đ−ợc sự đồng ý của ban giám hiệu nhà tr−ờng và ban chủ nhiệm khoa chăn nuôi thú y tr−ờng đại học nông lâm thái nguyên, sự giúp đỡ nhiệt tình của giảng viên h−ớng dẫn và các anh kĩ s− tại
Trang 1ĐạI HọC THáI NGUYÊN TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG LÂM
khóa luận tốt nghiệp đại học
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y
Khóa học : 2010 - 2015
Thái Nguyên - 2014
Trang 2ĐạI HọC THáI NGUYÊN TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG LÂM
khóa luận tốt nghiệp đại học
Giảng viên Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên - 2014
Trang 3Lời cảm ơn
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trại lợn nái ngoại của cô trần thị mai, x tân cương, tp thái nguyên tôi đ luôn được sự giúp đỡ tận tình của các anh kĩ sư,công nhân trong trại, nhất là sự giúp đỡ của thầy cô giáo và bạn bè tôi có được ngày hôm nay ngoài sự nỗ lực của bản thân thì phần lớn
có sự giúp đỡ của nhà trường, thầy cô, gia đình, bạn bè và x hội
để có đợt thực tập này tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa chăn nuôi thú y, toàn thể các thầy cô giáo trong khoa chăn nuôi thú y - trường đại học nông lâm thái nguyên, các thầy cô giáo đ giảng dạy tôi trong suốt quá trình học và thực tập
đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Giảng viên: ths Hà thị hảo đ tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập
Tôi xin trân thành cảm ơn trại lợn nái ngoại của cô trần thị mai cùng các anh kĩ sư và công nhân trong trại đ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em
được thực tập, tích lũy kinh nghiệm và rèn luyện tay nghề
Tôi xin kính chúc toàn thể các thầy cô giáo và tất cả mọi người một gia
đình hạnh phúc, sức khỏe, thành công trong cuộc sống
Thái nguyên, ngày 17 tháng 11 năm 2014
Sinh viên
Lê văn tài
Trang 4Lời nói đầu
để trở thành một kĩ sư hoặc bác sỹ trong tương lai ngoài việc phải trang
bị cho mình một lượng kiến thức về lý thuyết, mỗi sinh viên cần phải trải qua giai đoạn thực tập thử thách về thực tế chính vì vậy thực tập tốt nghiệp là một trải nghiệm thực tế và đây cũng là một khâu quan trọng đối với các trường đại học nói chung và trường đại học nông lâm thái nguyên nói riêng đây là thời gian cần thiết để mỗi sinh viên củng cố lại kiến thức đ học trong nhà trường, áp dụng những kiến thức đ học vào trong thực tiễn để học học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm, tiếp cận với các phương pháp nghiên cứu khoa học,
kĩ thuật mới, áp dụng các kiến thức đ học vào trong thực tiễn, sản xuất, góp phần vào sự phát triển của ngành chăn nuôi của nước nhà
được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường và ban chủ nhiệm khoa chăn nuôi thú y trường đại học nông lâm thái nguyên, sự giúp đỡ nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn và các anh kĩ sư tại trại lợn nái ngoại của cô
mai, tôi đ tiến hành thực hiện đề tài: " tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở
đàn lợn nái ngoại trần thị mai- xã tân cương- tp thái nguyên và thử nghiệm một số phác đồ điều trị"
Sau thời gian thực tập, được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo , cùng sự giúp đỡ tận tình của các anh kĩ sư trong trại và sự nỗ lực của bản thân
em đ hoàn thành được khóa luận do thời gian có hạn và mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên luận văn em không tránh khỏi nhưng thiếu sót kính mong được sự giúp đỡ góp ý chỉ bảo của các thầy cô giáo, bạn bè để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Trang 5DANH MụC CáC BảNG
trang
Bảng 1.1: Kết quả chăn nuôi 13
Bảng 1.2: lịch phòng bệnh của trại lợn 15
Bảng 1.3: kết quả công tác phục vụ sản xuất 20
Bảng 2.1 một số tiêu phân biệt các thể viêm tử cung 51
Bảng 2.2: sơ đồ bố trí thí nghiệm 52
Bảng 2.3: tỷ lệ viêm tử cung ở đàn lợn nái năm 2014 53
Bảng 2.4: tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ 54
Bảng 2.5: tỷ lệ nhiễm bệnh viêm tử cung theo các tháng trong năm 2014 56
Bảng 2.6: tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh viêm tử cung theo d y chuồng 57
Bảng 2.7: tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh viêm tử cung theo giống lợn 58
Bảng 2.8: kết quả điều trị viêm tử cung theo phác đồ điều trị 59
Bảng 2.9: kết quả điều trị bệnh viêm tử cung và khả năng sinh sản của lợn nái sau khi khỏi bệnh 60
Bảng 2.10: một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái sau điều trị 61
Trang 6Danh môc c¸c côm tõ, c¸c tõ viÕt t¾t
stt Tõ, côm tõ viÕt t¾t nghÜa cña tõ, côm tõ viÕt t¾t
Trang 7MụC LụC
trang
Phần i: 1
Công tác phục vụ sản xuất 1
1.1 điều tra cơ bản 1
1.1.1 điều kiện tự nhiên 1
1.1.1.1 vị trí địa lý 1
1.1.1.2 điều kiện địa hình, đất đai 1
1.1.1.3 thời tiết,khí hậu 1
1.1.1.4 nguồn nước 2
1.1.2 tình hình kinh tế -x6 hội 2
1.1.2.1 tình hình dân cư xung quanh trại 2
1.1.2.2 cơ cấu tổ chức trại,cơ sở vật chất kĩ thuật 3
1.1.2.3 tình hình phát triển y tế giáo dục 5
1.1.3 tình hình sản xuất nông nghiệp: 5
1.1.3.1 tình hình sản xuất ngành chăn nuôi 5
1.1.3.2 tình hình sản xuất ngành trồng trọt 6
1.1.4 đánh giá chung: 7
1.1.4.1 thuận lợi 7
1.1.4.2 khó khăn 7
1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 8
1.2.1 Nội dung 8
1.2.1.1 Công tác chăn nuôi 8
1.2.1.2 công tác thú y 8
1.2.1.3 Công tác khác 9
Trang 81.2.2 Biện pháp thực hiện 9
1.3 Kết quả đạt được trong công tác phục vụ sản xuất 10
1.3.1 Công tác giống 10
1.3.2 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng 10
1.3.3 công tác thú y 13
1.3.4 Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh 15
1.3.5 công tác khác 18
1.4 Kết luận, tồn tại và đề nghị 20
1.4.1 Kết luận 20
1.4.2 tồn tại 20
1.4.3 Đề nghị 21
Phần ii: Chuyên đề nghiên cứu khoa học 22
2.1 đặt vấn đề 22
2.1.2 mục đích của đề tài 23
2.2 Tổng quan tài liệu 23
2.2.1 Cơ sở khoa học 23
2.2.1.1 Cấu tạo, chức năng cơ quan sinh dục của lợn cái 23
2.2.1.2 Đặc điểm sinh sản ở lợn nái 26
2.2.1.3 Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái 30
2.2.1.4 nguyên nhân dẫn đến lợn nái bị viêm tử cung 33
2.2.1.5 các thể viêm tử cung 41
2.2.1.6 biện pháp phòng và điều trị viêm tử cung 44
2.2.2 tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 46
2.2.2.1 tình hình nghiên cứu trong nước 46
2.2.2.1 tình hình nghiên cứu trên thế giới 48
2.3 đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 49
2.3.1 đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 49
Trang 92.3.2 địa diểm và thời gian tiến hành 49
2.3.3 nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 50
2.3.3.1 nội dung ngiên cứu 50
2.3.3.2 các chỉ tiêu theo dõi 50
2.3.3.3 vật liệu nghiên cứu 50
2.3.4 phương pháp nghiên cứu……….50
2.3.4.1 xác định một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái khỏe và lợn nái bị viêm tử cung 50
2.3.4.2 phương pháp theo dõi thu thập thông tin 51
2.3.4.3 phương pháp điều trị 52
2.3.4.4 phương pháp xử lý số liệu 53
2.4 kết quả nghiên cứu và thảo luận 53
2.4.1 tỷ lệ nhiễm bệnh viêm tử cung của đàn lợn nái năm 2014 53
2.4.2 tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ 53
2.4.3 tỷ lệ nhiễm bệnh viêm tử cung theo các tháng trong năm 2014 55
2.4.4 tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh viêm tử cung theo d6y chuồng 56
2.4.5 tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh viêm tử cung theo giống lợn 58
2.4.6 kết quả điều trị viêm tử cung theo phác đồ điều trị 60
2.4.7 kết quả điều trị bệnh viêm tử cung và khả năng sinh sản của lợn nái sau khi khỏi bệnh 60
2.4.8 một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái sau điều trị 60
2.5 kết luận,tồn tại và đề nghị 61
2.5.1 kết luận 61
1.5.2 tồn tại 62
2.5.3 đề nghị 62
Tài liệu tham khảo 64
Trang 10mà sự vận chuyển thức ăn và tiêu thụ sản phẩm của trại khá thuận lợi
1.1.1.2 điều kiện địa hình, đất đai
Trại lợn nái ngoại của cô trần thị mai nằm trong khu vực miền núi phía bắc tuy nhiên trại lại có một lợi thế là nằm trên một diện tích khá bằng
trong đó diện tích đất xây dựng, chuồng trại, nhà điều hành là 5.227m2, đất
lại là 9.200 m2 là diện tích ao hồ chứa nước và nuôi cá đất đai ở trong trại rất màu mỡ, đây là điều kiện thuận lợi để trại phát triển vườn cây ăn quả với
1.1.1.3 thời tiết,khí hậu
Theo phân vùng của trung tâm khí tượng thủy văn thành phố thì trại lợn nái ngoại của cô trần thị mai ở tân cương nằm trong khu vực có khí hậu
đặc trưng của khu vực trung du miền núi phía bắc, nóng ẩm, mưa nhiều, nhiệt
độ thay đổi rõ rệt, chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc
- mùa hè: nóng ẩm, mưa nhiều (từ tháng 5 đến tháng 10)
Trang 11+ nhiệt độ trung bình: 27oc
+ độ ẩm trung bình: 82 %
+ tổng lượng mưa: 1727 mm
- mùa đông: khô lạnh, mưa ít (từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau) + nhiệt độ trung bình: 19oc
+ độ ẩm trung bình: 80,7%
+ Tổng lượng mưa: 229,3mm
Lượng mưa phân bố không đều, lượng mưa từ tháng 5 đến tháng 10 đạt 89,6% lượng mưa cả năm, lượng mưa trung bình của năm đạt 1900,5mm mưa lớn thường từ tháng 7 đến tháng 8 (tháng 7 lượng mưa là 392,2mm) tháng 12
và tháng 1 năm sau có lượng mưa thấp nhất chỉ còn 22-23,5mm
Với điều kiện như vậy nhìn chung thuận lợi cho việc phát triển cả về trồng trọt lẫn chăn nuôi tuy nhiên cũng có những giai đoạn điều kiện khí hậu thay đổi thất thường như hạn hán, lũ lụt , mùa hè có ngày nhiệt độ lên rất cao
1.1.2.1 tình hình dân cư xung quanh trại
Trại lợn nái ngoại của cô trần thị mai nằm trên địa bàn x tân cương,
là một x nông nghiệp của tp thái nguyên hầu hết nhân dân xung quanh trại là nông dân sống định canh định cư bằng nghề nông nghiệp, ngoài ra họ
Trang 12còn làm một số nghề thủ công và buôn bán nhỏ, có một số gia đình công nhân viên chức sống xen kẽ
Nhìn chung, dân cư xung quanh trại có trình độ dân trí khá cao, tình hình trật tự an ninh khá ổn định, từ đó tạo điều kiện phát triển của trại
1.1.2.2 cơ cấu tổ chức trại,cơ sở vật chất kĩ thuật
* cơ cấu tổ chức của trại
Trại tế, có ban l nh đạo có đội ngũ kĩ thuật giỏi, giàu kinh nghiệm thực trại nhiệt tình, năng động với công việc đặc biệt trại có đội ngũ công nhân yêu nghề và đ có nhiều kinh nghiệm trong nghề trại gồm 30 người được cơ cấu như sau:
Chuồng nuôi lợn được xây làm 5 chuồng gồm: 2 chuồng bầu, 4 chuồng
đẻ và 1 chuồng cách ly
4 chuồng đẻ được thiết kế giống nhau, mỗi chuồng được chia làm 2 d y
Trang 13Chuồng bầu 1 là chuồng nuôi lợn nái chờ phối và lợn nái có thai từ 1
đến 5 tuần tuổi
Chuồng bầu 2 là chuồng nuôi lợn nái chờ đẻ
Chuồng bầu 1 và 2 được thiết kế là 8 d y
Chuồng cách ly tách biệt với các chuồng nuôi khác
Thiết kế của các chuồng đều giống nhau, được thiết kế như sau:
đầu chuồng có hệ thống làm mát, cuối chuồng có lắp quạt gió, hệ thống che chắn kín đáo tạo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông cuối mỗi ô chuồng đều có hệ thống thoát phân và nước thải hệ thống nước sạch được đưa
về từng ô chuồng để đảm bảo cho việc cung cấp nước uống tự động cho lợn, mỗi đầu chuồng được trang bị 1 máy bơm nước tắm cho lợn và nước rửa chuồng hàng ngày bên cạnh chuồng bầu 1 có xây dựng phòng làm tinh lợn với đầy đủ tiện nghi như: kính hiển vi, nhiệt kế, đèn cồn, máy ép ống tinh, tủ
đường đi tới các chuồng,có bờ tường dào được xây cao 80cm, bề ngang
đường đi là 1,5 m nhìn chung khu vực chuồng nuôi xây dựng khá hợp lý, thuận lợi cho việc chăm sóc, đi lại, đuổi lợn tới các chồng
Ngay cạnh khu sản xuất lợn, trại có xây dựng 1 phòng sát trùng, 1 kho thuốc, 1 phòng kĩ thuật và 1 hội trường nhỏ làm nơi hội họp, học tập cho cán bộ công nhân viên cạnh cổng vào trại là nhà bảo vệ có lắp hệ thống sát trùng và camara theo rõi, khi có người, phương tiện xe vào trại đều sát trùng kĩ đề phòng dịch bệnh lây lan, tiếp đến là nhà kho chứa cám và kho để đồ dùng, dụng cụ, tiếp
đến là nhà bếp và 2 d y nhà ở, mỗi d y có 6 phòng cho công nhân ở
để phục vụ sản xuất, trại còn xây dựng một giếng khoan và 4 bể chứa nước,
2 máy bơm nước đảm bảo cung cấp nước sạch cho sản xuất và cho sinh hoạt
* Các công trình phụ khác
Trang 14Trại xây dựng hệ thống xử lý nước thải bằng biogas 300m3, xây dựng kho chứa thuốc, ngoài ra còn một số máy vi tính để lưu trữ và soạn thảo văn
bản các tài liệu đồng thời đây cũng là phòng trực của cán bộ kĩ thuật
1.1.2.3 tình hình phát triển y tế giáo dục
Về y tế: tân cương có một trạm dân trong y tế để phục vụ cho nhân x , với 3 bộ nhân viên, trong đó có một bác sĩ kiêm trạm trưởng, 4 y sĩ, 5 y tế thôn, 6 cộng tác viên dân số, có đầy đủ trang thiết bị cần thiết cho việc khám chữa bệnh cho người dân trạm có diện tích 2.223 m2, hiện tại trạm có 9 phòng chứa bệnh nhân
mầm non Về giáo dục: x tân cương có hệ thống trường với 1 trường
và 1 trường tiểu học và 2 đcán bộ giáo viên iểm trường ở các thôn, với đội ngũ
có trình độ và năng lực công tác tốt, cơ sở vật chất được kiên cố hóa, học sinh ngoan có truyền thống hiếu học, được đảng chính quyền thường xuyên quan nghiệp giáo dục, do đó phong trào dạy và học ở đây tâm đến sự phát triển tốt
Trang 15nuôi nhỏ lẻ trong các gia đình đang thu hẹp và không phát triển vì không có
l i hoặc bị rủi do dịch bệnh, một trại chăn nuôi gà công nghiệp với quy mô 3.000 con/lứa ngan, vịt, trâu, bòđược chăn nuôi rải rác trong các hộ chưa có quy mô lớn, cùng với chăn nuôi gia súc, gia cầm, một mũi nhọn khác của tân cương là nuôi trồng thủy sản (cá, vịt, lúa) năng suất thủy từ 5,5- 6,1 tấn cá/ha/năm; cho thu nhập từ 70-8,1 triệu đồng/ha/năm; cao gấp 2,5- 3 lần so với cấy lúa nhiều hộ đầu tư vốn lớn cho thu nhập lên tới 80-100 triệu
đồng/ha/năm
Riêng trại lợn nái của cô trần thị mai ở tân cương chủ yếu nuôi lợn nái ngoại, lợn đực ngoại giống nhằm mục đích tăng thêm lợn thuần để nuôi thịt đem lại về giá trị về kinh tế, với mong muốn tăng tỷ lệ nạc, phục vụ cho công tác xuất khẩu thịt lợn
Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi lợn, trại còn sử dụng diện tích ao hồ vào việc chăn nuôi cá, tận dụng chất thải từ chăn nuôi lợn, tận dụng
đất để nuôi gà góp phần tăng thu nhập và việc làm cho công nhân trong trại mỗi vụ thu nhập ao cá đạt 80-110 triệu đồng/vụ
1.1.3.2 tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Ngành trồng trọt được phát triển với nhiều loại cây trồng như lúa, ngô, sắn, lạc, khoai, nhóm cây ăn quả có nh n, vải, chuối nhìn chung sản xuất ngành của trại lợn nái ngoại của cô trần thị mai là tập trung vào các cây nhóm lương thực là chủ yếu
Nhiệm vụ chính của trại là chăn nuôi cho nên trong những năm vừa qua việc phát triển ngành trồng trọt chỉ là một lĩnh vực phụ tổng diện tích của trại là
5 ha phục vụ chăn nuôi là chủ yếu trại triển khai trồng các loại cây ăn quả như
xuất khép kín, cân băng sinh thái
Trang 161.1.4 đánh giá chung:
1.1.4.1 thuận lợi
Tân cương có nông nghiệp phát triển mạnh, đặc biệt có bộ máy đảng chính quyền, các ngành đoàn thể hoạt động tốt có nề nếp, đoàn kết thống nhất cao nhân dân cần cù chịu khó sáng tạo, biết tiếp thu các tiến bộ khoa học vào sản xuất , trình độ dân trí khá, là x anh hùng trong cuộc kháng chiến chống
mỹ và là địa phương có truyền thống cách mạng
Về trại lợn nái ngoại của cô trần thị mai, được sự quan tâm tạo điều kiện và có chính sách hỗ trợ đúng đắn của các ngành các cấp có liên quan như: sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh thái nguyên, trung tâm khuyến nông, chi cục thú y tỉnh thái nguyên công ty cổ phần chăn nuôi cp việt nam, ubnd x nên tạo điều kiện phát triển của trại
Ban l nh đạo trại có năng lực, nhiệt tình, năng động, có đội ngũ cán bộ
kĩ thuật giỏi, đội ngũ công nhân nhiệt tình, có kinh nghiệm lâu năm trong nghề, toàn bộ cán bộ nhân viên trong trại là một tập thể có ý thức trách nhiệm cao và có lòng yêu nghề
Trại được công ty quan tâm đầu tư cấp kinh phí để xây dựng lại toàn bộ
hệ thống chuồng trại, chuyển toàn bộ sang nuôi lợn bằng chuồng lồng, phù hợp theo hướng chăn nuôi công nghiệp, tạo điều kiện cho trại mở rộng quy mô sản xuất trong những năm tới
Hệ thống đường giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển thức ăn, nhập lợn và xuất lợn
Kinh tế của địa phương chủ yếu là làm thủ công nghiệp và buôn bán hàng hóa như chè, đa số dân trí có trình độ cao
1.1.4.2 khó khăn
Hệ thống lưới điện kém, xuống cấp nghiêm trọng về tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao, một bộ phận nhân dân trình độ còn thấp
Trang 17Trại nằm xa địa bàn đông dân, thời tiết diễn biến phức tạp nên khâu phòng trừ bệnh gặp nhiều khó khăn diễn biễn dịch bệnh và thời tiết năm
2014 phức tạp làm chi phí phòng bệnh và chữa trị tăng lên, ảnh hưởng đến giá thành
Do đặc điểm sản xuất của ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng là nghành có chu trình sản xuất dài, tốc độ quay vòng vốn chậm nên lâu hồi vốn Mặt khác để đầu tư cho một kì sản xuất đòi hỏi một lượng vốn tượng đối lớn, trong khi đó chi phí đầu tư cho sản xuất còn hẹp, trang thiết bị thú y còn thiếu và chưa đồng bộ
1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất
1.2.1.1 Công tác chăn nuôi
Tìm hiểu về quy trình chăn nuôi các loại lợn: lợn nái, lợn con theo mẹ, lợn đực
Nắm vững đặc điểm của các giống lợn có ở trại
Tham gia công tác vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn
Tham gia đỡ đẻ cho lợn nái, cắt tai, cắt đuôi cho lợn con, làm ổ úm cho lợn con
Tham gia công tác phát hiện lợn động dục và phụ giúp phối giống cho lợn nái động dục
Tham gia lập sổ sách theo dõi từng cá thể, ghi chép các chỉ tiêu sinh lý sinh sản và tiến hành ghép đôi giao phối phù hợp
Tiến hành đề tài nghiên cứu trên đàn lợn nái ngoại của trại
1.2.1.2 công tác thú y
Tiêm phòng vaccine cho đàn lợn theo quy trình tiêm phòng của trại
Trang 18Phun thuốc sát trùng chuồng trại, vệ sinh dụng cụ chăn nuôi theo quy trình vệ
sinh thú y
Chẩn đoán và điều trị một số bệnh mà đàn lợn mắc phải trong quá trình
thực tập
Tham gia vào công tác chăm sóc nuôi d−ỡng đàn lợn
Tham gia vào công tác khác
Dọn dẹp, phát quang cỏ và cỏ dại xung quanh khu vực chăn nuôi Giúp
đỡ công tác tiêm phòng, chẩn đoán và điều trị bệnh cho vật nuôi của các gia
đình xung quanh trại, tư vấn xây dựng chuồng trại và sử dụng thức ăn chăn
nuôi hiệu quả
1.2.1.3 Công tác khác
- Trực lợn đẻ, bấm nanh, cắt đuôi, đánh số tai cho lợn sơ sinh
- Tiêm sắt cho lợn con lúc 3 - 5 ngày tuổi
- Tiêm tẩy giun sán cho lợn
- Thiến lợn đực, mổ hecni
- Ngoài ra còn khai thác tinh, pha chế tinh, phối giống nhân tạo
-Tham gia hoạt động vệ sinh môi trường
1.2.2 Biện pháp thực hiện
- Xây dựng đề cương chi tiết cho quá trình thực tập
- Tuân thủ nội quy của khoa và nhà trường, nội quy của trại và giáo
viên hướng dẫn
- Lập kế hoạch phù hợp với nội dung thực tập và tình hình sản xuất của trại
- Nghiêm túc làm việc, chịu khó trau dồi học hỏi kinh nghiệm của
người đi trước, không ngại khó ngại khổ
- Tham khảo, tiếp thu ý kiến góp ý và sự giúp đỡ của ban l nh đạo trại lợn
- Nhiệt tình, khiêm tốn, học hỏi, vận dụng những kiến thức đ học vào
thực tiễn sản xuất để nâng cao tay nghề, củng cố kiến thức chuyên môn
- Tổng hợp và ghi chép đầy đủ kết quả thực tập, trao đổi với giáo viên
hướng dẫn, tham theo dõi đề tài
Trang 19- Thường xuyªn khảo tài liệu và tổng hợp kết quả để hoàn thành tốt chuyªn đề nghiªn cứu khoa học
1.3 Kết quả đạt được trong c«ng t¸c phục vụ sản xuất
Trại lợn n¸i lấy giống lợn Landrace vµ Yorkshire làm đàn n¸i hạt nh©n, h×nh thức phối giống được thực hiÖn chủ yếu là phối tinh nh©n tạo Sử dụng đực thÝ t×nh để ph¸t hiện n¸i động dục Phối tinh được thực hiện vào khoảng 8
- 9 giờ s¸ng và phối lặp lại vào 17 giờ chiều cïng ngày Sau khi phối lợn n¸i được chăm sãc tốt và kiểm tra theo dâi
1.3.2 C«ng t¸c ch¨m sãc nu«i d−ìng
Trong chăn nu«i ngoài yếu tố giống th× c«ng t¸c quản lý và chăm sãc nu«i dưỡng là yếu tố quyết định đến năng xuất, chất lượng và gi¸ thành sản phẩm cũng như lợi nhuận đoạn ph¸t triển cụ thể Lợn n¸i sinh sản được chăm sãc như sau:
* Đối với n¸i chửa
Chăm sãc n¸i chửa cã tầm quan trọng rất lớn gióp cho bào thai ph¸t triển tốt n©ng cao khối lượng sơ sinh và sức đề kh¸ng cho lợn con Chăm sãc n¸i mang thai được chia thành hai giai đoạn:
N¸i chửa kỳ I (từ 1- 84 ngày):
Đ©y là giai đoạn trứng được thụ tinh, ph«i làm tổ ở tử cung, bào thai ph¸t triển chậm nªn nhu cầu dinh dưỡng cho nu«i bào thai là chưa cao Dinh dưỡng cho duy tr× cần đảm bảo 14% protein, năng lượng trao đổi là 2833 Kcal Lợn được nhốt riªng từng con, chuồng nu«i đảm bảo th«ng tho¸ng Thường xuyªn kiểm tra để ph¸t hiện sớm c¸c dấu hiệu bệnh đường sinh dục
Trang 20và có biện pháp điều trị kịp thời, kiểm tra chế độ ăn và lượng thức ăn để có sự điều chỉnh hợp lý
Nái chửa kỳ II (từ 85 ngày đến khi đẻ):
Đây là giai đoạn bào thai phát triển mạnh mẽ, khối lượng sơ sinh của lợn con được quyết định trong giai đoạn này Do đó, nhu cầu dinh dưỡng cho lợn mẹ và bào thai cần được cung cấp tương đối cao Nhu cầu Protein là 16%, năng lượng trao đổi là 3384 Kcal Trong giai đoạn này lợn mẹ cần được chăm súc nuôi dưỡng chu đáo, việc tiêm phòng cho lợn là hết sức cần thiết Chuồng nuôi được vệ sinh sạch sẽ, khô thoáng
* Đối với nái nuôi con
Thời điểm này quyết định sản lượng sữa và chất lượng sữa cung cấp cho lợn con Vì vậy, cần đảm bảo cung cấp đầy đủ cả về khối lượng thức ăn
và chất lượng dinh dưỡng cần thiết cho lợn mẹ
+ Trại đó sử dụng cám CP 567 dành cho lợn nái nuôi con năng lượng trao đổi tối thiểu (kcal/kg): 3100 kcal/kg
+ Colitin (tối đa): 200mg/kg
Chế độ ăn cho nái đẻ: Từ 2- 3 kg từ ngày chuyển lợn đến trước đẻ, 2kg
từ 3 ngày trước đẻ đến ngày đẻ, 1 kg đối với ngày đẻ đầu tiên, các ngày tiếp theo, mỗi ngày tăng 1kg đến ngày đẻ thứ 6 là 6kg thì dừng lại Khẩu phần cho lợn con theo mẹ: Cám 550 dành cho lợn con, lượng ăn là 0,2kg/con từ 7 ngày sau đẻ đến khi cai sữa
Chuồng nuôi được vệ sinh sạch sẽ, thông thoáng có sân chơi và ổ úm cho lợn con Khi thời tiết lạnh lợn con được đưa vào ổ úm và sưởi ấm bằng bóng hồng ngoại Lợn nái ngoài chế độ ăn theo quy trình còn được bổ sung thêm đường glucose và chất điện giải, vtm c Kỹ sư trại thường xuyên theo dõi sức khoẻ của đàn lợn
* Chăm súc lợn con theo mẹ
Trang 21Mục đích của công tác chăm súc lợn con theo mẹ là áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật để nâng cao trọng lượng lợn con cai sữa, sau khi cai sữa lợn sinh trưởng và phát triển nhanh, tạo cơ sở cho việc chọn giống và nâng cao năng xuất chăn nuôi
Lợn con sau khi sinh do sự thay đổi môi trường nên dễ chịu tác động của điều kiện ngoại cảnh, vì vậy cần tạo mọi điều kiện thuận lợi cho lợn thích nghi tránh stress và giảm tỷ lệ lợn chết sơ sinh Chuồng nuôi lợn được giữ ấm , khô ráo, sạch sẽ có đèn hồng ngoại sưởi ấm khi thời tiết lạnh Ngay sau khi sinh lợn con được cắt nanh, cắt đuôi và bấm số tai để tiện theo dõi Cho lợn con tập ăn sớm và cai sữa ở 21 ngày tuổi để kích thích cơ quan tiêu hoá phát triển hoàn thiện giúp lợn ăn tốt, tăng trưởng nhanh và giảm tỷ lệ hao mòn của nái, nâng cao khối lượng lợn con cai sữa, tăng số lứa đẻ của lợn mẹ
Tìm hiểu về quy trình chăn nuôi các loại lợn: lợn nái, lợn con theo mẹ, lợn đực
Nắm vững đặc điểm của các giống lợn ở trại
Tham gia công tác vệ sinh, chăm sóc nuôi d−ỡng đàn lợn
Tham gia đỡ đẻ cho lợn nái, cắt tai, cắt đuôi cho lợn con, làm ổ, úm cho lợn con
Tham gia công tác phát hiện lợn động đực và phụ giúp phối giống cho lợn nái động đực
Tham gia lập sổ sách theo dõi từng cá thể, ghi chép các chỉ tiêu sinh lý
và sinh sản và tiến hành ghép đôi giao phối phù hợp
Đàn lợn nuôi của trại chủ yếu là giống Landrace và Yorkshire, năm
2014 trại có 1244 nái Số lượng nái hiện nay để đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất của trại và các trang trại trong khu vực với các giống lợn ngoại thuần Các chỉ tiêu kinh tế đạt được:
+ Số lứa đẻ/nái = 1,7 - 2,1 lứa/năm
+ Số con/lứa = 10 - 14 con/lứa
Trang 22Lợn con sau cai sữa được b¸n ra thị trường đ¸p ứng nhu cầu con giống của c¸c trang trại chăn nu«i lợn thịt và một số được chọn lọc giữ lại để g©y giống và nu«i thịt
Chăn nu«i lợn đực giống để khai th¸c tinh phục vụ cho sản xuất của tr¹i Ngoài ra cÇn cung cấp cho c¸c gia đ×nh chăn nu«i lợn n¸i sinh sản kh¸c Kết quả chăn nu«i được thể hiện ở bảng 1.1
Bảng 1.1: Kết quả chăn nu«i
Trong thời gian thực tập tại trại lợn n¸i t«i đ cïng c¸c c¸n bộ kỹ thuật của trại thực hiện tiªm phßng cho vật nu«i, rắc v«i bột xung quanh chuồng nu«i và trªn đường đi lại Thực hiện phun tiªu độc khử trïng theo quy tr×nh của trại, thuốc khử trïng được sử dụng là: EM, Virkon S, Longlife 250S Thay v«i s¸t trïng trong hố ,v«i s¸t trïng định kỳ để tiªu diệt mầm bệnh ở bªn ngoài x©m nhập vào khu chăn nu«i Phun thuốc s¸t trïng xe chuyªn trở gia sóc và thức ăn chăn nu«i mỗi khi xe ra vào trang trại
Trang 23Công tác tiêm phòng phòng bệnh được thực hiện một cách thường xuyên và nghiêm túc Lịch tiêm phòng vacxin được trại quán triệt, chỉ đạo và giám sát chặt chẽ Chính vì vậy trong những năm qua trại đó được hiệp hội chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên trao tặng bằng khen về công tác phòng chống dịch bệnh
Tại trại lợn quy trình vệ sinh thú y phòng bệnh được thực hiện hết sức nghiêm ngặt, tập trung chủ yếu vào 2 khâu: vệ sinh phòng bệnh và phòng bệnh bằng vaccine
-vệ sinh phòng bệnh
Vệ sinh phòng bệnh là công tác rất quan trọng, nó có tác dụng tăng sức
đề kháng cho vật nuôi,giảm nguy cơ xảy ra dịch bệnh, hạn chế những bệnh có tính chất lây lan từ đó phát huy tốt tiềm năng của giống
Sau khi xuất lợn con, các tấm đan chuồng được tháo ra mang ngâm ở hố sát trùng bằng dung dịch naoh 10%, ngâm trong 1 ngày sau đó lấy máy áp lực rửa sạch rồi phơi khô khung chuồng cũng được rửa sạch bằng nước sát trùng ommicide, pha nước với tỷ lệ 1: 3200 để khô lắp đan xong hòa vôi phịt chuồng, phun thuốc gián, nhện, ruồi, muối
- phòng bệnh bằng vaccine
Mầm bệnh có ở mọi nơi, mọi lúc và sẵn sàng xâm nhập vào cơ thể khi
có điều kiện thích hơp để gây bệnh do đó bên cạnh việc phòng bệnh bằng vệ sinh, thì phòng bệnh bằng vaccine luôn được trại coi trọng và đặt lên hàng
đầu do đặc thù của trại luôn sản xuất lợn giống nên việc thực hiện lịch tiêm phòng là rất quan trọng
Tiêm phòng vaccine là tạo miễn dịch chủ động cho gia súc chống lại mầm bệnh và là biện pháp hữu hiệu nhất hiện nay hiệu quả của vaccine phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của con vật, trên cơ sở đó trại chỉ tiêm cho lợn khỏe mạnh để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn Quy trình tiêm phòng cho đàn lợn ở trại được trình bày qua bảng 1.2
Trang 24B¶ng 1.2: lÞch phßng bÖnh cña tr¹i lîn
Lo¹i lîn Thêi gian Phßng
bÖnh
V¾c thuèc
xin-®−êng
®−a thuèc
LiÒul−îng (ml/con)
Lîn con
2-3 ngµy tuæi
Tr−íc khi phèi 4 tuÇn tuæi
Trang 25chết cấp tÝnh kh«ng thể x¸c định bằng c¸c dấu hiệu bªn ngoài chóng t«i đ mổ kh¸m và quan s¸t bệnh tÝch bªn trong cơ thể
Với những kiến thức đ được trang bị ở nhà trường cïng với sự gióp đỡ nhiệt t×nh của c¸c c¸n bộ kỹ thuật tại trại chăn nu«i T«i đ tham gia chẩn đo¸n và điều trị một số bệnh thường gặp trªn đàn lợn và thu được những kết quả như sau:
- Hội chứng tiªu chảy ở lợn con
+ Nguyªn nh©n: Do vi khuẩn E.coli, Salmonella, cầu trïng thường trực
ở đường tiªu ho¸ g©y ra, do thay đổi thức ăn đột ngột, thức ăn kÐm chất lượng, m«i trường sống thay đổi
+ Triệu chứng: Ban đầu lợn giảm bó, Ýt vận động, mệt mỏi, l«ng xï, n»m lªn nhau, giảm ăn râ rệt, ỉa chảy ph©n lo ng cã màu trắng, vàng, n©u sẫm, bụng hơi chướng Sau đã ph©n chuyển màu và cã mïi tanh khắm, ph©n dÝnh bết quanh hậu m«n và đïi, trªn m×nh lîn con nhít Quan s¸t nền chuồng thấy ph©n lo¸ng, trong ph©n cã bọt khÝ mµu vµng hoặc cã hạt lổn nhổn là sữa chưa được tiªu ho¸ hết Những con bị bệnh từ 3 - 4 ngày cã biểu hiện da kh«, l«ng xï, cßi cọc, đi siªu vẹo, đứng kh«ng vững Lợn con mất nước nªn gầy yếu, sî l¹nh
+ Điều trị:
Nor 100 : 1ml/10 kg thể trọng Amcoly : 1ml/10kg thể trọng Anagin - c: 2ml/10kg thÓ träng Điều trị liªn tục 2-3 ngày, kết hợp bổ sung tiªm vtm ade, ®iÖn gi¶i,vtm c trộn vào thức ăn
®iều trị 100 con khỏi 92 con, tỷ lệ điều trị khỏi đạt 92%
Trang 26sức đề kh¸ng của cơ thể giảm xuống thÓ bệnh ph¸t ra Tỷ lệ lợn mắc bệnh này kh«ng cao nhưng g©y hậu quả rất lớn nếu kh«ng điều trị sớm
+ Triệu chứng: Lợn cã thể sốt, cơ thể suy nhược, c¸c khớp sưng to, lợn
Ýt vận động hoặc nằm bẹp, hạn chế khả năng cho bó của lợn mẹ và bó của lợn con Do đã lợn cßi cọc, chậm lớn, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế chăn nu«i
+ Triệu chứng: Lợn sốt nhẹ đến sốt cao, ăn Ýt hoặc bỏ ăn, ©m hộ sưng
cã dịch viªm chảy ra màu trắng đục trong trường hợp nặng dịch cã màu n©u
đỏ, mïi tanh thối, lợn hạn chế cho con bó
+ Hậu quả: Trong thời điểm cho con bó sản lượng sữa giảm mạnh, trong trường hợp mang thai cã thể bị sảy thai Trong thời điểm chờ phối lợn
có thể bỏ qua chu kỳ hoặc tỷ lệ đậu thai thấp
+ Điều trị: Thụt rửa tử cung mỗi ngày 1- 2 lần với dung dịch Vime - Iodine pha với nước đun s«i để nguội tỷ lệ 1 lÝt nước pha với 10- 15ml Vime - Iodine Tiªm oxytocin 2ml/con để đẩy hết dịch viªm ra ngoài
Tiªm Amoxisol - L.A: 1ml/10kg TT/ngày
Tiªm Vetrimocil - LA: 1ml/10kgTT/ngày
Điều trị 45 con khỏi 42 con đạt 93,33%
- Bệnh viªm vó
Trang 27+ Triệu chứng: Lợn sốt cao, ăn kém hoặc bỏ ăn, sờ nắn bầu vú thấy cứng, vắt sữa thấy có ít hoặc không có Lợn không cho con bú,có mủ lốm
+ Triệu chứng: Lợn có dấu hiệu rặn đẻ, rặn nhiều lần trong thời gian lâu
mà không đẻ được, cơn co bóp rặn đẻ thưa dần, lợn nái mệt mỏi, khó chịu, nước ối tiết ra nhiều có màu hồng nhạt có khi lẫn cả máu, khi kiểm tra thấy thai vướng ngay ở khung xương chậu không qua được
+ Biện pháp can thiệp: Tiêm Oxytoxin để kích thích rặn đẻ, nếu cần thiết có thể tiêm nhắc lại sau 30 phút Trong trường hợp tiêm không có kết quả cần can thiệp hỗ trợ móc thai hoặc phẫu thuật để lấy thai ra Sau đó thụt rửa âm đạo bằng Vime - Iodine, sau đó đặt viên đặt tử cung Han - V.T.C, đặt 2 - 3 ngày và tiêm Vetrimocil - la: 1ml/10kg tt có thể lặp lại sau 48 giờ nếu cần Tiêm thuốc bổ trợ, vtm ade, thuốc trợ sức (B complex) cho lợn mẹ để giúp lợn nhanh hồi phục
Điều trị 6 con khỏi 6 đạt 100%
1.3.5 công tác khác
-đỡ đẻ cho lợn
Trang 28-xuất lợn con
-tiêm dextran-fe, cắt đuôi, bấm tai, thiến lợn con (lợn đực con)
-khâu lòi dom
-Mổ hecni
Kết quả công tác phục vụ sản xuất trong thời gian thực tập đ−ợc thể hiện qua bảng1.3
Bảng 1.3 kết quả công tác phục vụ sản xuất
Trang 291.4 Kết luận, tồn tại và đề nghị
1.4.1 Kết luận
Sau một thời gian học tập tại trại lợn nái ngoại của cô trần thị mai, x tân cương, tp thái nguyên, tôi đ được sự giúp đỡ tận tình của chủ trại chăn nuôi, cán bộ thú y, công nhân trong trại và được sự quan tâm, giúp đỡ , chỉ đạo của các thầy cô giáo trong khoa chăn nuôi - thú y, đặc biệt là cô giáo hướng dẫn, để tôi có cơ hội tiếp xúc thực tế sản xuất, được vận dụng, củng cố và nâng cao kiến thức đ học ở nhà trường nhờ vậy giúp tôi có nhiều kiến thức bổ ích cho mình, hơn nữa còn rèn luyện cho tôi tác phong làm việc
Qua thực tế giúp tôi trưởng thanh hơn về mọi mặt, nâng cao tinh thần trách nhiệm với công việc và tự tin, mạnh dạn, yêu nghề hơn
Nắm bắt được quy trình sản xuất chăn nuôi theo mô hình trang trại, rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn, nhận biết các dấu hiệu bệnh, chẩn đoán chính xác và đưa ra được biện pháp điều trị phự hợp
Học hỏi công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực để biết cách phân công công việc hợp lý mang lại hiệu quả cao
Mặc dù với những nỗ lực học hỏi, tự nghiên cứu tài liệu và tham khảo kinh nghiệm của các thế hệ đi trước, xong những kết quả đạt được cũng khiêm tốn Qua đợt thực tập này tôi nhận thấy bản thân mình phải cố gắng nhiều hơn nữa, không ngừng học hỏi và rèn luyện tay nghề Tiếp thu các ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo và các cán bộ đi trước kết hợp với kiến thức
đó học ở nhà trường để hoàn thiện kiến thức cho bản thân
1.4.2 tồn tại
Trong quá trình điều trị một số bệnh do vật chất kỹ thuật còn hạn chế
do đó chưa đạt được kết quả điều trị cao
Và điều kiện trại hiện nay còn nhiều khó khăn về vốn đầu tư do đó một
số trang thiết bị dùng trong chăn nuôi đ bị hư hỏng nhưng chưa được thay thế Hệ thống xử lý nước thải chưa đáp ứng được yêu cầu vì vậy vấn đề này
Trang 30còn rất bất cập Việc áp dụng các thành tựu khoa học vào sản xuất chưa được tiến hành đồng bộ nên chưa đem lại hiệu quả, ch−a có kinh nghiệm thực tiễn
về điều trị bệnh nên chưa mạnh dạn trong các trường hợp xử lý can thiệp, cần nỗ lực học hỏi hơn nữa
1.4.3 Đề nghị
Qua thời gian trực tiếp làm việc tại trại lợn nái ngoại của cô trần thị mai, tôi nhận thấy có những vấn đề còn tồn tại và có một số đề nghị sau: Trung tâm cần làm tốt hơn công tác tuyên truyền đưa các tiến bộ khoa học vào sản xuất
Mở rộng quy mô sản xuất, tăng nguồn vốn đầu tư để cải thiện một số trang thiết bị đó cũ hay hư hỏng, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật và dụng cụ thú y
Tăng cường hơn nữa công tác quản lý và thực hiện tốt công tác vệ sinh chuồng trại để ngăn chặn mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể vật nuôi
Tăng cường đoàn kết gắn bó giữa các cán bộ công nhân viên và nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi cá nhân trong công việc
Tìm ra hướng giải quyết tốt nhất cho vấn đề xử lý nước thải đảm bảo vệ sinh môi trường
Tạo điều kiện hơn nữa cho các khoá sinh viên ngành Chăn nuôi - Thú y
về thực tập và rèn luyện tay nghề, để tiến hành chuyên đề nghiên cứu khoa học trên đàn lợn nái của trại
Trang 31Phần ii Chuyên đề nghiên cứu khoa học
Đề tài: "Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại trại lợn nái Trần Thị Mai - x6 Tân Cương - TP Thái Nguyên và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh"
2.1 đặt vấn đề
chăn nuôi lợn là ngành có từ lâu đời và ngày càng phát triển Trên thế giới cũng như ở nước ta hiện nay, nó chiếm một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi nói chung hay ngành chăn nuôi gia súc nói riêng sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn mang lại rất nhiều giá trị lớn cho đời sống con người, đó
là nguồn cung cấp thực phẩm có tỷ trọng lớn và chất lượng tốt Bên cạnh đó, ngành chăn nuôi cũng cung cấp một lượng không nhỏ về phân bón cho ngành trồng trọt ngoài ra các sản phẩm phụ như mỡ, lông, da là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và công nghiệp thuộc da
Chăn nuôi lợn là nghề truyền thống, thịt lợn chiếm 70% tổng các loại thịt Do nhu cầu tiêu thụ thịt trong nước đang tăng cao nhất là thịt lợn nhiều nạc, nhưng dịch bệnh diễn biến ngày càng phức tạp và việc điều trị cũng khó khăn hơn trong đó có bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản sau khi sinh
Bệnh viêm tử cung ở lợn nái là một bệnh gây tổn thương đường sinh dục của lợn nái sau khi sinh, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản, làm mất sữa, lợn con không có sữa bú sẽ còi cọc, suy dinh dưỡng, lợn con chậm phát triển Lợn nái chậm động dục trở lại, không thụ thai, có thể dẫn đến vô
sinh, mất khả năng sinh sản ở lợn nái
Nhằm hạn chế bớt thiệt hại do bệnh viêm tử cung gây ra trên đàn lợn
nái sinh sản nuôi tại trại lợn nái ngoại của cô Trần Thị Mai - x Tân Cương -
TP Thái Nguyên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Tình hình mắc
bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại tại trại lợn nái Trần Thị Mai x6 Tân Cương - TP Thái Nguyên và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh"
Trang 322.1.2 mục đích của đề tài
- Đánh giá tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở lợn nái
- Thử nghiệm và đánh giá hiệu quả của hai phác đồ điều trị
* Nội dung
- Xác định những biểu hiện lâm sàng của bệnh
- Xác định hiệu lực và độ an toàn của một số phác đồ điều trị bệnh
* ý nghĩa đề tài
đề tài xác định một số thông tin có giá trị khoa học bổ sung thêm nh−ng hiểu biết về bệnh viêm tử cung ở lợn, là cơ sở khoa học cho những biện pháp phòng trị bệnh có hiệu quả
2.2 Tổng quan tài liệu
Trang 33- Cấu tạo:
+ PhÝa ngoài buồng trứng được bao bọc bởi một lớp màng liªn kết sợi, chắc như màng dịch hoàn PhÝa trong buồng trứng được chia làm hai miền là miền vỏ và miền tuỷ Miền vỏ đảm bảo qu¸ tr×nh ph¸t triển của trứng đến khi trứng chÝn và rụng
+ Miền vỏ bao gồm 3 phần: Tế bào nguyªn thuỷ, thể vàng và tế bào hạt
tế bào trứng nguyªn thuỷ hay cßn gọi là trứng non (Fullicylle cophorimari)
nằm dưới lớp màng của buồng trứng Khi no n nang chÝn, c¸c tế bào bao
quanh tế bào trứng ph©n chia thành nhiều tế bào cã h×nh hạt (Sliarum
xoang cã chứa dịch C¸c tầng tế bào cßn lại ph¸t triển lồi lªn tạo thành một lớp màng bọc, ở ngoài cã chỗ dày lªn để chứa trứng
Ống dẫn trứng được treo bởi màng treo ống dẫn trứng, đã là một nếp gấp màng bụng bắt nguồn từ lớp bªn của d y chằng ruột Căn cứ vào chức năng cã thể chia ống dẫn trứng thành 4 đoạn:
+ Tua điểm: cã h×nh như tua liềm
+ Phễu: Cã h×nh phễu, miệng phễu nằm gần buồng trứng
+ èng dẫn trứng: Đoạn ống dẫn rộng, xa t©m
+ Eo: Đoạn ống hẹp gần t©m, nối ống dẫn trứng với khoang tử cung
* Tử cung (dạ con)
- Cấu tạo giải phẫu của tử cung:
Tử cung gồm hai sừng tử cung, một th©n và một cổ tử cung Tỷ lệ tương đối của mỗi một bộ phận cũng như h×nh d¸ng và sự sắp xếp của c¸c sừng biến động theo loài ë lợn tử cung thuộc loại h×nh 2 sừng, c¸c sừng gấp nếp hoặc quấn lại và cã độ dài đến hơn 1m, trong khi th©n tử cung lại ngắn
Độ dày thÝch hợp cho việc mang nhiều thai
Trang 34Cả hai mặt của tử cung được dÝnh vào khung chậu và thành bụng bằng
d y chằng rộng ë động vật đẻ nhiều c¸c d y chằng tử cung d n ra làm cho tử cung th«ng vào xương chậu
C¸c tuyến nội mạc tử cung cã cấu tróc h×nh nh¸nh, cuộn hoặc h×nh ống, chóng tiết ra dịch đổ vào bề mặt nội mạc tử cung
Cổ tử cung là một tổ chức sợi mà mµ liªn kết chiếm ưu thế kết hợp với
sự cã mặt của một Ýt cơ trơn
Cổ tử cung cã đặc điểm là một thành dày và một thành xoang chậu hẹp Mặc dï cấu tróc của cổ tử cung được đặc trưng bằng những mấu lồi, ở loài nhai lại những mấu này cßn cã dạng nằm ngang hoặc những nếp lồng xoắn vào nhau như những vßng nhẫn ph¸t triển với mức độ kh¸c nhau tuỳ từng loài
Ở lợn, tiểu m« ©m đạo ph¸t triển lªn về độ cao tối đa vào lóc động dục
và giảm xuống điểm thấp nhất vào ngày 12 - 16, c¸c lớp bề mặt của biểu m«
©m đạo bong ra ở c¸c ngày 4 và 14
Khả năng co rót ©m đạo đãng vai trß chÝnh trong việc đ¸p ứng t©m lý t×nh dục và cho sự vận động của tinh trïng Sự co rót của ©m đạo, dạ con và ống dẫn trứng được kÝch thÝch bởi dịch thể bài tiết vào trong ©m đạo, trong qu¸ tr×nh kÝch thÝch lóc giao phối
Dịch ©m đạo chủ yếu là thấm qua màng ©m đạo, hỗn hợp với c¸c chất tiết của ©m hộ từ c¸c tuyến b¸ nhờn và c¸c tuyến mồ h«i làm lẫn với c¸c dịch
Trang 35nhày của cổ tử cung, c¸c dịch nội mạc tử cung, ỗng dẫn trứng và c¸c tế bào bong ra từ biểu m« ©m đạo
*Bộ phận sinh dục bªn ngoài
Bộ phận sinh dục bªn ngoài là c¸c phần mà người ta cã thể nh×n thấy,
sờ thấy và quan s¸t được, bao gồm: ©m m«n, ©m vật và Tiền đ×nh
- ©m m«n (Vulvace)
©m m«n hay cßn gọi là ©m hộ nằm ở dưới hậu m«n PhÝa ngoài ©m
m«n cã hai m«i (Labia Pdendi) Hai m«i được nối với nhau bằng hai mÐp (Rima vulvace) Trªn hai m«i của ©m m«n cã sắc tố màu đen và cã nhiều
tuyến tiết (như tuyến tiết nhờn và tuyến tiết mồ h«i)
- ©m vật (Clitous)
©m vật nằm ở dưới hai mÐp ©m m«n, ©m vật giống như dương vật của con đực được thu nhỏ lại Về cấu tạo, ©m vật cũng cã thể hổng như con đực Trªn ©m vật cã nếp da tạo mò ©m vật, giữa ©m vật bẻ gấp xuống dưới Trong thực tế sau khi dẫn tinh cho gia sóc c¸i, kỹ thuật viªn thường xoa bãp nhẹ vào
©m vật kÝch thÝch con c¸i hưng phấn để tử cung trở lại co thắt vào, vận động b×nh thường
- Tiền đ×nh (Vestibulum)
Tiền đ×nh là giới hạn giữa ©m m«n và ©m đạo, nghĩa là qua tiền đ×nh mới vào ©m đạo Trong tiền đ×nh cã dấu vết màng trinh, phÝa trước th«ng màng trinh với ©m đạo, phÝa sau màng trinh cã lỗ niệu đạo Màng trinh cã c¸c sợi cơ đàn hồi do hai l¸ niªm mạc gấp thành một nếp Tiền đ×nh cã một số tuyến, c¸c tuyến này xếp theo h×nh chÐo hướng quay về ©m vật, chóng cã chức năng tiết dịch nhày
2.2.1.2 §Æc ®iÓm sinh s¶n ë lîn n¸i
Sinh sản là một thuộc tÝnh sinh vật nhằm duy tr× nßi giống và đảm bảo cho sự tiến ho¸ của sinh vật Qu¸ tr×nh sinh sản là một qu¸ tr×nh sinh lý phức tạp chịu sự điều khiển của thần kinh và thể dịch
Trang 36Ở c¸c giai đoạn sống kh¸c nhau của cơ thể, mối quan hệ điều tiết giữa thần kinh và thể dịch lu«n lu«n xuất hiện Mối quan hệ này tu©n theo một quy luật, hệ thống kế tiếp và thống nhất trong một cơ thể với cơ chế hoạt động nhiều chiều của thần kinh và thể dịch Một trong những kh©u nào đã của mối quan hệ nhiều chiều này bị rối loạn th× cơ thể gia sóc thay đổi theo chiều cã lợi hoặc cã hại với khả năng sinh sản, cã thể chậm động dục ở lợn n¸i hậu bị hoặc ở lợn n¸i sinh sản hay gia sóc động dục nhưng kh«ng rụng trứng Một số t×nh trạng sinh sản của lợn cã thể thể thay đổi theo điều kiện chăm sãc nu«i dưỡng và quản lý иnh gi¸ khả năng sinh sản của lợn n¸i thường th«ng qua c¸c chỉ tiªu kỹ thuật như: Số con sơ sinh, số con cai sữa, tỷ lệ con chết trong thời gian bó sữa mẹ, thời gian động dục trở lại sau cai sữa, thời gian lợn con theo mẹ Sinh lý của lợn n¸i biểu hiện ở c¸c chỉ tiªu như: Tuổi động dục lần đầu, chu kỳ động dục, thời gian động dục, khối lượng phối giống lần đầu, tuổi
đẻ, thời gian động dục trở lại,
Trang 37Theo Phạm Hữu Doanh và cs (2009) [2] khối lượng lợn nội động dục lần đầu mới chỉ đạt 20 - 25 kg, tầm vãc nhỏ Trong thời điểm này cơ thể lợn chưa ph¸t triển đầy đủ, chưa tÝch luỹ được chất dinh dưỡng nu«i thai, trứng chưa chÝn một c¸ch hoàn chỉnh V× vậy, để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và duy tr× n¸i l©u bền th× kh«ng nªn phối giống ngay mà bỏ qua từ 1 - 2 chu kỳ đầu rồi mới cho phối giống
Theo Nguyễn TÊn Anh và cs (1998) [1]; lợn Ø, lợn mãng c¸i lóc 3 th¸ng tuổi đã cã con cã biểu hiện động dục, lóc ấy thể trọng của chóng chỉ bằng 1/4 so với trưởng thành Tuổi động dục lần đầu phụ thuộc vào mïa vụ Lợn n¸i hậu bị được sinh ra vào mïa thu sẽ động dục sớm hơn lợn n¸i hậu bị được sinh ra vào mïa xu©n
Đối với lợn n¸i hậu bị cã thể g©y động dục sớm hơn b»ng c¸ch tiªm huyết thanh ngựa chửa 1000 ui, 3 ngµy tiªm 1 lÇn( vò duy qu¶ng, 1999) [4] Hiện tượng lợn n¸i hậu bị kh«ng động dục cã thể do nhiều nguyªn nh©n như: Ph¸t hiện động dục kh«ng đóng, stress, do thời tiết nãng, động dục thầm lặng ( rụng trứng nhưng kh«ng cã biểu hiện động dục) (trekaxova a.v 1983) [18])
*Tuổi phối giống đầu tiªn
Tuổi phối giống đầu tiªn của lợn n¸i hậu bị là một vấn đề quan trọng, phối giống cho lợn c¸i đóng thời điểm lợn thành thục về tÝnh, cã tầm vãc, sức khoẻ đạt yªu cầu sẽ n©ng cấp được khả năng sinh sản của lợn c¸i và phẩm chất của lợn con Nếu phối giống qu¸ sớm, sẽ ảnh hưởng tới tầm vãc và sức khoẻ của lợn mẹ Nhưng nếu phối giống qu¸ muộn sẽ ảnh hưởng đến sự ph¸t dục của lợn và những hoạt động về tÝnh của nã (Nguyễn h÷u ph−íc và cs, 1982) [13]
*Tuổi đẻ lứa đầu:
Sau khi phối giống, lợn chửa 114 ngày, lợn sẽ cã tuổi đẻ lứa đầu Lợn n¸i nội (Ỉ, Mãng C¸i) tuổi đẻ lứa đầu thường là 11 - 12 th¸ng tuổi, lợn n¸i lai