Thêm vào đó là do tập quán canh tác của người dân còn lạc hậu cùng với việc sử dụng quá nhiều thuốc trừ sâu, phân bón hóa học vao trồng trọt làm cho đất ngày càng nghèo dinh dưỡng, độ ch
Trang 1- -
VI VĂN DƯƠNG
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH BỆNH GIUN ĐŨA Ở LỢN CON TẠI TRẠI LỢN
XÃ CỔ LŨNG, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi - Thú y Khóa học : 2010 - 2014
Thái Nguyên – 2014
Trang 2- -
VI VĂN DƯƠNG
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH BỆNH GIUN ĐŨA Ở LỢN CON TẠI TRẠI LỢN
XÃ CỔ LŨNG, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự dạy bảo tận tình của các thầy cô giáo em đã nắm được những kiến thức cơ bản nghành học của mình Kết hợp với 5 tháng thực tập tốt nghiệp ở trại lợn xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đã giúp
em ngày càng hiểu rõ kiến thức chuyên môn cũng như những đức tính cần có của một người làm cán bộ khoa học kĩ thuật Từ đó đã giúp em có lòng tin vững bước trong cuộc sống cũng như trong công tác sau này Với lòng biết
ơn vô hạn, em xin tỏ lòng biết ơn chân thành của mình tới :
Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm, Thái Nguyên
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y đã tận tụy dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn: Giáo sư tiến sĩ Nguyễn Quang Tuyên, đã trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành bản khóa luận này
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình bác Trần Văn Liêm chủ trang trại, đã tạo điều kiện thuận lợi và trực tiếp giúp đỡ em trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại cơ sở
Nhân dịp này, em cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã tạo mọi điều kiện vật chất cũng như tinh thần, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2014
Sinh viên
Vi Văn Dương
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Với phương châm “ Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn, nhà trường gắn liền với xã hội” thì thực tập tốt nghiệp là giai đoạn không thể thiếu trong khóa học đối với một sinh viên Thực tập tốt nghiệp là quá trình hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học trong nhà trường và vận dụng các kiến thức này vào thực tiễn Đây là thời gian sinh viên được tiếp xúc trực tiếp và làm quen với thực tế sản xuất, từ đó hoàn thiện và nâng cao trình độ của bản thân
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, thầy giáo hướng dẫn GS.TS
Nguyễn Quang Tuyên, em đã thực hiện đề tài: “Tình hình bệnh giun đũa ở
lợn con tại trại lợn xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên và biện pháp điều trị”
Do bước đầu được làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, trình độ bản thân và thời gian thực tập còn hạn chế nên bản khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến bổ sung của thầy cô giáo, cùng các bạn bè đồng nghiệp để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1: Diện tích các loại đất của xã Cổ Lũng tính đến cuối năm 2012 2
Bảng 1.2: Lịch tiêm phòng vắc xin của trại 15
Bảng 1.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 17
Bảng 2.1 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa tại trại lợn 43
Bảng 2.2: Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo lứa tuổi lợn 44
Bảng 2.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo tháng 46
Bảng 2.4 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo tính biệt 47
Bảng 2.5 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo tình trạng vệ sinh 48
Bảng 2.6 Các biểu hiện lâm sàng khi lợn bị nhiễm giun đũa 50
Bảng 2.7 Hiệu lực tẩy của thuốc Hanmectin – 25 và Levamisol 7,5% 51
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
LỜI NÓI ĐẦU ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
Phần 1 : CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1 Điều tra cơ bản 1
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1
1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 4
1.1.3 Tình hình sản xuất các ngành nông nghiệp 6
1.1.4 Đánh giá chung 9
1.2 Nội dung,biện pháp và kết quả phục vụ sản xuất 10
1.2.1 Nội dung 10
1.2.2 Phương pháp thực hiện 11
1.2.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 11
1.3 Kết luận và đề nghị 18
1.3.1 Kết luận 18
1.3.2 Đề nghị 18
Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 19
2.1 Đặt vấn đề 19
2.1.1 Tính cấp thiết của đề tài 19
2.1.2 Mục đích của đề tài 20
2.2 Tổng quan tài liệu 20
2.2.1 Cơ sở khoa học 20
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 37
Trang 82.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 40
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 40
2.3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 40
2.3.3 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 40
2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 41
2.4 Kết quả và thảo luận 43
2.4.1 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa tại trại lợn 43
2.4.2 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo lứa tuổi lợn 44
2.4.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo tháng 46
2.4.4 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo tính biệt 47
2.4.5 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo tình trạng vệ sinh 48
2.4.6 Các biểu hiện lâm sàng ở lợn bị nhiễm giun đũa 49
2.4.7 Hiệu lực tẩy của thuốc Hanmectin – 25 và Levamisol 7,5% 51
2.5 Kết luận, tồn tại và đề nghị 52
2.5.1 Kết luận 52
2.5.2 Tồn tại 52
2.5.3 Đề nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
I Tài liệu trong Nước 54
II Tài liệu tiếng nước Ngoài 55
Trang 9Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1 Điều tra cơ bản
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lí
Cổ Lũng là một xã nằm ở phía nam của trung tâm huyện Phú Lương, cách thành phố Thái Nguyên khoảng 11 km
- Phía đông giáp xã Sơn Cẩm huyện Phú Lương
- Phía tây giáp xã Cù Vân huyện Đại Từ
- Phía nam giáp xã An Khánh huyện Đại Từ
- Phía bắc giáp thị trấn Giang Tiên huyện Phú Lương
Với vị trí địa lí như vậy, xã Cổ Lũng tương đối thuận lợi trong việc vận chuyển, giao lưu buôn bán hàng hóa để phát triển kinh tế xã hội Xã có đường quốc lộ 3 chạy qua trên địa bàn nối liền xã với trung tâm huyện Phú Lương và thành phố Thái Nguyên, đường 37 đi qua nối liền xã với huyện Đại
Từ và thành phố Thái Nguyên Đó là điều kiện thuận lợi để xã Cổ Lũng phát triển tiềm năng chăn nuôi nói riêng cũng như các nghành nghề khác nói chung, phục vụ hiệu quả cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của xã
Huyện Phú Lương nói chung, xã Cổ Lũng nói riêng nằm trong khu vực trung du miền núi phía đông bắc của tổ quốc Vì vậy xã Cổ Lũng cũng mang những điều kiện địa hình đặc trưng của khu vực miền núi, xã có địa hình tương đối phức tạp gồm núi đá, núi đất và cánh đồng xen lẫn núi đồi
Xã Cổ Lũng có diện tích đất tự nhiên là 1696,93 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 852,15 ha chiếm 50,21% diện tích đất tự nhiên, diện tích đất rừng là 324,16 ha chiếm 19,1% diện tích đất tự nhiên , diện tích đất ở là
Trang 10460,04 ha chiếm 27,11% , diện tích nuôi trồng thủy sản là 60,55 ha chiếm 3,56% diện tích đất tự nhiên, diện tích sông suối mặt nước là 41,59 ha chiếm 2,45% diện tích đất tự nhiên
Diện tích đất tự nhiên của xã Cổ Lũng tương đối lớn nên rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nông nghiệp, do có nhiều đồi thấp nên rất thuận lợi cho việc chăn nuôi chuyển đổi phương thức chăn nuôi từ chăn nuôi nhỏ lẻ hộ gia đình sang chăn nuôi trang trại tập trung với quy mô lớn Đồng thời kết hợp chăn nuôi với trồng trọt và nuôi trồng thủy sản để phát triển nhiều mô hình VAC Song với điều kiện địa hình bao gồm nhiều núi đá và núi đất như vậy cũng gây ra nhiều khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân
Mặt khác diện tích đất nông nghiệp của xã đang bị thu hẹp do sự gia tăng dân số, chuyển đổi kinh tế Thêm vào đó là do tập quán canh tác của người dân còn lạc hậu cùng với việc sử dụng quá nhiều thuốc trừ sâu, phân bón hóa học vao trồng trọt làm cho đất ngày càng nghèo dinh dưỡng, độ chua tăng gây ảnh hưởng xấu tới ngành chăn nuôi cũng như trồng trọt
Bảng 1.1: Diện tích các loại đất của xã Cổ Lũng tính đến cuối năm 2012
Trang 111.1.1.3 Điều kiện khí hậu thủy văn
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi nằm ở phía đông bắc của tổ quốc, cho nên mang đậm những nét đặc trưng của tiểu khí hậu trung du miền núi của khu vực , có khí hậu nhiệt đới gió mùa Xã Cổ Lũng nằm ở phía bắc của trung tâm thành phố, cho nên nó cũng mang đặc trưng khí hậu của tỉnh Thái Nguyên
Với điều kiện khí hậu như vậy cho nên xã Cổ Lũng có điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành nông lâm nghiệp như: Trồng trọt, chăn nuôi, trồng cây công nghiệp, trồng rừng… Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi, nó cũng gây ra một số khó khăn nhất định, đó là thời tiết hàng năm có sự thay đổi đột ngột, gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp nói chung và cho ngành chăn nuôi nói riêng Vào mùa hè nhiệt độ 39-40 , mùa đông nhiệt độ có ngày xuống dưới 10 kèm theo sương muối làm cho cây trồng không phát triển được và ảnh hưởng nghiêm trọng đến đàn gia súc gia cầm Mùa hè khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ, độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho nhiều loài vi sinh vật tồn tại và phát triển gây bệnh cho vật nuôi, gây hậu quả không tốt cho ngành chăn nuôi cũng như gây thiệt hại lớn về kinh tế cho người dân
1.1.1.4 Giao thông, thủy lợi
• Giao thông
Thuận lợi : Xã Cổ Lũng có đường quốc lộ 3 chạy qua, nối liền xã với trung tâm huyện và thành phố Thái Nguyên Đường 37 nối xã với huyện Đại Từ và thành phố Thái Nguyên, với điều kiện thuận lợi như vậy cho nên việc vận chuyển, buôn bán giao thương hang hóa giữa xã với các vùng khác trong khu vực diễn ra hết sức thuận lợi
Khó khăn: Trong xã hầu hết chưa có đường giao thông liên thôn liên xóm, một số con đường không được tu sửa, cộng với địa hình phức tạp gồm nhiều đồi núi làm cho việc đi lại của nhân dân trong xã còn gặp nhiều khó
Trang 12khăn Mặt khác các con đường ra những khu sản xuất nông nghiệp thường nhỏ và hẹp cho nên việc vận chuyển các sản phẩm nông nghiệp khi đến vụ thu hoạch gặp rất nhiều khó khăn
- Nguồn nước sạch phục vụ ngành chăn nuôi cũng không đáp ứng kịp thời
- Một số nơi, nguồn nước bị ô nhiễm do tình trạng chất thải không được xử lí
1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội
1.1.2.1.Tình hình kinh tế
Trong những năm gần đây, xã Cổ Lũng đã chú trọng phát triển sản xuất nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu Trong đó xã coi cây lương thực được ưu tiên phát triển ngoài chủ đạo là cây lúa và hoa màu Bình quân lương thực tính đến cuối năm 2012 đạt 400kg/người/năm, tổng sản lượng quy ra thóc đạt 3332,6 tấn
Cùng với ngành trồng trọt thì ngành chăn nuôi cũng góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế của xã Ngành chăn nuôi của xã đang có những chuyển biến tích cực, từ chăn nuôi cá thể, nhỏ lẻ theo hộ gia đình sang chăn nuôi tập trung với quy mô lớn, từ đó đã có nhiều gia đình giàu lên nhờ phát
Trang 13triển chăn nuôi theo mô hình trang trại Trong ngành chăn nuôi thì chăn nuôi lợn có tổng giá trị sản xuất cao nhất, tiếp theo là chăn nuôi gia cầm và ngành chăn nuôi trâu bò có giá trị sản xuất thấp nhất
Do xã có diện tích đất đồi núi nhiều nên chính quyền xã cũng định hướng cho người dân phát triển trồng cây công nghiệp như cây chè, vì cây chè cũng là cây thế mạnh của tỉnh Thái Nguyên Đồng thời cũng khuyến khích người dân tích cực phát triển các nghề phụ truyền thống như: Sản xuất gạch ngói vào thời gian nông nhàn để tăng thêm thu nhập cho người dân Mặt khác, xã Cổ Lũng có đường quốc lộ 3 và 37 chạy qua nên các ngành dịch vụ buôn bán rất phát triển, đóng góp một phần không nhỏ vào ngân sách của xã
1.1.2.2 Tình hình văn hóa xã hội và y tế
Xã Cổ Lũng gồm 18 thôn, có 2.286 hộ với tổng số dân là 8.769 người, trong đó dân tộc kinh chiếm đa số Số người trong đọ tuổi lao động chiếm khoảng 65,5% dân số trình độ dân trí của người dân trong xã ở mức tương đối cao, cho nên tập quán canh tác chủ yếu của người dân là định canh, định cư,phát triển sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, trồng rừng kết hợp với nuôi trồng thủy sản
Tỷ lệ cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa của xã là 100%, tỷ lệ thôn xóm văn hóa đạt 65%, gia đình văn hóa đạt 80% Tình hình an ninh, chính trị trong nhiều năm qua được giữ vững Đảng bộ và nhân dân trong xã đang phấn đấu
để đạt mục tiêu là giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 3%, giảm tỷ lệ sinh con thứ
3 xuống 3% và xóa bỏ tệ nạn xã hội
Cơ sở hạ tầng: Xã Cổ Lũng có mạng lưới giao thông đến trung tâm xã bằng xe cơ giới, xã có đường quốc lộ 3 và 37 chạy qua nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển, giao lưu buôn bán hàng hóa phát triển kinh tế xã hội Toàn bộ người dân trong xã đều có điện thắp sáng và sản xuất, kinh doanh Xã có 1 trạm y
Trang 14tế để phục vụ khám cà chăm sóc sức khỏe cho người dân, có 2 trường tiểu học và
1 trường trung học cơ sở xã đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học
Tuy nhiên, đường liên thôn liên xóm chưa thuận lợi cho việc giao thương của người dân do xã có địa hình tương đối phức tạp và kinh phí đầu tư cho giao thông còn thấp
1.1.2.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động của thú y xã Cổ Lũng
* Cơ cấu tổ chức :
Hệ thống thú y của xã bao gồm một trưởng ban thú y chịu trách nhiện trực tiếp Mỗi thôn có một thú y viên, thường xuyên phối hợp hoạt động tại các thôn xóm trên địa bàn xã
* Nhiệm vụ :
Ban thú y xã là một đơn vị nằm trong hệ thống quản lí của trạm thú y huyện, thực hiện các chức năng nhiệm vụ chính là :
- Tổ chức tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm định kì hàng năm tại cơ sở
- Kịp thời ngăn chặn dịch bệnh xẩy ra trên địa bàn xã đối với đàn gia súc, gia cầm
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức khoa học kĩ thuật, chuyển giao những tiến bộ công nghệ trong kĩnh vực chăn nuôi thú y cho người dân tham gia và thực hiện
1.1.3 Tình hình sản xuất các ngành nông nghiệp
1.1.3.1 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt :
Trồng trọt là ngành sản xuất đem lại nguồn thu nhập chính của người dân trong xã Trong ngành trồng trọt thì cây lương thực chiếm tỷ trọng sản xuất lớn nhất, tiếp đén là cây chè và cây ăn quả
Xã Cổ Lũng có những cánh đồng lớn, cho nên rất thuận lợi cho việc trồng lúa và trồng rau màu, trước đây người dân trong xã chủ yếu canh tác giống lúa thuần cho năng xuất thấp, nhưng hiện nay do người dân đã biết tếp
Trang 15thu những thành tựu của khoa học kĩ thuật vào sản xuất,năng suất cây trồng
đã tăng lên cao với những giống lúa mới như khang dân, bội tạp
Với việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng để kịp với nhu cầu của thị trường, người dân trong xã đã thu được những kết quả to lớn: sản lượng cây lương thực có hạt cả năm đạt 3539,1 tấn, đạt 99,6%kế hoạch của huyện giao cho xã, năng xuất lúa đạt 47,45 tạ/ha với sản lượng lúa là 1447,5 tấn, sản lượng lạc đạt 25,5 tấn, sản lượng ngô là 29,64 tấn
Bên cạnh việc phát triển cây lúa và cây hoa màu, thì chính quyền xã cũng khuyến khích người dân khai hoang để mở rộng diện tích trồng chè để tăng thu nhập cho người dân, phấn đấu đến năm 2012 diện tích chè của xã là
10 ha Vào vụ đông xuân người dân còn trồng các cây rau màu như xu hào, bắp cải, đậu tương… để phục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã và xuất đi các vùng lân cận như trung tâm huyện Phú Lương và thành phố Thái Nguyên…
Cây ăn quả và cây cảnh cũng được chính xã chú trọng và tạo điều kiện phát triển, từ đó đã có nhiều mô hình đem lại hiệu quả kinh tế cao, diện tích đất ven sông suối, đồi đã được cải tạo để trồng các loại cây ăn quả
1.1.3.2 Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi:
Trong nhưng năm gần đây, ngành chăn nuôi của xã Cổ Lũng phát triển khá đa dạng về phương thức chăn nuôi (cá thể, trang trại …), phong phú về cácgiống vật nuôi (lợn, trâu, bò, gà, vịt…) Xuất hiện nhiều điển hình chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn với hàng trăm con lợn thịt, nái cao sản, hàng nghìn con gà, đã góp phần đưa ngành chăn nuôi chiếm một tỷ trọng lớn trong ngành sản xuất nông nghiệp
+ Chăn nuôi lợn : từ xưa đến nay ngành chăn nuôi lợn vẫn được nhiều người dân quan tâm, vì nó cung cấp một lượng phân hữu lớn cho ngành trồng trọt, cũng như tận dụng nguồn thức ăn dư thừa Một số người dân trong xã đã mạnh dạn chuyển đổi phương thức chăn nuôi, từ chăn nuôi nhỏ lẻ hộ gia đình
Trang 16sang chăn nuôi công nghiệp với quy mô trang trại mà từ đó đã có nhiều nhà giàu lên nhờ chăn nuôi lợn
Do những tiến bộ khoa học kĩ thuật về thức ăn, con, giống, thú y, quy trình chăm sóc đã được nâng lên và được người dân áp dụng rộng rãi mà đàn lợn của xã ngày càng phát triển nhanh về số lượng cũng như chất lượng Tính đến cuối năm 2012 tổng đàn lợn của xã là 15.600 con, trong đó lợn thịt chiếm 2/3 còn lại là lợn nái Ngành chăn nuôi lợn đã cung cấp cho thị trường tiêu dung hơn 1000 tấn thịt hơi
+ Chăn nuôi gia cầm: Song song với ngành chăn nuôi lợn, ngành chăn nuôi gia cầm của xã Cổ Lũng cũng phát triển khá mạnh, nhiều gia đình đã chuyển hướng sang chăn nuôi gà công nghiệp, đã đưa nhiều giống gà cao sản như: CP707, Lương Phượng, Tam Hoàng… vào chăn nuôi Nhờ những chuyển đổi đó mà ngành chăn nuôi gia cầm của xã đã đạt được những hiệu quả kinh tế to lớn, số lượng đàn gia cầm của xã tăng lên đáng kể, tính đến cuối năm 2013 tổng đàn gia cầm của xã là 86.800 con Do chăn nuôi với quy
mô lớn mà công tác vệ sinh thú y và công tác tiêm phòng đã được chú trọng
và được người dân ủng hộ, từ đó đã hạn chế được một số dịch bệnh như: tụ huyết trùng, Newcastle, Gumboro…
+ Chăn nuôi trâu, bò: Ngành chăn nuôi trâu, bò của xã Cổ Lũng chủ yếu
là lấy sức kéo để phục vụ sản xuất nông nghiệp Cho nên khi những tiến bộ khoa học kĩ thuật như máy móc được áp dụng vào sản xuất nông nghiệp đã làm cho số lượng đàn trâu, bò của xã giảm đi tương đối lớn Tính đến cuối năm 2012 tổng số đàn trâu của xã là 434 con và đàn bò là 64 con Do số lượng đàn trâu bò của xã thấp mà công tác cải tạo để nâng cao phẩm chất giống, tầm vóc và phẩm chất thịt gần như không được quan tâm đến
1.1.3.3 Công tác thú y
Xã Cổ Lũng có tổng đàn gia súc, gia cầm tương đối lớn nên công tác thú y được xã quan tâm nhiều về cả tổ chức cũng như hoạt động Ở xã có một đội ngũ cán bộ thú y đông đảo và nhiệt tình với công việc, nhưng do chưa
Trang 17được đào tạo cơ bản nên cũng gặp phải một số khó khăn nhất định trong công tác chữa bệnh Bên cạnh đó, do xã có địa bàn rộng nên công tác chẩn đoán điều trị bệnh chưa được kịp thời
Công tác kiểm dịch của xã cũng đươc quan tâm nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn, do công tác giết mổ gia súc, gia cầm không đảm bảo an toàn
vệ sinh thú y sản phẩm không đủ tiêu chuẩn vẫn được bày bán trên thị trường
ý thứ của người dân về vệ sinh thú y chưa cao Vì vậy đòi hỏi cán bộ thú y phải thường xuyên và kiên quyết hơn nữa trong công tác tiêm phòng và kiểm dịch để hạn chế dịch bệnh xảy ra trên địa bàn xã ảnh hưởng lớn về kinh tế cho người chăn nuôi và vì lợi ích của người tiêu dùng
1.1.4 Đánh giá chung
1.1.4.1 Thuận lợi
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Cổ Lũng thuận lợi cho việc phát triển mô hình kinh tế nông lâm kết hợp với chăn nuôi, phát triển nhiều mô hình VAC
- Diện tích đất tự nhiên lớn, bao gồm nhiều đồi núi cho nên thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp ( cây chè ) xen lẫn với các loại cây ăn quả
- Diện tích mặt nước lớn thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản và các loại cây lương thực thực phẩm cho con người, thức ăn cho ngành chăn nuôi
- Xã có đường quốc lộ 3 và 37 chạy qua nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển gia súc, gia cầm và giao lưu buôn bán hàng hoá với các vùng miền lân cận Mặt khác các ngành dịch vụ của xã tương đối phát triển
- Xã có đội ngũ cán bộ thú y cơ sở đông đảo, đều là những người năng động, tích cực, sẵn sàng chuyển giao những tiến bộ của khoa học kĩ thuật cho người dân áp dụng vào thực tiễn sản xuất
- Trình độ dân trí của người dân còn thấp, nên còn gặp nhiều khó khăn trong việc tuyên truyền phổ biến các kiến thức về chăn nuôi thú y
Trang 18- Ở xã thường tổ chức các lớp tập huấn về chăn nuôi, trồng trọt để người dân học hỏi và áp dụng vào thực tiễn sản xuất
1.1.4.2 Khó khăn
- Diện tích đất nông nghiệp lớn, nhưng một phần đất nghèo dinh dưỡng thời tiết không ổn định, luôn thay đổi, mùa đông nhiệt độ xuống mức thấp, khô hạn kéo dài nên ảnh hưởng đến nguồn nước dùng trong sinh hoạt cũng như để phục vụ ngành chăn nuôi
- Công tác giống gia súc, gia cầm chưa được quan tâm đúng mức, phương thức chăn nuôi theo kiểu truyền thống vẫn tồn tại nhiều cho nên hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi vẫn chưa cao
- Ý thức của người dân về vệ sinh thú y, phòng ngừa dịch bệnh còn thấp, cho nên đã tạo điều kiện để vi khuẩn gây bệnh phát triển và gây bệnh cho vật nuôi làm phát sinh các dịch bệnh gây thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi
- Do nguồn nước bị nhiễm đá vôi nên ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân và nước sạch cung cấp cho chăn nuôi còn thiếu
- Nguồn ngân sách của xã để đầu tư cho sản xuất nông nghiệp còn thấp cho nên không phát huy được hết những thế mạnh của ngành nông nghiệp Trang thiết bị chăn nuôi còn thiếu thốn, chuồng trại không đảm bảo
vệ sinh thú y, xây dựng chuồng trại chưa đảm yêu cầu kĩ thuật Xã không có biện pháp xử lí chất thải nên gây ô nhiễm môi trường
1.2 Nội dung,biện pháp và kết quả phục vụ sản xuất
1.2.1 Nội dung
Để hoàn thành tốt công tác chuyên môn trong thời gian thực tập, tôi đã căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản Trên cơ sở phân tích những khó khăn và thuận lợi của trại nơi tôi thực tập, áp dụng những kiến thức đã học trong nhà
Trang 19trường, sách báo vào thực tiễn sản xuất, kết hợp với việc học hỏi kinh nghiệm của cán bộ đi trước, tôi đã đề ra một số nội dung sau:
- Tham gia công tác thú y
- Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn tại trại
- Công tác giống
- Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
- Tiến hành chuyên đề nghiêm cứu khoa học trên đàn lợn của trại
- Các công tác khác
1.2.2 Phương pháp thực hiện
Để hoàn thành tốt nội dung trên, trong thời gian thực tập đã đề ra các biện pháp thực hiện sau:
- Đề ra kế hoạch thực hiện các nội dung cho phù hợp với tình hình nơi
thực tập, sắp xếp thời gian biểu cho hợp lý
- Học hỏi cán bộ thú y tại cơ sở,trực tiếp bám sát cơ sở sản xuất, phát huy những thuận lợi sẵn có, khắc phục những khó khăn về trang thiết bị kỹ thuật
- Tham khảo tài liệu chuyên môn
- Thường xuyên liên hệ với giáo viên hướng dẫn để xin ý kiến
- Chấp hành mọi nội quy, quy chế của nhà trường, của khoa và của trại đề ra
- Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất
1.2.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất
1.2.3.1 Công tác chăn nuôi
Trang 20- Các biểu hiện bên ngoài khi lợn nái động dục là: Âm hộ sưng đỏ, dịch tiết lúc đầu trong và ít sau đó chuyển sang đặc dính Khi lợn nái có biểu hiện như trên thì chuyển từ ô ép giống sang ô chờ phối đồng thời tiến hành phối giống cho lợn
+ Nếu sau 3-4 ngày sau cai sữa mà lợn động dục, kiểm tra thấy lợn chịu đực thì phối luôn
+ Nếu sau 4- 5 ngày sau cai sữa mà lợn động dục, kiểm tra thấy lợn chịu đực phải phối sau đó 6 đến 12h
- Những can thiệp kỹ thuật khi lợn không động dục hoặc động dục nhưng không chịu đực
+ Đối với lợn không động dục: Sử dụng Han- sprost (PGF2 liều tiêm 2,5ml/con Sau 1 tuần nếu lợn vẫn tiếp tục không động dục sẽ tiêm tiếp mũi 2 Cho nhịn ăn 1 bữa/ ngày, thắp bong điện ban đêm đồng thời nhốt cạnh
ô chuồng lợn đực để tạo stress
+ Đối với lợn động dục nhưng không chịu đực xử lý bằng thuốc PG600, 5ml/con Hoặc tiến hành phối ép để đảm bảo chu kỳ động dục lần sau
* Thụ tinh nhân tạo
Trong thời gian thực tập tôi được bác chủ trại hướng dẫn kĩ thuật dẫn
tinh và trực tiếp khai thác tinh, kiểm tra chất lượng tinh, pha chế tinh dịch đồng thời dẫn tinh cho một số lợn nái động dục
- Kỹ thuật dẫn tinh: Trước khi dẫn tinh các dụng cụ ( ống phối, panh kẹp, bong được hấp tiệt trùng trong 30 phút), sử dụng nước cất rửa sạch cơ quan sinh dục của nái động dục lần lượt từ ngoài vào trong, sau đó tiến hành bôi vazơlin tới 2/3 ống phối và đưa vào đường sinh dục lợn nái động dục theo hướng chếch 45 đồng thời xoay ngược chiều kim đồng hồ đến khi có cảm giác chặt tay thì thôi và tiến hành dẫn tinh
Trang 21+ Liều lượng tinh khi phối:100ml/1 liều
+ Số lần phối 2 lần/ngày, phối khi lợn hết chịu đực thì thôi
+ Thời gian phối: Buổi sang 9h30, buổi chiều 16h30
1.2.3.2 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh
Trong thời gian thực tập tôi đã tiến hành chăm sóc nuôi dưỡng ở cả chuồng lợn nái và chuồng lợn thịt
- Hàng ngày công việc bắt đầu từ 7h- 11h (buổi sáng) và buổi chiều từ 14h-18h Trước tiên là quan sát tổng thể toàn đàn lợn sau đó tiến hành dọn vệ sinh, cho lợn ăn, tắm rửa cho lợn…, kiểm tra chẩn đoán theo dõi chăm sóc và điều trị lợn bệnh
+ chuẩn bị dụng cụ để thiến hoạn lợn đực con và đỡ đẻ cho lợn
- Đỡ đẻ lợn: Trước khi lợn đẻ 12h tiến hành tiêm thuốc kích thích Han- sprots (2,5ml/con) khi thấy lợn đứng nằm không yên đại tiểu tiện nhiều lần/ngày, bầu vú căng chảy, bóp thấy tia sữa chảy ra, âm hộ sưng đỏ và có dịch chảy ra là lúc đó lợn sắp đẻ
+ Chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ: Kéo, panh, kìm bấm nanh, cồn, thuốc thú y, khăn lau, lồng úm, bóng đèn
+ Tiến hành: Sauk hi lợn đẻ con đầu tiên ta tiêm 1 mũi Oxytoxin 2ml/con để kích thích tử cung co bóp đẩy thai ra ngoài, sau đó nếu cách khoảng 30 phút lợn không đẻ tiếp thì tiêm mũi thứ 2 hoặc can thiệp bằng tay
- Lợn con sinh ra được lau nhớt, cắt rốn, bấm nanh, cắt đuôi rồi cho vào lồng úm
+ Chăm sóc lợn mẹ sau đẻ: Sau khi lợn đẻ xong tiêm 1 mũi Amoxisol-
LA (20ml/con) để phòng nhiễm khuẩn đường sinh dục và đường tiêu hóa Trước khi thả lợn con vào bú, cần dùng khăn lau sạch vùng bụng của lợn mẹ
Trang 22+ Chăm sóc lợn con: Sau khi đẻ 2 tiếng đầu cho lợn con bú sữa đầu càng sớm càng tốt Tiến hành úm lợn con trong 2 tuần đầu để giảm tác động stress
1 ngày tuổi tiến hành tiêm kháng sinh Amoxisol- LA (1ml/con) và Baytrill (0,2ml/con) nhằm chống nhiễm khuẩn đường tiêu hóa
2 ngày tuổi tiêm sắt (2ml/con) và uống thuốc Intracox phòng bệnh cầu trùng
5 ngày tuổi bắt đầu tập ăn bằng thức ăn 550s có bổ sung kháng sinh Amoxy- comby (2g/1kg thức ăn )
7 ngày tuổi tiêm kháng sinh Amoxisol- LA (1ml/con), đồng thời thiến hoạn lợn đực và bấm số tai
21 ngày tuổi tiêm kháng sinh Amoxisol- LA (1ml/con), và tiến hành cai sữa Tiến hành tiêm vắc xin Mycoplasma hyponeumoniae bacterin cho lợn con vào tuần tuổi thứ 2 để phòng bệnh suyễn (2ml/con)
+ Vệ sinh chuồng trại:
Chuồng trại được tiến hành vệ sinh hàng ngày, đối với chuồng nái chỉ
tiến hành vệ sinh gầm chuồng, riêng đối với sàn chuồng lau chùi sạch sẽ và đối với chuồng lợn thịt ta tiến hành quét dọn và tăm rửa cho lợn hang ngày Khơi thông cống rãnh thường xuyên, phát quang bụi rậm sung quanh chuồng Phun thuốc sát trùng toàn trại 1 lần/tuần riêng khu trong chuồng thực hiện phun thuốc sát trùng theo định kỳ
Sau mỗi lần chuyển lợn, các ô chuồng được dọn vệ sinh tiêu độc và để trống một thời gian mới chuyển lợn vào
+ Quy trình tiêm phòng vắc xin của trại:
Trang 23Bảng 1.2: Lịch tiêm phòng vắc xin của trại
Loại lợn Loại vaccine Phòng bệnh Liều Thời điểm
tiêm phòng
Đường tiêm
Lợn con
theo mẹ
Mycoplasma Hyponeumoniae Bacterin
Suyễn lợn 2ml Tuần tuổi
2ml 2ml
- ngày tuổi thứ 35 và 50
- ngày tuổi thứ 50
* Bệnh tiêu chảy đặc biệt là bệnh lợn con phân trắng
Sử dụng một trong 2 loại kháng sinh Martrill 10% hoặc Baytrill 5% trong phác đồ điều trị như sau:
Kháng sinh (1ml/10kg tt) + thuốc trợ sức
Liệu trình điều trị 3-5 ngày
* Bệnh viêm tử cung sau đẻ và sau khi phối giống
Do lợn sinh sản của trại là lợn ngoại, mặt khác chủ yếu là đẻ lứa 1đến lứa 2 do vậy tỷ lệ nái bị viêm tử cung vẫn nhiều nhưng ở mức nhẹ, sau khi đẻ việc phòng và điều trị được tiến hành song song
Tiêm Han- sprot (2ml/con) liên tục 2 ngày sau đẻ
Trang 24Tiêm kháng sinh Amoxisol – LA (20ml/con) cách ngày 1 mũi, tiêm liên tục 3 mũi sau đẻ
* Bệnh bại liệt sau đẻ
Có một con lợn nái sau khi đẻ được 15 ngày thì bị bại liệt chúng tôi đã tiến hành điều trị theo phác đồ sau:
- Tiêm Calphon – Forte (20ml/con)
- Tiêm Amoxisol – LA (20ml/con), vitanim A,D,E
- Tiêm thuốc trợ sức, trợ lực
* Bệnh viêm da truyền nhiễm
Chúng tôi phát hiện 12 con lợn con có biểu hiện : Đầu tiên có những vết loét nhỏ bằng hạt đậu, hạt ngô ở những vùng da mỏng như mặt, tai sau đó lan rộng ra khắp cơ thể trong thời gian ngắn, thấy có dịch màu vàng ở vết loét, sau
đó đóng vẩy màu đen, lợn không sốt Bệnh thường gặp ở những ô chuồng hẹp
Chúng tôi xác định đây là bệnh viêm da truyền nhiễm do Staphylococus
gây ra và tiến hành điều trị như sau :
+ Han – flo LA 1ml/20kg P tiêm bắp, 2 mĩu cách nhau 48h
+ Dùng Xanhmetylen bôi ngoài da những con bị bệnh
+ Tiêm Vitamin C, và B- complex
1.2.3.3 Công tác khác
- Chăm sóc và nuôi dưỡng đàn lợn của trại
- Trực và đỡ đẻ cho lợn
- Tiêm bổ sung Dextran – Fe cho lợn lúc 3 ngày tuổi
- Thụ tinh nhân tạo cho đàn lợn nái động dục
- Chuyển lợn qua các ô chuồng, cân bán
- Quét vôi chuồng trại theo định kỳ
Kết quả đánh giá công tác phục vụ sản xuất được thể hiện qua bảng 1.2 Qua bảng 1.2 cho chúng ta thấy được kết quả tiêm phòng đạt 100% Tuy nhiên kết quả điều trị trong suốt thời gian thực tập của tôi là chưa cao nhưng
đã một phần nào giúp tôi vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế
Trang 25Từ đó tôi đã rút ra được kinh nghiệm quý báu cho bản thân “ Học phải đi đôi với hành”, “ Lý thuyết phải gắn liền với thực tiễn” Ngoài những kiến thức
đã học ra tôi còn học hỏi được rất nhiều điều bổ ích từ những người đi trước Điều quan trọng là tôi rút ra được bài học kinh nghiệm bổ ích về chuyên môn
từ thực tiễn sản xuất cho bản thân mình Biết cách chẩn đoán 1 số bệnh thường hay xảy ra trên đàn lợn và phương pháp phòng trị, biết cách dùng các loại vắc xin phòng bệnh và thuốc điều trị Nhờ đó mà tay nghề của tôi được nâng lên
Qua thực tế tôi thấy mình cứng rắn, bình tĩnh tự tin vào khả năng của mình để hoàn thành công việc được giao,và thấy yêu nghề hơn
Bảng 1.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất
STT
Diễn giải
Nội dung
Số lượng ( con)
Kết quả
Số lượng(con) Tỷ lệ(%)
Trang 261.3 Kết luận và đề nghị
1.3.1 Kết luận
Trong thời gian thực tập tại trại lợn tôi thấy còn một số tồn tại mà cơ
sở cần khắc phục để công tác chăn nuôi tại trang trại đạt kết quả tốt hơn nữa
Đó là:
+ Đã có đủ nguồn nước sạch cung cấp cho đàn vật nuôi, nhưng còn hệ thống sử lý nước thải chưa được chú trọng gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và vật nuôi
+ Khâu vệ sinh sát trùng chưa được tốt
+ Hệ thống chuồng trại đã xuống cấp, một số trang thiết bị đã bị hư hỏng vẫn chưa được sửa chữa thay thế kịp thời nên ảnh hưởng đến năng suất chăn nuôi
- Lắp đặt hệ thống điện, nước, khoa học, thuận tiện cho việc chăm sóc
- Đẩy mạnh hơn nữa việc áp dụng tiễn bộ khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất của trang trại
Trang 27Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài: “Tình hình bệnh giun đũa ở lợn con tại trại lợn xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên và biện pháp điều trị”
2.1 Đặt vấn đề
2.1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đang đi theo con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngành chăn nuôi thú y cũng đang từng bước phát triển, áp dụng những thành tựu khoa học vào sản xuất và có những thay đổi đáng kể về số lượng cũng như chất lượng sản phẩm chăn nuôi
Ngành chăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi ở các nước trên thế giới cũng như ở nước ta Chăn nuôi lợn không những cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cho con người mà còn là nguồn cung cấp phân bón lớn cho ngành trồng trọt và là nguồn cung cấp các sản phẩm phụ: Da,lông, mỡ… cho ngành công nghiệp chế biến Với những lợi ích như vậy, ngành chăn nuôi lợn nước ta ngày càng phát triển
Tuy nhiên, trong những năm qua tình hình dịch bệnh đã gây thiệt hại lớn cho ngành kinh tế này cả về số lượng cũng như chất lượng đàn lợn Bên cạnh những bệnh truyền nhiễm có tính lây lan mạnh, gây thiệt hại lớn thì bệnh ký sinh trùng cũng gây thiệt hại không nhỏ cho ngành chăn nuôi lợn Trong bệnh ký sinh trùng thì bệnh giun đũa là phổ biến ở lợn, bệnh ít khi làm lợn chết nhưng gây tổn thất lớn cho ngành chăn nuôi Khi lợn nhiễn giun đũa với số lượng lớn sẽ làm lợn gầy còm, giảm tăng trưởng và có trường hợp chết do giun sán làm tắc ruột, thủng ruột, mất nước do ỉa chảy nếu không được điều trị kịp thời
Trang 28Chính vì vậy việc nghiên cứu bệnh giun đũa ở lợn là rất cần thiết, để từ
đó làm cơ sở cho việc phòng và điều trị bệnh giun sán nói riêng và bệnh ký
sinh trùng nói chung có hiệu quả, do đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tình hình bệnh giun đũa ở lợn con tại trại lợn xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên và biện pháp điều trị”
2.1.2 Mục đích của đề tài
- Xác định tình hình nhiễm giun đũa lợn ở trại
- Xác định một số đặc điểm dịch tễ của bệnh giun đũa lợn
- Xác định hiệu lực của thuốc Hanmectin – 25 và Levamisol 7,5%
2.2 Tổng quan tài liệu
2.2.1 Cơ sở khoa học
Bệnh ký sinh trùng đường tiêu hóa thường là những bệnh tiến triển ở thể mãn tính, triệu chứng của bệnh tiến triển không rõ ràng, thường bị các bệnh khác che khuất Điều đó cũng reo rắc mần bệnh nhiều hơn ra bên ngoài và lây lan sang con vật khác Nguồn bệnh phân tán rộng ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng và phát triển của đàn vật nuôi
2.2.1.1 Đặc điểm sinh lý, tiêu hóa của lợn
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004)[17] cơ quan tiêu hóa của lợn bao gồm: miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non và ruột già Ngoài ra để tiêu hóa thức ăn còn có sự tham gia của các tuyến tiêu hóa: tuyến nước bọt, tuyến tụy , tuyến mật Các cơ quan này tiết ra các dịch tiêu hóa giúp cho quá trình tiêu hóa được hoàn thiện
- Tiêu hóa ở miệng
Ở miệng của lợn quá trình tiêu hóa diễn ra chủ yếu dưới hai hình thức:
cơ học (quá trình nhai thức ăn) và hóa học (dưới tác dụng của men tiêu hóa Amylaza ở trong nước bọt)
Trang 29Lợn lấy thức ăn và nhai trong thời gian rất ngắn nên thời gian thức ăn dừng ở khoang miệng không lâu đã được chuyển xuống dạ dày Mặc dù vậy nước bọt của lợn vẫn được tiết ra với một lượng khá lớn khoảng 15- 16 lít/ngày đêm Lượng nước bọt tiết ra phụ thuộc vào thức ăn và các chất kích thích khác như: HCL, axit lactic, axit axetic…
Tác dụng của nước bọt là làm ướt thức ăn giúp cho lợn dễ nhai, dễ nuốt thức ăn hơn Các men trong nước bọt (Amylaza, Mantaza) có ý nghĩa quan trọng trong việc tiêu hóa tinh bột
- Tiêu hóa ở dạ dày
Tiêu hóa ở dạ dày gồm hai quá trình là cơ học và hóa học:
+ Cơ học: là sự co bóp nhào trộn thức ăn do cơ trơn của dạ dày thực hiện Quá trình này giúp cho thức ăn nát nhuyễn và làm cho thức ăn được thấm đều các men tiêu hóa để sự tiêu hóa được triệt để hơn
+ Hóa học: là quá trình tác động của các men tiêu hóa do dịch vị tiết ra
Ở dạ dày lợn có hai kiểu phân tiết dịch: một là sự phân tiết mang tính kiềm ở vùng thượng vị, ở đây dịch được tiết ra rất hạn chế so với tổng số dịch tiết Hai là sự phân tiết mang tính axit từ vùng thân vị và hạ vị, lượng phân tiết này rất lớn từ sau khi ăn thức ăn vào Trong dạ dày lợn có quá trình lên men vi sinh vật ở manh tràng tạo ra các axit béo, nhưng không đáng kể hàm lượng thấp chỉ khoảng 0,1%
Dạ dày lợn có đặc điểm nhu động yếu nên thức ăn được xếp thành từng lớp làm cho hoạt tính của men và độ axit của các lớp thức ăn không giống nhau Ở vùng hạ vị và phần thức ăn nằm sát thành dạ dày thức ăn được trộn với dịch vị tốt hơn Ở vùng lõi và thượng vị thức ăn giữ được môi trường nhiều kiềm và men tiêu hóa của nước bọt nên quá trình tiêu hóa tinh bột vẫn tiếp tục diễn ra
Trang 30- Tiêu hóa ở ruột non
Thức ăn khi chuyển đến ruột non sẽ được tiêu hóa triệt để nhờ tác dụng
của các men của dịch tụy, dịch ruột và dịch mật
+ Dịch tụy: Lượng dịch tụy tiết ra thay đổi theo lứa tuổi, ở lợn con lượng dịch tụy tiết ra thấp chỉ khoảng 500 ml/ ngày đêm, trong khi đó ở lợn
có khối lượng 100kg tiết ra khoảng 8 lít/ ngày đêm Thành phần của dịch tụy tiết ra cũng thay đổi theo thành phần thức ăn Ở lợn con lượng HCL trong dạ dày ít, để bù cho việc tiêu hóa ở dạ dày kém thì ở ruột non hoạt tính tiêu hóa của dịch tụy tăng lên, thời kỳ này vật chất khô và chất hữu cơ trong dịch tụy cao hơn nhiều ở lợn lớn
Dịch tụy có ý nghĩa quan trọng đối với sự tiêu hóa Nó phân giải từ 60 – 80% protein, gluxit và lipit của thức ăn Dịch tụy bao gồm bicacbonat đó là yếu tố chính giảm độ axit của nhũ chấp trong tá tràng từ dạ dày xuống, ngoài
ra trong dịch tụy còn chứa các enzyme giúp cho quá trình tiêu hóa tinh bột , protit, chất béo và axit nucleic như trypsin, chimosin, lactaza, sacaraza, và men tiêu hóa mỡ gồm triacyglycerol, photpholipaza A2, Cholesterol esteraza Dịch mật: Dịch mật do tuyến mật tiết ra, có màu xanh thẫm Trong một ngày đêm, lợn tiết ra từ 2,4 – 3,8 lít mật Thành phần dịch mật bao gồm các sắc tố bilirubin và biliverdin, các axit như: colic, dezoxiclolic, glycolic Ngoài các sắc tố và axit còn có colestelin, photphotit, mỡ thủy phân và tự do, các sản phẩm phân giải protit (ure, axit uric, kiềm purin) muối natri, kali, canxi, photphat và các axit khác Ngoài ra trong dịch mật còn chứa lecithin, chất này vào ruột được men photpholipaza tuyến tụy biến đổi thành lycolecithin góp phần vào cắt đứt chuỗi phân tử của các chất béo
Dịch mật làm giảm sức căng bề mặt và nhũ hóa mỡ Axit mật tạo thành phức chất với các axit béo, phức chất này dễ hòa tan và được hấp thu ở ruột
Trang 31+ Dịch ruột: Ở màng nhầy tá tràng có các tuyến bruner, các tuyến này tiết ra dịch ruột thuần khiết không màu và có độ kiềm rất cao Lượng dịch ruột tiết ra ở tá tràng lợn khoảng 12,8 – 13,7 ml/giờ Trong thành phần của dịch ruột lợn có các men như: aminopeptidaza, dipeptidaza, proldaza, lactaza Ngoài ra còn có một số các men khác hoạt động yếu như: nucleaza, lipaza, amilaza
Trong ruột non, ngoài sự tiêu hóa trong khoang đường tiêu hóa do tác dụng của các men còn có quá trình tiêu hóa nhờ sự tiếp xúc giữa thức ăn và màng nhầy ruột
- Tiêu hóa ở ruột già
Ruột già tiếp tục quá trình tiêu hóa những gì ruột non chưa tiêu hóa
triệt để Ruột già chủ yếu tiêu hóa chất xơ do vi sinh vật ở manh tràng phân giải, hấp thu lại nước và chất khoáng Thời gian thức ăn lưu lại trong ruột già khoảng 12 – 16 giờ, mặc dù thời gian thức ăn lưu lại trong ruột già dài nhưng khả năng tiêu hóa thức ăn ở ruột già lại rất thấp
Hoạt động tiêu hóa của lợn vào ban ngày thường lớn hơn ban đêm, thòi gian thức ăn lưu lại trong đường tiêu hóa của lợn thường vào khoảng 24 giờ, tuy nhiên có một phần nhỏ thức ăn sẽ được thải trong vòng 4 – 5 ngày
2.2.1.2 Hiểu biết chung về loài giun kí sinh
Giun sán là động vật đa bào, có nhiều loài và hiện nay đã biết hơn
8000 loài sống ký sinh ở động vật Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999)[6 ] cho
biết hiện nay đã biết hơn 5000 loài giun thuộc lớp giun tròn (Nematoda) trong
đó có hơn 1000 loài giun sống tự do, hơn 3000 loài giun sống ký sinh Các giun tròn ký sinh có liên quan nhiều tới thú y gồm 8 bộ phụ:
1 Bộ phụ giun đũa (Ascaridaza)
2 Bộ phụ giun kim (Oxyurata)
3 Bộ phụ giun tóc (Trichocephalata)
Trang 324 Bộ phụ giun lươn (Rhabdiasata)
5 Bộ phụ giun xoắn (Stronggylata)
Phân lớp Rhabditia Pearse, 1942
Bộ Ascaridida Skrjabin et Schulz, 1940
Phân bộ Ascaridina Skjrabin, 1915
Họ Ascaridoidea Baird, 1853
Giống Ascaris Linneaus, 1758
Loài Ascaris suum Goeze, 1782
Lợn bị nhiễm giun đũa thường dẫn đến những hậu quả sau:
- Cơ thể vật nuôi gầy còm, thiếu máu, niêm mạc nhợt nhạt dễ mắc các bệnh khác dẫn đến giảm sinh trưởng và phát triển
- Giảm sức đề kháng và khả năng hoạt động
- Làm tổn thương các tổ chức và hoạt động sinh lý của cơ thể
- Làm thiệt hại đến số lượng và chất lượng của sản phẩm vật nuôi
Sở dĩ có các tác hại trên là do 4 tác động sau đây của ký sinh trùng đến cơ thể gia súc, gia cầm Tác động này phụ thuộc vào độc lực của ký sinh trùng, sức chống đỡ của cơ thể ký chủ, giai đoạn phát dục của ký sinh trùng, ảnh hưởng của các vật môi giới