất thì người bị thu hồi sẽ được đền bù về đất, đền bù về tài sản trên đất theo những nguyên tắc và điều kiện sau:
- Chủ sử hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được bồi thường
Trang 18- Chủ sử hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất
đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản
- Nhà, công trình gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường
- Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố thì không được bồi thường
- Chủ sở dụng tài sản là người có tài sản trên đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được đền bù thiệt hại theo giá hiện có của tài sản
2.2 Cơ sở khoa học của công tác bồi thường GPMB
2.2.1 Cơ sở lý luận
Luật đất đai năm 2003 đã nói lên:
- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: Là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất
- Thu hồi đất: Là Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền
sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật này
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: Là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để
di dời đến địa điểm mới
- Tái định cư: Là việc Nhà nước bố trí chỗ ở cho người có đất bị thu hồi
mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng đất được bố trí chỗ ở
● Theo điều Điều 16 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định về bồi thường đất nông nghiệp
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản (không bao
Trang 19gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
- Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức thì việc bồi thường được thực hiện như sau
- Trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường
- Diện tích đất vượt hạn mức của các trường hợp không thuộc quy định này thì không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
- Trường hợp đất thu hồi là đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của
xã, phường, thị trấn thì không được bồi thường về đất, người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
- Đất nông nghiệp sử dụng chung của nông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, nếu chi phí này là tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước [6]
* Theo Điều 13 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 quy định về bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở
- Diện tích đất bồi thường bằng giao đất ở mới cho người có đất bị thu hồi cao nhất bằng hạn mức giao đất ở tại địa phương; trường hợp đất ở bị thu hồi có diện tích lớn hơn hạn mức giao đất ở thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn
cứ vào quỹ đất của địa phương và số nhân khẩu của hộ gia đình bị thu hồi đất, xem xét, quyết định giao thêm một phần diện tích đất ở cho người bị thu hồi đất, nhưng không vượt quá diện tích của đất bị thu hồi
Trang 20- Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ
ở được bồi thường bằng giao đất ở mới, nhà ở tại khu tái định cư hoặc bồi thường bằng tiền theo đề nghị của người có đất bị thu hồi và phù hợp với thực
tế ở địa phương
2.2.2 Cơ sở pháp lý
- Hiến pháp Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
- Bộ luật dân sự Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Luật Đất đai năm 2003 (Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 vào có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2004)
- Nghị định 181/2004/ND-CP ngày 20/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003
- Thông tư của Bộ tài chính số 116/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Nghị định số 84/NĐ-CP ngày 25/05 /2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày13/08/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư
- Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng Đường cao tốc Nội Bài
- Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Trang 21- Quy định về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
- Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Qui định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND
- Quyết định số 703/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc hỗ trợ cho người bị thu hồi đất phục vụ xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, đoạn qua tỉnh Yên Bái theo chính sách
hỗ trợ của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB);
- Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung Qui định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND;
- Quy định về thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Thực hiện theo qui định tại khoản 9 Điều 1 Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Yên Bái "
2.2.3 Cơ sở thực tiễn
Công tác GPMB góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng GDP của cả nước, diện mạo đô thị có nhiều thay đổi, cơ sở hạ tầng được đầu tư theo hướng đạt tiêu chuẩn đô thị loại 1 Công tác GPMB thành công sớm thì nhiều khu đô thị mới mọc lên ở khắp nơi trên cả nước, nhiều con đường mới cũng
đã hoàn thành nối liền giữa các tỉnh thành trên cả nước, giảm bớt ùn tắc giao thông, việc buôn bán, giao lưu giữa các vùng, các tỉnh với nhau cũng thuận lợi hơn rất nhiều Từ đó ngành du lịch, dịch vụ cũng có nhiều cơ hội phát triển Trong phát triển nông nghiệp, công tác GPMB cũng có vai trò quan trọng không kém Các dự án đê điều để phòng chống lụt báo góp phần tăng
Trang 22sản lượng nông nghiệp, nhân dân yên tâm sản xuất Dự án này có hoàn toàn đúng kế hoạch hay không phụ thuộc vào công tác GPMB có hoàn thành đúng tiến độ hay không
Có nhiều dự án được nhân dân ủng hộ đã hoàn thành và đi vào hoạt động xong không phải lúc nào nhân dân cũng đông tình ủng hộ do ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của họ Đôi khi lỗi là do chủ đầu tư hay do chính sách quản lý của địa phương chưa phù hợp dẫn đến các dự án chậm tiến độ thực hiện, gây ảnh hưởng đến sự phát triển đất nước
Thực tiễn cho thấy, các ngành, các cấp cần phải quan tâm hơn nữa đến công tác GPMB để đất nước phát triển đồng bộ kịp thời cơ, nâng cao đời sống của nhân dân và giảm thiểu khoảng cách giữa nông thôn và thành thị
2.3 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên thế giới
2.3.1.1 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Thái Lan
Năm 1987, Thái Lan ban hành luật trưng dụng bất động sản ứng dựng cho việc trưng dựng sử dụng vào việc xây dựng diện tích công cộng, quốc phòng phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho đất nước, phát triển đô thị, công nghiệp, cải tạo đất đai sử dụng vào mục đích công cộng Luật quy định những nguyên tắc về trưng dụng đất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường của các loại tài sản bị thiệt hại Căn cứ vào đó từng ngành đưa ra những quy định cụ thể về trình tự tiến hành bồi thường tái định cư, nguyên tắc
cụ thể xác định bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thủ tục thành lập cơ quan, uỷ ban tính toán bồi thường tái định cư, trình tự đàm phán, nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện ra toà
1.3.1.2 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc
Công tác bồi thường tái định cư của Trung Quốc những năm gần đây đạt được kết quản đáng kể, nguyên nhân là do xây dựng các chính sách và các
Trang 23thủ tục rất chi tiết, ràng buộc các hoạt động tái định cư với nhiều lĩnh vực khác, mục tiêu của chính sách này là cung cấp cơ hội phát triển cho tái định
cư, thông qua cách tiếp cận và tạo nơi ở ổn định, tạo nguồn lực sản xuất cho người thuộc diện bồi thường, tái định cư
Đối với những dự án phải bồi thường để giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định cư chi tiết được chuẩn bị trước khi thông qua dự án Cùng với việc dàn xếp kinh tế cho từng địa phương, từng gia đình và người bị ảnh hưởng Thành công của Chính phủ Trung Quốc trong việc thực hiện bồi thường và tái định cư là do hệ thống pháp luật đồng bộ, pháp luật đất đai và chính sách đất đai đầy đủ, phù hợp với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai rất năng động, rất khoa học, cùng một số pháp quyền vững chắc, năng lực thể chế của chính quyền địa phương theo thẩm quyền có hiệu lực cao, người dân có ý thức chấp hành pháp luật, nhân dân tin tưởng vào chế độ tốt
đẹp của Nhà nước xã hội chủ nghĩa
2.3.2 Công tác giải phóng mặt bằng ở Việt Nam
Việt Nam đang trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ngày càng được nhìn nhận đầy đủ, toàn diện và khoa học, đặc biệt là trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng hiện nay đã được Nhà nước quan tâm đúng mức, đã thực hiện tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Đáp ứng được nhu cầu xây dựng các dự án, nhằm thúc đẩy tiến độ phát triển kinh
tế thị trường Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những vấn đề khó khăn, bất cập Thực tế cho thấy sau khi Nhà nước thu hồi đất và thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng người dân bị ảnh hưởng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là những người bị thu hồi hết đất sản xuất phải chuyển sang nghề khác Với giá trị được bồi thường, người có đất bị thu hồi không có khả năng tạo lập nơi ở mới cũng như không có khả năng đầu tư để chuyển sang nghề khác
Trang 24Cùng với tiến trình phát triển của đất nước, dưới sự tác động của nền kinh tế thị trường cùng với số lượng các dự án gia tăng; công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất ngày càng trở nên phức tạp và khó khăn, đòi hỏi phải có sự thay đổi về cơ chế, chính sách trong công tác này Đồng thời Nhà nước cũng cần có chính sách phù hợp về nhà ở, lao động và việc làm … để giải quyết những vấn đề liên quan đến đời sống, kinh tế cộng
đồng và ổn định xã hội
2.3.3 Công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh đã được triển khai thực hiện đúng trình tự thủ tục, đảm bảo công khai dân chủ và nhận được sự ủng hộ của nhân dân
- Công tác giải quyết các đơn kiến nghị, khiếu nại về Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố cơ bản đã được giải quyết kịp thời, đúng trình tự, thủ tục đúng pháp luật các nội dung khiếu nại tố cáo của công dân góp phần thực hiện có hiệu quả các dự án trên địa bàn
- Về công tác tuyên truyền: Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể, Mặt trận tổ quốc thành phố, phường, xã nơi có dự án Thực hiện tốt công tác tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về ý nghĩa, mục đích, hiệu quả dự án, các chính sách, đơn giá bồi thường theo quy định hiện hành
● Bên cạnh những kết quả đạt được còn những tồn tại sau:
Trang 25- Công tác trích đo bản đồ địa chính, chỉnh lý bản đồ chất lượng cao phải chỉnh sửa nhiều lần dẫn đến công tác thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng chậm so với tiến độ
- Việc bố trí tái định cư cho các hộ di chuyển còn chậm và chưa hoàn thiện xong cơ sở hạ tầng, nên gây khó khăn trong việc triển khai thực hiện, ảnh hưởng đến tiến độ giải phóng mặt bằng của dự án
2.4 Nguyên tắc, chính sách của dự án đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai
2.4.1 Các nguyên tắc cơ bản của dự án
- Cần tránh hoặc giảm thiểu tái định cư bắt buộc và thiệt hại về đất đai, công trình các tài sản khác và thu nhập bằng cách khai thác mọi phương án
khả thi
- Tránh tất cả các hộ bị ảnh hưởng đều được bồi thường cho các tài sản thu nhập và công việc kinh doanh bị ảnh hưởng theo giá trị thay thế (được UBND tỉnh phê duyệt) họ cũng được cung cấp các biện pháp phục hồi đủ để giúp họ cải thiện hoặc ít nhất duy trì mức sống thu nhập và khả năng thu nhập như trước khi có dự án
- Việc thiếu giấy tờ hợp pháp đối với các tài sản bị ảnh hưởng không phải là rào cản đối với việc nhận bồi thường và các hỗ trợ của hộ bị ảnh hưởng Trong vài trường hợp chính quyền địa phương có thể yêu cầu tiến hành điều tra xác minh xem hộ bị ảnh hưởng có chính đáng được nhận bồi thường và được hưởng các biện pháp hỗ trợ khôi phục như trong quy định hay không
- Tài sản ảnh hưởng sẽ được bồi thường theo giá trị thay thế tính dựa trên mức giá hiện hành của địa phương và được UBND tỉnh phê duyệt
- Việc lập và thực hiện kế hoạch tái định cư (cho từng tuyến đường) được thực hiện với sự tham gia của đại diện những người bị ảnh hưởng và phù hợp với quy hoạch của địa phương
Trang 26- Chi trả tiền cho các hộ bị ảnh hưởng phải hoàn thành trước khi hợp đồng xây lấp tuyến đường được phê duyệt
- Trong trường hợp di chuyển cả khu vực dân cư phải cố gắng tối đa các thể chế văn hoá, xã hội của những người phải di chuyển và của cộng đồng dân
cư nơi chuyển đến
- Việc chuẩn bị các kế hoạch GPMB (được coi như một phần trong công tác chuẩn bị tiến dự án) và thực hiện kế hoạch này sẽ được tiến hành với sự tham gia tư vấn của những người bị ảnh hưởng
- Lịch tiến độ và ngân sách lập kế hoạch GPMB (kể cả đợt điều tra kinh
tế - xã hội, dân cư) cũng như việc thực hiện kế hoạch đó phải được đưa vào các phần tương ứng của tiểu dự án và dự án tổng thể
- Phải hoàn tất chi trả bồi thường các tài sản bị ảnh hưởng và kết thúc di chuyển dân tới nơi ở mới trước khi thi công tuyến đường của dự án Các biện pháp khôi phục cũng phải sẵn sàng, nhưng không nhất thiết phải xong vào thời gian này, vì đây là hoạt động mang tính kéo dài
- Việc bồi thường cho người dân tộc thiểu số, hộ gia đình do phụ nữ làm chủ, các gia đình có người tàn tật và các hộ dễ bị tác động khác sẽ được thực hiện với sự tôn trọng các giá trị văn bản cũng như sự bảo vệ những nhu cầu riêng biệt của họ
2.4.2 Chính sách của dự án
- Để thực hiện nguyên tắc trên, các chính sách sau sẽ được áp dụng:
+ Tránh hoặc giảm thiểu thu hồi đất tái định cư bắt buộc khi có thể bằng cách xác định trong các phương án thiết kế của dự án những giải pháp phù hợp, kinh tế - xã hội, thực tế hoạt động và kỹ thuật, có ít tác động bất lợi đối với người dân ở khu vực dự án
+ Khi không tránh khỏi việc di chuyển dân, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng bị mất tài sản, kế sinh nhai và các nguồn lực khác sẽ được bồi thường và
Trang 27hỗ trợ đầy đủ người bị ảnh hưởng có thể cải thiện hay ít nhất cũng khôi phục được các điều kiện kinh tế - xã hội trước đây
- Việc bồi thường và hỗ trợ sẽ được tiến hành với bất kì cá nhân, hộ gia đình nào mà do việc thực hiện dự án đã hoặc sẽ:
+ Bị ảnh hưởng bất lợi về mức sống
+ Bị thu hồi hay chiếm dụng tạm thời hoặc vĩnh viễn các quyền lợi, quyền
sở hữu hay lợi ích về nhà cửa, lợi ích quyền sử dụng đất đai (kể cả đất ở, đất canh tác hay bãi chăn thả, nơi kinh doanh hay thuê mướn) quyền lợi về hoa màu hay cây hàng năm và cây lâu năm
+ Những tác động bất lợi tạm thời hoặc lâu dài về các cơ hội kiếm tiền, việc kinh doanh, nghề nghiệp, công việc, nơi ở hay môi trường sống
+ Có những tổn thất về hoạt động xã hội, văn hóa và các thiệt hại khác được xác định trong quá trình GPMB
- Đơn giá bồi thường cho các tài sản vật chất (đất, công trình, các kiến trúc khác) và các tài sản vật chất (thu nhập thiệt hại từ tư liệu sản xuất hoặc công ăn việc làm) sẽ được thay thế
- Khoản bồi thường không chỉ tính cho các thiệt hại tức thời và còn kể đến cơ hội mất bồi thường bao gồm cả đào tạo nghề mới và hỗ trợ mất mát và thu nhập trong quá trình tham gia học nghề và các chương trình khôi phục
- Cố gắng tìm mọi biện pháp để bồi thường đất, đổi đất cho những hộ sống bằng nghề nông, vì bồi thường tiền mặt không thể tính hết được các thiệt hại không dễ lược hoá, ví dụ như: Hưởng các dịch vụ và quyền lợi mang tính truyền thống, chính vì vậy, điều này có thể làm cho các hộ dân nghèo khổ hơn trước là điều cần tránh
- Không bỏ qua những hộ tuy mất một phần tài sản vật chất còn lại không
đủ để duy trì mức sống hiện tại, mức tối thiểu tồn tại sẽ được xác định và thống nhất quá trình lập kế hoạch GPMB
Trang 28- Các hộ bị ảnh hưởng sẽ được thông tin và tư vấn một cách có hệ thống
về dự án, về các quyền lợi và phương án dành cho họ cũng như biện pháp, giảm nhẹ chế suất Họ sẽ được tham gia tối đa các quyết định liên quan tới việc tái định cư của họ
- Quá trình tư vấn không chỉ diễn ra ở các hộ bị ảnh hưởng mà còn có sự tham gia của chính quyền địa phương, lãnh đạo cộng đồng dân cư nơi tiếp nhận, các tổ chức xã hội, các tổ chức phi chính phủ và thành viên các tổ chức quần chúng địa phương (như mặt trận tổ quốc, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, hội nông dân, đoàn TNCSHCM, các thành viên mặt trận, các cộng đồng dân tộc thiểu số khu GPMB)
- Ngân sách Nhà nước cam kết hỗ trợ đầy đủ và sẵn sàng để trả mọi chi phí thu hồi đất theo đúng thời gian thực hiện đã thống nhất Do những thông lệ từ các thủ tục hiện nay của chính phủ Việt Nam, cần phải có những cam kết rõ ràng về ngân sách đối với hoạt động quan trọng như các đợt điều tra, kiểm kê chính thức như cam kết về những trách nhiệm quản lý liên quan tới công tác bồi thường tái định cư
Trang 29PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các Nghị định, Thông tư, văn bản, bảng biểu và người dân xung quanh khu vực của dự án
- Phạm vi Nghiên cứu: những vấn đề liên quan đến công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng tiểu dự án công trình đường Cao tốc Nội Bài – Lào Cai đoạn qua địa phận huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
3.2 Địa điểm và thời gian thực tập
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Trấn Yên và khu vực GPMB của dự án
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Trấn Yên
3.3.3 Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB tại tiểu dự án công trình đường Cao tốc Nội Bài – Lào Cai đoạn qua địa phận huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
3.3.4 Đánh giá những ảnh hưởng của công tác GPMB của dự án tới đời sống của nhân dân khu vực GPMB
3.3.5 Đánh giá thuận lợi khó khăn, các giải pháp khắc phục và bài học kinh nghiệm
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Điều tra số liệu thứ cấp
Trang 30- Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, về đời sống văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, về hiện trạng sử dụng đất đai…của huyện Trấn Yên tại UBND huyện Trấn Yên
- Thu thập tài liệu từ cơ sở, các Phòng, Ban có liên quan đến công tác bồi thường GPMB
- Thu thập tài liệu từ báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng
- Các Nghị định, Thông tư, Quyết định, Công văn hướng dẫn thực hiện công tác GPMB
3.4.2 Điều tra số liệu sơ cấp
- Tiến hành điều tra phỏng vấn đối tượng SDĐ có đất bị thu hồi qua 50 phiếu điều tra trên cơ sở xem xét thực tế tình hình phát triển kinh - tế xã hội thực tế của địa phương và xem xét khả năng ảnh hưởng của việc thu hồi đất đối với họ
3.4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Trên cơ sở số liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp, phân tích so sánh, đánh giá, nhận xét tìm ra những tồn tại, hạn chế và khó khăn trong công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng Thống kê các số liệu đã thu thập được như diện tích, các trường hợp thu hồi
- Xử lý, tính toán số liệu thu thập được theo phương pháp thông dụng,
có sự hỗ trợ của phần mềm máy tinh Microsoft office Excel
Trang 31PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Trấn Yên
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Trấn Yên nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Yên Bái, có diện tích 62.857,99 ha, tọa độ địa lý từ 21°31'48" Vĩ độ Bắc đến 104°59'00" Kinh độ Đông Ranh giới hành chính của huyện được xác định:
- Phía Bắc giáp huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái;
- Phía Nam giáp huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ;
- Phía Đông giáp huyện Yên Bình và Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái;
- Phía Tây giáp huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình của huyện có dạng chuyển tiếp từ địa hình trung du (từ tỉnh Phú Thọ) lên địa hình vùng núi (tỉnh Lào Cai), được kiến tạo bởi dãy núi cổ Con Voi phía tả ngạn và núi Pú Luông phía hữu ngạn sông Hồng, có độ cao
trung bình từ 100 - 200m so với mặt nước biển
Trang 3240km Trong nội đồng có Khe Đát, Khe Sâu, Khe Thẹt … Ngoài ra trên địa bàn mỗi xã còn có hệ thống kênh tưới, tiêu phục vụ sản xuất cho nhân dân
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
- Nhóm đất phù sa: Có diện tích 1.131,4 ha, chiếm 1,8% diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bổ chủ yếu ở 2 bên bờ sông Hồng
- Nhóm đất Glây: Có diện tích 1.351,47 ha, chiếm 2,15% diện tích đất
tự nhiên toàn huyện, phân bổ chủ yếu ở những khu vực có địa hình thấp, trũng như ở xã Minh Quân, ở các thung lũng nằm rải rác ở các xã
- Nhóm đất xám: Có diện tích 58.263,05 ha, chiếm 92,69% diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bổ ở tất cả các xã, tập trung nhiều nhất ở các xã: Hồng
Ca, Kiên Thành, Lương Thịnh, Việt Cường, Việt Hồng, Y Can, Tân Đồng, Hưng Khánh, Hưng Thịnh
b Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Trấn Yên có hệ thống sông, suối, ao, hồ khá phong phú, trong đó: nguồn nước sông Hồng có diện tích lưu vực gần 600 km², lưu lượng nước 1.500- 5.000 m³/s Ngoài sông Hồng, huyện còn 2.334,34 ha đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
- Nước ngầm: Huyện nằm trong vùng chứa nước đệ tam, đệ tứ nhưng lưu lượng nhỏ 0,11m³/g, độ khoáng hóa 190mg/lít, độ cứng 3 - 4mg/lít, độ
PH từ 7 - 8
- Nước mưa: Lượng mưa bình quân hàng năm lớn (1.400-2.054,6 mm) nhưng phân bố không đều trong năm, tập trung vào các tháng 7, 8, 9 tới 80% lượng mưa cả năm
c Tài nguyên rừng
- Rừng sản xuất: Diện tích 37.071,84 ha
Trang 33- Rừng phòng hộ: Diện tích 10.508,07 ha Trồng rừng phòng hộ của Trấn Yên trong những năm qua đã được bảo vệ nghiêm ngặt, công tác khoanh nuôi bảo vệ rừng phòng hộ đã phát huy được hiệu quả
d Tài nguyên khoáng sản
- Khoáng sản kim loại: Quặng sắt phân bố ở xã Việt Hồng, Lương Thịnh, Hưng Thịnh, Hưng Khánh, Hồng Ca, Kiên Thành với trữ lượng trên
91 triệu tấn
- Khoáng sản phi kim loại: Đá thạch anh phân bố ở xã Hòa Cuông, Việt Hồng, Lương Thịnh, Kiên Thành, với trữ lượng trên 52.000 tấn
e Tài nguyên nhân văn
Huyện Trấn Yên có 6 thành phần dân tộc anh em, trong đó: dân tộc Kinh chiếm 66,5%; dân tộc Tày chiếm 20,5%; dân tộc Dao chiếm 8,4%; dân tộc Mường chiếm 2,3%; dân tộc Mông chiếm 1,9%, dân tộc khác chiếm 0,4%
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
* Tăng trưởng kinh tế
Trong những năm qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn song dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, Uỷ ban nhân dân huyện, cùng với lợi thế về tiềm năng thiên nhiên, nguồn lực con người, nền kinh tế của huyện Trấn Yên đã dần đi vào hướng phát triển ổn định, đạt bình quân trong giai đoạn 2010-2013 là 12,6%
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Khu vực nông – lâm – thủy sản có tỷ trọng giảm đều trong cơ cấu giá trị sản xuất của huyện từ 52,7% năm 2010 xuống còn 41,0% năm 2013
- Khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 27,4% trong cơ cấu giá trị sản xuất năm 2010 lên 35,0% vào năm 2013
Trang 34- Khu vực thương mại, dịch vụ, tăng từ 19,9% trong cơ cấu giá trị sản xuất năm 2010 lên 24,0% vào năm 2013
4.1.2.2 Khu vực kinh tế nông nghiệp
a Ngành sản xuất nông nghiệp
- Ngành nông nghiệp phát triển lấy sản xuất lương thực làm trọng tâm
Cơ cấu cây trồng, vật nuôi tiếp tục có sự chuyển dịch tích cực, đúng hướng và đảm bảo sự phát triển bền vững, theo hướng phát triển sản xuất với tiêu thụ sản phẩm
- Chăn nuôi: Ngành chăn nuôi những năm qua đã có những tiến bộ rõ rệt, phát triển cả về số lượng và chất lượng Hiệu quả chăn nuôi gia súc, gia cầm có mức tăng trưởng khá và ổn định
- Đất có rừng trồng sản xuất có diện tích 31.296,10 ha, chủ yếu là rừng quế, keo, tre bát độ và luồng, hiện đang trong thời kỳ thu hoạch
- Đất trồng rừng sản xuất có diện tích 286,28 ha, chủ yếu là rừng keo
- Đất trồng rừng phòng hộ có 10.508,07 ha, tập trung nhiều nhất ở xã Hồng Ca 4.187,84 ha, xã Kiên Thành 2.570,08 ha, xã Việt Hồng 1.963,98 ha,
xã Lương Hội 882,35 ha, xã Vân Hội 552,76 ha, xã Cường Thịnh 263,44 ha và tập trung it nhất là xã Hòa Cuông với diện tích 87,62 ha
c Ngành thủy sản
Diện tích đất mặt nước có thể khai thác để nuôi trồng thủy sản là gần
700 ha, trong đó có một số hồ lớn như hồ Vân Hội, đầm hậu Minh Quân, hồ