1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái tại trại lợn Lộc Hà xã Tản Lĩnh – huyện Ba Vì – thành phố Hà Nội và thử nghiệm một số phác đồ điều trị.

72 766 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự nhất trí của thầy giáo hướng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Tình hình bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản tại trại lợn Lộc Hà – Tản Lĩnh – Ba

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi - Thú y Khóa học : 2010 - 2014

Thái Nguyên – 2014

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

tình của các thầy cô trong trường, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đến nay em đã hoàn thành chương trình học tập và thực tập tốt nghiệp

Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và lời cảm ơn sâu sắc tới Nhà trường, các thầy cô giáo, bạn bè trong khoa Chăn nuôi Thú y Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo hướng dẫn đề tài, PGS.TS Đặng Xuân Bình đã tận tình hướng dẫn em trong thời gian thực tập để em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên trại lợn Lộc Hà, xã Tản Lĩnh, Ba Vì, Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đề tài trong quá trình thực tập tại cơ sở

Em xin cảm ơn bạn bè và người thân đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian học tập, thực tập để hoàn thành đề tài này

Trong quá trình thực tập, bản thân em không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô để em được trưởng thành hơn trong cuộc sống sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

Trang 4

phương châm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất, thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình học tập của tất cả các trường Đại học nói chung và trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng Giai đoạn thực tập chiếm một vị trí hết sức quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp sinh viên làm quen với thực tiễn sản xuất, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương thức tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng các tiễn bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho sinh viên có tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo để khi ra trường chở thành một người cán

bộ có chuyên môn, đáp ứng yêu cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển Đất Nước

Xuất phát từ quan điểm trên và được sự đồng ý của khoa chăn nuôi thú

y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Được sự nhất trí của thầy giáo

hướng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Tình hình bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản tại trại lợn Lộc Hà – Tản Lĩnh –

Ba Vì – Hà Nội và thử nghiệm một số phác đồ điều trị”

Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế nên trong bản khóa luận tốt nghiệp này không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót.Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của bạn bè, đồng nghiệp để bản kháo luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Bảng 1.1: Lịch phòng bệnh của trại lợn nái 14

Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 19

Bảng 2.1 Triệu chứng điển hình của các thể viêm tử cung 34

Bảng 2.2: Mức cho nái ăn (nái nuôi con/ ngày đêm) 48

Bảng 2.3: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 51

Bảng 2.4: Tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn qua các năm Bảng 2.5: Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ 52

Bảng 2.6: Tỷ lệ nhiễm bệnh viêm tử cung ở điều kiện nhiệt độ và ẩm độ khác nhau 54

Bảng 2.7: Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh viêm tử cung ở lợn nái theo giống 55

Bảng 2.8: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung theo phác đồ điều trị 56

Bảng 2.9: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung và khả năng sinh sản của lợn nái sau khi khỏi bệnh 57

Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái sau điều trị 58

Trang 7

Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1

1.1 Điều tra tình hình cơ bản 1

1.1.1.Điều kiện tự nhiên 1

1.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 2

1.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp 5

1.1.4 Đánh giá chung 6

1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 7

1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất 7

1.2.2 Phương pháp thực hiện 8

1.2.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 9

1.3 Kết luận và đề nghị 20

1.3.1 Kết luận 20

1.3.2 Đề nghị 20

Phần 2 : CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 21

2.1 Đặt vấn đề 21

2.1.1 Mục đích của đề tài 22

2.1.2 Mục tiêu của đề tài 22

2.1.3 Ý nghĩa đề tài 22

2.2 Tổng quan tài liệu 23

2.2.1 Cơ sở khoa học 23

2.2.2 Thành phần hóa học và cơ chế tác dụng của thuốc sử dụng trong đề tài 41

2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 44

2.3 Đối tượng, nội dung, và phương pháp nghiên cứu 46

2.3.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 47

Trang 8

2.4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 52

2.4.1 Kết quả khảo sát thực trạng bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014 52

2.4.2 Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ 52

2.4.3 Tỷ lệ nhiễm bệnh viêm tử cung ở điều kiện thời tiết khác nhau 54

2.4.5 Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung theo phác đồ điều trị 56

2.4.6 Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung và khả năng sinh sản của lợn nái sau khi khỏi bệnh 57

2.4.7 Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái sau điều trị 57

2.5 Kết luận, tồn tại và đề nghị 59

2.5.1 Kết luận 59

2.5.2 Tồn tại 59

2.5.3 Đề nghị 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

* Tài liệu trong nước 61

* Tài liệu dịch 62

Trang 9

Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1 Điều tra tình hình cơ bản

1.1.1.Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Trại lợn Lộc Hà là một đơn vị chăn nuôi gia công thuộc Công ty cổ phần chăn nuôi CP - Việt Nam, có tổng diện tích là 2 ha, nằm ở Thôn Tân Thành, xã Tản Lĩnh – Ba Vì – Hà Nội, trại nằm cách quốc lộ 87 khoảng 500m có vị trí như sau:

-Phía bắc giáp với xã Cẩm Lĩnh và xã Thụy An

-Phía nam giáp với xã Vân Hòa

-Phía đông giáp thị xã Sơn Tây cũng theo hướng này cách trung tâm

Hà Nội khoảng 50km

-Phía tây giáp với xã Ba Trại và dãy núi Ba Vì

Nhìn chung, đây là một vị trí khá thuận lợi cho một trại chăn nuôi vì

nó xa khu công nghiệp, xa khu dân cư và đường giao thông chính, nhưng vẫn thuận tiện cho vận chuyển thức ăn và xuất lợn

1.1.1.2 Điều kiện địa hình đất đai

Trại nằm trên địa bàn có địa hình tương đối bằng phẳng so với vùng khác, độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 50- 100m, độ dốc trung bình khoảng 150, địa hình cung không bị chia cắt phức tạp

Các loại đất ở đây là đất bạc màu, đất đỏ vàng chỉ phù hợp với trồng cây công nghiệp dài ngày chiếm khoảng 30% Cây ăn quả được trồng theo hướng nông lâm kết hợp chiếm tới 50% tổng diện tích, còn lại

là các loại đất khác

Trang 10

1.1.1.3 Thời tiêt khí hậu

Trại chăn nuôi Lộc Hà nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm với mùa đông rất lạnh và ít mưa kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3, mùa hè thì mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10 Nhiệt độ trung bình cả năm là 240C Lượng mưa trung bình năm 1900 - 2000mm, phân bố không điều trong năm, tập trung vào tháng 7, tháng 8 Độ ẩm không khí 84,5%, vùng thấp thường khô hanh vào tháng 12 và tháng 1

1.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

1.1.2.1 Tình hình dân cư xung quanh trại

Tản Lĩnh có tổng số dân là 10853 người, trong đó hơn 90% dân số thuộc dân tộc kinh còn lại là dân tộc mường nằm ở 13 thôn, với 8682 lao động nông nghiệp, số lao động phi nông nghiệp là 2170 lao động làm các ngành nghề khác nhau như công nhân viên chức, tiểu thủ công nghiệp, du lịch – dịch vụ…do đặc thù của địa bàn nên mức tăng dân số của xã chủ yếu là gia tăng dân số tụ nhiên, với tốc độ tăng dân số năm 2013 đạt 1,1%

* Cơ cấu kinh tế: Các chỉ tiêu kinh tế tăng ổn định, cơ cấu kinh tế đã

có sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp với thu nhập bình quân trên đầu người năm 2013 là 18,66 triệu/năm, tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới là 3,72% năm 2013 Nông nghiệp chiếm 35,5% năm 2012 và giảm xuống 30,5% năm 2013 trong cơ cấu kinh tế của xã Tản Lĩnh, với thế mạnh trồng trọt và chăn nuôi gia súc gia cầm, nhất là chăn nuôi, chế biến các sản phẩm từ sữa bò của địa phương đang được đầu tư và phát triểntốt Phi nông nghiệp cũng có những thành tựu đáng kể (chiếm 75,5% năm 2012 và tăng lên 78,3% năm 2013), nhất là hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp và ngành dịch vụ

và du lịch phát triển khá nhanh

* Cơ sở hạ tầng: Đồng thời với sự phát triển kinh tế, hệ thống cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã đã từng bước được đầu tư xây mới và nâng cấp

Trang 11

Hệ thống giao thông của xã đã được đầu tư xây dựng mở rộng và làm mới, như đường 87A, đường vào Ao Vua; đường vào Vườn quốc gia được đổ bê tông với chiều dài 2km; hệ thống giao thông chính trong khu dân cư của xã như thôn Tân Thành, Hát Giang, Đức Thịnh,… , hệ thống đường giao thông nội đồng Bên cạnh đó, hệ thống thủy lợi của xã đã được đầu tư tu sửa thường xuyên, và kiên cố hóa một phần hệ thống kênh mương thuộc thôn Đức Thịnh, Hát Giang, Cẩm Phương,…song vẫn chưa đáp ứng được cầu nước tưới của các khu vực cao dẫn tới vẫn còn tình trạng thiếu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp Trại lợn Lộc Hà nằm trên địa bàn xã Tản lĩnh, một xã công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng của huyện Ba Vì cho nên dân cư xung quanh trại chủ yếu là nông dân sinh sống, định canh định cư bằng nghề nông nghiệp, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng,dịch vụ Ngoài ra, có một số gia đình là cán bộ viên chức nhà nước

Nhìn chung, dân cư xung quanh trại điều có trình độ dân trí khá cao, cho nên cũng tạo điều kiện cho sự phát triển của trại

1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của trại, cơ sở vật chất kỹ thuật

* Cơ cấu tổ chức của trại

Trại có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật giỏi, giàu kinh nghiệm thực

tế, có ban lãnh đạo trại năng động nhiệt tình với công việc Đặc biệt trại có một đội ngũ công nhân yêu nghề và đã có nhiều kinh nghiệm trong nghề Trại gồm 16 người được cơ cấu như sau:

Quản lý: 1 người

Kỹ thuật: 1 người

Phục vụ: 1 người

Bảo vệ kiêm điện nước: 1 người

Lao động trực tiếp: 12 người

Trang 12

*Cơ sở vật chất kỹ thuật

+ Hệ thống chuồng trại

Khu sản xuất của trại được đặt trên khu đất cao, dễ thoát nước, được bố trí tách biệt với khu hành chính và hộ gia đình Chuồng được xây dựng theo hướng Đông Nam - Tây Bắc, đảm bảo mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Xung quanh khu sản xuất có hàng rào bao bọc và có cổng vào riêng

Khu chuồng dành cho chăn nuôi lợn có tổng diện tích 3600 m2, hệ thống chuồng trại với quy mô phù hợp với hướng chăn nuôi công nghiệp, hệ thống chuồng lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái và sàn nhựa cho lợn con, cùng với máng uống tự động Trại chia làm 2 khu: khu nái

đẻ và khu nái bầu Khu nái đẻ có 8 dãy, chia làm 2 chuồng A,B Mỗi khu gồm 4 dãy dành cho lợn đẻ trong đó: 1 dãy dành cho lợn chờ đẻ, 1 dãy dành cho nái nái đang đẻ, 1 dãy dành cho nái nuôi con, 1 dãy dành cho lợn con cai sữa Khu nái bầu gồm 6 dãy: 1 dãy dành cho đực giống, nái vừa cai sữa, nái đang lên giống và đang phối, 2 dãy dành cho nái chửa kỳ 1, còn 3 dãy dành cho nái chửa kỳ 2 đầu chuồng có hệ thống dàn mát, cuối chuồng có lắp quạt gió, hệ thống che chắn kín đáo tạo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Cuối mỗi ô chuồng đều có

hệ thống thoát phân và nước thải Hệ thống nước sạch được đưa về từng

ô chuồng đảm bảo cho việc cung cấp nước uống tự động cho lợn, mỗi chuồng được trang bị 1 máy bơm nước tắm cho lợn và nước rửa chuồng hàng ngày Bên cạnh dãy chuồng phối có xây dựng phòng làm tinh lợn với đầy đủ tiện nghi như: kính hiển vi, nhiệt kế, đèn cồn, máy ép ống tinh, tủ lạnh bảo quản tinh, nồi hấp, panh, kéo… Bên cạnh chuồng đẻ cách 5m là dãy chuồng nuôi lợn cai sữa, tiếp theo là chuồng cách ly để nuôi lợn hậu bị Nhìn chung khu vực chuồng nuôi xây dựng khá hợp lý, thuận lợi cho việc chăm sóc, đi lại, đuổi lợn tới các dãy chuồng

Trang 13

Ngay cạnh khu sản xuất lợn, trại có xây dựng 2 phòng sát trùng, 1 kho thuốc và cám, 1 phòng kỹ thuật Cạnh cổng vào trại là nhà bảo vệ, có lắp hệ thống máy sát trùng, khi có người, phương tiện xe vào trại đều sát trùng kỹ đề phòng dịch bệnh lây lan Tiếp đến là 2 dãy phòng cho công nhân, nhà bếp và công trình phụ

Để phục vụ cho sản xuất, trại còn xây dựng một giếng khoan, hai bể chứa nước, một máy bơm nước, đảm bảo cung cấp nước sạch cho sản xuất và cho sinh hoạt

* Các công trình phụ trợ khác

Xung quanh trại có diện tích trồng cây xanh 3.600 m, lưới điện nội trại 1.000 m, biogas xử lý nước thải 200 m3 Ao hồ 6.500 m2 chia làm 3 ao nuôi

cá tận dụng cám thừa, chất thải từ chăn nuôi

1.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp

Là địa phương có vị trí địa lý, địa hình cũng như khí hậu có nhiều đặc trưng phong phú cho nên tạo cho Tản Lĩnh có nền sản xuất nông nghiệp đa dạng với đầy đủ các loại cây trồng vật nuôi

1.1.3.1 Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi

Địa phương chăn nuôi nhiều loại gia súc gia cầm và nuôi thủy sản Song chủ yếu vẫn là chăn nuôi lợn, gà, ngan, vịt, trâu, bò, cá Hiện địa phương đang phát triển mạnh ngành chăn nuôi lợn

Qua điều tra cho thấy ở Tản Lĩnh phát triển mạnh chăn nuôi lợn theo

mô hình trang trại, gia trại, hiện có 2 trại lợn nái gia công quy mô 600 con nái ngoại, 15 gia trại chăn nuôi lợn thịt quy mô từ 100 đến 300 con/lứa Hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ trong các gia đình đang thu hẹp và không phát triển, do không có lãi hoặc bị rủi ro do dịch bệnh 4 trại chăn nuôi gà công nghiệp quy

mô 1000 con/lứa Trâu bò được chăn nuôi rải rác trong các hộ dân chưa có quy mô lớn

Trang 14

Riêng trại lợn Lộc Hà chủ yếu nuôi nái đẻ, đực giống và lợn hậu bị, cung cấp lợn con với chất lượng cao nhằm mục đích tăng đàn nái ngoại trong nhân dân, cung cấp đủ đực giống cho lai kinh tế và một phần nhân thuần để nuôi thịt, với mong muốn tăng tỷ lệ nạc, phục vụ cho công tác xuất khẩu thịt lợn

Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi lợn, trại còn sử dụng diện tích ao hồ vào việc chăn nuôi cá thịt, tận dụng sản phẩm từ chăn nuôi lợn, tận dụng đất để nuôi gà, vịt góp phần tăng thu nhập và việc làm cho công nhân trong trại

1.1.3.2 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt

Ngành trồng trọt được phát triển với nhiều loại cây trồng như lúa, ngô, sắn, lạc, đậu tương, khoai tây Nhóm cây ăn quả có nhãn, bưởi, chuối Nhìn chung, vẫn tập trung vào các cây nhóm lương thực là chủ yếu

1.1.4 Đánh giá chung

1.1.4.1 Thuận lợi

Tản Lĩnh có điều kiện tự nhiên cũng như xã hội thuận lợi cho ngành nông nghiệp phát triển mạnh, đặc biệt có bộ máy Đảng chính quyền, các ngành đoàn thể hoạt động tốt có nề nếp, đoàn kết thống nhất cao Nhân dân cần cù chịu khó sáng tạo, biết tiếp thu các tiến bộ khoa học vào sản xuất, trình

độ dân trí khá Là xã anh hùng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ và là địa phương có truyền thống cách mạng

Về trại lợn Lộc Hà được sự quan tâm, tạo điều kiện và có chính sách hỗ trợ đúng đắn của các ngành, các cấp có liên quan như: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm khuyến nông, công ty vật tư nông nghiệp, Chi cục thú y, Công ty chăn nuôi CP Việt Nam tạo điều nên kiện cho sự phát triển của trại

Ban lãnh đạo trại có năng lực, nhiệt tình, năng động, có đội ngũ cán bộ

kỹ thuật giỏi, đội ngũ công nhân nhiệt tình, có kinh nghiệm lâu năm trong nghề, toàn thể cán bộ công nhân viên trong trại là một tập thể đoàn kết, có ý thức trách nhiệm cao và có lòng yêu nghề

Trang 15

Trại được Công ty quan tâm đầu tư cấp kinh phí để xây dựng lại toàn

bộ hệ thống chuồng trại, chuyển toàn bộ sang nuôi lợn bằng chuồng lồng, phù hợp theo hướng chăn nuôi công nghiệp, tạo điều kiện cho trại mở rộng quy

mô sản xuất trong những năm tới

Hệ thông đường giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển thức ăn, nhập và xuất lợn

1.1.4.2 Khó khăn

Hệ thống lưới điện kém xuống cấp nghiêm trọng

Trại nằm giữa địa bàn đông dân, thời tiết diễn biến phức, tạp nên khâu phòng trừ bệnh gặp nhiều khó khăn Diễn biến dịch bệnh và thời tiết phức tạp làm chi phí phòng bệnh và chữa bệnh tăng lên, ảnh hưởng tới giá thành

Do đặc điểm sản xuất của ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng có chu kỳ sản xuất dài, tốc độ quay vòng vốn chậm nên lâu hồi vốn Mặt khác để đầu tư cho một kỳ sản xuất đòi hỏi một lượng vốn tương đối lớn, trong khi đó kinh phí đầu tư cho sản xuất còn hạn hẹp, trang thiết bị thú y còn thiếu và chưa đồng bộ

1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất

1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất

Để hoàn thành tốt công việc trong thời gian thực tập, tôi đã căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản trên cơ sở phân tích những khó khăn thuận lợi của trại,

áp dụng những kiến thức đã học trong nhà trường vào thực tế sản xuất kết hợp với học hỏi kinh nghiệm của những cán bộ đi trước, tôi đã đề ra một số nội dung công việc như sau:

1.2.1.1 Công tác chăn nuôi

Tìm hiểu về quy trình chăn nuôi các loại lợn: Lợn nái, lợn con theo mẹ, lợn đực

Nắm vững đặc điểm của các giống lợn có ở trại

Tham gia công tác vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn

Trang 16

Tham gia đỡ đẻ cho lợn nái, cắt đuôi, bấm nanh, thiến, mổ hecni cho lợn con, làm ổ úm cho lợn con

Tham gia công tác phát hiện lợn động dục và phụ giúp phối giống cho lợn nái động dục

Tham gia lập sổ sách theo dõi từng cá thể, ghi chép các chỉ tiêu sinh lý sinh sản và tiến hành ghép đôi giao phối phù hợp

1.2.1.2 Công tác thú y

Tiêm phòng vaccine cho đàn lợn theo quy trình tiêm phòng của trại Phun thuốc sát trùng chuồng trại, vệ sinh dụng cụ chăn nuôi theo quy trình vệ sinh thú y

Chẩn đoán và điều trị một số bệnh mà đàn lợn mắc phải trong quá trình thực tập

Tham gia vào công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn

Tham gia vào các công tác khác

Tiến hành chuyên đề nghiên cứu khoa học trên đàn lợn nái của trại

Học hỏi cán bộ thú y tại cơ sở, trực tiếp bám sát cơ sở sản xuất, phát huy những thuận lợi sẵn có, khắc phục những khó khăn về trang thiết bị kỹ thuật để hoàn thành tốt công việc

Tham khảo tài liệu chuyên môn

Mạnh dạn áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất, chấp hành nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy chế của nhà trường, của trại đề ra

Trang 17

1.2.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

Trong thời gian thực tập tại trại, được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ công nhân viên trong trang trại cùng với sự cố gắng của bản

thân tôi đã thu được các kết quả sau:

1.2.3.1 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng

Trong quá trình thực tập tại trại, tôi đã tham gia chăm sóc nái chửa, nái đẻ, tham gia đỡ đẻ, chăm sóc cho đàn lợn con theo mẹ đến cai sữa Tôi trực tiếp vệ sinh, chăm sóc, theo dõi đàn lợn thí nghiệm Quy trình chăm sóc nái chửa, nái chờ đẻ, nái đẻ, đàn lợn con theo mẹ đến khi cai sữa như sau:

+ Đối với nái chửa:

Lợn nái chửa được nuôi chủ yếu ở chuồng bầu Hàng ngày vào kiểm tra lợn, vệ sinh, dọn phân không để cho lợn nằm đè lên phân, lấy cám cho lợn ăn, rửa máng, phun thuốc sát trùng hàng ngày, xịt gầm, cuối giờ chiều phải chuyển phân ra kho phân Lợn nái chửa được ăn loại cám N – 992, N- 982 với khẩu phần ăn phân theo kỳ chửa, thể trạng, lứa đẻ như sau:

Nái chửa kỳ 1( từ 1 đến 84 ngày):

Loại lợn Loại cám Gầy Bình thường Béo

Nái chửa kỳ 2(từ 85 đến 114 ngày):

Loại lợn Loại cám Gầy Bình thường Béo

Đối với nái chửa, từ tuần 1 đến tuần chửa 12 ăn cám 566 SF, khẩu phần 1,5

- 2 kg/con/ngày, cho ăn 2 lần trong ngày, nái hậu bị cho ăn 1,5 kg/ngày

Trang 18

Đối với nái chửa, từ tuần 13 đến tuần chửa 14 ăn cám 566 SF, khẩu phần 2,5 - 3 kg/con/ngày, cho ăn 2 lần trong ngày

Đối với nái chửa từ tuần 15 trở đi ăn cám 567 SF, khẩu phần 3,5 - 4 kg/con/ngày, cho ăn 2 lần trong ngày

+ Đối với nái đẻ:

Lợn nái chửa được chuyển lên chuồng đẻ trước ngày đẻ dự kiến 7 đến

10 ngày Trước khi chuyển lợn lên, chuồng phải được dọn dẹp và rửa sạch sẽ Lợn chuyển lên phải được ghi đầy đủ thông tin lên bảng ở đầu mỗi ô chuồng Thức ăn của lợn chờ đẻ được cho ăn với khẩu phần ăn 3 - 4 kg/ngày, chia làm

2 bữa sáng, chiều

Lợn nái chửa trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày, giảm cám để phân trong trực tràng không quá lớn, tạo điều kiện cho lợn nái đẻ dễ, tránh được lợn con

bị chết ngạt do ở trong tử cung quá lâu Mỗi ngày giảm 0,5 kg cám đến ngày

đẻ dự kiến còn khẩu phần ăn là 1 kg/con/ngày Nếu nái nào quá gầy thì khẩu phần ăn là 1,5 kg/con/ngày

Khi lợn nái đẻ được 2 ngày, khẩu phần ăn tăng dần từ 2 đến 5 kg/con/ngày chia làm hai bữa sáng, chiều Điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp nhu cầu của chúng

+ Đối với đàn lợn con theo mẹ đến khi cai sữa như sau:

Sau khi đẻ 1 ngày tiến hành bấm nanh hoặc mài nanh, cắt rốn

Sau 2 đến 3 ngày tuổi bấm số tai, cắt đuôi và tiêm sắt cho lợn, cho uống thuốc phòng phân trắng lợn con

Sau 3 đến 4 ngày tuổi cho lợn con uống thuốc phòng cầu trùng

Sau 4 đến 5 ngày tuổi tiến hành thiến lợn đực

Sau 4 đến 6 ngày tuổi tập cho ăn bằng cám hỗn hợp hoàn chỉnh 550 SF Sau 16 đến 18 ngày tuổi tiêm phòng dịch tả

Từ 21 ngày tuổi tiến hành cai sữa cho lợn

Trang 19

Lợn con ở đây được cai sữa sớm (21 ngày tuổi) và được cho tập ăn từ rất sớm (4 đến 6 ngày tuổi) nhằm nâng cao khối lượng cai sữa, giảm hao mòn lợn mẹ, tăng sức đề kháng cho lợn con Cách tập cho chúng ăn sớm như sau: đầu tiên cho một ít thức ăn vào trong máng ăn đặt vào ô chuồng để lợn con làm quen dần với thức ăn Sau khi lợn đã quen và ăn được, từ từ tăng lượng thức ăn lên

1.2.3.2 Phát hiện lợn nái động dục

Qua thực tế thực tập tại trang trại, dưới sự chỉ bảo của các cán bộ kỹ

thuật tôi thấy lợn nái động dục có những biểu hiện sau: phá chuồng, ăn ít rồi

1.2.3.3 Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái

Dưới sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật, chính tôi đã tự tay dẫn tinh cho một số lợn nái đã có biểu hiện động dục và chịu đực gồm các bước sau:

Bước 1: Trước khi dẫn tinh cho lợn nái, tôi đã quan sát triệu chứng

động dục trước đó và đã xác định khoảng thời gian dẫn tinh thích hợp nhất

Bước 2: Chuẩn bị dụng cụ

Bước 3: Chuẩn bị tinh dịch đảm bảo về thể tích (80 - 100 ml) và số lượng

tinh trùng cần có trong một liều dẫn tinh 1,5 - 2,0 tỷ tinh trùng tiến thẳng

Bước 4: Vệ sinh lợn nái

Bước 5: Dẫn tinh

Trang 20

Bước 6: Sau khi dẫn tinh xong, phải vệ sinh dụng cụ sạch sẽ Sau khi

dẫn tinh được 21đến 25 ngày phải tiếp tục quan sát, kiểm tra kết quả thụ thai, phát hiện những lợn cái động dục lại để kịp thời dẫn tinh lại Kết quả thụ thai

ở kỳ động dục nào được ghi vào kết quả thụ thai của chu kỳ động dục ấy Công tác vệ sinh chăn nuôi là một trong những khâu quan trọng, quyết định tới thành quả trong chăn nuôi Nó bao gồm tổng hợp nhiều yếu tố: không khí, đất, nước, chuồng trại hiểu được tầm quan trọng của vấn đề này nên trong suốt thời gian thực tập tôi đã cùng với công nhân tổ chăn nuôi của trại thực hiện tốt quy trình vệ sinh thú y, quan tâm tới bầu tiểu khí hậu chuồng nuôi (luôn thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông) Hàng ngày tham gia quét dọn vệ sinh chuồng trại, khơi thông cống rãnh thoát nước Tham gia vệ sinh sát trùng khu vực chăn nuôi, phun thuốc sát trùng lên chuồng trại, khu vực chăn nuôi để tránh mầm bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào khu vực chăn nuôi

1.2.3.4 Công tác thú y

1.2.3.4.1 Phòng bệnh

Tại trại lợn quy trình vệ sinh thú y phòng bệnh được thực hiện hết sức nghiêm ngặt, tập trung chủ yếu vào 2 khâu: vệ sinh tẩy uế và phòng bệnh bằng vaccine

* Vệ sinh tiêu độc

Vệ sinh phòng bệnh là công tác rất quan trọng, nó có tác dụng tăng sức

đề kháng cho vật nuôi, giảm nguy cơ xảy ra dịch bệnh, hạn chế những bệnh

có tính chất lây lan từ đó phát huy tốt tiềm năng của giống

Chuồng trại được xây dựng thoáng mát về mùa hè, mùa đông được che chắn cẩn thận, xung quanh các chuồng nuôi đều trồng các cây lớn Khoảng cách giữa các chuồng nái lại có các hồ nước tạo cho các chuồng nuôi có độ thông thoáng và mát

tự nhiên Giữa khu nái sinh sản và lợn thương phẩm có hố vôi nước có tác dụng sát trùng, đồng thời tại các cửa của mỗi chuồng đều rắc vôi bột, từ đó hạn chế được rất

Trang 21

nhiều tác động của mầm bệnh bên ngoài đối với lợn nuôi trong chuồng Hàng ngày, hàng tháng đều có lịch phun thuốc sát trùng định kỳ và làm cỏ dại xung quanh khu vực nuôi Chuồng được tiêu độc bằng thuốc sát trùng Omicide vào cuối buổi sáng

và cuối buổi chiều hàng ngày, pha với tỷ lệ 1:1200

Ở các chuồng đẻ, sau khi cai sữa lợn con, lợn mẹ được chuyển xuống chuồng bầu 1 (khu vực chờ phối) Sau khi xuất lợn con, các tấm đan chuồng này được tháo ra mang ngâm ở hố sát trùng bằng dung dịch NaOH 10 %, ngâm trong 1 ngày sau đó được cọ sạch, phơi khô Khung chuồng cũng được cọ sạch, xịt bằng dung dịch NaOH pha với nồng độ loãng, sau đó xịt lại bằng dung dịch vôi xút Gầm chuồng cũng được vệ sinh sạch sẽ, tiêu độc khử trùng kỹ Để khô

1 ngày tiến hành lắp đan vào, sau đó đuổi lợn chờ đẻ từ chuồng bầu lên

* Phòng bệnh bằng vaccine

Mầm bệnh có ở khắp mọi nơi, mọi lúc và sẵn sàng xâm nhập vào cơ thể khi có được điều kiện thích hợp để gây bệnh Do đó, bên cạnh việc vệ sinh tiêu độc, thì phòng bệnh bằng vaccine luôn được trại coi trọng và đặt lên hàng đầu với mục tiêu phòng bệnh hơn chữa bệnh Do đặc thù của trại luôn sản xuất lợn giống, lợn thương phẩm, nên việc theo dõi và thực hiện lịch tiêm phòng chính xác là rất quan trọng

Tiêm phòng bằng vaccine là biện pháp tạo miễn dịch chủ động cho gia súc chống lại mầm bệnh và là biện pháp hữu hiệu nhất hiện nay Hiệu quả của vaccine phụ thuộc vào trạng thái sức khỏe của con vật, trên cơ sở

đó trại chỉ tiêm vaccine cho lợn khỏe mạnh để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn

Quy trình tiêm phòng cho đàn lợn của trại được chúng tôi trình bày ở bảng 1.1

Trang 22

Bảng 1.1: Lịch phòng bệnh của trại lợn nái

bệnh

Vaccine - Thuốc

Đường đưa thuốc

Liều lượng (ml/con)

Lợn con

Lợn hậu

bị

Lợn nái

sinh sản

(Nguồn: Phòng kỹ thuật trang trại) 1.2.3.4.2 Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh

Để điều trị bệnh cho gia súc đạt hiệu quả cao, thì việc phát hiện bệnh kịp thời và chính xác giúp ta đưa ra được phác đồ điều trị tốt nhất, làm giảm

tỷ lệ chết, giảm thời gian sử dụng thuốc và giảm thiệt hại về kinh tế Vì vậy, hàng ngày tôi và cán bộ kỹ thuật tiến hành kiểm tra, theo dõi đàn lợn ở tất cả các ô chuồng để phát hiện ra những con bị ốm Trong thời gian thực tập, tôi

Trang 23

- Chẩn đoán: Lợn bị viêm tử cung

- Điều trị:

Để hạn chế quá trình viêm lan rộng, kích thích tử cung co bóp thải hết dịch viêm ra ngoài và đề phòng hiện tượng nhiễm trùng cho cơ thể, chúng tôi tiến hành điều trị như sau:

+ Thụt 1 triệu UI Penicilin + 1g Streptomycine

Điều trị liên tục trong 3 đến 5 ngày

Điều trị 83 nái khỏi 80 nái đạt 96,39%

*Bệnh viêm vú

- Triệu chứng:

Lợn nái bỏ ăn, nằm một chỗ, sốt cao, không cho con bú Tất cả các bầu

vú hay một vài bầu vú bị viêm, sưng, đỏ, nóng, đau, có con bị viêm nặng bầu

vú tím bầm lại, sờ nắn bầu vú thấy cứng

Tiêm Analgin: 1ml/10kgTT/1lần/ngày

Tiêm Vetrimoxin: 1ml/10kgTT/1lần/2ngày

Điều trị liên tục trong 3 đến 5 ngày

Điều trị 4 nái khỏi 3 nái đạt 75%

Trang 24

* Bệnh tiêu chảy ở lợn

- Triệu chứng: Thân nhiệt sốt nhẹ đến không sốt, con vật biếng ăn đến

bỏ ăn, suy nhược, đôi khi có nôn mửa, tiêu chảy nhiều, mất nước Phân lúc đầu có thể táo sau đó ỉa lỏng, có thể phân sền sệt (ở các bệnh do giun sán), phân lỏng hoặc ỉa vọt cần câu (ở giai đoạn cuối bệnh dịch tả, phó thương hàn), phân có màu trắng hoặc màu vàng nhạt (ở bệnh lợn con phân trắng) Giảm khối lượng, còi cọc, lông xù và dựng Trường hợp bệnh nặng có thể gây chết lợn

- Chẩn đoán: Lợn bị tiêu chảy

- Điều trị: Nguyên tắc chung là loại trừ ngay hoặc tiêu diệt ngay các nguyên nhân gây bệnh Chống mất nước, cân bằng điện giải bằng thuốc điện giải hoặc nước muối sinh lý 0,9 % Chống nhiễm khuẩn thứ phát bằng thuốc

kháng sinh Nor 100 Tiêu độc, giảm độc tố ở máu và cơ thể bằng cách sử

dụng chất lợi tiểu để thải chất độc Vitamin C Dùng glucoza 50g/lít nước uống và giảm cho ăn hoặc tạm dừng ăn 1 đến 2 bữa

- Kết quả: điều trị 164 con khỏi 164 con đạt 100%

* Bệnh khó đẻ ở lợn

- Triệu chứng: Lợn nái rặn nhiều lần, thời gian lâu mà không đẻ được,

cơn co bóp rặn đẻ thưa dần Lợn nái mệt mỏi, khó chịu, nước ối tiết ra nhiều

có lẫn cả máu màu hồng nhạt

Cho dù có đẻ ra được nhưng vẫn khó đẻ con tiếp sau Khi thò tay vào

tử cung thấy thai ở khung xương chậu, khó kéo thai ra được

- Chẩn đoán: Lợn khó đẻ

- Điều trị: Những trường hợp đã vượt quá thời gian rặn đẻ cho phép, cần phải tiêm oxytocin 40 - 50 UI/1 nái Trường hợp không có kết quả, cần thiết phải can thiệp bằng tay hoặc phẫu thuật để kéo thai ra

Sau khi can thiệp phẫu thuật phải thụt rửa âm đạo và dùng kháng sinh ampicilin: 10 mg/kg TT chống viêm nhiễm tử cung, âm đạo

Tiêm vitamin B1, B - complex, multivit - forte để trợ sức cho lợn

- Kết quả: điều trị 21 con khỏi 21 con đạt 100 %

Trang 25

* Bệnh sốt sữa ở lợn nái

- Triệu chứng: Phát sinh sau khi đẻ, bỏ ăn đột ngột, đi không vững hay nằm lim dim, lưỡi thè, khô mũi, da tái, chân lạnh, hạ thân nhiệt, vú căng vắt không ra sữa, lợn con bú luôn miệng không thấy no, ngày càng gầy, chân sau cứng

- Chẩn đoán: Lợn bị bệnh sốt sữa

- Điều trị: Dùng gluconatcalci 10% với liều 20 ml/con, kết hợp vitamin

C với liều 5 ml/con/ngày, thyrosin với liều 1 ml/con/ngày Tiêm 2 lần/ngày, liên tục 5 ngày

- Kết quả: điều trị 2 con khỏi 2 con đạt 100%

* Bệnh lợn con ỉa phân trắng (bệnh xảy ra ở lợn 3 đến 35 ngày tuổi)

- Triệu chứng: Lợn mệt mỏi, giảm bú, lông khô, phân loãng có màu trắng như xi măng bám quanh hậu môn, có mùi tanh, bụng chướng

- Chẩn đoán: dựa vào triệu chứng trên ta kết luận lợn bị ỉa phân trắng

- Điều trị: dùng Hamcoli-s: 1ml/10kgP và B.complex: 3 ml/con/lần, tiêm bắp thịt 1 lần/ngày, liên tục 3 đến 5 ngày

- Kết quả: điều trị 153 con khỏi 145 con đạt 94,77%

* Bệnh viêm phổi ở lợn

- Triệu chứng: Lợn bỏ ăn, ủ rũ, ít hoạt động, nằm một chỗ, sốt nhẹ, lợn ho thành tiếng hay từng cơn, đặc biệt ho nhiều vào sáng sớm và chiều tối hay những khi vận động mạnh

Trang 26

Lợn con đi khập khiễng từ 3 đến 4 ngày tuổi, khớp chân sưng lên vào ngày 7 - 15 sau khi sinh, tử vong thường xảy ra lúc 2 đến 5 tuần tuổi Thường thấy xảy ra ở các vị trí như cổ chân, khớp háng và khớp bàn chân

Lợn ăn ít, hơi sốt, chân lợn có hiện tượng què, đi đứng khó khăn, chỗ khớp viêm tấy đỏ, sưng, sờ nắn vào có phản xạ đau

- Chẩn đoán: Lợn bị viêm khớp

- Điều trị:

Tiêm Vetrimoxin: 1ml/10kgTT/1lần/2ngày

Điều trị liên tục trong 3 đến 5 ngày

- Kết quả: Điều trị 41 con, khỏi 34 con, đạt tỷ lệ 82,93%

1.2.3.5 Các hoạt động khác tại cơ sở

Ngoài việc chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn và tiến hành nghiên cứu chuyên đề khoa học, tôi còn tham gia một số công việc khác như:

Đỡ đẻ cho lợn nái được 182 con, số con an toàn 175 con tỷ lệ an toàn 96,15% Tiêm dextran - Fe cho lợn con được 632 con, đạt 632 con, tỷ lệ an toàn 100% Thiến lợn đực con được 421con tỷ lệ thành công là 100%

Phun thuốc trị ghẻ cho lợn nái đạt 550 con, an toàn 500 con, tỷ lệ khỏi 100% Cho lợn con uống thuốc phòng cầu trùng với số lượng 763 con, khỏi

727, tỷ lệ đạt 95.28 %

Xuất 2.400 lợn con

Mổ hecni 42 con, an toàn 42 con, tỷ lệ đạt 100%

Kết quả công tác phục vụ sản xuất trong thời gian thực tập được thể hiện qua bảng 1.2:

Trang 27

Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất

(con)

Kết quả (an toàn/ khỏi)

Số lượng (con)

Tỷ lệ (%)

Trang 28

1.3 Kết luận và đề nghị

1.3.1 Kết luận

Sau một thời gian thực tập tại trại chăn nuôi lợn Lộc Hà, xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, tôi đã được sự giúp đỡ tận tình của chủ trại chăn nuôi, cán bộ thú y, công nhân trong trại và được sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ đạo của các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi - Thú y đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn, tôi có cơ hội tiếp xúc với thực tế sản xuất, được vận dụng, củng cố và nâng cao kiến thức đã học ở nhà trường Nhờ vậy, giúp tôi

có nhiều kiến thức bổ ích cho mình, hơn nữa còn rèn luyện cho tôi tác phong làm việc của một người bác sĩ thú y

Qua thực tế làm việc đã giúp tôi trưởng thành hơn về mọi mặt, tôi đã mạnh dạn và tự tin vào khả năng làm việc của mình để hoàn thành tốt công việc được giao Vì vậy, làm cho tôi cảm thấy yêu nghề hơn, chịu khó học hỏi kinh nghiệm của thầy cô, đồng nghiệp đi trước và bạn bè hơn nữa

Trong quá trình thực tập, tôi thấy từ lý thuyết đến thực hành còn một khoảng cách rất xa, nếu chỉ học lý thuyết thì chưa đủ, mà cần phải làm được

để có thể giúp ngành chăn nuôi ngày càng phát triển hơn Vì vậy, tôi thấy việc

đi thực tập tại các cơ sở sản xuất là rất cần thiết đối với bản thân nói riêng cũng như tất cả mọi sinh viên nói chung trước khi tốt nghiệp ra trường

1.3.2 Đề nghị

Trong thời gian thực tập tại trại chăn nuôi lợn Lộc Hà xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì thành phố Hà Nội tôi thấy có một số tồn tại cần phải khắc phục,

vì vậy tôi có một số ý kiến đề xuất như sau:

Cán bộ thú y cần hướng dẫn chu đáo cho công nhân cách phát hiện lợn

ốm kịp thời

Tiếp tục áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Mở rộng quy mô chuồng trại để chăn nuôi đạt hiệu quả hơn nữa

Công tác tiêm phòng và vệ sinh phòng bệnh cần thực hiện tốt hơn nữa

Trang 29

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Đề tài: “Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái tại trại lợn Lộc Hà xã Tản Lĩnh – huyện Ba Vì – thành phố Hà Nội và thử nghiệm một

số phác đồ điều trị”

2.1 Đặt vấn đề

Hiện nay, ở Việt Nam thịt lợn luôn chiếm tỷ lệ hàng đầu 70,4 - 76,8% khối lượng thịt bán trên thị trường, thịt gia cầm chiếm 14,3 - 15,1 %, còn thịt trâu bò chỉ chiếm 8,2 - 12,1% Vì vậy, chăn nuôi lợn cần được ưu tiên phát triển hơn nữa để theo kịp với nhịp độ chung của đất nước Chăn nuôi lợn không những chỉ đáp ứng yêu cầu cung cấp thịt trong nước, mà còn phải tham gia xuất khẩu Ngoài ra, chăn nuôi lợn còn tận dụng được sức lao động nhàn rỗi, tận dụng phế phụ phẩm dư thừa của nông nghiệp, góp phần làm tăng thêm thu nhập cho gia đình

Chăn nuôi lợn ngoại đang được đẩy mạnh trong chăn nuôi nông hộ cũng như ở các trại quốc doanh Bởi vì, chăn nuôi lợn ngoại có năng suất cao, tăng trọng nhanh, phẩm chất thịt tốt (tỷ lệ nạc cao, độ dày mỡ lưng thấp) đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng đang đòi hỏi, nhất là thành phố và khu công nghiệp Cho đến nay, Landrace và Yorkshire là hai giống lợn đóng vai trò chủ yếu trong khâu sản xuất lợn giống và lợn lai nuôi thịt, trong tương lai nó sẽ góp phần quan trọng vào các chương trình “nạc hóa” đàn lợn ở nước ta

Thực hiện chương trình nâng số lượng và chất lượng đàn lợn của công

ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam, trại lợn Lộc Hà thuộc trại gia công của công ty đã được đầu tư xây dựng cơ sơ vật chất có 600 lợn nái sinh sản, trong

đó 2 giống Landrace và Yorkshire chiếm tỷ lệ chính Đàn lợn nái ngoại này

Trang 30

đang được phát triển tốt, cho năng suất và chất lượng con tốt Tuy nhiên, để thu được hiệu quả kinh tế cao phụ thuộc vào sức sản xuất, bên cạnh đó phụ thuộc dịch bệnh, có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh tế, đặc biệt là chất lượng sản phẩm Bệnh viêm tử cung ở lợn nái là một trong những tổn thương đường sinh dục của lợn nái sau khi sinh, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản, làm mất sữa, lợn con không có sữa sẽ còi cọc, suy dinh dưỡng,lợn con chậm phát triển Lợn nái chậm động dục trở lại, không thụ thai, có thể dẫn đến vô sinh, mất khả năng sinh sản Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, dưới

sự hướng dẫn của Thầy giáo PGS.TS Đặng Xuân Bình tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài: “Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái tại trại lợn Lộc

Hà xã Tản Lĩnh – huyện Ba Vì – thành phố Hà Nội và thử nghiệm một số phác đồ điều trị”

2.1.1 Mục đích của đề tài

- giảm thiệt hại do viêm tử cung gây ra

2.1.2 Mục tiêu của đề tài

- Xác định những biểu hiện lâm sàng của bệnh

- Xác định hiệu lực và độ an toàn của một số loại thuốc điều trị bệnh

2.1.3 Ý nghĩa đề tài

* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Đề tài xác định một số thông tin có giá trị khoa học bổ sung thêm những hiểu biết về bệnh viêm tử cung ở lợn, là cơ sở khoa học cho những biện pháp phòng trị bệnh có hiệu quả

Trang 31

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Cơ sở khoa học

2.2.1.1 Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục cái

Quá trình hoạt động sinh lý của cơ quan sinh dục là rất quan trọng và

cơ bản, giúp gia súc trong hoạt động sinh sản nhằm duy trì nòi giống Cấu tạo gồm bộ phận sinh dục bên ngoài và bộ phận sinh dục bên trong

Bộ phận sinh dục bên ngoài là bộ phận sinh dục có thể nhìn thấy, sờ thấy và quan sát được Bao gồm: âm môn, âm vật và tiền đình Bộ phận sinh dục bên trong không nhìn thấy được nhưng bằng phương pháp gián tiếp người

ta có thể quan sát, hoặc sờ thấy bao gồm: âm đạo, tử cung, ống dẫn trứng, buồng trứng Mỗi bộ phận này đều đảm nhiệm một chức năng khác nhau và giữ một vai trò quan trọng khác nhau

* Âm môn (vulva)

Âm môn hay còn gọi là âm hộ, nằm dưới hậu môn Bên ngoài có hai môi, bờ trên của hai môi có sắc tố, nhiều tuyến tiết chất nhờn màu trắng và tuyến tiết mồ hôi

* Tiền đình (vetstibulum vaginae simusinogenitalism)

Tiền đình là giới hạn giữa âm môn và âm đạo Trong tiền đình có màng trinh, phía trước là âm đạo Màng trinh là các sợi cơ đàn hồi do hai lớp niêm mạc gấp lại tạo thành một nếp Tiền đình có một số tuyến xếp theo hàng chéo, hướng quay về âm vật

Trang 32

* Âm đạo (vagina)

Âm đạo là một ống tròn, trước là cổ tử cung, phía sau là tiền đình có màng trinh Âm đạo được cấu tạo bởi ba lớp:

Lớp liên kết bên ngoài

Lớp cơ trơn: bên ngoài là cơ dọc, bên trong là cơ vòng, chúng liên kết với các cơ tử cung

Lớp niêm mạc: trên bề mặt có nhiều tế bào thượng bì gấp nếp dọc Ngoài ra âm đạo còn là bộ phận thải thai ra bên ngoài khi sinh đẻ và là ống thải các chất dịch từ trong tử cung

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [4], âm đạo của lợn dài 10 - 12 cm

* Tử cung (uterus)

Tử cung của lợn có hai sừng, một thân và một cổ tử cung

Cổ tử cung: là phần ngoài của tử cung, cổ tử cung của lợn dài và tròn, không gấp nếp hoa nở mà là những cột thịt dài xen kẽ cài răng lược với nhau

do đó dễ dàng cho việc thụ tinh nhân tạo đồng thời cũng dễ gây sảy thai (Đặng Quang Nam, Phạm Đức Chương, 2002 [10])

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [4] thì cổ tử cung lợn dài 10 - 18 cm Thân tử cung: thân tử cung lợn ngắn, độ dài khoảng 3 - 5 cm nối giữa sừng tử cung và cổ tử cung Niêm mạc thân và sừng tử cung là những nếp gấp nhăn nheo theo chiều dọc

Sừng tử cung: sừng tử cung của lợn ngoằn ngoèo như ruột non dài 0,5

- 1 m Ở lợn thai làm tổ đều hai sừng tử cung

* Ống dẫn trứng

Ống dẫn trứng (vòi fallop) nằm ở màng treo buồng trứng Chức năng của ống dẫn trứng là vận chuyển trứng và tinh trùng theo chiều ngược nhau Cấu tạo ống dẫn trứng cũng phù hợp với chức năng này, một đầu ống dẫn trứng thông với xoang bụng, gần sát buồng trứng có loa kèn là một màng

Trang 33

mỏng tạo thành một tán rộng lô nhô không đều ôm lấy trứng Trứng được vận chuyển qua lớp nhầy đi đến lòng ống dẫn trứng, nơi xảy ra quá trình thụ tinh

và phân chia của phôi Thời gian tế bào trứng di chuyển trong ống dẫn trứng

từ 3 - 10 ngày Trên đường di hành, tế bào trứng có thể ở lại các đoạn khác nhau do những chỗ hẹp của ống dẫn trứng

Có thể chia ống dẫn trứng thành bốn đoạn chức năng: đoạn tua điểm, đoạn phễu, phồng của ống dẫn trứng và đoạn co của ống dẫn trứng

đã có khoảng 60.000 trứng non Theo thời gian, buồng trứng này phát triển qua các giai đoạn khác nhau Tầng ngoài là những noãn bào sơ cấp phân bố tương đối đều, tầng trong là những noãn bào thứ cấp đang sinh trưởng, khi noãn bào chín sẽ nổi lên bề mặt buồng trứng

Noãn bào sơ cấp có trứng ở giữa, xung quanh là noãn bào, noãn bào lúc đầu có hình dẹt sau có hình trụ Noãn bào thứ cấp do noãn bào tăng sinh và hình thành xoang noãn bào ép trứng về một phía, khi noãn bào chín là quá trình sinh trưởng đã hình thành Noãn bào nổi lên trên bề mặt buồng trứng, đến một giai đoạn nhất định sẽ vỡ ra, tế bào trứng theo dịch noãn bào vào loa kèn rồi đi vào ống trứng, nơi noãn bào vỡ sẽ hình thành thể vàng

Thể vàng tiết ra progesteron, khối lượng thể vàng và hàm lượng progesteron tăng nhanh từ ngày thứ 8 và tương đối ổn định cho đến ngày thứ

15, sự thoái hóa thể vàng bắt đầu từ ngày thứ 17 - 18 và sẽ chuyển thành thể bạch nếu trứng không được thụ tinh

Trang 34

2.2.1.2 Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái

là sự biến đổi về thần kinh lúc đầu hưng phấn sau chuyển sang giai đoạn mê ì Cùng với sự biểu hiện sinh dục bên ngoài, ở bên trong buồng trứng cũng có

sự biến đổi, các noãn bào nổi trên bề mặt trứng và chín, niêm mạc tử cung tăng sinh, cổ tử cung mở dần kèm theo tiết dịch

* Chu kỳ tính

Khi gia súc thành thục về tính, những biểu hiện tính dục được biểu hiện

ra liên tục có tính chu kỳ, nó chấm dứt hoàn toàn khi cơ thể già yếu

Đây là một quá trình sinh lý phức tạp, sau khi cơ thể phát triển hoàn toàn, cơ quan sinh dục không có bào thai và không có hiện tượng bệnh lý thì bên trong buồng trứng các noãn bào phát triển, chín và nổi cộm lên bề mặt buồng trứng Khi noãn bào vỡ, trứng rụng gọi là sự rụng trứng, mỗi lần rụng trứng con vật có những biểu hiện tính dục ra bên ngoài gọi là động dục Do trứng rụng có tính chu kỳ nên động dục cũng mang tính chu kỳ

Sở dĩ trứng rụng có tính chu kì: dưới sự điều khiển của thần kinh trung ương, tuyến yên tiết ra FSH tác động lên buồng trứng làm các noãn bao phát triển, trong khi đó LH làm trứng chín, khi đạt đến tỷ lệ LH/FSH là 3:1 thì khi

Trang 35

đó rụng trứng, hình thành thể vàng Thể vàng tồn tại cho đến khi gần đẻ nếu gia súc được thụ thai, nó chỉ tồn tại từ 3 đến 15 ngày nếu trứng không được thụ tinh, sau đó nó teo đi dưới tác dụng của PGF2α làm co mạch máu ngoại vi nuôi thể vàng, lúc này thể vàng rơi vào tình trạng không được cung cấp chất dinh dưỡng và bị tiêu hủy trong vòng 24h giờ, kết quả làm hàm lượng progesteron giảm, lúc này FSH và LH được giải phóng làm trứng phát triển

và chín, xuất hiện chu kỳ động dục tiếp theo

Một chu kỳ động dục được tính từ lần thải trứng trước đến lần thải trứng sau Các loài gia súc khác nhau thì thời gian hình thành chu kỳ là khác nhau Ở lợn thời gian hình thành một chu kỳ trung bình là 21 ngày biến động trong phạm vi từ 18 đến 25 ngày Khi tiến hành phối giống lợn có chửa thì lợn không động dục lại Thời gian có chửa của lợn là 114 ngày, thời gian động dục trở lại là 7 ngày sau cai sữa, dao động từ 5 đến 12 ngày

* Khoảng cách giữa các lứa đẻ

Khoảng cách giữa các lứa đẻ là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng sinh sản của gia súc cái Đây là tính trạng bao gồm nhiều tính trạng tạo nên bao gồm thời gian có chửa, thời gian nuôi con, thời gian cai sữa đến thụ thai lứa sau, do vậy khoảng cách lứa đẻ ảnh hưởng đến số con cai sữa/nái/năm Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy thời gian mang thai của lợn nái dao động không đáng kể, từ 113 đến 115 ngày, đây là yếu tố ít biến đổi

Để rút ngắn khoảng cách các lứa đẻ ta chỉ có thể tác động rút ngắn thời gian bú sữa của lợn con bằng cách cai sữa sớm ở lợn con Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy rằng: để rút ngắn thời gian sau đẻ đến phối giống lại có kết quả cao thì phải chăm sóc nuôi dưỡng tốt và đặc biệt phải cai sữa sớm cho lợn con, điều đó tăng số con cai sữa/nái/năm Để rút ngắn thời gian cai sữa, phải tập cho lợn con ăn sớm từ 7 ngày tuổi đến khi lợn con có thể sống bằng thức ăn được cung cấp, không cần sữa mẹ

Trang 36

Hiện nay các cơ sở chăn nuôi tập trung, thời gian cai sữa ở lợn con là 21 ngày, sau cai sữa 5 đến 6 ngày nái mẹ được phối giống lại Như vậy khoảng cách các lứa đẻ trung bình là 140 ngày, một năm nái có thể sản xuất được 2,5 lứa

Thân nhiệt của lợn trong điều kiện sinh lý bình thường dao động trong khoảng 38,5 đến 39,50C

+ Sốt

Sốt là phản ứng toàn thân đối với các tác nhân gây bệnh mà đặc điểm chủ yếu là thân nhiệt cơ thể cao hơn so với sinh lý bình thường Quá trình chủ yếu là do tác động của vi sinh vật gây bệnh, độc tố và những chất khác được hình thành trong quá trình sinh bệnh Những chất đó chủ yếu là protein hay sản phẩm của nó (Hồ Văn Nam và cs, 1997 [11]) Một số kích tố như adrenalin, parathyoroxyn, nước muối, glucoza ưu chương đều có thể gây sốt + Tần số hô hấp

Tần số hô hấp là số lần thở trên phút, nó phụ thuộc vào cường độ trao đổi chất, tuổi, tầm vóc Gia súc non có cường độ trao đổi chất mạnh nên tần

số hô hấp tăng hơn Động vật nhỏ cũng có tần số hô hấp cao hơn so với động vật có thể vóc lớn Ngoài ra trạng thái sinh lý, vận động, nhiệt độ môi trường cũng ảnh hưởng đến nhịp thở Tần số hô hấp bình thường dao động trong khoảng 8 - 18 lần/phút

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Lịch phòng bệnh của trại lợn nái - Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái tại trại lợn Lộc Hà xã Tản Lĩnh – huyện Ba Vì – thành phố Hà Nội và thử nghiệm một số phác đồ điều trị.
Bảng 1.1 Lịch phòng bệnh của trại lợn nái (Trang 22)
Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái tại trại lợn Lộc Hà xã Tản Lĩnh – huyện Ba Vì – thành phố Hà Nội và thử nghiệm một số phác đồ điều trị.
Bảng 1.2 Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 27)
Bảng 2.1 Triệu chứng điển hình của các thể viêm tử cung - Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái tại trại lợn Lộc Hà xã Tản Lĩnh – huyện Ba Vì – thành phố Hà Nội và thử nghiệm một số phác đồ điều trị.
Bảng 2.1 Triệu chứng điển hình của các thể viêm tử cung (Trang 42)
Bảng 2.2: Mức cho nái ăn (nái nuôi con/ ngày đêm) - Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái tại trại lợn Lộc Hà xã Tản Lĩnh – huyện Ba Vì – thành phố Hà Nội và thử nghiệm một số phác đồ điều trị.
Bảng 2.2 Mức cho nái ăn (nái nuôi con/ ngày đêm) (Trang 56)
Bảng 2.3: Sơ đồ bố trí thí nghiệm - Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái tại trại lợn Lộc Hà xã Tản Lĩnh – huyện Ba Vì – thành phố Hà Nội và thử nghiệm một số phác đồ điều trị.
Bảng 2.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm (Trang 59)
Bảng 2.5: Tỷ lệ và cường độ mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ - Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái tại trại lợn Lộc Hà xã Tản Lĩnh – huyện Ba Vì – thành phố Hà Nội và thử nghiệm một số phác đồ điều trị.
Bảng 2.5 Tỷ lệ và cường độ mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ (Trang 60)
Bảng 2.4:Tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn qua các năm - Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái tại trại lợn Lộc Hà xã Tản Lĩnh – huyện Ba Vì – thành phố Hà Nội và thử nghiệm một số phác đồ điều trị.
Bảng 2.4 Tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn qua các năm (Trang 60)
Bảng 2.7: Tỷ lệ và cường độ viêm tử cung ở lợn nái theo giống - Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái tại trại lợn Lộc Hà xã Tản Lĩnh – huyện Ba Vì – thành phố Hà Nội và thử nghiệm một số phác đồ điều trị.
Bảng 2.7 Tỷ lệ và cường độ viêm tử cung ở lợn nái theo giống (Trang 63)
Bảng 2.9: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung và khả năng sinh sản của - Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái tại trại lợn Lộc Hà xã Tản Lĩnh – huyện Ba Vì – thành phố Hà Nội và thử nghiệm một số phác đồ điều trị.
Bảng 2.9 Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung và khả năng sinh sản của (Trang 65)
Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái sau điều trị  Diễn giải - Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái tại trại lợn Lộc Hà xã Tản Lĩnh – huyện Ba Vì – thành phố Hà Nội và thử nghiệm một số phác đồ điều trị.
Bảng 2.10 Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái sau điều trị Diễn giải (Trang 66)
Hình 5: Thụ tinh nhân tạo cho lợn              Hình 6: Mổ hecni lợn con - Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái tại trại lợn Lộc Hà xã Tản Lĩnh – huyện Ba Vì – thành phố Hà Nội và thử nghiệm một số phác đồ điều trị.
Hình 5 Thụ tinh nhân tạo cho lợn Hình 6: Mổ hecni lợn con (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm