1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của hộ nông dân vùng chè đặc sản phía Tây Thành phố Thái Nguyên

110 490 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 873,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ năm 2005, Việt Nam đã đứng trong hàng ngũ 05 nước sản xuất và xuất khẩu chè hàng đầu thế giới, tuy nhiên trên thị trườngthế giới đã xuất hiện nguồn cung vượt yêu cầu mà chất lượng chè

Trang 1

TRẦN THANH HẢI

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ CỦA HỘ NÔNG DÂN VÙNG CHÈ ĐẶC SẢN PHÍA TÂY THÀNH PHỐ

THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

TRẦN THANH HẢI

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ CỦA HỘ NÔNG DÂN VÙNG CHÈ ĐẶC SẢN PHÍA TÂY THÀNH PHỐ

THÁI NGUYÊNNgành: Phát triển nông thôn

Mã số: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐINH NGỌC LAN

CHỮ KÝ

KHOA CHUYÊN MÔN

CHỮ KÝ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn "Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát tri ển sản xuất chè của các hộ nông dân vùng chè đặc sản phía Tây thành

ph ố Thái Nguyên" là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Đề tài hoàn toàn

trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin sửdụng trong đề tài đã được chỉ rõ nguồn gốc, các tài liệu tham khảo được tríchdẫn đầy đủ, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn

Tác giả đề tài

Trần Thanh Hải

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Quản lý Đào tạo sauđại học cũng như các khoa chuyên môn, phòng ban của Trường Đại học NôngLâm đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

tại trường Để hoàn thành nội dung đề tài "Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát tri ển sản xuất chè của các hộ nông dân vùng chè đặc sản phía Tây thành ph ố Thái Nguyên”, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi luôn

nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS - TS Đinh Ngọc Lan,người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành đềtài này

Trong quá trình làm việc, xin trân trọng cảm ơn sự tạo điều kiện giúp

đỡ của UBND thành phố Thái Nguyên, các phòng, ban, đơn vị của thànhphố: Phòng Kinh tế, Chi cục Thống kê, phòng Tài Nguyên và Môi trường,phòng Lao động - Thương binh & Xã hội; Đảng ủy, HĐND, UBND,UBMTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội các xã TânCương, Phúc Xuân, Phúc Trìu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việcthu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp và các thông tin hữu ích phục vụ nghiên cứu.Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trongsuốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 10 năm 2014

Tác giả

Trần Thanh Hải

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Ý nghĩa của đề tài 3

3.1 Ý nghĩa trong học tập 3

3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Đặc điểm của cây chè 5

1.1.2 Vai trò của cây chè đối với đời sống con người 12

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và kinh doanh chè 14

1.2 Cơ sở thực tiễn 21

1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới 21

1.2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè ở Việt Nam 26

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 34

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 34

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 34

2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 34

Trang 6

2.2.1 Địa điểm tiến hành nghiên cứu 34

2.2.2 Thời gian tiến hành nghiên cứu 34

2.3 Nội dung nghiên cứu 35

2.3.1 Câu hỏi nghiên cứu 35

2.3.2 Nội dung nghiên cứu 35

2.4 Phương pháp nghiên cứu 35

2.4.1 Phương pháp chọn mẫu điều tra 35

2.4.2 Phương pháp điều tra thu thập thông tin 36

2.4.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 37

2.4.4 Phương pháp so sánh 38

2.5 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 38

2.5.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất của hộ 38

2.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè 39

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của vùng chè đặc sản phía Tây thành phố Thái Nguyên 41

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 41

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của vùng chè đặc sản phía Tây thành phố Thái Nguyên 43

3.2 Thực trạng phát triển sản xuất chè của vùng chè đặc sản phía Tây thành phố Thái Nguyên 51

3.2.1 Tình hình sản xuất chè của vùng chè đặc sản phía Tây thành phố Thái Nguyên 52

3.2.2 Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè tại các xã nghiên cứu 54

3.2.3 Một số khó khăn, thuận lợi, cơ hội và thách thức của các hộ nông dân sản xuất chè 70

3.3 Đánh giá chung về phát triển vùng chè đặc sản phía Tây thành phố Thái Nguyên 73

Trang 7

3.3.1 Những mặt đạt được: 73

3.3.2 Những mặt còn hạn chế 74

3.3.3 Nguyên nhân ảnh hưởng 75

3.4 Một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất chè của các hộ nông dân vùng chè đặc sản phía Tây thành phố Thái Nguyên 75

3.4.1 Quy hoạch vùng sản xuất chè đặc sản phía Tây thành phố Thái Nguyên 75

3.4.2 Cơ cấu giống và kế hoạch mở rộng diện tích, năng suất chất lượng chè và sản xuất chè nguyên liệu 76

3.4.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm chè, xây dựng hệ thống quản lý, kiểm tra giám sát đánh giá chất lượng chè 78

3.4.4 Tăng cường hoạt động thông tin thị trường và xúc tiến thương mại để tiêu thụ sản phẩm chè 79

3.4.5 Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ở vùng chè 81

3.4.6 Giải pháp về các chính sách phát triển vùng chè đặc sản phía Tây thành phố Thái Nguyên 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

1 Kết luận 86

2 Kiến nghị 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 94

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NLNTS : Nông lâm nghiệp thuỷ sản

WTO : Tổ chức thương mại thế giới

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới qua các thời kỳ từ

1962 - 2012 22

Bảng 1.2: Sản lượng chè thế giới qua các năm từ 2009 - 2013 23

Bảng 1.3 Diện tích, năng suất, sản lượng chè năm 2013 của một số nước trên thế giới 24

Bảng 1.4: Diện tích, năng suất, sản lượng chè Việt Nam từ năm 2010 - 2013 27

Bảng 1.5: Sản lượng chè xuất khẩu của một số quốc gia tháng 01/2013…… 29

Bảng 3.1: Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp ở vùng chè đặc sản phía Tây thành phố năm 2011 - 2013 45

Bảng 3.2: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chủ yếu năm 2011 - 2013 46

Bảng 3.3: Kết quả sản xuất các ngành kinh tế năm 2011 - 2013 48

Bảng 3.4: Tình hình giàu, nghèo ở các xã vùng chè đặc sản phía Tây thành phố năm 2011 - 2013 50

Bảng 3.5: Diện tích chè vùng chè đặc sản phía Tây thành phố năm 2013 52

Bảng 3.6: Diện tích, năng suất, sản lượng chè kinh doanh vùng chè đặc sản phía Tây thành phố năm 2013 54

Bảng 3.7: Phân loại hộ của 03 xã vùng nghiên cứu 54

Bảng 3.8: Tổng thu từ trồng trọt bình quân hộ sản xuất chè 55

Bảng 3.9: Hình thức chế biến chè của vùng chè đặc sản phía Tây thành phố 60

Bảng 3.10: Ý kiến của hộ nông dân về những hạn chế trong chế biến 61

Bảng 3.11: Hình thái tiêu thụ chè của vùng chè đặc sản phía Tây thành phố 63

Bảng 3.12: Hình thức, sản phẩm tiêu thụ sản phẩm chè của vùng chè đặc sản phía Tây thành phố 65

Bảng 3.13: Chi phí sản xuất bình quân của hộ nông dân trên 01 ha chè năm 2013 67

Bảng 3.14: Kết quả và hiệu quả sản xuất 01ha chè của vùng chè đặc sản phía Tây thành phố năm 2012 - 2013 69

Trang 10

Bảng 3.15: Các yếu tố tác động đến sản xuất chè của người dân các xã

phía Tây thành phố 71Bảng 3.16: Nguyện vọng của người dân về chính sách của Nhà nước 72Bảng 3.17: Kế hoạch trồng mới diện tích chè giai đoạn 2013 - 2016 tại

vùng chè đặc sản phía Tây thành phố 77Bảng 3.18: Kế hoạch trồng phục hồi diện tích chè giai đoạn 2013 - 2016

tại vùng chè đặc sản phía Tây thành phố 78

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

Hình 3.1: Tổng thu từ trồng trọt của các hộ trồng chè các xã phía Tây

thành phố năm 2013 55

Sơ đồ 3.1 Quy trình chế biến chè xanh bằng phương pháp thủ công 56

Sơ đồ 3.2 Quy trình chế biến chè xanh bằng thiết bị cơ giới 56

Sơ đồ 3.3: Các hình thức tiêu thụ chè 62

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chè là loại cây trồng đặc sản có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu cao ViệtNam là một trong một số ít nước trên thế giới có điều kiện thiên nhiên vàtruyền thống sản xuất chè Từ năm 2005, Việt Nam đã đứng trong hàng ngũ

05 nước sản xuất và xuất khẩu chè hàng đầu thế giới, tuy nhiên trên thị trườngthế giới đã xuất hiện nguồn cung vượt yêu cầu mà chất lượng chè Việt Namchỉ vào loại trung bình, tỷ trọng nhỏ, giá thành còn cao lại đối mặt với sự canhtranh khốc liệt của các nước sản xuất hàng đầu như Trung Quốc, Ấn Độ, SriLanka…đòi hỏi phải nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm chè ViệtNam là điều kiện sống còn để phát triển Việt Nam là một nước có điều kiện

tự nhiên thích hợp cho cây chè phát triển Chè có lịch sử phát triển trên 4000năm, cây chè ở Việt Nam cho năng suất, sản lượng tương đối ổn định và cógiá trị kinh tế, tạo nhiều việc làm cũng như thu nhập cho người lao động,đặc biệt là các tỉnh trung du và miền núi Với ưu thế là một cây công nghiệp

dễ khai thác, nguồn sản phẩm đang có nhu cầu lớn về xuất khẩu cũng nhưtiêu dùng trong nước, cây chè được coi là cây trồng mũi nhọn, một thế mạnhcủa khu vực trung du và miền núi [2]

Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi bắc bộ, nơi có địa hình, khíhậu và thổ nhưỡng phù hợp với một số cây công nghiệp dài ngày, mang lạihiệu quả thiết thực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn

và xây dựng nông thôn mới của tỉnh Một trong những cây công nghiệp dàingày mang lại hiệu quả kinh tế cao và đã được khẳng định bằng thương hiệu

và chỉ dẫn địa lý là cây Chè với thương hiệu Chè Tân Cương của thành phốThái Nguyên nổi tiểng trong và ngoài nước

Cùng với một số cây công nghiệp, Chè là cây công nghiệp dài ngày cónguồn gốc ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, là cây trồng xuất hiện từ lâu đời, được

Trang 13

trồng khá phổ biến trên thế giới Đặc biệt là một số quốc gia khu vực châu Á nhưTrung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam Nước chè là thức uống tốt, rẻ tiền hơn càphê, ca cao, có tác dụng giải khát, chống lạnh, khắc phục sự mệt mỏi của cơ thể,kích thích hoạt động của hệ thần kinh, hệ tiêu hoá và chữa được một số bệnhđường ruột Đặc biệt chất Tanin trong chè có khả năng hút chất phóng xạ [5],

do đó nó còn chống được một số bệnh do các chất phóng xạ gây ra Chính vì cácđặc tính ưu việt trên, chè đã trở thành sản phẩm đồ uống phổ thông trên toàn thếgiới Hiện nay đã có trên 40 nước trên thế giới sản xuất chè, trong khi có trên 200nước tiêu thụ chè Đây chính là một lợi thế tạo điều kiện cho việc sản xuất chèngày càng phát triển [9]

Thành phố Thái Nguyên nằm ở trung tâm tỉnh Thái Nguyên, là trungtâm chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội của tỉnh Thái Nguyên và vùng ViệtBắc, là thành phố trung du, miền núi Bắc Bộ, có vị trí thuận lợi, quan trọngtrong việc phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh miềnnúi phía Bắc, được thiên nhiên ưu đãi một hệ thống đất đai và điều kiện khíhậu thời tiết khá thích hợp cho việc phát triển cây chè So với các huyện trongtỉnh, thành phố có diện tích chè khá lớn được phân bố chủ yếu ở các xã phíaTây, với vùng trọng điểm là các xã: Tân Cương, Phúc Trìu, Phúc Xuân.Hiện nay, cây chè đã trở thành một trong những cây trồng mũi nhọn gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân

Trong nhiều năm qua, sản xuất chè của thành phố đã có bước pháttriển, song kết quả sản xuất chè còn chưa cao so với tiềm năng và còn nhiềuvấn đề cần phải xem xét, giải quyết Xuất phát từ yêu cầu đó tôi lựa chọn đề

tài: "Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của các hộ nông dân vùng chè đặc sản phía Tây thành phố Thái Nguyên" làm đề tài

nghiên cứu nhằm góp phần thiết thực triển khai chiến lược phát triển nôngnghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

Trang 14

2 Mục tiêu của đề tài

2.1 M ục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của các hộnông dân vùng chè đặc sản phía Tây thành phố Thái Nguyên, vai trò của sảnxuất chè đối với quá trình phát triển kinh tế của tỉnh, những tồn tại của sản xuấtchè, từ đó đề xuất giải pháp p hát triển vùng chè đặc sản phía Tây thành phốThái Nguyên góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn củathành phố

- Đưa ra được định hướng, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nângcao hiệu quả phát triển vùng chè đặc sản phía Tây thành phố Thái Nguyêntrong những năm tới

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý ngh ĩa trong học tập

Nghiên cứu đề tài này giúp tôi có cơ hội được vận dụng những kiến thức

đã học vào trong thực tiễn, được học hỏi và tích lũy những kinh nghiệm, nângcao năng lực chuyên môn để phục vụ cho công việc sau này Ngoài ra nó còn

là tài liệu tham khảo cho các sinh viên trong trường

3.2 Ý ngh ĩa trong thực tiễn

Đề tài sẽ giúp cho các hộ nông dân trồng chè nhận thấy được tình hình sảnxuất kinh doanh chè của họ, so sánh hiệu quả kinh tế từ cây chè với các cây trồng

Trang 15

khác để lựa chọn cho nhân rộng sản xuất chè Từ đó giúp họ đưa ra các biện pháp,cách khắc phục các mặt bất lợi, phát huy những mặt thuận lợi nhằm đạt hiệu quảkinh tế cao hơn Đồng thời giúp nâng cao giá trị kinh tế cho cây chè ở các xã nóiriêng và các vùng chè khác nói chung, liên kết chặt chẽ giữa các khâu trong quátrình sản xuất kinh doanh chè.

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận

1 1.1 Đặc điểm của cây chè

- Cây chè có nguồn gốc ở vùng Atxam (Ấn Độ): Năm 1823, R.Bruse đãphát hiện những cây chè dại lá to ở vùng Atxam, từ đó các tác giả người Anhcho rằng: nguyên sản của cây chè là ở vùng Atxam chứ không phải ở VânNam - Trung Quốc

- Cây chè có nguồn gốc ở Việt Nam: Những công trình nghiên cứu củaĐjemukhatze (1961 - 1976) về phức catechin của lá chè từ các nguồn gốc

Trang 17

khác nhau, so sánh về thành phần các chất catechin giữa các loại chè đượctrồng trọt và chè mọc hoang dại đã nêu lên luận điểm về sự tiến hóa sinh hóacủa cây chè, trên cơ sở đó xác định nguồn gốc của cây chè Đjemukhatze kếtluận rằng những cây chè mọc hoang dại từ cổ xưa, tổng hợp chủ yếu làepicatechin và epicatechin galat Ở chúng khả năng tổng hợp epigalocatechin vàcác galat của nó để tạo galocatechin chậm hơn Nghiên cứu các cây chè dại ởViệt Nam cho thấy chúng chủ yếu là tổng hợp epicatechin và epicatechin galat(chiếm 70% tổng số các loại catechin) Khi di thực các cây chè dại này lên phíaBắc với các điều kiện khí hậu khắc ngiệt hơn, chúng sẽ thích hợp dần với cácđiều kiện sinh thái bằng cách có thành phần catechin phức tạp hơn, cùng với tạothành epigalocatechin và các galat của nó Điều đó có nghĩa là sự trao đổi chất ởđây hướng về phía tăng cường quá trình hidroxil hóa và galil hóa.

Từ những biến đổi sinh hóa này của lá cây chè dại và cây chè được trồngtrọt, chăm sóc cho phép đi tới một kết luận mới là nguồn gốc của cây chèchính là ở Việt Nam

Tuy có sự khác nhau từ những quan điểm trên nhưng đều có sự thốngnhất rằng cây chè có nguồn gốc từ châu Á, nơi có điều kiện khí hậu nóng, ẩm

1.1.1.2 Phân loại

Tên cây chè do Line xác định năm 1873 đã trải qua nhiều tranh luận,cuối cùng đã thống nhất tên khoa học của cây chè là Camellia sinensis (L) O.Kuntze và nằm trong hệ thống phân loại thực vật sau đây:

Có nhiều bảng phân loại chè nhưng bảng phân loại được nhiều ngườicông nhận nhất là bảng của Conhen Stuart (1919) đã chia Camellia sinensis L.Làm 4 thứ chè chính:

Trang 18

+ Chè Trung Quốc lá nhỏ: phân bố chủ yếu ở miền Đông, Đông Nam

Trung Quốc, Nhật Bản Ở Việt Nam loại chè này có thể tìm thấy ở Lạng Sơn,Phú Hộ (Phú Thọ)

+ Chè Trung Quốc lá to: nguyên sản loại chè này ở Vân Nam, Tứ

Xuyên (Trung Quốc) Ở Việt Nam, chè này được phân bố nhiều ở vùng trungdu: Phú Thọ,Thái Nguyên, Bắc Giang do được trồng nhiều ở trung du nênchè này còn có tên gọi là chè Trung Du

+ Chè Shan: Nguyên sản của loại chè này là ở Vân Nam - Trung Quốc,

Mianma Ở nước ta, chè Shan được trồng nhiều ở vùng Tây Bắc, vùng TâyNguyên (Lâm Đồng) với các giống khác nhau như Shan Mộc Châu, ShanTham vè đều cho năng suất khá, từ 7 - 8 tấn/ha

+ Chè Ấn Độ: được trồng nhiều ở Ấn Độ, Mianma Ở nước ta, loại chè

này được trồng nhiều ở Nam Yên Bái, Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyênvới giống chè chủ yếu là PH1

1.1.1.3 Đặc điểm hình thái

- Thân và cành: Cây chè có thân thẳng và tròn, phân nhánh liên tục

thành một hệ thống cành và chồi Tùy theo chiều cao và độ lớn nhỏ của thân

và cành mà chia thành 3 loại: cây bụi, cây gỗ nhỏ và cây gỗ vừa Đối với loạicây bụi, điển hình là các giống chè Trung Quốc và Liên Xô cũ không có thânchính rõ rệt, mọc tự nhiên có độ cao 2 - 3 m, tán nhỏ >1m, gồm nhiều cànhnhỏ gần bằng nhau, phân cành thấp Loại cây gỗ nhỏ có thân chính tương đối

rõ rệt, để mọc tự nhiên cao độ 6 - 10m, tán to 2 - 3m, gồm nhiều cành to nhỏkhác nhau rõ, độ phân cành cao hơn cổ rễ xa mặt đất trên dưới 1m Loại cây

gỗ lớn có thân cây to lớn, mọc tự nhiên cao 10 - 15m, tán cây rộng tới 5 - 6m,gồm các cành to lớn và độ phân cành xa mặt đất hàng mét Thân, cành, bộ látạo thành tán cây chè để mọc tự nhiên có dạng vòm đều Tán lá là một trongnhững tiêu chuẩn để chọn giống chè nếu tán to, rộng, điểm sinh trưởng nhiều.Trong sản xuất phải đốn tạo hình tán to, mâm xôi vừa tầm hái chè để dễ thu

Trang 19

hoạch Cành chè mọc từ chồi dinh dưỡng trên thân chính gọi là cành cấp I,cành mọc từ cành cấp I gọi là cành cấp II, cấp III…

- Chồi và lá: Lá mọc ra từ các mấu, chồi mọc ra từ nách lá Theo chức

năng thì có 2 loại chồi: chồi dinh dưỡng mọc ra lá và chồi sinh thực mọc ra

nụ, hoa, quả Theo vị trí trên cành, chồi có 3 loại là chồi ngọn, chồi nách vàchồi ngủ Lá chè có 3 loại: lá vảy ốc rất nhỏ và cứng, mọc ở điểm sinh trưởng,

lá cá nhỏ phát triển không đầy đủ, kích thước nhỏ, hình thuôn, mép khônghoặc ít răng cưa, mọc tiếp theo các lá vảy ốc, lá thật gồm 1 phiến lá và mộtcuống chè mọc tiếp theo các lá cá, mới mọc là lá non, tiếp theo là các lá bánh

tẻ rồi đến lá già tùy theo trình độ sinh trưởng Lá có màu sắc từ xanh vàng,xanh nhạt, xanh lá mạ, thẫm, tím đến mận tím tùy theo giống chè, tuổi chè Mặt phiến lá lồi lõm hay láng bóng, mờ nhạt, lá to lồi lõm tương quan thuậnvới sản lượng Hệ gân lá hình mạng lông chim, chia ra gân chính, giữa, bên vàgân phụ cấp

- Hoa và quả: Hoa bắt đầu nở trên cây chè 2 - 3 tuổi, từ chồi sinh thực ở

nách lá, hoa lưỡng tính, tràng có 5 - 9 cánh màu trắng hay phớt hồng Bộ nhịđực có 100 - 400 cái, bao phấn có 2 nửa bao, chia 4 túi phấn, hạt phấn hìnhtam giác, màu vàng nhạt Bầu nhị cái có 3 - 4 ô, chứa đựng 3 - 4 noãn, ngoàiphủ lớp lông tơ, núm nhị cái chẻ 3, khi hoa nở lông tuyến tiết ra một chấtnhờn trắng, gốc bầu có tuyến mật, xếp thành một đĩa vòng tròn Khi hoa nởtiết ra mật ngọt và thơm để dẫn dụ côn trùng, thụ phấn bổ huyết hoa chè Quảchè loại mang có 1 - 4 hạt, hình tròn hay tam giác tùy vào số hạt bên trong, vỏquả màu xanh, khi chín chuyển màu nâu rồi nứt ra Hạt chè có vỏ sành màunâu, ít khi đen, hạt to nhỏ tùy giống chè và chất dinh dưỡng, đường kính 10 -15mm, hạt hình cầu, bán kính cầu hay tam giác, trọng lượng 0,6 - 2 g/hạt

- Hệ rễ: gốm có rễ cọc (trụ), rễ dẫn (rễ nhánh, rễ bên) >1mm, màu nâu

hay nâu đỏ và rễ hút hay rễ hấp thụ < 1mm, màu vàng ngà Rễ trụ dài hayngắn tùy theo giống chè, chất đất, chế độ làm đất và chất dinh dưỡng Độ dài

Trang 20

của rễ trụ trung bình ở Trung Quốc là 70 - 80 cm, ở Liên Xô trung bình tới110cm ở đất potzon đỏ, ở Việt Nam trung bình là 100cm như giống chè ởTrung Du, Phú Hộ Phân bố theo chiều sâu của rễ dẫn và rễ hút, tập trung ởtầng 0 - 40cm có tới 84 - 86% sau đó giảm dần Phân bố theo chiều ngang, rễdẫn tập trung ở gần cổ rễ 0 - 20cm, rễ dẫn phân bố đều trong các lớp đất, từgốc ra 2 phía của hàng chè.

1.1.1.4 Đặc điểm sinh hóa

Trà là một thứ nước uống mà người tiêu dùng rất coi trọng về chấtlượng Chất lượng của trà được đánh giá bằng thử nếm cảm quan truyềnthống gồm các tiêu chuẩn hương vị, màu nước, cánh chè và bã chè Các nhànghiên cứu khoa học đã phát hiện những tính chất cảm quan trên đều có cơ sởvật chất là những thành phần sinh hóa của lá chè Đặc tính sinh hóa của lá chèđược nghiên cứu và sử dụng ngày càng nhiều trong khoa học kỹ thuật nôngnghiệp và công nghệ Nhưng mua bán trà trên thị trường vẫn dựa vào thử nếmcảm quan là chính, cộng thêm một số chỉ tiêu sinh hóa bắt buộc như độ ẩm,tro, kim loại, dư lượng thuốc trừ sâu

- Nước: Là thành phần quan trọng và chủ yếu trong búp chè Nước có

quan hệ trực tiếp đến các quá trình sinh hóa diễn ra trong cây chè, có ảnhhưởng tới sự hoạt động của các enzim, là thành phần không thể thiếu để duytrì hoạt động sống của cây Trong quá trình chế biến, nước có vai trò quantrọng trong các quá trình biến đổi, tạo nên mùi vị và ngoại hình của búp chè,

nó liên quan trực tiếp đến chất lượng chè nguyên liệu và từ đó ảnh hưởng trựctiếp tới chất lượng chè thành phẩm

- Tro: Chất tro có ý nghĩa trong nghiên cứu chất dinh dưỡng cây chè,

đặc tính trao đổi vật chất của tế bào chè Tro của lá chè có tới 30 nguyên tố,trong đó nhiều nhất là các nguyên tố kali, canxi, photpho, magie, nhôm Trophân thành 2 nhóm hòa tan và không hòa tan trong nước Theo tài liêu củaLiên Xô cũ, chè chất lượng tốt thì ít tro, chất lượng xấu thì nhiều tro

Trang 21

- Gluxit: Bao gồm các loại đường đơn giản (đường đơn) đến đường

phức tạp (đa đường), các loại đường hòa tan rất ít, còn các loại không hòa tanthì nhiều hơn Đường hòa tan trong chè tuy ít nhưng có giá trị lớn trong việcđiều hòa vị chè và tham gia trong quá trình caramen háo dưới tác dụng củanhiệt độ, để tạo thành hương thơm vị ngọt

- Ancaloit: Là hợp chất không màu có vị đắng, kích thích đầu lưỡi và ít

hòa tan trong nước, trong lá chè có các chất xantin, theobromin, cafein Tácdụng sinh lý của chúng là kích thích vỏ đại não thần kinh trung ương, làm chotinh thần thoải mái tỉnh táo, kích thích cơ năng hoạt động của tim Cafein làchất kích thích chính của chè, hàm lượng của cafein biến đổi theo giống, thời

vụ, biện pháp kỹ thuật và bộ phận của cây chè Chất này biến đổi rất ít trongquá trình chế biến chè nhưng liên kết với tanin tạo nên chất tanat cafein có vị

dễ chịu và mùi thơm

- Protein và axit amin: Các hợp chất protein chiếm 25 - 30 % của lá chè,

trong đó hàm lượng đạm chiếm tới 4 - 5% Trong công nghệ chè đen, proteinkết hợp với chất tanin thành một chất không hòa tan, gây trở ngại cho chè lênmen Trong công nghệ chè xanh, protein có tác dụng điều hòa tốt hương vịchè, búp chè nhiều protein dễ vò xoăn làm cho ngoại hình đẹp Axit amintrong lá chè gồm 17 loại có tác dụng tốt với chất lượng chè xanh, về hương vị

và màu sắc nước, có hương thơm và dư vị ngọt hậu Trong đó có 3 loại quantrọng là theanin, axit glutamic và axit asparagic, có tác dụng sinh lý tốt chocon người và tham gia vào sự hình thành hương thơm của chè Hàm lượngaxit amin là một chỉ tiêu để chọn lọc giống chè làm chè xanh đặc sản

- Hợp chất tanin: tanin chè (hay theotanin) là một chất chát, hỗn hợp

phức tạp của nhiều chất hữu cơ Tác dụng của tanin chè như sau: Đối với câychè, điều tiết quá trình oxy hóa khử trong cây chè, nâng cao tính đề kháng củacây chè đối với sâu bệnh Đối với công nghệ chế biến chè, nếu không bị oxyhóa thì sản phẩm là chè xanh, nếu bị oxy hóa dưới tác dụng của men thì là chè

Trang 22

đen, chè vàng tùy theo mức độ oxy hóa Hàm lượng tanin co thì chất lượng tốtnhưng phải có tỉ lệ thích đáng giữa các hoạt chất trong lá chè Đối với cơ thểcon người, tanin có tác dụng cầm máu, tăng cường sức đề kháng của cácthành huyết quản trong cơ thể động vật, tăng cường sự đồng hóa và sự tíchlũy vitamin C Tóm lại chất tanin là một hợp chất quan trọng trong chọngiống chè, quy trình kỹ thuật nông nghiệp và công nghệ chè, do đó cần có chỉtiêu này để làm cơ sở trong sản xuất chè.

- Dầu thơm: là một hỗn hợp các chất bay hơi tập trung trong các cơ quan

của cây chè Dầu thơm của chè được hình thành trong quá trình sinh trưởngphát dục của cây chè và cả trong quá trình chế biến chè Hương thơm là mộtchỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá chất lượng chè, được tạo thành từ 3 nguồnsau: Dầu thơm có sẵn trong búp chè tươi, sản phẩm có mùi trong sự chuyểnhóa của catexin và axit amin, sản phẩm của sự caramen hóa trong quá trìnhchế biến chè Đó là những thành phần có cấu tạo rất phức tạp, hàm lượng dầuthơm trong lá chè tươi rất nhỏ Hương thơm của chè xanh do các chất linalol,gieranilol và xitranelol chủ yếu tạo nên mùi hoa hồng thơm ngát, chỉ tiêu hàmlượng chất này được sử dụng trong chọn giống chè

- Vitamin: Trong lá chè tươi có 2 nhóm vitamin, tan trong chất béo và

tan trong nước, bao gồm nhiều loại như A, D, E, F trong đó chủ yếu làvitamin C, đặc biệt vitamin C rất nhiều, tới 3 - 4 lần số lượng trong camchanh, nhưng qua công đoạn lên men và sấy khô của quá trình làm chè đen, bịphá hủy nhiều, trong chế biến chè xanh bị phá hủy ít nên có vitamin C

- Men: giữ vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng và chế biến chè.

Đặc biệt trong chế biến chè, men quy định chiều hướng biến đổi sinh hóatrong các công đoạn như héo, vò lên men

Như vậy các chất có trong chè đóng vai trò quan trọng trong quá trìnhđánh giá chất lượng của chè, góp phần tạo nên sản phẩm chè có hương thơmđặc trưng và chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe của con người

Trang 23

1.1.2 Vai trò c ủa cây chè đối với đời sống con người

Cùng với thời gian, cây chè đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối vớingười dân trồng chè nói riêng và tất cả mọi người trên thế giới nói chung.Trước hết, chè là một trong những loại thức uống quen thuộc đối với mọingười ở khắp các nơi trên thế giới, đặc biệt là đối với người Á Đông Chèđược xem như là thức uống mang tính toàn cầu, cùng với sự phát triển củakhoa học công nghệ - kĩ thuật đã có nhiều công trình nghiên cứu chứng minhđược lợi ích của cây chè

Ngoài chức năng giải khát thông thường, chè có tác dụng sinh lý rõ rệtđối với sức khỏe của con người, được dùng để phòng trị và chữa nhiều loạibệnh khác nhau Tác dụng chữa bệnh và chất dinh dưỡng của nước chè đãđược các nhà khoa học xác định: Cafein và một số hợp chất ancaloit khác cótrong chè là những chất có khả năng kích thích hệ thần kinh trung ương, vỏđại não làm cho tinh thần minh mẫn, tăng cường sự hoạt động các cơ trong cơthể, nâng cao năng lực làm việc và giảm bớt mệt nhọc sau những ngày làmviệc căng thẳng Hỗn hợp tanin chè có khả năng giải khát, chữa một số bệnhđường ruột như tả lỵ, thương hàn Nhiều thầy thuốc còn dùng nước chè xanh

để chữa bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang và chảy máu dạ dày Dựa vào số liệucủa Viện nghiên cứu y học Leningrat, khi điều trị các bệnh cao huyết áp vàneprit mạch thì hiệu quả thu được có triển vọng rất tốt, nếu như người bệnhđược dùng catechin chè theo liều lượng 150mg trong một ngày E.K.Mgaloblisvili và các cộng tác viên đã xác định ảnh hưởng tích cực của nướcchè xanh tới tình trạng chức năng của hệ thống tim mạch, sự cản các maomạch, trao đổi muối - nước, Chè còn chứa nhiều loại vitamin như vitamin A,B1, B2 và nhiều nhất là vitamin C

Một giá trị đặc biệt của chè được phát hiện gần đây là tác dụng chốngphóng xạ Điều này đã được các nhà khoa học Nhật Bản thông báo qua việcchứng minh chè có tác dụng chống được chất Stronti (Sr) 90 là một đồng vị

Trang 24

phóng xạ rất nguy hiểm Qua việc quan sát thống kê nhận thấy nhân dân ởmột vùng ngoại thành Hirôsima có trồng nhiều chè, thường xuyên uống nướcchè, vì vậy rất ít bị nhiễm phóng xạ hơn các vùng chung quanh không có chè.Các tiến sĩ Teidzi Ugai và Eisi Gaiasi (Nhật Bản) đã tiến hành các thí nghiệmtrên chuột bạch cho thấy với 2% dung dịch tanin chè cho uống sẽ tách ra được

từ cơ thể 90% chất đồng vị phóng xạ Sr - 90 [9]

Văn hóa thưởng trà đã đi vào đời sống của con người một cách sâu sắc.Mọi người có thói quen uống trà để thể hiện nét văn hóa của vùng miền hayquốc gia nào đó, phong cách của mỗi người, góp phần tạo nên không khí ấmcúng, gần gũi và thoải mái Uống trà trở thành phong tục tập quán, một sởthích lâu đời của nhiều dân tộc trên thế giới Vì thế, ở Việt Nam cũng như ởnhiều nước khác trên thế giới, uống trà được coi như một nền văn hóa ẩmthực đậm đà bản sắc dân tộc [8]

Bên cạnh giá trị về mặt tinh thần, cây chè còn có giá trị kinh tế to lớn.Chè vốn là một cây công nghiệp lâu năm, có đời sống kinh tế lâu dài, mau chosản phẩm và có hiệu quả kinh tế cao Chè trồng một lần có thể cho thu hoạchtrong 30 - 40 năm Chính vì chè có tác dụng tốt cho sức khỏe của con ngườinên nó ngày càng được người tiêu dùng ưa chuộng, làm cho những người dântrồng, chế biến và kinh doanh chè có nguồn thu nhập đáng kể, giải quyết việclàm và góp phần nâng cao đời sống người dân Như ở các vùng trồng chè củanước ta, cây chè đã và đang mang lại hiệu quả kinh tế to lớn cho người dân,hiện có khoảng 6 triệu người dân có thu nhập từ trồng, chế biến và kinh doanhchè, nó đang được phát triển rộng rãi ra các vùng miền khác Phát triển câychè cần một lượng lao động lớn, do vậy trồng chè thu hút và điều hòa laođộng Hiện nay, chè đã trở thành mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam cũng nhưnhiều nước trên thế giới mang lại nguồn thu nhập lớn Ngoài ra, nhu cầu vềchè của các vùng miền trên thế giới ngày càng cao Vì vậy, phát triển sản xuất

và tiêu thụ chè góp phần đáng kể cải thiện chất lượng cuộc sống của ngườidân trồng chè, đặc biệt là đồng bào trung du và miền núi

Trang 25

Chè là cây trồng không tranh chấp về đất đai với các cây lương thực, cókhả năng sử dụng nguồn tài nguyên phong phú của đất đồi núi vì thế trồng chèthâm canh, có tác dụng che phủ rộng, phủ xanh những vùng đất nghèo nàn, bị bỏtrống và khai phá, bảo vệ đất và góp phần tạo nên môi trường xanh đẹp.

Như vậy, cây chè có tiềm năng khai thác trên những vùng đất đai rộnglớn, nhất là ở các vùng miền núi Việt Nam là một trong những nước có điềukiện sinh thái thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây chè, ngườidân có kinh nghiệm và nguồn lao dộng dồi dào Do đó có tiềm năng sản xuất

và kinh doanh chè rất lớn

1.1.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đến sản xuất và kinh doanh chè

Cũng như bất cứ một loại cây trồng nào, trong quá trình sản xuất và kinhdoanh chè, tính từ lúc chè được trồng cho đến khi được bán ra thị trường vàđến tay người tiêu dùng thì chè chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau.Các yếu tố này có thể tác động riêng lẻ hoặc tổng hợp, cả tích cực và tiêu cựclên các hoạt động sản xuất, kinh doanh đó

1.1.3.1 Nhóm điều kiện sinh thái

Chè là cây chịu ảnh hưởng lớn của các điều kiện sinh thái, nguyên sảncủa cây chè là ở vùng khí hậu nhiệt đới Tuy nhiên trong điều kiện khoa học

kỹ thuật phát triển như hiện nay, bằng con đường lai tạo, chọn lọc, cây chè đãđược trồng ở cả những nơi khác xa so với nguyên sản của chúng Theo GS

Đỗ Ngọc Quý thì hiện nay cây chè được trồng ở khắp nơi từ 42 độ vĩ bắcpochi (Liên Xô cũ ) đến 27 độ vĩ Nam Coriente (Ahentina) Nghiên cứu điềukiện sinh thái của cây chè là đề cập đến các điều kiện sống thích hợp nhất vềcác mặt như khí hậu, đất đai của cây chè Nắm vững những yêu cầu sinhthái của cây chè thì sẽ giúp cho nó sinh trưởng và phát triển tốt Sau đây ta xétmột số điều kiện sinh thái chủ yếu:

+ Đất đai và địa hình

So với một số cây công nghiệp dài ngày khác thì chè là cây không yêucầu khắt khe lắm về đất Tuy nhiên để cây chè sinh trưởng tốt, nương chè có

Trang 26

nhiệm kỳ kinh tế lâu dài, có khả năng cho năng suất cao và ổn định thì chèphải được trồng ở những nơi đất tốt Những nghiên cứu, so sánh và phân tíchđất ở các vùng chè khác nhau trên thế giới cho thấy đất trồng chè tốt phải đạtyêu cầu đất tốt, có phản ứng chua, nhiều mùn, thoát nước và có độ dốc thoải.

Từ những yêu cầu đó ta thấy ở nước ta có nhiều vùng có đất đai thích hợp vớicây chè, đặc biệt là vùng trung du miền núi phía Bắc

Độ chua là yếu tố quan trọng quyết định đến đời sống của cây chè Độchua thích hợp nhất cho cây chè là 4,5 - 5,5, trong điều kiện pH < 3,5 cây chè

có lá xanh thẫm, chết dần, trong điều kiện pH > 7,5 cây chè ít lá, lá vàng,chết Thực tế ở nước ta chè được trồng ở những vùng như Tây Nguyên, trung

du miền núi phía Bắc đa số đất có phản ứng hơi chua đến chua Để cây chèsinh trưởng tốt, tuổi thọ dài thì bộ rễ chè phải ăn sâu, rộng thì mới cung cấp

đủ nước cho cây chè Chè được trồng ở những nơi có tầng dày ngoài sinhtrưởng tốt, tuổi thọ kéo dài còn có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt Chè sinhtrưởng tốt ở đất có tầng dày > 1m Giới hạn cuối cùng về tầng dày đất trồngchè là 0,5m Về thành phần cơ giới, chè ưa các loại đất từ pha cát đến thịtnặng Chè được trồng trên những loại đất có thành phần cơ giới nhẹ sản phẩmchè xanh sẽ có màu nước đẹp, hương thơm tự nhiên, vị đượm Thực tiễn ởThái Nguyên cho thấy có 6 loại đất có khả năng sản xuất chè trong đó chèđược trồng trên 2 loại đất là đất vàng nhạt trên đá cát và đất vàng nâu trên phù

sa cổ có thành phần cơ giới nhẹ Các vùng chè nổi tiếng như Tân Cương, ĐạiTừ là những vùng mà đất trồng chè có thành phần cơ giới nhẹ Chè là câycần nước tuy nhiên không có khả năng chịu úng, chỉ nên trồng chè ở nhữngnơi có mực nước ngầm ở dưới độ sâu 1m

Muốn chè có chất lượng cao và hương thơm đặc biệt cần phải trồng chè

ở độ cao nhất định, thông thường chỉ trồng chè ở ở những nơi có độ dốc0

25

 Đa số những nơi trồng chè trên thế giới cần có độ cao cách mặt nướcbiển từ 500 - 800m Ở những vùng núi cao do nhiệt độ thấp, ẩm độ không khí

Trang 27

cao, nhiều sương mù và ánh sáng tán xạ, có sự chênh lệch lớn giữa nhiệt độban ngày và ban đêm làm cho hàm lượng chất thơm và tanin trong chè tăng.

+ Điều kiện khí hậu

Các điều kiện khí hậu có ảnh hưởng lớn nhất đến sự sinh trưởng vàphát triển của cây chè là nhiệt độ, ẩm độ Theo số liệu các nước sản xuấtchè trên thế giới thì cây chè phát triển tốt ở nhiệt độ từ 150 - 250C, lượngmưa bình quân là từ 1500 - 2000mm, độ ẩm không khí là 80 - 85%, độ ẩmđất là từ 70 - 80% [1]

Tuy nhiên với tính thích nghi rộng và sự phát triển của khoa học kỹthuật hiện nay có nhiều giống chè chịu rét, chịu hạn được tạo ra Cây chè cóthể sinh trưởng và phát triển ở những nơi có điều kiện khí hậu khắc nhiệt hơnnhững điều kiện tối ưu trên Mùa đông cây chè tạm ngừng sinh trưởng và mùaxuân thì phát triển trở lại Mùa vụ thu hoạch chè dài hay ngắn tùy thuộc vàonhiệt độ và ẩm độ trong từng thời kỳ Tuy nhiên các giống chè khác nhau cómức độ chống chịu khác nhau

Ánh sáng cũng là nhân tố ảnh hưởng tới quá trình sản xuất chè, yêu cầucủa cây chè với ánh sáng có sự khác nhau giữa các tuổi chè, giống chè Chècon cần ít ánh sáng hơn chè lớn, các giống chè lá to yêu cầu ánh sáng ít hơncác giống chè lá nhỏ Cũng như các thực vật khác, không khí rất cần đối vớiđời sống của cây chè, chỉ cần một sự thay đổi nhỏ về hàm lượng CO2 cũng cóảnh hưởng tới sự quang hợp của cây chè Sự lưu thông không khí, gió nhẹ và

có mưa rất có lợi cho sự sinh trưởng của cây chè

Như vậy, điều kiện sinh thái có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của cây chè,tới năng suất và chất lượng chè Do đó, cần nắm bắt được các nhân tố đó để cónhững giải pháp cho cây chè phát triển tốt, cho năng suất và chất lượng cao

1.1.3.2 Nhóm nhân tố kinh tế kỹ thuật

+ Giống chè

Giống chè là nhân tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng tới hoạt động sảnxuất chè Vì chè là cây công nghiệp lâu năm nên việc chọn giống tốt, thích

Trang 28

hợp với các điều kiện sinh thái là công việc rất quan trọng Giống chè tốt làgiống cho năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng thích nghi cao với điềukiện ngoại cảnh, chống chịu tốt với sâu bệnh, chịu hạn và rét tốt Vì vậy côngtác chọn giống chè phải được tiến hành cẩn thận, kiên trì và lâu dài.

Với sự phát triển ngày càng cao của khoa học và công nghệ nên có nhiềugiống chè mới được tạo ra Hiện nay, ở Việt Nam đã chọn tạo ra nhiều giốngchè tốt như PH1, TRI 777, LDP1 vừa có khả năng thích nghi cao, cho sảnlượng và chất lượng cao hơn các giống chè cũ Ngoài ra phương pháp nhângiống cũng ảnh hưởng tới sự phát triển của cây chè Hiện nay có 2 phươngpháp nhân giống chủ yếu là nhân giống bằng cành và bằng hạt Tuy nhiêntrồng bằng cành là phương pháp có nhiều ưu điểm hơn như mau cho thuhoạch, cho năng suất cao, phẩm chất tốt

+ Áp dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật

Trong quá trình sản xuất và chế biến chè cần áp dụng những tiến bộ củakhoa học kỹ thuật hiện đại ngày nay để gia tăng cả về số và chất lượng chè,tạo nên những sản phẩm chè có hương vị và màu sắc đặc trưng, thỏa mãn nhucầu của người tiêu dùng

- Phòng trừ cỏ dại cho cây chè: Có thể sử dụng các biện pháp như chăm

sóc tốt tạo điều kiện cho nương chè nhanh khép tán vừa chống xói mòn vừahạn chế tốt cỏ dại, tủ gốc chè vừa có tác dụng giữ ẩm cho chè và hạn chế cỏ, sửdụng phân chuồng đã ủ Ngày nay, người dân sản xuất chè thường áp dụngphương pháp phòng trừ cỏ bằng thuốc hóa học có hiệu quả cao, không tốnnhiều thời gian

- Tưới nước: Tiến hành tưới nước cho chè vào mùa khô hạn (mùa đông,

mùa xuân) đã thúc đẩy sinh trưởng búp của cây chè, tỉ lệ búp có tôm cao, thờigian cho thu hoạch búp của nương chè trong năm kéo dài hơn, năng suất vàchất lượng chè đều tăng Tưới nước cho chè trong điều kiện khô hạn kết hợpvới thay đổi thời vụ đốn chè còn có tác dụng rải vụ thu hoạch, tạo việc làm

Trang 29

cho người làm chè, cung cấp nguyên liệu chế biến cho các nhà máy vào cáctháng vụ đông, xuân, đáp ứng yêu cầu cao về các sản phẩm chè trong cáctháng cuối năm và đầu năm Theo kết quả nghiên cứu ở Việt Nam thì tướinước cho chè làm tăng năng suất từ 13 - 38% và hiệu quả cao trong các thángmùa đông Hiện nay, sử dụng các loại động cơ điện, diezen công suất nhỏ đểtưới nước cho chè và tiến hành sản xuất chè vụ đông góp phần nâng cao thunhập của người sản xuất chè.

- Bón phân: Là biện pháp kỹ thuật cần thiết để nâng cao năng suất và

chất lượng chè Cây chè có khả năng hút chất dinh dưỡng liên tục trong chu

kỳ phát dục hàng năm cũng như chu kỳ phát dục cá thể của cây, có quá trìnhsinh trưởng và sinh thực không có giới hạn rõ ràng Nó còn có khả năng thíchứng với điều kiện dinh dưỡng rất rộng, có thể sống ở những nơi đất màu mỡsong cũng có thể sống ở những nơi cằn cỗi, nghèo kiệt dinh dưỡng mà vẫncho năng suất nhất định Tuy nhiên muốn nương chè cho năng suất cao và ổnđịnh, chất lượng tốt thì cần phải bón phân đầy đủ Trong búp non của chè cóchứa 4,5% N, 1,5 P2O2, 1,2 - 2,5% K2Omà hàng năm chúng ta hái đi mộtlượng lớn và đốn đi một lượng thân lá nên đã lấy đi các chất dinh dưỡng củacây chè Trên những cơ sở đó để xây dựng chế độ bón phân hợp lý Có thể bóncác loại phân hóa học cho chè như đạm (không nên bón quá nhiều ), lân, kali.Ngoài ra có thể sử dụng các loại phân hữu cơ để cung cấp trực tiếp chất dinhdưỡng cho cây, cải tạo đất

- Đốn chè: Là biện pháp kỹ thuật độc đáo so với cây trồng khác và có ý

nghĩ lớn với việc tăng năng suất và chất lượng chè Hiện nay, phương tiện sửdụng để đốn chè là các loại máy đốn với công suất lớn, không tốn nhiều thờigian thay thế cho phương pháp đốn bằng tay tiêu tốn nhiều sức lực và thời gian

- Phòng trừ sâu bệnh: Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển nên đã có

các công trình nghiên cứu về các loại sâu hại chè, từ đó kèm theo các biệnpháp phòng trừ hiệu quả Có thể phòng trừ bằng thuốc hóa học hay các biệnpháp sinh học khác nhằm tạo điều kiện cho cây chè phát triển tốt

Trang 30

- Thu hoạch, bảo quản và chế biến chè: Đây là những công đoạn ảnh

hưởng không nhỏ tới chất lượng chè Không nên thu hoạch chè vào nhữngngày trời quá nắng nóng, không làm dập nát và vận chuyển ngay về cơ sở chềbiến Bảo quản ở những nơi khô ráo và thoáng mát để tránh hiện tượng ôi ngốt.Sau đó, tiến hành chế biến chè phải trải qua các giai đoạn khác nhau tùy thuộcvào loại chè Cần chú ý tới yếu tố thời gian, nhiệt độ, ẩm độ của từng giai đoạn.Tùy từng khẩu vị, phong tục tập quán và sở thích của từng vùng, từng nướckhác nhau mà người ta chế biến ra các loại chè thành phẩm khác nhau

1.1.3.3 Nhóm nhân tố về điều kiện kinh tế xã hội

+ Thị trường

Thị trường là một trong những yếu tố quan trọng và có tính chất quyếtđịnh đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh chè Mục đích cuối cùng của cácnhà sản xuất kinh doanh là tạo ra các sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thịtrường, thu được nguồn lợi nhuận cao Chỉ khi nào có nhu cầu của thị trườngthì những người sản xuất mới tạo ra các sản phẩm của mình Thị trường đóngvai trò là khâu trung gian giữa người sản xuất và tiêu dùng Do đó, để sảnphẩm sản xuất ra có chỗ đứng trên thị trường thì các nhà sản xuất cần phải tìmkiếm thị trường tiêu thụ, lựa chọn phương thức sản xuất phù hợp sao cho thuđược nguồn lợi nhuận lớn nhất Thực tế cho thấy nhu cầu của người tiêu dùng

về các sản phẩm chè ngày càng tăng mà sản lượng chè hiện tại chưa đáp ứng

đủ Bên cạnh đó chè lại có thời gian bảo quản lâu dài nên các sản phẩm chè cóthị trường khá ổn định

+ Giá cả

Giá của các sản phẩm chè nói riêng và của các sản phẩm khác nói chung

là yếu tố được quan tâm hàng đầu của những người trực tiếp sản xuất Khi giá

cả chè tăng lên làm cho lợi nhuận của người sản xuất tăng, từ đó họ có cácbiện pháp để tạo ra ngày càng nhiều lượng sản phẩm Sự biến động của giáảnh hưởng trực tiếp tới những người làm chè và sự ổn định của ngành chè

Trang 31

mỗi vùng miền, quốc gia Do đố cần có các giải pháp nhất định để ổn định thịtrường giá cả cho các cơ sở sản xuất kinh doanh yên tâm tạo ra sản phẩm.

+ Nguồn lao động

Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra các sảnphẩm thỏa mãn các nhu cầu Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị củacác sản phẩm chè Trong quá trình sản xuất kinh doanh chè, đặc biệt là ở các

hộ gia đình cần một lượng lao động lớn để tham gia vào các hoạt động từtrồng, chăm sóc, thu hoạch, chế biến và bảo quản, tiêu thụ chè Do đó, hoạtđộng sản xuất chè góp phần giải quyết việc làm cho một lượng lớn lao động ởcác vùng nông thôn Như vậy, sản xuất chè không chỉ mang lại giá trị kinh tếcao mà còn có ý nghĩa về mặt xã hội, tạo công ăn việc làm cho người dân

+ Hệ thống các sơ sở chế biến chè

Chế biến là một trong những công đoạn cần được chú trọng, sau khi chèđược thu hoạch thì bắt đầu tiến hành chế biến Đây là giai đoạn cuối cùng đểtạo ra các sản phẩm chè Hiện nay, trong khâu chế biến đã có bước phát triểnđáng kể, các công cụ dùng để chế biến chè ngày càng hiện đại đặc biệt làtrong các công ty, doanh nghiệp đã sử dụng các dây chuyền sản xuất với côngsuất cao Đối với các hộ nông dân sản xuất chè đã thay thế các công cụ chếbiến thủ công bằng công cụ hiện đại như máy sao lăn, máy vò chè, mô tơquay góp phần nâng cao chất lượng chè, đỡ tốn sức lực và thời gian Ngoài

ra họ còn đầu tư xây dựng nơi chế biến chè rộng rãi, thoáng mát đảm bảo choquá trình tạo ra chè thành phẩm Chính vì vậy, việc xây dựng hệ thống các cơ

sở chế biến là một trong những công việc cần thiết và có ý nghĩa lớn cho sựphát triển của ngành chè nói chung

+ Hệ thống chính sách của nhà nước

Các chính sách đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển, mởrộng quy mô và chất lượng của ngành chè nói riêng và các ngành khác nóichung Để quá trình sản xuất kinh doanh chè có hiệu quả cao, mang lại giá trị

Trang 32

kinh tế và xã hội thì Nhà nước cần phải có các chính sách cụ thể góp phầnlàm cho người sản xuất có động lực và yên tâm phát triển Các chính sách này

có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự phát triển của hoạt động sảnxuất chè Có thể kể đến các chính sách như: Khuyến nông, đất đai, thuế cóảnh hưởng lớn tới ngành chè của mỗi quốc gia hay khu vực nào đó

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình s ản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới

1.2.1.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới

Thị trường chè 10 năm qua đã phát triển rất mạnh và sẽ còn tiếp tụcphát triển hơn nữa Trong năm 2010, lượng chè sản xuất trên toàn thế giới đãvượt qua con số 4 triệu tấn để đạt mức 4.126.527 tấn Trung Quốc trở thànhnhà sản xuất chè số một trên thế giới vào năm 2006, Ấn Độ xếp thứ hai,Kenya xếp thứ ba và tiếp theo sau là Srilanka đứng thứ tư và Việt Nam đứngthứ 5 Mặc dù biến đổi khí hậu có ảnh hưởng rất lớn, và trong lịch sử đã xảy

ra đợt hạn hán nghiêm trọng nhất kể từ những năm 60 - tuy nhiên người tavẫn đang cố gắng để đạt được sản lượng chè cao và thúc đẩy sản xuất pháttriển Giá cả đã ổn định trong vòng hơn 3 năm qua chính là yếu tố kích thíchsản xuất phát triển, đặc biệt là đối với những nước hiện đang có diện tích chèphù hợp, chủ yếu là Trung Quốc, Ấn Độ và Việt Nam

Việc sản xuất gia tăng hơn 36% trong suốt 10 năm qua là điều chưa từngthấy Sản phẩm chè của Trung Quốc chiếm 35% thị phần chè của thế giới, tiếptheo là Ấn Độ với 23%, Kenya với 10%, Srilanka 8% và Việt Nam 4% Nhìnvào thị phần thì Châu Á chiếm 83% sản lượng chè thế giới, tiếp theo là Châuphi chiếm 15% và Nam Mỹ chiếm 2,4% (Hiệp Hội Chè Việt Nam)

Trong vài thập kỷ gần đây, sản lượng chè ở các nước tăng cao Sản lượngđạt trên 200 nghìn tấn gồm 4 nước: Trung Quốc, Ấn Độ, Kenya, Srilanka Sảnlượng đạt trên 100 nghìn tấn gồm 2 nước: Indonesia và Thổ Nhĩ Kỳ Trên 20nghìn tấn có 9 nước, trong đó có Việt Nam (Hiệp Hội Chè Việt Nam)

Trang 33

Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới qua các thời kỳ được thểhiện ở bảng sau:

Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới

qua các thời kỳ từ 1962 - 2012

STT Năm Diện tích

(1000 ha) Năng suất (tạ khô/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2013)

Qua thống kê về diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới trong 50năm từ năm 1962 - 2012 cho thấy:

- Diện tích chè thế giới tăng nhanh trong 20 năm, từ năm 1962 - 1982tăng 1.004,79 nghìn ha Nhưng tới năm 1992 diện tích chè giảm xuống 118,78nghìn ha so với năm 1982 và chỉ đạt 2.265,88 nghìn ha Sau đó diện tích chètăng trở lại và tăng nhanh, năm 2012 đạt 3.256,76 nghìn ha

- Cùng với đó năng suất chè của thế giới tăng nhanh qua các năm từ7,16 tạ khô/ha (năm 1962) lên tới 14,34 tạ chè khô/ha (năm 2012) Sau 50năm năng suất chè đã tăng lên gấp đôi

- Do đó sản lượng chè của thế giới cũng tăng nhanh, trong 50 năm đãtăng 3681,61 nghìn tấn, từ 987,35 nghìn tấn (năm 1962) lên tới 4.668,99nghìn tấn (năm 2012)

Qua theo dõi sản lượng chè thế giới và các khu vực trồng chè từ năm

2009 đến năm 2013, diễn biến sản lượng chè được thể hiện qua bảng sau:

Trang 34

Bảng 1.2: Sản lượng chè thế giới qua các năm từ 2009 - 2013.

(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2014)

Bảng số liệu trên cho thấy sản lượng chè của thế giới liên tục tăng quacác năm Tăng từ 3.979,14 nghìn tấn năm 2009 lên tới 4.668,99 nghìn tấnnăm 2013

- Năm 2009 sản lượng chè của Châu Á đạt 3.307,01 nghìn tấn cao nhất

so với các châu lục và các nước Sản lượng chè của thế giới đạt 3.979,14nghìn tấn, như vậy ta thấy sản lượng chè của Châu Á chiếm 83,1% sản lượngchè thế giới Tiếp theo là Trung Quốc đạt 1.183,00 nghìn tấn, đứng thứ 2 sauChâu Á Ấn Độ đạt 973,00 nghìn tấn, đứng thứ 3 sau Châu Á và Trung Quốc.Tiếp theo với sản lượng chè giảm dần là Châu Phi, Kenya, Sir lanka, Châu

Âu, Việt Nam và Châu Mỹ Sản lượng chè của Việt Nam chỉ đạt 164 nghìntấn, thấp hơn so với các nước trong khu vực và các nước khác

- Năm 2010 sản lượng chè của thế giới đạt 4.206,90 nghìn tấn, tăng227,76 nghìn tấn so với năm 2009 Sản lượng chè của Châu Á vẫn đạt caonhất so với các châu lục và các nước Tiếp theo đó là Ấn Độ, Châu Phi,

Trang 35

Kenya, Sir lanka, Châu Âu, Việt Nam và Châu Mỹ Hầu hết sản lượng củacác nước và các châu lục đều tăng, song bên cạnh đó có Châu Phi, Châu Âu,Kenya có sản lượng chè giảm so với năm 2009.

- Năm 2011, 2012 sản lượng chè cũng không có biến đổi nhiều so với 2năm trước đó, Châu Á và Trung Quốc vẫn đạt sản lượng cao nhất so với cácchâu lục và các nước sản xuất chè Sản lượng chè của Việt Nam cũng tăngqua các năm và đạt 198,47 nghìn tấn năm 2010

- Năm 2013 sản lượng chè của thế giới tăng và đạt 4.668,99 nghìn tấn.Nhìn chung, từ năm 2009 - 2012 sản lượng chè của thế giới liên tục tăng quacác năm Sản lượng chè của Châu Á luôn đạt cao nhất trong các châu lục vàcác nước Tiếp đó là Trung Quốc cũng đạt sản lượng cao Sản lượng chè củaViệt Nam liên tục tăng qua các năm Năm 2009 đạt 164 nghìn tấn và tới năm

2013 đạt 206,60 nghìn tấn, tăng 42,6 nghìn tấn Nhưng vẫn là nước có sảnlượng chè thấp so với các nước trồng chè trong khu vực và trên thế giới.Qua bảng trên cho thấy sản lượng chè của thế giới tăng qua các năm, donhu cầu và lợi nhuận của chè tăng Trồng chè đem lại hiệu quả kinh tế caocho người dân Vì thế chè là cây trồng ngày được chú trọng trên thế giới

Bảng 1.3 Diện tích, năng suất, sản lượng chè năm 2013 của một số nước

trên thế giới

STT Tên nước Diện tích (1000 ha) Năng suất

(tạ khô/ha)

Sản lượng khô (1000 tấn)

Trang 36

Bảng trên cho thấy Trung Quốc là nước có diện tích chè lớn nhất thếgiới, đạt 1.514,00 nghìn ha Sau Trung Quốc là Ấn Độ đạt 580 nghìn tấn ViệtNam có diện tích chè đứng thứ 4 trên thế giới và cũng đứng thứ tư trong bảngtrên, đạt 114,80 nghìn tấn Brazil là nước có diện tích chè chè thấp nhất và đạt2,29 nghìn ha Tuy năng suất chè của Trung Quốc thấp nhưng diện tích nhiềunên sản lượng chè vẫn đạt mức cao trên thế giới.

1.2.1.2 Tình hình tiêu thụ chè trên thế giới

Theo số liệu năm 2013, những thị trường tiêu thụ lớn nhất đối với sảnphẩm chè xanh và chè đen là: Thị trường Nga (đã nhập khẩu trên 174.000 tấn,Pakistan nhập khẩu 126.170 tấn, Hy Lạp nhập khẩu 81.700 tấn, Iran nhập khẩu62.000 tấn, và Morocco nhập khẩu 58.000 tấn)

Ngoài ra còn có các chi nhánh bán lẻ ở thị trường Mỹ và Canada vớitổng số lượng chè nhập khẩu lên tới 144.000 tấn, Vương quốc Anh là 126.000tấn, và EU với tổng số lượng chè nhập khẩu là 128.000 tấn Sự hồi sinh của vănhóa chè ở Trung Quốc, Hồng Kông và Singapore là không thể không nhắc đến,cũng như là cộng đồng người do thái và người Trung Quốc ở hải ngoại sẵnsàng trả những mức giá xa xỉ để có được mấy kilôgam chè Chúng ta cũng nêntính đến thị trường tiêu thụ đặc biệt đó là Nhật Bản, Đài Loan và Hàn Quốc nơi

có văn hóa uống chè truyền thống nhưng lại không thể mở rộng được diện tíchcanh tác loại cây trồng này Tất cả những yếu tố trên kết hợp lại tạo nên nhữngtrị trường chè với giá trị gia tăng cao (Hiệp Hội Chè Việt Nam)

Tại thị trường Mỹ, mặc dù kinh tế đang trong thời kỳ suy giảm nhưngnhu cầu tiêu thụ chè không những không giảm mà còn tăng mạnh Người tiêudùng Mỹ đã hạn chế mua những đồ uống đắt tiền như cà phê, nước trái cây,nước ngọt mà thay vào đó là tiêu dùng các sản phẩm rẻ hơn như chè, đặcbiệt là những loại chè có chất lượng trung bình

Tại thị trường châu Âu, các nước Đức, Anh, Nga đều có xu hướng tăngnhu cầu tiêu dùng chè Ngay từ những tháng đầu năm 2012, tại các thị trường

Trang 37

này, người dân đã có xu hướng chuyển từ các đồ uống khác sang tiêu dùngcác sản phẩm từ chè như các loại chè truyền thống, chè uống liền, chè chếbiến đặc biệt Như tại Nga (một trong những nước tiêu thụ chè lớn trên thếgiới), với mức tiêu thụ trung bình khoảng hơn 1 kilôgam chè/người/năm.

Trong giai đoạn 2012-2013, nhập khẩu chè đen của Nga sẽ tăng từ223.600 tấn lên 315.200 tấn, mức tăng trung bình hàng năm là 3% Tuy nhiên,mức tiêu thụ chè đen (loại chè chiếm gần 80% mức tiêu thụ hàng năm) sẽtrong xu hướng suy giảm Tỷ lệ chè xanh, chè hoa quả, chè làm từ các loạicây thảo mộc sẽ có xu hướng gia tăng

Các thị trường khác như Ai Cập, Iran, Iraq nhu cầu tiêu dùng chè cũng tăng.Như vậy, có thể thấy nhu cầu tiêu dùng chè tại các nước phát triển đangchuyển dần từ các sản phẩm chè thông thường sang các sản phẩm chè uốngliền và chè chế biến đặc biệt trong khi tại các nước Tây Á và Châu Á vẫnthích dùng các sản phẩm chè truyền thống (www.vinanet.com.vn)

1.2.2 Tình hình s ản xuất, tiêu thụ chè ở Việt Nam

1.2.2.1 Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia nằm trong khu vực Châu Á Thái BìnhDương, có điều kiện tự nhiên thích hợp cho cây chè sinh trưởng và phát triển.Chè được trồng ở Việt Nam từ khá lâu, nhưng nó chỉ thực sự được coi là câycông nghiệp, đưa vào sản xuất đại trà với quy mô lớn, khi các đồn điền chèđầu tiên do người Pháp xây dựng ở Việt Nam Ngành chè đến nay đã có lịch

sử phát triển hơn 90 năm (1918 - 2014) Được coi là một trong những ngànhsản xuất có mầm mống công nghiệp sớm nhất ở nước ta trong số các ngànhchế biến công nghiệp dài ngày Ở Việt Nam cây chè có một vị trí quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân, nó thuộc nhóm ngành kinh tế mũi nhọn Do đóphát triển trồng chè ở nước ta không những phát huy được vai trò kinh tế của

hộ gia đình, lợi thế của từng vùng mà còn góp phần to lớn trong việc sử dụng

có hiệu quả đất đai, lao động nông nghiệp nông thôn, thúc đẩy sản xuất phát

Trang 38

triển góp phần nâng cao đời sống vật chất, văn hoá tinh thần người dân.Chính điều đó càng khẳng định việc đầu tư sản xuất phát triển ngành chè làmột hướng đi đúng của các địa phương, các công ty, các cơ sở sản xuất kinhdoanh trên cả nước Những năm gần đây có nhiều cơ chế chính sách đầu tư ưutiên phát triển ngành chè Cây chè được coi là cây trồng xóa đói giảm nghèo

và tiến lên làm giàu của nhiều hộ nông dân

Trong giai đoạn này diện tích, năng suất, sản lượng chè tăng nhanh điềunày thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.4: Diện tích, năng suất, sản lượng chè Việt Nam từ năm 2010 - 2013

(1000 ha)

Năng suất (tạ khô/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2014)

Bảng trên cho thấy cả diện tích, năng suất và sản lượng chè của ViệtNam đều tăng Diện tích chè đạt 108,8 nghìn ha năm 2010 nhưng tới năm

2013 diện tích chè đã đạt 114,8 nghìn ha, tăng 1,06 lần Năng suất chè cũngtăng từ 15,95 tạ khô/ ha năm 2010 lên 18 tạ khô/ha năm 2013, tăng 1,13 lần

Do đó sản lượng chè cũng tăng từ 173,5 nghìn tấn lên 206,6 nghìn tấn năm

2013, tăng 1,19 lần so với năm 2010

1.2.2.2 Tình hình tiêu thụ, xuất khẩu chè ở Việt Nam.

Thị trường chè của Việt Nam bao gồm cả thị trường trong nước vànước ngoài Trong đó, Việt Nam sản xuất chè với mục tiêu hướng vào xuấtkhẩu là chủ yếu

Hiện sản phẩm chè của Việt Nam đã có mặt trên 110 quốc gia và vùng

lãnh thổ trên thế giới, trong đó thương hiệu "CheViet" đã được đăng ký và bảo

Trang 39

hộ tại 70 thị trường quốc gia và khu vực Việt Nam hiện đang là quốc gia đứngthứ 5 trên thế giới về sản lượng cũng như kim ngạch xuất khẩu chè.

Chè xanh, chè đen vẫn là những mặt hàng xuất khẩu chủ lực và tăngmạnh Các thị trường xuất khẩu chè chủ yếu là Pakistan, Đài Loan, Nga,Trung Quốc, Mỹ, Ba Lan…

Hiện nay chè Việt Nam đã thâm nhập vào được một số thị trường khótính, bên cạnh việc tiếp tục giữ vững các thị trường hiện có, ngành chè cần

mở ra các thị trường mới như: Đức, Hà Lan, Ba Lan, Ả Rập Xê Út Mặtkhác, ngành chè cần sớm khôi phục lại thị trường Irắc Các nhà kinh tế dựbáo thị trường chè thế giới dần trở nên bão hòa nên các nhà sản xuất kinhdoanh cần đẩy mạnh công tác thương mại, nghiên cứu thị trường trong vàngoài nước, nhất là thị trường chè xanh, chè đặc sản, chè ướp hoa để có cơcấu hợp lý, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, đem lại hiệuquả kinh tế cao Bên cạnh đó, tiếp tục đẩy mạnh việc nghiên cứu và tổ chứcsản xuất các loại chè cao cấp có sức cạnh tranh cao như: các loại chè ướphương hoa quả; các loại nước chè đóng hộp; các loại chè thuốc bao gồm: chèdưỡng thọ cho người già, chè chống sỏi thận và các loại chè thảo mộc khác

Ước tính đến năm 2020, diện tích trồng chè của Việt Nam sẽ là 140.000

ha, với năng suất bình quân đạt 9 tấn/ha

Việt Nam tiếp tục củng cố giữ vững các thị trường chủ lực trong xuấtkhẩu chè như thị trường Pakistan, Đài Loan, Irắc, Nga, Nhật Bản, TrungQuốc…và tăng cường xuất khẩu vào các thị trường tiềm năng: Philippin,Kenya, Siry, Iran, Mexico, Lào, Chilê…

* Xuất khẩu chè tăng cả lượng và trị giá trong tháng đầu năm 2013Theo số liệu thống kê, trong tháng 1 năm 2013, xuất khẩu chè của cảnước đạt 12.443 tấn, trị giá 19.495.572 USD, tăng 36,4% về lượng và tăng43,4% về trị giá so với cùng kỳ năm trước

Trang 40

Bảng 1.5: Sản lượng chè xuất khẩu của một số quốc gia tháng 01/2013

(Nguồn: Hiệp hội chè Việt Nam)

Theo Hiệp hội Chè Việt Nam, dự kiến đến năm 2020 sản lượng chètoàn ngành đạt 250.000 tấn (tăng 43%) Trong đó xuất khẩu đạt 182.000 tấn(chiếm 73% tổng sản lượng) với tỷ trọng: chè chè đen OTD 73.000 tấn và chèCTC 49.000 tấn Đơn giá xuất khẩu bình quân đến năm 2020 đạt1,99USD/kg

Để thực hiện mục tiêu trên, Hiệp hội Chè Việt Nam đã đưa ra một sốgiải pháp như: nhanh chóng xác định các giống chè mới có năng suất, chấtlượng cao để đưa vào ứng dụng Lựa chọn hình thức nhân giống cho từng loạichè thành phẩm: chè xanh, chè orthodox, chè CTC 100% diện tích trồng mới

và trồng dặm đều bằng giống mới có năng suất, chất lượng cao, phù hợp với

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Phùng Văn Chấn (1999), xu hướng phát triển thị trường chè các tỉnh miền núi phía Bắc, Viện KTNN, Bộ NN&amp;PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: xu hướng phát triển thị trường chè các tỉnh miền núi phía Bắc
Tác giả: Phùng Văn Chấn
Nhà XB: Viện KTNN
Năm: 1999
4. Bùi Thế Đạt - Nguyễn Khắc Nhượng (1997), Kỹ thuật gieo trồng, chế biến chè và cà phê, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật gieo trồng, chế biến chè và cà phê
Tác giả: Bùi Thế Đạt, Nguyễn Khắc Nhượng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
6. Nguyễn Tấn Phong, tục uống trà dưới góc độ văn hoá, Tạp chí Kinh tế&amp; KHKT, số 1(XV)/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tục uống trà dưới góc độ văn hoá
Tác giả: Nguyễn Tấn Phong
Nhà XB: Tạp chí Kinh tế& KHKT
Năm: 2000
7. Đỗ Ngọc Quỹ - Nguyễn Kim Phong (1997), cây chè miền Bắc Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: cây chè miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Ngọc Quỹ, Nguyễn Kim Phong
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
8. Nguyễn Huy Thái, Luận văn Thạc sỹ, Những biện pháp chủ yếu nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm chè tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp chủ yếu nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm chè tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Huy Thái
9. Đoàn Hùng Tiến (1998), thị trường sản phẩm chè thế giới, tuyển tập các công trình nghiên cứu về chè, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: thị trường sản phẩm chè thế giới
Tác giả: Đoàn Hùng Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1998
10. Lê Trường - Sổ tay tra cứu sử dụng thuốc BVTV, NXB Nông nghiệp Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay tra cứu sử dụng thuốc BVTV
Tác giả: Lê Trường
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
11. GS. Trần Quốc Vượng “Văn hoá chè Việt Nam - Đôi nét phác hoạ” Tạp chí Kinh tế &amp; KHKT chè Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá chè Việt Nam - Đôi nét phác hoạ”
34. Quyết định số 84/QĐ-BNN ngày 28/7/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Ban hành quy chế chứng nhận quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 84/QĐ-BNN ngày 28/7/2008 về Ban hành quy chế chứng nhận quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn
Nhà XB: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2008
36. Quyết định số 10743/QĐ-UBND ngày 29/12/2009 của UBND thành phố Thái Nguyên về việc phê duyệt dự án “Quy hoạch vùng chè đặc sản Tân Cương thành phố Thái Nguyên theo hướng an toàn giai đoạn 2008 - 2015 và đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch vùng chè đặc sảnTân Cương thành phố Thái Nguyên theo hướng an toàn giai đoạn 2008- 2015 và đến năm 2020
3. Bùi Huy Đáp - Nguyễn Điền (1998), Nông nghiệp Việt Nam bước vào thế kỷ XXI, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
5. Đặng Hạnh Khôi (1993), Chè và công dụng của chè, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội Khác
12. Báo cáo của UBND thành phố Thái Nguyên về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 Khác
13. Báo cáo của UBND thành phố Thái Nguyên về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 Khác
14. Báo cáo của UBND thành phố Thái Nguyên về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 Khác
15. Đề án số 01/ĐA-UBND ngày 25/7/2013 của UBND xã Tân Cương về Đề án phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về nông thôn mới xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên Khác
16. Đề án số 06/ĐA-UBND ngày 27/8/2013 của UBND xã Phúc Xuân về Đề án phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về nông thôn mới xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên Khác
17. Đề án số 09/ĐA-UBND ngày 30/8/2013 của UBND xã Phúc Trìu về Đề án phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về nông thôn mới xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên Khác
18. Đề án số 11/ĐA - UBND ngày 15/7/2011 của UBND thành phố Thái Nguyên về Đề án phát triển vùng chè đặc sản Tân Cương thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 theo tiêu chuẩn VietGAP Khác
19. Báo cáo của Phòng Tài nguyên &amp;Môi trường thành phố về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2012 và kế hoạch sử dụng đất năm 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của hộ nông dân vùng chè đặc sản phía Tây Thành phố Thái Nguyên
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới (Trang 33)
Bảng 1.2: Sản lượng chè thế giới qua các năm từ 2009 - 2013. - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của hộ nông dân vùng chè đặc sản phía Tây Thành phố Thái Nguyên
Bảng 1.2 Sản lượng chè thế giới qua các năm từ 2009 - 2013 (Trang 34)
Bảng 3.1: Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp ở vùng chè đặc sản phía Tây thành phố Nguyên năm 2011 - 2013 - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của hộ nông dân vùng chè đặc sản phía Tây Thành phố Thái Nguyên
Bảng 3.1 Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp ở vùng chè đặc sản phía Tây thành phố Nguyên năm 2011 - 2013 (Trang 56)
Bảng 3.5: Diện tích chè vùng chè đặc sản phía Tây thành phố năm 2013 - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của hộ nông dân vùng chè đặc sản phía Tây Thành phố Thái Nguyên
Bảng 3.5 Diện tích chè vùng chè đặc sản phía Tây thành phố năm 2013 (Trang 64)
Bảng 3.7: Phân loại hộ của 03 xã vùng nghiên cứu - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của hộ nông dân vùng chè đặc sản phía Tây Thành phố Thái Nguyên
Bảng 3.7 Phân loại hộ của 03 xã vùng nghiên cứu (Trang 65)
Hình 3.1: Tổng thu từ trồng trọt của các hộ trồng chè các xã phía Tây - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của hộ nông dân vùng chè đặc sản phía Tây Thành phố Thái Nguyên
Hình 3.1 Tổng thu từ trồng trọt của các hộ trồng chè các xã phía Tây (Trang 66)
Bảng 3.8: Tổng thu từ trồng trọt bình quân hộ sản xuất chè - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của hộ nông dân vùng chè đặc sản phía Tây Thành phố Thái Nguyên
Bảng 3.8 Tổng thu từ trồng trọt bình quân hộ sản xuất chè (Trang 66)
Sơ đồ 3.1. Quy trình chế biến chè xanh bằng phương pháp thủ công - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của hộ nông dân vùng chè đặc sản phía Tây Thành phố Thái Nguyên
Sơ đồ 3.1. Quy trình chế biến chè xanh bằng phương pháp thủ công (Trang 67)
Sơ đồ 3.3: Các hình thức tiêu thụ chè - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của hộ nông dân vùng chè đặc sản phía Tây Thành phố Thái Nguyên
Sơ đồ 3.3 Các hình thức tiêu thụ chè (Trang 73)
Bảng 3.12: Hình thức, hình thái tiêu thụ sản phẩm chè của vùng chè đặc sản phía Tây thành phố - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của hộ nông dân vùng chè đặc sản phía Tây Thành phố Thái Nguyên
Bảng 3.12 Hình thức, hình thái tiêu thụ sản phẩm chè của vùng chè đặc sản phía Tây thành phố (Trang 76)
Bảng 3.13: Chi phí sản xuất bình quân của hộ nông dân trên 01 ha chè năm 2013 - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của hộ nông dân vùng chè đặc sản phía Tây Thành phố Thái Nguyên
Bảng 3.13 Chi phí sản xuất bình quân của hộ nông dân trên 01 ha chè năm 2013 (Trang 78)
Bảng 3.14: Kết quả và hiệu quả sản xuất 01ha chè của vùng chè - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của hộ nông dân vùng chè đặc sản phía Tây Thành phố Thái Nguyên
Bảng 3.14 Kết quả và hiệu quả sản xuất 01ha chè của vùng chè (Trang 80)
Bảng 3.15: Các yếu tố tác động đến sản xuất chè của người dân - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của hộ nông dân vùng chè đặc sản phía Tây Thành phố Thái Nguyên
Bảng 3.15 Các yếu tố tác động đến sản xuất chè của người dân (Trang 82)
Bảng 3.17: Kế hoạch trồng mới diện tích chè giai đoạn  2013 - 2016 - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của hộ nông dân vùng chè đặc sản phía Tây Thành phố Thái Nguyên
Bảng 3.17 Kế hoạch trồng mới diện tích chè giai đoạn 2013 - 2016 (Trang 88)
Bảng 3.18: Kế hoạch trồng phục hồi diện tích chè giai đoạn - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của hộ nông dân vùng chè đặc sản phía Tây Thành phố Thái Nguyên
Bảng 3.18 Kế hoạch trồng phục hồi diện tích chè giai đoạn (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w