1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai của Thành phố Lạng Sơn - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2014.

65 729 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, để chấn chỉnh việc quản lý nhà nuớc về đất đai cho chặt chẽ hơn, tuân thủ quy định của pháp luật để từ đó tạo điều kiện ổn định tình hình chính trị, kinh tế, xã hội thì côn

Trang 1

- -

ĐOÀN THỊ NGỌC THÚY

Tên đề tài:

CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI VÀ TỐ

CÁO VỀ ĐẤT ĐAI CỦA THÀNH PHỐ LẠNG SƠN

TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2010-2014

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Khoa : Quản lý Tài nguyên

Khoá học : 2013 - 2015

Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Huy Trung

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

trọng đối với mỗi sinh viên trước khi kết thúc một khoá học Đây là cơ hội để sinh viên củng cố thêm về lý luận và tiếp cận với thực tiễn sản xuất, rèn luyện tác phong nghiên cứu khoa học, hiểu biết thêm về kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, nắm vững phương pháp tổ chức và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Qua đó tích luỹ được những kinh nghiệm bổ ích ngoài thực tế để phục vụ cho công tác sau này

Được sự nhất trí của Nhà trường và khoa Quản lý – Tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã lựa chọn chuyên đề : “Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai trên địa bàn Thành phố Lạng

Sơn giai đoạn 2010-2014” Để hoàn thành được chuyên đề, ngoài sự nỗ lực của

bản thân, còn có sự quan tâm giúp đỡ của các thầy, cô giáo trường Đại học Nông lâm Thái nguyên, đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Quản lý tài nguyên đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cho tôi trong những năm qua

Qua đây, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS Nguyễn Huy Trung đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong trường, các phòng ban chuyên môn Thành phố Lạng Sơn, đặc biệt là các anh chị cán bộ phòng Tài Nguyên - Môi Trường Thành phố Lạng Sơn và các bạn bè, người thân đã tạo điều kiện, giúp

đỡ tôi hoàn thành chuyên đề này

Do thời gian có hạn và trình độ hiểu biết của bản thân còn hạn chế, tính phức tạp của ngành Quản lý đất đai nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo trong Khoa để chuyền đề này được hoàn thiện hơn

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Đoàn Thị Ngọc Thúy

Trang 3

Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

2.1.1 Cơ sở pháp lý 3

2.1.2 Cơ sở lý luận 4

2.2 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai ở Việt Nam 14

2.2.1 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trong cả nước 15

2.2 2 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai của thành phố Lạng Sơn 16

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 18

3.1 Đối tượng nghiên cứu 18

3.1.1 Phạm vi nghiên cứu 18

3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18

3.2 Nội dung nghiên cứu 18

3.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của Thành phố Lạng Sơn 18

3.2.2 Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại Thành phố Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn 18

3.2.3 Thuận lợi khó khăn và một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn Thành phố 19

3.3 Phương pháp nghiên cứu 19

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 19

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội Thành phố Lạng Sơn 20

Trang 4

4.1.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 25

4.1.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 26

4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất đai của Thành phố Lạng Sơn 29

4.2 Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố Lạng Sơn-Tỉnh Lạng Sơn 30

4.2.1 Công tác tiếp nhận và giải quyết đơn thư 30

4.2.2 Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2010- 2014 32

4.2.3 Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2010- 2014 39

4.2.4 Đánh giá công tác giải quyết tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2010- 2014 42

4.3 Nguyên nhân phát sinh tranh chấp về đất đai,thuận lợi và khó khăn trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn Thành phố Lạng Sơn 44

4.3.1 Nguyên nhân phát sinh 44

4.3.2 Thuận lợi 46

4.3.3 Khó khăn 46

4.3.4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn Thành phố Lạng Sơn trong thời gian tới 47

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

5.1.Kết Luận 49

5.2 Kiến Nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 5

GCNQSD: Giấy chứng nhận quyền sử dụng GPMB : Giải phóng mặt bằng

Trang 6

Bảng 4.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2010 – 2013 23 Bảng 4.2 Tình hình dân số thành phố Lạng Sơn trong giai đoạn 2010 - 2013 26 Bảng 4.3 Tình hình giải quyết đơn thư trên địa bàn Thành phố Lạng Sơn

giai đọan 2010-2014 31 Bảng 4.4 : Tình hình tranh chấp đất đai theo nội dung tranh chấp ttrên

địa bàn Thành phố Lạng sơn giai đoạn 2010-2014 34 Bảng 4.5 Kết quả hòa giải, giải quyết tranh chấp trên địa bàn Thành phố

Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2014 37 Bảng 4.6: Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn Thành phố

Lạng Sơn 38 Bảng 4.7: Tình hình giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn thành phố

Lạng Sơn 39 Bảng 4.8 Kết quả giải quyết khiếu nại trên địa bàn Thành phố Lạng Sơn

giai đoạn 2010 - 2014 41 Bảng 4.9 : Tình hình tố cáo về đất đai trên địa bàn Thành Phố Lạng Sơn

giai đoạn 2010-2014 42 Bảng 4.10 : Kết quả giải quyết các vụ tố cáo về đất đai trên địa bàn

Thành Phố Lạng Sơn giai đoạn 2010-2014 44

Trang 7

Hình 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Lạng Sơn năm 2013 29 Hình 4.2 Tổng hợp đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên

địa bàn Thành phố 31 Hình 4.3 Tình hình tranh chấp đất đai trên địa bàn Thành phố Lạng Sơn

giai đoạn 2010 - 2014 33 Hình 4.4 : Tình hình tranh chấp đất đai theo nội dung tranh chấp ttrên

địa bàn Thành phố Lạng sơn giai đoạn 2010-2014 34 Hình 4.6: Tình hình giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn thành

phố Lạng Sơn 40 Hình 4.7 : Tình hình tố cáo về đất đai trên địa bàn Thành Phố Lạng Sơn

giai đoạn 2010-2014 43 Hình 4.7: Kết quả phỏng vấn về nguyên nhân dẫn đến tranh chấp đất đai 45

Trang 8

Phần 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng Đặc biệt, đối với sản xuất nông nghiệp thì đất đai càng chiếm vai trò quan trọng vì đó là tư liệu sản xuất không thể thay thế được Đất đai có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Đất đai là có hạn, hầu như bất biến về mặt diện tích trong khi dân số ngày càng tăng cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang diễn ra mạnh mẽ ở khắp mọi nơi trên thế giới đã đẩy nhu cầu về đất đai, đặc biệt là nhu cầu về đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng lên, sau khi nước ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, xu thế hội nhập toàn cầu đang phát huy tối đa sức mạnh của nó, các quan hệ đất đai từ

đó càng thay đổi với tốc độ chóng mặt Cùng với quan hệ đất đai phức tạp và luôn biến đổi là việc quản lý, sử dụng đất còn nhiều bất cập

Đứng trước những vấn đề bức xúc như vậy, Đảng và Nhà nước ta đã nhiều lần ban hành, sửa đổi, bổ sung các chính sách pháp luật về đất đai Luật đất đai

2003 cùng với các Thông tư, Nghị định, văn bản hướng dẫn thi hành Luật đã và đang từng bước đi sâu vào thực tiễn, phù hợp với thực tế quản lý, sử dụng đất, với

sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Trong thực tế hiện nay, có nhiều địa phương, đơn vị, cá nhân thực hiện tốt công việc quản lý, sử dụng đất theo quy định của pháp luật Bên cạnh đó còn không ít địa phương, đơn vị, và một bộ phận cá nhân thực hiện chức năng quản lý còn lỏng lẻo, yếu kém, chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội Do vậy, trong quá trình sử dụng đất còn xảy ra quá trình tranh chấp đất đai giữa các

Trang 9

chủ sử dụng đất, vi phạm pháp luật như: lấn chiếm đất, sử dụng đất sai mục đích, … Chính vì vậy, để chấn chỉnh việc quản lý nhà nuớc về đất đai cho chặt chẽ hơn, tuân thủ quy định của pháp luật để từ đó tạo điều kiện ổn định tình hình chính trị, kinh tế, xã hội thì công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý

sử dụng đất, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất là việc làm hết

sức cần thiết Từ đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Công tác giải quyết

tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai của Thành phố Lạng Sơn- tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010-2014’’

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích

- Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai tại Thành phố Lạng Sơn –Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 – 2014;

- Tìm hiểu được những thuận lợi, khó khăn của công tác này trên địa bàn;

- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai tại địa phương

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở pháp lý

Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, điều 2 quy định rõ:” Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa” Mọi mối quan hệ đều bị chi phối bởi mối quan hệ pháp luật, vì cậy các quan hệ đất đai cũng bị chi phối bởi các quy phạm pháp luật đất đai

Hiến pháp năm 1992, chương II, điều 17 và 18 quy định:” Đất đai thuộc

sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả”

Để tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã ban hành hàng loạt các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai Đặc biệt là sự ra đời của Luật đất đai 1987, 1993, sửa đổi bổ sung

1998 và 2001, 2003 Đây được coi là văn bản pháp lý cao nhất về đất đai, là sự thể chế hóa các chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo hành lang pháp lý cho việc quản lý và sử dụng đất, góp phần củng cố chế độ sở hữu toàn dân về đất đai đồng thời nâng cao tinh thần và trách nhiệm của người sử dụng đất

Pháp luật đất đai là một hệ thống các quy định của pháp luật về đất đai, được lập bởi QH và các cơ quan có thẩm quyền dưới các hình thức như: Luật, chỉ thị, thông tư, nghị quyết, nghị định,… nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trong quá trình sở hữu, quản lý, sử dụng và định đoạt số phận pháp lý của đất đai Cụ thể là:

1 ,Quốc hội, luật khiếu nại tố cáo 1998

2, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật khiếu nại tố cáo của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 58/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005

Trang 11

3, Nguyễn Thị Lợi giáo trình Thanh Tra đất đai xuất bản năm 2011, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

4, Quốc Hội khóa XI đã thông qua Luật đất đai năm 2003 Luật đất đai 2003

ra đời đáp ứng những yêu cầu đổi mới của đất nước

5, Quốc hội (2004), Luật Tố Tụng Dân sự 2004

6, Chính phủ (2004), Nghị định 181/NĐ- CP ngày 29/10/2004 về hướng

dẫn thi hành Luật đất đai 2003 của chính phủ

7,Chính phủ (2009), Nghị định 105/2009/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm

2009 Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

8, Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính Phủ quy định

bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử đụng đát, trình tự, thủ tục, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai

9, Nghị định 69/2009/CP-NĐ ngày 13/09/2009 của Chính Phủ quy định

bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

10, Căn cứ quyết định 09/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2012 của UBND tỉnh Lạng Sơn về cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

11, Ngày 28/5/2013 UBND thành phố Lạng Sơn ban hành văn bản số 349/UBND-TC về việc nâng cao hiệu quả tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,

tố cáo trên địa bàn trong thời gian tới

2.1.2 Cơ sở lý luận

Khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền cơ bản của công dân được công nhận tai Hiến pháp 1992 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam Điều 74 Hiến pháp ghi nhận: “Công dân có quyền khiếu nại, quyền tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan Nhà

Trang 12

nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào…”

Để việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng pháp luật góp phần phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế XHCN, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích của công dân, cơ quan, tổ chức, Luật Khiếu nại, tố cáo đã được Quốc hội khó X, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 02/12/1998 và có hiệu lực từ ngày 01/01/1999; Luật này được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quốc hội khó XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15/06/2004, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2004

Điều 138 Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Người sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai”

Và Điều 139 quy định: “Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quản

lý và sử dụng đất đai… Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý

và sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo”

2.1.2.1 Khái niệm về khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai

Khiếu nại: là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ , công chức do

Luật khiếu nại, tố cáo quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định

kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ pháp lý cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình [1]

Tố cáo: là việc công dân theo thủ tục của luật khiếu nại, tố cáo báo cho

cơ quan tổ chức có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ

cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích của công dân, cơ quan và tổ chức [2]

Tranh chấp đất đai: là tranh chấp giữa các chủ thể tham gia vào quan hệ

đất đai về quyền và nghĩa vụ trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai [4]

2.1.2.2 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai

Trang 13

* Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai

+ Chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp [4]

+ Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền [4]:

- Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình;

- Giải quyết khiếu nại mà chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện đã giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại

+ Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

+ Giám đốc Sở và cấp tương đương thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền:

- Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính chủa mình, của cán bộ công chức do mình quản lý trực tiếp

- Giải quyết khiếu nại đối với những trường hợp Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương đã giải quyết nhưng còn khiếu nại

Trang 14

- Xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của Tổng thanh tra

+ Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

* Thẩm quyền giải quyết tố cáo về đất đai

Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp về quản lý và sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo [1]:

- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản

lý của cơ quan, tổ chức nào thì cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết

- Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người thuộc cơ quan tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết

- Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết

- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết

* Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hồ giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hồ giải ở cơ sở UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác để hòa giải tranh chấp đất đai.[4]

+ Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn mà một bên hoặc các bên đương sự không nhất trí thì được xử lý như sau [4]:

- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2,

Trang 15

và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Toà án nhân dân giải quyết.[4]

- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2, và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 thì được giải quyết như sau: Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết; quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng;[4]

Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là quyết định giải quyết cuối cùng.[4]

+ Tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới giữa các đơn vị hành chính

do Uỷ ban nhân dân của các đơn vị đó cùng phối hợp giải quyết Trường hợp không đạt được sự nhất trí hoặc việc giải quyết làm thay đổi địa giới hành chính thì thẩm quyền giải quyết được quy định như sau [4]:

- Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì do Quốc hội quyết định

- Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn thì do Chính phủ quyết định

2.1.2.3 Trình tự giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

* Tổ chức tiếp dân và nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai

Các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai phải tổ chức các bộ phận tiếp dân và xét giải quyết đơn thư khiếu tố Người tiếp công dân phải có sổ để ghi

Trang 16

chép, theo dõi việc tiếp công dân; yêu cầu công dân đến khiếu nại, tố cáo xuất trình giấy tờ tùy thân, trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo; trong trường hợp có nhiều người đến khiếu nại, tố cáo về cùng một nội dung thì yêu cầu họ cử đại diện trực tiếp trình bày nội dung sự việc.[5]

Trong quá trình tiếp dân cán bộ phải lắng nghe những sự việc mà đương sự trình bày, thái độ phải mềm dẻo, nhã nhặn, lịch sự Phải thu nhận đơn và những đơn thư kèm theo, nếu không có đơn thì phải lập thành biên bản ghi cụ thể những nội dung mà đương sự trình bày và yêu cầu hộ ký tên vào biên bản.[5] Khi nhận đơn thư khiếu tố phải đảm bảo giữ bí mật cho người tố cáo nếu

họ yêu cầu.[5]

* Quản lý và xử lý đơn thư khiếu tố về đất đai

Sau khi nhận đơn thư khiếu tố cơ quan quản lý Nhà nước phải có trách nhiệm quản lý chặt chẽ những đơn thư khiếu tố đó Trong quá trình xử lý đơn thư khiếu tố cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm chủ yếu sau [5]:

- Phân loại đơn thư gửi tới để xác định rõ phạm vi thẩm quyền giải quyết của cơ quan quản lý Nhà nước

- Nắm chắc những đơn thư thuộc trách nhiệm theo dõi, đôn đốc giải quyết

- Đơn thư phải được xử lý kịp thời, những đơn thư không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhận đơn thì phải chuyển đến những cơ quan có trách nhiệm giải quyết, trả lời

- Đơn thư có nội dung phức tạp phải chuyển cho thủ trưởng trực tiếp ý kiến giải quyết

- Cán bộ xử lý đơn phải tuyệt đối giữ bí mật về nội dung, tên và địa chỉ của người gửi đơn

* Giải quyết đơn thư khiếu tố về đất đai

Quá trình giải quyết đơn thư khiếu tố về đất đai được tiến hành theo các

bước sau [5]:

Trang 17

Bước 1: Nghiên cứu đơn thư khiếu tố

Đây là công việc đầu tiên của nghiệp vụ xét khiếu tố, là công việc quan trọng để đưa ra các kết luận một cách chính xác Khi nghiên cứu đơn thư khiếu tố cần giải quyết những vấn đề sau:

- Xem xét các vấn đề được đề cập trong đơn thư xảy ra trong hoàn cảnh, điều kiện nào? Các đối tượng bị khiếu tố? Những người có liên quan? Các chứng cứ cần phải có?

- Nếu là đơn thư có nội dung vừa khiếu nại vừa tố cáo phải xác định rõ nội dung, tách riêng để giải quyết theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo

Bước 2: Tiến hành gặp đương sự

Việc gặp đương sự là rất cần thiết để tìm hiểu, thu thập những thông tin quan trọng, cần thiết của nội dung vấn đề Quá trình này cần tạo cho đương sự không khí thoải mái, tạo lòng tin cho đương sự vào pháp luật

Sau khi gặp đương sự thì người trực tiếp giải quyết đơn thư khiếu tố cần tiếp xúc với cơ quan nơi phát sinh sự việc, thu thập các tài liệu cần thiết để phân tích các diễn biến, tiến hành lập hồ sơ

Quá trình làm việc với người khiếu tố, người bị khiếu tố, cá nhân, tập thể

có liên quan phải được lập thành biên bản để đảm bảo cơ sở pháp lý cho việc giải quyết

Bước 3: Điều tra, xác minh, kiểm tra các chứng lý trong hồ sơ

Để kết luận của vụ việc được khách quan, đúng pháp luật sau khi thu thập đầy đủ các tài liệu, chứng cứ cần thiết và tiến hành lập hồ sơ cán bộ trực tiếp giải quyết đơn thư khiếu tố phải tiến hành xác minh lại các số liệu, chứng

lý đã thu thập trong hồ sơ, đối chiếu với các văn bản pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương trước khi viết báo cáo kết quả

Bước 4: Viết báo cáo kết quả xác minh

Báo cáo phải nêu rõ những mâu thuẫn chủ yếu và dự kiến cách giải quyết Nội dung báo cáo gồm 3 phần:

Trang 18

- Giới thiệu và nêu khái quát nội dung chính sự việc

- Kết quả xác minh sự việc

- Nhận xét, kết luận và kiến nghị biện pháp giải quyết đối với hai bên

Bước 5: Ra kết luận giải quyết khiếu tố

Người giải quyết khiếu nại, tố cáo phải ra quyết định giải quyết bằng văn bản và phải gửi quyết định này cho người khiếu tố, người bị khiếu tố và những người có lợi ích liên quan

* Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai

Quá trình giải quyết tranh chấp về đất đai thực hiện qua các bước sau [5]: Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ của các bên có tranh chấp;

Bước 2: Tổ chức điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan;

Bước 3: Tổ chức Hội nghị giải quyết tranh chấp đất đai;

Bước 4: Ban hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;

Bước 5: Tổ chức thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp;

2.1.2.4.Các hình thức tranh chấp và khiếu nại về đất đai thường gặp

a, Các hình thức tranh chấp về đất đai thường gặp :

- Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất:

Tranh chấp này thường xảy ra ở vùng nông thôn, do mục đích là để thuận tiện cho việc sản xuất canh tác giữa các hộ gia đình, cá nhân nên chuyển đổi quyền sử dụng đất cho nhau Nguyên nhân gây tranh chấp là: Do hai bên không viết hợp đồng hoặc có viết nhưng không rõ ràng, sau một thời gian thực hiện một trong hai bên thấy thiệt thòi nên phát sinh tranh chấp.[3]

- Tranh chấp hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất:

Dạng tranh chấp này khá phổ biến, do một số nguyên nhân sau: Do một hoặc cả hai bên vi phạm hợp đồng như hết hạn thuê đất, sử dụng đất không đúng mục đích khi thuê, bên cho thuê đòi lại đất trước thời hạn hợp đồng nên xảy ra tranh chấp.[3]

Trang 19

- Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

Dạng tranh chấp này khá phổ biến trong nhân dân do một hoặc cả hai bên không thực hiện đúng những thoả thuận đã ghi trong hợp đồng như không trả tiền hoặc không giao đất; hợp đồng đã được ký kết nhưng do một trong hai bên bị lừa dối hoặc cảm thấy bị thiệt thòi do giá qua rẻ nên rút lại hợp đồng; cũng có những trường hợp do không hiểu rõ pháp luật, chuyển nhượng không đúng thủ tục quy định, chỉ hợp đồng miệng cũng dễ xảy ra tranh chấp.[3]

- Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất:

Nguyên nhân do người có quyền sử dụng đất chết không để lại di trúc hoặc có để lại di trúc nhưng di trúc không rõ ràng về phân chia đất đai thừa kế dẫn đến tranh chấp giữa những người được quyền thừa kế Người có quyền sử dụng đất chết có để lại di trúc nhưng do không hiểu pháp luật, di trúc không đúng quy định của pháp luật cũng gây tranh chấp.[3]

- Tranh chấp do bị lấn chiếm đất:

Tranh chấp này xảy ra thường là do lấn chiếm ranh giới thửa đất giữa những người sử dụng đất, một số chiếm toàn bộ diện tích đất của người khác hay có khi một hoặc cả hai bên không nắm vững pháp luật hoặc trước đó đã sang nhượng cho người khác nhưng khi bàn giao với nhau không rõ ràng, cụ thể dẫn đến tranh chấp về sau.[3]

- Tranh chấp do gây cản trở việc thực hiện quyền sử dụng đất:

Loại tranh chấp này rất ít xảy ra nhưng là loại tranh chấp phức tạp, thường thì do khu đất của một hộ ở sâu hoặc xa mặt tiền và một bên do thành kiến cá nhân đã cản trở bên kia thực hiện quyền sử dụng đất, cũng có khi là hành vi đưa vật liệu xây dựng, chất thải hay các vật khác lên thửa đất của người khác hoặc đào bới mà hành vi này gây cản trở, làm giảm khả năng sử dụng đất của người khác hoặc gây thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác mà dẫn đến tranh chấp [3]

- Tranh chấp quyền sử dụng đất khi ly hôn:

Trang 20

Tranh chấp này xảy ra khi hai vợ chồng ly hôn, nó liên quan đến phân chia tài sản và quyền sử dụng đất Cả hai bên khi ly hôn đều cho rằng mình có quyền và lợi ích nhiều hơn về quyền sử dụng đất do đó dẫn đến tranh chấp.[3]

- Tranh chấp tài sản gắn liền với đất:

Tài sản gắn liền với đất bao gồm: nhà ở, vật kiến trúc khác, cây cối…Loại tranh chấp này thường xảy ra dưới các hình thức như tranh chấp về

sở hữu, thừa kế, mua bán tài sản…Nó bao giờ cũng gắn liền với việc công nhận quyền sử dụng đất.[3]

- Tranh chấp đất công:

Loại hình tranh chấp này là do cá nhân, tổ chức, hộ gia đình tự ý chiếm dụng đất của nhà nước hoặc do hoàn cảnh lịch sử để lại việc sử dụng đất của nhân dân qua nhiều lần biến động, việc quản lý đất trước đây còn nhiều thiếu sót, sơ hở…gây tự ý sử dụng đất, khi bị đòi lại dẫn đến phát sinh tranh chấp.[3]

b, Các hình thức khiếu nại đất đai thường gặp

* Khiếu nại về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [3]:

Việc khiếu nại này xảy ra do:

- Sai họ tân chủ sử dụng đất, sai sơ đồ thửa đất, sai diện tích đất

- Không có lý do chính đáng, thuyết phục khi không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Giải quyết hồ sơ chậm trễ, nhiều thủ tục phiền hà trái pháp luật

* Khiếu nại về việc giao đất, thu hồi đất[3] :

Nguyên nhân khiếu nại do quyết định giao đất, thu hồi đất không có căn cứ pháp lý, không đúng đối tượng, sai thẩm quyền, sai tên đối tượng, sai diện tích…

* Khiếu nại về quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của UBND[3]:

Do: không đồng ý với quyết định giải quyết của UBND; có sai sót trong quyết định giải quyết như: sai tân chủ sử dụng đất, sai diện tích…; việc giải

Trang 21

quyết không đúng thẩm quyền, sai căn cứ pháp lý; không giải quyết hoặc đòi hỏi những thủ tục phiền hà

* Khiếu nại về việc thu hoặc truy thu thuế, lệ phí đất đai[3]:

Nguyên nhân do mức thu, truy thu thuế, lệ phí đất đai trái với quy định, không hợp lý, sai thẩm quyền… thu thuế không theo thủ tục quy định: không lập sổ, không ghi biên lai… Thực hiện chính sách miễn giảm thuế không đúng hoặc không thực hiện

* Khiếu nại quyết định hành chính về chế độ quản lý, sử dụng đất[3]:

Do ra quyết định xử phạt không đúng thẩm quyền, không có căn cứ, sai đối tượng, mức phạt hành chính chưa đúng quy định: quá nặng hoặc quá nhẹ

* Khiếu nại về việc làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất [3]:

Nguyên nhân do không có lý do chính đáng, thuyết phục khi không làm thủ tục chuyển quyền hoặc làm thủ tục nhưng đòi hỏi những thủ tục không đúng với quy định, gây phiền hà; sai sót họ tên, sai diện tích

2.2 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai ở Việt Nam

Trong sự nghiệp đổi mới hiện nay do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo, quá trình phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong những năm qua, đất nước ta đã thu được nhiều thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, đồng thời cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề bức xúc, cần giải quyết kịp thời đúng đường lối, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực đời sống xã hội

Do khủng hoảng của nền kinh tế thị trường hiện nay, lối sống ngày càng

bị tha hóa, nhận thức về pháp luật còn hạn chế, ý thức chấp hành Pháp luật của công dân còn thấp, một phần là do cán bộ, công chức còn thiếu trách nhiệm trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình về quản lý đất đai, hoặc

do một số mặt còn hạn chế trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai của

Trang 22

các cấp chính quyền, các ngành chức năng khi giải quyết, nên đã để một số tranh chấp kéo dài, gây hậu quả xấu

Vì nhận thức được vấn đề trên, những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã rất quan tâm và chú trọng đến công tác giải quyết khiếu nại tố cáo, tranh chấp đất đai Đặc biệt là trong lĩnh vực đất đai, vì đây là vấn đề liên quan đến nhiều mặt trong đời sống, xã hội, an ninh quốc phòng

2.2.1 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trong cả nước

Trên cơ sở khung pháp lý hiện hành, trong thời gian qua, các cơ quan có trách nhiệm ở Trung ương và các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đã có nhiều cố gắng trong việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai Nhiều địa phương trong cả nước đã đặt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo,

tranh chấp về đất đai là một trong những nhiệm vụ trọng tâm

Tuy nhiên trong những năm gần đây, tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, liên quan đến đất đai diễn biến tương đối phức tạp, có xu hướng gia tăng

về số lượng, gay gắt về nội dung, tính chất… xuất hiện ngày càng nhiều các điểm nóng điển hình như Thái Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Thái Nguyên,

Hà Nội,…

Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,

sự cố gắng phấn đấu của tất cả các cấp, các ngành, tình hình khiếu nại, tố cáo cả nước năm 2012 giảm đáng kể so với cùng kỳ năm 2011 về số lượng đơn thư và

số vụ việc khiếu nại, tố cáo Tuy nhiên, số lượt đoàn đông người tăng, có thời điểm tính chất mức độ gay gắt hơn (từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2012) Trong

đó, nhiều vụ việc phát sinh trước đây đã được các cấp chính quyền giải quyết nhiều lần, với nhiều biện pháp khác nhau nhưng không dứt điểm (hoặc đã dứt điểm được nhiều năm), nay công dân lại tái khiếu nại, nhất là các vụ việc khiếu nại liên quan đến việc về thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án Tổng hợp đơn thư khiếu nại, tố cáo mà Bộ Tài nguyên và Môi trường nhận được từ năm 2011 đến nay, đơn thư của các tỉnh miền Bắc và

Trang 23

miền Trung, Tây Nguyên tăng (miền Bắc: năm 2011 là 1.001 lượt đơn, năm

2012 là 1.194 lượt đơn và 6 tháng đầu năm 2013 là 591 lượt đơn; miền Trung, Tây Nguyên: năm 2011 là 823 lượt đơn, năm 2012 là 942 lượt đơn và 6 tháng đầu năm 2013 là 538 lượt đơn), trong khi đó các tỉnh, thành phố miền Nam, tình hình đơn thư có dấu hiệu giảm dần (năm 2011 là 2.628 lượt đơn, năm

2012 là 2.137 lượt đơn và 6 tháng đầu năm 2013 là 933 lượt đơn)

Ngày 18/5/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 14/CT-TTg

về chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Thanh tra Chính phủ đã ban hành Kế hoạch 1130/KH-TTCP ngày 10/5/2012 về kiểm tra, rà soát, giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, tồn đọng, kéo dài (sau đây gọi tắt là Kế hoạch 1130) Từ khi triển khai thực hiện Kế hoạch 1130 đến nay, không phát sinh thêm đoàn đông người hay vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp mới đến Bộ Tài nguyên và Môi trường.Tuy nhiên, kết quả phân loại, xử lý đơn thư cho thấy tình trạng công dân gửi đơn vượt cấp lên Trung ương vẫn còn nhiều (số vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương chiếm 83% số vụ việc Bộ nhận được và xử lý) Nội dung đơn thư vẫn tập trung vào công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (khiếu nại về quyết định thu hồi đất chiếm 23,85%, khiếu nại về giá đất chiếm 12,76%, khiếu nại liên quan đến cấp và thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chiếm 15,43%, tranh chấp đất đai giữa cá nhân và cá nhân chiếm 10,71%

2.2 2 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai của thành phố Lạng Sơn

Tỉnh Lạng Sơn đã có nhiều chính sách đúng đắn về đất đai, tạo cho nhân dân yên tâm đầu tư sản xuất, xóa đói, giảm nghèo, nhờ đó mà đời sống người dân ngày được cải thiện và nâng cao

Tuy nhiên, trong thời gian gần đây tình hình khiếu nại, tố cáo trên một số lĩnh vực về đất đai; nội dung chủ yếu phản ánh các vấn đề nội trội: đền bù giải

Trang 24

phóng mặt bằng, đòi lại đất do lấn chiếm, cấp GCNQSD đất, giải quyết đất ở tồn đọng, tranh chấp đất giữa các hộ liền kề…do việc quản lý và sử dụng đất

ở cơ sở vẫn còn lỏng lẻo,nhiều bất cập nên dẫn đến phát sinh tình trạng khiếu nại, tố cáo

Xác định việc tiếp dân là khâu quan trọng đầu tiên trong quá trình giải quyết khiếu nại tố cáo, góp phần không nhỏ vào chất lượng, hiệu quả của công tác giải quyết khiếu nại tố cáo Lãnh đạo Sở đã luôn quan tâm sâu sát đến công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được chú trọng, đi vào nề nếp và có bước chuyển biến tích cực đạt được kết quả tốt

Như vậy từ năm 2010 đến 6/2014 phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Lạng Sơn đã tiếp 3100 lượt người dân đến kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, hỏi các chính sách pháp luật liên quan đến đất đai Trong 5 năm có tổng

số 347 vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

Cao nhất là năm 2013 với 90 vụ chiếm 25.94% tổng số vụ nguyên nhân dẫn đến tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo là do người dân chưa đồng tình với kết quả giải quyết của cơ quan giải quyết tranh chấp ở cơ sở và tiếp tục gửi đơn đề nghị lên cấp trên để đc giải quyết; các cơ quan giải quyết chưa thực sự tập trung và cố gắng giải quyết dứt điểm các vụ việc dẫn đến các vụ việc kéo dài Thấp nhất là năm 2010 với 56 vụ chiếm 16.12% tổng số vụ

Trang 25

Phần 3

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Tình hình và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn Thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010- 2014

3.1.1 Phạm vi nghiên cứu

Trên địa bàn Thành phố Lạng Sơn- Tỉnh Lạng Sơn

3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố Lạng Sơn;

- Thời gian: 02/06/2014- 02/07/2014

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của Thành phố Lạng Sơn

- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường;

- Điều kiện kinh tế, xã hội;

- Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Lạng Sơn

3.2.2 Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại Thành phố Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn

- Công tác tiếp nhận và phân loại đơn thư;

- Đánh giá tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2010-2014;

- Kết quả giải quyết tranh chấp , khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn Thành phố Lạng Sơn - Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 – 2014;

- Thuận lợi , khó khăn và một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại , tố cáo về đất đai trên địa bàn Thành phố Lạng Sơn

Trang 26

3.2.3 Thuận lợi khó khăn và một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn Thành phố

- Thuận lợi;

- Khó khăn;

- Giải pháp

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

* Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

+ Thu thập điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Thành phố ở phòng Tài nguyên và Môi trường

+ Thu thập số liệu thống kê về số vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn Thành phố tại phòng Thống kê và UBND các phường, xã

* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp :

Bằng cách phát 50 phiếu điều tra, sử dụng câu hỏi trong phiếu điều tra bao gồm 15 câu hỏi Đối tượng:

+ Điều tra cán bộ quản lí nhà nước về đất đai: 10 phiếu

+ Các cán bộ địa chính cấp xã, phòng TN&MT trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai Thành phố Lạng Sơn 10 phiếu Nhằm tìm ra nguyên nhân dẫn đến tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai

và những nội dung tranh chấp chủ yếu

+ Điều tra người dân chủ yếu là những hộ gia đình, cá nhân có đơn khiếu nại, tố cáo tranh chấp về đất đai là 30 phiếu để tìm ra những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chấp đất đai

Trang 27

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội Thành phố Lạng Sơn

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Lạng Sơn là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị và thương mại của tỉnh Lạng Sơn với tổng diện tích tự nhiên 7.811,14 ha, nằm ở 21045’ – 22000’ vĩ độ Bắc và 106039’ - 107000’ kinh độ Đông, có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp xã Thụy Hùng, xã Thạch Đạn huyện Cao Lộc;

- Phía Tây giáp xã Song Giáp, xã Xuân Long huyện Cao Lộc và xã Đồng Giáp huyện Văn Quan;

- Phía Đông giáp xã Gia Cát, Tân Yên, Hợp Thành và Thị trấn Cao Lộc huyện Cao Lộc;

- Phía Nam giáp xã Yên Trạch huyện Cao Lộc

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Là thành phố thuộc tỉnh miền núi phía Bắc, được bao quanh bởi hai dãy núi cao (Mẫu Sơn và Chắp Chài) và độ cao trung bình 250 – 300 m so với mặt nước biển Địa hình nơi đây được phân chia thành hai kiểu và dốc dần về phía sông Kỳ Cùng, địa hình bị chia cắt thành nhiều ngọn núi, phần lớn các ngọn núi này đều có ý nghĩa nhất định về mặt quân sự, kinh tế, văn hóa đồng thời là danh lam thắng cảnh tiêu biểu cho xứ lạng

4.1.1.3 Khí hậu

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu có 2 mùa rõ rệt: mùa

hè nóng, ẩm, có mưa từ tháng 5 đến tháng 9; mùa đông khô hanh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 21,40C, nhiệt độ cao nhất 390C và thấp nhất 30C;

Trang 28

- Chế độ mưa: phân bố không đều Lượng mưa trung bình năm là 14.390

mm, được chia thành hai mùa, mùa mưa và mùa khô Mùa mưa chiếm 75% tổng lượng mưa, mùa khô chiếm 25% tổng lượng mưa

4.1.1.4 Thủy văn

Sông Kỳ Cùng có chiều dài 1.836 km, đoạn chảy qua địa phận thành phố dài 19 km Con sông bắt nguồn từ Trung Quốc chảy qua sườn Mẫu Sơn vào thành phố

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Theo số liệu thống kê, kiểm kê đất đai năm 2013, tổng diện tích tự nhiên của thành phố là 7.811,14 ha Trong đó:

- Đất nông nghiệp là 5.620,33 ha, chiếm 71,95% tổng diện tích tự nhiên;

- Đất phi nông nghiệp là 2.117,64 ha, chiếm 27,11% tổng diện tích tự nhiên;

- Đất chưa sử dụng là 73,17 ha, chiếm 0,94% tổng diện tích tự nhiên

* Tài nguyên nước

Nguồn tài nguyên thủy văn, tài nguyên nước khá phong phú cả về nước mặt và nước ngầm

- Nguồn nước mặt: sông Kỳ Cùng chảy qua địa bàn Thành phố khoảng

19 km, lòng sông rộng trung bình 100m, lưu lượng nước trung bình trong năm là 2.300 m3/s, do đó chênh sâu mực nước giữa mùa mưa và mùa khô không lớn

Trang 29

* Tài nguyên khoáng sản

Nguồn tài nguyên khoáng sản chủ yếu là đá vôi, đất sét, cát và cuội sỏi Nhìn chung, Lạng Sơn chưa có mỏ khoáng sản với quy mô lớn

Đá vôi: có 2 mỏ có chất lượng khá tốt với hàm lượng CaCO3 cao có thể

sử dụng sản xuất ximăng có chất lượng tốt

Đất sét: dùng cho sản xuất nguyên vật liệu xây dựng với trữ lượng 22 triệu tấn Ngoài ra thành phố còn có vàng sa khoáng, măng gan, bôxit, quặng sắt nhưng trữ lượng rất nhỏ, không có giá trị kinh tế lớn trong khai thác

* Tài nguyên du lịch và nhân văn

Đây là vùng đất được hình thành từ khá lâu đời, chứng kiến nhiều biến cố lịch sử của cả dân tộc từ thời Trung Quốc đô hộ, qua các đời nhà Lý, Trần, Lê, Minh, Nguyễn cho đến cuộc kháng chiến chống Pháp nhưng Lạng Sơn vẫn được coi là trung tâm của vùng đất biên giới, nơi có đa dạng về văn hoá, phong tục tập quán với nhiều dân tộc cùng sinh sống như Kinh, Tày, Nùng, Hoa… Các dân tộc sống tôn trọng lẫn nhau, có tinh thần đoàn kết, có truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm Ngoài ra, Lạng Sơn còn nổi tiếng với nhiều di tích, danh lam thắng cảnh như Tam Thanh, Nhị Thanh, Hang Dơi, Hang Gió Trong lòng hang động, các nhà khảo cổ đã phát hiện nhiều di tích đặc sắc về quần thể cổ vật

kỷ đệ tứ và các di chỉ của nền văn hóa Bắc Sơn nổi tiếng

4.1.1.6 Cảnh quan môi trường

* Hiện trạng môi trường và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

Hiện trạng môi trường nhìn chung còn trong lành, tuy cũng xuất hiện một

số nguy cơ gây ô nhiễm, mất cân bằng sinh thái giảm tính đa dạng sinh học như: một số khu dân cư có dân số tập trung cao, mật độ xây dựng lớn và các khu chợ dịch vụ, cơ sở y tế có lượng chất thải nhiều nhưng lại chưa được thu gom và xử lý triệt để; tập quán sử dụng các chất đốt dạng thô, các sản phẩm nhựa, nilon trong sinh hoạt của nhân dân…

Trong tương lai khi kinh tế phát triển sẽ hình thành các khu đô thị mới, khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các trang trại chăn nuôi tập trung sẽ kéo theo một lượng không nhỏ các chất thải công nghiệp, chăn nuôi, sinh hoạt

Trang 30

và sẽ có tác động nhất định đến môi trường thành phố Vì vậy, cần phải dự kiến trước các biện pháp để kịp thời ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục ô nhiễm, bảo vệ

và phát triển bền vững các nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái trên địa bàn thành phố

* Một số giải pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn

- Khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đưa tiến bộ khoa học

kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, tích cực trồng rừng, bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, hạn chế và chấm dứt tình trạng dân sống rải rác tự phát không theo quy hoạch Xử lý nghiêm các hành vi huỷ hoại môi trường sinh thái;

- Có các giải pháp cơ bản lâu dài xử lý nước thải ở khu sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các bệnh viện, hệ thống thoát nước các khu dân

cư đặc biệt là các khu dân cư đô thị;

- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá tác động môi trường đối với các dự

án đầu tư, các công trình; nghiên cứu ứng dụng các quy trình, giải pháp kỹ thuật để ngăn ngừa xử lý ô nhiễm môi trường; kiểm tra thường xuyên việc thực hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm;

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình bảo vệ môi trường

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

* Tăng trưởng kinh tế

Bảng 4.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2010 – 2013

2 - Công nghiệp – XDCB % 7,79 6,46 10,07 14,03

3 - Thương mại – Dịch vụ % 17,06 17,78 16,72 14,19

(Nguồn số liệu: Niêm giám thống kê thành phố Lạng Sơn năm 2013)

Trang 31

Nắm bắt được lợi thế từ tự nhiên, kết hợp với nhiều chính sách thiết thực nhằm thu hút đầu tư, thu hút lao động và ngày càng nhiều lượt khách du lịch đến với Lạng Sơn, kinh tế thành phố Lạng Sơn luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao nhưng chưa ổn định Giai đoạn 2010 – 2014, tốc độ tăng trưởng bình quân là 13,76% Trong đó, tốc độ tăng thấp nhất là năm 2006 (đạt 13,30%), tốc độ tăng cao nhất là năm 2012 (đạt 14,37%), còn năm 2013 có tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm 0,04% so với giai đoạn 2010 – 2013

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch tích cực, tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp có xu hướng giảm dần; tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng cơ bản dao động từ 27,37% đến 28,66%; ngành thương mại, dịch vụ luôn chiếm trên 65% cơ cấu nền kinh tế Trong những năm qua, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng đã góp phần quan trọng trong việc đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, làm tăng thu nhập, nâng cao đời sống người dân và giữ vững chính trị, quốc phòng an ninh

4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

* Kinh tế nông nghiệp

Theo báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Lạng Sơn thời kỳ 2011 – 2020, năm 2013 tổng giá trị sản xuất toàn ngành đạt khoảng 65,3 tỷ đồng, đóng góp 3,1% trong tổng GDP thành phố Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2010 – 2013 đạt 3,7%/năm

Cơ cấu sản xuất giữa nông lâm ngư nghiệp tương đối ổn định trong giai đoạn 2010 – 2013 và đã chuyển dịch theo nhu cầu tiêu dùng của thị trường (sản xuất hàng hoá) như quy hoạch vùng chuyên canh rau xanh đặc sản, vùng chuyên canh hoa hồng Đến nay, thành phố đã triển khai được 19 dự án chăn nuôi, trồng trọt và mở rộng các mô hình điểm Cơ sở hạ tầng nông thôn cũng đang được cấp uỷ, chính quyền quan tâm chỉ đạo như đầu tư xây dựng hệ thống giao thông, hồ đập, mương máng, đường điện lưới, kiên cố hoá,

Trang 32

* Ngành lâm nghiệp

Trong những năm qua, thành phố đã tập trung chỉ đạo công tác trồng rừng, chăm sóc bảo vệ rừng đồng thời phát động phong trào trồng cây trong nhân dân (năm 2012, trồng được 51,00 ha, vượt 102,00% so với kế hoạch và vượt 163,93% so với cùng kỳ 2011) Tỷ lệ che phủ rừng năm 2013 đạt 47,6%, tăng 2,0% so với năm 2012, tăng 1,3% so với năm 2011

* Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Nguồn tài nguyên đa dạng như đá vôi, đất sét, măng gan, bôxit,… nhưng trữ lượng còn nhỏ lẻ, chưa thuận lợi cho phát triển công nghiệp, sản xuất vật liệu xây dựng với quy mô lớn Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn thành phố được chia thành các nhóm ngành chính sau:

- Công nghiệp khai thác: bao gồm khai thác đá, cát, sỏi và khai thác khoáng sản;

- Công nghiệp chế biến

- Công nghiệp sản xuất phân phối điện, nước

* dịch vụ – thương mại

Tốc độ tăng trưởng kinh tế ngành thương mại – du lịch – dịch vụ tương đối ổn định Trong đó, năm 2013 ngành đạt tốc độ thấp nhất (14,19%), năm

2011 ngành đạt tốc độ cao nhất (17,78%) Giá trị sản xuất của ngành năm

2012 là 1.168.360 triệu đồng, tăng 145.197 triệu đồng so với năm 2013 , đóng góp 68,63% vào nền kinh tế thành phố

4.1.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

4.1.3.1 Dân số

Lạng Sơn không chỉ nổi tiếng với các danh lam thắng cảnh mà còn được biết đến là vùng đất đa sắc tộc với nhiều thành phần dân tộc khác nhau cùng sinh sống hoà thuận như Kinh, Nùng, Hoa, Cao Lan, Sán Chỉ, Sán Dìu… Còn lại là một số dân tộc khác chiếm tỷ lệ ít trong tổng dân số như Dao,

Mường, Thái

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2010 – 2013 - Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai của Thành phố Lạng Sơn - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2014.
Bảng 4.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2010 – 2013 (Trang 30)
Hình 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Lạng Sơn năm 2013 - Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai của Thành phố Lạng Sơn - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2014.
Hình 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Lạng Sơn năm 2013 (Trang 36)
Hình 4.2 T ng h p đơn th  tranh ch p, khi u n i, t  cáo v  đ t - Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai của Thành phố Lạng Sơn - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2014.
Hình 4.2 T ng h p đơn th tranh ch p, khi u n i, t cáo v đ t (Trang 38)
Hình 4.3 Tình hình tranh chấp đất đai trên địa bàn Thành phố Lạng Sơn - Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai của Thành phố Lạng Sơn - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2014.
Hình 4.3 Tình hình tranh chấp đất đai trên địa bàn Thành phố Lạng Sơn (Trang 40)
Bảng 4.4 : Tình hình - Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai của Thành phố Lạng Sơn - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2014.
Bảng 4.4 Tình hình (Trang 41)
Hình 4.4 : Tình hình tranh ch - Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai của Thành phố Lạng Sơn - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2014.
Hình 4.4 Tình hình tranh ch (Trang 41)
Bảng 4.5 Kết quả hòa giải, giải quyết tranh chấp trên địa bàn Thành phố - Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai của Thành phố Lạng Sơn - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2014.
Bảng 4.5 Kết quả hòa giải, giải quyết tranh chấp trên địa bàn Thành phố (Trang 44)
Bảng 4.6: Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn - Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai của Thành phố Lạng Sơn - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2014.
Bảng 4.6 Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn (Trang 45)
Bảng 4.7: Tình hình giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn thành - Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai của Thành phố Lạng Sơn - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2014.
Bảng 4.7 Tình hình giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn thành (Trang 46)
Hình 4.6: Tình hình giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn thành phố - Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai của Thành phố Lạng Sơn - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2014.
Hình 4.6 Tình hình giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn thành phố (Trang 47)
Bảng 4.8 Kết quả giải quyết khiếu nại trên địa bàn Thành phố Lạng Sơn - Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai của Thành phố Lạng Sơn - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2014.
Bảng 4.8 Kết quả giải quyết khiếu nại trên địa bàn Thành phố Lạng Sơn (Trang 48)
Bảng 4.9 : Tình hình tố cáo về đất đai trên địa bàn Thành Phố Lạng Sơn - Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai của Thành phố Lạng Sơn - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2014.
Bảng 4.9 Tình hình tố cáo về đất đai trên địa bàn Thành Phố Lạng Sơn (Trang 49)
Hình 4.7 : Tình hình tố cáo về đất đai trên địa bàn Thành Phố Lạng Sơn - Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai của Thành phố Lạng Sơn - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2014.
Hình 4.7 Tình hình tố cáo về đất đai trên địa bàn Thành Phố Lạng Sơn (Trang 50)
Bảng 4.10 : Kết quả giải quyết các vụ tố cáo về đất đai trên địa bàn - Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai của Thành phố Lạng Sơn - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2014.
Bảng 4.10 Kết quả giải quyết các vụ tố cáo về đất đai trên địa bàn (Trang 51)
Hình 4.7: Kết quả phỏ - Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai của Thành phố Lạng Sơn - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2014.
Hình 4.7 Kết quả phỏ (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w