1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ 2012 đến tháng 6 2014.

81 406 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 749,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu của đề tài - Nắm được các quy định của nhà nước về công tác chuyển quyền sử dụng đất - Các số liệu điều tra thu thập chính xác, đầy đủ phản ánh trung thực khách quan công tác ch

Trang 1

ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM

LA THỊ NHƯ

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC CHUYỂN QSDĐ TẠI

HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN

TỪ 2012 ĐẾN THÁNG 6/2014

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lí đất đai

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM

LA THỊ NHƯ

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC CHUYỂN QSDĐ TẠI

HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN

TỪ 2012 ĐẾN THÁNG 6/2014

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lí đất đai

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Đàm Xuân Vận

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại các trường Đại học Đây là thời gian giúp cho mỗi sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, củng cố những kiến thức lý thuyết và vận dụng những kiến thức đó vào thực tế Thực tập tốt nghiệp là kết quả của quá trình tiếp thu kiến thức thực tế, qua đó giúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm để phục vụ cho quá trình công tác sau này

Để đạt mục tiêu trên, được sự nhất trí của khoa Quản Lý Tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu chuyên

đề: “Đánh giá kết quả công tác chuyển QSDĐ tại huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ 2012 đến tháng 6/2014”

Để hoàn thành đề tài này em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường, đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn PGS.TS.Đàm Xuân Vận, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tràng Định Em xin được bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả sự giúp đỡ quý báu đó

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức bản thân còn hạn chế

Vì vậy không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy, cô và ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp để chuyên đề của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

La Thị Như

Trang 4

VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Thành phần các dân tộc của huyện Tràng Định 32 Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất huyện Tràng Định đến tháng 6/2014 34 Bảng 4.3: Kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất của huyện Tràng Định 38 Bảng 4.4: Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất của huyện Tràng Định 40 Bảng 4.5: Kết quả tặng cho quyền sử dụng đất của huyện Tràng Định 43 Bảng 4.6: Kết quả thừa kế quyền sử dụng đất của huyện Tràng Định 45 Bảng 4.7: Kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất của huyện

Tràng Định 47 Bảng 4.8: Tình hình thực hiện quyền chuyển đổi QSDĐ theo các xã, thị trấn 52 Bảng 4.9: Tình hình thực hiện quyền chuyển nhượng QSDĐ theo các xã,

thị trấn 53 Bảng 4.10: Tình hình thực hiện quyền cho thuê QSDĐ theo các xã, thị trấn 55 Bảng 4.11 Tình hình thực hiện quyền thừa kế QSDĐ theo các xã, thị trấn 56 Bảng 4.12 Tình hình thực hiện quyền tặng cho QSDĐ theo các xã, thị trấn 58 Bảng 4.13 Tình hình thực hiện quyền thế chấp bằng giá trị QSDĐ theo

các xã, thị trấn 59 Bảng 4.14 Tổng hợp tình hình chuyển quyền SDĐ qua phiếu điều tra 60 Bảng 4.15 Đánh giá của cán bộ quản lý về công tác chuyển quyền sử

dụng đất 61 Bảng 4.16 Đánh giá của người dân về công tác chuyển quyền sử dụng đất 62

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Tràng Định đến tháng 6/2014 35 Hình 4.2.Kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất của huyện Tràng Định giai

đoạn từ 2012 đến tháng 6/2014 38 Hình 4.3 Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất của huyện Tràng Định

giai đoạn từ 2012 đến tháng 6/2014 40 Hình 4.4 Kết quả tặng cho quyền sử dụng đất của huyện Tràng Định giai

đoạn từ 2012 đến tháng 6/2014 43 Hình 4.5.Kết quả thừa kế quyền sử dụng đất của huyện Tràng Định giai đoạn

từ 2012 đến tháng 6/2014 45 Hình 4.6.Kết quả thế chấp quyền sử dụng đất của huyện Tràng Định giai

đoạn từ 2012 đến tháng 6/2014 47

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4

2.1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài 4

2.1.2 Cơ sở lý luận của đề tài 5

2.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 6

2.2 KHÁI QUÁT VỀ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 7

2.2.1 Khái niệm về chuyển quyền sử dụng đất 7

2.2.2 Nguyên tắc chuyển quyền sử dụng đất 7

2.2.3 Giá chuyển quyền sử dụng đất 8

2.2.4 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất 8

2.2.5 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất 12

2.2.6 Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo cơ chế một cửa tại xã, phường, thị trấn 15

2.2.7 Trách nhiệm pháp lý khi chuyển quyền sử dụng đất 22

2.3 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA TỈNH LẠNG SƠN 22

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 24

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24

3.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH 24

3.2.1 Địa điểm 24

3.2.2 Thời gian 24

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 24

Trang 8

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.4.1.Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: 25

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 25

3.4.3 Phương pháp phân tích thống kê: 26

3.4.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh 26

3.4.5 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 26

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

4.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA HUYỆN TRÀNG ĐỊNH 27

4.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Tràng Định 27

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội của huyện Tràng Định 29

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội - môi trường 32 4.1.4 Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lí đất đai tại huyện Tràng Định 34 4.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN TRÀNG ĐỊNH GIAI ĐOẠN TỪ 2012 ĐẾN THÁNG 6/2014 37

4.2.1 Đánh giá kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định giai đoạn từ 2012 đến tháng 6/2014 37

4.2.2 Đánh giá công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Tràng Định giai đoạn từ 2012 đến tháng 6/2014 39

4.2.3 Đánh giá kết quả cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định giai đoạn từ 2012 đến tháng 6/2014 42

4.2.4 Đánh giá kết quả tặng cho quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định giai đoạn từ 2012 đến tháng 6/2014 43

4.2.5 Đánh giá kết quả thừa kế quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định giai đoạn từ 2012 đến tháng 6/2014 44

4.2.6 Đánh giá kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định giai đoạn từ 2012 đến tháng 6/2014 46

4.2.7 Đánh giá kết quả bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định giai đoạn từ 2012 đến tháng 6/2014 49

4.2.8 Đánh giá kết quả góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định giai đoạn từ 2012 đến tháng 6/2014 50

Trang 9

4.3 ĐÁNH GIÁ SỰ HIỂU BIẾT CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN TRÀNG

ĐỊNH VỀ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 50

4.3.1 Đánh giá việc thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến người dân địa phương 51

4.3.2 Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý và các hộ gia đình, cá nhân về việc thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất 61

4.3.3 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất và nguyên nhân, giải pháp khắc phục 64

4.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác chuyển quyền cho địa phương 67

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 69

5.1 KẾT LUẬN 69

5.2 ĐỀ NGHỊ 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Nói về tầm quan trọng của đất đai, Các Mác viết: “Đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể” và ông cũng đã từng nói: “Đất là mẹ, sức lao động là cha, sản sinh ra mọi thứ của cải vật chất” Chính vì vậy quá trình khai thác và sử dụng đất đai phải luôn gắn liền với sự phát triển của xã hội

Chuyển quyền SDĐ là nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, có quan hệ mật thiết với các nội dung khác Việc chuyển quyền SDĐ được thực hiện với các hình thức như: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, Điều này đã tạo điều kiện cho người sử dụng đất thực hiện các quyền liên quan đến đất đai Thúc đẩy các quan

hệ mua bán hợp tác kinh doanh và tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế xã hội Hơn nữa, thông qua các hoạt động chuyển quyền Nhà nước sẽ thu được khoản thuế, khoản lệ phí lớn đóng góp vào ngân sách Nhà nước, nâng cao giá trị của đất đai Thông qua thuế chuyển quyền sẽ đảm bảo công bằng xã hội, người SDĐ được đảm bảo QSDĐ của mình theo quy định của pháp luật Nếu không có chuyển quyền SDĐ thì đất đai sẽ không có giá trị

Trong những năm qua, đặc biệt là nhiều năm trở lại đây việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Nhà Nước đại diện quyền chủ sở hữu chủ sử dụng đất trong quản lý và sử dụng đất đai đã đạt nhiều thành tích đáng kể song vẫn gặp nhiều khó khăn nhất định trong quá trình thực hiện luật đất đai Do đó, để thấy được những mặt tồn tại yếu kém trong công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và trong việc đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của nhà nước và chủ sử dụng trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai, ta cần đánh giá một cách khách quan những kết quả đã đạt được, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả nhất Huyện Tràng Định là một trong 11 huyện thị thuộc tỉnh Lạng Sơn Tràng Định có vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao lưu, buôn bán, là một huyện thuần nông nên đời sống nhân dân phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông

Trang 11

nghiệp, thu nhập bình quân trên đầu người chưa cao, trình độ nhận thức và hiểu biết của đại bộ phận dân số về pháp luật còn thấp kém Đặc biệt là luật đất đai vì vậy việc thực hiện giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai còn gặp nhiều khó khăn như các công tác: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, bồi thường giải phóng mặt bằng…v.v Với thực tiễn địa phương em thấy được sự quan trọng của công tác chuyển QSDĐ trong quản lý nhà nước về đất đai, được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Tài Nguyên và Môi trường, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Đàm Xuân Vận, em tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng

đất tại huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ 2012 đến tháng 6/2014”

1.2 Mục tiêu của đề tài

Đánh giá được công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn huyện Tràng Định nhằm xác định được những kết quả đạt được và những tồn tại, yếu kém trong công tác chuyển QSDĐ tại địa phương Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác chuyển quyền sử dụng đất cho địa phương

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Nắm được các quy định của nhà nước về công tác chuyển quyền sử dụng đất

- Các số liệu điều tra thu thập chính xác, đầy đủ phản ánh trung thực khách quan công tác chuyển quyền tại địa phương

- Đánh giá kết quả chuyển QSDĐ đất đai tại địa phương, từ đó có thể đưa ra những giải pháp khả thi để giải quyết những khó khăn và hoàn thiện trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tiếp

1.4 Ý nghĩa của đề tài

* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:

- Bổ sung hoàn thiện kiến thức đã được học trong nhà trường cho bản thân đồng thời tiếp cận và thấy được những thuận lợi và khó khăn của công tác chuyển QSDĐ trong thực tế

Trang 12

- Nắm vững những quy định của Luật đất đai 2003 và các văn bản dưới Luật về đất đai của trung ương và địa phương về chuyển QSDĐ

* Ý nghĩa trong thực tiễn:

- Tìm hiểu được đúng thực trạng của công tác chuyển quyền sử dụng đất của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn từ đó giúp sinh viên hiểu rõ hơn về công tác quản lý đất đai tại chính địa phương mình

- Kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đưa ra những giải pháp phù hợp cho công tác chuyển QSDĐ nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

2.1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài

Hiến pháp 1992;

Luật Đất đai 2003; ngày 26 tháng 11 năm 2003

Bộ luật Dân sự 2005; ngày 14 tháng 6 năm 2005

Nghị đinh 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004/ của chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003

Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 181/2004/NĐ-CP

Nghị định 114-CP ngày 5/9/1994 quy định chi tiết thi hành luật thuế chuyển quyền sử dụng đất

Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định trình tự các bước, nội dung và trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân có liên quan trong giải quyết thủ tục hành chính chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất

Điều 99 Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định về nhận chuyển QSDĐ Thông tư của Bộ Tài Chính số 78-TC/TCT ngày 30/9/1994 hướng dẫn thi hành nghị định số 114-CP ngày 5/9/1994

Thông tư 23/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xác định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng QSDĐ đã trả có nguồn gốc ngân sách nhà nước theo quy định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

Thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi bổ sung một số quy định của thông

tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/06/20005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn về việc đăng kí thế chấp, bảo lãnh bằng QSDĐ, tài sản gắn liền với đất

Trang 14

Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của

Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất

Thông tư 01/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành Luật Đất đai

Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

Quyết định số 93/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước địa phương

Quyết định 08/2011/QĐ - UBND ngày 15/03/2011 UBND tỉnh Lạng Sơn về việc điều chỉnh, bổ sung và bãi bỏ một số khoản thu phí, lệ phí thuộc quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quyết định số 1324/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí

2.1.2 Cơ sở lý luận của đề tài

Việc chuyển QSDĐ là cơ sở cho việc thay đổi quan hệ pháp luật đất đai Trong quá trình sử dụng đất đai từ trước tới nay luôn luôn có sự biến động do chuyển QSDĐ Mặc dù, trong luật đất đai 1987 Nhà nước chỉ quy định một phạm

vi hẹp trong việc chuyển QSDĐ như chỉ quy định cho phép chuyển quyền sử dụng đối với đất nông nghiệp, còn khả năng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp các loại đất khác hầu như bị cấm đoán Nhưng thực tế các quyền này diễn ra rất sôi động và trốn tránh sự quản lý của nhà nước

Đến Luật Đất đai 1993, nhà nước đã thừa ghi nhận sự thay đổi mối quan hệ đất đai toàn diện Nhà nước đã thừa nhận đất đai đã có giá trị sử dụng

và coi nó như một loại hàng hóa đặc biệt, cho phép người sử dụng được quyền chuyển quyền khá rộng rãi theo quy định của pháp luật dưới các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế QSDĐ, Các quyền này được quy định tại điều 73 Luật Đất đai 1993 Tuy vậy Luật Đất đai

1993 đã được soạn với tinh thần đổi mới của hiến pháp 1992 và trong quá

Trang 15

trình thực hiện đã được bổ sung hai lần vào năm 1998 và năm 2001 cho phù hợp Sau 10 năm thực hiện đã thu được kết quả đáng kể, góp phần to lớn vào công tác quản lí đất đai của nhà nước trong thời kỳ đổi mới, thúc đẩy nền kinh

tế Việt Nam phát triển Song trong quá trình thực hiện Luật Đất đai 1993 cũng còn bộc lộ những điểm chưa phù hợp với sự đổi mới và phát triển của đất nước trong thời kỳ CNH - HĐH Để khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai

1993, đồng thời tạo hành lang pháp lý điều chỉnh các quan hệ về đất đai, tại

kỳ họp 4, Quốc hội khóa XI thông qua Luật Đất đai 2003

Đến Luật Đất đai 2003, Nhà nước vẫn tiếp tục mở rộng quyền được chuyển QSDĐ của người sử dụng đất như Luật Đất đai 1993 nhưng cụ thể hóa hơn về các quyền chuyển quyền và bổ sung hình thức chuyển quyền dưới hình thức cho tặng QSDĐ và thủ tục cũng như có nhiều vấn đề khác liên quan

Như vậy, việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đất nông nghiệp mà còn đối với mọi loại đất Nhà nước chỉ không cho phép chuyển quyền sử dụng đất trong 3 trường hợp sau:

- Đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp

- Đất giao cho các tổ chức mà pháp luật quy định không được chuyển quyền sử dụng

- Đất đang có tranh chấp

2.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Qua quá trình đổi mới đất nước nhằm đưa nước ta với nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu thành một nước có nền kinh tế CNH - HĐH đã đạt được những thành tựu vượt bậc Cùng với sự phát triển của toàn cầu, Việt Nam cũng đang dần đổi mới với xu thế hiện đại hóa đất nước Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng sôi động, vì vậy nhu cầu chuyển QSDĐ của người

sử dụng ngày cao cũng như công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này đạt tới một sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng cũng như toàn xã hội

Huyện Tràng Định nằm ở phía bắc của tỉnh Lạng Sơn, là nơi dân cư đông đúc, nền kinh tế tương đối phát triển Vì vậy mà đất đai của huyện cũng trở nên có giá trị hơn, nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích phát triển

Trang 16

các ngành cũng tăng lên nhanh chóng Từ thực tiễn này mà chuyển QSDĐ

đã trở thành mối quan tâm lớn của người dân trong huyện và các ngành các cấp trong huyện nhất là cơ quan quản lý đất đai ở địa phương Thực tế cho thấy trong thời gian qua, kể từ khi Luật Đất đai 2003 ra đời và có hiệu lực,

đã tạo cơ sở pháp lí chặt chẽ cho việc quản lý và sử dụng đất trên cơ sở hoàn thiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai cũng như hoàn thiện điều chỉnh các mối quan hệ về đất đai Các cấp lãnh đạo cũng như UBND huyện Tràng Định cùng các ngành liên quan đã xây dựng nhiều kế hoạch cho các hoạt động trong lĩnh vực đất đai nhằm đẩy mạnh hoạt động chuyển QSDĐ tại địa phương, từ đó góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội nói chung cũng như sự phát triển thị trường đất đai nói riêng

2.2 KHÁI QUÁT VỀ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

2.2.1 Khái niệm về chuyển quyền sử dụng đất

Chuyển quyền sử dụng đất là việc người có quyền sử dụng đất hợp pháp chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho người khác tuân theo các quy định của bộ luật Dân sự và pháp luật đất đai

2.2.2 Nguyên tắc chuyển quyền sử dụng đất

Khi hộ gia đình cá nhân muốn chuyển quyền sử dụng đất phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Chỉ những hộ gia đình và cá nhân nào có quyền sử dụng đất hợp pháp mới được phép chuyển quyền sử dụng đất Luật pháp không thừa nhận dùng đất lấn, chiếm không thuộc quyền sử dụng của mình để thực hiện các hành vi chuyển quyền

- Đảm bảo quyền lợi chính đáng của người sử dụng đất đồng thời khuyến khích họ đầu tư công sức, vật tư, tiền vốn vào việc sử dụng đất đai có hiệu quả

- Đất được giao sử dụng vào mục đích nào thì người nhận chuyển vẫn phải sử dụng vào mục đích đó, giao theo thời hạn nào thì người nhận chuyển được sử dụng hết thời hạn đó

- Phải xuất phát từ nhu cầu thực tế của hai bên

- Việc chuyển quyền sử dụng đất phải được thực hiện trên cơ sở giá trị

sử dụng ( là khả năng sinh lợi của đất để giải quyết lợi ích vật chất giữa hai bên )

Trang 17

2.2.3 Giá chuyển quyền sử dụng đất

Tiền sử dụng đất được coi là một quyền tài sản, được phép chuyển quyền, được để thừa kế…vì vậy khi chuyển quyền phải quy định rõ giá cả khi thực hiện hợp đồng Giá chuyển quyền sử dụng đất phải trên cơ sở giá trị, khả năng sinh lợi của đất phù hợp với luật đất đai và nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào quy định của Chính phủ về khung giá sẽ quy định cụ thể về bảng giá đất đai tại địa phương phù hợp với thị trường quyền

sử dụng đất Như vậy khi hộ gia đình, cá nhân thực hiện việc chuyển quyền

sử dụng đất thỏa thuận về giá cả trong phạm vi Nhà nước quy định

2.2.4 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất

Luật Đất đai 2003 quy định có 8 hình thức chuyển QSDĐ đó là hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSDĐ

2.2.4.1 Quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất

Chuyển đổi quyền sử dụng đất là hình thức chuyển quyền sử dụng đất trong đó các bên chuyển giao đất và chuyển quyền sử dụng đất cho nhau theo các nội dung, hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo quyết định của các cơ quan có thẩm quyền được quy định trong bộ luật dân sự và pháp luật về đất đai Chuyển đổi QSDĐ là phương thức đơn giản nhất của việc chuyển QSDĐ Hành vi này chỉ bao hàm hành vi “đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể

sử dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức sản xuất phù hợp khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay

- Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp phải

là người cùng một xã, phường, thị trấn với người chuyển đổi

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho QSDĐ hợp pháp từ người khác thì được chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng một xã, phường thị trấn để thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp

Trang 18

Ngoài ra, theo điều 102 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định hộ gia đình, cá nhân SDĐ nông nghiệp do được Nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho QSDĐ hợp pháp từ người khác thì được chuyển đổi đất nông nghiệp đó cho hộ gia đình,

cá nhân khác trong cùng một xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp; Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp theo chủ trương chung về “dồn điền đổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển quyền SDĐ, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính

Trình tự thủ tục của chuyển đổi quyền SDĐ được quy định tại điều 126 của Luật đất đai 2003 và điều 147 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

2.2.4.2 Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Chuyển nhượng QSDĐ là một trong các hình thức chuyển quyền SDĐ phổ biến nhất Thực chất chuyển nhượng QSDĐ là việc chuyển quyền SDĐ cho người khác trên cơ sở có giá trị, người nhận QSDĐ phải trả cho người có đất một khoản tiền hoặc hiện vật tương ứng với chi phí mà họ đã bỏ ra để có được QSDĐ và tất cả những chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [6]

Hiện nay, Luật Đất đai 2003 cho phép chuyển nhượng QSDĐ rộng rãi khi có đủ 4 điều kiện đã nêu ở điều 106 Luật Đất đai 2003

- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng QSDĐ trừ các trường hợp quy định tại điều 103 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP như sau:

+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển, nhận tặng cho QSDĐ đối với trường hợp mà nhà nước không cho phép chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ

+ Tổ chức kinh tế không nhận chuyển nhượng QSDĐ chuyên trồng lúa nước, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng của hộ gia đình cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt

+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ chuyên trồng lúa nước

Trang 19

+ Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ ở, đất nông nghiệp trong khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó

Trình tự, thủ tục chuyển nhượng QSDĐ được quy định cụ thể tại điều

127 của Luật Đất đai 2003 và điều 148 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

2.2.4.3 Quyền cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất

Cho thuê và cho thuê lại QSDĐ là việc người sử dụng đất nhường QSDĐ của mình cho người khác theo sự thỏa thuận trong một thời gian nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật

Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhường quyền sử dụng cho người khác là đất không phải có nguồn gốc từ thuê còn đất mà người sử dụng cho thuê lại là đất có nguồn gốc từ thuê Trong Luật Đất đai

1993 thì việc cho thuê lại chỉ diễn ra với đất mà người sử dụng đã thuê của nhà nước trong một số trường hợp nhất định, còn Luật Đất đai 2003 thì không cấm việc này (Nguyễn Khắc Thái Sơn.2007) [ 6 ]

Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại QSDĐ được quy định tại điều 128 của Luật Đất đai 2003 và điều 149 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

1 Cá nhân có quyền để thừa kế QSDĐ của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật

2 Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chếtthì QSDĐ của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật

3 Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều 121 của Luật này thì được

Trang 20

nhận thừa kế QSDĐ; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều

121 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó

Trình tự, thủ tục của việc đăng ký thừa kế QSDĐ được quy định cụ thể tại điều 129 Luật Đất đai 2003 và điều 151 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

2.2.4.5 Quyền tặng cho quyền sử dụng đất

Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển QSDĐ cho người khác theo quan

hệ tình cảm mà chủ sử dụng không thu lại tiền hay hiện vật nào Nó thường diễn ra theo quan hệ huyết thống, tuy nhiên nó không loại trừ ngoài quan hệ này

Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển quyền không phải là mới nhưng trước đây không có trong luật nên khi thực tiễn phát sinh người ta cứ

áp dụng những quy định thừa kế sang để thực hiện

Đây cũng là một hình thức đặc biệt của chuyển nhượng QSDĐ mà người chuyển quyền không thu lại hiện vật Tuy nhiên, để tránh việc lợi dụng trường hợp này nhằm chốn thuế nên nhà nước đã quy định cụ thể những trường hợp nào thì được phép tặng cho không phải chịu thuế chuyển quyền hoặc thuế thu nhập cá nhân và những trường hợp nào vẫn chịu các loại thuế này (Nguyễn Khắc Thái Sơn.2007) [ 7 ]

Trình tự, thủ tục đăng ký tặng cho QSDĐ được quy định cụ thể tại điều

129 của Luật Đất đai 2003 và điều 152 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

2.2.4.6 Quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất

Thế chấp QSDĐ là việc người sử dụng đất mang QSDĐ của mình đến thế chấp một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào đó theo một quy định của pháp luật để vay tiền hay mua chịu hàng hóa trong một thời gian thỏa thuận Vì vậy, người ta còn gọi thế chấp là chuyển quyền nửa vời

Tại điều 113 và 114 của Luật Đất đai quy định quyền của người SDĐ đối với việc thế chấp QSDĐ

Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp QSDĐ quy định tại điều 130 của Luật Đất đai và điều 153 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

2.2.4.7 Quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất

Tương tự như quyền thế chấp QSDĐ, quyền bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ là quyền mà người sử dụng đất sử dụng giá trị QSDĐ của mình để bảo

Trang 21

lãnh cho một người khác vay vốn hay mua chịu hàng hóa khi chưa có tiền trả ngay Do đó, những quy định về quyền bảo lãnh tương tự như quyền thế chấp (Nguyễn Khắc Thái Sơn.2007) [ 7 ]

2.2.4.8 Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

Quyền góp vốn bằng giá trị QSDĐ là việc người sử dụng đất có quyền có giá trị QSDĐ của mình như một tài sản dân sự đặc biệt để góp vốn với người khác để cùng hợp tác sản xuất kinh doanh Việc góp này có thể xảy ra giữa hai hay nhiều đối tác và rất linh động, các đối tác có thể góp đất, góp tiền, hoặc góp cái khác như sức lao động, công nghệ, máy móc theo thỏa thuận

Tại điều 113 và 114 của Luật Đất đai quy định quyền của người SDĐ đối với việc góp vốn bằng giá trị QSDĐ

Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng giá trị QSDĐ được quy định cụ thể tại điều 131 của Luật Đất đai, điều 155 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

2.2.5 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất

2.2.5.1 Điều kiện để thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất

Khi người sử dụng đất thuộc vào các đối tượng được chuyển quyền muốn thực hiện các quyền chuyển QSDĐ thì phải đảm bảo 4 điều kiện quy định tại điều 106 Luật Đất đai 2003 như sau :

1 Có giấy chứng nhận QSDĐ và các giấy tờ hợp lệ khác được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đất đai

2 Đất không có tranh chấp, phải sử dụng đất đúng mục đích

3 QSDĐ không bị kê biên để đảm bảo thi hành án

4 Trong thời hạn sử dụng đất

2.2.5.2 Thời điểm được thực hiện các quyền của người sư dụng đất

Thời điểm mà người sử dụng đất thực hiện các quyền của mình cũng được quy định tại điều 98 Nghị định số 181/2004/NĐ - CP như sau:

1 - Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất do nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê, cho phép chuyên mục đích sử dụng phải nộp tiền sử dụng đất được quy định như sau:

Trang 22

- Trường hợp người sử dụng đất không được phép chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc không được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì chỉ được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi thực hiện song nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

- Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho chậm nghĩa vụ tài chính hoặc cho ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định đó

- Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất

2 - Thời điểm hộ gia đình, cá nhân được thực hiện các quyền chuyển QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất nông nghiệp do Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất được xác định từ khi quyết định giao đất có hiệu lực thi hành

3 - Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất được xác định từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

4 - Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật được xác định từ khi có quyết định giao đất, ký hợp đồng thuê đất

5 - Thời điểm người thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán

và cho thuê được chuyển nhượng QSDĐ thực hiện như sau: Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

sử dung đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê chỉ được phép chuyển nhượng QSDĐ đối với diện tích đất đã hoàn thành việc xây dựng nhà ở theo dự án được xét duyệt; trường hợp dự án đầu

tư xây dựng nhà ở có dự án thành phần thì được phép chuyển nhượng QSDĐ sau khi hoàn thành việc đầu tư theo dự án thành phần của dự án đầu tư được

Trang 23

xét duyệt; không cho phép chuyển nhượng QSDĐ dưới hình thức bán nền nhà

mà chưa xây dựng nhà ở ( điều 101 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ) [3]

2.2.5.3 Một số quy định về nhận chuyển quyền sử dụng đất

Điều 99 Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định về nhận chuyển QSDĐ như sau: 1) Người nhận chuyển nhượng QSDĐ được quy định như sau:

a, Hộ gia đình, cá nhân được nhận QSDĐ nông nghiệp thông qua chuyển đổi QSDĐ quy định tại khoản 2 điều 114 của Luật Đất đai và điều 102 của nghị định này

b, Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển QSDĐ thông qua nhận chuyển nhượng QSDĐ trừ trường hợp quy định tại khoản 103 của Nghị định này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận QSDĐ thông qua nhận chuyển nhương QSDĐ trong khu công nghệ cao, khu kinh tế

c, Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSDĐ thông qua nhận tặng cho QSDĐ theo quy định tại khoản c điều 101 và khoản 6 điều 113 của Luật Đất đai 2003 trừ trường hợp được quy định tại điều 103 của nghị định này;

d, Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSDĐ thông qua nhận thừa kế QSDĐ;

e, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các trường hợp quy định tại khoản 121 của Luật Đất đai năm 2003 được nhận QSDĐ thông qua mua nhà ở, nhận thừa kế nhà ở, được tặng cho nhà ở gắn liền với QSDĐ ở;

f, Tổ chức kinh tế là pháp nhân mới được hình thành thông qua góp vốn bằng giá trị QSDĐ được nhận QSDĐ từ người tham gia góp vốn;

g, Tổ chức, hộ gian đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận chuyển QSDĐ thông qua việc nhà nước giao đất

h, Tổ chức kinh tế, hộ gia đình cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận QSDĐ thông qua việc Nhà nước cho thuê đất

i, Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được nhận QSDĐ thông qua việc Nhà nước công nhận QSDĐ đối với đất đang được sử dụng ổn định

Trang 24

k, Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhân QSDĐ theo kết quả hòa giải về tranh chấp đất đai được UBND cấp có thẩm quyền công nhận, thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh để xử lý nợ, quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của tòa án nhân dân, quyết định thi hành của cơ quan thi hành án; văn bản công nhận kết quả đấu giá QSDĐ phù hợp với pháp luật, văn bản về chia tách QSDĐ phù hợp với pháp luật đối với

hộ gia đình hoặc nhóm người có chung QSDĐ

l Tổ chức là pháp nhân mới được hình thành qua việc chia tách hoặc sáp nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận QSDĐ từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập;

2 Người nhận chuyển QSDĐ phải sử dụng đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn sử dụng đất

3 Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng QSDĐ tại nơi đăng

ký hộ khẩu thường trú và tại địa phương khác trừ trường hợp được quy định tại khoản 3 và 4 điều 104 của Nghị định này

Tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh thì được nhận chuyển QSDĐ tại nơi đăng ký kinh doanh và tại địa phương khác trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều 103 của Nghị định này Người nhận chuyển nhượng QSDĐ quy định tại khoản này được cấp giấy chứng nhận QSDĐ mà không phụ thuộc vào điều kiện nơi đăng ký hộ khẩu, nơi đăng kí kinh doanh (Nguyễn Khắc Thái Sơn.2007) [7]

2.2.6 Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo

cơ chế một cửa tại xã, phường, thị trấn

2.2.6.1 Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất

* Quy định về hồ sơ

a, Hồ sơ chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân bao gồm:

Trang 25

+ Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các giấy tờ về QSDĐ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003

+ Hợp đồng chuyển đổi QSDĐ đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân (có xác nhận của UBND xã )

+ Trích lục thửa đất hoặc tờ bản đồ thửa đất đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính (bản chính có xác nhận của UBND xã)

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất

+ Đơn xin tách thửa, hợp thửa đất (đối với trường hợp phải tách thửa hợp thửa đất) có xác nhận của UBND cấp xã

b, Hồ sơ chuyển nhượng QSDĐ bao gồm:

+ Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tai các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (bản chính)

+ Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ (02 bản có xác nhận của UBND cấp xã)

+ Sơ đồ thửa đất (Bản chính có xác nhận của UBND cấp xã)

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

+ Tờ khai phí trước bạ nhà đất

+ Đơn xin tách thửa, hợp thửa đất (Đối với trường hợp phải tách thửa, hợp thửa đất) có xác nhận của UBND cấp xã

c, Hồ sơ tặng cho QSDĐ bao gồm:

+ Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (bản chính )

+ Hợp đồng tặng cho QSDĐ (có xác nhận của UBND cấp xã)

+ Sơ đồ thửa đất (bản chính có xác nhận của UBND cấp xã)

+ Giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu (bản sao)

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

Trang 26

+ Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (bản chính)

+ Di chúc

+ Biên bản phân chia tài sản thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế QSDĐ của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật (có xác nhận của UBND cấp xã)

+ Đơn đề nghị của người nhận thừa kế (đối với trường hợp người nhận thừa kế là duy nhất)

+ Tờ trình của UBND cấp xã

+ Đơn xin cấp giấy chứng nhận QSDĐ

+ Sơ đồ thửa đất (bản chính có xác nhận của UBND cấp)

+ Giấy khi sinh (bản sao)

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

+ Giấy chứng tử có xác nhận của UBND xã

Trình tự giả quyết công việc đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ

• Bước 1: Người nhận QSDĐ nộp một bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận

và trả kết quả của UBND xã (trường hợp sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thị trấn thì nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện )

bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy

đủ thì hướng dẫn người nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ; nếu hồ sơ đã đầy đủ thì viết giấy nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký QSDĐ của huyện, thành phố Thời gian không quá 2 ngày làm việc

• Bước 2 : Văn phòng đăng ký QSDĐ thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính, gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài

Trang 27

chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; thời gian làm việc không quá 3 ngày

• Bước 3 : Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất về thời gian, địa điểm nộp tiền và gửi thông báo cho Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện lưu hồ sơ Thời gian không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

• Bước 4: Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện chỉnh lý giấy chứng nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất cho bên chuyển QSDĐ theo quy định;

in giấy chứng nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp mới do nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ Chuyển hồ sơ cấp mới giấy chứng nhận cho phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thời gian thực hiên không quá 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về nghĩa vụ tài chính

• Bước 5: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện kiểm tra, thẩm định

hồ sơ trình chủ tịch (hoặc phó chủ tịch theo ủy quyền) UBND huyện ký giấy chứng nhận với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận QSDĐ Thời gian làm việc không quá 2 ngày làm việc

• Bước 6: Chủ tịch (phó chủ tịch ) UBND huyện ký giấy chứng nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp cấp mới, chuyển kết quả cho Văn phòng đăng ký QSDĐ Thời gian thực hiện không quá 3 ngày làm việc

• Bước 7: Văn phòng đăng ký QSDĐ vào sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất sau đó chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định và chuyển hồ sơ cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nơi nhận hồ sơ Thời gian thực hiện không quá 2 ngày làm việc

• Bước 8: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả vào sổ, thu phí , lệ phí và trả giấy chứng nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân Thời gian thực hiện theo giấy hẹn trả kết quả

Thời gian giải quyết không quá 18 ngày làm việc, không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Trang 28

2.2.6.2 Trình tự thủ tục đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất

* Quy định về hồ sơ bao gồm:

+ Đơn yêu cầu đăng ký, thế chấp, bảo lãnh 02 bản;

+ Văn bản ủy quyền nếu có;

+ Hợp đồng thế chấp QSDĐ và tài sản gắn liền với đất;

+ Giấy chứng nhận QSDĐ được cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 2003;

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng và các loại giấy chứng nhận quyền sở hữu các tài sản khác gắn liền với đất, nếu pháp luật có quy định;

•Bước 2: Văn phòng đăng ký QSDĐ thực hiện việc đăng ký thế chấp vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận QSDĐ; chuyển kết quả cho

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Thời gian thực hiện 01 ngày

•Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thu phí, lệ phí (nếu có) và trả kết quả cho hộ gia đình, cá nhân Thời gian thực hiện theo giấy hẹn trả kết quả

Thời gian thực hiện không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

2.2.6.3 Tình tự thủ tục xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ

Sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ bên thế chấp, bên đã bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ nộp 01 bộ hồ sơ

* Quy định về nộp hồ sơ bao gồm:

+ Đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp

+ Văn bản ủy quyền nếu có

+ Giấy chứng nhận QSDĐ

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản

Trang 29

* Trình tự giả quyết

• Bước 1: Hộ gia đình cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện; cán bộ, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân bổ sung hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ rồi thì viết giấy nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả Thời gian thực hiện trong ngày làm việc

• Bước 2: Văn phòng đăng ký QSDĐ nghiên cứu hồ sơ, thực hiện xóa đăng ký thế chấp trong hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận QSDĐ; chuyển kết quả cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Thời gian thực hiện 01 ngày

• Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, trả kết quả cho hộ gia đình,

cá nhân thời gian thực hiện theo giấy hẹn trả kết quả

2.2.6.4 Trình tự thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

* Quy định về hồ sơ bao gồm :

+ Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ (đã công chứng hoặc chứng thực) + Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các giấy tờ về QSDĐ được quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 Luật Đất đai 2003

* Trình tự giải quyết

• Bước 1: Bên cho thuê, cho thuê lại QSDĐ nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện; bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho bên nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ rồi thì viết giấy nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả

và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện Thời gian thực hiện trong ngày làm việc

• Bước 2: Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận

đủ hồ sơ hợp lệ,Văn phòng đăng ký QSDĐ có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại QSDĐ vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận QSDĐ đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận

2.2.6.5 Trình tự ,thủ tục đăng kí góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

* Quy định về hồ sơ gồm có:

Trang 30

+ Hợp đồng góp vốn bằng giá trị QSDĐ (đã được công chứng hoặc chứng thực)

+ Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các giấy tờ về QSDĐ được quy định tại khoản 1, 2 và điều 50 của Luật Đất đai

• Bước 2: Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận

đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng kí QSDĐ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, đối với trường hợp đủ điều kiện góp vốn thì thực hiện đăng kí góp vốn vào hồ sơ

địa chính và chỉnh lí giấy chứng nhận QSDĐ đã cấp

2.2.6.6 Trình tự, thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

- Bên đã góp vốn hoặc bên nhận góp vốn bằng giá trị QSDĐ hoặc cả hai bên nộp hồ sơ gồm có:

+ Hợp đồng chấm dứt góp vốn

+ Giấy chứng nhận QSDĐ

- Trường hợp xóa đăng ký góp vốn mà trước đây khi góp vốn chỉ chỉnh

lý trong giấy chứng nhận QSDĐ (do không thay đổi thửa đất) thì trong thời hạn không qua 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, thực hiện xóa đăng

ký góp vốn trong hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận QSDĐ

- Trường hợp xóa đăng ký góp vốn mà trước đây khi góp vốn đã cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho pháp nhân mới (do có thay đổi thửa đất) thì thực hiện như sau:

+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng QSDĐ có trách nhiệm trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm theo hồ sơ đến phòng Tài nguyên và Môi trường;

Trang 31

+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ

sơ, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và trình UBND cấp huyện quyết định cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đã góp vốn mà thời hạn sử dụng đất chưa kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn;

+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND huyện xem xét ký giấy chứng nhận QSDĐ

- Trường hợp thời hạn sử dụng đất đã kết thúc cùng lúc với chấm dứt hợp đồng góp vốn nếu bên góp vốn có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì lập thủ tục xin gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 141 và Điều 142 Nghị định 181/CP; nếu bên góp vốn không xin gia hạn hoặc không được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện thủ tục thu hồi theo quy định của pháp luật tại khoản 3 Điều 132 Nghị định 181/CP

2.2.7 Trách nhiệm pháp lý khi chuyển quyền sử dụng đất

Theo quy định pháp luật đất đai, nhà nước nghiêm cấm việc chuyển quyền sử dụng đất trái pháp luật Trong trường hợp các hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất vi phạm về điều kiện, nội dung, hình thức được quy định trong bộ luật Dân sự và luật Đất đai thì hợp đồng đó vô hiệu Các bên vi phạm

là hộ gia đình, cá nhân sẽ bị xử lý theo pháp luật, đất đai có thể bị thu hồi, tài sản giao dịch và hoa lợi thu được có thể bị tịch thu

2.3 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA TỈNH LẠNG SƠN

Trải qua các thời kỳ nước ta đã ban hành một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai tương đối chi tiết và đầy đủ nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước tới người sử dụng đất, nhất là từ khi luật Đất Đai 2003 ra đời thì tình hình quản lý và sử dụng đất của nước ta đã từng bước cải thiện Tình hình quản lý và sử dụng đất đai được chặt chẽ hơn giúp cho công tác về quyền sử dụng đất được nhanh chóng và hiệu quả hơn và đặc biệt là tình hình công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn cả nước đã từng bước được nâng cao, ban lãnh đạo với đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ hiểu biết cao đã tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn cách cũng như công tác

Trang 32

chuyển quyền sử dụng đất để người dân hiểu rõ và thực hiện đúng với những quy định của nhà nước đề ra từ đó người dân trên cả nước có thể nắm vững được và có sự hiểu biết khi thực hiện chuyển quyền sử dụng đất

Tỉnh Lạng Sơn với tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 830.521 ha với vốn đất đai đa dạng với các nghành nghề phong phú Việc sử dụng đất cũng như việc quản lý đất đai của nhà nước và ban lãnh đạo càng được chú trọng

và quản lý chặt chẽ Hàng năm dưới sự chỉ đạo của cấp trên cùng với sự chỉ đạo của ban lãnh đạo tỉnh, sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý và sử dụng đất đai một cách hợp lý và có hiệu quả trên địa bàn tỉnh cũng như trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Trong

đó phải kể đến công tác chuyển QSDĐ diễn ra trên địa bàn tỉnh đã được thực hiện khá hiệu quả và được thực hiện theo đúng trình tự quy định của Nhà nước, từ khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời và đưa vào áp dụng, có nhiều thay đổi về quy định cũng như các hình thức chuyển QSDĐ, ban lãnh đạo và các

cơ quan tỉnh, phòng chuyên môn đã tổ chức tăng cường về chuyên môn và

mở các lớp tập huấn đối với cán bộ quản lý phòng TNMT và đặc biệt là cán

bộ địa chính huyện cũng như các xã đồng thời tuyên truyền hướng dẫn thực hiện các quy định mới của Luật Đất đai quy định, đồng thời cũng tổ chức tuyên chuyền đến người dân nhằm nâng cao sự hiểu biết của người dân, thúc đẩy hoạt động chuyển QSDĐ trên địa bàn tỉnh diễn ra sôi động hơn

Trang 33

PHẦN 3

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Kết quả chuyển QSDĐ của địa phương trong giai đoạn từ 2012 đến tháng 6/2014

- Các văn bản liên quan đến các hình thức chuyển QSDĐ

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của huyện Tràng Định

- Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất của huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ 2012 đến tháng 6/2014

+ Đánh giá công tác chuyển đổi quyền sử dụng đất trê n địa bàn huyệnTràng Định - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ 2012 đến tháng 6/2014 +Đánh giá công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Tràng Định giai đoạn từ 2012 đến tháng 6/2014

+ Đánh giá kết quả cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định giai đoạn 2012 đến tháng 6/2014

+ Đánh giá kết quả tặng cho quyền sử dụng đất tại huyện Tràng

Định giai đoạn 2012 đến tháng 6/2014

+ Đánh giá kết quả thừa kế quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định giai đoạn 2012 đến tháng 6/2014

Trang 34

+ Đánh giá kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định giai đoạn 2012 đến tháng 6/2014

+ Đánh giá kết quả bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định giai đoạn 2012 đến tháng 6/2014

+ Đánh giá kết quả góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định giai đoạn 2012 đến tháng 6/2014

- Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân về chuyển quyền sử dụng đất

- Đánh giá chung về những kết quả đạt được, những hạn chế yếu kém của công tác chuyển quyền sử dụng đất của huyện Tràng Định giai đoạn 2012 đến tháng 6/2014

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác chuyển quyền cho địa phương trong thời gian tới

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1.Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, đời sống văn hóa, giáo dục, y tế, tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Tràng Định phục vụ công tác thực tập

Thu thập tài liệu văn bản có liên quan đến công tác chuyển quyền sử dụng đất Thu thập các tài liệu, số liệu về công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định

Thu thập các tài liệu về hiện trạng sử dụng đất của huyện Tràng Định trong những năm 2012 đến tháng 6/2014

Thu thập các báo cáo về tình hình chuyển QSDĐ của huyện Tràng Định trong giai đoạn 2012 đến tháng 6/2014

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Tiến hành điều tra phỏng vấn cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tràng Định (5 phiếu), cán bộ Văn Phòng Đăng Ký (5 phiếu) và đối tượng SDĐ (150 phiếu điều tra 3 xã,thị trấn được chọn ra từ 21 xã và 1 thị trấn trong huyện Trấn Yên Các

xã, thị trấn này được chọn trên cơ sở xem xét thực tế tình hình phát triển kinh - tế xã hội,tốc độ đô thị hóa, và tình tình thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất)

Trang 35

Điều tra theo mẫu phiếu điều tra (phụ lục 01, 02,) với tổng 160 phiếu để thu thập số liệu phục vụ cho việc đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền SDĐ trên địa bàn huyện

3.4.3 Phương pháp phân tích thống kê:

Tiến hành thống kê toàn bộ tài liệu, số liệu liên quan đến đề tài, các bảng, biểu

3.4.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh

Tiến hành sau khi đã thu thập, thống kê đầy đủ tài liệu số liệu cần thiết sau đó phân tích, tổng hợp, đánh giá, so sánh các số liệu

3.4.5 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

Xử lý số liệu bằng phần mềm Word, Excel Các số liệu , các bảng, biểu đã thu thập được qua công tác điều tra nghiên cứu cần phải chọn lọc loại bỏ các yếu tố không cần thiết, lấy các số liệu hợp lý có cơ sở khoa học và đúng với tình hình thực tế

ở địa phương để chuẩn bị cho công tác làm báo cáo

Trang 36

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA HUYỆN TRÀNG ĐỊNH

4.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Tràng Định

4.1.1.1 Vị trí địa lí

Huyện Tràng Định nằm ở toạ độ địa lý 22°12'30'-22°18'30' vĩ Bắc và 106°27'30'-106°30' kinh Đông

- Phía Bắc giáp huyện Thạch An tỉnh Cao Bằng

- Phía Đông-Đông Bắc giáp huyện Long Châu, Quảng tây, Trung Quốc

- Phía Nam - Tây Nam giáp hai huyện Văn Lãng và Bình Gia của tỉnh Lạng Sơn

- Phía Tây giáp huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn

Huyện Tràng Định có 53km đường biên giới với Trung Quốc với diện tích đất tự nhiên là 99.962,41ha

4.1.1.2 Địa hình

Địa hình huyện Tràng Định bị chia cắt mạnh, có nhiều núi cao xen kẽ

là các thung lũng ven sông suối và lân lũng núi đá vôi Độ cao phổ biến là 200-500m so với mực nước biển Trên địa bàn huyện còn có các đỉnh cao 820m, 636m, 675m tập trung ở các xã biên giới, độ dốc trung bình 25-300C

4.1.1.3 Khí hậu

Huyện Tràng Định có đặc điểm khí hậu á nhiệt đới gió mùa vùng núi Hàng năm chia thành hai mùa rõ rệt Mùa nóng, ẩm bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 Mùa khô lạnh, ít mưa, khô hanh và rét kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

Nhiệt độ trung bình năm 21,60C Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 390C , tối thấp tuyệt đối 1,80C Độ ẩm không khí bình quân năm là 82-84%

Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9 Lượng mưa trung bình năm là 1.155-1.600 mm Lượng bốc hơi bình quân năm là 811 mm Số giờ nắng trung bình năm là 1466 giờ Số ngày có sương muối trong năm không đáng

kể, chỉ 2 đến 3 ngày Với nền nhiệt độ và số giờ nắng trung bình trong năm

Trang 37

như trên cũng rất thuận lợi cho việc bố trí mùa vụ, bố trí cơ cấu các loại cây trồng, là điều kiện để phát triển đa dạng, phong phú

Tuy nhiên khí hậu Tràng Định cũng tương đối khắc nghiệt, do nằm trong lòng máng trũng đón gió mùa đông bắc nên mùa đông thường lạnh và khô, ảnh hưởng khá lớn đến sự sinh trưởng của các loại cây trồng

4.1.1.4 - Hệ thống sông suối

Tràng Định có hệ thống sông suối đa dạng trong đó có 3 hệ thống sông chính chi phối nguồn nước mặt của tỉnh, đó là: Sông Kỳ Cùng, sông Bắc Giang (sông Văn Mịch) và sông Bắc Khê

Tràng Định còn có 7 con suối lớn và một mạng lưới khe rạch khá dày đặc, có khả năng cung cấp nước cho sinh hoạt và nước tưới cho cây trồng, phát triển các công trình thủy lợi, thủy điện nhỏ phục vụ sản xuất và đời sống

Hệ thống các hồ nước: Trên địa bàn huyện có 19 hồ nước lớn nhỏ với năng lực tưới thiết kế là 1.701,6 ha, các hồ nước chủ yếu là nguồn nước dự trữ cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản phục vụ đời sống nhân dân Tại huyện Tràng Định trữ lượng nước ngầm tuy không lớn nhưng chất lượng khá tốt, có một số điểm có thể khai thác nước để đóng chai làm nước uống với chất lượng cao ,hiện đã có những đánh giá cơ bản về chất lượng nguồn nước nguồn nước ngầm

4.1.1.5 Nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên: 99.962,41 ha Các loại đất đồi núi của huyện thuộc loại đất còn tốt so với các huyện khác trong tỉnh,

đa số đất có tầng dày trên 50 cm, hàm lượng các chất dinh dưỡng từ trung bình tới khá

Đất chưa sử dụng còn tới 1.982,02 ha, chiếm 1,98% diện tích tự nhiên toàn huyện, trong đó chủ yếu là núi đá không rừng cây

Đặc điểm thổ nhưỡng của huyện chủ yếu là: Đất đỏ và đất vàng trên phiếm thạch sét và đất đỏ vàng trên đá mác ma axít Đây là tiềm năng và cũng

là thế mạnh để phát triển lâm nghiệp, phát triển các loại nông sản đặc sản xứ lạnh có giá trị kinh tế cao như: cây công nghiệp, cây ăn quả

Trang 38

* Tài nguyên khoáng sản

Tràng Định là huyện nghèo khoáng sản, chỉ có đá vôi và cát sông Kỳ Cùng

và một số loai tài nguyên khác nhưng số lượng không đáng kể ngoài ra còn có một số khoáng sản khác chưa được tìm thấy và khai thác ( như mỏ Ăngtimon, vàng sa khoáng…) Hiện nay trên địa bàn huyện mới chỉ đưa vào khai thác một số điểm vật liệu xây dựng như mỏ đá, cát, sỏi…phân bổ dọc hai bờ sông

* Tài nguyên nước

Hệ thống suối phân bổ khá dày trên địa bàn huyện và trên nhiều hồ chứa nước lớn, nhỏ Nguồn nước đã góp phần quan trọng vào phục vụ sản xuất và sinh hoạt của người dân

- Nước mặt: Lấy chủ yếu từ hệ thống sông phục vụ cho nông nghiệp và sinh hoạt

- Nước ngầm: Có hàng trăm giếng đào khai thác sử dụng giếng ngầm phục vụ sinh hoạt cho các hộ gia đình trên địa bàn huyện

* Tài nguyên rừng

Theo số liệu kiểm kê đất đai đến ngày 01/01/2013 huyện có đất rừng là 87.250,90ha trong đó đất rừng sản xuất là 71.766,92 ha, đất rừng phòng hộ 17.632,17 ha Ngoài việc cung cấp gỗ, lâm sản còn giúp phần hết sức quan trọng vào điều tiết cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường

Nhìn chung, tài nguyên rừng của huyện hiện nay không đáng kể, chủ yếu là rừng trồng, do quá trình khai thác không có kế hoạch trong nhiều năm trước và quá trình tái tạo lại rừng còn nhiều yếu kém nên tài nguyên rừng gần như cạn kiệt Tuy nhiên tiềm năng về đất rừng còn khá lớn, cần được trồng nhiều hơn nữa trong những năm tới

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội của huyện Tràng Định

4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế

* Ngành nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp

Trồng trọt: Vụ xuân trong năm 2011 thời tiết thuận lợi cho việc gieo trồng, bên cạnh đó nhân dân chủ động cơ giới vào sản xuất nên vụ xuân hoàn thành mục tiêu đạt ra:

Trang 39

Tổng diện tích gieo trồng 6.379,45 ha, đạt 100,77% kế hoạch, bằng 104,46% so với cùng kỳ năm 2010

Riêng diện tích trồng thạch đen chỉ đạt 826,5 ha, đạt 41,33% kế hoạch năm, bằng 58% so với cùng kỳ năm 2010,

Chăn nuôi: trong 9 tháng đầu năm 2013 do ảnh hưởng của các đợt rét đậm, rét hại kéo dài đã làm chết 22 con gia súc, trong đó: 20 con trâu, 02 con

bò (chủ yếu là Bê và Nghé), đồng thời cũng xuất hiện dịch bệnh cúm gia cầm H5N1 xảy ra tại 01 thôn và 01 xã, phát hiện kịp thời, thực hiện khống chế bao vây dập dịch khẩn trương có hiệu quả, kết quả dịch bệnh không lây lan đã tổ chức tiêm phòng dịch các loại được 33.749 con gia súc, gia cầm (gia súc 17.665 con, gia cầm 15.900 con phòng dại chó 245 con); riêng tiêm phòng văxin LMLM cho trâu bò mới được 7.042 con, bằng 49,7% tổng đàn

Lâm nghiệp: Kinh tế nghề rừng ngày càng được mở rộng và phát triển Trong 9 tháng đầu năm trồng mới được 1.194 ha cây lâm nghiệp, đạt 121% kế hoạch tỉnh giao, đạt 79,6% kế hoạch phấn đấu của huyện; Cây ăn quả trồng được 75 ha, đạt 50 % kế hoạch, bằng 86,56 % so với cùng kỳ

Thủy sản:

Là thị trấn miền núi của huyện, điều kiện đất đai khí hậu nơi đây không thích hợp cho ngành nuôi trồng thủy sản Do đó, diện tích đất nuôi trồng thủy sản hiện có rất ít và chủ yếu là nuôi trồng tự phát trong dân

* Khu vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

Xây dựng kết cấu hạ tầng

Được sự đầu tư của Trung ương và tỉnh nên các chương trình, dự án được triển khai trên địa bàn huyện, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đã được nâng cấp, từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, phục vụ đời sống nhân dân

Tiểu thủ công nghiệp

Trong 9 tháng đầu năm 2013, các cơ sở chế biến, xay sát lương thực,

đồ gỗ, sản xuất dụng cụ cầm tay, sửa chữa cơ khí v.v hoạt động tốt đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân

Trang 40

Thương mại, dịch vụ

Trong 9 tháng đầu năm 2013, lượng hàng hoá trên địa bàn huyện phong

phú đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thường xuyên, không có các hiện tượng đầu cơ, tắch trữ để nâng, ép giá với người tiêu dùng Tình hình chấp hành pháp luật trong kinh doanh của các hộ, doanh nghiệp trên địa bàn đã có ý thức chấp hành tốt hơn

về Đăng ký kinh doanh ngành nghề, địa điểm kinh doanh Chỉ đạo, quản lý tốt, tập trung các biện pháp chống đầu cơ, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng

gắn với việc xử lý nghiêm vi phạm pháp luật về buôn lậu, gian lận thương mại

Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ ước thực hiện 700 tỷ đồng, đạt 50% kế hoạch, Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 40 triệu USD, đạt 40,% kế hoạch, giảm 9,1%, trong đó nhập khẩu 0,15 triệu USD Hàng hoá xuất khẩu chủ yếu là tinh bột sắn, lạc nhân, hoa quả ; hàng hoá nhập khẩu chủ yếu là máy móc phục

vụ sản xuất nông nghiệp, hàng tiêu dùng

4.1.2.2 Thực trạng phát triển dân số, lao động và việc làm

* Dân số nãm 2013 toàn huyện có 61.374 nhân khẩu Với 19.996 hộ, trong đó có 11.465 nhân khẩu nông nghiệp chiếm 90,26% và 8.408 nhân khẩu phi nông nghiệp chiếm 9,74% Dân cý đýợc phân bố ở 22 xã và 1 thị trấn Mật độ dân số 163 ngýời/km2 Phân bố không đồng đều, mật độ cao nhất là thị trấn Thất Khê 675,6 ngýời/km2, thýa nhất là xã Vĩnh Tiến 15,5 ngýời/

km2 Chủ yếu là dân tộc Nùng và dân tộc Tày

Tỷ lệ tãng dân số tự nhiên nãm 2010 là 7,40/oo, tỷ lệ sinh 11,50/oo, tỷ lệ tử 4,2o/oo Bình quân số nhân khẩu trên hộ là 3,59 ngýời/hộ

Là một huyện thuần nông nên việc làm của ngýời dân chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp, ắt ngành nghề phụ nên thu nhập bình quân đầu ngýời chýa cao khoảng 11,08 triệu/ngýời/nãm

* Lao động: Nguồn nhân lực của Tràng Định khá dồi dào, năm 2013 tổng số lao động trong độ tuổi trong toàn huyện là 31.237 lao động, chiếm 52,9% tổng số nhân khẩu, trong đó có 28.707 lao động có việc làm Trong đó lao động nông nghiệp 28.551 lao động, chiếm tới 91,40% tổng số lao động toàn huyện, trong đó có 26.238 lao động có việc làm

* Dân tộc

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Tràng Định đến tháng 6/2014 - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ 2012 đến tháng 6 2014.
Hình 4.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Tràng Định đến tháng 6/2014 (Trang 44)
Bảng 4.3: Kết quả chuyển đổi quyền  sử dụng đất của huyện Tràng Định - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ 2012 đến tháng 6 2014.
Bảng 4.3 Kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất của huyện Tràng Định (Trang 47)
Hình 4.2.Kết quả chuyển đổi quyền  sử dụng đất của huyện Tràng Định - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ 2012 đến tháng 6 2014.
Hình 4.2. Kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất của huyện Tràng Định (Trang 47)
Hình 4.3. Kết quả chuyển nhượng quyền  sử dụng đất của huyện Tràng - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ 2012 đến tháng 6 2014.
Hình 4.3. Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất của huyện Tràng (Trang 49)
Bảng 4.4: Kết qu ả chuyển nhượng quyền sử dụng đất của huyện Tràng Định - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ 2012 đến tháng 6 2014.
Bảng 4.4 Kết qu ả chuyển nhượng quyền sử dụng đất của huyện Tràng Định (Trang 49)
Hình 4.4. Kết quả tặng cho quyền  sử dụng đất của huyện Tràng Định giai - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ 2012 đến tháng 6 2014.
Hình 4.4. Kết quả tặng cho quyền sử dụng đất của huyện Tràng Định giai (Trang 52)
Bảng 4.5: Kết quả tặng cho quyền sử dụng đất của huyện Tràng Định  Năm - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ 2012 đến tháng 6 2014.
Bảng 4.5 Kết quả tặng cho quyền sử dụng đất của huyện Tràng Định Năm (Trang 52)
Bảng 4.6: Kết quả thừa kế quyền sử dụng đất của huyện Tràng Định - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ 2012 đến tháng 6 2014.
Bảng 4.6 Kết quả thừa kế quyền sử dụng đất của huyện Tràng Định (Trang 54)
Bảng 4.7: Kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất của huyện - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ 2012 đến tháng 6 2014.
Bảng 4.7 Kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất của huyện (Trang 56)
Bảng 4.8: Tình hình thực hiện quyền chuyển đổi QSDĐ theo các xã, thị trấn - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ 2012 đến tháng 6 2014.
Bảng 4.8 Tình hình thực hiện quyền chuyển đổi QSDĐ theo các xã, thị trấn (Trang 61)
Bảng 4.9: Tình hình thực hiện quyền chuyển nhượng QSDĐ - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ 2012 đến tháng 6 2014.
Bảng 4.9 Tình hình thực hiện quyền chuyển nhượng QSDĐ (Trang 62)
Bảng 4.10: Tình hình thực hiện quyền cho thuê QSDĐ theo các xã, thị trấn - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ 2012 đến tháng 6 2014.
Bảng 4.10 Tình hình thực hiện quyền cho thuê QSDĐ theo các xã, thị trấn (Trang 64)
Bảng 4.12. Tình hình thực hiện quyền tặng cho QSDĐ theo các xã, thị trấn - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ 2012 đến tháng 6 2014.
Bảng 4.12. Tình hình thực hiện quyền tặng cho QSDĐ theo các xã, thị trấn (Trang 67)
Bảng 4.13. Tình hình thực hiện quyền thế chấp bằng giá trị QSDĐ - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ 2012 đến tháng 6 2014.
Bảng 4.13. Tình hình thực hiện quyền thế chấp bằng giá trị QSDĐ (Trang 68)
Bảng 4.14. Tổng hợp tình hình chuyển quyền SDĐ qua phiếu điều tra - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ 2012 đến tháng 6 2014.
Bảng 4.14. Tổng hợp tình hình chuyển quyền SDĐ qua phiếu điều tra (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm