Trang 1 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- --- LÊ THỊ KHÁNH HÒA Tên đề tài:: XÁC ĐỊNH TỶ LỆ, CƯỜNG ĐỘ NHIỄM CẦU TRÙNG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN GÀ AI CẬP HẬU BỊ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khoá học : 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khoá học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Thị Hoan Khoa Chăn nuôi thú y Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 3Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy, các cô trong Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y đã tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành đề tài đạt kết quả khả quan và đúng thời gian quy định
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Từ Trung Kiên, TS Trần Thị Hoan đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện khóa luận này
Nhân dịp này tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và người thân đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường
Cuối cùng tôi xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và đạt được nhiều thành công trong giảng dạy và trong nghiên cứu khoa học
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Sinh viên
Lê Thị Khánh Hòa
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn rất quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Đây là khoảng thời gian giúp sinh viên hệ thống lại kiến thức đã học ở trường lớp để áp dụng vào thực tiễn Đồng thời, rèn luyện bản thân tác phong khoa học đúng đắn, tạo lập tư duy sáng tạo để trở thành những
kỹ sư thật sự, có trình độ và năng lực làm việc góp phần vào xây dựng và phát triển nông thôn nói riêng và đất nước nói chung
Xuất phát từ những thực tế trên, được sự nhất trí của Nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cô giáo hướng dẫn TS Trần Thị Hoan và sự tiếp nhận của trại Gia
cầm khoa Chăn nuôi thú y, tôi đã thực hiện đề tài: "Xác định tỷ lệ, cường
độ nhiễm cầu trùng và biện pháp phòng trị bệnh trên đàn gà Ai Cập hậu
bị nuôi tại trại Gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên"
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, kiến thức chuyên môn chưa sâu, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và thời gian thực tập ngắn nên bản khoá luận của tôi không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ các thầy cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp để bản khoá luận của tôi được
hoàn thiện hơn
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Chế độ chiếu sáng cho đàn gà sinh sản 12
Bảng 1.2 Lịch dùng vacxin cho gà sinh sản 13
Bảng 1.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 15
Bảng 2.1 Vị trí ký sinh của các loài cầu trùng gà 22
Bảng 2.2 Một số đặc điểm phân loại cầu trùng gà 24
Bảng 2.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 40
Bảng 2.4 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng của gà qua kiểm tra mẫu phân 43
Bảng 2.5 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà thí nghiệm theo lứa tuổi 44
Bảng 2.6 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng trên gà thí nghiệm theo lứa tuổi 45
Bảng 2.7 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo loài 47
Bảng 2.8 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo loài 48
Bảng 2.9 Kết quả mổ khám bệnh tích gà mắc bệnh cầu trùng 49
Bảng 2.10 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) 50
Bảng 2.11 Khối lượng của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (gam) 51
Bảng 2.12 Kết quả điều trị bệnh cầu trùng gà 52
Bảng 2.13 Chi phí thuốc dành cho phòng trị bệnh cầu trùng ở gà thí nghiệm 52
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Cs : Cộng sự KHKT : Khoa học kỹ thuật Nxb : Nhà xuất bản
TĂ : Thức ăn
TT : Tuần tuổi
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1 Điều tra cơ bản 1
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1
1.1.1.1 Vị trí địa lý 1
1.1.1.2 Điều kiện khí hậu 1
1.1.1.3 Điều kiện đất đai 1
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 2
1.1.2.1 Tình hình xã hội 2
1.1.2.2 Tình hình kinh tế 2
1.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp 3
1.1.3.1 Ngành trồng trọt 3
1.1.3.2 Ngành chăn nuôi 4
1.1.4 Quá trình thành lập và phát triển của trại Gia cầm khoa Chăn nuôi
thú y trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên 5
1.2 Nhận xét chung 7
1.2.1 Thuận lợi 7
1.2.2 Khó khăn 7
1.3 Nội dung và công tác phục vụ sản xuất 8
1.3.1 Công tác phục vụ sản xuất 8
1.3.1.1 Công tác ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về chăn nuôi 8
1.3.1.2 Công tác thú y 8
1.3.1.3 Công tác nghiên cứu khoa học 8
1.3.2 Phương pháp tiến hành 8
1.3.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 9
1.3.3.1 Công tác chăn nuôi 9
1.3.3.2 Công tác thú y 12
1.3.3.3 Tham gia các công việc khác 15
1.3.3.4 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 15
1.4 Kết luận công tác phục vụ sản xuất 16
Trang 81.4.1 Bài học kinh nghiệm 16
1.4.2 Tồn tại 16
Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 17
2.1 Đặt vấn đề 17
2.2 Tổng quan tài liệu 18
2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 18
2.2.1.1 Đại cương về cơ thể gia cầm 18
2.2.1.2 Đặc điểm của cầu trùng gây bệnh trên gà 21
2.2.1.3 Đặc điểm bệnh cầu trùng gà 28
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 36
2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 36
2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 38
2.3 Đối tượng, địa điểm, thời gian và nội dung nghiên cứu 39
2.3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 39
2.3.1.1 Đối tượng 39
2.3.1.2 Địa điểm 39
2.3.1.3 Thời gian 39
2.3.2 Nội dung nghiên cứu 39
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu 39
2.3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 40
2.3.4.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu 40
2.3.4.2 Phương pháp theo dõi 40
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 42
2.4 Kết quả và phân tích kết quả 43
2.4.1 Ảnh hưởng của 2 thuốc Han Eba 30% và Coxymax đến tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng của gà thí nghiệm 1 - 70 ngày tuổi 43
2.4.1.1 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà qua kiểm tra phân 43
2.4.1.2 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà thí nghiệm theo tuổi 44
2.4.1.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà theo loài 47
2.4.1.4 Kết quả mổ khám bệnh tích của gà bị mắc bệnh cầu trùng 49
2.4.2 Ảnh hưởng của 2 thuốc Han Eba 30% và Coxymax đến tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 50
Trang 92.4.3 Ảnh hưởng của 2 thuốc Han Eba 30% và Coxymax đến sinh trưởng
tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 51
2.4.4 Hiệu lực điều trị của thuốc 52
2.4.5 Chi phí thuốc dành cho phòng, trị bệnh cầu trùng 52
2.5 Kết luận và đề nghị 52
2.5.1 Kết luận 52
2.5.2 Đề nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
I Tài liệu trong nước 54
II Tài liệu dịch từ tiếng nước ngoài 55
III Tài liệu nước ngoài 55
Trang 10Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1 Điều tra cơ bản
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Trại gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố khoảng 6km về phía Tây Ranh giới của xã được xác định như sau:
- Phía nam giáp với xã Phúc Trìu
- Phía tây giáp với xã Phúc Xuân
- Phía bắc giáp với xã Phúc Hà
- Phía đông giáp với phường Thịnh Đán
1.1.1.2 Điều kiện khí hậu
Trại gia cầm khoa Chăn nuôi thú y trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, vì vậy khí hậu của trại gia cầm mang tính chất đặc trưng của tỉnh Thái Nguyên đó là khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới với hai mùa rõ rệt
Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 - 10, nhiệt độ trung bình dao động từ 25 -
300C, ẩm độ trung bình từ 80 - 85%, lượng mưa trung bình là 155mm/tháng tập trung chủ yếu vào các tháng 5, 6, 7, 8 Với khí hậu như vậy trong chăn nuôi cần chú ý tới công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi
Mùa khô kéo dài từ cuối tháng 10 đến tháng 4 năm sau Trong các tháng này khí hậu lạnh và khô, nhiệt độ dao động từ 13 - 260C, độ ẩm từ 75 - 85% Về mùa đông còn có gió mùa đông bắc gây rét và có sương muối ảnh hưởng xấu đến cây trồng và vật nuôi
1.1.1.3 Điều kiện đất đai
Xã Quyết Thắng có tổng diện tích là 9,3km2, trong đó:
- Diện tích đất trồng lúa và hoa màu: 565 ha
- Diện tích đất lâm nghiệp: 199 ha
- Diện tích đất chuyên dùng: 170 ha
Trang 11Diện tích đất của xã Quyết Thắng lớn Trong đó chủ yếu là đất đồi bãi, độ dốc lớn, thường xuyên bị xói mòn, rửa trôi nên độ màu mỡ kém, dẫn đến năng suất cây trồng thấp, việc canh tác gặp nhiều khó khăn Cùng với sự gia tăng dân
số, xây dựng cơ sở hạ tầng,… diện tích đất nông nghiệp và đất hoang hóa có xu hướng ngày một giảm, gây khó khăn trong phát triển chăn nuôi Chính vì thế, trong những năm tới cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa ngành trồng trọt và chăn nuôi để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất ngành nông nghiệp
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1 Tình hình xã hội
- Dân cư: Xã Quyết Thắng có tổng dân số là 10500 người với 2700 hộ
Quyết Thắng là xã nằm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên có rất nhiều dân tộc cùng tham gia sinh sống Đại đa số là dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu,…
- Y tế: Trạm y tế mới của xã được khánh thành và hoạt động từ tháng
6/2009 với nhiều trang thiết bị hiện đại; là nơi thường xuyên khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người dân, đặc biệt là người già, phụ nữ và trẻ em
- Giáo dục: Địa bàn xã là nơi tập trung nhiều trường học lớn của tỉnh như:
Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, trường Trung học phổ thông vùng cao Việt Bắc,… cùng các trường trung học cơ sở và trường tiểu học khác Đây là điều kiện thuận lợi giúp cho trình độ dân trí của người dân được nâng lên rõ rệt, chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao Trong những năm vừa qua, xã đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ cập trung học cơ sở
- An ninh chính trị: Xã có dân cư phân bố không đồng đều, gây ra
không ít khó khăn cho phát triển kinh tế cũng như quản lý xã hội Khu vực các nhà máy, trường học, trung tâm tập trung đông dân cư, nhiều cư dân từ nhiều nơi đến cư trú, học tập và làm việc nên việc quản lý xã hội ở đây khá phức tạp
1.1.2.2 Tình hình kinh tế
Quyết Thắng là một xã trực thuộc thành phố Thái Nguyên, có cơ cấu kinh tế đa dạng với nhiều thành phần kinh tế hoạt động đồng thời Các ngành kinh tế Công nghiệp - Nông nghiệp - Dịch vụ luôn có mối quan hệ hữu cơ hỗ trợ, thúc đẩy nhau cùng phát triển Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần đang có
sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang các ngành công nghiệp và dịch vụ
Trang 12Về sản xuất nông nghiệp: Khoảng 80% số hộ dân sản xuất nông nghiệp
với sự kết hợp hài hòa giữa 2 ngành trồng trọt và chăn nuôi
Về lâm nghiệp: Xã tiến hành việc trồng cây gây rừng phủ xanh đất
trống đồi trọc Hiện nay đã phủ xanh được phần lớn diện tích đất trống đồi trọc của xã Đã có một phần diện tích đến tuổi được khai thác
Về dịch vụ: Đây là một ngành mới đang có sự phát triển mạnh, tạo thêm
việc làm và góp phần tăng thu nhập cho người dân
Nhìn chung, kinh tế của xã đang trên đà phát triển Tuy nhiên, quy mô sản xuất còn nhỏ, chưa có sự quy hoạch chi tiết Theo thống kê, đối với hộ sản xuất nông nghiệp, thu nhập bình quân lương thực là 300 kg/người/năm; tổng thu nhập bình quân trên 650.000 đồng/người/tháng Chăn nuôi với quy mô nhỏ mang tính chất tận dụng là chủ yếu Xã đang chủ trương xây dựng mô hình chăn nuôi với quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
Đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân trong những năm gần đây được nâng lên rõ rệt Hệ thống điện nước được nâng cấp, cung cấp tới tất cả các hộ dân Đường giao thông được bê tông hóa tới từng ngõ xóm Nhận thức
và trình độ dân trí của người dân được nâng cao Các tệ nạn xã hội được đẩy lùi Chương trình kế hoạch hóa gia đình được đẩy mạnh Hầu hết các hộ gia đình đều có phương tiện nghe nhìn như: ti vi, đài, báo,…Đây là điều kiện thuận lợi để người dân nắm bắt kịp thời chủ trương đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các thông tin khoa học kỹ thuật để phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày
1.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp
1.1.3.1 Ngành trồng trọt
Trồng trọt đóng vai trò chủ đạo và là nguồn thu chủ yếu của nhân dân
xã Quyết Thắng Vì vậy, ngành trồng trọt được người dân đặc biệt quan tâm
và phát triển Với diện tích đất trồng lúa và hoa màu lớn, đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp Để nâng cao năng suất và thu nhập, người dân nơi đây đã thực hiện thâm canh tăng vụ (2 vụ/năm), đồng thời đưa các giống lúa mới có phẩm chất cao vào sản xuất Ngoài ra, xã còn trồng ngô,
Trang 13khoai, đỗ, lạc…và một số cây hoa màu khác được trồng xen canh tăng vụ nhằm cải thiện đời sống sinh hoạt hàng ngày
Diện tích đất trồng cây ăn quả của xã khá lớn nhưng còn thiếu tập trung, chưa được thâm canh nên năng suất thấp Sản xuất còn mang tính tự cung tự cấp Trong những năm gần đây, xã còn phát triển nghề trồng cây cảnh Đây là nghề đã và đang tạo ra nguồn thu nhập lớn cho người dân
Về phát triển lâm nghiệp: Việc giao đất, giao rừng tới tay các hộ gia đình đã khuyến khích, nâng cao trách nhiệm của người dân trong việc trồng
và bảo vệ rừng Chính vì vậy, đất trống đồi trọc đã được phủ xanh cơ bản; diện tích rừng mới trồng được chăm sóc, quản lý tốt
1.1.3.2 Ngành chăn nuôi
Trong những năm gần đây, việc phát triển ngành chăn nuôi trên địa bàn
xã luôn được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp các ngành, người dân tích cực tham gia vào phát triển chăn nuôi, tận dụng các sản phẩm của ngành trồng trọt vào chăn nuôi làm giảm chi phí chăn nuôi, tăng giá trị của sản phẩm, tăng thu nhập cho người dân
- Chăn nuôi trâu bò: Hiện nay, trên địa bàn xã có tổng số trâu bò trên
2000 con Trong đó, tổng đàn trâu chiếm chủ yếu Đàn trâu bò được người chăn nuôi chăm sóc khá tốt, công tác tiêm phòng đã được người dân chú trọng hơn Chính vì vậy, trong những năm gần đây không có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn xã Bên cạnh đó, sự làm việc tận tụy, chu đáo của cán bộ thú y xã đã
tư vấn cho người chăn nuôi nên chuồng trại đã được xây dựng tương đối khoa học, công tác vệ sinh thú y cũng đã được tăng cường giúp cho đàn trâu bò của
xã ít mắc bệnh ngay cả trong vụ đông xuân Tuy nhiên, việc chăn nuôi trâu bò theo hướng công nghiệp của xã chưa được người dân chú trọng
- Chăn nuôi lợn : Tổng đàn lợn của xã có khoảng trên 3000 con Trong
chăn nuôi lợn, công tác giống đã được quan tâm, chất lượng con giống tốt Nhiều hộ gia đình nuôi lợn giống Móng Cái, Yorkshire, Landrace nhằm chủ động con giống và cung cấp lợn giống cho các hộ dân lân cận Tuy nhiên, hiện nay trên địa bàn xã vẫn còn một số hộ dân chăn nuôi lợn theo phương thức tận dụng các phế phụ phẩm của ngành trồng trọt và TĂ thừa nên năng suất chăn nuôi không cao
Trang 14- Chăn nuôi gia cầm: Ngành chăn nuôi gia cầm của xã chiếm một vị
trí quan trọng trong việc phát triển ngành nông nghiệp Trong đó, chăn nuôi
gà chiếm chủ yếu với 90% tổng đàn gia cầm, tiếp đến là chăn nuôi vịt
Một số hộ gia đình đã mạnh dạn đầu tư vốn xây dựng trang trại chăn nuôi quy mô lớn, áp dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất, thực hiện tốt quy trình phòng bệnh nên năng suất chăn nuôi tăng lên rõ rệt; tạo ra nhiều sản phẩm thịt, trứng và con giống có chất lượng tốt; nâng cao hiệu quả kinh tế Tuy nhiên, vẫn còn một số hộ gia đình áp dụng phương thức chăn thả tự do, không có ý thức phòng bệnh cho gia cầm nên dịch bệnh xảy ra đã gây thiệt hại kinh tế và trở thành nơi phát tán mầm bệnh nguy hiểm
Ngoài việc phát triển chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà, nhiều hộ gia đình còn đào ao thả cá, trồng rừng kết hợp với nuôi ong lấy mật, nuôi hươu lấy nhung
và một số loài vật nuôi khác để tăng thu nhập, cải thiện đời sống
- Công tác thú y: Trong những năm gần đây, lãnh đạo và cán bộ thú y
xã rất quan tâm tới công tác thú y Hàng năm, xã tổ chức tiêm phòng cho đàn vật nuôi 2 lần trong một năm trên địa bàn toàn xã Ngoài việc đẩy mạnh công tác phòng bệnh, cán bộ thú y xã còn chú trọng tới công tác kiểm dịch, không
để xảy ra các dịch bệnh lớn trên địa bàn xã Tuy nhiên, cần đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền lợi ích của công tác vệ sinh thú y, giúp người dân hiểu
và chấp hành tốt Pháp lệnh thú y, hạn chế tối đa rủi ro dịch bệnh, tăng năng suất chăn nuôi và nâng cao hiệu quả kinh tế
1.1.4 Quá trình thành lập và phát triển của trại Gia cầm khoa Chăn nuôi thú y trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
- Quá trình thành lập và quy mô của trại: Trại gia cầm khoa Chăn
nuôi thú y được xây dựng trên nền của khu trại gà cũ của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên theo mô hình chăn nuôi gà đẻ an toàn sinh học từ năm
2013 Vị trí:
+ Phía đông giáp khu Hoa viên cây cảnh
+ Phía tây giáp vườn ươm khoa Lâm Nghiệp
+ Phía nam giáp đường dân sinh vào khu Giáo dục quốc phòng
+ Phía bắc giáp khu cây trồng cạn
Trang 15Trại có tổng diện tích là 11.960m2 Bao gồm 8.960m2 đất và 3.000m2mặt nước Trong đó:
+ Khu chăn nuôi quy hoạch tại Trại gia cầm cũ với diện tích là 3.000m2 Gồm 2 dãy chuồng với diện tích 316,6m2 và 2 kho rộng 40m2, phần diện tích còn lại dùng để chăn thả và trồng cây bóng mát Toàn bộ khu vực được rào bằng thép B40 với tổng chiều dài 220m, đảm bảo ngăn cách với các khu vực khác
+ Khu nhà điều hành và nhà ở cho sinh viên có diện tích là 48m2 được chia làm 4 phòng, gồm phòng điều hành, bếp nấu và 2 phòng ở cho sinh viên + Hố sát trùng và phòng thay đồ có tổng diện tích là 30m2 Trong đó hố sát trùng 20m2; khu nhà thay quần áo bảo hộ lao động 10m2
+ Khu nhà xưởng và công trình phụ trợ có diện tích 120m2 Trong đó
có các công trình như:
01 kho thuốc, dụng cụ thú y: 20m2
01 phòng ấp trứng gia cầm (máy ấp điện): 30m2
01 kho chứa và chế biến thức ăn chăn nuôi: 50m2
01 kho dụng cụ (máng ăn, uống, đệm lót…): 20m2
- Chức năng và nhiệm vụ của trại: Xây dựng mô hình chăn nuôi gà
đẻ an toàn sinh học phục vụ cho học tập, nghiên cứu khoa học, thực tập nghề nghiệp và rèn nghề của sinh viên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Tình hình sản xuất của trại:
+ Ngành trồng trọt: Do diện tích của trại nhỏ hẹp, đất đai kém màu mỡ
nên ngành trồng trọt của trại chưa có điều kiện phát triển nên chỉ trồng một số cây cho bóng mát và một số cây lấy lá bổ sung cho gà như: cây keo giậu, cây sắn, Stylo
+ Ngành chăn nuôi: Sau khi xây dựng cơ sở hạ tầng, trại tiến hành đưa
vào nuôi hơn 1000 gà sinh sản các giống Ai Cập và HA theo mô hình chăn
Trang 16nuôi gà đẻ an toàn sinh học, 300 gà thương phẩm giống Mía x Lương Phượng Ngoài ra, trại còn nuôi khoảng gần 100 con gà các giống như: gà chọi, gà rừng, gà đa cựa, gà đa ngón nhằm nghiên cứu đặc điểm sinh học và bảo tồn các giống gà này Hiện nay, trại đang có hơn 400 con gà Ai Cập sinh sản, 1000 con gà Ai Cập hậu bị, gần 600 con gà thương phẩm các giống Mía
x Lương Phượng và King 303 Bên cạnh đó, còn có gần 200 con các loại như:
gà đa cựa, gà đa ngón, gà chọi, gà rừng, chim trĩ
1.2 Nhận xét chung
Qua quá trình học tập và làm việc tại trại Gia cầm khoa Chăn nuôi Thú
y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi rút ra được những nhận xét chung như sau:
1.2.1 Thuận lợi
- Trại Gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y là đơn vị trực thuộc trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng nên có những điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển chăn nuôi
- Trại luôn được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của nhà trường, của lãnh đạo khoa Chăn nuôi Thú y, của các thầy cô giáo có nhiều kinh nghiệm cũng như cán bộ quản lý trại
- Trại có vị trí gần các trung tâm khoa học kỹ thuật và trục đường giao thông là điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tiếp nhận và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
1.2.2 Khó khăn
- Do trại mới được thành lập và nâng cấp nên trại gia cầm không tránh khỏi những khó khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất, kinh nghiệm quản lý chưa nhiều
- Mặc dù trại được xây dựng gần khu dân cư, đường giao thông thuận lợi cho lưu thông vận chuyển hàng hóa nhưng cũng chính vì vậy mà trại gia cầm không có vành đai, vùng đệm nên công tác phòng bệnh còn gặp nhiều khó khăn, dịch bệnh luôn đe dọa ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sản xuất của trại
- Do đất đai bạc mầu, nghèo dinh dưỡng và khí hậu có một số tháng trong năm không được thuận lợi nên việc sản xuất còn gặp nhiều khó khăn, khả năng sinh trưởng, phát triển của vật nuôi, cây trồng bị hạn chế
Trang 171.3 Nội dung và công tác phục vụ sản xuất
1.3.1 Công tác phục vụ sản xuất
1.3.1.1 Công tác ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về chăn nuôi
- Công tác giống: Tham gia chọn lọc các con giống gà Ai Cập khỏe mạnh đưa vào sản xuất
- Công tác thức ăn: Tính toán lượng thức ăn gà ăn hàng ngày
- Công tác chăm sóc nuôi dưỡng: Chăm sóc nuôi dưỡng đàn gà tại trại
1.3.1.2 Công tác thú y
- Thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường, vệ sinh chuồng trại và xung quanh chuồng trại
- Thực hiện đúng nội quy quy định của trại khi ra vào trại
- Thực hiện nghiêm túc quy trình tiêm phòng
- Phát hiện và điều trị bệnh kịp thời cho đàn vật nuôi
1.3.1.3 Công tác nghiên cứu khoa học
Thực hiện chuyên đề nghiên cứu khoa học: “Xác định tỷ lệ, cường
độ nhiễm cầu trùng và biện pháp phòng trị bệnh trên đàn gà Ai Cập
hậu bị nuôi tại trại gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”
1.3.2 Phương pháp tiến hành
Qua tìm hiểu thực tế tình hình của trại cùng với việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhằm rèn luyện tay nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, ý thức tổ chức, tác phong nghề nghiệp, trong thời gian thực tập tốt nghiệp tôi đã thực hiện công tác phục vụ sản xuất cụ thể như sau:
Trực tiếp lao động và làm các công việc của trại
Tham gia công tác vệ sinh phòng trừ dịch bệnh bằng các phương pháp: tiêm vacxin phòng bệnh cho đàn gia cầm tại trại, vệ sinh sát trùng khu vực chăn nuôi
Tham gia tích cực vào công tác chẩn đoán và điều trị bệnh cho gia cầm Luôn luôn chấp hành nghiêm túc và tích cực tiếp thu ý kiến của thầy, cô giáo hướng dẫn, tranh thủ thời gian tiếp xúc với thực tế để nâng cao tay nghề, nắm vững kiến thức chuyên ngành hơn nữa
Trang 18Phổ biến và vận động áp dụng các kỹ thuật chăn nuôi, các phương pháp phòng và điều trị bệnh tiên tiến đúng kỹ thuật đối với một số bệnh ở gà, nhằm rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao hiểu biết, tiếp cận và nắm vững khoa học
1.3.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất
1.3.3.1 Công tác chăn nuôi
* Công tác chuẩn bị chuồng trại:
Trước khi nhập gà về nuôi, chuồng đã được để trống từ 10 - 15 ngày và được quét dọn sạch bên trong và bên ngoài, lối đi, hệ thống cống rãnh thoát nước, nền chuồng, tường nhà và vách ngăn được quét vôi, sau đó tiến hành phun thuốc sát trùng bằng dung dịch Han - Iodine 10%
Tất cả các dụng cụ như: khay ăn, máng uống, bóng điện đều được cọ rửa sạch sẽ và phun thuốc sát trùng, phơi nắng trước khi đưa vào chuồng nuôi Ngoài ra, phải quây bạt kín quanh chuồng nuôi, trải đều trấu trên mặt sàn và chuẩn bị đèn úm
* Công tác chọn giống: Trong chăn nuôi, khâu chọn giống có ý nghĩa
rất lớn và hết sức quan trọng quyết định đến hiệu quả chăn nuôi Gà con được chọn phải đảm bảo các tiêu chí sau:
+ Hoạt động khỏe mạnh, biểu hiện bình thường
+ Chân thẳng đứng, ngón thẳng Hai mắt sáng, mỏ thẳng và khép kín + Lông khô và bóng mượt Màu sắc đặc trưng bình thường của giống + Khối lượng kích thước bình thường theo yêu cầu của từng giống, dòng + Bụng thon, gọn, mềm, rốn khô, khép kín hoàn toàn, lỗ huyệt bình thường
+ Đối với gà Ai Cập sinh sản số lượng gà trống không được vượt quá 20%
* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng: Tùy theo từng giai đoạn phát triển
của gà và khả năng sản xuất cho sản phẩm của từng giống mà áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho phù hợp
- Giai đoạn úm gà con (1 - 21 ngày tuổi):
Khi chuyển gà con về chúng tôi tiến hành cho gà con vào quây và cho gà uống nước ngay Nước uống cho gà phải sạch và pha B.complex + vitamin C + đường glucose 5% cho gà uống hết lượt sau 2 - 3 giờ mới cho gà ăn bằng khay
Trang 19Trong giai đoạn này phải đảm bảo nhiệt độ luôn ổn định cho gà con, nhiệt
độ trong chuồng quây khoảng từ 35 - 370
C, sau đó nhiệt độ được giảm dần theo tuổi của gà và đến tuần thứ 3 nhiệt độ trong quây úm còn khoảng 26 - 290C Thường xuyên theo dõi đàn gà, điều chỉnh chụp sưởi để đảm bảo nhiệt
độ thích hợp cho gà Trường hợp nếu gà tập trung đông, tụ đống dưới chụp sưởi là hiện tượng gà thiếu nhiệt cần hạ thấp chụp sưởi, hoặc tăng bóng điện Còn trường hợp gà tản xa chụp sưởi ra xung quanh quây úm là hiện tượng nhiệt độ trong quây úm quá cao; cần nâng cao chụp sưởi Khi thấy gà con tản đều trong quây úm là nhiệt độ trong quây úm thích hợp Khi quây úm gà thì máng ăn, máng uống, rèm che đều được điều chỉnh theo tuổi gà Ánh sáng chuồng nuôi phải đảm bảo cho gà hoạt động bình thường
Thức ăn trong giai đoạn này là TĂ khởi động, kích thước hạt nhỏ, dễ tiêu hóa, dễ hòa tan, chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng và cân đối về axit amin Hàm lượng protein tối thiểu là 19%, năng lượng trao đổi là 2900 - 3000 Kcal/Kg TĂ
- Giai đoạn gà con (4 - 6 TT): Trong giai đoạn này, gà tiếp tục sinh
trưởng với tốc độ nhanh nên việc cung cấp TĂ cho gà phải đảm bảo đầy đủ cả
về số lượng và chất lượng Cụ thể: hàm lượng protein trong TĂ đạt 18 - 20%, năng lượng trao đổi đạt 2750 - 2800 Kcal/Kg TĂ Ngoài ra, cần đảm bảo đầy
đủ và cân đối các axit amin thiết yếu, đặc biệt là lysin và methionin Trong giai đoạn này gà được nuôi theo chế độ ăn tự do
- Giai đoạn gà hậu bị (từ 7 TT đến đẻ bói):
Trong giai đoạn này công tác chăm sóc nuôi dưỡng có ý nghĩa rất quan trọng Vì vậy, để nâng cao khả năng sinh sản của gà ở giai đoạn tiếp theo phải đảm bảo cho gà sinh trưởng, phát dục bình thường, gà không quá béo, không quá gầy và đảm bảo độ đồng đều cao về khối lượng Thức ăn trong giai đoạn này cần phải đảm bảo có 15 - 17% protein, năng lượng trao đổi biến động từ
2600 - 2700 kcal/kg thức ăn Chế độ chăm sóc gà trong giai đoạn này cũng hết sức quan trọng, phải thường xuyên theo dõi khối lượng của gà để điều chỉnh tăng giảm thức ăn cho phù hợp Chú ý khống chế thức ăn phù hợp để đến khi gà vào đẻ đạt khối lượng chuẩn quy định cho từng giống
Trang 20Cách cho ăn: Ngày nào cũng cho gà ăn theo khẩu phần khống chế Khẩu phần này được xác định tuỳ theo khối lượng của cơ thể gà Cứ 50 g khối lượng cơ thể vượt so với tiêu chuẩn giống giảm 5g TĂ /gà/ngày nhưng lượng
TĂ không thấp hơn ở tuần trước đó Cứ 50g khối lượng cơ thể thấp hơn so với tiêu chuẩn giống tăng 5g TĂ /gà/ngày Chỉ cho gà ăn 1 bữa/ngày để giảm những ảnh hưởng xấu và stress cho gà Khi phân phối TĂ vào máng, phải đảm bảo trong 4 phút, tất cả các máng đều có TĂ Cần treo máng sao cho gờ miệng máng luôn ngang với lưng gà để tránh rơi vãi TĂ Chú ý trong giai đoạn này, cần phải khống chế cả về TĂ và nước uống
Đối với đàn gà Ai Cập sinh sản nuôi tại trại Gia cầm khoa Chăn nuôi - Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên sử dụng thức ăn hỗn hợp GV12, GD31, GD32, F31, AC1 - 240 của công ty JAPFA theo từng giai đoạn phát triển của gà có thành phần dinh dưỡng: đạm 19%, xơ thô 6%, Ca 0,8 - 1,0%, P 0,6%, năng lượng trao đổi 2900 Kcal/Kg TĂ
Hàng ngày, chúng tôi quan sát và theo dõi tình trạng sức khỏe của đàn gà Khi phát hiện ra đàn gà có biểu hiện triệu chứng bệnh thì tiến hành chẩn đoán bệnh và có phương pháp điều trị kịp thời Tiến hành tiêm chủng vacxin phòng bệnh cho đàn gà theo đúng chủng loại, liều lượng và lịch phòng bệnh cho gà Thực hiện nghiêm ngặt chế độ chiếu sáng về thời gian
Thường xuyên bổ sung đệm lót mới và vệ sinh sạch sẽ Hạn chế gà đẻ xuống nền chuồng
Trang 21Kiểm tra loại thải gà đẻ kém, không đẻ Căn cứ vào tỷ lệ đẻ, khối lượng
gà hằng tuần để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp Trứng được thu nhặt 3
- 4 lần/ngày để đảm bảo trứng không bị dập vỡ
Đối với đàn gà Ai Cập sinh sản nuôi tại trại Gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên sử dụng thức ăn hỗn hợp của công ty JAPFA có thành phần dinh dưỡng: đạm 16,5%, xơ thô 6%, Ca 3 - 4,5%, P 0,5 - 1%, năng lượng trao đổi 2650 Kcal/Kg TĂ
* Chế độ chiếu sáng:
Chế độ chiếu sáng và chế độ cho ăn có tác dụng kích thích hoặc kìm hãm sự phát dục của gà Để áp dụng chế độ chiếu sáng cho đàn gà sinh sản thì: không được tăng thời gian và cường độ chiếu sáng trong giai đoạn hậu bị; không được giảm thời gian và cường độ chiếu sáng trong giai đoạn đẻ trứng Đối với chuồng nuôi phải thông thoáng tự nhiên, việc khống chế thời gian chiếu sáng tự nhiên thực tế là rất khó
Ở giai đoạn gà đẻ, thời gian chiếu sáng nâng dần lên từ 14 - 17 giờ/ngày
Chúng tôi thực hiện chế độ chiếu sáng của Viện Chăn nuôi như sau:
Bảng 1.1 Chế độ chiếu sáng cho đàn gà sinh sản Tuổi gà (TT) Thời gian Cường độ W/m 2 chuồng nuôi
Trang 22tẩy uế máng ăn, máng uống Trước khi vào khu vực chuồng nuôi phải thay quần áo bảo hộ lao động, đi ủng, đeo khẩu trang, đội mũ chuyên dụng,… Chúng tôi sử dụng vacxin phòng bệnh cho đàn gà theo lịch sau:
Bảng 1.2 Lịch dùng vacxin cho gà sinh sản Ngày
tuổi Loại vaccin Phòng bệnh Liều lượng, cách dùng
3 ND-IB lần 1 Newcastle + IB Nhỏ mắt 1 giọt
Gumboro B lần 1 Gumboro Nhỏ miệng 1 giọt
21 Gumboro A lần 2 Gumboro Nhỏ miệng 1 giọt
ND-IB lần 2 Newcastle + IB Nhỏ mắt hoặc mũi 1 giọt
35 Cúm gia cầm Cúm gia cầm Tiêm dưới da 0,5ml/con
45 Medivac ND Newcastle Tiêm dưới da 0,5ml/con
70 Coryza Sổ mũi truyền nhiễm Tiêm bắp 0,5 ml/con
105 BNE -VAC
Newcastle, viêm phế quản truyền nhiễm và Hội chứng giảm đẻ
Tiêm bắp 0,5 ml/con
- Chẩn đoán và điều trị bệnh:
Trong quá trình nuôi dưỡng và chăm sóc đàn gà tại trại Gia cầm khoa Chăn nuôi thú y, chúng tôi luôn theo dõi tình hình sức khỏe của đàn gà để phát hiện kịp thời các biểu hiện triệu chứng của bệnh Việc chẩn đoán được tiến hành thông qua quan sát triệu chứng và mổ khám bệnh tích để từ đó có hướng điều trị kịp thời Trong thời gian thực tập ở trại, chúng tôi đã phát hiện
và điều trị một số bệnh thường gặp như sau:
- Bệnh cầu trùng (coccidiosis):
+ Nguyên nhân: Bệnh cầu trùng do 9 loại Coccidia gây ra Chúng ký
sinh ở tế bào biểu mô ruột
+ Triệu chứng: Tùy theo từng chủng loại và vị trí gây bệnh mà có những triệu chứng bệnh khác nhau Thường gặp ở 2 thể:
Trang 23Cầu trùng manh tràng: Bệnh thường gặp ở gà con 4 - 6 TT Gà bệnh có
biểu hiện ủ rũ, bỏ ăn, uống nước nhiều, phân lỏng lẫn máu tươi hoặc có màu sôcôla, mào nhợt nhạt (do thiếu máu) Mổ khám thấy manh tràng sưng to, chứa đầy máu
Cầu trùng ruột non: Bệnh thường ở thể nhẹ Triệu chứng chủ yếu là gà
ủ rũ, lông xù, cánh rũ, chậm chạp; phân màu đen như bùn, lẫn nhầy, đôi khi lẫn máu; gà gầy, chậm lớn; chết rải rác kéo dài, tỷ lệ chết thấp Mổ khám thấy
tá tràng sưng to, ruột phình to từng đoạn, niêm mạc tá tràng viêm, trên bề mặt thấy các ổ tròn xám
+ Điều trị: Coxymax liều 1 - 2 ml/lít nước uống dùng trong 3 ngày liên tục, nghỉ 2 ngày rồi lại dùng 3 ngày liên tục nữa
Để chống chảy máu, chúng tôi dùng gluco K, C liều 25g/lít nước uống
+ Điều trị: Getacostrim liều 1 g/lít nước uống liên tục 3 - 4 ngày Ampicoli liều 1 g/lít nước uống liên tục 3 - 5 ngày kết hợp B.complex liều 1 g/3 lít nước
- Bệnh viêm đường hô hấp cấp mãn tính ở gà (CRD, hen gà)
+ Nguyên nhân: Bệnh do Mycoplasma gallisepticum gây ra Các yếu tố
tác động gây nên bệnh cho gà như: điều kiện thời tiết khí hậu khắc nghiệt, dinh dưỡng kém, chuồng trại không đảm bảo vệ sinh thú y (chật trội, ẩm thấp) làm cho gà giảm sức đề kháng và dễ mắc bệnh
+ Triệu chứng: Gà có biểu hiện chảy nước mắt, nước mũi; thở khò khè,
há mồm ra thở; xõa cánh, hay quét mỏ xuống đất, đứng ủ rũ, có tiếng rít rất điển hình (nghe rõ về đêm), gà kém ăn, gầy đi nhanh chóng
+ Bệnh tích: Xác gà gầy, nhợt nhạt, khí quản có dịch, niêm mạc có
chấm đỏ, phổi nhợt nhạt Bệnh ghép với E.coli thấy xuất huyết dưới da, lách
sưng, ruột xuất huyết
Trang 24Bệnh CRD thường ghép với E.coli nên khi điều trị, chúng tôi sử dụng
Bio - Enrafloxacin 10% liều 1 ml/2 lít nước uống dùng 3 - 5 ngày
1.3.3.3 Tham gia các công việc khác
Trong thời gian thực tập, ngoài việc chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà tại trại, chúng tôi còn tham gia một số công việc khác như:
- Tiêu độc khử trùng chuồng trại và khu vực xung quanh
- Chọn lọc và phân loại trứng thương phẩm
1.3.3.4 Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Bảng 1.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất Nội dung công việc Số lượng Kết quả
Trang 251.4 Kết luận công tác phục vụ sản xuất
1.4.1 Bài học kinh nghiệm
Trải qua 6 tháng thực tập tại trại Gia cầm khoa Chăn nuôi thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo quản lý trại và giáo viên hướng dẫn, tôi đã bước đầu được tiếp cận với thực tiễn sản xuất Qua đó tôi đã vận dụng những kiến thức đã học tập và tìm hiểu được, củng cố và nâng cao kiến thức chuyên ngành, học hỏi kinh nghiệm trong chăn nuôi, rèn luyện kỹ năng chuyên môn của mình Qua đợt thực tập này, tôi nhận thấy mình đã trưởng thành hơn về nhiều mặt và bằng sự lỗ lực của bản thân tôi đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra
Điều quan trọng hơn là tôi đã rút ra được bài học kinh nghiệm bổ ích
về chuyên môn từ thực tiễn sản xuất Cụ thể là:
- Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý trong chăn nuôi
- Biết cách sử dụng một số loại vacxin phòng bệnh và thuốc điều trị bệnh trong chăn nuôi
- Chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị một số bệnh thông thường
- Củng cố thêm kiến thức và nắm được phương pháp nghiên cứu khoa học
- Hiểu biết về xã hội, cách sống và quan hệ trong một tập thể, cơ quan
- Nâng cao niềm tin và lòng yêu nghề của bản thân
1.4.2 Tồn tại
- Trại gia cầm khoa Chăn nuôi thú y mới được xây dựng nên trang thiết
bị còn hạn hẹp Vì vậy, cán bộ quản lý trại và nhà trường cần quan tâm đầu tư
nhiều hơn nữa
- Nhà trường tiếp tục cho sinh viên vào rèn nghề và thực tập tại trại để sinh viên được tiếp cận với thực tế sản xuất, học hỏi kinh nghiệm, rèn luyện tay nghề và củng cố kiến thức chuyên môn
- Đối với bản thân tôi, do thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm thực
tế chưa nhiều nên kết quả thu được chưa cao Các kiến thức được học và rèn luyện chưa được áp dụng hết vào thực tiễn
Trang 26Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài: “Xác định tỷ lệ, cường độ nhiễm cầu trùng và biện pháp
phòng trị bệnh trên đàn gà Ai Cập hậu bị nuôi tại trại gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”
2.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nước ta đang ngày càng phát triển Nó đã trở nên phổ biến và phát triển mạnh mẽ ở nước ta với nhiều quy mô lớn nhỏ khác nhau, từ các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ đến các trang trại chăn nuôi lớn Trong đó, phải kể đến ngành chăn nuôi gia cầm Chăn nuôi gia cầm cung cấp cho xã hội hai loại thực phẩm có giá trị cao và hoàn chỉnh về dinh dưỡng đó là thịt và trứng
Hiện nay, chăn nuôi gia cầm vẫn đang phải đối mặt với không ít khó khăn, trong đó có vấn đề dịch bệnh Vì vậy, để phát triển ngành chăn nuôi có hiệu quả, một trong những vấn đề quan trọng là công tác phòng và trị bệnh, đặc biệt là bệnh truyền nhiễm và bệnh ký sinh trùng, các biện pháp phòng và trị bệnh kịp thời có hiệu quả sẽ có tác dụng ngăn ngừa, bao vây và ngăn chặn nguồn bệnh, hạn chế khả năng lây lan, hạn chế những thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi
Tuy nhiên, vấn đề dịch bệnh, trong đó có bệnh cầu trùng vẫn xảy ra phổ biến, gây trở ngại cho ngành chăn nuôi gia cầm nói chung và đặc điểm thời tiết khí hậu của nước ta, tình trạng kháng thuốc ký sinh trùng nói chung và cầu trùng nói riêng làm cho khả năng biến đổi và thích nghi của cầu trùng rất lớn Mặt khác, vấn đề vệ sinh thú y chưa đồng bộ ở tất cả các cơ sở chăn nuôi tập thể và tư nhân Đó chính là nguyên nhân làm cho bệnh cầu trùng gà vẫn tồn tại và là một trong những bệnh gây thiệt hại lớn nhất cho ngành chăn nuôi
gà, đặc biệt là chăn nuôi gà theo hướng công nghiệp
Vì vậy, để góp phần hạn chế tác hại của bệnh cầu trùng trên đàn gà và giúp cho người chăn nuôi có hiểu biết thêm về bệnh và biện pháp phòng, trị
bệnh nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xác định tỷ lệ, cường độ
nhiễm cầu trùng và biện pháp phòng trị bệnh trên đàn gà Ai Cập hậu bị
Trang 27nuôi tại trại gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”
* Mục tiêu của đề tài
- Xác định được tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng trên đàn gà Ai Cập nuôi tại trại Gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y
- Xác định được hiệu lực của hai loại thuốc Coxymax và Han Eba 30% trong phòng và trị bệnh
* Mục đích nghiên cứu
- Từ kết quả nghiên cứu lấy đó làm cơ sở khoa học để đề xuất biện pháp phòng trị bệnh cầu trùng cho gà, mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi
- Bản thân tập làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học
* Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là những thông tin khoa học có giá trị bổ sung thêm những hiểu biết về một số đặc điểm dịch tễ của bệnh cầu trùng gà và một số loại thuốc trị cầu trùng hiệu quả
- Nâng cao kiến thức thực tiễn, tăng khả năng tiếp xúc với thực tế chăn nuôi từ đó củng cố và nâng cao kiến thức của bản thân
2.2 Tổng quan tài liệu
2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1.1 Đại cương về cơ thể gia cầm
Gia cầm có nguồn gốc từ loài chim hoang dại Gia cầm có nhiều đặc điểm giống với bò sát đồng thời khác với gia súc và thú hoang là có bộ xương nhẹ, thân phủ lông vũ, chi trước phát triển thành cánh để bay và là loài đẻ trứng sau ấp nở thành gia cầm non Theo Nguyễn Duy Hoan và cs (1998)[4] cường độ trao đổi chất của gia cầm lớn, thân nhiệt cao 40 - 420C nhờ đó mà gia cầm sinh trưởng nhanh
* Đặc điểm sinh lý tiêu hoá và trao đổi chất ở gia cầm:
Hệ tiêu hóa của gia cầm bao gồm: khoang miệng, hầu, thực quản trên, diều, thực quản dưới, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột non, manh tràng, trực tràng và lỗ huyệt, đồng thời có sự tham gia của gan và tuyến tụy Sự hình thành các cơ quan tiêu hóa ở dạng nếp gấp của phôi gà bắt đầu từ ngày ấp thứ
Trang 282 (tức sau 24 giờ) Cấu tạo và chức năng của bộ máy tiêu hoá gia cầm cũng có những đặc điểm sau:
- Khoang miệng: Gia cầm không có môi và răng, hàm ở dạng mỏ chỉ có
vai trò lấy thức ăn chứ không có tác dụng nghiền nhỏ Mặt trên lưỡi có những răng rất nhỏ hoá sừng hướng về phía trong để đưa thức ăn về phía thực quản, nuốt nguyên vẹn cả thức ăn sau khi thấm một lượng nhỏ nước bọt giúp làm dính
và bôi trơn thức ăn dễ chuyển vào thực quản Các tuyến ở khoang miệng gia cầm kém phát triển, thành phần chủ yếu là nước bọt và dịch nhầy Trong nước bọt có chưa một số ít men amilaza nên có ít tác dụng đối với men tiêu hóa
- Hầu: Hầu ở giữa khoang miệng và thực quản trên Khoang mũi và
miệng thông về phía hầu, còn phía trước hầu có khe hô hấp ở thanh quản
- Thực quản: Thực quản phình to thành diều Diều gà hình túi, trong
diều có thể chứa được 100 - 120g thức ăn Trong diều thức ăn được thấm ướt chịu tác động của nhiệt trương lên làm mềm và một phần hydrat cacbon được phân hủy dưới tác dụng của men amylaza Thức ăn từ thực quản xuống dạ dày rất nhanh
- Dạ dày: Dạ dày chia ra: Dạ dày tuyến và dạ dày cơ
+ Dạ dày tuyến: Từ diều, thức ăn được đưa xuống dạ dày tuyến
Dạ dày tuyến được cấu tạo từ cơ trơn là dạng ống ngắn, có vách dày, khối lượng khoảng từ 3,5 - 6g
Vách gồm màng nhầy, cơ và mô liên kết
Dịch có chứa chlohydric, pepsin và musin Sự tiết dịch diễn ra liên tục, sau khi ăn càng được tăng cường
Thức ăn không giữ lâu ở dạ dày tuyến, khi được dịch dạ dày làm ướt, thức ăn chuyển xuống dạ dày cơ nhờ nhịp co bóp đều đặn của dạ dày cơ (không quá một lần/phút)
Trang 29Từ dạ dày cơ, các chất dinh dưỡng được đưa vào tá tràng có các men của dịch ruột và tuyến tụy cùng tham gia, môi trường kiềm hóa tạo điều kiện thích hợp cho sự hoạt động của các men phân giải protein và gluxit Sỏi và các dị vật trong dạ dày làm tăng tác động nghiền của vách dạ dày Tốt nhất nên cho gà ăn sỏi thạch anh vì không bị phân hủy bởi Axit chlohydric
- Ruột non: Từ dạ dày cơ, các chất dinh dưỡng được chuyển vào ruột
non, tại đây có các men của dịch ruột và tuyến tuỵ làm giảm nồng độ axit tạo điều kiện thích hợp cho sự hoạt động của men phân giải protein và gluxit trong thức ăn được chuyển hóa tạo thành những chất dễ hấp thu Ở ruột, gluxit được phân giải thành các monosacarit nhờ men amilaza của dịch tuỵ và một phần của dịch ruột, protit được phân giải đến pepton và polipeptit, tiếp đó các men proteolyse của dịch tuỵ sẽ phân giải thành các axit amin, lipit thì được chuyển hoá thành glyxerin và các axit béo nhờ men lipaza Chất xơ được tiêu hoá một lượng nhỏ ở manh tràng nhờ quá trình hoạt động của các vi khuẩn (Nguyễn Duy Hoan và cs, 1998[3])
* Những hiểu biết về gà Ai Cập sinh sản
Gà Ai Cập có tên gọi là gà Ai Cập VC - 123 được Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn nhập về từ Ai Cập và giao cho Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương nghiên cứu vào tháng 4/1997
Giống gà Ai Cập là một loại giống gà mới rất dễ nuôi, dễ chăm sóc, gà nhanh nhẹn Đặc điểm: da trắng, màu lông đen và đốm trắng, chân cao thích hoạt động và bay nhảy Chúng chỉ khác với gà trong nước là màu lông và màu da Giống gà Ai Cập có nhiều ưu điểm: 20 tuần tuổi chúng đã đẻ và năng suất trứng đạt tỷ lệ cao, 180 quả/1năm trứng nhỏ lòng đỏ to, trông rất giống trứng gà ta
ăn thơm ngon Khi gà mái loại thải gà có độ thịt dai rắn chắc thơm ngon như thịt
gà ta Tỷ lệ dinh dưỡng cao Giá trứng bán cao hơn các loại trứng khác từ 700 đến
800 đồng/quả
Giống gà này có thể nuôi thả vườn, nuôi công nghiệp hoặc bán công nghiệp Chúng có khả năng chống đỡ bệnh tật và tỷ lệ nuôi sống cao Tỷ lệ nuôi sống đến 5 tuần tuổi đạt 98,06% và lúc 17 tuần tuổi đạt trung bình là 97,03%, giai đoạn sinh sản đạt 91,19%
Trang 30Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng trong giai đoạn nuôi từ 1 - 18 tuần tuổi là 4,44kg và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng gà thương phẩm trong giai đoạn 30 - 40 tuần tuổi là 1,67 - 2,36kg
Khả năng ấp nở của trứng gà Ai Cập khá cao Tỷ lệ trứng có phôi trung bình đạt 96,3% và tỷ lệ nở trên tổng số trứng ấp đạt 86,55%, có lúc đạt 93 - 94%, tỷ lệ nở/phôi đạt 89,87% Đặc biệt tỷ lệ gà loại I đạt 96,89%
2.2.1.2 Đặc điểm của cầu trùng gây bệnh trên gà
* Đặc điểm của mầm bệnh
Theo Lê Văn Năm (2003)[11], Bệnh cầu trùng được Luvenhuch A phát hiện từ năm 1632, cách đây trên 371 năm cùng thời gian các nghiên cứu về dịch tễ, lâm sàng, bệnh lý, miễn dịch và thuốc điều trị đã được các nhà khoa học mọi thời đại dày công nghiên cứu và khám phá
Năm 1863, Rivolta phát hiện ra một loài ký sinh trùng mới trong phân
gà Đến năm 1864, Eimer mới xác định đây là một loài nguyên sinh động vật thuộc lớp Spooa, bộ Coccidian, bộ phụ Eimeridiae từ đó loài ký sinh trùng này được đặt tên là Eimeria
Bệnh cầu trùng là một trong những bệnh quan trọng nhất của gia cầm trên toàn thế giới Đó là một loại bệnh ký sinh trùng truyền nhiễm phổ biến ở
đường tiêu hóa của gia cầm, và một số súc vật khác như: trâu, bò, lợn, thỏ
Bệnh có thể gây chết nhiều súc vật, tỷ lệ chết cao nhất là ở súc vật non (tỷ lệ chết cao ở gà con có thể lên tới 80 - 100%) Ở gà đẻ bệnh cầu trùng là nguyên nhân giảm năng suất trứng từ 10 - 30% và gây tiêu chảy hàng loạt
Bệnh do 9 chủng cầu trùng gây ra trong đó có 6 chủng thường gặp nhất gây ra cầu trùng manh tràng, cầu trùng ruột non, cầu trùng ruột già phụ thuộc vào nơi chúng khu trú…
E tenela ký sinh ruột thừa, E acervulina ký sinh tá tràng, E necatrix
ký sinh ở ruột non nhưng không có ở tá tràng, E mitis cuối ruột non đầu ruột già, E haeami ở tá tràng, E maxima ở ruột non nhưng không có ở tá tràng, E mivati ký sinh ở tá tràng và ruột non
Cả 9 chủng cầu trùng đều là các loại đơn bào ký sinh trong các tế bào niêm mạc ruột, phá hủy cấu trúc ruột, gây chảy máu và tạo điều kiện cho các vi
khuẩn có cơ hội gây ra nhiều bệnh thứ phát khác, đặc biệt là E coli gây bại huyết
Trang 31Bảng 2.1 Vị trí ký sinh của các loài cầu trùng gà Gia cầm Loài Coccidia Vị trí ký sinh
Gà
* Đặc điểm của từng loài cầu trùng gà
Cầu trùng là động vật đơn bào có hình cầu, hình trứng, hình bầu dục, hình trụ hay hình elip (phụ thuộc vào từng loài cầu trùng) Cầu trùng ký sinh chủ yếu ở tế bào biểu bì ruột của nhiều loài gia súc, gia cầm và cả ở người
+ E.tenella (Orlow, 1975)[26]: Là loài cầu trùng phổ biến rộng rãi
nhất, nang trứng hình bầu dục tròn bao bọc bởi 2 lớp vỏ có màu xanh nhạt
Độ lớn nang trứng 14,2 - 31,2 × 9,5 - 14,8µ Nang trứng có hạt cực, không có
lỗ noãn, Oocyst có màu xanh nhạt Thời gian sinh sản bằng bào tử trong điều kiện thuận lợi có thể tiến triển từ 18 - 48 giờ Khi ở nhiệt độ thấp, thời gian hình thành bào tử kéo dài hơn, còn nhiệt độ tăng trên 300C thì sự hình thành bào tử ngừng lại, các nang trứng chết
+ E maxima (Tyzzer,1929)[29]: Nang trứng có hình bầu dục, Oocyst có màu hơi vàng, vỏ Oocyst hơi sần sùi là những đặc điểm dễ nhận thấy khi phân
loại Tại đầu nhỏ của noãn nang có lỗ noãn và dưới nó là nhân phân hạt Khối nguyên sinh chất trong cầu trùng chưa hình thành, bào tử có hình hạt tròn Độ lớn nang trứng 21,4 - 42,5 × 16,5 - 29,8µ Quá trình sinh sản bào tử kéo dài 30
- 48 giờ, kí sinh ở giữa ruột non Quá trình phát triển nội sinh có thể diễn ra trên suốt chiều dài ruột non, thời kỳ tiền phát kéo dài khoảng 123 giờ
+ E mitis (Tyzzer,1929)[29]: Là loài cầu trùng có độc lực yếu Nang
trứng thường có hình tròn, vỏ bọc không có màu, không có lỗ noãn, nang
Trang 32trứng có hạt cực, khối nguyên sinh chất không đều đặn Độ lớn nang trứng 11
- 19 × 10 - 13µ Thời gian sinh sản bào tử 24 - 48 giờ Ký sinh ở phần đầu ruột non, ruột già, tá tràng Sau khi nhiễm vào cơ thể 36 giờ, trong các tế bào biểu bì nhung mao thấy những thể phân lập thành thục, thường có 6 - 21 thể phân đoạn và các giao tử được hình thành vào ngày thứ 5
+ E acervulina (Tyzzer,1929)[29]: Đây là loài cầu trùng mới được tìm
thấy ở nước ta, noãn nang hình trứng hoặc hình ovan, không màu, khối nguyên sinh chất chưa hình thành noãn nang có dạng hạt rất đều Đầu nhỏ của noãn nang có một lỗ sinh dục nhỏ Kích thước noãn nang từ 17,7 - 20,2 × 13,7
- 16,3µ, thời gian ủ bệnh khi gà nhiễm khoảng 3 ngày Thời gian sinh sản bào
tử 13 - 17 giờ ở nhiệt độ 28 - 300C (ngắn nhất so với thời gian sinh bào tử của các loài cầu trùng khác) Quá trình phát triển nội sinh chủ yếu ở tá tràng và gây ra viêm ác tính
+ E necatrix (Horton, Long, 1952)[27]: Là loài cầu trùng có độc lực cao tuy nhiên mức độ phổ biến và khả năng gây bệnh thấp hơn so với E tenella Nang trứng không màu, hình bầu dục, có vỏ cứng và không có lỗ
noãn ở một trong 2 đầu nang trứng có hạt cực Ở những cầu trùng chưa hình thành bào tử thì khối nguyên sinh chất không rõ Độ lớn nang trứng 13 - 20×11,3 - 18,3µ Thời gian hình thành bào tử 24 - 36 giờ, thời kỳ xâm nhập trong cơ thể gà là 138 - 140 giờ
+ E brunetti: Các nang trứng hình bầu dục không màu, không có lỗ
noãn, có độ lớn 20,7 - 30,3 × 18,1 - 24,2µ Thời gian sinh sản bào tử khoảng
24 giờ Thời kỳ phát triển nội sinh chủ yếu ở ruột già, phần cuối ruột non cũng như trực tràng và lỗ huyệt
+ E hagani (Levine P.D, 1942)[28]: Hình bầu dục, kích thước 15,8 - 29,9 × 14,3 - 29.5 µ Oocyst không có lỗ noãn, có thời gian sinh sản bào tử ổn định nhất so với Oocyst các loài cầu trùng ký sinh ở phần đầu ruột non (48
giờ) Ký sinh ở phần đầu ruột non
+ E praecox: Oocyst hình bầu dục, nguyên sinh chất dạng tròn có nhân
ở giữa, hạt cực không rõ là đặc điểm khác biệt so với các loài cầu trùng khác Kích thước 16,6 - 27,7 × 14,8- 19,4 µ Thời gian sinh sản bào tử 24 - 36 giờ, Oocyst không có lỗ noãn, ký sinh ở đầu ruột non
Trang 33Bảng 2.2 Một số đặc điểm phân loại cầu trùng gà Diễn giải
Loài
Hình dạng Kích thước (µm) Lỗ noãn
Sinh sản bào tử (giờ)
Căn cứ vào nơi cư trú mà khi bệnh xảy ra chúng ta có thể kết luận được
loại Eimeria tenella là nguy hiểm nhất (cầu trùng ruột mù)
* Đặc điểm vòng đời
Theo Lê Văn Năm (2003)[11] vòng đời của cầu trùng được tính từ khi gia cầm nuốt phải noãn nang có sức gây bệnh, qua quá trình sinh trưởng, phát triển trong và ngoài cơ thể cho đến khi chúng lại tạo ra những noãn nang có sức gây bệnh Sự truyền rộng khắp của cầu trùng trên hành tinh của chúng ta nhờ vào cấu trúc và vòng đời phức tạp cũng như khả năng thích nghi nhanh
để tiếp tục phát triển, tồn tại lâu trong thiên nhiên
Hình 2.1: Cấu tạo Oocyst loài Eimeria sp gây bệnh
(Nguyễn Thị Kim Lan, 2008)[5]
Trang 34Hình 2.2: Sơ đồ tóm tắt vòng đời chung của cầu trùng
Chu kỳ của cầu trùng trải qua 3 giai đoạn phát triển: Giai đoạn sinh sản
vô tính, sinh sản hữu tính và sinh sản bào tử Hai giai đoạn đầu thực hiện trong tế bào niêm mạc ruột của ký chủ nên còn được gọi là giai đoạn nội sinh sản (kéo dài từ 5 -7 ngày), giai đoạn 3 thực hiện ở ngoài môi trường
- Giai đoạn 1: Giai đoạn sinh sản vô tính
Cầu trùng ký sinh ở tế bào biểu mô của con vật sinh sản theo phương thức trực phân Khi noãn nang cầu trùng xâm nhập vào cơ thể theo thức ăn hoặc nước uống, dưới tác dụng trực tiếp của dịch dạ dày, ruột, mật thì lớp vỏ
Đại phối tử Tiểu phối tử
Noãn nang (Oocyst)
Trang 35cứng đó bị phá vỡ các noãn nang được giải phóng Chúng lập tức xâm nhập vào trong các tế bào biểu bì ruột, thận, mật tại đây các noãn nang lớn lên nhanh chóng, có hình tròn, ovan hoặc elip với nhiều nhân thể phân lập thuộc
thế hệ 1 (sizont 1) từ đó hình thành rất nhiều tế bào dạng elip dài được gọi là merozoit sinh trưởng rất nhanh làm tan vỡ tế bào của vật chủ Khi các tế bào biểu bì nơi khu trú bị phá huỷ thì các merozoit lập tức tấn công xâm nhập
sang các tế bào biểu bì mới và quá trình này được lập lại như cũ Đến đây
chúng được gọi là sizont 2, tuỳ theo chủng cầu trùng khác nhau mà có thể hình thành nên các thế hệ kế tiếp sizont 3, 4… một cách ồ ạt theo cấp số nhân
làm cho hàng loạt tế bào biểu bì của vật chủ bị phá vỡ, gây tổn thương nặng
nề cho niêm mạc nơi bị nhiễm
- Giai đoạn 2: Giai đoạn sinh sản hữu tính
Khi các sizont thuộc thế hệ cuối cùng được hình thành thì chúng bắt
đầu định hướng phát triển thành giao tử đực và cái Nhân của giao tử đực phân chia và lớn lên đến chừng mực nào đó thì xung quanh mỗi nhân con hình thành nguyên sinh chất bao bọc và giao tử đực đã được trưởng thành Chúng có hình quả lê, kích thước nhỏ, một đầu có vòi sinh dục Quá trình hình thành giao tử cái cũng diễn ra tương tự như giao tử đực, chỉ khác là ở
một đầu tế bào có lỗ sinh dục gọi là micropil, thông qua lỗ này giao tử đực
chui vào bên trong giao tử cái để thực hiện chức năng thụ thai Giao tử cái to hơn, ít chuyển động hơn Sau khi thụ thai xong cả giao tử đực và cái hình thành một hợp tử chung, được bọc chung 1 vỏ mới gồm 2 lớp và chúng rơi
vào lòng ruột biến thành noãn nang chưa chín gọi là Oocystit Hai giai đoạn
trên được tiến hành ở trong cơ thể kí chủ nên gọi là giai đoạn nội sinh sản
- Giai đoạn 3: Giai đoạn sinh sản bào tử
Theo đường tiêu hoá các noãn nang theo phân ra ngoài môi trường nên được gọi là sinh sản ngoại sinh Tại đây chúng bắt đầu phân chia thành 4
nguyên bào tử (sporoblast) Quanh mỗi nguyên bào tử lại hình thành vỏ bọc
riêng thành 4 nguyên bào tử nang nhưng cả 4 nguyên bào tử nang này vẫn nằm trong một vỏ bọc chung gồm 2 lớp rất cứng có khả năng bảo vệ tốt với các yếu tố gây hại cho chúng như các loại thuốc khử trùng, hoá chất tiêu độc,