ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM VŨ ĐỨC VINH Tên đề tài: “NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN ĐÀN LỢN RỪNG TỪ SƠ SINH ĐẾN 8 THÁNG TUỔI NUÔI TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY NGH
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ ĐỨC VINH
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN ĐÀN LỢN RỪNG TỪ SƠ SINH ĐẾN 8 THÁNG TUỔI NUÔI TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘNG THỰC
VẬT BẢN ĐỊA VÀ KHẢO NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khoá học : 2010 – 2014
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ ĐỨC VINH
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN ĐÀN LỢN RỪNG TỪ SƠ SINH ĐẾN 8 THÁNG TUỔI NUÔI TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘNG THỰC
VẬT BẢN ĐỊA VÀ KHẢO NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khoá học : 2010 – 2014 Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Trần Văn Phùng
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa chăn nuôi - thú y, thầy giáo, cô giáo hướng dẫn và sự nhất trí của ban lãnh đạo Chi nhánh Nghiên cứu & phát triển động thực vật bản địa - Công ty CP Khai khoáng miền núi tại xã Tức Tranh huyện Phú Lương, em đã thực hiện nghiên cứu đề
tài: “Nghiên cứu hội chứng bệnh đường hô hấp trên đàn lợn rừng từ sơ sinh
đến 8 tháng tuổi nuôi tại Chi nhánh công ty nghiên cứu và phát triển động
thực vật bản địa và khảo nghiệm một số phác đồ điều trị”
Trong quá trình thực tập, nghiên cứu, thực hiện đề tài em đã nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo Chi nhánh, các thầy cô giáo hướng dẫn cùng các bạn đồng nghiệp
Nhân dịp này em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa chăn nuôi - thú y trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban lãnh đạo Chi nhánh đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Trần Văn Phùng và cán bộ, công nhân tại trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ
em hoàn thành công việc và công tác thực tập
Một lần nữa, em xin kính chúc toàn thể thầy cô giáo trong khoa chăn nuôi - thú y sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt Chúc Chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa ngày càng phát triển, góp phần vào công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 12 năm 2014
Sinh viên
Vũ ĐứcVinh
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình học trong nhà trường, thực hiện phương
châm “Học đi đôi với hành”, “Lý thuyết gắn với thực tiễn sản xuất” Giai
đoạn thực tập chuyên đề rất quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học, củng cố tay nghề Đồng thời, tạo cho mình sự tự lập, lòng yêu nghề, có phong cách làm việc đúng đắn, năng lực làm việc đáp ứng nhu cầu của thực tiễn sản xuất Nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, sáng tạo khi ra trường trở thành một người cán bộ khoa học có chuyên môn, đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển đất nước
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa chăn nuôi thú y trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, của thầy cô giáo hướng dẫn cũng như được sự tiếp nhận của cơ sở, em tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Nghiên cứu hội chứng bệnh đường hô hấp trên đàn lợn rừng từ
sơ sinh đến 8 tháng tuổi nuôi tại Chi nhánh công ty nghiên cứu và phát triển
động thực vật bản địa và khảo nghiệm một số phác đồ điều trị”
Trong thời gian thực tập tại cơ sở, được sự giúp đỡ tận tình của anh, chị công nhân trong trại, cùng các bạn thực tập, sự hướng dẫn tận tình của thầy,
cô giáo cùng sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian có hạn, kinh nghiệm còn thiếu trong thực tiễn sản xuất, kiến thức còn hạn hẹp nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô giáo và đồng nghiệp để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Trân trọng cám ơn!
Sinh viên
Vũ ĐứcVinh
Trang 5MỤC LỤC
Phần I CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1
1.1.1 Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp 1
1.1.1.1 Vị trí địa lý 1
1.1.1.2 Địa hình đất đai 2
1.1.1.3 Điều kiện khí hậu thủy văn 3
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 4
1.1.3 Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Công ty nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa(NC&PT động thực vật bản địa) 6
1.1.3.1.Tổ chức quản lí cơ sở của Trại chăn nuôi động vật bán
hoang dã 6
1.1.3.2 Ngành trồng trọt 7
1.1.3.3 Đối với ngành chăn nuôi 7
1.1.3.4 Công tác thú y của trại 8
1.1.4 Đánh giá chung 8
1.1.4.1 Thuận lợi 8
1.1.4.2 Khó khăn 9
1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 9
1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất 9
1.2.1.1 Công tác thú y 9
1.2.1.2 Công tác giống 10
1.2.1.3 Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn 10
1.2.1.4 Công tác khác 10
1.2.2 Biện pháp thực hiện 10
1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất 11
1.2.3.1 Công tác thú y 11
1.2.3.2 Công tác giống 14
1.2.3.3 Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn 15
1.2.3.4 Công tác khác 18
Trang 61.3 Kết luận và đề nghị 19
Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 20
2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu 21
2.1.2 Ý nghĩa khoa học và cơ sở thực tiễn 21
2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 21
2.2.1 Vai trò và chức năng sinh lý của bộ máy hô hấp 21
2.2.2 Dịch tễ học các bệnh đường hô hấp phổ biến của lợn 22
2.2.2.1 Bệnh viêm phổi do virut gây ra 22
2.2.2.2 Bệnh viêm phổi lợn do P.multocida gây ra 29
2.2.2.3 Bệnh suyễn lợn 31
2.2.2.4 Bệnh viêm phổi – màng phổi ở lợn 35
2.2.2.5 Bệnh viêm phổi do ký sinh trùng gây ra 39
2.2.3 Nguyên tắc và phương pháp phòng, điều trị
hội chứng hô hấp ở lợn 39
2.2.3.1 Nguyên tắc phòng bệnh 39
2.2.3.2 Nguyên tắc điều trị 40
2.2.4 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 42
2.2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 42
2.2.4.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 43
2.3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 45
2.3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 46
2.3.3 Nội dung nghiên cứu 46
2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 46
2.3.4.1 Phương pháp xác định tỷ lệ nhiễm bệnh đường hô hấp trên đàn lợn rừng từ 2 tháng tuổi trở lên nuôi tại trại chăn nuôi động vật bán hoang dã - Chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa 46
2.3.4.2 Phương pháp nghiên cứu hiệu quả điều trị bệnh đường hô hấp bằng hai phác đồ điều trị 47
2.3.5 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp 48
2.4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 2.4.1 Kết quả điều tra tỷ lệ nhiễm bệnh hô hấp ở lợn rừng nuôi tại trại chăn nuôi động vật hoang dã thuộc Chi nhánh công ty NC&PT động thực vật bản địa 50
Trang 72.4.2 Kết quả điều tra tình hình nhiễm bệnh hô hấp của lợn theo lứa tuổi
51
2.4.3 Kết quả điều tra tình hình nhiễm bệnh hô hấp của lợn theo tháng trong thời gian thực tập 52
2.4.4 Biểu hiện lâm sàng của lợn nhiễm bệnh hô hấp 54
2.4.5 Kết quả theo dõi hai phác đồ điều trị ở lợn rừng mắc bệnh đường hô hấp 55
2.4.6 Kết quả theo dõi tỷ lệ tái nhiễm bệnh đường hô hấp ở lợn và hiệu quả điều trị lần 2 56
2.4.7 Chi phí thuốc điều trị bệnh đường hô hấp 57
2.5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 59
2.5.1 Kết luận 59
2.5.2 Tồn tại 59
2.5.3 Đề nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Diện tích đất đai của xã Tức Tranh 2
Bảng 1.2 Kết quả công tác tiêm phòng 11
Bảng1.3 Kết quả công tác điều trị bệnh 14
Bảng 1.4 Tổng hợp kết quả công tác phục vụ sản xuất 18
Bảng 2.1 Tình hình nhiễm bệnh hô hấp ở lợn tại Trại chăn nuôi 50
Bảng 2.2 Tỷ lệ lợn nhiễm bệnh đường hô hấp theo lứa tuổi 51
Bảng 2.3 Tỷ lệ lợn nhiễm bệnh đường hô hấp theo tháng 52
Bảng 2.4 Tỷ lệ và những biểu hiện lâm sàng lợn nhiễm bệnh hô hấp 54
Bảng 2.5 Kết quả điều trị của hai phác đồ ở lợn mắc bệnh đường
hô hấp 55
Bảng 2.6 Tỷ lệ tái nhiễm bệnh đường hô hấp ở lợn và hiệu quả
điều trị lần 2 57
Bảng 2.7 Chi phí thuốc thú y/con điều trị 58
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nguyên nghĩa
ARN : Axit deoxy ribonucleic
GDP : Thu nhập bình quân đầu người/năm
NC&PT : Nghiên cứu và phát triển
PRRS : Virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn PTNT : Phát triển nông thôn
WHO : Tổ chức y tế thế giới
Trang 10Phần I CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN
1.1.1 Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp
Trại chăn nuôi động vật hoang dã của Chi nhánh nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa được xây dựng trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên Đây là xã thuộc phía nam của huyện Phú Lương có các điều kiện tự nhiên như sau:
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Tức Tranh thuộc huyện Phú Lương là một xã trung du miền núi của tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía Nam của huyện cách trung tâm thành phố 30km, với tổng diện tích là 2559,35 ha Vị trí địa lí của xã như sau:
− Phía Bắc giáp xã Phú Đô và xã Yên Lạc
− Phía Đông giáp xã Minh Lập và Phú Đô
− Phía Tây giáp xã Yên Lạc và xã Phấn Mễ
− Phía Nam giáp xã Vô Tranh
Xã Tức Tranh bao gồm 24 xóm và chia thành 4 vùng
− Vùng phía Tây bao gồm 5 xóm: Tân Thái, Bãi Bằng, Khe Cốc, Minh Hợp, Đập Tràn
− Vùng phía đông bao gồm 7 xóm: Gốc Lim, Đan Khê, Thác Dài, Gốc Gạo, Ngoài Tranh, Đồng Lòng
− Vùng tâm bao gồm 7 xóm: Cây Thị, Khe Xiêm, Sông Găng, Đồng Danh, Đồng Hút, Quyết Thắng, Quyết Tiến
− Vùng phía bắc gồm 5 xóm: Gốc Cọ, Gốc Mít, Đồng Lường, Đồng Tâm, Đồng Tiến
Trang 111.1.1.2 Địa hình đất đai
Xã Tức Tranh có tổng diện tích là 2.559,35 ha, trong đó diện tích đất sử dụng là 2.254,35 ha, chiếm 99,8% đất chưa sử dụng là 5 ha chiếm 0,2% tổng diện tích đất tự nhiên của xã, diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ rất nhỏ,
đó là những vùng đất ven đường, ven sông
Bảng 1.1 Diện tích đất đai của xã Tức Tranh
(Nguồn số liệu: UBND xã Tức Tranh)
Diện tích đất mặt nước của xã tương đối ít chủ yếu là sông, suối, ao, đầm Diện tích đất mặt nước là 43,52 ha vừa có tác dụng nuôi trồng thuỷ sản vừa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt xã có khoảng 3km dòng sông Cầu chảy qua với 3 đập ngăn nước phục vụ cho việc tưới tiêu
Đất đai của xã chủ yếu là đất đồi, diện tích đất ruộng ít, thuộc loại đất cát pha thịt, đất sỏi cơm, diện tích đất sỏi cơm chiếm tỷ lệ lớn nhất so với các loại đất khác nhìn chung đất có độ màu mỡ cao thích hợp cho nhiều loại cây
Trang 12trồng lâu năm đặc biệt là cây chè Toàn xã trồng được 1011,3 ha chè, bình quân đạt 0,111 ha chè/ người
Địa hình của xã tương đối phức tạp, nhiều đồi núi hẹp và những cánh đồng xen kẽ, địa hình còn bị chia cắt bởi các dòng suối nhỏ, đất đai thường xuyên bị rửa trôi
1.1.1.3 Điều kiện khí hậu thủy văn
Xã Tức Tranh nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, dao động
về nhiệt độ trong năm tương đối cao, thể hiện rõ ở bốn mùa Mùa hè kéo dài
từ tháng 4 đến tháng 8, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 25oC buổi trưa nhiệt độ có khi lên tới 37 – 38oC Độ ẩm từ 75 – 82 %, trời nắng gắt, thường xuyên có mưa giông và gió lốc Mùa Đông kéo dài từ cuối tháng
10 đến tháng 2 năm sau, với những đợt gió mùa đông bắc, nhiệt độ thấp, độ
ẩm không khí thấp, lượng mưa không đáng kể, hay xuất hiện sương muối, rét đậm rét hại gây nhiều khó khăn cho ngành trồng trọt, chăn nuôi của xã và sinh hoạt của người dân Mùa xuân trời thường ấm, mưa phùn kéo dài, độ ẩm không khí cao tạo điều kiện cho các vi sinh vật gây bệnh dịch cho cây trồng
và vật nuôi Khí hậu mùa thu ôn hòa, mát mẻ thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của người dân
Điều kiện khí hậu của xã rất đa dạng là điều kiện thuận lợi để phát triển cây trồng vật nuôi, tuy nhiên cũng gây những khó khăn không nhỏ cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân
* Về nguồn nước
Xã Tức Tranh có sông Cầu chảy qua, có độ dài khoảng 3km, chỉ chảy qua vành đai của xã Xã có nhiều suối nhỏ nhưng phân bố không đều, làm cho công tác thủy lợi không thuận tiện gặp nhiều khó khăn Phần lớn lượng nước tưới của xã phụ thuộc vào lượng nước mưa dẫn đến sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn
Để phục vụ cho nhu cầu sản xuất nước sinh hoạt và phục vụ sản xuất nông nghiệp của người dân, xã đã xây dựng một trạm bơm nước cung cấp
Trang 13nước cho mùa khô, nâng cao năng xuất cây trồng, cải thiện đời sống nhân dân
* Về giao thông
Huyện Phú Lương có quốc lộ 3 chạy qua nối liền thành phố Thái Nguyên – Phú Lương – Bắc Kạn Xã Tức Tranh có mạng lưới giao thông đang được phát triển mở rộng, có đường huyện lộ rải nhựa dài 3,6km chạy qua trung tâm xã, 100% các xã có đường ô tô đến trung tâm, đa số đường vào các thôn xóm là đường bê tông chỉ có một phần nhỏ là đường đất
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Về lâm nghiệp: Do là một xã vùng núi có nhiều đồi nên việc trồng cây lâm nghiệp cũng được chính quyền và nhân dân trong xã quan tâm thực hiện
Về dịch vụ: Với đặc tính dân cư thưa, đời sống thấp nên dịch vụ mới đây mới được phát triển, chủ yếu là các hàng tạp hóa phục vụ cho cuộc sống hàng ngày Tuy nhiên hiện nay dịch vụ đang có sự phát triển đáng kể góp phần đem lại bộ mặt mới cho xã
Nhìn chung nền kinh tế của xã còn kém phát triển, vẫn mang tính tự phát quy mô nhỏ, sản xuất chưa được cơ giới hóa cao nên hiệu quả còn thấp, đời sống nhân dân còn chưa cao
- Tình hình văn hóa xã hội
Xã Tức Tranh có 2.050 hộ gia đình và 8.905 nhân khẩu trong đó có hơn 80% số hộ gia đình sản xuất nông nghiệp còn lại là sản xuất công nghiệp và dịch vụ
Trang 14Trình độ dân trí của người dân trong xã ngày càng nâng cao Tất cả các trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường Năm học 2013- 2014 tổng
số học sinh trong trường mầm non là 450 em, tổng số học sinh tiểu học là 700
em, tổng số học sinh trung học cơ sở 650 em Kết quả học sinh đã tốt nghiệp lớp 9 là 160/165 em đạt 96,7%
Việc chăm sóc sức khỏe cho người dân ngày càng được quan tâm Năm
2012 xã đã đưa vào hoạt động trạm y tế mới, góp phần phục vụ tốt hơn cho người dân
- Về trồng trọt
Ngành trồng trọt đã có chuyển hướng mạnh theo hướng thâm canh tăng
vụ, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, gieo trồng những cây mới có năng suất cao, tăng hiệu quả kinh tế
Diện tích trồng lúa là 161,42 ha, rau màu là 39,58 ha, đất trồng cây hàng năm là 200 ha Theo báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm 2014 tình hình sản xuất trồng trọt như sau:
+ Cây lương thực và cây hoa màu
Tổng diện tích gieo trồng của vụ chiêm xuân là 197 ha đạt 101,02% kế hoạch trong đó: Diện tích lúa cao sản là 143 ha đạt 102,14%; Năng suất lúa xuân đạt 53,87 tạ/ha x 161,3 ha = 868,92 tạ đạt 99,12%; Ngô đạt 35,5 tạ/ha, với diện tích 4,6 ha tương đương 16,33 tấn đạt 83,72%; Các loại cây hoa màu khác như đỗ, lạc, mía phát triển tốt và đạt chỉ tiêu đề ra
+ Cây chè: Đây là loại cây trồng chủ yếu của xã, đem lại thu nhập chính cho người dân Tổng diện tích trồng chè là 101,3 ha Trong đó 6 tháng đầu năm do cây chè vừa trải qua thời kì lạnh kéo dài nên khả năng sinh trưởng còn thấp, năng suất chưa cao Giá chè cao hơn năm trước nhưng giá phân bón vẫn cao nên lợi nhuận mà người dân thu được còn ít Mặc dầu vậy, người dân đang tập trung đầu tư để trồng, sản xuất và thâm canh chè cành, một giống chè chất lượng cao đang được thị trường ưa chuộng Với sự đầu tư như vậy, thu nhập của người dân về cây chè chắc chắn sẽ cao hơn
Trang 15+ Cây lâm nghiệp: Công tác trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc được quan tâm thực hiện thường xuyên Đặc biệt từ năm 2008, dự án 661 đã được nghiệm thu, góp phần cung cấp cây giống lâm nghiệp cho địa phương
- Về chăn nuôi
Trong mấy năm gần đây đã đạt được đạt được sự ổn định về cả số lượng và chất lượng Một số giống vật nuôi được đưa vào nuôi thử nghiệm và cho khả năng thích nghi tốt, cho hiệu quả kinh tế cao so với các giống hiện có Theo số liệu điều tra tổng đàn gia súc, gia cầm 6 tháng cuối năm 2014 như sau:
Tổng đàn trâu bò có 400 con, nhìn chung đàn trâu bò được chăm sóc khá tốt Tuy nhiên do thời tiết lạnh kéo dài trong vụ đông cùng với sự thiếu hụt thức ăn nên sau vụ đông đàn trâu bò gầy hơn trước đó Mục tiêu chăn nuôi trâu bò của người dân là sản xuất bò thịt, để cung cấp thịt cho thị trường Vì thế các giống bò thịt có năng suất cao hơn như lai Sind, lai Zebu… được người dân chú trọng chăn nuôi
Tổng đàn lợn là 1.900 con, phần lớn được nuôi theo phương thức tận dụng, chỉ có một số hộ gia đình có đầu tư vốn, kỹ thuật nuôi theo phương thức bán công nghiệp nên hiệu quả cao hơn Ngoài các giống lợn địa phương thì các giống lợn lai, lợn ngoại cũng được nuôi tại đây Trong 6 tháng đầu năm 2014, do biến động của giá cả thị trường, giá lợn thịt có giá bán tương đối cao và ổn định, cho nên đàn lợn của xã có xu hướng tăng lên đáng kể Tổng đàn gia cầm nuôi là 14.200 con, chủ yếu là các giống gia cầm địa phương, gà là đối tượng được nuôi chủ yếu ở đây, ngan và vịt được nuôi ít hơn
1.1.3 Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Công ty nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa(NC&PT động thực vật bản địa)
1.1.3.1.Tổ chức quản lí cơ sở của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã
Trang 16Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã nằm trên địa bàn xã Tức Tranh, thuộc sự quan lí của Chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa - công ty Cổ phần khai khoáng miền núi Trại được xây dựng năm 2006 trên diện tích 6 ha trong đó bao gồm:
1.1.3.2 Các ngành sản xuất chính của trại bao gồm:
- Cung cấp sản phẩm của trại cho thị trường
Đối với ngành chăn nuôi
Chăn nuôi một số động vật như: Hươu Sao, lợn rừng, ngựa Bạch
- Chăn nuôi hươu: Đây là đối tượng được nuôi sớm ở trại, hiện trại có 25 con hươu Đàn hươu được nuôi nhốt trong chuồng có sân vận động, mục đích sản xuất con giống và lấy nhung
- Hiện trại có 250 con lợn, có 3 đực giống, 25 lợn nái sinh sản, 8 lợn nái hậu bị, còn lại là lợn con theo mẹ, lợn con cai sữa và lợn choai Mục đích nuôi đàn lợn chủ yếu là nghiên cứu, sản xuất con giống và bán lợn thịt ra thị trường
Trang 17- Chăn nuôi ngựa Bạch: Hiện tại trại có 35 con ngựa Bạch nuôi với mục đích sinh sản, tạo sản phẩm ngựa bạch và cao Ngựa Bạch cung cấp cho thị trường
Công tác thú y của trại
Trại chú ý công tác phòng bệnh bao gồm các nội dung:
- Hạn chế không cho người ngoài vào trong khu vực chăn nuôi, công nhân được trang bị quần áo bảo hộ lao động
- Chuồng trại được quét dọn sạch sẽ: dọn phân ngày 1 lần, máng ăn được rửa sau khi cho ăn, cống rãnh được khơi thông
- Thường xuyên phun thuốc sát trùng Haniodine 10% với tần suất 1lần/tuần Khi xung quanh có dịch bệnh xảy ra thì phun thuốc sát trùng Haniodine 10%, Navet-iodine hoặc Benkocid với tần suất 2 lần/tuần
- Trại chăn nuôi đã thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng cho toàn bộ đàn lợn trong trại Hàng năm đàn lợn được tiêm vắc xin vào vụ đông xuân và hè thu thường vào tháng 2 – 3 và tháng 8- 9
- Đối với ngựa và hươu chưa được chú trọng đến công tác tiêm phòng vắc xin do không có vắc xin
Nhờ tiến hành tốt công tác phòng bệnh cho đàn lợn, cho nên trong quá trình sản xuất đã phòng ngừa tốt, không để xảy ra những dịch bệnh trong trại Đàn gia súc phát triển tốt
1.1.4 Đánh giá chung
1.1.4.1 Thuận lợi
- Địa bàn thực tập tốt nghiệp là một xã thuần nông với diện tích rộng, đất đai phong phú, khí hậu thuận lợi cho phát triển trồng trọt và chăn nuôi
đặc biệt là phát triển trồng trọt trong đó có cây chè là chủ yếu
- Xã có đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình năng động áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi, đưa
xã phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện
Trang 18- Chính sách phát triển của nhà nước đã tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển, nhiều chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, đầu tư cho nông
nghiệp đã đem lại lợi ích thiết thực cho người dân
1.1.4.2 Khó khăn
- Tức Tranh là một xã trung du miền núi có địa hình phức tạp, dân cư thưa, phân bố không đều gây khó khăn cho công tác quản lí và sản xuất, cùng với đó quá trình bê tông hóa đường giao thông còn chậm ảnh hưởng một phần không nhỏ tới hoạt động sản xuất và đi lại của
người dân
- Phong tục tập quán sản xuất của người dân còn lạc hậu, bảo thủ, trình
độ dân trí còn thấp nên việc đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn gặp nhiều khó khăn Là một xã nghèo, cơ sở hạ tầng còn khó khăn, đời sống nhân dân còn khó khăn chưa có vốn để đầu tư kinh doanh sản xuất trên quy mô lớn
- Công tác tiêm phòng trên đàn vật nuôi trong các hộ nông dân chưa được triệt để, vệ sinh phòng dịch chưa tốt, công tác tuyên truyền cho người dân còn hạn chế
1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất
Công tác phục vụ sản suất là phần không thể thiếu cho mỗi sinh viên giúp sinh viên rèn luyện tay nghề, nâng cao trình độ, kiến thức của bản thân
do vậy trong quá trình hoạt động cần chăm chỉ, không ngừng học tập mọi lúc mọi nơi
1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất
1.2.1.1 Công tác thú y
- Công tác tiêm phòng:
Cùng cán bộ, nhân viên trong trại thực hiện tiêm phòng cho đàn lợn theo quy định
Trang 19Trại chăn nuôi đã thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng cho toàn bộ đàn lợn trong trại Hàng năm tiêm vắc xin cho đàn lợn vào vụ đông xuân và
hè thu thường vào tháng 2 – 3 và tháng 8- 9
- Các loại vắc xin được sử dụng: Vắc xin dịch tả, tụ dấu, tai xanh…
- Công tác điều trị bệnh:
Tham gia cùng công nhân trại điều trị bệnh cho đàn lợn, hươu và ngựa bạch Trong quá trình điều trị thực hiện phương châm quan sát thường xuyên, phát hiện sớm để điều trị, điều trị đúng quy trình quy định cho từng loại bệnh
1.2.1.2 Công tác giống
Tiến hành các nội dung công việc chính như chọn và ghép đôi giao phối, phối giống cho lợn nái, chọn lọc lợn đực và cái làm giống cung cấp cho các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn, tư vấn kỹ thuật chăn nuôi lợn rừng cho người dân
1.2.1.3 Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn
Trực tiếp chăm sóc đàn lợn nái và lợn thịt của trại Bao gồm các công đoạn như: Sản xuất và chế biến thức ăn, vệ sinh chuồng trại và chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn…
1.2.1.4 Công tác khác: Tham gia các hoạt động chế biến thức ăn xanh, thức
ăn tinh, tu sửa chuồng trại và cảnh quan chung…
+ Tích cực tham gia học hỏi kiến thức kinh nghiệm của cán bộ chuyên ngành chăn nuôi thú y cơ sở và ở những người chăn nuôi
+ Vận dụng những kiến thức lý thuyết mà bản thân em đã được học ở trường để đưa vào thực tế sản xuất
Trang 20+ Tìm hiểu các phương thức chăn nuôi lợn và các bệnh hay gặp ở lợn nhằm củng cố kiến thức cho bản thân
+ Thực hiện đúng kỹ thuật, bám sát địa bàn, đi sâu kiểm tra tìm hiểu nguyện vọng của quần chúng nhân dân về lĩnh vực chăn nuôi thú y, tư vấn các kỹ thuật chăn nuôi cho người dân giúp họ chăn nuôi hiệu quả hơn
+ Phỏng vấn, điều tra, theo dõi các chỉ tiêu nằm trong phạm vi chuyên môn mà mình quan tâm
1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất
1.2.3.1 Công tác thú y
- Công tác tiêm phòng
Công tác tiêm phòng trong chăn nuôi là hết sức quan trọng giúp con vật
đề kháng tốt với bệnh tật Trong quá trình làm đề tài đã tham gia thực hiện tiêm phòng cho đàn lợn như sau:
Trại chăn nuôi đã thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng cho toàn bộ đàn lợn trong trại Hàng năm đàn lợn tiêm vắc xin vào vụ đông xuân và hè thu thường vào tháng 2 – 3 và tháng 8- 9
Trong quá trình thực tập, lợn nái được tiêm vắc xin dịch tả vào 18/07/2014, vắc xin lở mồm long móng vào 18/08/2014, vắc xin tai xanh vào 05/09/2014
Quy trình tiêm phòng đối với lợn con như sau:
Vắc xin dịch tả tiêm lúc 21 ngày tuổi và 51 ngày tuổi
Vắc xin tai xanh tiêm lúc 35 ngày tuổi
Vắc xin lở mồm long móng tiêm lúc 70 ngày tuổi
Vắc xin lép tô tiêm lúc 80 và 90 ngày tuổi
Vắc xin dịch tả tiêm cho lợn là vắc xin nhược độc chủng C, dạng đông khô, vắc xin được pha với nước sinh lý tiêm bắp 2ml/con, thường tiêm ở sau gốc tai cách gốc tai 1,5 cm Số lượng tiêm được là 140 con Độ an toàn 100%
Trang 21Vắc xin lở mồm long móng tiêm cho lợn là vắc xin nhũ dầu, tiêm bắp 2ml/con Số lượng lợn tiêm được trong thời gian thực tập là 145 con Độ an toàn 100%
Bảng 1.2 Kết quả công tác tiêm phòng
STT Loại vắc xin Số con tiêm được Lợn đực Lợn nái Lợn thịt
Triệu chứng: Lợn con ỉa phân lỏng hoặc nhão có màu trắng, màu xanh hoặc màu vàng, đuôi và hậu môn dính phân, phân tanh mùi thối khắm, nếu không phát hiện kịp thời lợn con gầy sút nhanh chóng, xù lông bú kém
Điều trị: Sử dụng một trong ba phác đồ điều trị như sau:
Phác đồ 1: Colistin gói 1kg, hòa tan với nước sôi để nguội cho uống liên tục 3 – 5 ngày, 0,5g/con/lần (Thành phần thuốc gồm colistin sulphate 12.000 mil.UI/kg)
Phác đồ 2: Berberin: Pha với nước đun sôi để nguội, dùng liên tục 4-5 ngày, liều 4-5 viên/con, ngày uống 2 lần
Phác đồ 3: Enrotis 1ml/10kg TT, 1lần/ngày, điều trị từ 3-5 ngày
Điều trị cho 50 con, tỷ lệ khỏi 90 %
Trang 22Điều trị: Sử dụng 3 phác đồ điều trị như sau:
Phác đồ 1: Dùng Mafluquine tiêm 1 ml cho 10 kg thể trọng, dùng liên tục 3 – 5 ngày
Phác đồ 2: Dùng BIO DOC tiêm 1ml cho 10 kg thể trọng, dùng liên tục
Điều trị cho 60 con Tỷ lệ khỏi bệnh đạt 85 %
+ Hội chứng đường hô hấp
Nguyên nhân: Do thay đổi thời tiết từ nóng sang lạnh, kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại ảnh hưởng lớn tới sự phát sinh lây lan bệnh
Triệu chứng: Ban đầu lợn rời đàn, đứng hoặc nằm ở góc chuồng, lợn ăn uống giảm dần, sốt cao Tần số hô hấp tăng, lợn thở khó, thở dốc, ngồi như chó thở Về sau thường ho vào chiều tối và sáng sớm, ho từng tiếng hoặc từng hồi, ho từng tuần sau giảm đi hoặc ho liên miên
Điều trị: Sử dụng 2 phác đồ điều trị như sau:
Phác đồ 2: Dùng Pneumotic tiêm buổi sáng, tiêm bắp thịt 1ml/5-7kg thể trọng/lần Kanatialin tiêm buổi chiều, tiêm bắp thịt 1ml/6-10kg thể trọng/lần
Dùng 3-5 ngày kết hợp tiêm vitamin B1
Trang 23Phác đồ 3: Dùng Nova Tylospec, trong thành phần có chứa Tylosin,
spectinomycin, dexammethasone sodium phosphate Tiêm bắp thịt 1ml/10kg thể trọng/lần, ngày tiêm một lần Dùng 4-5 ngày kết hợp tiêm vitamin B1
Hộ lý: Vệ sinh chuồng trại, che chắn chuồng kín gió, trải rơm cho lợn nằm, cho ăn tăng thức ăn tinh, mỗi lần cho ăn vừa phải không được cho ăn quá no vì cho ăn quá no sẽ dẫn đến trèn ép phổi ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con vật
Điều trị cho 106, số con khỏi là 102 con Tỷ lệ khỏi 96,22%
Bảng1.3 Kết quả công tác điều trị bệnh
Kết quả đạt được
Số con điều trị Số con khỏi Tỷ lệ %
Tại trại lợn nái được phối giống theo phương pháp nhảy trực tiếp, khi lợn động dục cuối ngày thứ 2, cho lợn nái vào ô chuồng lợn đực để phối trực tiếp Thực hiện chế độ phối lặp vào buổi sáng hôm sau Ghi chép đầy đủ sổ sách các thông số như thời gian động dục, thời điểm phối giống, lợn đực, số
Trang 24lần phối giống… Trong quá trình thực tập tại cơ sở, em đã tiến hành ghép đôi giao phối cho 10 con lợn nái, số nái phối đạt là 9, tỷ lệ phối đạt là 90%
Công tác chọn lợn giống được tiến hành trên những cá thể khỏe mạnh cân đối, lợn cái chân đi móng, vai nở, mông nở, phàm ăn, da lông bóng mượt,
2 hàng vú đều, khoảng cách rộng, âm hộ to vừa phải Lợn đực khỏe mạnh, phàm ăn, tính hăng cao, cà đều, to, mắt sáng, chân khỏe
Trong quá trình thực tập, em đã tham gia tuyển chọn được 20 lợn đực giống và 30 lợn nái hậu bị cung cấp cho các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn các tỉnh miền núi phía Bắc
1.2.3.3 Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn
Nhằm nâng cao trình độ và tay nghề với mỗi sinh viên trong quá trình học tập tại giảng đường, sinh viên cần vận dụng các kiến thức đã học, không ngừng học hỏi, chăm chỉ thực hành tại nơi thực tập Em đã tiến hành tham gia các công việc chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn thịt, lợn đực và lợn nái của cơ sở Kết quả công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn tại trại như sau:
Trong quá trình làm việc hàng ngày, luôn tuân thủ đúng các quy trình chăm sóc nuôi dưỡng các loại lợn tại trại, bao gồm: Sáng sớm kiểm tra đàn lợn, kiểm tra tình hình bệnh tật, sức khỏe của đàn lợn, sau đó tiến hành chế biến thức ăn, vệ sinh chuồng trại, nuôi dưỡng chăm sóc và điều trị bệnh cho đàn lợn nếu có
• Chăn nuôi lợn nái sinh sản
- Đối với lợn nái hậu bị: Tổng số là 10 con
Việc nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái hậu bị phải đúng kỹ thuật, đảm bảo lợn không được quá béo hoặc quá gầy Vì quá béo sẽ gây nên hiện tượng nân sổi, còn quá gầy sẽ không động dục hay chậm động dục hoặc động dục không đều đặn, giảm khả năng sinh sản, hay tốc độ sinh trưởng chậm không đủ tiêu chuẩn phối giống (mặc dầu đã đến tuổi phối giống) Cho nên việc nuôi dưỡng chăm sóc lợn nái hậu bị rất quan trọng
Trang 25Việc kiểm tra lợn động dục thường được tiến hành vào buổi sáng và chiều tối
Về nuôi dưỡng chăm sóc: Chế độ ăn của lợn hậu bị bao gồm thức ăn tinh 0,5-0,6kg/con, đậm đặc 0,05 – 0,06/con, rau xanh từ 1-1,5kg/con
- Chăn nuôi lợn nái chửa: 10 con
Trong thời gian có chửa lợn nái có nhiều đặc điểm thay đổi, hợp tử bám
và làm tổ ở tử cung và bắt đầu phát triển bình thường, các cơ quan bộ phận liên quan (nhau thai, bọc ối, niệu, tử cung và bầu vú) đều được phát triển trong thời gian 114 ngày Do vậy việc chăm sóc nuôi dưỡng chúng phải phù hợp và đảm bảo để có số con sơ sinh cao; Khối lượng trung bình của lợn con cai sữa cao; lợn con sinh ra khỏe mạnh và có sức đề kháng tốt Lợn mẹ phát triển bình thường, dự trữ đủ chất dinh dưỡng để tiết sữa nuôi con sau này, không bị hao mòn lớn
Lợn nái sau khi phối giống đã chắc chắn có chửa được nhốt vào chuồng hạn chế thả ra sân để dễ chăm sóc và quản lý Chế độ ăn cho lợn như sau: Trong giai đoạn chửa kỳ I bào thai chưa phát triển mạnh vì vậy khẩu phần ăn
là 0,6 kg tinh/con, 0,06 kg đậm đặc/con, 2,0 kg thức ăn thô xanh/con Giai đoạn chửa kỳ II tốc độ phát triển của bào thai rất nhanh vì vậy cần cung cấp chất dinh dưỡng cho bào thai phát triển ở giai đoạn cuối để lợn con sinh ra đạt được khối lượng sơ sinh cao Giai đoạn này cho ăn tăng 30% khẩu phần so với lợn nái chửa kỳ I như vậy giai đoạn này khẩu phần ăn là 0,8 kg thức ăn tinh/con, 0,08 kg đậm đặc/con và 1-1,5 kg thức ăn thô xanh
Khi xác định lượng thức ăn cho lợn nái chửa trong một ngày chúng ta cần chú ý đến yếu tố khối lượng của cơ thể, thể trạng của lợn nái, tình trạng sức khỏe, nhiệt độ môi trường Lợn gầy cho ăn thêm 20% thức ăn tinh so với lợn bình thường, mùa đông khi nhiệt độ dưới 150C cho ăn thêm 20% thức ăn tinh
Lợn nái sau khi tách con 2 ngày đầu cho ăn 0,2 kg thức ăn tinh từ ngày thứ 3 trở đi cho ăn 0,8kg thức ăn tinh + 0,08 kg đậm đặc/con/ngày đến khi
Trang 26động dục thì chuyển sang chế độ ăn của nái chửa kì I, tùy thuộc vào thể trạng của lợn nái, lợn gầy cho ăn nhiều hơn 20% thức ăn tinh Thức ăn được nấu chín, trộn cùng thân cây chuối hoặc cây ngô non băm nhỏ
Đảm bảo chuồng trại luôn khô ráo sạch sẽ và thoáng mát về mùa hè,
ấm áp về mùa đông Lợn được nhốt vào chuồng có nền bằng phẳng, dễ quan sát chăm sóc
Mỗi ô chuồng có phiếu ghi rõ ngày phối giống, dự kiến ngày đẻ để dễ dàng cho công tác quản lý và chăm sóc nhất là công tác đỡ đẻ khi lợn đẻ
• Chăn nuôi lợn đực giống
Lợn đực giống có tầm quan trọng đặc biệt trong cơ sở nhân giống Việc chăm sóc nuôi dưỡng lợn đực giống góp phần nâng cao sức sống của lợn đực, chất lượng tinh dịch và năng lực phối giống Yêu cầu thức ăn cho lợn đực không thối mốc, biến chất, hư hỏng Thức ăn được nấu chín sau đó trộn với cây chuối, cây ngô non phay nhỏ cho ăn Lượng thức ăn cung cấp đảm bảo đủ
để duy trì và tùy theo thời điểm phối giống Thời kỳ cho phối giống thì tăng lượng thức ăn tinh đồng thời bổ sung thêm mỗi ngày 1-2 quả trứng gà Thực hiện chế độ phối giống hợp lý, mỗi đực giống cho phối giống tối đa 2 ngày/1 lần để đảm bảo chất lượng tinh dịch Hàng ngày vào lúc sáng sớm thả đực giống ra bãi chăn thả từ 30-60 phút rồi sau đó lại lùa vào chuồng
• Chăn nuôi lợn thịt
Những con lợn trong quá trình nuôi dưỡng có ngoại hình chưa đủ tiêu chuẩn làm giống thì chuyển sang nuôi thịt, lợn thịt được thả tự do trong sân chơi, có hàng rào ngăn cách với bên ngoài, có mái che để trú mưa trú nắng, có máng ăn máng uống đầy đủ Tẩy giun sán, ký sinh trùng, tiêm phòng định kỳ cho đàn lợn thịt
Khi lợn còn nhỏ, mỗi ngày cho lợn ăn 4 bữa (sáng, trưa và chiều tối) Lợn lớn hơn giảm số bữa ăn, lợn trưởng thành cho ăn 2 bữa/ngày Lợn được
ăn theo khẩu phần như sau: 0,5 kg thức ăn tinh; 0,05 kg đậm đặc; 0,5 kg rau xanh/con/ngày Đối với lợn từ 8 tháng tuổi trở lên cho ăn 0,7kg thức ăn tinh,
Trang 270,07kg đậm đặc/con/ngày Khẩu phần ăn thường tăng thêm các loại rau, cỏ tươi, thân chuối thái mỏng… để hợp với thói quen thích ăn thức ăn xanh của lợn và cung cấp thêm sinh tố cho lợn, đồng thời giảm chi phí
Trong quá trình thực tập tại cơ sở, em đã tham gia chăm sóc được 6 đàn lợn thịt các loại với tổng số lợn là 150 con
1.2.3.4 Công tác khác
Ngoài công tác chăn nuôi đàn lợn, em còn tham gia một số công tác khác tại trại như trồng rau xanh: chuối, rau lang, ngô dày và làm một số công tác tu sửa cơ sở hạ tầng và chuồng trại, tư vấn kỹ thuật cho người dân quanh trại và những khách hàng tới mua lợn về kĩ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn rừng
Bảng 1.4 Tổng hợp kết quả công tác phục vụ sản xuất
TT Nội dung công việc Số lượng Kết quả (mô tả)
Trang 281.3 Kết luận và đề nghị
* Kết luận
Được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn trong quá trình thực tập đề tài với sự cố gắng học hỏi, tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất đã giúp em nắm rõ hơn những kiến thức đã học trên giảng đường, trong sách vở Học hỏi thêm nhiều kiến thức ngoài thực tiễn, nắm tốt kỹ thuật chăn nuôi lợn đặc biệt là chăn nuôi lợn rừng lai Biết quy trình tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn Biết cách phòng và chẩn đoán một số bệnh trên đàn vật nuôi Nắm rõ hơn cách xây dựng, tổ chức và quản lý trang trại Hoàn thành tốt quá trình thực tập
đề tài
* Đề nghị
Trong thời gian thực tập tại trại em có một số đề nghị như sau:
Trại cần xây dựng hệ thống phục vụ sản xuất tốt hơn như hệ thống kho chứa thức ăn, hệ thống nước uống tự động, hệ thống làm mát cho lợn, mở rộng và củng cố khu vực cách ly, giúp chăn nuôi được phát triển bền vững
Trang 29Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài:
“Nghiên cứu hội chứng bệnh đường hô hấp trên đàn lợn rừng từ sơ sinh đến
8 tháng tuổi nuôi tại Chi nhánh công ty nghiên cứu & phát triển động thực vật bản địa và khảo nghiệm một số phác đồ điều trị”
2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp phát triển lâu đời và đang từng bước tiến lên con đườn công nghiệp hóa, hiện đại hóa Cùng với nhiều ngành nghề, ngành chăn nuôi cũng đang phát triển mạnh mẽ, đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển của nền kinh tế quốc dân
Nói đến ngành chăn nuôi, trước tiên phải kể đến ngành chăn nuôi lợn, bởi tầm quan trọng và ý nghĩa thiết thực của nó Ngành chăn nuôi lợn không những đáp ứng yêu cầu trong nước, mà còn xuất khẩu đi nhiều quốc gia khác, làm tăng GDP Hàng năm nó còn cung cấp một lượng lớn phân bón cho ngành trồng trọt Đồng thời thúc đẩy các ngành công nghiêp chế biến và dịch
Nhận thức được tầm quan trọng đó, đồng thời xuất phát từ thực tiến sản
xuất, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu hội chứng bệnh đường hô hấp trên đàn lợn rừng từ sơ sinh đến 8 tháng tuổi nuôi tại Chi nhánh công ty
Trang 30nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa và khảo nghiệm một số phác
đồ điều trị”
2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định tỷ lệ lợn rừng bị nhiễm bệnh đường hô hấp tại trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Chi nhánh công ty nghiên cứu & phát triển động thực vật bản địa
- Khảo nghiệm hiệu quả của một số phác đồ điều trị làm cơ sở cho việc điều trị hội chứng bệnh đường hô hấp tại trại
2.1.2 Ý nghĩa khoa học và cơ sở thực tiễn
- Các kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học góp phần phục vụ cho các nghiên cứu về hội chứng bệnh đường hô hấp tiếp theo của trại và làm
tư liệu nghiên cứu về hội chứng hô hấp tại Chi nhánh công ty nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa
- Các kết quả nghiên cứu điều trị bệnh và đánh giá hiệu quả điều trị bằng một số phác đồ góp phần phục vụ sản xuất ở trại để kiểm soát và khống chế hội chứng hô hấp ở trong đàn lợn rừng nuôi tại cơ sở
2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.2.1 Vai trò và chức năng sinh lý của bộ máy hô hấp
Đối với tất cả các loài động vật thì một trong những yếu tố quyết định đến sự sống là có đủ lượng O2 Để có đủ lượng O2 thiết yếu này và thải ra được lượng CO2 ra khỏi cơ thể thì cơ thể phải thực hiện động tác hô hấp Quy trình hô hấp của cơ thể lợn được chia thành 3 quá trình:
- Hô hấp ngoài: Là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường được thực hiện ở phổi thông qua các phế nang
- Hô hấp trong: Là quá trình sử dụng O2 ở mô bào
- Quá trình vận chuyển CO2, O2 từ phổi đến mô bào và ngược lại
Động tác hô hấp được điều khiển bằng cơ chế thần kinh thể dịch và được thực hiện bởi các cơ quan hô hấp Cơ quan hô hấp của lợn gồm đường dẫn khí (mũi, hầu, họng, khí quản, phế quản) và phổi
Trang 31Dọc đường dẫn khí có hệ thống thần kinh và hệ thống mạch máu phân
bố dày đặc, có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi vào đến phổi Trên niêm mạc đường hô hấp có nhiều tuyến tiết dịch nhờn để giữ bụi và dị vật có lẫn trong không khí Niêm mạc đường hô hấp cũng có lớp lông rung luôn chuyển động hướng ra ngoài do đó có thể đẩy các dị vật hoặc bụi ra ngoài
Cơ quan thụ cảm trên niêm mạc đường hô hấp rất nhạy cảm với các thành phần lạ có trong không khí Khi có vật lạ, cơ thể có phản xạ ho, hắt hơi… nhằm đẩy vật lạ ra ngoài, không cho xâm nhập vào sâu trong đường hô hấp
Khí O2 sau khi vào phổi và khí CO2 thả ra được trao đổi tại phế nang Phổi lợn bao gồm rất nhiều phế nang làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí Một động tác hít vào và thở ra được gọi là một lần hít thở Tần số hô hấp là số lần thở/phút Mỗi loài động vật khác nhau trong điều kiện bình thường có tần số hô hấp khác nhau:
2.2.2 Dịch tễ học các bệnh đường hô hấp phổ biến của lợn
2.2.2.1 Bệnh viêm phổi do virut gây ra
Bệnh viêm phổi do vi rút gây ra gồm:
- Vi rút gây bệnh cúm lợn
Bệnh cúm là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm không những cho lợn
mà cho cả loài người, vi rút cúm typ A thuộc họ Orthomyxoviridae gây ra ở
mọi lứa tuổi lợn, nhưng nặng nhất và chết nhiều nhất là lợn từ 1-5 tuần tuổi Tác nhân gây bệnh là vi rút cúm H1N1, H3N2, H3N1… Các chủng vi rút cúm gia cầm phân lập được từ lợn bệnh là chủng A/swine/Kanagawa/2/78 (H1N2), chủng A/Tokyo/6/73 (H3N2) và chủng A/Kumamato/22/76 (H1N1)
Trang 32phân lập từ Tây Ban Nha Đặc biệt chủng này có kháng nguyên N1 tương tự như N2 của các chủng trên (Nguyễn Xuân Bình, 2005) [2]
Các vi rút cúm có thể gây bệnh cho người, cho các loài gia súc, gia cầm
và chim hoang dã trong đó có lợn Các nhà khoa học xác định vi rút cúm có 2 kháng nguyên bề mặt là H và N luôn thay đổi Hiện nay, người ta đã phân lập được nhiều chủng vi rút thuộc tup A có 9 kháng nguyên N xếp từ N1, N2 đến
N9 và 16 kháng nguyên H từ H1, H2 đến H16 (theo tổ chức Y tế thế giới) Từ 9N và 16H có thể tạo ra 144 vi rút cúm và chúng có thể gây ra 256 dạng cúm cho người và động vật
Trong môi trường tự nhiên, vi rút cúm có thể tồn tại từ 3 đến 30 ngày vẫn giữ nguyên độc lực gây bệnh Vi rút bị diệt dưới ánh sáng mặt trời và nhiệt độ trên 65 độ C trong 30 phút Các loại thuốc sát trùng diệt được vi rút cúm là: Formol 2%, 2% của PVP, iodine 10%, Virkon S, dung dịch xút 5%, nước vôi 10%, B.K.Vet
* Đặc điểm dịch tễ: Bệnh cúm lợn được xếp vào bệnh truyền nhiễm nhóm A nghĩa là bệnh cực kỳ nguy hiểm, lây lan rất nhanh ở các lứa tuổi, nhưng lợn con từ 1 - 5 tuần tuổi bị bệnh nặng và tỷ lệ chết cao nhất
Bệnh cúm lợn có thể lây sang gia cầm và ngược lại, từ đó lây sang người Năm 1918, trên thế giới đã có 20 triệu người bị chết do vi rút H1N1, sau đó những quan sát, thống kê của các chuyên gia y học (WHO) cho thấy:
Từ 1959 đến 1983 đã có khoảng 24 triệu người ở lứa tuổi 14 -30 bị nhiễm vi rút cúm lợn và bị chết ở nhiều quốc gia Vi rút cúm gia cầm khi vào lợn có thể gây đột biến gen, tạo các chủng vi rút cúm có độ lực cao Bệnh cúm lợn lây lan qua đường hô hấp là chính Bệnh phát ra quanh năm, nhưng chủ yếu là vào thời gian chuyển mùa thời tiết ấm sang thời tiết lạnh
* Triệu chứng lâm sàng: Thời gian ủ bệnh: 2 - 5 ngày, rất ít khi 4 ngày Lợn bị bệnh thể cấp tính đột ngột bùng phát và lây lan nhanh ra toàn đàn với tỷ lệ rất cao (gần 100%), sốt cao 41,5 – 420
C Lợn bệnh buồn bã, nằm tụm đống với nhau, khi bị xua đuổi thì chúng đi loạng choạng, run rẩy rồi
Trang 33nằm bệt, thở khó và thở nhanh (thở thể bụng) Vì thở khó, lợn phải ngồi như chó ngồi, ăn kém hoặc bỏ ăn, chảy nước mắt, nước mũi, có những mảng phát ban đỏ ở tai chân, mõm và ở phần da mềm như bụng, bẹn…
Lợn con theo mẹ từ 1 - 5 tuần tuổi chết rất nhanh và tỷ lệ chết cao Những dấu hiệu lâm sàng rất nặng diễn ra 2 - 4 ngày đầu, nhưng sau đó cũng giảm đi rất nhanh Sức khỏe của lợn được hồi phục sau 6 - 7 ngày Tuy nhiên,
có một số lợn vẫn thở khó và ho không giảm do viêm đường hô hấp chính phát và thứ phát
Phần lớn lợn lớn trên 5 tuần tuổi có tỷ lệ chết ít, khoảng 4 - 5% Lợn bị chết chủ yếu do viêm phế quản - phổi nặng và nếu bệnh ghép với các vi khuẩn
gây bệnh đường hô hấp khác như: Mycoplasma, liên cầu khuẩn (Streptococcus), tụ huyết trùng (Pasteurella)… thì tỷ lệ chết sẽ cao hơn
Lợn nái mang thai khi nhiễm vi rút cúm sẽ bị bệnh nặng hơn so với lợn
vỗ béo và thường bị sảy thai sau 3 - 5 ngày kể từ khi có triệu chứng bệnh Nếu không bị sảy thai thì lợn nái bệnh sinh ra con yếu ớt, khó nuôi và chết dần
* Bệnh tích mổ khám: Mổ khám lợn chết do bệnh cúm từ 1 - 5 tuần tuổi cho thấy: Phế quản và phổi có nhiều dịch nhầy thẩm xuất và bọt Niêm mạc phế quản có những đám tụ huyết đỏ, phổi và chùm hạch phổi, hạch phế quản sưng phù nề Cắt ngang các thùy phổi thấy có nhiều dịch lẫn với các đám sợi huyết chảy ra và hiện tượng này cũng thấy ở trong các tiểu phế quản, làm tắc nghẽn lưu thông không khố, đó chính là nguyên nhân gây khó thở Ở một số lợn bị bệnh nặng còn thấy các tiểu thùy phổi tụ huyết màu xám đỏ, sưng phù thũng chiếm 30 - 50% thể tích của phổi Niêm mạc mũi lợn bệnh cũng có hiện tượng sưng phù nề, tụ huyết và chảy dịch nhầy
* Chẩn đoán: Chẩn đoán lâm sàng: Bệnh xảy ra đột ngột, lây lan nhanh (gần 100% đàn lợn), lợn sốt cao, khó thở và ho do viêm phổi và viêm phế quản - phổi Lợn ở lứa tuổi 1 - 5 tuần bị bệnh nặng, có tỷ lệ chết đến 40%, nhưng ở lợn trưởng thành, lợn vỗ béo tỷ lệ chết thấp 4 - 5 %
Chẩn đoán phòng thí nghiệm: Phân lập và định hoạt vi rút cúm
Trang 34Chẩn đoán miễn dịch: Các phương pháp ngưng kết hồng cầu (HI, HA) Phương pháp miễn dịch gắn men (ELISA) được áp dụng để chẩn đoán nhanh, chính xác bệnh cúm lợn
* Điều trị: Không có thuốc đặc trị bệnh Do vậy khi dịch cúm xảy ra, người ta áp dụng các biện pháp nâng cao sức đề kháng và chống nhiễm khuẩn thứ phát
Cách ly chuồng có lợn bị cúm với các chuồng khác, không di chuyển lợn ra khỏi chuồng Phải bao vây, tiêu độc triệt để khu chuồng như: Phun thuốc sát trùng mạnh PVP.Iodine 10%, Virkon.S, B.K.Vet, rắc vôi bột xung quanh chuồng, cử người nuôi riêng lợn chuồng đó với đầy đủ các trang bị bảo
hộ (khẩu trang, áo quần bảo hộ, ủng, găng tay, kính và mũ bảo hộ)
Cho lợn ăn thức ăn nhẹ dễ tiêu, thêm rau xanh, củ quả rửa sạch và thái nhỏ sẽ làm cho lợn chóng hồi phục
Sử dụng thuốc kháng sinh trộn vào thức ăn, hoặc pha nước cho uống
Có thể dùng một trong các kháng sinh và cách chữa của bệnh suyễn lợn để ngừa bệnh thứ phát và giảm tỷ lệ chết, chống biến chứng và còi cọc Thuốc phải dùng cho cả đàn lợn trong chuồng, thời gian sử dụng 4 - 5 ngày liền: + Pig.Mix: 8kg/tấn thức ăn/ngày
+ Gentafam 1: 4kg/tấn thức ăn/ngày
+ Flumequin 20: 10ml/lít nước
* Phòng bệnh: Không nuôi chung các lứa tuổi lợn khác nhau trong cùng một chuồng hoặc trong một khu vực với một số loài gia cầm và chim hoang khác Tổ chức tiêm vắc xin cho đàn lợn trong vùng có lưu hành bệnh hoặc các trại lợn giống, nếu có điều kiện
Hiện nay, các loại vắc xin vô hoạt được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới như:
+ Flusure RTU của Mỹ, là vắc xin vô hoạt phòng bệnh cúm lợn Tiêm lần 1 cho lợn con lúc 3 tuần tuổi và sau 3 tuần tiêm nhắc lại lần 2 (mỗi con
Trang 35tiêm sâu bắp thịt 2ml vắc xin) Sau đó nếu nuôi tiếp thì cứ 6 tháng tiêm lại một lần
+ Flusure/Respisure RTU: Vắc xin vô hoạt đa giá của Mỹ phòng bệnh cúm và suyễn lợn (cách dùng và phương pháp dùng như vắc xin Flusure RTU)
Với lợn nái và đực giống, tiêm vắc xin chống cúm 2ml/con lúc 21 ngày trước khi phối giống, sau đó một năm tiêm định kỳ 2 lần cách nhau 6 tháng
- Vi rút gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)
* Nguyên nhân:
Hội chứng rối loạn sinh sản ở lợn mà trong một thời gian dài trước đây vẫn gọi là “Bệnh bí hiểm”, không rõ nguyên nhân Ngày nay các nhà khoa học Hà Lan và Mỹ nghiên cứu, tìm ra vi rút gây bệnh (1990)
Đó là một loại vi rút thuộc họ Togaviridae, có ARN đặt tên là Lelystad
đã gây ra hội chứng rối loạn sinh sản như: Sảy thai, chết lưu thai, lợn con chết yểu sau khi sinh và trạng thái viêm phổi lợn con và lợn choai (Nguyễn Bá Hiên, 2007) [3]
* Triệu chứng lâm sàng
Biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Chủng vi rút, tuổi, giới tính, điều kiện môi trường và sự kế phát của một
số vi sinh vật khác
Triệu chứng lâm sàng được thể hiện rất khác nhau, theo ước tính cứ
3 đàn lần đầu tiếp xúc với mầm bệnh thì một đàn không có biểu hiện, một đàn có biểu hiện mức độ vừa và một đàn biểu hiện ở mức độ nặng Lý do của việc này đến nay vẫn chưa có lời giải thích Tuy nhiên, với những đàn khoẻ mạnh thì mức độ bệnh cũng giảm nhẹ hơn và cũng có thể vi rút tạo nhiều biến chủng với độc lực khác nhau Thực tế, nhiều đàn có huyết thanh dương tính nhưng không có dấu hiệu lâm sàng (Nguyễn Văn Thanh, 2007) [11] Mỗi loại lợn và ở từng lứa tuổi khi mắc bệnh có những biểu hiện khác nhau: