NGUYỄN KIM KIÊN Tên đề tài: “ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN TẠI XÃ VIỆT HÙNG - HUYỆN QUẾ VÕ - TÌNH BẮC NINH ” KHÓA LUẬN
Trang 1NGUYỄN KIM KIÊN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN TẠI XÃ VIỆT HÙNG - HUYỆN QUẾ VÕ - TÌNH BẮC NINH ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường
Khoá học : 2010 - 2014
Thái Nguyên, 2014
Trang 2NGUYỄN KIM KIÊN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN TẠI XÃ VIỆT HÙNG - HUYỆN QUẾ VÕ - TÌNH BẮC NINH ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường
Khoá học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn: ThS Trương Thành Nam
Khoa Môi trường - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, 2014
Trang 3Quế V õ, ngày 11 tháng 4 năm 2014
GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP
Kính gửi: - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên;
- Khoa Tài nguyên và Môi trường
Được sự giới thiệu của khoa Tài Nguyên và Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quế
Võ đã tiếp nhận sinh viên Nguyễn Kim Kiên, lớp K42 - KHMT N02 về thực
tập từ ngày 10/02/2014 đến ngày 11/04/2014, với đề tài: “Đánh giá chất lượng và đề xuất mô hình cấp nước sinh hoạt quy mô hộ gia đình nông thôn tại xã Việt Hùng - huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh ”
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh xác nhận sinh viên Nguyễn Kim Kiên trong thời gian thực tập với các nội dung sau:
1 Trong thời gian thực tập tại phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Quế Võ sinh viên Nguyễn Kim Kiên luôn có ý thức kỷ luật tốt, nghiêm túc và nhiệt tình trong công việc, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, chịu khó học hỏi kinh nghiệm khi làm việc
2 Có phẩm chất đạo đức tốt, cư xử đúng mực, thân thiện với mọi người, tác phong nhanh nhẹn, đúng giờ giấc Chấp hành tốt nội quy quy chế tại cơ quan
3 Thu thập tài liệu, số liệu đầy đủ theo nội dung chuyên đề thực tập, hoàn thành chuyên đề đúng thời hạn, không ngừng học tập tiếp cận chuyên môn nghiệp vụ
Những nhận xét trên đây là cơ sở để Khoa và nhà trường đánh giá kết quả và giúp đỡ cho sinh viên Nguyễn Kim Kiên hoàn thành xuất sắc kỳ thực tập tốt nghiệp
PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỞNG PHÒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4với mỗi sinh viên nhằm nâng cao, tổng hợp, bổ sung kiến thức đã học tập được ở trường Đồng thời cũng giúp sinh viên phát huy khả năng, biết vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các yêu cầu thực tế Qua đó sinh viên học hỏi và rút ra kinh nghiệm cho bản thân để khi ra trường trở thành một cán bộ có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, trình độ lý luận cao, chuyên môn giỏi đáp ứng các yêu cầu cấp thiết của xã hội
Được sự phân công của Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sự nhất trí của phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện Quế Võ tôi thực hiện đề tài “Đánh giá chất lượng và đề xuất mô hình cấp nước sinh hoạt quy mô hộ gia đình nông thôn tại xã Việt Hùng - huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh” Sau thời gian thực tập 3 tháng tôi
đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm và kiến thức quý báu cho bản thân Đây là tiền đề quan trọng để tôi làm quen với môi trường làm việc thực tế trước khi
ra trường
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Tài nguyên và Môi trường, các thầy cô giáo trong Khoa, đặc biệt là thầy giáo Th.s Trương Thành Nam đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quế Võ,các cán bộ của UBND xã Việt Hùng - huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt quá trình thực tập
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như trong thời gian thực hiện đề tài
Do thời gian thực tập có hạn và trình độ kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu mặc dù đã rất cố gắng song bài khóa luận của tôi không thể trách khỏi những thiếu sót Tôi rất mong các thầy, cô giáo và bạn bè đóng góp ý kiến để khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 04 năm 2014
Sinh viên
NGUYỄN KIM KIÊN
Trang 5Bảng 2.2: Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước ngầm 14 Bảng 2.3: Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt 15 Bảng 3.1: Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích 20
Bảng 4.1: Tổng hợp kết quả điều tra ý kiến người dân về số hộ sử dụng nguồn
nước sinh sinh hoạt trên địa bàn xã 30
Bảng 4.2: Bảng 4.1: Tổng hợp kết quả điều tra ý kiến người dân về chất
lượng nguồn nước sinh sinh hoạt trên địa bàn xã 30
Bảng 4.3: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm 34
Trang 6Hình 4.1: Bản đồ xã Việt Hùng - huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh 22
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện số người dân sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại
xã Việt Hùng 31
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại
xã Việt Hùng 31
Hình 4.4: Biểu đồ hàm lượng Fe trong nước 35
Hình 4.5: Biểu đồ hàm lượng Coliform trong nước 36
Hình 4.6: Biểu đồ Độ đục trong nước 37
Hình 4.7: Sơ đồ mô hình bể lọc bằng than hoạt tính có dàn phun mưa trong lọc nước giếng khoan 40
Hình 4.8: Máy lọc nước RO 42
Hình 4.9: Sơ đồ mô hình cấp nước tập trung 45
Trang 71 BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 8PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục đích của đề tài 2
1.2.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.3 Yêu cầu của đề tài 2
Ý1.3 nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.1 Tầm quan trọng của nước 4
2.1.2 Một số khái niêm về môi trường nước 4
2.1.3 Các thông số của chất lượng nước 7
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 8
2.3 Cơ sở pháp lý của đề tài 10
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu nghiên cứu 17
3.3 Nội dung nghiên cứu 17
3.3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Việt Hùng 17
3.3.2 Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Việt Hùng 17
3.3.3 Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt nông thôn tại xã Việt Hùng 17
3.3.4 Đề xuất mô hình cấp nước sinh hoạt quy mô hộ gia đình nông thôn tại xã Việt Hùng - huyện Quế Võ 17
3.3.5 Một số giải pháp phòng ngừa và khắc phục ô nhiễm môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã Việt Hùng 17
Trang 93.4.3 Phương pháp điều tra, lấy mẫu nước ngoài thực địa 18
3.4.4 Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm 19
3.4.5 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 20
3.4.6 Phương pháp điều tra phỏng vấn 21
3.4.7 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 21
3.4.8 Xử lý số liệu, tổng hợp và phân tích thống kê 21
3.4.9 Tổng hợp viết báo cáo 21
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Việt Hùng 22
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
4.1.1.1 Vị trí địa lý 22
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 23
4.1.1.3 Khí hậu - thủy văn 23
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 24
4.1.2.1 Tài nguyên đất 24
4.1.2.2 Tài nguyên nước 24
4.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 24
4.1.3.1 Tăng trưởng kinh tế 24
4.1.3.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 25
4.1.3.3 Dân số, lao động và việc làm 26
4.1.3.3 Thực trang phát triển cơ sở hạ tầng 27
4.2 Hiện trạng sử dụng nước trên địa bàn xã Việt Hùng 29
4.3 Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt nông thôn tại xã Việt Hùng 33
4.4 Đề xuất mô hình cấp nước sinh hoạt quy mô hộ gia đình nông thôn tại xã Việt Hùng - huyện Quế Võ 38
4.5 Một số giải pháp phòng ngừa và khắc phục ô nhiễm môi trường nước sinh hoạt 45
4.5.1 Biện pháp luật pháp, chính sách và giáo dục tuyên truyền 45
4.5.2 Biện pháp kinh tế 46
Trang 10cơ mất cân bằng sinh thái, sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững của đất nước Trong đó chất lượng môi trường nước đang là vấn đề được cả Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng quan tâm Đặc biệt là tại các vùng kinh tế lớn phía Bắc với sự phát triển mạnh của công nghiệp đã và đang gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí
Ngày nay, nước sạch đang là vấn đề bức xúc thu hút sự quan tâm của tất cả cộng đồng trên thế giới đặc biệt là ở các nước đang phát triển Hầu hết các nguồn nước ngọt trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đều bị ô nhiễm ở các mức độ nặng nhẹ khác nhau Trong các khu dân cư, nước phục
vụ mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho cộng đồng dân cư Trong sản xuất công nghiệp, nước đóng vai trò quan trọng vào quá trình sản xuất sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người Đối với cây trồng nước là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều tiết nhiệt độ, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật và độ thoáng khí của đất…
Xã Việt Hùng là một xã thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ cách trung tâm huyện Quế Võ 2km về phía Đông Tổng diện tích đất tự nhiên 856,64 ha trong đó đất sản xuất là 517,87 ha, phía Bắc giáp 2 xã Quế Tân và Phù Lương, phía Nam giáp xã Bồng Lai, phía Đông giáp xã Cách Bi, phía Tây giáp Thị trấn Phố Mới và xã Bằng An Toàn xã có 5 thôn: Thôn Lựa, Guột, Nghiêm Xá, Lợ, Can Vũ, nhân dân trong xã ngoài sản xuất nông nghiệp và dịch vụ tại địa phương còn tham gia lao động tại các cụm, khu công nghiệp trong và ngoài tỉnh, đi xuất khẩu lao động nước ngoài
Xã Việt Hùng là địa phương có nhiều lợi thế trong phát triển kinh tế -
xã hội Xã có quốc lộ 18 chạy qua, vị trí địa lý thuận lợi, đất đai bằng phẳng,
Trang 11nguồn nhân lực dồi dào…, cộng với tinh thần đổi mới, năng động, trong những năm gần đây, kinh tế của huyện đã có bước phát triển nhanh chóng Trước tình hình đó dẫn tới nguy cơ suy giảm và ô nhiễm môi trường ngày càng tăng
Xuất phát từ những yêu cầu chung của các địa phương trong cả nước nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt góp phần bảo vệ sức khỏe cho người dân, phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước và bảo vệ môi trường Được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Tài
nguyên và Môi trường và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo: ThS Trương
Thành Nam, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá chất lượng và đề xuất
mô hình cấp nước sinh hoạt quy mô hộ gia đình nông thôn tại xã Việt Hùng - huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh ”
1.2 Mục đích, mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã và chất lượng nước của một số điểm điều tra
- Đề xuất các mô hình cung cấp nước sinh hoạt cho các hộ gia đình trong địa bàn xã
- Đề xuất các giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trường nước sinh hoạt nhằm đảm bảo người dân được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh
1.2.3 Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá được các điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Việt Hùng - huyện Quế Võ
Trang 12- Điều tra đánh giá đầy đủ, chính xác chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Việt Hùng - huyện Quế Võ
- Thông tin và số liệu thu thập được phải chính xác trung thực, khách quan
- Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu
- Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam
- Những kiến nghị, đề nghị đưa ra phải có tính khả thi và phù hợp với điều kiện của xã
Ý1.3 nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Là cơ hội giúp sinh viên biết cách nghiên cứu khoa học, áp dụng nhưng kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này
- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu
- Bổ sung tư liệu cho học tập
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đánh giá được hiện trạng chất lượng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã Việt Hùng - huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh
- Đề xuất mô hình cấp nước sinh hoạt nông thôn quy mô hộ gia đình cho người dân địa phương
- Đề xuất các biện pháp khắc phục và cải thiện ô nhiễm nước cho xã
- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường nước sinh hoạt cho người dân
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Tầm quan trọng của nước
Nước là tài nguyên vô cùng quý giá, là yếu tố không tố không thể thiếu cho mọi hoạt động sống trên Trái đất Nước tham gia vào thành phần cấu trúc sinh quyển, điều hóa khí hậu, đất đai và vi sinh vật Nước còn đáp ứng những nhu cầu đa dạng của con người trong sinh hoạt hàng ngày, tưới tiêu cho nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, sản xuất điện năng, giao thông đường thủy và tạo ra nhiều cảnh quan đẹp
Nước là tài nguyên tái tạo, là tài nguyên vô cùng quý giá nhưng không phải là vô tận Mặc dù nước bao phủ ¾ bề mặt Trái đất, trong đó nước biển chiếm 97%, còn nước ao hồ, sông suối và nước ngầm chỉ chiếm 3% tổng trữ lượng Nhưng hiện nay nguồn nước này đang bị ô nhiễm trầm trọng, gây ảnh hưởng cho cuộc sống của con người cũng như các sinh vật trên Trái đất Do vậy, việc điều tra đánh giá về các hệ thống cung cấp nước sinh hoạt có thể xác định được chất lược nước và những thuận lợi, khó khăn của từng khu vực để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng, quản lý cũng như chất lượng cuộc sống của con người được đảm bảo
2.1.2 Một số khái niêm về môi trường nước
Khái niệm ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần, tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường nước vượt quá chỉ tiêu cho phép gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và sinh vật
Nguồn gốc gây ô nhiễm nước có thể là do tự nhiên hay nhân tạo Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên như mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước các chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo chủ yếu là do quá trình
xả thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước
Các xu hướng chính thay đổi chất lượng nước khi bị ô nhiễm là:
Trang 14- Giảm độ pH của nước ngọt do ô nhiễm bởi H2SO4, HNO3 từ khí quyển, tăng hàm lượng SO42- và NO3- trong nước
- Tăng hàm lượng Ca2+, Mg2+, SiO32- trong nước ngầm và nước sông do nước mưa hòa tan, phong hóa các quặng cacbonat
- Tăng hàm lượng các muối trong nước bề mặt và nước ngầm do chúng
đi vào môi trường nước cùng với nước thải, từ khí quyển và các chất thải rắn
- Tăng hàm lượng các chất hữu cơ, các chất khó bị phân hủy bằng con
đường sinh học
- Giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước tự nhiên do các quá trình oxy
hóa có liên quan với quá trình Eutrophication các nguồn chứa nước và các hợp chất hữu cơ
- Tăng hàm lượng các ion kim loại trong nước tự nhiên như: Pb3+, Cd+,
Hg2+, As3+, Zn2+, Fe2+, Fe3+, và PO43-, NO3-, NO2-,
Khái niệm nước sạch
Có rất nhiều khái niệm về nước sạch, dưới đây là một số khái niệm khác nhau về nước sạch:
Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau: là nước không có màu, mùi vị khác thường gây khó chịu cho người uống, không có các chất tan và không tan gây độc hại cho con người, không có các vi khuẩn, nấm gây bệnh
và không gây tác động xấu đến sức khỏe con người
Các nguồn nước đạt tiêu chuẩn nước sạch cho sinh hoạt, ăn uống được chia như sau:
- Nước sạch cơ bản: là nguồn nước có điều kiện đảm bảo chất lượng
nước sạch và được kiểm tra theo dõi chất lượng thường xuyên, gồm:
+ Nước cấp qua đường ống từ nhà máy nước hoặc trạm cấp nước + Nước giếng khoan tầng nông hoặc sâu có chất lượng tốt, ổn định và được sử dụng thường xuyên
- Nước sạch quy ước: gồm các nguồn nước sau đây (Theo hướng dẫn
của Ban chỉ đạo Quốc gia về Cung cấp nước sạch và Vệ sinh môi trường):
+ Nước máy hoặc nước cấp từ các trạm bơm nước
+ Nước giếng khoan có chất lượng tốt và ổn định
+ Nước mưa hứng và trữ sạch
Trang 15+ Nước mặt (nước ao, hồ sông, suối) có xử lý bằng lắng trong và tiệt trùng
+ Nước sạch là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam (Luật Tài nguyên nước, 2012)
Khái niệm nước hợp vệ sinh
Nước hợp vệ sinh: là nước được sử dụng trực tiếp hoặc sau khi lọc thỏa
mãn các yêu cầu về chất lượng như không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa các thành phần có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi
Định nghĩa này còn định tính, cần kết hợp với những quan sát theo hướng sau đây:
- Giếng đào hợp vệ sinh:
+ Giếng đào phải cách nhà tiêu, chuồng trại gia súc hoặc các nguồn gây
ô nhiễm khác ít nhất 10m
+ Thành giếng cao tối thiểu 0,6m được xây bằng gạch, đá hoặc thả ống sâu ít nhất 3m kể từ mặt đất
+ Nền giếng phải làm bằng bê tông hoặc lát gạch, đá không bị nứt nẻ
- Giếng khoan hợp vệ sinh:
+ Giếng đào phải cách nhà tiêu, chuồng trại gia súc hoặc các nguồn gây
ô nhiễm khác ít nhất 10m
+ Nền giếng phải làm bằng bê tông hoặc lát gạch, đá không bị nứt nẻ
- Các nguồn nước hợp vệ sinh khác:
+ Nước suối hoặc nước mặt không bị ô nhiễm bởi các chất thải của con người, động vật, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật hoặc các chất thải công nghiệp, làng nghề
+ Nước mưa được thu, hứng từ mái ngói, mái tôn, trần nhà bằng bê tông (sau khi đã xả nước bụi bẩn trước khi thu, hứng) trong bể chứa, lu chứa được rửa sạch trước khi thu, hứng
+ Nước mạch lộ là các nguồn nước ngầm xuất lộ từ khe núi đá và núi đất không bị ô nhiễm bởi các chất thải của con người, động vật, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật hoặc các chất thải công nghiệp, làng nghề
Trang 16 Khái niệm về nguồn nước sinh hoạt
Là nguồn nước có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc có thể xử lý thành nước sinh hoạt (Luật Tài nguyên nước, 2012)
2.1.3 Các thông số của chất lượng nước
Thông số vật lý
Nhiệt độ: Nhiệt độ là đại lượng phị thuộc vào điều kiện môi trường và
khí hậu Nước mặt thường có nhiệt độ thay đổi theo nhiệt độ môi trường, còn nước ngầm có nhiệt độ ổn định hơn
Độ màu: Thường do các chất bẩn trong nước tạo nên: Các hợp chất sắt,
mangan không hòa tan làm nước có màu nâu đỏ, các chất mùn humic gây ra màu vàng, các loại nước thủy sinh làm nước có màu xanh lá cây Nước bị ô nhiễm bẩn do nước thải sinh hoạt hoặc công nghiệp có màu xanh hoặc đen
Độ đục: Nước có độ đục lớn chứng tỏ có chứ nhiều cặn bẩn hoặc hàm
lượng chất lơ lửng cao Đơn vị để đo độ đục là SiO2/l, NTU và FTU
Mùi vị: Mùi trong nước thường do các hợp chất hóa học, hợp chất hữu
cơ hay sản phẩm từ quá trình phân hủy vật chất gây nên Tùy theo thành phần
và hàm lượng các muối khoáng hòa tan trong nước có thể có vị mặn, ngọt, chát, đắng
Ngoài ra còn có các thông số về độ nhớt, độ dẫn điện, tính phóng xạ chủ yếu dùng trong phân tích nước thải
Thông số hóa học
Thông số hóa học phản ánh những đặc tính hóa học hữu cơ và hóa học
vô cơ của nước
+ Đặc tính hữu cơ: Đặc tính hữu cơ của nước thể hiện trong quá trình
sử dụng ôxy hòa tan trong nước của các loại vi khuẩn, vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ Nước tự nhiên tinh khiết hoàn toàn không chứa những chất hữu cơ nào cả Nước tự nhiên đã nhiễm bẩn thì thành phần các chất hữu cơ tăng lên, các chất này luôn bị tác dụng phân hủy của các vi sinh vật Nếu lượng chất hữu cơ càng nhiều thì lượng ôxy cần thiết cho quá trình phân hủy càng lớn, do đó lượng oxy hòa tan sẽ giảm xuống, ảnh hưởng đến quá trình sống của các sinh vật trong nước Phản ánh đặc tính của quá trình trên, có thể
Trang 17dùng một số thông số về nhu cầu oxy sinh học BOD (mg/l) và nhu cầu oxy hóa học COD (mg/l)
+ Đặc tính vô cơ: Đặc tính vô cơ của nước bao gồm độ mặn, độ cứng,
độ pH, độ axít, độ kiềm, lượng chứa các ion Mangan (Mn), Clo (Cl), Sunfat (SO4), những kim loại nặng như Thủy ngân (Hg), Chì (Pb), Crôm (Cr), Đồng (Cu), Kẽm (Zn), các hợp chất chứa Nitơ hữu cơ, Amoniac và Phốt phát
Thông số sinh học
Bao gồm các loại vi khuẩn, virus gây bệnh, nguyên sinh động vật, tảo các vi sinh vật trong mẫu nước phân tích bao gồm có E Coli và Coliform chịu nhiệt Đối với nước cung cấp cho sinh hoạt yêu cầu chất lượng cao, trong đó đặc biết chú ý đến thông số này
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Tài nguyên nước của Việt Nam
Tài nguyên nước ở Việt Nam rất đa dạng và phong phú, gồm cả nguồn nước mặt mà nước ngầm ở các thủy vực tự nhiên và nhân tạo như sông, suối,
hồ tự nhiên, hồ nhân tạo, hồ đập, ao, đầm phá và các túi nước ngầm Theo chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020 (BTNMT - 2005) Việt Nam có 2.372 con sông lớn nhỏ có chiều dài từ 10km trở lên, trong đó có 109 sông chính Trong số này, có 9 con sông (sông Hoàng, sông Thái Bình, sông Bằng Giang - Kỳ Cùng, sông Mã, sông Cả, sông Vu Gia - Thu Bồn, sông Ba, sông Lô, sông Đồng Nai và sông Cửu Long) và 4 nhánh sông (sông Đà, sông
Lô, sông Sê San, sông Srê Pok) đã tạo nên một vùng lưu vực trên 10.000km2, chiếm khoảng 93% tổng diện tích của mạng lưới sông ở Việt Nam Bên cạnh
đó Việt Nam có rất nhiều các loại hồ tự nhiên, hồ đập, đầm phá, vực nước có kích thước khác nhau tùy thuộc vào mùa Tổng lượng dòng chảy trung bình
chảy vào là 507km3 chiếm 60% và dòng chảy nội địa là 340km3 chiếm 40% Nếu xét chung trên cả nước thì tài nguyên nước mặt của nước ta chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy trên Thế giới, trong khi đó đất liền nước ta chiếm khoảng 1,35% của Thế giới Tuy nhiên, một đặc điểm quan trọng của tài nguyên nước mặt là những biến đổi mạnh mẽ theo thời gian ( dao động
Trang 18giữa các năm và phân phối không đều trong năm) và còn phân bố rất không đều giữa các hệ thống sông và các vùng
Sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế xã hội trong Thế kỷ 21 sẽ làm gia tăng mạnh nhu cầu dùng nước và tác động mạnh tới tài nguyên nước Nước sạch cho người dân nói chung và cho đô thị nói riêng là vấn đề đang được xã hội hết sức quan tâm, đặc biệt trong công cuộc đổi mới đất nước như hiện nay, nước sạch còn là một trong những tiêu chí văn minh của xã hội
Điều tra, xác định những thuận lợi khó khăn trong việc cung cấp và sử dụng nước sinh hoạt của người dân góp phần đưa ra nhưng giải pháp khắc phục các tình trạng ô nhiễm môi trường nước, tăng cường sức khỏe cho người dân, nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường nước
Thực trạng tài nguyên nước tỉnh Bắc Ninh
Nguồn nước tỉnh Bắc Ninh rất đa dạng và phong phú, mạng lưới sông ngòi thuộc tỉnh Bắc Ninh khá dày đặc, mật độ khá cao từ 1,0 - 1,2km/km2, với 3
hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông Đuống, sông Cầu, sông Thái Bình
Sông Đuống: Có chiều dài 67km chảy qua trung tâm tỉnh, trong đó có
42km nằm trên phạm vi tỉnh Bắc Ninh, đổ từ vùng Tháp Bút - Đình Tổ và nhập vào sông Thái Bình ở vùng Mỹ Lộc phía Nam thị trấn Phả Lại Sông có hương Tây - Đông, lòng sông khá rộng Tổng lượng nước bình quân năm là 31,6 tỷ m3 Tại Bến Hồ, mực nước cao nhất ghi lại là 9,7m, mực nước thấp nhất tại đây là 0,07m Lưu lượng dòng chảy vào mùa mưa là 3053,7m3/s và mùa khô là 728m3/s Sông Đuống có hàm lượng phù xa cao, vào mùa mưa trung bình cứ 1m3 nước có 2,8kg phù xa
Sông cầu: Có tổng chiều dài là 289km, trong đó đoạn chảy qua tỉnh Bắc
Ninh dài khoảng 69km và đồng thời là ranh giới tỉnh giữa Bắc Ninh với Bắc
nước cao nhất ghi được là 7,84m, mực nước thấp nhất là âm 0,19m Lưu lượng dòng chảy vào mùa mưa là khoảng 1288,5m3/s và vào mùa khô là 52,74m3/s
Sông Thái Bình: Thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, sông
có chiều dài khoảng 100km trong đó đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 16km,
Trang 19sông bắt nguồn từ các vùng đồi trọc miền Đông Bắc, đất đai bị xói mòn nhiều nên hàm lượng phù sa lớn Mặt khác, với đặc điểm lòng sông rộng, độ dốc thấp và đáy nông nên sông Thái Bình là một trong những sông có lượng phù
sa bồi đắp nhiều nhất Tại trạm thủy văn Cát Khê, lưu lượng dòng chảy vào mùa mưa là khoảng 2224,71m3/s và vào mùa khô là 336,45m3/s
Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có sông Cà Lồ nằm ở phía Tây của tỉnh, một phần của sông có chiều dài 6,5km là đường ranh giới tỉnh giữa Bắc Ninh với thành phố Hà Nội và hệ thống sông ngòi nội địa như sông Ngũ Huyện Khê, sông Dâu (dài 22km), sông Bội, sông Tào Khê (dài 37km), sông Đồng Khởi, sông Đại Quảng Bình
Nhận xét: với hệ thống sông, ngòi này, nếu biết khai thác, trị thủy và điều tiết nước sẽ đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tiêu thoát nước của tỉnh Trong khi đó tổng lưu lượng nước mặt của tỉnh Bắc Ninh ước tính khoảng 177,5 tỷ m 3 , trong đó lượng nước chủ yếu chứa trong các con sông là
176 tỷ m 3 , được đánh giá là khá dồi dào Cùng với kết quả thăm dò địa chất cho thấy trữ lượng nước ngầm cũng khá lớn, trên 400.000m 3 /ngày, tầng chứa nước cách mặt đất từ 3-5m và có bề dài khoảng 40m, chất lượng nước tốt Toàn bộ nguồn nước này có thể khai thác sử dụng chung cho sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn tỉnh
2.3 Cơ sở pháp lý của đề tài
Trong những năm qua, hệ thống pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước ngày càng được bổ sung và hoàn thiện, đã phát huy vai trò tích cực trong việc thông qua mọi nguồn lực của toàn xã hội và việc bảo vệ tài nguyên nước
- Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005
- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012
- Các nghi định thông tư, quyết định, chỉ thị và văn bản của Chính phủ,
cơ quan Trung Ương, địa phương liên quan đến công tác bảo vệ môi trường, tài nguyên nước:
Trang 20+ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP của Chính phủ về việc cấp phép thăm
dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước
+ Nghị định số 162/2003/NĐ-CP v/v ban hành quy chế thu thập, quản
lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước
+ Thông tư 02/2006/TT-BTNMT V/v hướng dẫn thực hiện Nghị định
số 149/2004/NĐ-CP của Chính phủ về việc cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước
+ Thông tư liên tịch số: 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHT của
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và đầu
tư về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí, ngân sách Nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu Quốc gia về Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015
+ Thông tư số: 05/2009/TT - BYT ban hành ngày 17/06/2009 của Bộ Y
tế về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
+ Thông tư số số 40/2005/TT-BTC của Bộ tài chính ngày 25/05/2005 hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng đối với các dự án cấp nước sạch sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
+ Thông báo số 1088/VPCP-NN V/v soạn thảo Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ về việc tăng cường quản lý và bảo vệ tài nguyên nước
+ Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn và hành nghề khoan nước
+ Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đè án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn và hành nghề khoan nước
+ Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về việc điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất
+ Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
Trang 21+ Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25/06/2002 của Bộ khoa học và công nghệ môi trường về việc ban hành tiêu chuẩn môi trường Việt Nam
+ Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Tổng cục thủy lợi phê duyệt điều chỉnh Bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi, đánh giá Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn
+ Chỉ thị số 02/2004/CT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam liên quan đến chất lượng nước sinh hoạt:
+ Tiêu chuẩn vệ sinh cấp nước sinh hoạt (TCVN 5502:2003)
+ Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống ( Ban hành kèm theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 1329/2002/QĐ-BYT ngày 18/04/2002)
+ Tiêu chuẩn nước sạch ( Ban hành kèm theo quyết định của Bộ trưởng
Trang 22+ QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
+ QCVN 08:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
+ QCVN 09:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
Bảng 2.1: Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước sinh hoạt
STT Tên chỉ tiêu Đơn vị Giới hạn tối đa cho phép Mức độ
- (*) là chỉ tiêu cảm quan
- Giới hạn tối đa cho phép I: Áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước
- Giới hạn tối đa cho phép II: Áp dụng đối với các hình thức khai thác
nước của cá nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua xử lý đơn giản như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần, đường ống tự chảy)
Trang 23Bảng 2.2: Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước ngầm
STT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn
8 Nitrit (NO 2-) tính theo N mg/l 1,0
9 Nitrat (NO 3-) tính theo N mg/l 15
Trang 24Bảng 2.3: Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt
Trang 25Ghi chú: Việc phân hạng nguồn nước mặt nhằm đánh giá và kiểm
soát chất lượng nước, phục vụ cho các mục đích sử dụng nước khác nhau:
- A1: Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích
khác như loại A2, B1 và B2
- A2: Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công
nghệ xử lý phù hợp; bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2
- B1: Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng
khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2
- B2: Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất
lượng thấp
Trang 26PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Chất lượng nước sinh hoạt nông thôn tại xã Việt Hùng - huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh
- Hiện trạng sử dụng nước tại xã Việt Hùng
- Đề xuất mô hình cung cấp nước sinh hoạt quy mô hộ gia đình nông thôn tại xã Việt Hùng - huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Xã Việt Hùng - huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Quế Võ
- Thời gian nghiên cứu: Từ 20/01/2014 đến 30/04/2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Việt Hùng
3.3.2 Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Việt Hùng
3.3.3 Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt nông thôn tại xã Việt Hùng 3.3.4 Đề xuất mô hình cấp nước sinh hoạt quy mô hộ gia đình nông thôn tại xã Việt Hùng - huyện Quế Võ
3.3.5 Một số giải pháp phòng ngừa và khắc phục ô nhiễm môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã Việt Hùng
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp kế thừa
Tham khảo, kế thừa các tài liệu, các đề tài đã được tiến hành trước đó
có liên quan đến khu vực nghiên cứu và liên quan đến các vấn đề nghiên cứu
3.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
- Số liệu thứ cấp: Các số liệu thu thập từ các phòng ban chức năng Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hôi của xã Việt Hùng, báo cáo tổng kết cuối năm của UBND xã Việt Hùng, các tài liệu, số liệu thu thập được tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quế Võ
Trang 27- Số liệu sơ cấp: Số liệu thu thập được thông qua điều tra tổng kết lại
3.4.3 Phương pháp điều tra, lấy mẫu nước ngoài thực địa
Nguyên tắc lấy mẫu:
Mẫu nước được lấy tại các dụng cụ chứa nước trước khi đưa vào sử dụng của hộ gia đình Đối với các hộ gia đình sử dụng nguồn nước là giếng khoan hoặc giếng đào mà không có dụng cụ chứa nước thì lấy mẫu trực tiếp tại nguồn
Vị trí lấy mẫu:
- Tuỳ thuộc từng thông số phân tích cụ thể, theo các yêu cầu về lấy
mẫu phân tích của các TCVN phù hợp, đặc trưng cho vùng nghiên cứu
- Đảm bảo yêu cầu QA/QC trong QTMT
- Trong quá trình nghiên cứu, khảo sát chất lượng nước trên địa bàn xã
tôi đã tiến hành lấy 2 mẫu nước giếng ngẫu nhiên tại xã, trong đó có 1 mẫu thuộc địa phân thôn Lựa và 1 mẫu thuộc thôn Nghiêm Xá:
+ VH - 01: Giếng khoan nhà ông Nguyễn Kim Lợi - thôn Lựa
+ VH - 02: Giếng khoan nhà bà Nguyễn Thị Thủy - thôn Nghiêm Xá
Thời gian lấy mẫu:
- Lấy mẫu trong khoảng thời gian từ 20/1/2014 đến trước ngày
30/4/2014
- Buổi sáng ngày 25/03/2014 tôi tiến hành lấy mẫu tại 2 địa điểm tại
thôn Lựa và Nghiêm Xá đem lên phòng thí nghiêm của Viện Khoa Học Sự Sống – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Dụng cụ lấy mẫu:
- Thiết bị: Mẫu nước được đựng vào chai PE 1500ml
- Yêu cầu: Đối với các thiết bị chứa mẫu phải được rửa sạch rồi sấy
khô, khử trùng trước khi phân tích mẫu Đảm bảo TCVN 6663-1/2011
Cách lấy mẫu:
- Lấy mẫu nước ngầm: gồm giếng khoan và giếng đào
- Trước khi lấy mẫu vào bình chứa tôi loại bỏ nước lưu trữ ở trong
đường ống bằng máy bơm, xả trong thời gian từ 5 - 10 phút để đảm bảo lấy nước vừa mới được hút lên từ giếng Sau đó xả nước vào trong chai và xả từ
từ vào trong chai một cách nhẹ nhàng tránh tạo bọt khí Nếu nước chứa các
Trang 28chất lơ lửng như hạt cát phải thực hiện lọc qua giấy lọc trước khi đem đi phân tích
- Nước lấy càng gần nguồn nước giếng càng tốt
- Do thành phần của nước ngầm dễ bị thay đổi khi tiếp xúc với không
khí nên sau khi lấy mẫu phải bảo quản mẫu bằng cách đậy kín và dán nhãn Việc phân tích nên tiến hành càng sớm càng tốt, tốt nhất là sau khi lấy mẫu
- Lấy mẫu nước mặt: lấy mẫu từ nguồn cung cấp nước, lấy mẫu càng
gần nguồn cung cấp nước càng tốt
- Quy trình lấy mẫu tuân theo quy định về công tác lấy mẫu phân tích
đạt tiêu chuẩn tại QCVN 02:2009/BYT do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số: 05/2009/TT
- BYT ngày 17 tháng 06 năm 2009
- Mẫu nước mang đi phân tích cần được bảo quản theo TCVN
5993:1995
- Các loại nước, đặc biệt là nước mặt và nước thải, thường bị biến đổi ở
những mức độ khác nhau do các tác động lý, hoá và sinh vật học xảy ra trong thời gian lấy mẫu đến khi phân tích Bản chất và tốc độ của những tác động này thường có thể làm cho nồng độ các chất cần xác định sai khác với lúc mới lấy mẫu nếu như không có các chú trọng cần thiết khi vận chuyển mẫu và lưu giữ mẫu ở phòng thí nghiệm trước khi phân tích
3.4.4 Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
- Thực hiện phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm tại Viện Khoa học
và Sự sống trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Một số chỉ tiêu vật lý như độ đục - trong, mùi vị và màu sắc được
đánh giá bằng cảm quan, đo pH bằng pH kế
- Nồng độ trước và sau xử lý: pH, DO, CO, BOD theo đúng qui
chuẩn trong TCVN
- Các chỉ tiêu hàm lượng Amoni, Asen và sắt được phân tích theo
TCVN tại Viện Khoa học và Sự sống trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Đảm bảo QA/QC trong quá trình quan trắc và phân tích môi trường
Trang 29Bảng 3.1: Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích
STT Tên chỉ tiêu Phương pháp phân tích
1 Màu sắc (TCU) TCVN 6185 - 1996
2 Mùi vị Cảm quan
3 pH TCVN 6492 - 1996 hoặc dùng máy đo độ pH chuyên
dụng
4 Độ dẫn Dùng thiết bị đo chuyên dụng
5 TDS (mg/l) Dùng thiết bị đo chuyên dụng
6 Độ đục (NTU) TCVN 6184 - 1996
7 Hàm lượng Amoni
(mg/l)
SMEWW 4500 - NH3 C hoặc SMEWW 4500 - NH 3 D Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước
8 Hàm lượng Clorua TCVN 6194 - 1996 Chuẩn độ Bặc nitrat với chỉ thị
Cromat ( phương pháp MO)
9 Clo tự do TCVN 6225 - 1996 Xác định Clo tự do và Clo tổng
13 Độ cứng CaCO 3 (mg/l) TCVN 6224 - 1996 hoặc SMEWW 2340 C
14 Flour (mg/l) TCVN 6195 - 1996 Phương pháp dò điện hóa đối với
nước sinh hoạt và nước bị ô nhiễm nhẹ
15 Coliform tổng
(VK/100mg/l)
TCVN 6187 - 1,2:1996 Phương pháp màng lọc
16 E Coli (VK/100ml) TCVN 6187 - 1,2:1996 Phương pháp màng lọc
3.4.5 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
Trong quá trình nghiên cứu đề tài chúng tôi đã khảo sát và ghi lại được các hình ảnh tại khu vực nghiên cứu Thông qua việc phỏng vấn và điều tra người dân địa phương đã tìm hiểu được các thông tin liên quan đến đề tài tốt
Trang 30nghiệp, từ đó đưa ra những nhận xét đúng đắn về hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu
3.4.6 Phương pháp điều tra phỏng vấn
- Tiến hành điều tra trực tiếp nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại xã
Việt Hùng - huyện Quế Võ: số hộ dùng giếng đào, giếng khoan, công trình cấp nước tập trung
- Điều tra, phỏng vấn là thu thập thông tin trực tiếp thông qua hình thức
hỏi trực tiếp người dân và đưa ra các câu hỏi có liên quan đến chất lượng môi trường nước sinh hoạt Điều tra 50 hộ được lấy ngẫu nhiên theo thôn, xóm và mỗi nhóm chọn ngẫu nhiên từ 5 đến 10 hộ trên địa bàn xã gồm 5 thôn: Lựa, Guột, Can Vũ, Nghiêm Xá và Lợ để đưa ra các biện pháp giải quyết phù hợp
- Tổng hợp phiếu điều tra bằng phần mền EXCEL
3.4.7 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
Tham khảo ý kiến của thầy, cô giáo, những người có liên quan, ý kiến đóng góp của cán bộ Phòng TNMT
Tham khảo ý kiến của người dân địa phương và các cán bộ của UBND
xã Việt Hùng về các vấn đề liên quan đến nước sinh hoạt để thuận lợi trong quá trình điều tra, phân tích và viết báo cáo sau này
3.4.8 Xử lý số liệu, tổng hợp và phân tích thống kê
Sau khi có số liệu phân tích các mẫu nước sinh hoạt, tất cả sẽ được tổng hợp và phân tích kết quả đạt được Sử dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn
để so sánh
Sau khi phân tích, tổng hợp số liệu ta đem thống kê lại bằng các bảng biểu, biểu đồ rồi sử dụng vào viết báo cáo sau này
3.4.9 Tổng hợp viết báo cáo
Toàn bộ số liệu sau khi phân tích, đánh giá sẽ được tổng hợp và kết hợp với số liệu của cuộc điều tra tại địa bàn xã về đánh giá chất lượng nước sinh hoạt nông thôn, từ đó đề ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn toàn xã
Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng môi trường nước cũng như tuyên truyền cho người dân về ý thức bảo vệ môi trường
Trang 31PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Việt Hùng
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
Toàn xã có 5 thôn: Thôn Lựa, Guột, Nghiêm Xá, Lợ, Can Vũ, tổng diện tích đất tự nhiên 856,64 ha trong đó đất sản xuất là 517,87 ha và dân số
là 10.100 người
Hình 4.1: Bản đồ xã Việt Hùng - huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh
Xã Việt Hùng là địa phương có nhiều lợi thế trong phát triển kinh tế -
xã hội Xã có quốc lộ 18 chạy qua, vị trí địa lý thuận lợi, đất đai bằng phẳng,