TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM VŨ ANH DŨNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA LOÀI THÔNG TRE LÁ NGẮN PODOCARPUS PILGERI FOXWORTHY LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN LOÀ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ ANH DŨNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA LOÀI THÔNG TRE LÁ NGẮN
(PODOCARPUS PILGERI FOXWORTHY)
LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN LOÀI TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PHIA OẮC - PHIA ĐÉN, HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Thái Nguyên - 2014
Trang 2VŨ ANH DŨNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA LOÀI THÔNG TRE LÁ NGẮN
(PODOCARPUS PILGERI FOXWORTHY)
LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN LOÀI TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PHIA OẮC - PHIA ĐÉN, HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành : Lâm học
Mã số: 60620201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn khoa học:
GS.TS ĐẶNG KIM VUI
Thái Nguyên - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực Chưa từng được công
bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả
Vũ Anh Dũng
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên theo chương trình đào tạo cao học, chuyên nghành Lâm học, khóa 20 (2012-2014)
Trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tậm giúp đỡ của Ban giám hiệu, Khoa sau đại học và các thầy,
cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Ban giám đốc, cán bộ Kiểm lâm KBTTN Phia Oắc - Phia Đén Nhân dịp này tác giả xin cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó
Trước tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo GS.TS Đặng Kim Vui- người hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tác giả xin cảm ơn Th.S La Quang Độ đã quan tậm giúp đỡ, động viên
và dành những tình cảm tốt đẹp cho tác giả trong suốt thời gian theo học cũng như thực hiện luận văn
Tác giả cũng xin cảm ơn thầy giáo, cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, khoa Sau đại học, Ban quản lý KBTTN Phia Oắc - Phia Đén đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tác giả theo học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn bè và người thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, bản luận văn của tác giả còn những thiếu sót Tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học cùng bạn bè để luận văn này được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Vũ Anh Dũng
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục đích 2
3 Mục tiêu 3
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
5 Địa điểm và thời gian tiến hành 3
6 Ý nghĩa của đề tài 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu 4
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1.2.1 Trên thế giới 6
1.2.2 Ở Việt Nam 13
1.3 Điều kiện tự nhiên - Kinh tế - Xã hội khu vực nghiên cứu 19
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 19
1.3.2 Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội 21
Chương 2: NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Nội dung nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 23
2.2.2 Phương pháp nội nghiệp 32
Trang 6Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 36
3.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây Thông tre lá ngắn (Podocarpus pilgeri Foxworthy) 36
3.1.1 Sự hiểu biết của người dân 36
3.1.2 Đặc điểm sử dụng 37
3.2 Đặc điểm hình thái của loài 38
3.2.1 Đặc điểm về phân loại của loài trong hệ thống 38
3.2.2 Đặc điểm hình thái thân cây 38
3.2.3 Đặc điểm cấu tạo hình thái lá 39
3.2.4 Đặc điểm cấu tạo hoa, quả 40
3.2.5 Đặc điểm hình thái rễ cây 41
3.3 Một số đặc điểm sinh thái của loài 41
3.3.1 Đặc điểm độ tàn che nơi phân bố của loài Thông Tre lá ngắn 41
3.3.2 Tổ thành tầng cây gỗ 42
3.3.3 Đặc điểm về tái sinh của loài 44
3.3.4 Đặc điểm cây bụi, dây leo, thảm tươi nơi có loài phân bố 48
3.3.5 Đặc điểm đất nơi loài cây nghiên cứu phân bố 49
3.3.6 Đặc điểm phân bố của loài 52
3.3.7 Sự tác động của con người và động vật đến khu vực nghiên cứu 53
3.4 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài 56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
1 Kết luận 59
2 Kiến nghị 60
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VQG Vườn quốc gia
ĐDSH Đa dạng sinh học
KBT Khu bảo tồn
KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên
OTC Ô tiêu chuẩn
LSNG Lâm sản ngoài gỗ
UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural Organization
Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của liên hợp quốc CIFOR Center for International Forestry Research
Trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp quốc tế TFAP Tropical Forestry Action Plan
Chương trình hành động lâm nghiệp nhiệt đới ITTA International Tropical Timber Agreement
Hiệp hội gỗ nhiệt đới quốc tế IUCN International Union for Conservation of Nature
Hiệp hội thế giới về bào tồn thiên nhiên WWF World Wide Fund For Nature
Quỹ bảo vệ động vật hoang dã
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Thống kê sự hiểu biết của người dân về loài cây Thông Tre
lá ngắn 36
Bảng 3.2 Đặc điểm sử dụng loài Thông Tre lá ngắn 37
Bảng 3.3 Kích thước thân loài cây Thông Tre lá ngắn tại KBTTN Phia Oắc - Phia Đén 38
Bảng 3.4 Kích thước lá loài Thông Tre lá ngắn 40
Bảng 3.5 Đặc điểm độ tàn che nơi có loài cây Thông Tre lá ngắn 42
Bảng 3.6 Hình thức tái sinh của loài Thông tre lá ngắn 45
Bảng 3.7 Mật độ tái sinh của loài Thông Tre tại khu vực điều tra Bảng 46
Bảng 3.8 Bảng tổng hợp độ che phủ nơi có cây Thông Tre lá ngắn phân bố 49 Bảng 3.9 Kết quả điều tra đất 50
Bảng 3.10 Một số chỉ tiêu hàm lượng dinh dưỡng trong đất tại khu vực nghiên cứu 51
Bảng 3.11 Trạng thái rừng nơi có loài Thông Tre lá ngắn phân bố 52
Bảng 3.12 Đặc điểm phân bố theo độ cao 53
Bảng 3.13 Bảng điều tra sự tác động của con người và động vật đến hệ thực vật rừng trong KBTTN Phia Oắc - Phia Đén 54
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Thân cây Thông Tre lá ngắn tại KBTTN Phia Oắc - Phia Đén 39
Hình 3.2 Đặc điểm lá cây Thông Tre lá ngắn 40
Hình 3.3 Quả non cây Thông Tre lá ngắn 41
Hình 3.4 Đào cây Thông Tre lá ngắn để bán 55
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Trên trái đất, các quần xã sinh vật trải qua hàng triệu năm phát triển đang bị đe dọa bởi các hoạt động của con người Sự tuyệt chủng hàng loạt ngày nay có thể so sánh với sự tuyệt chủng của các thời kỳ địa chất trong quá khứ, trong đó hàng chục ngàn, thậm chí hàng triệu loài bị tiêu diệt do các thảm họa tự nhiên, có thể là sự va chạm của các thiên thạch, động đất, hỏa hoạn… nhiều loài đang bị suy giảm một cách nhanh chóng, thậm chí một số loài đang ở ngưỡng cửa của tuyệt chủng mà nguyên nhân chủ yếu là do săn bắn quá mức, do sinh cảnh bị phá hủy và do sự xâm nhập của các loài ngoại lai Nguy cơ đối với đa dạng sinh học ngày càng tăng do áp lực dân số tăng lên một cách nhanh chóng cũng như các tiến bộ về khoa học kỹ thuật Tình trạng này lại càng trở nên trầm trọng hơn do việc phân phối của cải trên thế giới không đồng đều, về sự phân hóa giàu nghèo giữa các nước phát triển và kém phát triển, đặc biệt đối với các nước nhiệt đới, nơi vốn rất phong phú về loài Hơn thế nữa, sự đe dọa đối với đa dạng sinh học do các yếu tố đơn độc chẳng hạn như mưa axit, khai thác gỗ, săn bắn quá mức… cùng kết hợp với nhau làm cho tình trạng ngày càng tồi tệ
Nằm ở khu vực Đông Nam châu Á với tổng diện tích tự nhiên khoảng 330.541 km2 Việt Nam là một trong 16 nước có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới, với vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa của Bắc bán cầu, đã góp phần tạo nên sự đa dạng về hệ sinh thái và các loài sinh vật Về mặt địa lý, Việt Nam là nơi giao thoa của hệ động thực vật vùng Ấn Độ- Miến Điện, Nam Trung Quốc và Inđô- Malaixia, đã giúp hệ động thực vật của nước
ta rất phong phú, theo các nhà khoa học dự đoán Việt Nam có khoảng trên 12.680 loài thực vật, 276 loài thú, 828 loài chim, 258 loài bò sát, 5000 loài côn trùng, 82 loài ếch nhái, 3.109 loài cá… Nhưng hiện nay do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguyên ĐDSH đã và đang suy giảm
Trang 11Việt Nam được công nhận là một trong những điểm nóng về đa dạng sinh học Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều taxon bậc loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong tương lai gần Nhận thấy tầm quan trọng phải bảo vệ và phát triển rừng, Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn đã thành lập các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên mục tiêu là đảm bảo các giá trị cảnh quan được gìn giữ, đa dạng sinh học sẽ được bảo tồn Hiện nay cả nước có khoảng 128 khu bảo tồn nhằm gìn giữ nguồn gen của địa phương, là cơ sở quyết định cho sự phát triển
hệ sinh thái nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp đa dạng và bền vững Cũng như các khu bảo tồn khác, khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén là nơi lưu giữ những nguồn gen và các loài động thực vật có giá trị, đặc biệt là một
số loài thực vật quý hiếm như: Nghiến, Sến mật, Thông tre, Giảo cổ lam Tuy nhiên việc nghiên cứu về các loài thực vật này còn rất hạn chế đặc biệt là loài cây Thông Tre lá ngắn Để có thể bảo tồn và phát triển loài cây Thông
Tre lá ngắn này tôi tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài Thông Tre lá ngắn (Podocarpus pilgeri Foxworthy), làm cơ sở đề xuất các biện pháp bảo tồn, phát triển loài tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng"
2 Mục đích
Điều tra và đánh giá được thực trạng, tình hình phân bố và khả năng tái sinh của loài Thông Tre lá ngắn tại xã Ca Thành, Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ và phát triển loài thực vật đó, bảo vệ nguồn gen của chúng
Trang 12- Tìm hiểu tác động của con người và động vật tại khu vực nghiên cứu
- Đề xuất một số giải pháp để bảo tồn và phát triển loài cây Thông Tre lá ngắn tại khu vực nghiên cứu
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Loài Thông tre lá ngắn(Podocarpus pilgeri Foxworthy)
phân bố tự nhiên tại xã Ca Thành, KBTTN Phia Oắc - Phia Đén, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng
- Phạm vi: Do điều kiện hạn chế về thời gian và kinh phí, đề tài chỉ tập
trung nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài cây Thông Tre lá ngắn tại Xã Ca Thành, KBTTN Phia Oắc - Phia Đén, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng Tìm hiểu hiện trạng của loài từ đó đề xuất một số biện pháp bảo tồn loài thực vật quý, hiếm này
5 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Xã Ca Thành, KBTTN Phia Oắc - Phia Đén, Huyện Nguyên
Bình, Tỉnh Cao Bằng
- Thời gian tiến hành: Từ tháng 6 năm 2013 đền tháng 8 năm 2014
6 Ý nghĩa của đề tài
+ Ý nghĩa trong hoc tập và nghiên cứu khoa học
- Kết quả đề tài luận văn bổ sung dữ liệu thông tin về sự phân bố tái sinh của loài cây quý hiếm trong hệ sinh thái rừng núi cao phía bắc nước ta
- Tác giả luận văn thông qua nghiên cứu thực tiễn bổ sung kiến thức thực
tế về rừng, về ĐDSH, nâng cao khả năng làm nghiên cứu
+ Ý nghĩa thực tiễn
- Thấy được sự đa dạng của các loài thực vật quý hiếm tại khu vực nghiên cứu, và sự suy giảm của các loài thực vật trong những năm qua Từ đó đánh giá được sự tác động của con người đối với tài nguyên rừng
- Đưa ra một số giải pháp nhằm bảo tồn các loài thực vật quý hiếm nói chung và loài cây Thông Tre lá ngắn nói riêng
- Đây là tài liệu tham khảo cho mọi người có nhu cầu tìm hiểu về các vấn đề nêu trong đề tài
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu
Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguồn tài nguyên ĐDSH trên thế giới cũng như của Việt Nam đã và đang bị suy giảm Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai gần Yêu cầu đặt ra là phải tìm hiểu, nghiên cứu các đặc điểm sinh học của các loài động thực vật để từ đó có thể đề xuất các giải pháp nhằm bảo tồn chúng một cách có hiệu quả
Về cơ sở sinh học
Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức cần thiết và quan trọng, đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường là cơ sở khoa học xây dựng mối quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên
Về cơ sở bảo tồn
Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra nhiều biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên ĐDSH của đất nước Tuy nhiên, thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến bảo tồn ĐDSH cần phải giải quyết như quan hệ giữa bảo tồn và phát triển bền vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu đối với bảo tồn ĐDSH v.v Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài được đưa vào sách đỏ thế giới [12], chính phủ Việt Nam cũng công bố Sách đỏ Việt Nam [5], để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên Đây cũng là tài liệu khoa học được sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các qui định, luật pháp của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính
đa dạng sinh học và môi trường sinh thái Các loài được xếp vào 9 bậc theo
Trang 14các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt chủng như tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thước quần thể (population size), phạm vi phân bố (area of geographic distribution), và mức độ phân tách quần thể và khu phân bố (degree of population and distribution fragmentation)
+ Tuyệt chủng (EX): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật được quy
định trong Sách đỏ IUCN Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng khi có những bằng chứng chắc chắn rằng cá thể cuối cùng đã chết
+ Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW): là một trạng thái bảo tồn của sinh
vật Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng trong tự nhiên khi các cuộc khảo sát kỹ lưỡng ở sinh cảnh đã biết và hoặc sinh cảnh dự đoán, vào những thời gian thích hợp (theo ngày, mùa, năm) xuyên suốt vùng phân bố lịch sử của loài đều không ghi nhận được cá thể nào Các khảo sát nên vượt khung thời gian thích hợp cho vòng sống và dạng sống của đơn vị phân loại đó Các
cá thể của loài này chỉ còn được tìm thấy với số lượng rất ít trong sinh cảnh nhân tạo và phụ thuộc hoàn toàn vào chăm sóc của con người
+ Cực kì nguy cấp (CR): là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một
loài hoặc nòi được coi là cực kỳ nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần
+ Nguy cấp (EN): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài bị coi
là Nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần nhưng kém hơn mức cực kỳ nguy cấp
+ Sắp nguy cấp (VU): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài hoặc
nòi bị đánh giá là sắp nguy cấp khi nó không nằm trong 2 bậc CR và Nguy cấp (EN) nhưng phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên cao trong một
tương lai không xa
+ Sắp bị đe dọa: là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài hoặc
nòi bị đánh giá là Sắp bị đe dọa khi nó sắp phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên cao trong một tương lai không xa
Trang 15+ Ít lo ngại (Least Concern) - Ic: Bao gồm các taxon không được coi là
phụ thuộc bảo tồn hoặc sắp bị đe dọa
+ Thiếu dẫn liệu (Data Deficient) - DD: Một taxon được coi là thiếu
dẫn liệu khi chưa đủ thông tin để có thể đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp về nguy cơ tuyệt chủng, căn cứ trên sự phân bố và tình trạng quần thể
+ Không được đánh giá (Not Evaluated) - NE: Một taxon được coi là
không đánh giá khi chưa được đối chiếu với các tiêu chuẩn phân hạng
Dựa vào tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN và các tài liệu
kế thừa của Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén cho thấy: Tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén tồn tại rất nhiều loài động, thực vật được xếp vào các cấp bảo tồn CR, EN, VU… cần được bảo tồn nhằm gìn giữ nguồn gen quý giá cho đa dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung Cho nên việc nghiên cứu một số loài thực vật quý hiếm đặc biệt là loài cây Thông Tre lá ngắn tại Xã Ca Thành và đề xuất các phương thức bảo tồn các loài thực vật quý hiếm nói chung và loài Thông Tre lá ngắn nói riêng, nhằm tránh khỏi sự mai một của các loài thực vật quý, hiếm và nguồn gen của chúng là điều hết sức cần thiết Đây là cơ sở khoa học đầu tiên giúp tôi tiến đến nghiên cứu và thực hiện khóa luận
Để công tác bảo tồn có thể đạt được kết quả cao với một loài nào đó thì việc đi tìm hiểu kỹ tình hình phân bố, hiện trạng nơi phân bố là điều cấp thiết nhất
Ở xã Ca Thành, Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, tôi đi tìm hiểu một số đặc điểm sinh học loài Thông Tre lá ngắn, thống kê số lượng, tình hình sinh trưởng và đặc điểm sinh thái học của loài tại địa bàn nghiên cứu Đây là cơ sở thứ hai để tôi thực hiện nghiên cứu của mình
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Trên thế giới
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, do những nguyên nhân khác nhau, nhiều loài thực vật đã bị tuyệt chủng hoặc bị đe dọa tuyệt chủng, các
Trang 16nguồn tài nguyên sinh học không ngừng bị suy giảm Để nâng cao nhận thức trong xã hội và toàn cộng đồng về tính cấp thiết của việc bảo tồn đa dạng sinh học và tạo cứ liệu quan trọng cho công tác bảo tồn, từ năm 1964, hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới, đã cho xuất bản các bộ sách đỏ nhằm cung cấp một cách khoa học và có hệ thống danh sách về tình trạng bảo tồn và đa dạng của các loài động vật và thực vật đang có nguy cơ tuyệt chủng trên thế giới Năm
1994, IUCN [12] đã đề xuất những thứ hạng và tiêu chuẩn mới cho việc phân hạng tình trạng các loài động vật, thực vật bị đe doạ trên thế giới Các thứ hạng và tiêu chuẩn của IUCN được cụ thể hoá như sau: Loài tuyệt chủng (EX), loài rất nguy cấp (CR), loài nguy cấp (EN), loài sẽ nguy cấp (VU)… Năm
2004 Sách đỏ IUCN công bố văn bản đánh giá các loài động thực vật gọi là (Sách đỏ 2004) vào ngày 17 tháng 11 năm 2004 Văn bản này đã đánh giá tất
cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống, chi và quần thể Trong đó, 15.503 loài nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180 loài động vật, 8.321 loài thực vật và 2 loài nấm
Danh sách cũng công bố 784 loài tuyệt chủng được ghi nhận từ năm
1500 Như vậy là đã có thêm 18 loài tuyệt chủng so với bản danh sách năm
2000 Mỗi năm một số ít các loài tuyệt chủng lại được phát hiện và sắp xếp vào nhóm DD Ví dụ, trong năm 2002 danh sách tuyệt chủng đã giảm xuống
759 trước khi tăng lên như hiện nay
Để có thể bảo tồn các loài động thực vật nói chung và các loài động thực vật quý hiếm nói riêng trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã đưa ra các hoạt động hướng tới phát triển bền vững và bảo tồn Đa dạng sinh học đặc biệt là ở các khu vực vùng núi đá vôi, nơi giàu Đa dạng sinh học và khó khăn trong công tác bảo tồn Ở các vùng đá vôi ở Việt Nam cũng như ở nhiều nơi khác trên thế giới hiện còn gặp nhiều khó khăn do những mâu thuẫn về lợi ích đến
từ nhiều phía Những vùng này thường có phong cảnh đẹp, hữu tình, truyền thống văn hoá dân tộc giàu bản sắc, tài nguyên rừng phong phú, nhất là các
Trang 17sinh vật quý hiếm mà chỉ có ở vùng núi đá vôi, hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi,v.v Nhưng công cuộc phát triển kinh tế-xã hội ở đó chủ yếu mới chỉ chú trọng đến tăng trưởng kinh tế mà chưa chú ý đúng mức đến bảo vệ môi trường, bảo tồn các loài động thực vật nhất là các loài quý hiếm v.v Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp quốc (UNESCO)Văn phòng UNESCO Hà Nội, 2005 [18]
CIFOR (Centrer for Internationl Forestry Resarch) Trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp quốc tế thành lập năm 1993, trụ sở chính tại Bogor, Indonesia với hoạt động chính là hướng tới một thế giới mà ở đó rừng được trú trọng trong các định hướng chính sách, và con người nhận thức được giá trị thực sự của rừng trong việc bảo đảm sinh kế và các dịch vụ từ rừng
Ở một số nước đã tiến hành nhiều nghiên cứu nhằm đưa mối quan hệ giữa con người lên một mức độ khác Qua đó con người có những tác động tích cực vào rừng đem lại hiệu quả về mặt quản lí, rừng không bị suy giảm, con người được hưởng lợi nhiều từ rừng Trong các chương trình các nước quy định quyền sử dụng đất của người dân Tại Ấn Độ, nhà nước chỉ giao đất không có rừng cho các cộng đồng địa phương, đất Lâm nghiệp do nhà nước quản lý hoặc theo hình thức cộng quản Hiện nay Philippines, Thái Lan, Trung Quốc đã cấp giấy phép sử dụng đất cho các cá nhân theo các chương trình lâm nghiệp xã hội
Các tổ chức hợp tác bảo vệ rừng như chương trình hợp tác của TFAP (Tropical Forestry Action Plan), kế hoạch hành động bảo vệ rừng nhiệt đới và ITTA (International Tropical Timber Agreement) Hiệp ước quốc tế về gỗ nhiệt đới Các công ước quốc tế đã được ký kết nhằm mục đích bảo vệ tài nguyên rừng và bảo tồn đa dạng sinh học như: công ước Cites 1973, IUCN (International Union for Conservation of Nature and Natural Resources) - liên minh quốc tế về bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên Nghị định Thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng Ozon (1987) Tháng 9 năm 1991, hội
Trang 18nghị lâm nghiệp thế giới lần thứ X tại Pari đã vạch ra chiến lược toàn cầu hóa
về bảo vệ rừng Năm 1991, Hiệp hội thế giới về bảo vệ thiên nhiên (IUCN) và quỹ bảo vệ động vật hoang dã (WWF) đã đưa ra đề xuất tăng diện tích rừng được bảo vệ lên 10% vào thế kỷ XXI Những công ước quốc tế đã được kí kết nhằm mục đích bảo vệ tài nguyên rừng và bảo tồn đa dạng sinh học trên thế giới như: Công ước bảo vệ di sản văn hóa thế giới (1973), Công ước về buôn bán các loài đang có nguy cơ tuyệt chủng (Công ước Cites, 1973), Công ước bảo vệ các vùng đất ướt Ramar, Nghị định thư montreal về các chất làm suy giảm tầng Ozone (1987), ngày 5/6/1992 Công ước đa dạng sinh học được kí kết và có 170 nước tham gia
Các nghiên cứu trên thế giới về ngành Thông và loài cây Thông tre
Ngành Thông (danh pháp khoa học: Pinophyta) nhiều tài liệu tiếng việt cũ còn gọi là ngành Hạt trần (Gymnospermae), gồm các loài cây thân gỗ
lớn hoặc nhỡ, ít khi là cây bụi hoặc dây leo thân gỗ Lá hình vảy, hình kim, hình dải, ít khi hình quạt, hình trái xoan hoặc hình lông chim
Cơ quan sinh sản thường đơn tính, có cấu tạo nón khác với cấu tạo hoa, gồm các lá bào tử xếp xoắn ốc hoặc xếp vòng trên một trục ngắn có dạng nón Thụ phấn nhờ gió, ít khi nhờ côn trùng Lá noãn mở không bao hạt, mang một đến nhiều lá noãn ở nách hoặc mép Hạt có phôi thẳng, mang một đến nhiều
lá mầm Gỗ tương đối mềm, chỉ có quản bào chưa có mạch gỗ và sợi gỗ
Trong 60 năm trở lại đây có chỉ có 4 chi được phát hiện mới cho khoa học thuộc về lớp Thông là: Metasequoia Hu & C Cheng được phát hiện từ miền Trung của Trung Quốc vào năm 1948; Cathaya Chun & Kuang cũng được phát hiện từ miền Trung của Trung Quốc vào năm 1958; Wollemia W.G Jones et al Được phát hiện từ vườn Quốc gia Wollemi tại Úc vào năm
1995 (Farjon A) Và Xanthocyparis Farjon & Hiep là chi thứ tư được tìm thấy
ở khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang của
Việt Nam và được chính thức công bố vào năm 2002
Trang 19Trong năm 1999 - 2011, nhiều đợt nghiên cứu của dự án Bảo tồn thực vật Việt Nam thuộc Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật và Vườn Thực vật Mit-xu-ri, Hoa Kỳ kết hợp với chuyên gia thực vật Liên bang Nga đã tổ chức nhiều đợt nghiên cứu tại các khu bảo tồn thiên nhiên, trong quá trình nghiên cứu, các nhà thực vật Việt Nam và nước ngoài đã công bố nhiều loài lớp Thông, Lan và thực vật có hoa cho khoa học và cho hệ thực vật Việt Nam
Họ Thông tre tên khoa học là Dopocarpaceae là một họ của thực vật hạt trần Họ này ở Việt Nam xuất hiện nhiều loài Kim giao (thuộc chi nageia) nên trong văn bản người ta thường gọi là họ Kim giao, họ này có khoảng 18-19 chi với 170-200 loài Phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới nam bán cầu Chi podocarpus phát tích từ các vùng thuộc lục địa cổ Gondwana, người ta tìm thấy hóa thạch của các loài thực vật thuộc chi podocarpus có niên đại từ 45-105 triệu năm trước ở nhiều vùng của Châu Phi, Nam Mỹ, Ân
Độ, Úc, New Guinea, New Caledonia, New Zealand Chi này có 2 loài chi podocarpus và Foliolatus
Đặc điểm chung
Chủ yếu là các cây gỗ lớn, gỗ nhỡ, gỗ nhỏ, cây bụi Cành mọc gần vòng
Lá hình trái xoan, hình dải, hình ngọn giáo, hoặc hình vảy, mọc xoắn ốc hoặc
gần đối, thường vặn cuống và cùng với cành tạo thành mặt phẳng
Thường là nón đơn tính khác gốc Nón đực mọc lẻ hoặc mọc cụm ở nách
lá gần đầu cành, nhị nhiều, xếp xoắn ốc, mỗi nhị mang 2 bao phấn Nón cái thường mọc lẻ ở nách lá gần đầu cành ngắn, lá noãn trên cùng mang 1 noãn đảo, các lá noãn khác tự teo ở dạng vảy hoặc dính lại thành đế mập Quả nón
1 hạt, dạng quả kiên hoặc quả hạch, hạt thường có vỏ giả khô hoặc mập bao bọc Các lá noãn phía dưới bất thụ tạo thành đế mập hoặc vảy lợp cuống quả Phôi có 2 lá mầm, nảy mầm trên đất
Phân bố
Phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới nam bán cầu
Trang 20Chi Thông tre (danh pháp khoa học: Podocarpus, từ tiếng Hy Lạp podos có nghĩa là chân và karpos có nghĩa là quả, tức là chỉ những cây
mà quả có chân đế rõ ràng - một đặc trưng điển hình của chi thực vật này) Trong tiếng Việt gọi tên chi là Thông tre để lấy theo tên loài thực vật phổ biến của chi này ở Việt Nam là loài Thông tre Có khoảng 105 loài trong chi này Dạng sống chủ yếu của thực vật trong chi này là cây gỗ thường xanh và cây bụi Thân của các loài trong chi có chiều cao 1-25m, có thể lên tới 40m Trong thân thường có nhựa mủ Lá kim thường là thon dài như hình liềm hoặc gần như lá tre trúc, dài từ 0,5-15 cm Trong hệ gân có 1 gân chính đặc biệt chạy dọc lá
Chi Podocarpus phát tích từ các vùng đất thuộc siêu lục địa
cổ Gondwana, người ta tìm thấy hóa thạch của các loài thực vật thuộc
chi Podocarpus có niên đại từ 45-105 triệu năm trước ở nhiều vùng của châu
Phi, Nam Mỹ, Ấn Độ, Úc, New Guinea, New Zealand, New Caledonia
Phân loại
Chi này có 2 phân chi là Podocarpus và Foliolatus
Phân chi Podocarpus Thường thấy ở các khu rừng thuộc Tasmania, New
Zealand, nam Chile, một vài loài (nhưng hiếm thấy) ở vùng cao nguyên nhiệt đới châu Phi và châu Mỹ
Phân chi Foliolatus Thường thấy phân bố tự nhiên ở châu Á và châu Úc Loài: Phân chi Podocarpus
- Đoạn Podocarpus (đông và nam châu Phi)
Trang 21- Đoạn Crassiformis (đông bắc Queensland)
+ Podocarpus smithii
- Đoạn Capitulatis (trung Chile, nam Brasil, dãy núi Andes từ bắc
Argentina tới Ecuador)
+ Podocarpus glomeratus
- Đoạn Pratensis (đông nam Mexico tới Guyana và Peru)
+ Podocarpus oleifolius
- Đoạn Lanceolatis (nam Mexico, Puerto Rico, Tiểu
Antille, Venezuela tới vùng cao nguyên Bolivia)
Phân chi Foliolatus
- Đoạn Foliolatus (Nepal tới Sumatra, Philippines, và New Guinea tới tonga) + Podocarpus neriifolius - Thông tre; Thông trúc đào; Thông tre nam
- Đoạn Acuminatus (bắc Queensland, New Guinea, New
- Đoạn Gracilis (nam Trung Quốc, qua Malesia tới Fiji)
+ Podocarpus pilgeri - thông tre lá ngắn
- Đoạn Macrostachyus (Đông Nam Á tới New Guinea)
Trang 22+ Podocarpus brevifolius - thông tre lá nhỏ, tùng la hán lá nhỏ
- Đoạn Rumphius (Hải Nam, về phía nam qua Malesia tới bắc
Queensland)
- Đoạn Polystachyus (Hoa Nam và Nhật Bản, qua bán đảo Mã Lai tới
New Guinea và đông bắc Australia)
+ Podocarpus macrophyllus - thông la hán
- Đoạn Spinulosus (vùng duyên hải đông nam và tây nam Australia) + Podocarpus drouynianus
+ Podocarpus grayii
1.2.2 Ở Việt Nam
Việt Nam được coi là một trong những trung tâm đa dạng sinh học của vùng Đông Nam Á, nhiều nhà khoa học đã nhận định rằng rừng Việt Nam là một trong top 10 quốc gia châu Á có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú Việt Nam được thế giới công nhận là 1/16 quốc gia trên thế giới có tính đa dạng sinh học cao, trong đó có hệ động thực vật hoang dã điển hình của rừng nhiệt đới Trên thực tế, việc bảo tồn, bảo vệ rừng đặc dụng là đóng góp tích cực của Việt Nam đối với việc bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học trên toàn cầu, nhưng đang bị chính con người tàn phá và hủy diệt Để đạt được những thành quả đó Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách, bộ luật, chương trình dự án nhằm quản lý bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng
Các nghiên cứu về bảo tồn
Cụ thể là luật quản lý bảo vệ và phát triển rừng năm 1994, tháng 7/1993 luật đất đai ra đời quy định cụ thể các điều khoản chính sách về đất đai
Sách đỏ Việt Nam lần đầu tiên được soạn thảo và chính thức công bố, trong thời gian từ 1992 đến 1996 và năm 2007, đã thực sự phát huy tác dụng, được sử dụng có hiệu quả trong các hoạt động nghiên cứu giảng dạy, quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên động thực vật ở nước ta, đáp ứng yêu cầu phát triển
Trang 23khoa học công nghệ, bảo tồn đa dạng sinh học, tài nguyên sinh vật, môi trường thiên nhiên nước ta trong giai đoạn vừa qua
Việt Nam đã có những cam kết và hành động cụ thể để quản lý, bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên động thực vật hoang dã Điều này được thể hiện bằng một loạt các văn bản, chính sách đã ra đời Ba mốc quan trọng nhất trong lĩnh vực bảo tồn của Việt Nam là sự ra đời của Nghị định 18/HĐBT (1992), Nghị định 48/2002/NĐ-CP (2002) và Nghị Định 32-CP (2006) Nghị định 32/2006 CP được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 3 năm 2006 nhằm quy định các loài động thực vật nguy cấp quý hiếm cần được bảo vệ Theo Nghị định này, các loài thực vật được chia thành 2 nhóm: Nhóm Ia là nhóm thuộc diện nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, nhóm IIa là nhóm bị hạn chế khai thác sử dụng Nhóm Ia có 15 loài và tất cả các loài trong
hai chi: Lan kim tuyến (Anoectochilus spp.), chi Lan hài (Paphiopedilum spp.) Nhóm IIa có 37 loài và và tất cả các loài trong hai chi: Tuế (Cycas spp.) Và chi Lan một lá (Nervilia spp.) (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn- Tổng cục
lâm nghiệp, tháng 12 năm 2010) [7]
Đến năm 2008, hệ thống KBT thiên nhiên của Việt Nam gồm 164 khu rừng đặc dụng (bao gồm 30 Vườn quốc gia, 69 khu dự trữ thiên nhiên, 45 khu bảo vệ cảnh quan, 20 khu nghiên cứu thực nghiệm khoa học) và 03 KBT biển chứa đựng các hệ sinh thái, cảnh quan đặc trưng với giá trị đa dạng sinh cao, với diện tích trên 2,26 triệu ha, đại diện cho hầu hết các hệ sinh thái quan trọng trên cạn, đất ngập nước và trên biển Tuy nhiên hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng chưa mang lại hiệu quả thiết thực, tác động của người dân tới nguồn tài nguyên rừng là rất lớn, nhiều vụ vi phạm lâm luật vẫn xảy ra, hàng ngàn
ha rừng vẫn đang bị tàn phá, các hoạt động buôn bán động thực vật quý hiếm ngày càng trở nên gay gắt đẩy nhiều loài đến nguy cơ tuyệt chủng cao (Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - IUCN Việt Nam (2008),Cục kiểm lâm và viện điều tra quy hoạch rừng) [12]
Trang 24Các mối đe dọa đối với tài nguyên thực vật hiện nay là rất lớn không loại trừ các KBT và VQG Để đánh giá mức độ tác động của con người đã có nhiều tài liệu đã đề cập tới Bộ Công cụ xác định rừng có giá trị bảo tồn cao Việt Nam đã khuyến cáo nên đánh giá theo các tiêu chí chính sau:
- Mất loài, thay đổi quần xã
- Mất rừng, tình trạng manh mún
- Tăng độ lắng đọng trầm tích, tần suất hạn hán nhiều hơn
- Sản lượng lâm sản ngoài gỗ giảm sút
- Mất đi những địa điểm có tầm quan trọng
Chương trình hỗ trợ Lâm nghiệp xã hội, 2000, Bài giảng Bảo tồn đa dạng sinh học đã đưa ra con người có thể gây nên các tác động ngắn hạn hoặc dài hạn Tác động tức thời như chăn thả quá mức có thể làm mất nguồn thức
ăn cho động vật hoang dã Tác động lâu dài làm mất đi sự tái sinh tự nhiên của các loài cây thân gỗ và lau sậy chiếm ưu thế Cũng như đối với các dạng điều tra khác, điều quan trọng là chúng ta phải hiểu sâu sắc các mục tiêu đánh giá tác động của con người và vật nuôi lên các sinh cảnh Chỉ khi đó ta mới thu thập thông tin một cách chính xác và kịp thời để lên kế hoạch quản lý Một chiến lược quản lý KBT hoàn chỉnh bao gồm việc giám sát mức độ "quấy nhiễu sinh cảnh" do tác động của con người để dự báo được mức độ tác động trong tương lai và thực thi các biện pháp chống lại [5]
Đứng trước thực trạng trên Đảng và Nhà nước ta đã đặt ra mục tiêu đối với công tác quản lí bảo vệ rừng là: Rừng phải có chủ, hạn chế tình trạng phá rừng, đốt nương làm rẫy, đưa người dân tham gia vào công tác bảo vệ nguồn tài nguyên rừng với trương trình phát triển kinh tế xã hội đất nước theo hướng bền vững
Nghiên cứu về sinh thái, phân loại
- Ý nghĩa của nghiên cứu sinh thái loài hết sức cần thiết và quan trọng, đây là cơ sở cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên,
Trang 25Ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường
Khi nghiên cứu sinh thái các loài thực vật, Lê Mộng Chân (2000) [8] đã nêu tóm tắt khái niệm và ý nghĩa của việc nghiên cứu Sinh thái thực vật nghiên cứu tác động qua lại giữa thực vật với ngoại cảnh Mỗi loài cây sống trên mặt đất đều trải qua quá trình thích ứng và tiến hoá lâu dài, ở hoàn cảnh sống khác nhau các loài thực vật thích ứng và hình thành những đặc tính sinh thái riêng, dần dần những đặc tính được di truyền và trở thành nhu cầu của cây đối với hoàn cảnh
Con người tìm hiểu đặc tính sinh thái của loài cây để gây trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, sử dụng và bảo tồn các loài cây đúng lúc, đúng chỗ đồng thời lợi dụng các đặc tính ấy để cải tạo tự nhiên và môi trường Lê Mộng Chân (2000) [8] Cây Thông Tre lá ngắn là một loài cây quý, hiếm có giá trị kinh tế cao cần được nghiên cứu bảo vệ và chăm sóc nhằm lưu giữ và phát triển nguồn gen cây rừng
Việt Nam là một trong những nước có tốc độ suy giảm với tốc độ rất nhanh nhiều loài động thực vật đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng trong đó
có rất nhiều loài quý hiếm không chỉ ở Việt Nam mà trên cả thế giới, hiện nay với sự tác động mạnh mẽ của con người với các lợi ích trước mắt mà đã quên hết đi tất cả những gì mà thiên nhiên đã mang lại cho chúng ta, sự cấp bách như vậy tôi đã tiến hành nghiên cứu tại xã Ca Thành, KBT thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, tỉnh Cao Bằng, tại KBT này nhiều khu rừng nhiều loài động thực vật bị tàn phá và săn bắt không thương tiếc Chính vì vậy vấn đề nghiên cứu đặc tính sinh học nhằm bảo tồn các loài quý, hiếm nói chung và loài Thông Tre lá ngắn nói riêng là một vấn đề rất được chú ý nó chỉ là giúp một phần nhỏ vào công tác bảo tồn nhưng qua hoạt động này sẽ giúp ta duy trì và bảo tồn được thêm một loài thực vật đang bị khai thác nhiều chỉ còn lại số lượng ít, hy vọng sau kết quả nghiên cứu này, nhiều loài cây khác cũng sẽ được nghiên cứu và bảo tồn
Trang 26Việt Nam nhận thức được tầm quan trọng của các loài thực vật bản địa hoang dại hữu ích, ngay từ những năm đầu thế kỷ XX, Lecomte - một nhà nghiên cứu của Pháp đã đề cập, xác định được nhiều loài thực vật bản địa hoang dại hữu ích có giá trị trong cuốn “Thực vật chí đại cương Đông Dương” trong đó có ở Việt Nam
Đỗ Tất Lợi (1991) [14] trong “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - tái bản lần 3 có sửa đổi bổ sung đã mô tả nhiều loài thực vật bản địa hoang dại hữu ích làm thuốc, trong đó có nhiều bài thuốc hay Theo Hà Thu Chử (1996)[11] tới nay Việt Nam đã thống kê được 5 chi và 30 loài cây song bao gồm: Chi mây nếp (Calamus) có 19 loài và 1 loài phụ; chi hèo (Daemonrops)
có 4 loài; chi phướn (Korthalsia) có 2 loài; chi mây rúp (Myriapis) có 1 loài; chi song lá bạc (Plectocomia) có 2 loài và chi song voi (Plecomomiopsis) có 1 loài Ngoài ra tác giả và các cộng sự [11] đã đưa ra định nghĩa, phân loại các loài thực vật bản địa hoang dại hữu ích, giới thiệu về một số nhóm các loài thực vật bản địa dại hữu ích có giá trị ở Việt Nam, tổ chức và quản lý các loài thực vật bản địa hoang dại hữu ích, những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển các loài thực vật bản địa hoang dại hữu ích
Theo Triệu Văn Hùng và cộng sự (2007) [13] ở Việt Nam có thể có đến
200 loài tre trúc, bước đầu xác định có 22 chi với 122 loài đã được giám định tên, trong đó có rất nhiều loài có giá trị sử dụng và kinh tế cao cần được nghiên cứu phát triển 24 Tác giả đã giới thiệu 40 loài tre trúc thông dụng về phân bổ, đặc điểm hình thái, sinh thái và công dụng để làm cơ sở tham khảo cho nghiên cứu và sản xuất
Nguyễn Hoàng Nghĩa (2001) [16] cũng đã mô tả đặc điểm hình thái, sinh thái phân bổ và công dụng của 194 loài tre ở Việt Nam và 3 giống: Bát độ, Điềm trúc và Tạp giao có xuất xứ từ Trung Quốc
Triệu Văn Hùng cùng các tác giả khác (2007) [13], đã mô tả hình thái, phân bố, công dụng, kỹ thuật gây trồng, thu hoạch, chế biến và bảo quản của
299 loài thực vật bản địa hoang dại hữu ích
Trang 27Theo các tài liệu thì họ Thông Tre tên khoa học là Podocarpaceae là một
họ của thực vật hạt trần Họ này ở Việt nam xuất hiện nhiều với loài kim giao
(thuộc chi nageia) nên trong văn bản người ta thường có thói quen gọi là họ
Kim giao Họ này có khoảng 18-19 chi với 170-200 loài Trong đó có hai loài
phổ biến ở là: Thông Tre lá ngắn và Thông Tre lá dài
Tổng quan về loài nghiên cứu
Thông tre lá ngắn (Podocarpus pilgeri Foxworthy)
Ở miền Bắc Việt Nam P pilgeri có sự biến động đáng kể về lá và dạng
cây Đây có thể là do tác động của các điều kiện môi trường hoặc ở các giai đoạn phát triển khác nhau (non và truởng thành) Một số nghiên cứu gần đây
còn ghi nhận những loài khác như P brevifolius (Stapf.) Foxw tại Việt Nam
Nghiên cứu tiếp theo có thể phát hiện thêm những loài khác có trên miền Bắc Việt Nam
Mô tả: Đường kính và chiều cao: có thể cao đến 15 m với đường kính
ngang ngực tới 1m Dạng cây: cành thưa, thường mọc thành vòng 5 cành Vỏ:
đỏ hay nâu, nứt nông, bóc tách dọc thành các mảnh, vỏ bên trong màu mâu nhạt Lá: hình dải mác hay bầu dục, thường cụm ở cuối cành, thường dài khoảng 1,5-8 cm và rộng 1,2 cm (lớn hơn ở cây non), đỉnh lá tròn, đôi khi có mấu, thường có màu xanh ở mặt dưới, chồi mới màu đỏ Chồi ngọn hình trứng, 3-4 mm x 4 mm, có lá bắc hình tam giác, cành nhỏ dạng ống (4 mặt) Nón: Phân tính khác gốc Cấu trúc mang hạt đơn độc ở nách lá, cuống dài 0,3 - 1,3 cm, đế màu tím đỏ Hạt: màu tím lục, hình trứng bầu dục, 0,8-0,9 x 0,6 cm
Phân bố: Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Sơn La, Hoà Bình, Quảng Ninh,
có thể có ở những vùng núi đá vôi khác ở miền Bắc Việt Nam
Sinh thái: Phạm vi độ cao: 500-1600 m Dạng rừng: rừng cây lá kim
chiếm ưu thế trên sườn và dông núi, thường mọc trên núi đá vôi Khí hậu: nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 18-230C, lượng mưa trên 1500mm Cây lá kim mọc kèm: Thông Pà Cò (Pinus kwangtungensis), Thiết
Trang 28sam giả (Pseudotsuga sinensis), Bách vàng (Xanthocyparis vietnamensis), Pơ
mu (Fokienia hodginsii), Thông đỏ Trung Quốc (Taxus chinensis) Tái sinh tự nhiên chủ yếu bằng hạt
Công dụng: Lâm nghiệp: cho gỗ cứng có thể sử dụng trong xây dựng
cũng như làm nhạc cụ và chịu ngâm Làm cảnh: lá mới đẹp, cây nhỏ, có tiềm năng làm cảnh tốt Loài cây nhập tương tự là P chinensis đã được sử dụng rộng rãi làm cảnh
Nhân giống: Hữu tính: Hạt rất hiếm Hạt mới thu hái nảy mầm tốt Sinh
dưỡng: Hom lấy từ cây non có khả năng ra rễ đạt 55-60%
Bảo tồn: Loài hiếm khi bị khai thác lấy gỗ và sinh cảnh của loài không
thích hợp cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, do kích thước của từng quần thể nhỏ và sinh cảnh hạn chế loài này có thể bị đe doạ trong tương lai do kết quả của việc khai thác những cây mọc kèm Hiện tại loài này được đánh giá là chưa cần quan tâm nhiều Bảo tồn tại chỗ: loài này đuợc ghi nhận có ở nhiều khu bảo tồn như Hang Kia - Pà Cò, VQG Tam Đảo và khu BTTN Bát Đại Sơn Bảo tồn chuyển vị: Hiện tại chưa có chương trình bảo tồn nào tập trung cho loài này
*Loài liên quan
Cùng với Thông Tre lá ngắn thì loài Thông tre lá dài (Podocarpus neriifolius D Don) cũng rất phổ biến ở khu vực vùng núi phía bắc
1.3 Điều kiện tự nhiên - Kinh tế - Xã hội khu vực nghiên cứu
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Xã Ca Thành là một xã vùng cao đặc biệt khó khăn của huyện Nguyên Bình, xã nằm về phía tây của huyện,cách thị trấn Nguyên Bình 36km và cách thị xã Cao Bằng 81 km về phía tây, có diện tích tự nhiên là 8714 ha và có vị
trí địa lý như sau :
- Phía đông giáp xã Vu Nông và Yên Lạc
Trang 29- Phía bắc giáp xã Yên Lạc và huyện Bảo Lạc
- Phía tây giáp xã Mai Long và thị trấn Tĩnh Túc
- Phía nam giáp xã Bằng Thành,huyện Pác Nặm,tỉnh Bắc Kạn
đôi khi có lốc xoáy cục bộ và mưa đá xảy ra
Khí hậu có hai mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều
- Mùa mưa từ tháng 1 đến tháng 4 năm sau có nhiệt độ thấp và ít mưa
* Nhiệt độ
- Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 220C
- Nhiệt độ cao nhất trong năm là 360C
- Nhiệt độ thấp nhất trong năm là 00C
Trang 30Vầu Các loài cây quý như: Gụ hương, Sến mật, Thông tre lá ngắn, Bách vàng Một số loài cây công nghiệp như : Trúc, Trẩu Ngoài ra còn có các loại
lâm sản ngoài gỗ như : Sa nhân, Nấm hương, Măng, các loại phong lan
1.3.2 Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội
* Dân số và lao động
Xã được chia thành 11 xóm hành chính với tổng số là 449 hộ dân
- Tỷ lệ hộ nghèo: Tổng số hộ nghèo của xã là 230 hộ, chiếm 51,22 %
tổng số hộ
- Thành phần dân tộc: Phần lớn người dân của xã thuộc dân tộc Tày, Mông và Dao cùng sống xen kẽ Trong đó dân tộc Mông chiếm 36,5 %, dân
tộc Tày và dân tộc Dao chiếm 63,4 %
- Lao động của xã chủ yếu là lao động nông nghiệp chiếm 97%, còn lại
phương và chăn nuôi
+ Trồng ngô: Diện tích trồng ngô là 280,98 ha Chủ yếu là canh tác nương rẫy, địa hình dốc và nguồn nước tưới không chủ động, hoàn toàn phụ
thuộc vào nguồn nước mưa nên năng suất đạt được còn thấp ( 20,4 tạ/ha )
+ Trồng đậu tương: diện tích trồng đậu tương là 0,7 ha Chủ yếu là nương rẫy đất dốc, lẫn đá và nguồn nước hoàn toàn phụ thuộc vào nước mưa
nên năng suất chỉ đạt 10 tạ/ha
+ Trồng dong giềng: diện tích trồng dong giềng là 3 ha Địa hình đất dốc,có phần tương đối bằng phẳng,nguồn nước tưới phụ thuộc vào nước mưa
Canh tác chủ yếu là đẻ bán và một phần nhỏ là để ăn
Trang 31- Lâm nghiệp:
Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 7345,69 ha có địa hình dốc và chia cắt phức tạp Hoạt động sản xuất lâm nghiệp còn kém Người dân còn ít quan tâm đến trồng và bảo vệ rừng Chỉ có rừng trúc là được trồng mới hàng năm Tuy nhiên cũng đang có xu hướng giảm do quỹ đất không còn nhiều và giá trúc
giảm nhiều so với những năm trước
* Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng của xã còn kém phát triển Tuy nhiên, trong những năm gần đây, được Đảng và Nhà nước đầu tư quan tâm xây dựng các công trình như mở đường liên thôn,nâng cấp các phân trường, trạm y tế xã được kiên
cố hóa và xây dựng các kênh mương thủy lợi phục vụ tưới tiêu 10,5 ha (chiếm 10% diện tích trồng lúa ) và các công trình cung cấp nước sinh hoạt
cho người dân
* Văn hóa xã hội
- Giáo dục: Toàn xã có 13 điểm trường với tổng số 41 lớp, trong đó có 5 lớp mầm non, 32 lớp tiểu học va 4 lớp trung học cơ sở
- Y tế: Trạm y tế được biên chế 4 cán bộ, 1 bác sĩ,1 y sĩ và 1 nữ học sinh
* Nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương
- Thuận lợi: Điều kiện khí hậu, địa hình, đất đai của địa phương phù hợp với nhiều loại cây trồng lương thực, hàng hóa và chăn nuôi Diện tích rừng tự
nhiên còn khá nhiều, có nhiều loại lâm sản và lâm sản ngoài gỗ có giá trị cao Người dân có kinh nghiệm sản xuất rừ lâu đời
- Khó khăn
+ Hệ thống giáo dục còn kém phát triển, người dân sống không tập trung, có trình độ dân trí thấp, chưa am hiểu khoa học kỹ thuật và chưa mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông lâm nghiệp
+ Địa hình núi đá chia cắt phức tạp, tỷ lệ đá lộ đầu cao gây khó khăn trong quá trình canh tác
+ Khả năng nhận thức nguồn lợi và giá trị của rừng còn hạn chế
Trang 32Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu, tiến hành điều tra khảo sát địa điểm đã chọn tại các khu vực rừng tự nhiên trong xã Ca Thành với các nội dung chính sau: + Nội dung 1: Nghiên cứu đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài Thông tre lá ngắn
+ Nội dung 2: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài Thông tre
- Đặc điểm cây bụi, thảm tươi nơi loài Thông tre lá ngắn phân bố
- Đặc điểm đất nơi loài Thông Tre lá ngắn phân bố
- Đặc điểm phân bố của loài
- Tác động của con người tới khu bảo tồn và loài cây nghiên cứu
+ Nội dung 4: Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn các loài Thông Tre lá ngắn tại khu vực nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Công tác chuẩn bị
- Giấy bút, bảng hỏi , địa bàn, GPS, phấn, dây nylon Liên hệ với chính quyền ở địa điểm thực tập và ban quản lý Khu bảo tồn
2.2.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
2.2.1.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu cơ bản
Kế thừa có chọn lọc các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, cùng các tài liệu có liên quan tới vấn đề nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước tại khu bảo tồn
Trang 332.2.1.2 Phương pháp điều tra thực địa
a Phỏng vấn người dân
Để tìm hiểu sự hiểu biết và sử dụng loài cây Thông Tre lá ngắn trong khu vực nghiên cứu, chúng tôi tiến hành phỏng vấn 30 người dân, các đối tượng được chọn để phỏng vấn như: Những người đã từng khai thác, sử dụng loài cây Thông Tre lá ngắn trong khu vực để sử dụng, để trao đổi và mua bán; Những người am hiểu các loài cây tại khu vực như các cụ già, các thầy thuốc, cán bộ Kiểm lâm trong khu bảo tồn, Điều tra trong dân theo mẫu biểu thống nhất, khi phỏng vấn cho người dân xem cụ thể mẫu loài cây Thông Tre lá ngắn để thu thập các thông tin về giá trị sử dụng, phân bố Theo biểu phỏng vấn (phụ lục 1)
b Điều tra theo tuyến
- Dựa trên bản đồ địa hình và bản đồ quản lý khu vực của KBTTN tiến hành sơ thám khu vực nghiên cứu, tham khảo các tài liệu liên quan và các cán
bộ, người dân quen biết thông thạo địa hình Lập kế hoạch cho công tác điều
tra ngoại nghiệp
- Chọn và lập được 4 tuyến điều tra đại diện cho khu vực nghiên cứu Tuyến điều tra được lập từ chân lên tới đỉnh, đi qua các trạng thái rừng Cứ khoảng 100m độ cao tiến hành lập 1 OTC Lập OTC khi thấy sự thay đổi trạng thái rừng và ở khu vực mang tính đại diện cho trạng thái T
Trên tuyến điều tra đánh dấu tọa độ các loài quý hiếm
Các số liệu thu thập được ghi vào vào mẫu bảng 2.1:
Mẫu bảng 2.1 Phiếu đo đếm kích thước các loài cây
quý, hiếm theo tuyến Địa điểm: Xóm: Xã: Huyện:
Địa Phương
D 1.3 H vn Cây mẹ,
cây TS
Sinh trưởng
Vật hậu
Ghi chú
Trang 34Khi gặp loài cây trong đối tượng nghiên cứu, tiến hành đo đếm chi tiết các đặc điểm hình thái, để làm cơ sở cho việc nhận biết và phân loại loài cây cần nghiên cứu với các loài cây khác Các số liệu thu thập được cần thu thập đối với loài nghiên cứu như:
- Đặc điểm về thân, cành: Tiến hành đo đếm kích thước thân cây, đồng
thời mô tả hình dạng thân, màu sắc, vỏ, các đặc điểm nổi bật khác và mức độ
phát triển của cây Các số liệu thu được ghi theo mẫu bảng 2.2:
Mẫu bảng 2.2 Phiếu đo đếm kích thước loài Thông Tre lá ngắn
Địa điểm: Xóm: Xã: Huyện:
Tuyến số: Cự ly tuyến:
- Lá: tiến hành đo đếm các chỉ tiêu/kích thước lá, quan sát, mô tả hình
dạng lá và các đặc điểm khác trực tiếp trên cây
Số lượng các lá cần đo đếm là 100 lá/số cây xuất hiện Mỗi cây tiến hành
đo kích thước dài, rộng của 10 lá ở các vị trí khác nhau (3 lá gần gốc, 4 lá phần thân, 3 lá gần ngọn), rồi lấy kết quả trung bình cho cả cây Mô tả hình dạng, các đặc điểm nổi bật của lá (màu sắc mặt trên, mặt dưới lá, gân lá và các bộ phận phụ khác) Các số liệu thu được ghi theo mẫu bảng 2.3:
Mẫu bảng 2.3 Phiếu thu thập số liệu hình thái lá Địa điểm: Xóm: Xã: Huyện:
Tuyến số: Cự ly tuyến:
Đo kích thước lá (cm)
Lá dưới tán Lá giữa tán Lá ngọn tán Stt Tên cây
Dài Rộng Dài Rộng Dài Rộng
Trang 35- Hoa và quả: Tiến hành quan sát, mô tả hình dạng, đo đếm kích thước,
màu sắc của hoa, quả và hạt (nếu có)
- Kiểu rễ: Quan sát, mô tả đặc điểm hệ rễ của loài Thông Tre lá ngắn
Tuyến điều tra phải đi qua tất cả các trạng thái rừng có trong khu vực nghiên cứu Từ trên tuyến điều tra chính cứ khoảng cách 100m chiều dài lập về
2 phía theo hình xương cá các tuyến phụ Trên các tuyến phụ tiến hành điều tra các loài thực vật ở trong phạm vi 10m và chỉ tiến hành khi thấy sự thay đổi của đai thực vật
c Điều tra theo phương pháp lập ô tiêu chuẩn
Điều tra trên các ô tiêu chuẩn điển hình để xác định về tính đa dạng của thực vật nhất là đối với điều tra mật độ loài, mức độ thường gặp, mà trong điều tra theo tuyến không thể hiện được các chỉ tiêu này
Phương pháp lập OTC: Sử dụng địa bàn, thước dây để đo đạc Tổng số OTC là 15 ô, trên tổng 4 tuyến điều tra Diện tích mỗi OTC là 500m2 với kích thước 10m x 50m
Để thuận lợi cho việc đo đếm đề tài tiến hành lập OTC với chiều dài cùng với đường đồng mức, chiều rộng vuông góc với đường đồng mức
OTC được chọn ngẫu nhiên và đại diện cho các khu vực khác nhau trong phạm vi nghiên cứu Tại những nơi địa hình phức tạp tiến hành lập các OTC có diện tích nhỏ hơn (100m2 - 200m2) có cùng độ cao, có diện tích thay thế cho một OTC lớn và đảm bảo diện tích bằng 1 OTC lớn Trong OTC tiến hành điều tra các loài thực vật và lớp cây bụi thảm tươi nhằm tìm hiểu được trạng thái mà các loài thực vật quý hiếm sinh sống Các chỉ tiêu cần thu thập gồm:
* Điều tra, đo đếm các cây Thông Tre lá ngắn trong OTC
Tiến hành đo đếm kích thước về chiều cao và D1.3 của cây, đồng thời đánh giá sơ bộ về chất lượng cây theo phương pháp định tính: Tốt, trung bình, xấu Cây tốt là cây có thân thẳng, không cụt ngọn, sinh trưởng phát triển tốt, không sâu bệnh Cây xấu là những cây cong queo, cụt ngọn, sinh trưởng phát triển kém, sâu bệnh, còn lại là những cây có chất lượng trung bình
Trang 36Các số liệu thu thập được ghi vào mẫu bảng 2.4:
Mẫu bảng 2.4 Phiếu đo đếm kích thước cây Thông tre lá ngắn
Tên địa phương
D1.3 (cm)
Hvn
Ghi chú
Mẫu bảng 2.5 Phiếu đo trị số độ tàn che
* Điều tra tầng cây cao trong OTC
Trong các OTC mô tả các chỉ tiêu: Vị trí, độ dốc, độ cao, hướng phơi, xác định tên loài cây, các chỉ tiêu sinh trưởng
Trang 37- Đo đường kính ngang ngực (D1.3,cm) của cây Sử dụng thước kẹp kính
để đo, đo theo 2 hướng Đông tây - Nam bắc và tính trị số bình quân
- Đo chiều vao vút ngọn (Hvn, m) của cây rừng Chiều cao vút ngọn được xác định từ gốc tới đỉnh sinh trưởng của cây Sử dụng thước Blume - Leiss để đo chiều cao
- Đánh giá nhanh chất lượng cây: Cây tốt là cây có thân thẳng, không cụt ngọn, sinh trưởng phát triển tốt, không sâu bệnh Cây xấu là những cây cong queo, cụt ngọn, sinh trưởng phát triển kém, sâu bệnh, còn lại là những cây có chất lượng trung bình
Các chỉ tiêu điều tra tầng cây cao được thể hiện tại mẫu bảng 2.6:
Mẫu bảng 2.6 Phiếu điều tra tầng cây cao
Tên địa phương
D1.3 (cm)
Hvn
Ghi chú
* Xác định tổ thành sinh thái tầng cây gỗ
Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị tỉ lệ mỗi loài hay nhóm loài tham gia tạo thành rừng, tùy thuộc vào số lượng loài có mặt trong lâm phần mà phân chia lâm phần thành rừng thuần loài hay rừng hỗn loài, các lâm phần rừng có tổ thành loài khác nhau thì chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và tính đa dạng sinh học cũng khác nhau
Để đánh giá đặc điểm cấu trúc tổ thành sinh thái của quần xã cây gỗ cần
sử dụng mức độ quan trọng (Importance Value Index = IVI)
Theo đó những loài cây chỉ có số IVI≥5% mới thực sự có ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần Theo Thái Văn Trừng (1987) trong một lâm phần nhóm cây chiếm trên 50% tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó
Trang 38được coi là loài ưu thế Trong đề tài chủ yếu đề cập tới loài cây Thông Tre lá
ngắn nên loài cây này có xuất hiện và có chỉ số nhỏ cũng vẫn được đưa vào
công thức để so sánh
* Điều tra cây tái sinh
Trong mỗi OTC điển hình tiến hành lập 5 ODB để điều tra cây tái sinh Cách lập: Lập 4 ODB ở vị trí bốn góc, 1 ODB ở vị trí giữa, diện tích mỗi ODB là 25m2 (5m X 5m) Tiến hành đo, đếm số lượng cây tái sinh trong các ODB Đo, đếm cây tái sinh nhằm mục đích đánh giá diễn biến tự nhiên của rừng trong tương lai Thống kê tất cả các cây tái sinh vào phiếu điều tra theo mẫu bảng 2.7 sau:
Mẫu bảng 2.7 Phiếu điều tra cây tái sinh
- Xác định tổ thành cây tái sinh
Tiến hành xác định tổ thành tái sinh rừng theo số cây
- Xác định mật độ cây tái sinh
Mật độ cây tái sinh được tính theo công thức
Trong đó:
Sdt: Diện tích các ODB điều tra cây tái sinh (m2)
n: Là số lượng cây tái sinh điều tra được
- Chất lượng cây tái sinh
Nghiên cứu tái sinh theo cấp chất lượng: tốt, trung bình, xấu, đồng thời xác định tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng (cây triển vọng là những cây sinh trưởng tốt,
đã vượt qua được lớp cây bụi và có khả năng tham gia vào cấu trúc tầng tán của
Trang 39rừng Khóa luận chọn những cây triển vọng là những cây có chiều cao > 2m sinh trưởng tốt)
* Điều tra tầng cây bụi, thảm tươi, dây leo
- Cây bụi: Theo các chỉ tiêu tên loài chủ yếu, số lượng khóm (bụi), chiều cao bình quân, độ che phủ trung bình của các loài cây bụi trên ODB
- Điều tra thảm tươi: Theo các chỉ tiêu loài chủ yếu, chiều cao bình quân, độ che phủ bình quân và tình hình sinh trưởng của thảm tươi trên ODB
Để xác định độ che phủ của thảm tươi đề tài sử dụng thước dây đo theo đường chéo của ODB, đo từng đường chéo 1 và xác định những đoạn trên thước dây bị tán cây bụi hay thảm tươi che kín, chia đoạn này cho tổng độ dài đường chéo để tính độ che phủ Cộng kết quả của 2 lần đo trên 2 đường chéo chia chung bình được độ che phủ của ODB Thống kê tất cả các chỉ tiêu về cây bụi, thảm tươi và dây leo vào phiếu điều tra theo mẫu bảng 2.8:
Mẫu bảng 2.8 Phiếu điều tra cây bụi, thảm tươi, dây leo
Để đánh giá được sự tác động của con người và động vật như thế nào và
ở mức độ ra sao đối với hệ thực vật khu vực nghiên cứu, ta cần tiến hành các bước cơ bản như sau:
- Trên các tuyến điều tra các loài thực vật quý hiếm, cứ khoảng 500m ta tiến hành lập một ô tiêu chuẩn với diện tích 400m2 để đo đếm liệt kê các tác
Trang 40động của con người và vật nuôi lên hệ thực vật trong khu vực nghiên cứu Sau
đó tiến hành quan sát, đo đếm, đánh giá sơ bộ các biểu hiện thể hiện sự tác động của con người và vật nuôi Cụ thể là:
- Tác động của con người: Cưa, chặt cây, phát, đốt rừng, khai thác các loại gỗ và LSNG khác,
- Tác động của động vật: Dấu vết động vật ăn lá cây, giẫm đạp, nằm hoặc cọ sát làm hư hỏng hoặc làm chết cây, phân động vật để lại,
- Ngoài ra ta còn phải ghi lại các đặc điểm khác trong ô tiêu chuẩn, ngoài các đặc điểm đã được miêu tả nếu có
Trong mỗi một trường hợp tác động, cần đánh giá mức độ tác động đó đến hệ thực vật trong khu vực nghiên cứu Mức độ đánh giá tác động được đánh giá theo phương pháp định tính và cụ thể hóa theo thang điểm như sau: Bảng 2.1 Thang điểm đánh giá mức độ tác động của con người và động vật
Mẫu bảng 2.9 Đánh giá sự tác động của con người và động vật
Tuyến: Chiều dài tuyến: km
Địa điểm
Lần đo
Khoảng
cách (m)
Chặt/
cưa cây
Khai thác LSNG
Đốt/
phát quang
Dấu vật nuôi
Đặc điểm khác
Ghi chú
Dựa trên các số liệu từ các tuyến đã điều tra được, đưa ra các nhận xét chung về sự tác động của con người và động vật lên hệ thực vật nơi đây Qua
đó cần có những giải pháp gì để hạn chế các sự tác động đó để bảo vệ và phát triển hệ thực vật hiện nay trong khu vực