ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- --- LÊ NGỌC LÂM Tên đề tài: “ĐIỀU TRA MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở ĐÀN HƯƠU NUÔI TẠI CHI NHÁNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘNG THỰC VẬT BẢN
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
LÊ NGỌC LÂM
Tên đề tài:
“ĐIỀU TRA MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở ĐÀN HƯƠU NUÔI TẠI CHI NHÁNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN
ĐỘNG THỰC VẬT BẢN ĐỊA XÃ TỨC TRANH, HUYỆN
PHÚ LƯƠNG VÀ THUỐC ĐIỀU TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
LÊ NGỌC LÂM
Tên đề tài:
“ĐIỀU TRA MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở ĐÀN HƯƠU NUÔI TẠI CHI NHÁNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN
ĐỘNG THỰC VẬT BẢN ĐỊA XÃ TỨC TRANH, HUYỆN
PHÚ LƯƠNG VÀ THUỐC ĐIỀU TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự góp ý các ý kiến quý báu của nhiều tập thể và cá nhân, đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài này
Lời đầu tiên, tôi xin cảm ơn chân thành sâu sắc tới ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú ý, các phòng ban liên quan và các thầy cô trong và ngoài khoa đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS Đỗ Quốc Tuấn
đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài này Tôi xin chân trọng cảm ơn ban lãnh đạo, các anh chị công nhân tại trại chăn nuôi động vật hoang dã Tức Tranh – Phú Lương – Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện nội dung đề tài Tôi cũng xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 12 năm 2014
Sinh viên
Lê Ngọc Lâm
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình học trong nhà trường, thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành”, “ Lý thuyết đi đôi với thực tiện sản xuất” Giai đoạn thực tập chuyên đề rất quan trọng đối với mỗi sinh viên củng cố và hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học, cũng như tay nghề Đồng thời, tạo cho mình sống tự lập, lòng yêu nghề, có phong cách làm việc đúng đắn, năng lực làm việc đáp ứng nhu cầu của thực tiễn sản xuất Nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu, ứng dụng những tiến bộ khoa học vào thực tiễn sản xuất, sáng tạo khi ra trường trờ thành cán bộ khoa học có chuyên môn, đáp ứng như cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển đất nước Xuất phát từ nguyện vọng bản thân và sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, của thầy giáo hướng dẫn cũng như được tiếp nhận cơ sở, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Điều tra một số bệnh thường gặp ở đàn Hươu nuôi tại chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa xã Tức Tranh, huyện Phú Lương
và thuốc điều trị”
Trong thời gian thực tập ở trại, được sự giúp đỡ tận tình của các anh.chị công nhân viên trong trại, cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian có hạn, kinh nghiệm còn thiếu trong thực tiễn sản xuất, kiến thức còn hạn hẹp nên khóa luận của tôi không chánh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô giáo và đồng nghiệp để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn.!
Sinh viên
Lê Ngọc Lâm
Trang 5MỤC LỤC
Phần I CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1 Điều tra cơ bản 1
1.1.1 Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp 1
1.1.1.1 Vị trí địa lý 1
1.1.1.2 Địa hình đất đai 1
1.1.1.3 Điều kiện khí hậu thủy văn 3
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 4
1.1.3 Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Công ty nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa (NC&PT động thực vật bản địa) 6
1.1.3.1.Tổ chức quản lí cơ sở của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã 6
1.1.3.2 Ngành trồng trọt 7
1.1.3.3 Đối với ngành chăn nuôi 7
1.1.4 Đánh giá chung 8
1.1.4.1 Thuận lợi 8
1.1.4.2 Khó khăn 9
1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 9
1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất 9
1.2.2 Phương pháp tiến hành 10
1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất 10
1.2.3.1 Công tác tiêm phòng 10
1.2.3.2 Công tác điều trị bệnh 11
1.2.3.3 Công tác chăn nuôi 16
1.3 Kết luận và đề nghị 18
1.3.1 Kết luận 18
1.3.2 Đề nghị 18
Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 19
2.1 Đặt vấn đề 19
2.2 Tổng quan tài liệu 20
Trang 62.2.1 Cơ sở khoa học 20
2.2.1.1 Nguồn gốc, phân loại hươu 20
2.2.1.2 Giới thiệu chung về loài hươu 21
2.2.1.3 Một số đặc điểm sinh học của hươu 22
2.2.1.4 Khả năng sản xuất 23
2.2.1.5 Khả năng cho nhung 27
2.2.1.6 Đặc điểm về một số bệnh trên đàn hươu 28
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 32
2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 32
2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu thế giới 32
2.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 33
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 33
2.3.2 Địa diểm và thời gian tiến hành 33
2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 34
2.3.4.1 Phương pháp điều tra dịch tễ 34
2.3.4.2 Phương pháp chuẩn đoán lâm sàng 34
2.3.4.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả của thuốc 35
2.3.4.4 Các chỉ tiêu theo dõi……… 35
2.4 Kết quả và phân tích kết quả 36
2.4.1 Cơ cấu đàn hươu của trại 36
2.4.2 Tỷ lệ mắc bệnh thường gặp của đàn hươu 36
2.4.3 Tỷ lệ mắc bệnh thường gặp của đàn hươu theo các tháng trong năm 37
2.4.4 Tỷ lệ mắc một số bệnh ở đàn hươu theo lứa tuổi 38
2.4.5 Tỷ lệ mắc một số bệnh ở đàn hươu theo mùa vụ 39
2.4.6 Tỷ lệ mắc một số bệnh ở đàn hươu theo tình biệt 40
2.4.7 Biểu hiện lâm sàng của hươu mắc bệnh 41
2.4.8 Xác định hiệu quả một số loại thuốc điều trị bệnh 42
2.5 Kết luận, tồn tại và đề nghị 43
2.5.1 Kết luận 43
2.5.2 Tồn tại 44
2.5.3 Đề nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Diện tích đất đai của xã Tức Tranh 2
Bảng 1.2 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 17
Bảng 2.1 Khối lượng cơ thể hươu từ sơ sinh đến trên 30 tháng tuổi (kg) 24
Bảng 2.2 Cơ cấu đàn hươu tại Trại chăn nuôi 36
Bảng 2.3 Tỷ lệ mắc bệnh thường gặp của đàn hươu 37
Bảng 2.4 Tỷ lệ mắc bệnh ở đàn hươu theo tháng trong năm 37
Bảng 2.5 Tỷ lệ mắc bệnh ở đàn hươu theo lứa tuổi 38
Bảng 2.6 Tỷ lệ mắc bệnh ở đàn hươu theo mùa vụ 39
Bảng 2.7 Tỷ lệ mắc bệnh ở đàn hươu theo tính biệt 40
Bảng 2.8 Biểu hiện lâm sàng của hươu mắc bệnh 41
Bảng 2.9 Xác định hiệu quả một số loại thuốc điều trị bệnh 42
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu Nội dung
KHKT Khoa học kỹ thuật KST Ký sinh trùng NC&PT Nghiên cứu & Phát triển
NST Nhiễm sắc thể NXB Nhà xuất bản
Trang 9Phần I CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1 Điều tra cơ bản
1.1.1 Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp
Trại chăn nuôi động vật hoang dã Chi nhánh nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa được xây dựng trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên Đây là xã thuộc phía nam của huyện Phú Lương có các điều kiện tự nhiên như sau:
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Tức Tranh thuộc huyện Phú Lương là một xã trung du miền núi của tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía Nam của huyện cách trung tâm thành phố 30km, với tổng diện tích là 2559,35 ha Vị trí địa lí của xã như sau:
− Phía Bắc giáp xã Phú Đô và xã Yên Lạc
− Phía Đông giáp xã Minh Lập và Phú Đô
− Phía Tây giáp xã Yên Lạc và xã Phấn Mễ
− Phía Nam giáp xã Vô Tranh
Xã Tức Tranh bao gồm 24 xóm và chia thành 4 vùng
− Vùng phía Tây bao gồm 5 xóm: Tân Thái, Bãi Bằng, Khe Cốc, Minh Hợp, Đập Tràn
− Vùng phía đông bao gồm 7 xóm: Gốc Lim, Đan Khê, Thác Dài, Gốc Gạo, Ngoài Tranh, Đồng Lòng
− Vùng tâm bao gồm 7 xóm: Cây Thị, Khe Xiêm, Sông Găng, Đồng Danh, Đồng Hút, Quyết Thắng, Quyết Tiến
− Vùng phía bắc gồm 5 xóm: Gốc Cọ, Gốc Mít, Đồng Lường, Đồng Tâm, Đồng Tiến
1.1.1.2 Địa hình đất đai
Xã Tức Tranh có tổng diện tích là 2559,35 ha, trong đó diện tích đất sử dụng là 2254,35 ha, chiếm 99,8% đất chưa sử dụng là 5 ha chiếm 0,2% tổng
Trang 10diện tích đất tự nhiên của xã, diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ rất nhỏ,
đó là những vùng đất ven đường, ven sông
Bảng 1.1 Diện tích đất đai của xã Tức Tranh
(Nguồn số liệu: UBND xã Tức Tranh)
Mặc dù là xã sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên diện tích đất bình quân đầu người của xã rất nhỏ, chỉ có 0,15 ha/người trong đó đất trồng lúa chỉ có 0,03 ha/ người, đất trồng hoa màu 0,008 ha/ người
Diện tích đất mặt nước của xã tương đối ít chủ yếu là sông, suối, ao, đầm Diện tích đất mặt nước là 43,52 ha vừa có tác dụng nuôi trồng thuỷ sản vừa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt xã có khoảng 3km dòng sông Cầu chảy qua với 3 đập ngăn nước phục vụ cho việc tưới tiêu
Đất đai của xã chủ yếu là đất đồi, diện tích đất ruộng ít, thuộc loại đất cát pha thịt, đất sỏi cơm, diện tích đất sỏi cơm chiếm tỷ lệ lớn nhất so với các loại đất khác nhìn chung đất có độ màu mỡ cao thích hợp cho nhiều loại cây trồng lâu năm đặc biệt là cây chè Toàn xã trồng được 1011,3 ha chè, bình quân đạt 0,111 ha chè/ người
Địa hình của xã tương đối phức tạp, nhiều đồi núi hẹp và những cánh đồng xen kẽ, địa hình còn bị chia cắt bởi các dòng suối nhỏ, đất đai thường xuyên bị rửa trôi
Trang 111.1.1.3 Điều kiện khí hậu thủy văn
Xã Tức Tranh nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, dao động
về nhiệt độ trong năm tương đối cao, thể hiện rõ ở bốn mùa Mùa hè kéo dài
từ tháng 4 đến tháng 8, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 25oC buổi trưa nhiệt độ có khi lên tới 37 – 38oC Độ ẩm từ 75 – 82 %, trời nắng gắt, thường xuyên có mưa giông và gió lốc Mùa Đông kéo dài từ cuối tháng
10 đến tháng 2 năm sau, với những đợt gió mùa đông bắc, nhiệt độ thấp, độ
ẩm không khí thấp, lượng mưa không đáng kể, hay xuất hiện sương muối, rét đậm rét hại gây nhiều khó khăn cho ngành trồng trọt, chăn nuôi của xã và sinh hoạt của người dân Mùa xuân trời thường ấm, mưa phùn kéo dài, độ ẩm không khí cao tạo điều kiện cho các vi sinh vật gây bệnh dịch cho cây trồng
và vật nuôi Khí hậu mùa thu ôn hòa, mát mẻ thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của người dân
Điều kiện khí hậu của xã rất đa dạng là điều kiện thuận lợi để phát triển cây trồng vật nuôi, tuy nhiên cũng gây những khó khăn không nhỏ cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân
* Về nguồn nước
Xã Tức Tranh có sông Cầu chảy qua, có độ dài khoảng 3km, chỉ chảy qua vành đai của xã Xã có nhiều suối nhỏ nhưng phân bố không đều, làm cho công tác thủy lợi không thuận tiện gặp nhiều khó khăn Phần lớn lượng nước tưới của xã phụ thuộc vào lượng nước mưa dẫn đến sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn
Để phục vụ cho nhu cầu sản xuất nước sinh hoạt và phục vụ sản xuất nông nghiệp của người dân, xã đã xây dựng một trạm bơm nước cung cấp nước cho mùa khô, nâng cao năng xuất cây trồng, cải thiện đời sống nhân dân
* Về giao thông
Huyện Phú Lương có quốc lộ 3 chạy qua nối liền thành phố Thái Nguyên – Phú Lương – Bắc Kạn Xã Tức Tranh có mạng lưới giao thông
Trang 12đang được phát triển mở rộng, có đường huyện lộ rải nhựa dài 3,6km chạy qua trung tâm xã, 100% các xã có đường ô tô đến trung tâm, ngoài ra còn có 5
km đường bê tông, 5 km đường cấp phối, còn lại là đường đất
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
đã nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần tăng thu nhập cho người dân
Về lâm nghiệp: Do là một xã vùng núi có nhiều đồi nên việc trồng cây lâm nghiệp cũng được chính quyền và nhân dân trong xã quan tâm thực hiện
Về dịch vụ: Với đặc tính dân cư thưa, đời sống thấp nên dịch vụ mới đây mới được phát triển, chủ yếu là các hàng tạp hóa phục vụ cho cuộc sống hàng ngày Tuy nhiên hiện nay dịch vụ đang có sự phát triển đáng kể góp phần đem lại bộ mặt mới cho xã
Nhìn chung nền kinh tế của xã còn kém phát triển, vẫn mang tính tự phát quy mô nhỏ, sản xuất chưa được cơ giới hóa cao nên hiệu quả còn thấp, đời sống nhân dân còn chưa cao
- Tình hình văn hóa xã hội
Xã Tức Tranh có 2.050 hộ gia đình và 8.905 nhân khẩu trong đó có hơn 80% số hộ gia đình sản xuất nông nghiệp còn lại là sản xuất công nghiệp và dịch vụ
Trình độ dân trí của người dân trong xã ngày càng nâng cao Tất cả các trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường Năm học 2011 – 2012 tổng
số học sinh trong trường mầm non là 503 em, tổng số học sinh tiểu học là 780
Trang 13em, tổng số học sinh trung học cơ sở 656 em Kết quả học sinh đã tốt nghiệp lớp 9 là 160/165 em đạt 96.7%
Việc chăm sóc sức khỏe cho người dân ngày càng được quan tâm Năm
2012 xã đã đưa vào hoạt động trạm y tế mới, góp phần phục vụ tốt hơn cho người dân
- Về trồng trọt
+ Cây lâm nghiệp: Công tác trồng rừng phủ xanh ngành trồng trọt đã có chuyển hướng mạnh theo hướng thâm canh tăng vụ, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, gieo trồng những cây mới có năng suất cao, tăng hiệu quả kinh tế
Diện tích trồng lúa là 161,42 ha, rau màu là 39,58 ha, đất trồng cây hàng năm là 200 ha Theo báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm 2010 tình hình sản xuất trồng trọt như sau:
+ Cây lương thực và cây hoa màu
Tổng diện tích gieo trồng của vụ chiêm xuân là 197 ha đạt 101,02% kế hoạch trong đó: Diện tích lúa cao sản là 143 ha đạt 102,14%; Năng suất lúa xuân đạt 53,87 tạ/ha x 161,3 ha = 868,92 tạ đạt 99,12%; Ngô đạt 35,5 tạ/ha, với diện tích 4,6 ha tương đương 16,33 tấn đạt 83,72%; Các loại cây hoa màu khác như đỗ, lạc, mía phát triển tốt và đạt chỉ tiêu đề ra
+ Cây chè: Đây là loại cây trồng chủ yếu của xã, đem lại thu nhập chính cho người dân Tổng diện tích trồng chè là 101,3 ha Trong đó 6 tháng đầu năm do cây chè vừa trải qua thời kì lạnh kéo dài nên khả năng sinh trưởng còn thấp, năng suất chưa cao Giá chè cao hơn năm trước nhưng giá phân bón vẫn cao nên lợi nhuận mà người dân thu được còn ít Mặc dầu vậy, người dân đang tập trung đầu tư để trồng, sản xuất và thâm canh chè cành, một giống chè chất lượng cao đang được thị trường ưa chuộng Với sự đầu tư như vậy, thu nhập của người dân về cây chè chắc chắn sẽ cao hơn Đất trống đồi núi
Trang 14trọc được quan tâm thực hiện thường xuyên Đặc biệt năm 2008 dự án 661 đã được nghiệm thu, góp phần cung cấp cây giống cho địa phương
+ Về chăn nuôi
Trong mấy năm gần đây đã đạt được đạt được sự ổn định về cả số lượng và chất lượng Một số giống vật nuôi được đưa vào nuôi thử nghiệm và cho khả năng thích nghi tốt, cho hiệu quả kinh tế cao so với các giống hiện có Theo số liệu điều tra tổng đàn gia súc, gia cầm 6 tháng cuối năm 2012 như sau:
Tổng đàn trâu bò có 338 con, nhìn chung đàn trâu bò được chăm sóc khá tốt Tuy nhiên do thời tiết lạnh kéo dài trong vụ đông cùng với sự thiếu hụt thức ăn nên sau vụ đông đàn trâu bò gầy hơn trước đó Mục tiêu chăn nuôi trâu bò của người dân là sản xuất bò thịt, để cung cấp thịt cho thị trường Vì thế các giống bò thịt có năng suất cao hơn như lai Sind, lai Zebu… được người dân chú trọng chăn nuôi
Tổng đàn lợn là 1.970 con, phần lớn được nuôi theo phương thức tận dụng, chỉ có một số hộ gia đình có đầu tư vốn, kỹ thuật nuôi theo phương thức bán công nghiệp nên hiệu quả cao hơn Ngoài các giống lợn địa phương thì các giống lợn lai, lợn ngoại cũng được nuôi tại đây Trong 6 tháng đầu năm 2013, do biến động của giá cả thị trường, thức ăn tăng giá, giá lợn thịt giảm mạnh, cho nên đàn lợn của xã có xu hướng điều tiết giảm
Tổng đàn gia cầm nuôi là 13.220 con, chủ yếu là các giống gia cầm địa phương, gà là đối tượng được nuôi chủ yếu ở đây, ngan và vịt được nuôi ít hơn
1.1.3 Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Công ty nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa (NC&PT động thực vật bản địa)
1.1.3.1.Tổ chức quản lí cơ sở của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã
Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã nằm trên địa bàn xã Tức Tranh, thuộc sự quan lí của Chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa - công ty Cổ
Trang 15phần khai khoáng miền núi Trại được xây dựng năm 2006 trên diện tích 6 ha trong đó bao gồm:
-Diện tích dành cho xây dựng nhà ở và nhà kho: 0,05 ha
-Diện tích dành cho chăn nuôi lợn: 0,35 ha
-Diện tích dành cho chăn nuôi hươu nai: 0,1 ha
-Diện tích dành cho chăn nuôi ngựa: 1,0 ha
Các ngành sản xuất chính của trại bao gồm:
-Cung cấp sản phẩm của trại cho thị trường
1.1.3.3 Đối với ngành chăn nuôi
Chăn nuôi một số động vật như: Hươu Sao, lợn rừng, ngựa Bạch
-Chăn nuôi hươu: Đây là hai đối tượng được nuôi sớm ở trại, hiện trại
có 32 con hươu Đàn hươu được nuôi nhốt trong chuồng có sân vận động, mục đích sản xuất con giống và lấy nhung
-Hiện trại có 276 con lợn, có 3 đực giống, 25 lợn nái sinh sản, 8 lợn nái hậu
bị, còn lại là lợn con theo mẹ, lợn con cai sữa và lợn choai Mục đích nuôi đàn lợn chủ yếu là nghiên cứu, sản xuất con giống và bán lợn thịt ra thị trường
-Chăn nuôi ngựa Bạch: Trại có 50 con ngựa Bạch, nuôi với mục đích sinh sản, tạo sản phẩm ngựa bạch và cao Ngựa Bạch cung cấp cho thị trường
Trang 161.1.3.4 Công tác thú y của trại
Trại chú ý công tác phòng bệnh bao gồm các nội dung:
−Hạn chế không cho người ngoài vào trong khu vực chăn nuôi, công nhân được trang bị quần áo bảo hộ lao động
−Chuồng trại được quét dọn sạch sẽ: dọn phân ngày 1 lần, máng ăn được rửa sau khi cho ăn, cống rãnh được khơi thông
−Thường xuyên phun thuốc sát trùng Haniodine 10% với tần suất 1lần/tuần Khi xung quanh có dịch bệnh xảy ra thì phun thuốc sát trùng Haniodine 10%, Navet-iodine hoặc Benkocid với tần suất 2 ngày/lần
−Trại chăn nuôi đã thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng cho toàn bộ đàn lợn trong trại Hàng năm đàn lợn tiêm vaccine vào vụ đông xuân và hè thu thường vào tháng 2 – 3 và tháng 8- 9
−Đối với ngựa và hươu chưa chú trọng đến công tác tiêm phòng vaccine
do không có vaccine
Nhờ tiến hành tốt công tác phòng bệnh cho đàn lợn, cho nên trong quá trình sản xuất đã phòng ngừa tốt, không để xảy ra những dịch bệnh trong trại Đàn gia súc phát triển tốt
1.1.4 Đánh giá chung
1.1.4.1 Thuận lợi
−Địa bàn thực tập tốt nghiệp là một xã thuần nông với diện tích rộng, đất đai phong phú, khí hậu thuận lợi cho phát triển trồng trọt và chăn nuôi đặc biệt là phát triển trồng trọt trong đó có cây chè là chủ yếu
−Xã có đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình năng động áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi, đưa xã phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện
−Chính sách phát triển của nhà nước đã tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển, nhiều chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, đầu tư cho nông nghiệp
đã đem lại lợi ích thiết thực cho người dân
Trang 171.1.4.2 Khó khăn
−Tức Tranh là một xã trung du miền núi có địa hình phức tạp, dân cư thưa, phân bố không đều gây khó khăn cho công tác quản lí và sản xuất, cùng với đó quá trình bê tông hóa đường giao thông còn chậm ảnh hưởng một phần không nhỏ tới hoạt động sản xuất và đi lại của người dân
−Phong tục tập quán sản xuất của người dân còn lạc hậu, bảo thủ, trình
độ dân trí còn thấp nên việc đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn gặp nhiều khó khăn Là một xã nghèo, cơ sở hạ tầng còn khó khăn, đời sống nhân dân còn khó khăn chưa có vốn để đầu tư kinh doanh sản xuất trên quy mô lớn
−Công tác tiêm phòng trên đàn vật nuôi chưa được triệt để, vệ sinh phòng dịch chưa tốt, công tác tuyên truyền cho người dân còn hạn chế
1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất
Công tác phục vụ sản suất là phần không thể thiếu cho mỗi sinh viên giúp sinh viên rèn luyện tay nghề, nâng cao trình độ, kiến thức của bản thân
do vậy trong quá trình hoạt động cần chăm chỉ, không ngừng học tập mọi lúc mọi nơi
1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất
Thực tập tốt nghiệp là dịp để sinh viên đem lại những hiểu biết về khoa học
kỹ thuật và áp dụng thực tiễn sản xuất, bước đầu làm quen với thực tế để rèn luyện tay nghề, nâng cao trình độ chuyên môn Được sự giúp đỡ của thầy hướng dẫn và công nhân trong trại, tôi đề ra nội dung phục vụ sản xuất như sau :
- Tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm của trại và các hộ dân xung quanh trại
- Chuẩn đoán cho đàn gia súc, gia cầm của trại và các hộ xung quanh trại
- Chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn của trại
- Tham gia chăm sóc nuôi dưỡng đàn hươu và ngựa bạch của trại
- Tham gia vào công tác khác của trại
Trang 181.2.2 Phương pháp tiến hành
Để thu được kết quả trong thời gian thực tập và thực hiện tốt những nội dung đã đề ra, bản thân em đưa ra một số biện pháp thực hiện sau:
- Tuân thủ nội quy của trường, khoa, của trại và giáo viên hướng dẫn
- Tham khảo một số tài liệu thống kê vật nuôi tại địa phương và cơ sở thực tập
- Tích cực tham gia học hỏi kiến thức kinh nghiệm của cán bộ chuyên ngành chăn nuôi thú y cơ sở và ở những người chăn nuôi
- Vận dụng những kiến thức lý thuyết mà bản thân em đã được học ở trường để đưa vào thực tế sản xuất
- Tìm hiểu các phương thức chăn nuôi hươu và các bệnh hay gặp ở hươu nhằm củng cố kiến thức cho bản thân
- Thực hiện đúng kỹ thuật, bám sát địa bàn, đi sâu kiểm tra tìm hiểu nguyện vọng của quần chúng nhân dân về lĩnh vực chăn nuôi thú y, tư vấn các kỹ thuật chăn nuôi cho người dân giúp họ chăn nuôi hiệu quả hơn
- Phỏng vấn, điều tra, theo dõi các chỉ tiêu nằm trong phạm vi chuyên môn mà mình quan tâm
1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất
1.2.3.1 Công tác tiêm phòng
Tiêm phòng là biện pháp phòng bệnh tích cực cho vật nuôi, vì nó làm cho cơ thể chúng tự sản sinh hay tiếp nhận những chất kháng trùng, giúp cơ thể chống đỡ có hiệu quả với mầm bệnh trong thời gian nhất định Quá trình thực tập tôi đã tiền hành tiêm phòng cho đàn gia súc như sau :
- Tiêm phòng vaccine THT lợn: dạng vaccine keo phèn, tiêm dưới da Liêu tiêm 2 ml/con, tiêm vào giai đoạn sau cai sữa, lợn đực giống tiêm phòng định kỳ 6 tháng/lần Số lợn tiêm được là 46/46 con
Trang 19- Tiêm vaccine dịch tả lợn: vaccine nhược độc chủng C, dạng đông khô, khi dùng vaccine được pha loãng bằng dung dịch nước sinh lý, dung dịch được pha sao cho 1ml dung dịch chứa 1 liều vaccine tiêm cho lợn, tiêm dưới
da sau gốc tai Số lợn tiêm được là 46/46 con
- Tiêm tẩy giun cho đàn hươu: tiêm 1ml/25kg, tiêm dưới da Số hươu tiêm được là 32/32 con
- Tiêm vaccine dại chó: Eurican CHPLR dạng đông khô, đây là loại vaccine nhược độc, pha với nước dung dịch Liều tiêm 1ml/con, tiêm dưới da
Số chó tiêm được là 8/8 con
- Tiêm KST đường máu cho hươu: Tiêm 2ml/40kg tiêm sau bắp thịt Số hươu tiêm được là 32/32 con
1.2.3.2 Công tác điều trị bệnh
Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng bệnh là nhân tố quan trọng
để hạn chế đến mức tối đa những tác động xấu do dịch bệnh gây ra cho đàn vật nuôi Với phương châm đó trong quá trình thực tập tôi đã tiến hành chuẩn đoán và điều trị một số bệnh cho đàn gia súc như sau :
* Bệnh chướng hơi dạ cỏ hươu
- Triệu chứng: Bụng bị chướng hơi to, ngang với hông bên trái Hươu bỏ
ăn, không nhai lại, đi đứng chậm chạp, ít nằm…
- Điều trị: Nguyên tắc điều trị là giúp con vật bị ợ hơi để tống hơi ra ngoài, đồng thời kìm hãm sự lên men hơi sinh trong dạ cỏ
Tiến hành: Tăng nhu động dạ cỏ bằng cách xoa dầu nóng vào hai bên bụng Dùng rơm chà xát lên vùng hông trái Ức chế lên men bằng cách cho thuốc nhuận tràng thông mật (thành phần có MgSO4) Tiêm trợ sức, trợ lục cho hươu bằng Bcomplex 4ml/con Trong ngày đầu tiên cho hươu nhịn ăn, các ngày sau cho hươu ăn thức ăn dễ tiêu
Trang 20- Kết quả điều trị khỏi 1/2 con
* Bệnh tụ huyết trùng lợn
- Triệu chứng: Lợn mệt mỏi, kém ăn, có con bỏ ăn, thường nằm một chỗ Lưng hơi võng xuống, hai chân sau bại ra, đi lại khó khăn, khi bị nặng lợn không đứng dậy được, lợn sốt cao, thân run rẩy, khó thở, thở khò khè, thở nhanh, ho khan từng tiếng, chảy nước mắt, niêm mạc mũi bị viêm, chay nước mũi, lúc đầu lợn đi táo sau đó ỉa chảy
- Điều trị: TD-Amogen, liều 1 ml/10kg thể trọng, tiêm bắp
B.complex 3 ml/con/ngày, tiêm bắp (thành phần của TD-Amogen : Amoxicilin và Gentamicin)
Liệu trình: 2 ngày tiêm 1 lần, dùng 2-3 mũi
Hộ lý: Nhốt tách riêng lợn bệnh, tăng cường chăm sóc, nuôi dưỡng Tiến hành tổng vệ sinh và phun thuốc khử trùng toàn bộ khu vực chăn nuôi
- Kết quả điều trị khỏi 12/14 con
* Bệnh tiêu chảy hươu
- Triệu chứng: Phân có mùi thối khẳm, loãng có khi như nước, có thể lẩn máu tươi Hươu con gầy yếu, lông xù kém mượt Phân dính ở kheo, đít, lông đuôi nhiều
- Điều trị: Cần theo dõi để phát hiện sớm bệnh này và điều trị dứt điểm
+ Hamcoli-S 1ml/10kg TT, tiêm bắp + Vitamin B1: 5ml/con/ngày, tiêm bắp + Oresol: 1,5 lít/con
Hộ lý : Nhốt tách riêng hươu bệnh, tăng cường chăm sóc, nuôi dưỡng
- Kết quả điều trị khỏi 11/12 con
Trang 21* Bệnh viêm phổi lợn
- Triệu chứng lợn gầy yếu, kém ăn, ít vận động, sốt nhẹ, con vật ho kéo dài, ho nhiều vào buổi sáng và buổi tối, khi ho có dịch bài tiết ra, lợn khó thở, thở nhanh, bụng thóp lại, Lợn hay mắc sau những đợt éo dài và thay đổi thời tiết đột ngột
- Điều trị: Lincomycin: 1ml/10kg TT, tiêm bắp
B.complex: 2ml/con, tiêm bắp
Liệu trình: Tiêm 2 lần trên ngày, tiêm liên tục 5 ngày, những con vẫn còn triệu chứng thì nghỉ 3 ngày rồi tiếp thục điều trị 3 ngày
Hộ lý: Nhốt riêng lợn bị bệnh, không cho lợn ra ngoài khi trời mưa, giữ chuồng sạch sẽ, khô ráo, cho lợn ăn uống đầy đủ dinh dưỡng
- Kết quả điều trị khỏi bệnh 7/9 con
*Bệnh ghẻ lợn
- Triệu chứng: con vật bị bệnh thường có biểu hiện ngứa nhiều, gãi bằng
chân, cọ sát vào tường, máng ăn và cả những con bên cạnh Lông rụng thành từng đám tròn, lúc đầu chỉ 2-3cm sau ngày càng lan rộng ra xung quanh Những chỗ ngứa đều có mụn nước, con vật gãi, cọ sát làm mụn nước vỡ ra để lại những vết sẹo và tạo thành vẩy màu nâu, chỗ lông rụng tiếp tục lan rộng và nối nhau thành những mảng ngày càng lớn Lợn bị bệnh thường có mùi rẩt hôi
- Điều trị: Bắt từng lợn ghẻ tắm nước xà phòng, đợi khô da thì bôi thuốc sát trùng lên các vùng bị ghẻ (dùng dung dịch Han-iodin 10% pha với nước sạch theo tị lệ 1:1) Sau đó bôi D.E.P vào những vùng bị ghẻ (hộp thuốc D.E.P dành cho người), những con bị nặng thì sau 2 ngày thì điều trị như trên
Hộ lý: Bệnh ghẻ lây nhiễm trực tiếp qua tiếp xúc nên bị nhốt tách lợn ghẻ với lợn bệnh Tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng, tổng vệ sinh chuồng trại, quét nước vôi đặc lên tường, nền chuồng
- Kết quả điều trị khỏi bệnh 5/5 con
Trang 22* Bệnh viêm phổi ở hươu con:
- Triệu chứng: Thở gấp hai mũi phập phồng, có khi phải thở cả bụng, mũi khô Bỏ bú ủ rũ, nằm một chỗ, lông dựng Nhiệt độ cơ thể: sốt cao từ 40- 410C Phân loãng (ỉa chảy): thường phải có kinh nghiệm để phân biệt với bệnh ỉa chảy, trong bệnh ỉa chảy phân có mùi thối khẳm Trong bệnh viêm phổi, ỉa chảy là bệnh thứ phát nên phân sống, không thối khẳm, để khám chắc chắn, nên rửa sạch tay bằng xà phòng, cho một ngón vào hậu môn rồi ngửi để xác định bệnh Không thối khẳm là viêm phổi, thối khẳm là ỉa chảy
- Điều trị: + Kanamycin10:1ml/10kgTT, tiêm bắp 2 lần/ngày
+ Glucoza 30%: 250 ml/ ngày
+ Vitamin B1: 5ml/con/ngày,Tiêm bắp 1lần/ngày
- Kết quả điều trị khỏi 7/7 con
* Bệnh ký sinh trùng đường máu ở hươu
- Triệu chứng: Bệnh xuất hiện với tất cả các loại hươu, gầy nhanh, xương sống xương sườn nhô cao, bụng to, lông dựng lên và sẩm lại Cuối thời
kỳ thường bị ỉa chảy, con vật bị thuỷ thủng ở hầu, mắt, xung quanh mí mắt, hươu vẫn ăn khoẻ Với hươu trưởng thành có thể bị thuỷ thủng ở bẹn, bụng hầu con vật bị bại liệt hai chân sau như trâu bò có con điên cuồng Nước mắt chảy nhiều, niêm mạc nhợt nhạt, lông rụng từng đám có thể chảy cả máu, ngứa Phân có khi bình thường có khi ỉa chảy, nhiệt độ cơ thể lên xuống thất thường Cuối thời kỳ thường nhiệt độ cơ thể hạ xuống 35-36°C và chết
- Điều trị: Dùng thuốc đặc hiệu :
+Adizin1,5mg/150kg TT: 2ml/40kg TT/ngày,Tiêm bắp +Phartrypazen1,18g/150kg TT:1ml/20kg TT/ngày +Tiêm Bcomplex: 2ml/con
Hộ lý: Tích cực diệt ve, mòng nhất là khu vực có trâu bò dê bị bệnh Tăng cường vệ sinh chuồng trại và môi trường xung quanh, mỗi năm phải được tiêm phòng ký sinh trùng mỗi đợt
- Kết quả điều trị khỏi 2/3 con
Trang 23*Bệnh tiêu chảy lợn
- Triệu chứng: Trong đàn lợn xuất hiện một số con ỉa phân nhão sau đó chuyển sang ỉa chảy, phân màu nâu nhạt, có con màu đen Lợn kém ăn, bỏ ăn, gầy dần
- Điều trị: Đối với lợn con theo mẹ: dùng thuốc Norgencin (huyễn dịch uống, thành phần: Norfloxacin, Atropin sulfate) Liều 0,5ml/10kg TT/ngày, B.complex 3ml/con/ngày, dùng liên tục 5 ngày
Đối với lợn choai: Dùng Norfacoli (dung dịch tiêm, thành phần có Norfloxacin), liều điều trị 1ml/40kg TT/ngày, dùng liên tục 5 ngày
Hộ lý: Nhốt riêng những con lợn bị bệnh, không chăn thả ngoài bãi, tằng cường vệ sinh chuồng trại
- Kết quả điều trị bệnh khỏi: 7/8 con
* Bệnh tiêu chảy ngựa
- Triệu chứng: ngựa ban đầu ỉa phân hơi nhão không thành viên, sau chuyển sang ỉa chảy vọt cần câu Ngựa kém ăn, gầy yếu, kém vận động
- Điều trị : Hamcoli-S: 1ml/10kg TT, tiêm bắp ngày 1 lần Tiêm liên tục 3 ngày
B.complex: 5ml/con/lần
Hộ lý: ngựa nhốt riêng cho ăn uống đầy đủ
- Kết quả điều trị khỏi 6/6 con
* Bệnh đau bụng ngựa
- Triệu chứng: Khi đau bụng ngựa thể hiện trạng thái không yên, chân trước cào đất, chân sau đạp bụng, nằm xuống bốn chân duỗi thẳng, ngựa sát đất rồi đứng lên một cách thận trọng, cũng có khi đột nhiên nằm vật ra lăn lộn, bốn chân co vào hay duỗi ra, hoặc co giật, có khi nằm chổng bốn vó và giãy giụa
- Điều trị: Tiêm Atropin 0,1%: liều 4ml/100kg TT
Tiêm Novocain 2% vào tĩnh mạch: liều 15ml/con
Thuốc nhuận tràng – thông mật (thành phần: Magnesium sulfate, Sodium sulfate), gói thuốc bột 10g, pha 15g thuốc/1 lít nước cho uống
Trang 24B.complex: 6ml/con/lần
Hộ lý: cố định ngựa lên gióng, tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng ngựa bệnh, theo dõi tình trạng bệnh
- Kết quả điều trị khỏi 1/1 con
1.2.3.3 Công tác chăn nuôi
* Công tác giống
Công tác giống hươu là công tác kiến thiết cơ bản trong nghề chăn nuôi hươu, có tác dụng rất quan trọng trong việc thúc đẩy chăn nuôi hươu phát triển qua 2 mặt: gồm có tăng nhanh về số lượng đàn hươu và thường xuyên nâng cao chất lượng đàn hươu Nhằm thúc đẩy sự phát triển đàn ngựa của trại, trong quá trình thực tập tôi tham gia vào công tác giống với nội dung sau:
- Phối giống cho đàn hươu: Tiến hành phối giống cho hươu cái bằng phương pháp cho nhảy trực tiếp, hươu cái của trại động dục cho giao phối với hươu đực của trại
*Công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn hươu
Trại có 32 hươu sao được chăn thả trong khu vực trại có bãi chăn thả với diện tích 250m vuông, chặt cỏ VA06, cỏ voi, cỏ dại cho hươu ăn ngày 2 lần vào buổi sáng lúc 7h và chiều tà lúc 17h, mỗi ngày đàn hươu ăn với khẩu phần ngô là 0,5kg /1con chăn vào đầu giờ chiều trước khi hươu ăn cỏ tối
*Công tác khác
Ngoài việc chăm sóc, theo dõi đàn hươu thí nghiệm, tôi còn tham gia một
số công tác khác như: chăn nuôi đàn ngựa bạch, chăn nuôi lợn rừng, chăm sóc
cỏ, tụ sửa chuồng trại, giúp người dân quanh trại khắc phục hậu quả sau mưa lũ, làm đường bê tông
Trang 25Bảng 1.2 Kết quả công tác phục vụ sản xuất
(con)
Kết quả
(an toàn)
Tỷ lệ (%)
2.9 - Bệnh ký sinh trùng đường máu hươu 3 2 66,7
2.11 - Tiêm ký sinh trùng đường máu hươu 32 32 100
3 Công tác khác
Trang 26- Nắm được ký thuật chăn nuôi hươu
- Nắm được ký thuật chăn nuôi ngựa, đặc biệt là ngựa bạch, lợn rừng lai
- Biết các phòng, chuẩn đoán và điều trị một số bệnh cho đàn vật nuôi
- Biết cách xây dựng, tổ chức và quản lý trang trại
- Tự tin trong cuộc sống
Trang 27Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài:
“Điều tra một số bệnh thường gặp ở đàn Hươu nuôi tại chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa xã Tức Tranh, huyện Phú Lương và thuốc điều trị”
2.1 Đặt vấn đề
Từ xưa tới nay, Hươu vẫn là một trong những vật nuôi truyền thống trên khắp các Châu lục, Ở Việt Nam hươu cũng được nuôi phổ biến tại các tỉnh như ở Cao Bằng, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Hà Tây (Ba Vì), Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh Hiện nay đang được nuôi dưỡng ở Sơn La (Thị Xã), Hà Tây (Ba Vì), Hải Phòng (đảo Cát Bà), Ninh Bình (Cúc Phương), Nghệ An (Quỳnh Lưu), Hà Tĩnh (Hương Sơn, Hương Khê ), Đắc Lắc (Easúp), Sông
Bé (Hữu Liêm), TP Hồ Chí Minh (Vườn thú),Hươu là loài vật có tính độc đáo riêng biệt với các động vật khác là loài vậy nhanh nhẹn, có ngoại hình đẹp,
sản phẩm nhung hươu thuộc loại quý hiếm
Trong tổng đàn hươu của Việt Nam hiện này thì hươu là loài có số lượng rất ít, được phân bố giải giác các tỉnh, nhưng đặc biệt 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh tổng số đán lên đến 10.000 con và nếu tính trên phạm vi cả nước thì có khoảng hơn 22.000 con
Nhunghươu từ ngàn xưa nay đã được Đông y sử dụng như 1 loại thuốc quý, một trong tứ thược dược “sâm, nhung, quế, phụ” Nhung hươu được y học phương Tây sử dụng bào chế thuốc và y học hiện đại vẫn tiếp tục nghiên cứu những công dụng mới của lộc nhung Nhung hươu có nhiều công dụng khác như tăng cường kháng thể, thải trừ siêu vi, ích huyết, hỗ trợ điều trị xương khớp, gout, tăng cường sinh lực
Do áp lực đòi hỏi của cuộc sống hiện tại, hươu đang dần có nguy cơ bị thu hẹp, nhằm bảo tồn những đặc điểm quý của hươu và cùng với việc bảo tồn
Trang 28nguồn gen vật nuôi tại Việt Nam, để bước đầu đánh giá được các chỉ tiêu của đàn hươu và nghiên cứu một số bệnh thường gặp tài đàn hươu, tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài : “Điều tra một số bệnh thường gặp ở đàn Hươu nuôi tại chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa xã Tức Tranh, huyện Phú Lương và thuốc điều trị”
* Mục đích nghiên cứu:
Từ các kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo, bổ sung vào công tác, nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho đàn hươu nuôi tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
* Mục tiêu của đề tài:
- Đánh giá được đặc điểm sinh học của đàn hươu nuôi tại xã
- Điều tra tình hình nhiễm một số bệnh trên đàn hươu tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá được tình hình nhiễm bệnh giun trên đàn hươu tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
- Đưa ra phương pháp phòng trị bệnh
2.2 Tổng quan tài liệu
2.2.1 Cơ sở khoa học
2.2.1.1 Nguồn gốc, phân loại hươu
Theo hệ thống phân loại động vật [28], hươu thuộc:
Giới động vật (regnum) : Animalia
Ngành (phylum) : Chordata
Lớp có vú (class) : Mammalia
Bộ guốc chẵn (ordo) : Artiodactyla
Họ (familia) : Cervidae
Phân họ (subfamilia) : Cervidae
Chi (genus) : Cervus
Loài (species) : C nippon
Phân loài (subspecies) : C n pseudaxis