1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con tại một số xã thuộc huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng và phác đồ điều trị 2 loại thuốc Norcoli và Gentatylo.

78 524 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÊ HỒNG TẤM Tên đề tài: ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON TẠI MỘT SỐ XÃ THUỘC HUYỆN THẠCH AN, TỈNH CAO BẰNG VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HAI LOẠI THUỐC

Trang 1

LÊ HỒNG TẤM

Tên đề tài:

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON

TẠI MỘT SỐ XÃ THUỘC HUYỆN THẠCH AN, TỈNH CAO BẰNG VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HAI LOẠI THUỐC

NORCOLI VÀ GENTATYLO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khóa học : 2010 - 2014

Thái Nguyên - 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ HỒNG TẤM

Tên đề tài:

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON

TẠI MỘT SỐ XÃ THUỘC HUYỆN THẠCH AN, TỈNH CAO BẰNG VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HAI LOẠI THUỐC

NORCOLI VÀ GENTATYLO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y

Khóa học : 2010 - 2014

Giảng viên hướng dẫn: TS Trương Hữu Dũng

Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên - 2014

Trang 3

giáo TS.Trương Hữu Dũng đã chỉ bảo và trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành

bài khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn Trạm Thú y huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng cùng toàn thể lãnh đão cán bộ và nhân dân 3 xã, thị trấn Đông Khê, Xã

Lê Lai, Vân Trình huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng đã tạo điều kiện thuận lợi, quan tâm giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại cơ sở

Em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè, gia đình và người thân đã động viên, cùng nỗ lực cố gắng của bản thân em đã hoàn thành đề tài đúng thời gian quy định

Em xin kính chúc các thầy cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt trong công tác giảng dạy và thành công trong công tác nghiên cứu khoa học

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, Ngày 29 tháng 12 năm 2014

Sinh viên

Lê Hồng Tấm

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Từ xưa đến nay, sản xuất nông nghiệp vẫn là ngành chính của nước ta,

có tới gần 70% dân số sống bằng nông nghiệp, do đó nó đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế nước ta Nhà nước không ngừng khuyến khích phát triển ngành nông nghiệp để đảm bảo yêu cầu trước mắt và lâu dài Cùng với sự phát triển đi lên của ngành trồng trọt, thì ngành chăn nuôi cũng dần dần khẳng định được vị thế của mình, lợi ích của nó mang lại là rất lớn: cung cấp các sản phẩm chăn nuôi có giá trị cao như: thịt, sữa, trứng cho con người, cung cấp nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp chế biến và

nó còn cung cấp phân bón, sức kéo cho ngành trồng trọt Biết được lợi ích của ngành chăn nuôi, nhà nước đã đầu tư vốn vào các trường Nông Nghiệp trong

cả nước để đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên ngành góp phần phát huy trí tuệ của mình cho quốc gia Theo phương châm của Đảng, theo xu hướng của nhà nước, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên là một trong những trường với các thầy cô có bề dày kinh nghiệm, sự tâm huyết với nghề đã đào tạo nhiều sinh viên có trình độ chuyên môn giỏi cho đất nước

Với phương châm đào tạo “học đi đôi với hành, lý thuyết phải gắn với thực tiễn sản xuất”, trước khi kết thúc khóa học nhà trường luôn tổ chức cho sinh viên

đi thực tập tại cơ sở để củng cố kiến thức lý thuyết cũng như nâng cao tay nghề trong thực tiễn sản xuất Để khi ra trường sinh viên sẽ trở thành người cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, tay nghề thạo, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành chăn nuôi nói riêng và ngành nông nghiệp nói chung

Nhằm làm giảm mức thấp nhất thiệt hại do dịch bệnh gây nên, nhanh chóng đưa những tiến bộ kỹ thuật mới vào thực tế sản xuất, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y cùng thầy giáo hướng

dẫn TS Trương Hữu Dũngvà sự tiếp nhận của trạm Thú y huyện Thạch

An, tỉnh Cao Bằng, em đã thực hiện đề tài: “Điều tra tình hình nhiễm bệnh

phân trắng lợn con tại một số xã thuộc huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng và phác đồ điều trị hai loại thuốc Norcoli và Gentatylo”

Trang 5

Được sự quan tâm tận tình của thầy giáo hướng dẫn TS Trương Hữu Dũng, cùng sự cố gắng của bản thân, em đã hoàn thành khóa luận Nhưng do

bước đầu tiến hành làm nghiên cứu khoa học và thời gian thực tập có hạn nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Vì vậy em kính mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 18

Bảng 2.2: Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng tại các xã điều tra 48

Bảng 2.3: Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo giống lợn 49

Bảng 2.4.: Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo lứa tuổi 50

Bảng 2.5: Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tính biệt 53

Bảng 2.6: Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tình trạng vệ sinh 54

Bảng 2.7: Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tháng trong năm 56

Bảng 2.8: Triệu chứng của bệnh phân trắng lợn con 58

Bảng 2.9: Bệnh tích mổ khám lợn con chết do phân trắng 59

Bảng 2.10: Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con của hai phác đồ 60

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Biểu đồ tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng ở các xã điều tra 49Hình 2.2: Biểu đồ tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo lứa tuổi 53Hình 2.3: Biểu đồ tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo tình trạng vệ sinh 55Hình 2.4 Biểu đồ tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo tháng theo dõi 57

Trang 8

Cs : Cộng sự

TS : Tiến sĩ

TT : Thể trọng Nxb : Nhà xuất bản

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI NÓI ĐẦU ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

MỤC LỤC vii

Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1

1.1 Điều tra cơ bản 1

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1

1.1.2 Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội 4

1.1.3 Tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp 8

1.1.4 Đánh giá chung 10

1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 11

1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất 11

1.2.2 Phương pháp thực hiện 11

1.2.3 Công tác khác 17

1.3 Kết luận và đề nghị 19

1.3.1 Kết luận 19

1.3.2 Đề nghị 20

Phần 2 : CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 21

2.1 Đặt vấn đề 21

2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu 22

2.1.2 Ý nghĩa khoa học và cơ sở thực tiễn 23

2.2 Tổng quan tài liệu 23

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 23

2.2.2 Những hiểu biết về vi khuẩn E Coli 27

Trang 10

2.2.3 Những hiểu biết về bệnh lợn con phân trắng (Colibacillosis) 31

2.2.4 Giới thiệu về thuốc sử dụng trong nghiên cứu 40

2.2.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 41

2.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 43

2.3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 43

2.3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 43

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 46

2.4 Kết quả và thảo luận 47

2.4.1 Kết quả theo dõi tổng đàn lợn tại một số xã trên địa bàn huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng 47

2.4.2 Kết quả theo dõi tỷ lệ lợn mắc bệnh phân trắng lợn con 48

2.4.3 Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo giống lợn 49

2.4.4 Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo lứa tuổi 50

2.4.5 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tính biệt 53

2.4.6 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tình trạng vệ sinh 54

2.4.7 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng theo dõi 56

2.4.8 Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của bệnh phân trắng lợn con 57

2.4.9 Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con của hai phác đồ 59

2.5 Kết luận, tồn tại và đề nghị 61

2.5.1 Kết luận 61

2.5.2 Tồn tại 62

2.5.3 Đề nghị 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

I Tài liệu tiếng Việt 63

II Tài liệu dịch 65

III Tài liệu nước ngoài 65

Trang 11

Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1 Điều tra cơ bản

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Thạch An là huyện miền núi, vùng cao biên giới nằm ở phía Đông Nam tỉnh Cao Bằng, có diện tích tự nhiên là 69.079,56 ha, cách trung tâm tỉnh 39

km Vị trí địa lý của huyện như sau:

- Phía Đông giáp với huyện Long Châu (tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc)

- Phía Tây giáp với huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn

- Phía Nam giáp với huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn

- Phía Bắc giáp với Thành phố Cao Bằng và huyện Hoà An tỉnh Cao Bằng Huyện Thạch An có 16 đơn vị hành chính gồm 15 xã và 01 Thị trấn, trong đó có 13 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn (vùng 3), 03 xã, thị trấn thuộc vùng 2 Huyện có 01 xã biên giới là xã Đức Long tiếp giáp với huyện Long Châu, tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), có đường biên giới dài 5,2 Km và 01 lối

mở (cửa khẩu tiểu ngạch Nà Lạn) đã và đang được đầu tư xây dựng để giao thương hàng hoá với huyện Long Châu, tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc)

1.1.1.2 Điều kiện địa hình, đất đai

Là huyện miền núi của tỉnh Cao Bằng, huyện Thạch An có địa hình dốc nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, xen giữa các dẫy núi là các thung lũng, phần lớn là các thung lũng nhỏ hẹp Điểm cao nhất so với mực nước biển là núi Khuổi Moọng thuộc xã Quang Trọng (1.009 m), điểm thấp nhất thuộc Bản Luồng xã Thụy Hùng (200 m)

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 69.079,56 ha Trong đó:

- Đất Nông, lâm nghiệp là: 65.671,53 ha, chiếm 95,07% tổng diện tích

tự nhiên, trong đó:

Trang 12

+ Đất sản xuất nông nghiệp là: 5.921,84 ha chiếm 8,57 %;

+ Đất lâm nghiệp: 59.645,44 ha chiếm 86,35%;

+ Đất nuôi trồng thủy sản là: 104,25 ha chiếm 0,15 %;

- Đất phi nông nghiệp là: 1.590,91 chiếm 2,3%

- Nhiệt độ trung bình năm 13 - 14,50C; nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối từ 1,30C đến - 0,90C

Lượng mưa trung bình năm 1.442 mm, được xếp vào một trong những khu vực ít mưa của cả nước

- Tổng số giờ nắng trung bình 1.568,9 giờ, bức xạ mặt trời 60 - 68 Kcal/cm2

- Độ ẩm không khí khá cao, trung bình tháng biến thiên từ 79 - 86% Chênh lệch độ ẩm lớn giữa mùa mưa và mùa khô, về mùa mưa do ảnh hưởng của gió mùa, mưa nhiều nên độ ẩm không khí khá cao 82 - 86%, mùa khô ẩm

độ thấp từ 79 - 80%

* Thủy văn

Trên địa bàn huyện có các con sông, suối nhỏ với nguồn nước mặt khá phong phú, các con sông, suối bắt nguồn từ vùng núi cao chảy về vùng thấp theo hướng chủ đạo của địa hình Tây Nam – Đông Bắc Các con sông suối là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất và đời sống của nhân dân trong huyện như: Suối Minh Khai, Khuổi Vinh, Bản Cầu, Nà Ngườm, Nặm Nàng,

Tả Chiến

Trang 13

1.1.1.4 Giao thông vận tải

Huyện Thạch An có một hệ thống đường giao thông tương đối hoàn chỉnh, tạo điều kiện cho nhân dân đi lại thuận lợi góp phần phát triển kinh

tế - xã hội

- Hệ thống đường giao thông quốc gia: huyện có trục đường QL4A đi qua địa bàn nối từ thành phố Cao Bằng đến thành phố Lạng Sơn qua địa phận Thạch An dài 36 km đã được đầu tư nâng cấp đảm bảo giao thông thuận tiện

- Đường tỉnh lộ: hệ thống đường tỉnh lộ trên địa bàn huyện có 2 tuyến chính: đường TL 208 Đông Khê - Phục Hòa (24 km) chạy qua địa bàn các xã

Lê Lai, Thụy Hùng; đường TL 209: từ Tân An - Canh Tân - Minh Khai - Quang Trọng (36 km) và thông qua huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Cạn (24 km) Các tuyến đường trên là mạch huyết giao thông tạo điều kiện cho nhân dân đi lại và giao lưu phát triển kinh tế

- Đường huyện lộ: với tổng chiều dài 86,6km Đường Đông Khê - cửa khẩu Đức Long (17,5 km); đường QL4A cũ từ xã Lê Lai chạy qua điạ bàn xã Thái Cường (18,41 km); đường GTNT liên xã Kim Đồng - Đức Thông (16 km); đường GTNT liên xã Vân Trình - Thị Ngân (10 km); đường GTNT Đức Xuân - Lê Lợi (6,5 km); đường Cốc Bao - Khau Lùng (5,2 km) Các tuyến đường trên trong những năm qua đã được cải tạo, nâng cấp một phần nhựa hóa,

bê tông hóa và mặt cấp phối tự nhiên Xong một số tuyến đường quy mô kết cấu chưa đảm bảo, cần được tiếp tục đầu tư nâng cấp

- Đường GTNT xã, liên xã: hệ thống đường giao thông nông thôn 15/16 xã có tổng chiều dài trên 280,7 km Hiện nay về cơ bản các tuyến đường từ trung tâm huyện đến trung tâm các xã đã được cải tạo, nâng cấp rải nhựa và cấp phối đảm bảo thông xe 4 mùa Còn các tuyến đường liên xã, liên thôn xóm trong địa bàn huyện phát triển còn chậm, mức độ đầu tư có hạn Tuy nhiên trong những năm qua các tuyến đường trọng điểm trên địa bàn các

Trang 14

xã cũng đã được quan tâm đầu tư từ các chương trình dự án như chương trình

135, dự án IFAD nhưng về quy mô kết cấu chưa đáp ứng được yêu cầu, mới

mở rộng được nền và một phần làm mặt cấp phối tự nhiên còn chủ yếu là đường đất, qua thời gian sử dụng đã xuống cấp đi lại gặp nhiều khó khăn nhất

là vào mùa mưa lũ Do đó mục tiêu đề án xác định cần được đầu tư mở mới các tuyến đường trọng điểm liên xã và nâng cấp một số tuyến đường tạo điều kiện thuận lợi giao thông đi lại cho nhân dân và thúc đẩy phát triển kinh tế -

xã hội vùng

Mặc dù đã hình thành mạng lưới đường giao thông nối liền giữa trung tâm huyện với các huyện trong tỉnh, với tỉnh bạn, nước bạn Trung Quốc và nối liền giữa trung tâm huyện với các xã, nhưng hệ thống đường giao thông nông thôn cần được nâng cấp, mở rộng đòi hỏi vốn đầu tư lớn mới có thể đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế, giao lưu hàng hóa của nhân dân trong huyện

1.1.2 Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội

Nền kinh tế của huyện đang chuyển dần từ nền kinh tế tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hóa, nhưng tốc độ còn chậm và chưa tương xứng với tiềm năng của huyện

Trang 15

Cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng dịch vụ (Thương mại - Du lịch), Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp và giảm dần tỷ trọng nông nghiệp

1.1.2.2 Tình hình dân cư, dân trí

Dân số toàn huyện tính đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2013 là 30.842 người tương ứng với 7.454, nhân khẩu bình quân 4,2 người/hộ; mật độ dân số 44 người/km2 Gồm 05 thành phần dân tộc: Kinh, Tày, Nùng, Mông

và Dao; Có 04 thành phần dân tộc thiểu số trong đó: Dân tộc Tày chiếm 44,3%, Nùng chiếm 38,7%, Mông chiếm 0,4%, Dao chiếm 13,6% và dân tộc khác chiếm 3%

Dân cư phân bố không đồng đều, đồng bào các dân tộc huyện Thạch An sống quần tụ lâu đời, có nơi sống xen canh, xen cư ở tất cả các xã, thị trấn; nhân dân các dân tộc có truyền thống đoàn kết, giúp đỡ nhau trong lao động sản xuất, chống giặc ngoại xâm, chế ngự thiên nhiên, khắc phục thiên tai và xây dựng quê hương đất nước; mỗi dân tộc có sắc thái, bản sắc văn hoá riêng, góp phần tạo nên sự đa dạng, phong phú của nền văn hoá Việt Nam; nhân dân các dân tộc huyện chủ yếu là sống ở vùng nông thôn (chiếm trên 90%), lao động chủ yếu là nông nghiệp

Nguồn nhân lực chủ yếu là lao động phổ thông, lực lượng trẻ chiếm 50%

1.1.2.3 Tình hình văn hóa - xã hội

- Lao động việc làm, dạy nghề: trong năm 2013 tổng số người trong độ

tuổi lao động là 15.421 người, so với năm 2011 tăng 0,74%, tổng số người có việc làm năm 2013 là 12.336 người tăng so với năm 2011 là 90 người bằng 1,00% Số lao động được học nghề năm 2013 là 3.855 người tăng 25,94% so với năm 2011

- Giáo dục và đào tạo:

Toàn huyện có 02 trường THPT và 01 Trung tâm giáo dục thường

xuyên, 01 trường PTDT Nội trú

Trang 16

Huyện có 9 trường trung học cơ sở, các trường đó được đầu tư xây dựng nhưng còn thiếu về cơ sở vật chất như: phòng học bộ môn, phòng chức năng, nhiều công trình đã xuống cấp nhưng chưa được nâng cấp sửa chữa

Huyện có 07 trường PTCS, 13 trường tiểu học và 11 trường mẫu giáo Trong đó nhiều trường Mầm non chưa có cơ sở vật chất, còn 16 phòng học tạm, 27 phòng học nhờ, các phòng chức năng, thư viện, văn phòng, phòng làm việc của hiệu trưởng, hiệu phó chưa trường nào có; Một số trường Tiểu học chưa có nhà hiệu bộ, phòng học bộ môn, còn có 34 phòng học tạm, 5 phòng học nhờ

Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học nhà trẻ, mẫu giáo năm 2013 đạt 53,2%, tăng so với năm 2011 là 3 % Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi năm

2013 là 95,6%, tỷ lệ phổ cập THCS năm 2013 là 82,3%, tăng so với năm

2010 là 2%

Năm 2013 toàn huyện có 5657 học sinh, 744 giáo viên và cán bộ quản

lý giáo dục các cấp học Trong đó có 100% giáo viên đạt chuẩn

-Y tế:

Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế đáp ứng một phần cơ bản nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân Thường xuyên tổ chức các lớp học tập trung nâng cao trình độ chuyên môn, thái độ phục vụ người bệnh của đội ngũ y, bác sỹ toàn ngành, tổ chức có hiệu quả chương trình y tế cộng đồng, chương trình y tế quốc gia triển khai trên địa bàn huyện, thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, nhất là khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo

Toàn huyện có 01 Phòng Y tế, 01 trung tâm y tế, 01 trung tâm Dân số

- KHHGĐ, 01 bệnh viện đa khoa, 01 phòng khám đa khoa khu vực, và 15

xã, 01 thị trấn có trạm y tế Hầu hết các trạm y tế xã được xây dựng từ năm

1993, 2002, đa số trạm y tế đã xuống cấp cần được đầu tư tu sửa, nâng cấp, xây dựng mới

Trang 17

Tổng số bình quân giường bệnh/vạn dân năm 2013 là 38,25 so với năm

2010 tăng 2,4 lần, tổng số bác sỹ/vạn dân năm 2013 là 6,8 lần so với năm

2010 tăng 2,7 lần; tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ là 68,75% so với năm 2010 tăng 37,5%, tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh 1,64% so với năm 2010 giảm 0,07%

và tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng năm 2013 là 12,62% giảm so với năm 2010 là 3,68% Năm 2013 số trẻ em < 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 7 loại vacxin đạt trên 95%

Huyện thường xuyên tuyên truyền, vận động và hướng dẫn người dân thực hiện lối sống hợp vệ sinh, hàng năm xây dựng phương án về chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh cho nhân dân, cung cấp thuốc, trang thiết bị

để dập dịch bệnh kịp thời khi có dịch bệnh xảy ra, tổ chức tiêm chủng mở rộng, đúng kế hoạch

- Về dân số - kế hoạch hóa gia đình:

Huyện Thạch An là huyện miền núi vùng cao biên giới các chính sách

về dân số - kế hoạch hóa gia đình cần được quan tâm và thực hiện bằng nhiều hình thức, tuyên truyền mở rộng đến cơ sở, đến tận người dân, trong những năm qua trên địa bàn huyện đã triển khai hiệu quả chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, đặc biệt là triển khai chương trình sâu rộng đến tận các xã vùng sâu, vùng xa

- Về văn hóa thông tin, thể thao, truyền thanh, truyền hình:

+ Công tác văn hóa xã hội được tiến hành thường xuyên có hiệu quả

thiết thực Thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", phong trào xây dựng làng văn hóa, gia đình văn hóa được đẩy mạnh Những năm qua toàn huyện đã làm được 110 nhà văn hóa sinh hoạt cộng đồng ở thôn xóm, năm 2013 huyện có 84/160 làng, tổ dân phố văn hóa tăng, có 5.650/7454 gia đình văn hóa và 108 cơ quan, đơn vị, trường học đạt tiêu chuẩn văn hóa

Trang 18

+ Công tác thể thao: hàng năm thường xuyên triển khai công tác phong trào thể dục thể thao và phong trào này diễn ra sôi nổi ở tất cả các điểm dân

cư tập trung, thu hút các tầng lớp nhân dân tham gia Tuy nhiên sân bãi và các dụng cụ, thiết bị phục vụ thể thao còn thiếu nhiều

+ Công tác truyền thanh, truyền hình: đến năm 2013 toàn huyện đã có 04 trạm thu phát sóng truyền thanh, truyền hình, số dân được xem truyền hình trên địa bàn huyện 60 %

1.1.3 Tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

1.1.3.1 Chăn nuôi

Vật nuôi chủ yếu trong những năm qua là: trâu, bò, ngựa, lợn và các loại gia cầm Phát triển đàn bò là sản xuất chính được coi là sản xuất hàng hóa Tổng đàn gia súc, gia cầm qua các năm được phát triển như sau:

Năm 2012 tổng đàn bò có 3.405 con, đến năm 2014 là 2.698 con, giảm 20,8% Tổng đàn trâu năm 2012 có 14.550 con, đến năm 2014: 11.390 con, giảm 21,7% Nguyên nhân tổng đàn trâu, bò giảm: do trâu, bò bị chết rét, một phần do người dân chuyển đổi sử dụng máy nông nghiệp tăng năng suất lao động

Tổng đàn lợn năm 2012 có 30.100 con, đến năm 2014 là 32.800 con, tăng 8,9%

Tổng gia cầm năm 2012 có 182.000 con, đến năm 2014 là 200.413 con, tăng 10,1%

Sản lượng gia súc, gia cầm năm 2012 đạt 1.924 tấn đến năm 2014 đạt 2.057 tấn, tăng 1 %

- Nuôi trồng thủy sản:

Giá trị sản xuất tăng khá: năm 2011 đạt 1.470 triệu đồng; năm 2012 đạt 1.698 triệu đồng, đến năm 2013diện tích nuôi trồng thủy sản là 45,33 ha, sản lượng đạt 30 tấn, giá trị sản xuất đạt 2.400 triệu đồng

Trang 19

1.1.3.2 Trồng trọt

Nền nông nghiệp của huyện chủ yếu là độc canh cây lương thực, sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên Nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính của huyện, nguồn thu nhập chính của đại bộ phận dân cư trong huyện Trong những năm qua dưới sự chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền huyện, ngành nông nghiệp đã có những chuyển biến và thu được kết quả nhất định Sản xuất nông nghiệp của huyện có sự phát triển đáng kể, bước đầu thực hiện có hiệu quả việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất tập trung, thâm canh tăng năng xuất Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2012 đạt 445.078 triệu đồng, năm 2013 đạt khoảng 537.213 triệu đồng

so với năm 2012 tăng 21%

Từ năm 2011 đến năm 2013: diện tích canh tác ổn định và sản lượng lương thực đạt như sau:

Năm 2011: tổng sản lượng lương thực đạt 15.171,8 tấn

Năm 2013: tổng sản lượng lương thực đạt 14.671,9 tấn

So sánh tổng sản lượng lương thực năm 2013 so với năm 2011 giảm 3,3%, nguyên nhân do chuyển đổi diện tích trồng cây lương thực có hạt sang diện tích trồng mía nguyên liệu Vì huyện Thạch An nằm trong vùng nguyên liệu mía cung cấp cho nhà máy đường Phục Hòa

Căn cứ điều kiện thổ nhưỡng của địa phương huyện đã xác định những cây trồng hàng hóa: mía, thạch đen, đỗ tương, thuốc lá và cây hồi

Sản phẩm chủ yếu từ các loại cây trồng qua các năm như sau:

- Cây lúa: năm 2011 sản lượng thu được là 8.664,5 tấn, năm 2013 là 8.160,4 tấn, giảm 5,8 %

- Cây ngô: năm 2011 sản lượng thu được là 5.823,38 tấn, năm 2013 là 6.511,4 tấn, tăng 11,8%

- Cây mía: năm 2011 sản lượng thu được là 8.460 tấn, năm 2013 là 15.089 tấn, tăng 78,3%

Trang 20

- Cây Thạch đen: năm 2011 sản lượng thu được là 1.399 tấn, năm 2013

là 859,65 tấn, giảm 38,6 % do đầu ra không ổn định

- Cây hồi: diện tích năm 2013 là 2.200 ha, sản lượng đạt từ 2.200 - 2.400 tấn

- Cây Đỗ tương: năm 2011 sản lượng thu được là 135 tấn, năm 2013 là

152 tấn, tăng 12,5%

- Sản phẩm nông sản là: ngô, lúa, mía, thạch đen, đỗ tương, mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài huyện, ngoài tỉnh trong đó cả thị trường Trung Quốc

1.1.4 Đánh giá chung

1.1.4.1 Thuận lợi

- Với vị trí là huyện nằm ở cửa ngõ phía Đông Nam của tỉnh Cao Bằng,

có trục đường QL4A đi qua nối liền với trung tâm tỉnh và các huyện, tỉnh bạn nên có nhiều điều kiện thuận lợi, đây là lợi thế để có thể học hỏi kinh nghiệm của các nơi

- Là huyện biên giới có cửa khẩu Đức Long giáp với Trung Quốc, là điều kiện thuận lợi để mở rộng thị trường về xuất khẩu, nhập khẩu vật nuôi phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân

- Ban lãnh đạo trạm thú y có năng lực, năng động, trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình, có kinh nghiệm lâu năm trong nghề

1.1.4.1 Khó khăn

Thạch An là một huyện có nền kinh tế chậm phát triển Kinh phí đầu tư cho sản xuất còn hạn hẹp, trang thiết bị thú y còn thiếu và chưa đồng bộ, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất

- Do các hộ còn chăn nuôi nhỏ lẻ, nhận thức của người chăn nuôi còn nhiều hạn chế Việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất chăn nuôi còn hạn chế

Trang 21

- Diễn biến thời tiết hiện nay khá phức tạp nên khâu phòng trừ bệnh gặp nhiều khó khăn, không triệt để, chi phí phòng và chữa bệnh tăng, ảnh hưởng đến giá thành chăn nuôi

- Do đặc điểm sản xuất của ngành chăn nuôi lợn là ngành có chu kỳ sản xuất dài, tốc độ quay vòng vốn chậm nên lâu thu hồi vốn Mặt khác để đầu tư cho một chu kỳ sản xuất đòi hỏi một lượng vốn tương đối lớn, trong khi đó kinh phí đầu tư cho sản xuất còn hạn hẹp

1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất

1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất

1.2.1.1 Công tác thú y

- Tiêm phòng vacxin cho đàn lợn theo kế hoạch

- Chẩn đoán và điều trị một số bệnh trên lợn mắc phải

- Phun thuốc sát trùng và thuốc diệt nội, ngoại ký sinh trùng cho đàn lợn

- Kiểm tra vệ sinh thú y và đóng dấu kiểm soát giết mổ

- Thường xuyên kiểm tra theo dõi tình hình sức khỏe của lợn và có những biện pháp phòng trị bệnh hợp lý

1.2.1.2.Công tác khác

- Tham gia tuyên truyền, chuyển giao kỹ thuật cho người dân

- Tìm hiểu tình hình sản xuất, học hỏi kinh nghiệm của cơ sở

1.2.2 Phương pháp thực hiện

1.2.2.1.Công tác thú y

- Công tác vệ sinh trong chăn nuôi:

Công tác vệ sinh trong chăn nuôi là một trong những khâu quan trọng quyết định tới hiệu quả chăn nuôi cao hay thấp Bao gồm rất nhiều yếu tố: môi trường (đất, nước, không khí ), mầm bệnh Nhận thức được điều đó nên trong thời gian thực tập em cùng các anh, chị ở Trạm thú y đã thực hiện tốt quy trình vệ sinh chăn nuôi Hướng dẫn bà con quét dọn chuồng trại, phát

Trang 22

quang bụi cỏ rậm, thu gom phân và chất thải, khơi thông cống thoát nước thải, rắc vôi bột xung quanh chuồng trại Định kỳ phun thuốc sát trùng sau khi rửa chuồng và các phương tiện, dụng cụ chăn nuôi bằng Benkocid

Ngoài ra em cùng cán bộ thú y vẫn thường đi kiểm tra vệ sinh thú y và đóng dấu kiểm soát giết mổ vào những ngày chợ phiên tại chợ Đông Khê

* Vacxin Dịch tả lợn: tiêm định kỳ 2 lần/năm, liều lượng 1ml/con

* Vacxin Tụ - Dấu: liều lượng 2ml/con

- Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh:

Hàng ngày, em cùng cán bộ thú y huyện đi đến các địa phương kiểm tra, chẩn đoán lợn ốm thông qua các triệu chứng lâm sàng

Đối với lợn chết cấp tính không có biểu hiện bên ngoài sẽ tiến hành mổ khám để quan sát bệnh tích phục vụ cho quá trình chẩn đoán và điều trị, sau

đó tiến hành tiêu hủy

Trong thời gian thực tập cùng với sự giúp đỡ của cán bộ thú y, em đã tiến hành chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp trên lợn và thu được kết quả như sau:

Trang 23

* Bệnh tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa

+ Nguyên nhân: do vi khuẩn đường tiêu hóa gây nên, môi trường sống

thay đổi bất thường, thức ăn thay đổi đột ngột

+ Triệu chứng: những ngày đầu lợn con ỉa chảy phân có màu vàng nhạt Lợn con bỏ ăn, mệt mỏi, ủ rũ, cơ thể gầy yếu, phân dính bê bết ở gốc đuôi, lông xù Cơ thể bị mất nước, nhiệt độ cơ thể không tăng

Lợn mẹ khó đẻ phải can thiệp bằng tay hoặc dụng cụ thú y làm xây sát

tử cung tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập gây viêm nhiễm

Lợn nái không được vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi đẻ

+ Triệu chứng:

Âm hộ sưng đỏ, thân nhiệt tăng cao, nhiệt độ cơ thể lớn hơn 40oC, ăn uống giảm, lượng sữa giảm, đi tiểu khó, có khi cong lưng rặn Từ cơ quan sinh dục ra nhiều chất dịch màu trắng đục, mùi hôi tanh, dịch dính bê bết xung quanh gốc đuôi

Trang 24

+ Điều trị:

Điều trị cục bộ: tiêm Oxytoxin 4ml/con + 10ml Vime-Iodine

Điều trị toàn thân: tiêm Clamoxy L.A: 1ml/10kg TT

Bệnh thường xảy ra lúc thời tiết thay đổi đột ngột, những ngày ẩm ướt,

độ ẩm môi trường cao Bệnh phát sinh chủ yếu ở giai đoạn lợn con từ sơ sinh đến cai sữa

+ Triệu chứng: lợn con bị bệnh bú kém, ăn kém, lợn ỉa chảy, phân lỏng màu vàng trắng, trắng xám sau đó màu vàng xanh và có mùi tanh Phân dính

bê bết xung quanh gốc đuôi Lợn gầy sút nhanh, ủ rũ lông xù, đi lại không vững vàng, niêm mạc mắt, miệng, hậu môn nhợt nhạt, phân nát đến loãng bệnh kéo dài từ 3 đến 7 ngày

Trang 25

* Bệnh sưng phù đầu lợn con

+ Nguyên nhân:

Bệnh phù mặt lợn con do các chủng E.coli O138O139O141 K81 K82 K85 gây

ra Các E.coli này có đặc điểm gây dung huyết khi cấy trên thạch máu Các chủng E.coli gây bệnh phù đầu sản sinh một chất có hoạt tính sinh học làm

tổn thương thành mạch quản gọi là EDP kém chịu nhiệt, dễ bị kết tủa bởi Acid hoặc Amonium sulphate, dễ hòa tan trong dung dịch kiềm

Vi khuẩn E.coli dung huyết gây bệnh phù đầu thường xuyên có mặt

trong đường ruột lợn với một số lượng rất nhỏ Khi xuất hiện các yếu tố bất lợi với sức đề kháng cơ thể lợn như cai sữa, thay đổi thời tiết hoặc thức ăn,

quần thể E.coli gây bệnh sẽ phát triển nhanh đến mức tạo ra một lượng lớn

EDP đủ gây tổn thương thành mạch quản dẫn đến phát sinh bệnh này

Các yếu tố Stress cũng là nguyên nhân gây nên bệnh này

+Triệu chứng và bệnh tích

Thường xảy ra một cách đột ngột với các triệu chứng ban đầu là bỏ ăn

và rất khát nước, sau đó xuất hiện các triệu chứng thần kinh

Dấu hiệu thần kinh đặc trưng của bệnh là: lúc đầu không phối hợp được hoạt động, run rẩy, nằm đạp chân kiểu bơi chèo hoặc chạy quanh, liệt hoặc nằm úp trên 4 chân Đa số lợn con sẽ chết trong vòng 24 giờ sau khi xuất hiện các triệu chứng thần kinh Kiểm tra kỹ, thấy phù ở mí mắt và xung huyết kết mạc mắt Hiện tượng phù tổ chức liên kết có thể lan rộng khắp mặt và có thể dẫn đến triệu chứng điển hình phù đầu

Ngoài ra còn thấy khó thở, táo bón hoặc tiêu chảy trước khi xuất hiện triệu chứng thần kinh Đa số không thấy thân nhiệt tăng cao

Trang 26

+ Điều trị:

-Phác đồ 1:

Thuốc chống vi khuẩn: Colistin

Thuốc chống phù não, giảm huyết áp: Melpesone

Tẩy sạch độc tố đường ruột bằng phương pháp cho uống hoặc thụt hậu môn dầu khoáng hoặc muối MgSO4 Kết hợp với VTM C

-Phác đồ 2:

Marphamox - LA: tiêm bắp, 1ml/15 - 20kg TT, mũi tiêm kéo dài 48 giờ Gluco K - C: 1ml/10 - 15kg TT/lần/ ngày

* Bệnh Suyễn lợn: Thường xảy ra ở lợn sau cai sữa và lợn thịt

+ Nguyên nhân: do vệ sinh chuồng trại sạch sẽ làm cho vi khuẩn

Mycoplasma phát triển mạnh, đồng thời kết hợp với vi khuẩn kế phát như: Streptococcus, Staphylococcus…

+ Triệu chứng: lợn ho vào sáng sớm và chiều tối, lúc đầu ho khan với tần số ít, sau tăng dần thành từng cơn và kéo dài, nhất là sau khi vận động, thở khó, bụng hóp lại, thân nhiệt tăng

+ Điều trị: Draxin: 1 ml/40 kg TT, tiêm 1 mũi duy nhất

Catosal: 1 ml/5 - 10 kg TT

Excede: 1 ml/15 kg TT

* Bệnh lepto ở lợn

+ Nguyên nhân: là bệnh truyền nhiễm chung cho người và nhiều loài

gia súc Bệnh do xoắn khuẩn Leptospira gây ra Các chủng xoắn khuẩn gây bệnh ở nước ta được xác định là L pomona, L icterohaemorrahagiae, L batavie, L mitis, L canicola, L hebdomadis Xoắn khuẩn xâm nhập vào cơ

thể chủ yếu qua đường tiêu hoá Ngoài ra có thể xâm nhập qua da, qua nhau thai hoặc bị côn trùng chích

Trang 27

+ Triệu chứng: heo ăn ít hoặc bỏ ăn, uống nhiều nước, táo bón sau chuyển sang tiêu chảy, tiêu tiểu khó khăn, nước tiểu vàng có huyết sắc tố, da

có màu vàng, mắt có ghèn; mũi heo khô bóng, mõm sưng Ở heo đực, bao dương vật sưng to trương thành một cái túi, đầu dương vật có khi thò ra ngoài không tụt vào được

+ Điều trị: tiêm bắp các loại thuốc sau làm 2 đợt 2, mỗi đợt 5 - 7 ngày, nghỉ 3 - 5 ngày:

-Thiến lợn đực từ 10 - 12 ngày tuổi

-Tiêm sắt (Prolongal ADE) cho lợn con từ 3 - 4 ngày tuổi

-Tham gia bấm nanh cho lợn con

-Dọn dẹp, vệ sinh chuồng trại

-Phun thuốc sát trùng

-Kiểm tra vệ sinh thú y và đóng dấu kiểm soát giết mổ tại chợ

-Tham gia kiểm tra cho lợn nái động dục trở lại, thụ tinh nhân tạo cho lợn nái

Kết quả công tác phục vụ sản xuất được tổng hợp và trình bày ở bảng 1.1

Trang 28

Bảng 1.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất

Trang 29

1.3 Kết luận và đề nghị

1.3.1 Kết luận

Được sự quan tâm của khoa Chăn nuôi Thú y, sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của Ban lãnh đạo Trạm thú y huyện Thạch An, cán bộ phụ trách cùng thầy giáo hướng dẫn TS Trương Hữu Dũng đã giúp đỡ em tiếp cận với thực tế sản xuất, nâng cao kiến thức, hoàn thiện tay nghề và rèn luyện tác phong làm việc tốt Mặc dù kết quả đạt được chưa cao nhưng bước đầu học hỏi được kinh nghiệm quý báu và nâng cao tay nghề cho bản thân

- Biết cách chẩn đoán một số bệnh thông thường xảy ra ở đàn lợn và biện pháp phòng trị có hiệu quả

- Biết cách dùng một số loại vacxin phòng bệnh và thuốc điều trị bệnh

- Củng cố một cách rõ rệt về tay nghề và chuyên môn

- Học hỏi được ở cán bộ phụ trách công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực, lên kế hoạch, sắp xếp công việc một cách hợp lý

Qua thực tế sản xuất, em đã mạnh dạn và tự tin vào khả năng của mình, củng cố được lòng yêu nghề Bên cạnh đó, em tự nhận thấy mình cần phải học hỏi thêm rất nhiều về kinh nghiệm, trình độ chuyên môn của các thầy, cô giáo, các đồng nghiệp đi trước Đồng thời còn phải tích cực nghiên cứu, tham khảo tài liệu và kiến thức mới để cập nhật những thông tin về tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nghề nghiệp

Trong quá trình đi sâu vào thực tiễn sản xuất, em nhận thấy một số tồn tại cần khắc phục, cụ thể là:

- Hầu như những lợn ốm không kịp thời cách ly nên không ngăn chặn được bệnh kịp thời

- Vấn đề quản lý giết mổ, chôn xác lợn chết do bệnh còn nhiều bất cập

- Việc vệ sinh, sát trùng chỉ được coi trọng khi có dịch bệnh xảy ra

Trang 30

1.3.2 Đề nghị

Từ những tồn tại trên và bằng những hiểu biết của mình, em mạnh dạn đưa ra một số đề nghị nhằm nâng cao hoạt động trên địa bàn huyện Thạch An như sau:

- Cần thực hiện nghiêm túc và chặt chẽ hơn trong khâu vệ sinh chăn nuôi cũng như quy trình phòng bệnh

- Việc sử dụng kháng sinh cần có kế hoạch hơn, tránh sử dụng bừa bãi

- Tập trung giải quyết bệnh ở lợn và vấn đề chống nóng cho lợn

- Trạm thú y cần thêm trang thiết bị hiện đại hơn để phục vụ tốt hơn cho chăn nuôi tại huyện

- Nên cánh ly lợn ốm ngay khỏi đàn lợn khi con vật mới có triệu chứng

Trang 31

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tên đề tài:

“Điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con tại một số xã

thuộc huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng và phác đồ điều trị 2

loại thuốc Norcoli và Gentatylo”

2.1 Đặt vấn đề

Hiện nay đất nước ta đang trên đường công nghiệp hoá và hiện đại hoá, cùng với sự phát triển nhiều ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân, ngành chăn nuôi nước ta cũng từng bước được phát triển và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đã có rất nhiều thay đổi tốt cả về số lượng và chất lượng sản phẩm chăn nuôi Nói đến ngành chăn nuôi trước tiên phải kể đến ngành chăn nuôi lợn, bởi tầm quan trọng và ý nghĩa thiết thực của các sản phẩm đa dạng từ ngành chăn nuôi đối với đời sống nhân dân Vì hàng năm nó cũng cấp một lượng thịt mỡ cho con người, ngoài ra ngành chăn nuôi lợn còn cung cấp một khối lượng phân bón cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta đang hết sức chú ý đến việc phát triển ngành chăn nuôi lợn

Cao Bằng là một tỉnh miền núi phía Bắc, phần lớn dân số chủ yếu sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi Trong những năm gần đây ở một số xã thuộc huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng tình hình phát triển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng đang từng bước áp dụng theo những tiến bộ khoa học

kỹ thuật vào sản xuất như con giống, thức ăn và công tác thú y, từ đó đã làm cho đàn lợn tăng lên về cả quy mô đàn và chất lượng thịt Tuy nhiên có một vấn đề cần quan tâm đó là các bệnh ở lợn nái sinh sản, chúng làm thiệt hại

Trang 32

đáng kể về kinh tế Trong đó đáng nói đến bệnh phân trắng lợn con ở giai đoạn sơ sinh đến sau cai sữa, bệnh xảy ra hầu như quanh năm, đặc biệt khi thời tiết có sự thay đổi đột ngột (lạnh, ẩm, gió lùa) kết hợp với điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng không đảm bảo vệ sinh, lợn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố stress, lợn con sinh ra không được bú sữa kịp thời hoặc do sữa đầu của mẹ thiếu không đảm bảo chất lượng dinh dưỡng Khi lợn con mắc bệnh nếu điều trị kém hiệu quả sẽ gây còi cọc chậm lớn ảnh hưởng đến giống cũng như khả năng sinh trưởng của chúng, gây tổn thất lớn về kinh tế Theo kết quả của nhiều công trình nghiên cứu cho thấy bệnh phân trắng lợn con

(Colibacillosis), chủ yếu do một loại vi khuẩn đường ruột E.coli gây ra, ngoài

ra còn có một Type của họ Samonella, Samonellacholeasuis Để điều trị bệnh

này người ta thường dùng nhiều loại thuốc, việc điều trị này thường đạt kết quả không cao do bộ máy tiêu hóa của lợn con chưa hoàn chỉnh, khi khỏi bệnh lợn con còi cọc, chậm lớn Một trong những nguyên nhân khác gây bệnh

là do thiếu yếu tố vi lượng như sắt trong máu, khi đó lợn con không tổng hợp được Hemoglobin đầy đủ làm lợn thiếu máu

Xuất phát từ tình hình thực tế, để nâng cao năng suất chăn nuôi lợn trên

địa bàn huyện, em tiến hành thực hiện đề tài: “Điều tra tình hình nhiễm

bệnh phân trắng lợn con tại một số xã thuộc huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng và phác đồ điều trị 2 loại thuốc Norcoli và Gentatylo”

2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định một số đặc điểm dịch tễ của bệnh phân trắng lợn con trên đàn lợn nuôi tại 3 xã, thị trấn: xã Lê Lai, xã Vân Trình và thị trấn Đông Khê, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

- Biện pháp phòng trị và so sánh hiệu quả điều trị bệnh phân trắng lợn con của hai loại thuốc Norcoli và Gentatylo giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi

Trang 33

2.1.2 Ý nghĩa khoa học và cơ sở thực tiễn

- Các kết quả nghiên cứu dịch tễ học bệnh phân trắng lợn con là những

tư liệu khoa học phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo ở cơ sở

- Các kết quả nghiên cứu về biện pháp phòng trị bệnh, đánh giá hiệu quả điều trị bằng 2 loại thuốc kháng sinh Norcoli và Gentatylo góp phần phục vụ sản xuất ở huyện Thạch An để kiểm soát và khống chế bệnh phân trắng lợn con

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn con giai đoạn sơ sinh đến

21 ngày tuổi

Lợn con giai đoạn này có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh, theo dõi tốc độ tăng trưởng của lợn con cho thấy khối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 2 lần lúc sơ sinh, lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần

Lợn con bú sữa có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh nhưng không đều qua các giai đoạn Tốc độ nhanh nhất là 21 ngày đầu, sau đó có thể giảm xuống

Có sự giảm này do nguyên nhân chủ yếu là do lượng sữa của lợn mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng Hemoglobin trong máu lợn con bị giảm Có thể hạn chế giai đoạn này bằng cách cho lợn con ăn sớm để bổ sung thức ăn cho chúng

Do lợn con có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh nên khả năng tích lũy chất dinh dưỡng rất mạnh

2.2.1.2 Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa

Cơ quan tiêu hóa của lợn con phát triển rất nhanh nhưng chưa được hoàn thiện, chủ yếu là sự tăng về dung tích dạ dày, ruột già và ruột non

Dung tích dạ dày lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 60 lần (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03 lít)

Trang 34

Dung tích ruột non của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích ruột non lúc

sơ sinh khoảng 0,11 lít)

Dung tích ruột già của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 1,5 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 2,5 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích ruột già lúc sơ sinh khoảng 0,04 lít)

Mặc dù sinh trưởng nhanh nhưng các cơ quan chưa thành thục về chức năng, đặc biệt là hệ thần kinh Vì vậy, lợn con phản ứng chậm với các yếu tố tác động lên chúng Do chưa thành thục nên cơ quan tiêu hóa của lợn con cũng dễ mắc bệnh, dễ rối loạn tiêu hóa Do một số men tiêu hóa thức ăn ở lợn con chưa có hoạt tính mạnh, nhất là ở 3 tuần đầu sau khi sinh như: Pepsin, Amilaza, Maltaza, Saccaraza Nhìn chung, lợn con

bú sữa chỉ có khả năng tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong sữa mẹ, còn khả năng tiêu hóa các chất bổ sung kém (Hà Thị Hảo và Trần Văn Phùng, 2004) [5]

-Men Pepsin: ở ngày tuổi thứ 26 men Pepsin trong dạ dày lợn con mới hoạt động và có khả năng tiêu hóa

-Men Amilaza và Maltaza có từ khi lợn con mới đẻ song hoạt tính thấp, sau 3 tuần tuổi mới tiêu hóa nhanh mạnh được tinh bột

-Men Saccaraza với lợn dưới 2 tuần tuổi hoạt tính thấp

Ngoài ra còn có một số men có hoạt tính mạnh ngay từ khi lợn mới đẻ: Trypsin, Catepsin, Lactaza, Lipaza, Kimozin

2.2.1.3 Đặc điểm về cơ năng điều tiết nhiệt

Cơ thể lợn thường sinh ra nhiệt năng, nhiệt năng có thể thải ra môi trường xung quanh, ngược lại sự thay đổi nhiệt độ môi trường lại ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới sự sinh nhiệt và tỏa nhiệt của cơ thể, hiện tượng đó được gọi là trao đổi nhiệt giữa cơ thể với môi trường lợn lúc mới sinh có khả

Trang 35

năng điều hòa thân nhiệt kém, khi nhiệt độ ngoại cảnh là 55 - 57o F, thì thân

nhiệt của lợn có thể bị giảm từ 3 - 12oF sau 1 giờ, và sau 1 nửa giờ nữa thân nhiệt của chúng mới trở lại bình thường Nếu nhiệt độ môi trường <55oF thì sau 2 ngày lợn con mới điều hòa được thân nhiệt của chúng trở lại bình thường Nếu nhiệt độ môi trường giảm xuống dưới 25o F thì sau 10 ngày thân nhiệt của lợn mới trở lại bình thường Do lợn con có khả năng điều hòa thân nhiệt kém, nên cơ thể dễ bị lạnh và phát sinh bệnh tật, nhất là bệnh tiêu chảy Theo kết quả nghiên cứu đã được công bố của Dr Bowman và Tomer thì nhiệt độ thích hợp cho lợn như sau:

Cai sữa - 3 ngày: 31°C

ta là 65 - 75% (theo Tomer là 69,8%) Các kết quả nghiên cứu trong nước và ngoài nước cho thấy khả năng chịu đựng và sự thích nghi của lợn đối với môi trường bên ngoài còn thấp, làm cho khả năng sinh trưởng phát triển của lợn bị

Trang 36

hạn chế và có thể dễ nhiễm bệnh dẫn đến tỷ lệ nuôi sống thấp Trong chăn nuôi, chúng ta thường sử dụng một số biện pháp kỹ thuật để hạn chế những tác động của các yếu tố nói trên đối với lợn, nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi cũng như điều hòa nhiệt độ và ẩm độ ở tiểu khí hậu chuồng nuôi sao cho thích hợp với lợn

2.2.1.4 Đặc điểm khả năng miễn dịch

Lợn con mới sinh, vỏ não và trung tâm điều khiển thân nhiệt chưa hoàn thiện nên lợn con không kịp thích ứng với sự thay đổi thời tiết khí hậu dễ bị mắc bệnh về đường tiêu hóa

Ngoài ra, do lợn có lớp mỡ dày dưới da, lớp lông thưa và mỏng, diện tích bề mặt so lớn với khối lượng cơ thể nên khả năng chống lạnh và thích ứng với sự thay đổi đột ngột của thời tiết kém dẫn đến rối loạn tiêu hóa gây tiêu chảy ở lợn

Theo Nguyễn Thị Nội (1985) [18] do chưa hoàn thiện bộ máy tiêu hóa nên hệ vi sinh vật đường ruột ở lợn con mới sinh cũng chưa phát triển, chưa

đủ số lượng vi khuẩn có lợi, chưa đủ khả năng kháng lại tác nhân gây bệnh nên rất dễ bị nhiễm bệnh nhất là bệnh đường tiêu hóa

Cơ năng điều tiết nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh nên thân nhiệt lợn con chưa ổn định, nghĩa là sự sinh nhiệt và thải nhiệt chưa được cân bằng Khả năng điều tiết nhiệt của lợn con còn kém do nhiều nguyên nhân:

-Lớp mỡ dưới còn mỏng, lượng mỡ Glycozen dự trữ trong cơ thể lợn con thấp

-Hệ thần kinh điều khiển cân bằng nhiệt chưa hoàn chỉnh

-Diện tích bề mặt cơ thể lợn con còn cao, lợn con mất nhiệt

Do những đặc điểm trên mà khả năng điều tiết nhiệt của lợn con dưới 3 tuần tuổi kém, nhất là trong tuần đầu mới đẻ ra cho nên nếu nuôi lợn trong chuồng có nhiệt độ thấp và ẩm độ cao thì thân nhiệt lợn con hạ xuống rất

Trang 37

nhanh Mức độ hạ thân nhiệt nhiều hay ít, nhanh hay chậm chủ yếu phụ thuộc vào nhiệt độ của chuồng nuôi và tuổi của lợn con Nhiệt độ chuồng nuôi càng thấp thân nhiệt lợn con hạ xuống càng nhanh, tuổi lợn con càng ít thân nhiệt

hạ xuống càng nhiều

2.2.1.5 Các thời kỳ quan trọng của lợn con

Thời kỳ từ sơ sinh đến 1 tuần tuổi: là thời kỳ khủng hoảng đầu tiên của lợn con do sự thay đổi hoàn toàn về môi trường sống, bởi vì lợn con chuyển

từ điều kiện sống ổn định trong cơ thể mẹ sang tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài Do vậy nếu chăm sóc nuôi dưỡng không tốt lợn con dễ bị mắc bệnh, còi cọc, tỷ lệ nuôi sống thấp

Thời kỳ 3 tuần tuổi: là thời kỳ khủng hoảng thứ 2 của lợn con, do quy luật tiết sữa của lợn mẹ gây nên Sản lượng sữa của lợn mẹ tăng dần từ sau khi đẻ và đạt cao nhất ở 3 tuần tuổi, sau đó sản lượng sữa giảm nhanh, trong khi đó nhu cầu dinh dưỡng của lợn con ngày càng tăng do lợn con sinh trưởng phát dục nhanh, đây là mâu thuẫn giữa cung và cầu Để giải quyết mâu thuẫn này cần tập cho lợn con ăn sớm vào 7 - 10 ngày tuổi

Thời kỳ ngay sau khi cai sữa: là thời kỳ khủng hoảng thứ 3 do môi trường sống thay đổi từ bú sữa mẹ đến cai sữa hoàn toàn Mặt khác, thức ăn thay đổi, chuyển từ thức ăn chủ yếu là sữa mẹ sang thức ăn hoàn toàn do con người cung cấp nên giai đoạn này nếu chăm sóc không chu đáo, lợn con rất dễ

bị còi cọc, mắc bệnh đường tiêu hoá, hô hấp

2.2.2 Những hiểu biết về vi khuẩn E Coli

Trực khuẩn ruột già Escherichia coli thuộc họ Enterobacteriaceae, giống Escherichia Trong số các vi khuẩn hiếu khí trong đường tiêu hoá của

động vật thì E coli chiếm tỷ lệ nhiều nhất, khoảng 80%

Escherichia coli còn có tên khoa học là Bacterium coli commune, hay Bacilus coli communis do bác sỹ nhi khoa Đức Escherich phân lập từ phân

của trẻ em bị tiêu chảy năm 1885

Trang 38

2.2.2.1 Đặc điểm hình thái

Hình thái: E coli là một trực khuẩn ngắn, hình gậy, hai đầu tròn, trong

khi cơ thể động vật có hình cầu, kích thước 2 - 3 x 0,6 µm những loại này thường gặp trong canh khuẩn già Trực khuẩn thường đứng riêng lẻ, đôi khi

xếp thành chuỗi ngắn Phần lớn E coli di động có lông ở quanh thân, nhưng

một số không thấy di động

Khi nhuộm Gram thì thấy vi khuẩn bắt màu Gram (-), có thể bắt màu sẫm ở hai đầu Vi khuẩn không sinh nha bào, lấy vi khuẩn từ các khuẩn lạc nhầy để nhuộm thì có thể thấy giáp mô, khi soi tươi thì không thấy được

2.2.2.2 Đặc điểm nuôi cấy

Theo Nguyễn Quang Tuyên (1993) [27], trực khuẩn E coli hiếu khí và

yếm khí tùy tiện, mọc trên môi trường dinh dưỡng bình thường Chúng có khả năng sinh sản thậm chí cả ở trong nước sinh lý, mọc ở nhiệt độ 15 - 160C nhưng thích hợp nhất là 370C Độ pH thích hợp nhất là 7,2 - 7,4 Chúng có thể tồn tại ở môi trường toan tính hoặc kiềm tính

Trong môi trường dinh dưỡng đặc như thạch thịt pepton, qua 18 - 24 giờ bồi dục trong tủ ấm 370C, chúng mọc thành những khuẩn lạc ẩm ướt, ánh màu xám trắng, có kích thước trung bình dạng tròn, mặt khuẩn lạc hơi lồi lên,

có nếp nhăn, bề mặt bóng Từ xanh xám, giữa đục xám để vài ba ngày sau khuẩn lạc có màu nâu nhạt và mọc rộng ra

Trong môi trường nước thịt, khuẩn lạc phát triển tốt, môi trường rất đục, có cặn lắng xuống đáy, màu tro nhạt, đôi khi hình thành màu xám nhạt Canh trùng có mùi hôi thối, khi lắc mạnh, cặn tan đều trong môi trường Ngoài ra còn có một số biến chủng của chúng tạo trên bề mặt môi trường một màng mỏng

Trên môi trường gelatin, vi khuẩn mọc theo vết cấy trên mặt ống thành một lớp bựa xám

Trang 39

Nuôi cấy trên môi trường levin: E coli mọc thành khuẩn lạc có màu

tím thẫm hoặc đen

2.2.2.3 Đặc tính sinh hóa

Trực khuẩn E coli có biểu hiện các đặc tính sinh hóa rất rõ rệt Trực

khuẩn đường ruột lên men lactoza tạo axit và sinh hơi như các đường: glucoza, mannit, duxit, sachroza Phần lớn chúng tạo thành indol làm vón sữa, kết quả dương tính với phản ứng methyrot, không mọc trên môi trường axit, không phân hủy ure, không làm rữa gelatin, làm vón sữa, làm xanh methylen trong sữa

2.2.2.4 Cấu trúc kháng nguyên

Vi khuẩn E coli được chia thành 3 nhóm kháng nguyên là O, H, K

- Kháng nguyên O là kháng nguyên thân, chịu nhiệt khi đun ở 1000C trong 2 giờ 30 phút vẫn giữ được kháng nguyên, khả năng ngưng và kết hợp

- Kháng nguyên H: là kháng nguyên không có tính chịu nhiệt cao, vì vậy khi đun ở nhiệt độ 1000C trong 2 giờ 30 phút thì tính kháng nguyên, khả năng ngưng kết, kết tủa đều bị phá hủy Tất cả các kháng nguyên O khác nhau

thuộc E coli đều có một loại type kháng nguyên tốt

- Kháng nguyên K: là kháng nguyên bề mặt (hoặc kháng nguyên vỏ, hoặc kháng nguyên bao) chúng có 3 loại được ký hiệu là L, B, A

+ Kháng nguyên L: không chịu được nhiệt, bị phân hủy ở nhiệt độ

1000C/1 giờ Trong điều kiện đó, kháng nguyên mất khả năng ngưng kết, kết tủa và không giữ được tính kháng nguyên

+ Kháng nguyên B: là kháng nguyên chịu được nhiệt, bị phá hủy với nhiệt độ 1000C/1 giờ, nhưng khác với kháng nguyên L khi bị đun kháng nguyên B chỉ bị mất tính kháng nguyên nhưng vẫn giữ được khả năng ngưng kết và kết tủa Kháng nguyên này rất đặc hiệu cho các type trong các nhóm trực khuẩn đường ruột

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con tại một số xã thuộc huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng và phác đồ điều trị 2 loại thuốc Norcoli và Gentatylo.
Bảng 1.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 28)
Bảng 2.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại các xã điều tra thuộc huyện Thạch An - Điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con tại một số xã thuộc huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng và phác đồ điều trị 2 loại thuốc Norcoli và Gentatylo.
Bảng 2.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại các xã điều tra thuộc huyện Thạch An (Trang 57)
Bảng 2.2: Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng tại các xã điều tra - Điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con tại một số xã thuộc huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng và phác đồ điều trị 2 loại thuốc Norcoli và Gentatylo.
Bảng 2.2 Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng tại các xã điều tra (Trang 58)
Hình 2.1: Biểu đồ tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng ở các xã điều tra - Điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con tại một số xã thuộc huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng và phác đồ điều trị 2 loại thuốc Norcoli và Gentatylo.
Hình 2.1 Biểu đồ tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng ở các xã điều tra (Trang 59)
Bảng 2.3: Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo giống lợn - Điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con tại một số xã thuộc huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng và phác đồ điều trị 2 loại thuốc Norcoli và Gentatylo.
Bảng 2.3 Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo giống lợn (Trang 59)
Bảng 2.3 cho thấy: tỷ lệ lợn con nhiễm bệnh phân trắng theo giống có - Điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con tại một số xã thuộc huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng và phác đồ điều trị 2 loại thuốc Norcoli và Gentatylo.
Bảng 2.3 cho thấy: tỷ lệ lợn con nhiễm bệnh phân trắng theo giống có (Trang 60)
Hình 2.2: Biểu đồ tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo lứa tuổi - Điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con tại một số xã thuộc huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng và phác đồ điều trị 2 loại thuốc Norcoli và Gentatylo.
Hình 2.2 Biểu đồ tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo lứa tuổi (Trang 63)
Bảng 2.5: Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tính biệt - Điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con tại một số xã thuộc huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng và phác đồ điều trị 2 loại thuốc Norcoli và Gentatylo.
Bảng 2.5 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tính biệt (Trang 63)
Bảng 2.6: Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tình trạng vệ sinh - Điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con tại một số xã thuộc huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng và phác đồ điều trị 2 loại thuốc Norcoli và Gentatylo.
Bảng 2.6 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tình trạng vệ sinh (Trang 64)
Hình 2.3: Biểu đồ tỷ lệ lợn con m ắc bệnh phân trắng theo tình trạng vệ sinh - Điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con tại một số xã thuộc huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng và phác đồ điều trị 2 loại thuốc Norcoli và Gentatylo.
Hình 2.3 Biểu đồ tỷ lệ lợn con m ắc bệnh phân trắng theo tình trạng vệ sinh (Trang 65)
Bảng 2.7: Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tháng trong năm - Điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con tại một số xã thuộc huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng và phác đồ điều trị 2 loại thuốc Norcoli và Gentatylo.
Bảng 2.7 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tháng trong năm (Trang 66)
Hình 2.4. Biểu đồ tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo tháng theo dõi - Điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con tại một số xã thuộc huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng và phác đồ điều trị 2 loại thuốc Norcoli và Gentatylo.
Hình 2.4. Biểu đồ tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo tháng theo dõi (Trang 67)
Bảng 2.8: Triệu chứng của bệnh phân trắng lợn con - Điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con tại một số xã thuộc huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng và phác đồ điều trị 2 loại thuốc Norcoli và Gentatylo.
Bảng 2.8 Triệu chứng của bệnh phân trắng lợn con (Trang 68)
Bảng 2.9: Bệnh tích mổ khám lợn con chết do phân trắng - Điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con tại một số xã thuộc huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng và phác đồ điều trị 2 loại thuốc Norcoli và Gentatylo.
Bảng 2.9 Bệnh tích mổ khám lợn con chết do phân trắng (Trang 69)
Bảng 2.10: Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con của hai phác đồ - Điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con tại một số xã thuộc huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng và phác đồ điều trị 2 loại thuốc Norcoli và Gentatylo.
Bảng 2.10 Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con của hai phác đồ (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w