1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp Tằng Loỏng - Lào Cai.

51 918 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 381,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của các KCN, từ việc sản xuất luôn đi kèm theo các vấn đề môi trường phát sinh, trong đó chủ yếu nhất là môi trường đất, nước và không khí chịu tác động nhiều nhất.. KCN đi vào

Trang 1

PHAN VĂN CHỨC

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ

ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TẰNG LOỎNG - LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường Lớp : K42C - Khoa học môi trường

Khóa học : 2010 - 2014

Thái Nguyên, 2014

Trang 2

PHAN VĂN CHỨC

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ

ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TẰNG LOỎNG - LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Văn Hiểu

Thái Nguyên, 2014

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng bởi lẽ đây là giai đoạn sinh viên củng cố toàn bộ kiến thức đã học tập ở trường Đồng thời cũng giúp sinh viên tiếp xúc với thực tế đem những kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn sản xuất Qua đó giúp sinh viên học hỏi và rút ra kinh nghiệm quý báu từ thực tế để khi ra trường trở thành một người cán bộ có năng lực tốt, trình độ

lý luận cao,chuyên môn giỏi đáp ứng yêu cầu cấp thiết của xã hội

Với mục đích và tầm quan trọng nêu trên được sự phân công của khoa môi trường đồng thời được sự tiếp nhận của Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Lào Cai Em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp Tằng Loỏng - Lào Cai ”

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô giáo trong ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa môi trường, bác Nguyễn Tất Minh - Chánh văn phòng Sở tài nguyên và Môi trường, anh Lưu Đức Cường - Giám đốc Trung Tâm Quan Trắc Môi Trường, cùng các cô, chú, anh, chị trong chi cục bảo vệ môi trường Lào Cai Trung Tâm Quan Trắc Môi Trường

Đặc biệt em trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với giảng viên hướng dẫn Th.s Nguyễn Văn Hiểu đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Do thời gian thực tập ngắn, trình độ chuyên môn còn hạn chế bản thân còn thiếu kinh nghiệm nên khóa luận không tránh khỏi những sai sót Em rất mong dược sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận hoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành cám ơn !

Thái nguyên, ngày 28 tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Phan Văn Chức

Trang 4

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.1.1 Khái niệm ô nhiễm môi trường 3

2.1.2 Ảnh hưởng của các chất ô nhiễm tới môi trường 4

2.2 Thực trạng công nghiệp tại Việt Nam 9

2.3 Thực trạng công nghiệp tại Lào Cai 13

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 15

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 15

3.3 Nội dung nghiên cứu 15

3.4 Phương pháp nghiên cứu 15

3.4.1 Phương pháp thống kê 15

3.4.2 Phương pháp kế thừa 16

3.4.3 Phương pháp so sánh và đánh giá 16

3.4.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu 16

3.4.4.1 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu không khí 16

3.4.4.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu nước, đất 17

3.4.5 Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường 18

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Bảo Thắng 20

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 20

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện BảoThắng 23

4.1.2.1 Về xã hội 23

4.1.2.2 Dân số 24

4.1.2.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng 24

4.2 Hiện trạng môi trường KCN Tằng Loỏng 30

Trang 5

4.2.1 Hiện trạng môi trường không khí 30

4.2.2 HIện trạng môi trường nước 33

4.2.3 Hiện trạng môi trường đất 37

4.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường 39

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 41

5.1 Kết luận 41

5.2 Đề nghị 42

TÀI LỆU THAM KHẢO 43

Trang 6

BCH : Ban chấp hành

BYT : Bộ y tế

BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường

DN : Doanh nghiệp

KCN : Khu công nghiệp

QCVN : Quy chuẩn việt nam

QLMT : Quản lý môi trường

Trang 7

Bảng 2.1 Tình hình phát triển KCN qua các năm 2006, 2007, 2008 12

Bảng 4.1 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại KCN Tằng Loỏng 30

Bảng 4.2 Kết quả phân tích nước tại hồ sự cố 33

Bảng 4.3 Kết quả phân tích nước tại cửa xả ra xuối Đường Lô 34

Bảng 4.4 Kết quả phân tích tại hồ thải quặng đuôi (Mẫu trộn) 35

Bảng 4.5 Kết quả phân tích nước tại cửa xả ra môi trường 36

Bảng 4.6 Kết quả phân tích tại bãi chứa chất thải của nhà máy 37

Bảng 4.7 Kết quả phân tích tại khu vực gần nhà máy photpho 38

Bảng 4.8 Kết quả phân tích tại hồ thải quặng đuôi 38

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Tình hình phát triển KCN 11

Hình 4.1: Biểu đồ độ ồn 32

Hình 4.2: Biểu đồ Nồng độ SO2 32

Hình 4.3: Biểu đồ Nồng độ NO2 33

Trang 8

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất nước ngày càng phát triển, quá trình công nghiệp hóa ngày càng nhanh, việc xây dựng cơ sở hạ tầng thúc đẩy các nhà máy sản xuất vật liệu nâng cao năng xuất mở rộng cơ sở sản xuất Các nghành công nghiệp được hình thành từ rất sớm tại Việt Nam, đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh

tế quốc dân

Hoạt động của các KCN, từ việc sản xuất luôn đi kèm theo các vấn đề môi trường phát sinh, trong đó chủ yếu nhất là môi trường đất, nước và không khí chịu tác động nhiều nhất Bên cạnh đó nhiều nhà máy khi đã đi vào hoạt động không thực hiện các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm hoặc khi đầu tư xây dựng công trình xử lý lại không cho hoạt động vì kinh phí vận hành quá cao

Do đó việc khảo sát đánh giá được hiện trạng môi trường của KCN giúp phát hiện được các thông số môi trường vượt quá tiêu chuẩn cho phép, đề ra biện pháp, công nghệ xử lý phù hợp là vấn đề hết sức cần thiết

Bảo Thắng là một huyện nằm ở trung tâm tỉnh Lào Cai, phía bắc giáp với huyện Hà Khẩu (Vân Nam - Trung Quốc) với 7 km đường biên và huyện Mường Khương, phía đông và đông bắc giáp với huyện Bắc Hà và Mường Khương, phía tây giáp huyện Sa Pa, tây bắc tiếp giáp thành phố Lào Cai, phía nam là huyện Bảo Yên và Văn Bàn Huyện có diện tích 691,55 km² và dân số

là 100.577 người (đông nhất tỉnh Lào Cai) Huyện lỵ là thị trấn phố lu nằm cách thành phố Lào Cai khoảng 40 km về hướng đông nam Trên địa bàn có quốc lộ 70, có đường sắt Côn Minh - Hà Nội, quốc lộ 4E, Sông Hồng đi qua

KCN Tằng Loỏng thuộc địa bàn xã Xuân Giao, xã Gia Phú, xã Phú Nhuận và thị trấn tằng loỏng huyện Bảo Thắng, KCN cách Hà Nội 320km đường ôtô về phía tây bắc, cách thị xã Lào Cai 28km, cách thị xã Cam Đường 17km về phía đông nam, cách phố lu (huyện lỵ Bảo Thắng) 15km về phía tây nam KCN đi vào hoạt động và phát triển đã trở thành khu kinh tế động lực góp phần tăng tỉ trọng công nghiệp trong GDP tỉnh Lào Cai, mang lại nhiều lợi ích to lớn, đưa ra nhiều sản phẩm phục vụ cho con người và lợi ích xã hội, nhưng cũng đồng thời sinh ra nhiều chất thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường và các sự cố gây tổn hại nghiêm trọng tới môi trường

Trang 9

Xuất phát từ thực trạng trên và để góp phần làm giảm tác động tiêu cực của KCN tới môi trường xung quanh, được sự đồng ý của nhà trường, dưới sự

hướng dẫn của thầy giáo ThS Nguyễn Văn Hiểu em tiến hành nghiên cứu

KCN Tằng Loỏng với tên đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp Tằng Loỏng - Lào Cai”

1.2 Mục đích của đề tài

Đánh giá hiện trạng môi trường KCN Tằng Loỏng tới mức độ ô nhiễm môi trường (đặc biệt là môi trường không khí và môi trường nước), đề xuất các biện pháp làm giảm nhẹ tác động tới môi trường xung quanh

1.3 Ý nghĩa của đề tài

Giúp sinh viên có thêm hiểu biết về các thiết bị quan trắc môi trường trong thực tế, ảnh hưởng của các loại chất thải KCN tới sức khỏe con người

Đề tài đánh giá hiện trạng môi trường của KCN, là cơ sở để đánh giá công tác bảo vệ môi trường của KCN và là cơ sở cho việc lựa chọn các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tới môi trường

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Khái niệm ô nhiễm môi trường

Theo điều 1, Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005 [8]“ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con

người và sinh vật”

Trước khi loài người người xuất hiện, trên trái đất chỉ có rừng xanh, tuyết trắng, các cánh đồng bát ngát xanh tươi, những loài muông thú hoang dã môi trường trên trái đất lúc này là môi trường hoàn toàn nguyên thủy Từ khi con người xuất hiện, đã có những hầm mỏ, nhà máy, đường sắt, xe cộ và các đô thị mọc lên, trong quá trình sống, sinh hoạt và sản xuất con người đã gây ô nhiễm môi trường

Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng hại đến sức khỏe con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm giảm chất lượng môi trường Các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm các chất ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005 quy định “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp vơi tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” Ô nhiễm môi trường gồm nhiều nguyên nhân, nhiều nguồn khác nhau, bao gồm nguồn tự nhiên và nguồn nhân tạo trong

đó nguông ô nhiễm lớn nhất là hoạt động công nghiệp Ta thấy rằng hầu hết các nhà máy đều phát sinh bụi, nhiệt, thải ra khí độc làm ô nhiễm bầu

khí quyển (đó là CO, CO2, Nox, HF, CFC, ) Theo Phạm Ngọc Đăng

(1997) [11], các chất trong môi trường không khí có thẻ chia thành hai

dạng phổ biến: Dạng hơi, khí ( NOx, COx, SOx, andehit ), dạng phân tử nhỏ ( bụi lơ lửng, khí và lỏng) Các hoạt động công nghiệp còn thải ra một lượng nước thải công nghiệp, là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trường nước và ô nhiễm đất

Trang 11

2.1.2 Ảnh hưởng của các chất ô nhiễm tới môi trường

Tác động của khí thải KCN

Các nguồn gây ô nhiễm không khí phát sinh chủ yếu từ hoạt đông của các đơn vị sản xuất trong KCN Tằng Loỏng, bao gồm:

Khí thải từ dây chuyền công nghệ:

Bụi từ quá trình gia công cơ khí, làm sạch quặng, từ quá trình chế biến, sản xuất hóa chất

Các hợp chất Nitơ: NO, NO2 sinh ra từ các nhà máy chế biến khoáng sản apati, quặng đồng, sắt…

Các hợp chất Flo như HF phát sinh từ các công đoạn của các nhà máy sản xuất hóa chất, phân bón

Hơi, mùi hữu cơ phát sinh trong quá trình phun sơn, in bao bì…

Khí thải từ nguồn đốt nhiên liệu để cung cấp năng lượng: từ nhà máy photpho, các máy móc thiết bị như nồi hơi, lò sấy…sẽ sinh ra các khí thải như bụi, CO, CO2, NOx, SO2…và được phát thải ra môi trường xung quanh

Khí thải từ hoạt động giao thông vận chuyển hàng hóa, xây dựng cơ sở

hạ tầng làm gia tăng ô nhiễm không khí về bụi, CO, NO2, SO2…Ngoài ra môi trường không khí trong KCN còn bị ảnh hưởng từ hệ thống xử lý nước thải của từng nhà máy và hồ chứa nước thải tập trung của KCN, phát sinh từ các bể kị khí, sân phơi bùn dư hoặc các hoạt động thu gom tồn trữ chất thải rắn (rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp) và chất thải nguy hại từ các nhà máy trong KCN

Tiếng ồn phát sinh từ việc sản xuất công nghiệp, máy phát điện dự phòng, quạt gió và đặc biệt là từ các phương tiện giao thông vận tải với độ ồn

từ 77dB đến 94 dB ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân lao động và người dân sống xung quanh

- H2S:

Đối với con người khi tiếp xúc với H2S sẽ ciamr thấy khó chịu, nhức

đầu, buồn nôn, mệt mỏi Nếu tiếp xúc lâu sẽ làm mất khả năng nhận biết của khứu giác, từ đó ảnh hưởng đến hệ thần kinh khứu giác và rồi loạn đến khả năng hoạt động bình thường của các tuyến nội tiết trong cơ thể cuối cùng dẫn đến bệnh thần kinh, hoảng hốt thấtg thường Ngoài ra, nó còn kích thích tim đập nhanh, huyết áp tăng cao khiến những người mắc bệnh tim càng nặng thêm

Trang 12

-Ở nồng độ 150ppm sẽ gây tổn thương đến cơ quan hô hấp

-Ở nồng độ 500ppm sẽ gây tiêu chảy và viêm cuống phổi sau 15-20 phút tiếp xúc

-Nồng độ cao 700-900ppm có thẻ xuyên qua màng túi phổi gây hôn mê

và tử vong [8]

- Tiếng ồn:

Tiếng ồn chủ yếu từ các thiết bị như động cơ, máy bơm, máy quạt, hoặc các phương tiện vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm khi hoạt động Quá trình hoạt động và vận chuyển nguyên liệu từ các mỏ sẽ gây ra tiếng ồn tại khu vực hoạt động và vận chuyển

Tiếng ồn gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe công nhân làm việc trực tiếp tại nhà máy Khi công nhân tiếp xúc với tiếng ồn có cường độ cao trong thời gian dài sẽ làm thính giác giảm sút, dẫn đến bệnh điếc nghề nghiệp Ngoài ra tiếng ồn còn ảnh hưởng đến các cơ quan khác của cơ thể như làm rối loạn chức năng thần kinh, gây đau đầu tróng mặt Tiếng ồn cũng gây thương tổn cho hệ tim mạch và tăng các bệnh về tiêu hóa [14]

Trang 13

SO2 kích thích tới cơ quan hô hấp của con người và động vật, có thể gây ra chứng tức ngực, đau đầu, nếu nồng độ cao sẽ bị vàng lá, rụng lá, gaimr khả năng sinh trưởng và có thể bị chết [9]

- Oxit Nitơ (NOx)

Nox thường xuất hiện nhiều trong giao thông và công nghiệp NOx làm phai màu thuốc nhuộn vải, làm cứng vải tơ, nilon và gây han rỉ kim loại tùy theo nồng độ NO2 mà cây cối ảnh hưởng ở những mức độ khác nhau

Nồng độ khoảng0,06ppm: có thể gây bệnh phổi cho người nếu tiếp xúc lâu dài

Nồng độ 5ppm: có thể gây tổn hại đến cơ quan hô hấp sau và phút tiếp xúc Nồng độ khoảng 15-50ppm: gây ảnh hưởng đến tim, phổi, gan sau và giờ tiếp xúc

Nồng độ khoảng 100ppm: có thể gây chết người và động vật sau vài phút Riêng NO có khả năng tác dụng mạnh với hemoglobin (gấp 150 lần so với CO), nhưng rất may là hầu như NO không có khả năng thâm nhập vào mạch máu đề phản ứng với hemoglobin [9]

- Oxít Cacbon (CO, CO2)

CO2 là khí không màu, không mùi, không vị Sinh ra trong quá trình cháy không hoàn toàn của các nguyên liệu có chứa cacbon

CO thâm nhập vào cơ thế con người qua đường hô hấp chúng sẽ tác dụng với ôxy hemoglobin tách ôxy ra khỏi máu tạo thành Cacboxyhemoglobin, làm mất khả năng vận chuyển Oxy của máu và gây ngạt, CO tác dụng với Hb mạnh gấp 250 lần so với O2

Hb + CO = HbCO = O2

Chiệu chứng của con người khi bị nhiễm độc CO tường bị nhức đầu, ù tai, chóng mặt, buồn nôn, mệt mỏi Nếu bị lâu sẽ có chiệu chứng đau đầu dai dẳng, chóng mặt, mệt mỏi, sút cân Nếu bị nặng sẽ hôn mê, co giật, mặt xanh tím, chân tay mềm nhũn, phù phổi cấp

Thực vật ít nhạy cảm với CO, nhưng ở nồng độ cao (100 - 10.000 ppm)

sẽ làm soăn lá cây, chết mầm non, rụng lá, kìm hãm sự phát chiển của cây cối [9]

Trang 14

Tác động của nước thải trong KCN

Nước thải phát sinh từ KCN Tằng Loỏng với nhiều ngành nghề khác nhau, nên có các tính chất khác nhau, bao gồm các nguồn sau:

- Nước thải là nước mưa chảy tràn:

Nước mưa không bị nhiễm bẩn là nước mưa được thu gom trên các khu vực sân bãi, đường giao thông không để hàng hóa, rác bẩn tích tụ lâu ngày…

Nước mưa bị nhiễm bẩn là loại nước mưa chảy qua khu vực sân bãi có rác đọng lại trên mặt bằng, bồn chứa nguyên liệu không được che chắn…

Nước thải sinh hoạt: là loại nước sau khi sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt của con người như ăn uống, tắm, vệ sinh… từ các khu nhà, phân xưởng làm việc…của công nhân viên hoạt động trong nhà máy

Nước thải công nghiệp: là nước được thải ra từ quá trình sản xuất, quá trình giải nhiệt… của các nhà máy, phân xưởng sản xuất

Ô nhiễm cơ học: nước thải tại một số các nhà máy có thể bị nhiễm bẩn

do đất, cát, rác… từ quá trình thu gom, chuyển tải vật liệu, rửa nguyên liệu, vệ sinh thiết bị…

Ô nhiễm hữu cơ: nước thải từ một số nhà máy ô nhiễm hữu cơ như nhà máy chế biến, các loại khoáng sản như (apatit, quặng đồng, sắt )

Ô nhiễm hóa học và kim loại nặng: nước thải của các nhà máy sản xuất hóa chất, phân bón

- Thủy ngân (H2S)

Thủy ngân là một loại kim loại được sử dụng khá nhiều trong công nghiệp

và đời sống Thủy ngân được thải ra môi trường làm ô nhiễm không khí, đất mặt và xâm nhập vào nguồn nước Trong đó nguồn thải chủ yếu là từ các nghành sản xuất pin thủy ngân, đèn neno (dạng hơi) đặc biệt trong những năm gần đây là vấn đề ô nhiễm thủy ngândo hoạt động của các nhà máy chế biến, sản xuất trong KCN

Theo Gia Nguyên (2008) [7], trong môi trường nước, đặc biệt là nước biến tủy ngân từ dạng vô cơ ít độc sẽ chuyển hóa thành thủy ngân hữu cơ (methyl thủy ngân) rất độc hại Khi xâm nhập vào cơ thể, thủy ngân xẽ lên kết với những phân tử nucleotit trong cấu trúc và ức chế hoạt tính sinh học tế bào Nhiễm độc thủy ngân sẽ gây nên những tổn thương cho trung tâm thần kinh vơi những chiệu chứng như run rẩy, khó khăn trong diễn đạt và giảm sút trí

Trang 15

nhớ, nặng hơn là tê liệt, nghễnh ngãng, nói lắp và nặng hơn có thể dẫn đến tử vong Đặc biệt, phụ nữ mang thai bị nhiễm độc thủy ngân có thể sinh con bị nhiễm độc thủy ngân bẩm sinh, gây quái thai, dị tật

- Clo

Ở dạng khí, nó có màu vàng lục nhạt, nó nặng hơn không khí khoảng 2,5 lần, có mùi hắc khó ngửi, và là chất độc cực mạnh Ở dạng nguyên tố trong điều kiện chuẩn, nó là một chất ôxi hóa mạnh

Clo kích thích hệ hô hấp, đặc biệt ở trẻ em và người cao tuổi Trong trạng thái khí, nó kích thích các màng nhầy và khi ở dạng lỏng nó làm cháy

da Chỉ cần một lượng nhỏ (khoảng 3,5 ppm) để có thể phát hiện ra mùi riêng đặc trưng của nó nhưng cần tới 1.000 ppm trở lên để trở thành nguy hiểm Vì thế, clo đã là một trong các loại khí được sử dụng trong Đại chiến thế giới lần thứ nhất như một vũ khí hóa học

Sự phơi nhiễm cấp trong môi trường có nồng độ clo cao (chưa đến mức chết người) có thể tạo ra sự phồng rộp phổi, hay tích tụ của huyết thanh trong phổi Mức độ phơi nhiễm thấp kinh niên làm suy yếu phổi và làm tăng tính nhạy cảm của các rối loạn hô hấp Ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe của con người và các loài sinh vật

Asen và các hợp chất của nó tác dụng lên sunfuahydryl (-SH) và các men phá vỡ quá trình photphoryl hóa, tạo phức co-enzyme ngăn cản quá trình sinh năng lượng Asen có khả năng gây ung thư biểu mô da, phế quản, phổi, xoang…

Trang 16

Asen vô cơ có hóa trị (III) có thể làm sơ cứng ở gan bàn chân, ung thư

da Asen vô cơ có thể để lại ảnh hưởng kinh niên với hệ thần kinh ngoại biên, một vài nghiên cứu đã chỉ ra asen vô cơ còn tác động lên cơ chế hoạt động của AND

Bệnh sạm da, mất sắc tố da, cahi cứng da, và rối loạn tuần hoàn ngoại biên là các triệu chứng do tiếp xúc thường xuyên với asen Ung thư da và nhiều ung thư nội tạng cũng do vậy Các bênh như tim mạch cũng được phất hiện có liên quan đến thức ăn, nước uống có asen và do tiếp xúc với asen Trong nghiên cứu số người dân uống nước có nồng độ asen cao cho thấy, tỷ lệ ung thư gia tăng theo liều lượng asen và thời gian uống nước [13]

- Chì (Pb)

Chì có màu trắng xanh khi mới cắt nhưng bắt đầu xỉn màu thành xám khí tiếp xúc với không khí Chì dùng trong xây dựng, ắc quy chì, đạn, và là một phần của nhiều hợp kim

Pb tích tụ ở xương, cản trở chuyển hóa canxi bằng cách trực tiếp hay gián tiếp thông qua kìm hãm sự chuyển hóa vitamin D Chì gây độc cả cơ quan thần kinh trung ương lẫn thần kinh ngoại biên

Chì còn tác động lên hệ thống enzyme, đặc biệt là enzyme vận chuyển hiđro gây nên một số rối loạn cơ thể, trong đó chủ yếu là rối loạn bộ phận tạo huyết (tủy xương) Tùy theo mức độ nhiễm độc có thể gây ra những tai biến như đau bụng chì, đường viền đen Burton ở lợi, đau khớp, viêm thận, cao huyết áp vĩnh viễn, liệt, tai biến lão nếu nặng có thể gây tử vong

2.2 Thực trạng công nghiệp tại Việt Nam

Tính đến tháng 10 năm 2009, toàn quốc đã có 223 KCN được thành lập theo quyết định của thủ tướng Chính Phủ Trong đó, 171 KCN đã đi vào hoạt động, với tổng diện tích đất 57,264 ha, đạt tỉ lệ lấp đầy trung bình khoảng 46%

Giai đoạn 2006 - 2015, theo quy hoạch đã được Thủ Tướng Chính Phủ phê duyệt, sẽ được ưu tiên thành lập mới 115 KCN với tổng diện tích khoảng 26.400 ha và mỏ rộng diện tích 27 KCN, nâng tổng số diện tích KCN lên khoảng 70.000 ha, phấn đấu tỉ lệ lấp đầy trung bình đạt khoảng 60% Theo đó

Trang 17

chỉ trong 3 năm 2006, 2007, 2008, toàn quốc đã thành lập được 74 KCN với tổng diện tích đạt khoảng 20.500 ha và mở rộng diện tích 14 KCN [1]

Các KCN đã có nhiều đóng góp quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu

và phát triển kinh tế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện Riêng năm 2008, các KCN đã tạo giá trị sản xuất công nghiệp đạt hơn 33 tỷ USD (chiếm38% GDP cả nước); giá trị xuất khẩu đạt trên 16 tỷ USD (chiếm gần 26% giá chị xuất khẩu cả nước); nộp ngân sách nhà nước 2,6 tỷ USD, tạo công ăn, việc làm cho gần 1,2 triệu lao động

Phát triển các KCN với mục tiêu tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp, sử dụng hiệu quả tài nguyên và năng lượng, tập chung các nguồn phát thải ô nhiễm vào các khu vực nhất định, nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả quản lý nguồn thải và bảo vệ môi trường Tuy nhiên, quá trình phát triển KCN

đã bộc lộ một số khiếm quyết trong xử lý chất thải và đảm bảo chất lượng môi trường Trong thời gian tới, việc phát triển các KCN sẽ làm tăng lượng thải và các chất gây ô nhiễm môi trường, nếu không tăng cường công tác quản lý môi trường thì sẽ gây ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững của đất nước [1]

Sự ra đời của các KCN gắn liền với đường lối đổi mới, chính sách mở của của Đảng tại đại hội Đảng lần thứ VI ănm 1986 Thời gian qua, thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đẩy mạnh phát triển công nghiệp trong tiến trình CNH-HĐH đất nước, mỗi KCN đều là đầu môi quan trọng trong thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là vốn đầu tư nước ngoài Việc hình thành các KCN đã tạo lao động cực lớn cho phát triển công nghiệp, thúc đẩy phát triển cơ cấu kinh tế ở địa phương, tạo công ăn việc làm cho người lao động KCN còn góp phần thúc đẩy sự hình thành khu đô thị mới, các nghành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ [1]

Trong số 223 KCN hiện nay của cả nước, có 171 KCN đã đi vào hoạt động, 52 KCN đang trong quá trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật, chủ yếu là các KCN mới thành lập trong những năm gần đây Tính chung cho toàn bộ các KCN cả nước thì tỉ lệ lấp đầy chỉ đạt 46% với 17.107 ha đất công nghiệp đã cho thuê [1]

Trang 18

Tính từ năm 1991 đến năm 2009, trải qua 18 năm xây dựng và phát triển,

cả nước đã thành lập được 223 KCN với tổng diện tích tự nhiên đạt 57.264 ha, phân bố trên 56/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Trong đó, diện tích

sử dụng đất cho phát triển công nghiệp có thể cho thuê theo quy hoạch đạt gần 40.000 ha, chiếm khoảng 65% diện tích đất quy hoạch các KCN

Biểu đồ 2.1 Tình hình phát triển KCN [1]

Năm 2008, Chính phủ đã ban hành Nghị Định số 29/2008/NĐ-CP quy dịnh về thành lập, hoạt động, chính sách và quản lý nhà nước đối với KCN, KCX và KKT, trong đó quy định thống nhất hoạt động của KCN trên các lĩnh vực theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lýcho các ban quản lý các KCN Nghị Định đã góp phần đổi mới xâu sắc về thể chế, môi trường đầu tư kinh doanh cùng quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ sau khi Việt Nam ra nhập WTO Công tác quản lý nhà nước về KCN cũng như bản thân KCN cũng đã có những điều chỉnh về cơ cấu tổ chức, năng lực, chương trình hoạt động để thích nghi với điều kiện mới Nhờ đó, trong năm

2008, các KCN một mặt tiếp tục đà phát triển, tăng trưởng như những năm

Trang 19

trước, mặt khác, có những nét phát triển mới mang tính đột phá, với 48 dự

án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN được cấp giấy chứng nhận đầu tư, thành lập 44 KCN mới với tổng diện tích đất tự nhiên 15.675,6 ha (tăng73% so với năm 2007) và mở rộng 8 KCN với tổng diện tích đất tự nhiên 2.810,8 ha (tăng 41% so với năm 2007) [1]

Bảng 2.1 Tình hình phát triển KCN qua các năm 2006, 2007, 2008

Giá trị sản xuất kinh doanh/1

ha diện tích đất cho thuê (triệu

Tuy nhiên, quá trình phát triển KCN cũng đã nảy xinh một số vấn đề như

sự tăng về số lượng không tỉ lệ thuận với tỉ lệ lấp đầy KCN Trong 3 năm gần đây, tỉ lệ lấp đầy KCN giảm trung bình khoảng 4%/năm (bảng 1.1) Qua khảo sát ở một số KCN, cho thấy, các KCN do thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lập có cơ sở hạ tầng đông bộ, thuận tiện, nhưng tốc độ lấp đầy chậm, không thu hút được các doanh nghiệp vừa và nhỏ, bởi xuất đầu tư cao, cho nên với các doanh nghiệp Việt Nam với tài chính có hạn rất khó thuê ở các KCN

Trang 20

này Các KCN do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập và hỗ trợ đầu

tư xây dựng cơ sở hạ tầng thì có tốc độ lấp đầy nhanh nhưng không thể thành lập nhiều do ngân sách địa phương hạn hẹp Các KCN khác cho các doanh nghiệp sản xuất thuê đất trước khi xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật nên xuất đầu tư thấp, có tốc độ triển khai xây dựng và lấp đầy nhanh nhưng lại gặp khó khăn trong quản lý môi trường, hệ thống hạ tầng kỹ thuật không đồng bộ

2.3 Thực trạng công nghiệp tại Lào Cai [15]

Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới, nằm chính giữa vùng Đông Bắc và vùng Tây Bắc của Việt Nam, cách Hà Nội 296 km theo đường sắt và 345 km theo đường bộ Tỉnh Lào Cai được tái lập tháng 10/1991 trên cơ sở tách ra từ tỉnh Hoàng Liên Sơn Từ ngày 01/01/2004 (sau khi tách huyện Than Uyên sang tỉnh Lai Châu) diện tích tự nhiên: 6.383,88 km2 (chiếm 2,44% diện tích

cả nước, là tỉnh có diện tích lớn thứ 19/64 tỉnh, thành phố cả nước) Thành phố Lào Cai có Cửa khẩu Quốc tế Lào Cai là nơi giao thương quan trọng ở phía bắc Việt Nam với phía nam Trung Quốc Là địa đầu của đất nước, thành phố Lào Cai là cửa ngõ quan trọng mở cửa thị trường Việt Nam với các tỉnh phía tây nam Trung Quốc và cả các tỉnh nằm sâu trong nội địa Trung Quốc.Là tỉnh miền núi ngoài tiềm năng du lich to lớn như sapa, Bắc Hà, Bát Xát, Fansipan còn có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp Lào cai còn là một tỉnh giàu tài nguyên khoáng sản với trên 35 loại khoáng sản khác nhau, trong

đó có nhiều loại khoáng sản quý, có chất lượng cao, trữ lượng lớn hàng đầu Việt Nam như: apatít, đồng, sắt, graphít, nguyên liệu cho gốm, sứ, thủy tinh, với chữ lượng lớn

Quặng sắt: Phân bố bên bờ phải sông Hồng (Quý Sa xã Sơn Thuỷ, huyện Văn Bàn) có trữ lượng địa chất 120 triệu tấn, trữ lượng khai thác 98 triệu tấn, hàm lượng sắt trong quặng là 53%

Quặng đồng: Có 2 mỏ đồng (ở Sin Quyền thuộc Bát Xát và Tả Phời thuộc TP.Lào Cai); riêng mỏ Sin Quyền trữ lượng mới phát hiện lần này cộng với trữ lượng thăm dò từ trước là 56 triệu tấn, sẽ đưa tổng trữ lượng quặng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai lên hơn 100 triệu tấn và được đánh giá

là lớn nhất Đông Nam Á Mỏ Sin Quyền là mỏ đa kim, ngoài đồng còn có vàng, đất hiếm, lưu huỳnh, bạc Kết quả làm giàu quặng ở mỏ đồng Sin

Trang 21

Quyền cho thấy, bằng phương pháp tuyển nổi có thể đạt độ thu hồi đồng 92,3

- 94,1%, hàm lượng đồng và các thành phần khác được nâng lên (Cu 18 - 22%, S 31%, Au 11,5 g/tấn tinh quặng…)

Apatit: Quặng apatit Lào Cai là loại quặng thuộc thành hệ metan phosphorit (apatit-dolomit), là thành hệ chủ yếu được sử dụng cho ngành công nghiệp sản xuất phân bón chứa lân ở nước ta Về trữ lượng thuộc thành

hệ apatit-dolomit có trữ lượng lớn nhất Mỏ Apatit Lào Cai nằm ở hữu ngạn sông Hồng với có chiều dày 200m, chiều dài khoảng 100 km từ Lũng Pô - Bát Xát đến Bảo Hà thuộc tỉnh Lào Cai, rộng từ 1 đến 4 km

Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh Lào Cai còn có một số loại khoáng sản như

đá vôi và sét xi măng (trữ lượng khoảng 2 triệu tấn, dùng làm nguyên liệu sản xuất xi măng); Sét gạch, ngói (mỏ sét Giang Đông trữ lượng khoảng 1,5 triệu tấn, dùng làm nguyên liệu sản xuất gạch, ngói); Caolin (mỏ Caolin Sơn Mãn trữ lượng khoảng 400 ngàn tấn, dùng cho công nghiệp sản xuất sứ dân dụng); Fenspat (đã phát hiện một số mỏ nhỏ cách thành phố Lào Cai khoảng 8 km thuộc huyện Văn Bàn, trữ lượng khoảng 5 triệu tấn, dùng làm men sứ, thuỷ tinh) và một số mỏ quặng có giá trị kinh tế cao như quặng Đôlomit (mỏ Cốc San), quặng Grafit (mỏ Nậm Thi)

Với nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, quý hiếm và có trữ lượng lớn là sức hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến Lào Cai phát triển các ngành công nghiệp như luyện kim, hoá chất, phân bón, vật liệu xây dựng… Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng của tỉnh còn chưa được đầu tư xây dựng đồng bộ nên năng suất và hiệu quả trong khai thác, chế biến khoáng sản chưa cao

Trang 22

PHẦN 3

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Khí thải, nước thải của KCN và sự ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

- Phạm vi nghiên cứu: KCN Tằng Loỏng

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: KCN Tằng Loỏng

- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 10/02/2014 đên ngày 30/04/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Bảo

Thắng

- Khảo sát và thu thập số liệu thực tế về hiện trạng môi trường phục vụ công tác quản lý về môi trường tại KCN

- Đánh giá hiện trạng môi trường không khí của KCN

- Đánh giá hiện trạng môi trường nước của KCN

- Đánh gia hiện trạng môi trường đất của khu công nghiêp

- Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường tại KCN

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thống kê

Phân tích hệ thống và kế thừa các tài lệu đã có nhằm thống kê các nguồn thải, phân tích đánh giá các tác nhân gây ô nhiễm môi trường và tính toán tải lượng thải vào vào môi trường

- Tổng quan điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

+ Kế thừa các số liệu vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng, thảm thực vật, điều kiện kinh tế - xã hội thuộc KCN Tằng Loỏng

- Đánh giá tổng quan hiện trạng môi trường KCN Tằng Loỏng - Lào Cai + Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm môi trường KCN

+ Từ các hoạt động công nghiệp

- Hiện trạng chất lượng nước KCN

+ Nồng độ ôxy hòa tan (DO)

+ Nồng độ ôxy sinh học (BOD5)

Trang 23

+ Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

+ Các hợp chất chứa nitơ (NH4

+)

- Số liệu quan trắc môi trường KCN năm 3013

- Báo cáo Đánh giá tác động môi trường chiến lược tỉnh Lào Cai

3.4.3 Phương pháp so sánh và đánh giá

So sánh các số liệu thu thập và các số liệu phân tích với QCVN: Quy chuẩn về chất lượng môi trường, từ đó đưa ra nhận xét và đánh giá

3.4.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu

3.4.4.1 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu không khí

- Đo nhiệt độ và độ ẩm

Thiết bị sử dụng: Model 4465 CF and 446580 hygro Thermometer của Mỹ

Model TESTO - 625 - Đức

- Đo tốc độ gió

Trang 24

Thiết bị sử dụng: Model 407112 Heavy Duty Vane Thermo Anemometer của Mỹ

Model Traceable Digitalmeter Wiht Thermoneterr

- Phân tích chất lượng không khí

Phương pháp phân tích: Quang phổ hấp thụ và đo màu

3.4.4.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu nước, đất

- Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu

Lấy mẫu nước và bảo quản mẫu theo TCVN 5992 - 1995, TCVN 5993

Phương pháp đo: Sử dụng điện cực, quang phổ

- Phân tích các cation, Anion

Thiết bị sử dụng: Spectrophotometer DR/200 và DR/2400 - HACH Phương pháp phân tích: Quang phổ

Trang 25

- Phân tích COD:

Phương pháp phân tích: chuẩn độ bằng K2Cr2O7

Phương pháp phan hủy kín sau đó đo màu trên may Spectrophôtmeter

Thiết bị sử dụng: Bếp điện, Buret, Pipet, cốc đun và thiết bị đun mẫu Tubetests Heater và DR/2400 - HACH

+ Thiết bị sử dụng để lọc chân không

+ Cái lọc sợi thủy tinh Borosilicate

Thiết bị lấy mẫu và phan tích đất

Thiết bị sử dụng: Soil Sampling Kit của Mỹ

Soil Test Kil của Mỹ

3.4.5 Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường

Tổng hợp các số liệu thu thập,đã được phân tích và so sánh các số

liệu với tiêu chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành

- TCVN 5937:2005 Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh (thay thế cho TCVN 5937:1995)

- TCVN 5938:2005 Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh

- TCVN 5939:2005 Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại KCN - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp Tằng Loỏng - Lào Cai.
Bảng 4.1. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại KCN (Trang 37)
Hình 4.1: Biểu đồ độ ồn - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp Tằng Loỏng - Lào Cai.
Hình 4.1 Biểu đồ độ ồn (Trang 39)
Hình 4.2: Biểu đồ Nồng độ SO 2 - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp Tằng Loỏng - Lào Cai.
Hình 4.2 Biểu đồ Nồng độ SO 2 (Trang 39)
Hình 4.3: Biểu đồ Nồng độ NO 2 - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp Tằng Loỏng - Lào Cai.
Hình 4.3 Biểu đồ Nồng độ NO 2 (Trang 40)
Bảng 4.2. Kết quả phân tích nước tại hồ sự cố - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp Tằng Loỏng - Lào Cai.
Bảng 4.2. Kết quả phân tích nước tại hồ sự cố (Trang 40)
Bảng 4.5. Kết quả phân tích nước tại cửa xả ra môi trường - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp Tằng Loỏng - Lào Cai.
Bảng 4.5. Kết quả phân tích nước tại cửa xả ra môi trường (Trang 43)
Bảng 4.6. Kết quả phân tích tại bãi chứa chất thải của nhà máy - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp Tằng Loỏng - Lào Cai.
Bảng 4.6. Kết quả phân tích tại bãi chứa chất thải của nhà máy (Trang 44)
Bảng 4.8. Kết quả phân tích tại hồ thải quặng đuôi - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp Tằng Loỏng - Lào Cai.
Bảng 4.8. Kết quả phân tích tại hồ thải quặng đuôi (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w