1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị.

66 946 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 536,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ quan điểm trên và được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự nhất trí của thầy giáo hướng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở, em đã tiế

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-  -

NÔNG VĂN TAM

Tên đề tài:

§¸NH GI¸ T×NH H×NH M¾C BÖNH VI£M Tö CUNG ë §µN LîN N¸I

NGO¹I Vµ THö NGHIÖM MéT Sè PH¸C §å §IÒU TRÞ

KHãA LUËN TèT NGHIÖP §¹I HäC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên nghành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khóa học : 2010 - 2015

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-  -

NÔNG VĂN TAM

Tên đề tài:

§¸NH GI¸ T×NH H×NH M¾C BÖNH VI£M Tö CUNG ë §µN LîN N¸I

NGO¹I Vµ THö NGHIÖM MéT Sè PH¸C §å §IÒU TRÞ

KHãA LUËN TèT NGHIÖP §¹I HäC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên nghành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khóa học : 2010 - 2015

Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Văn Thăng Khoa Chăn nuôi Thú y – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tại trường, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong trường, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông lâm - Thái Nguyên Đến nay tôi đã hoàn thành chương trình học tập và thực tập tốt nghiệp

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và lời cảm ơn sâu sắc tới Nhà trường, các thầy cô giáo, bạn bè trong khoa Chăn nuôi Thú y Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo TS Trần Văn Thăng trường Đại học Nông lâm - Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn tôi trong thời gian thực tập để tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên trại lợn nái xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài trong quá trình thực tập tại cơ sở

Tôi xin cảm ơn bạn bè và người thân đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập, thực tập để hoàn thành đề tài này

Trong quá trình thực tập, bản thân tôi không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô để tôi được trưởng thành hơn trong cuộc sống sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014

Sinh viên

Nông Văn Tam

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Để hoàn thành chương trình đào tạo trong Nhà trường, thực hiện

phương châm "học đi đôi với hành", "lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất", thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình

học tập của tất cả các trường Đại học nói chung và trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói riêng Giai đoạn thực tập chiếm một vị trí hết sức quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp sinh viên làm quen với thực tiễn sản xuất, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương thức tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho sinh viên có tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo, để khi ra trường trở thành một người cán

bộ có chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào

sự nghiệp phát triển đất nước

Xuất phát từ quan điểm trên và được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự nhất trí của thầy giáo

hướng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh

giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị”

Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế nên trong bản khóa luận tốt nghiệp này không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của bạn bè, đồng nghiệp để bản khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

P : Thể trọng STT : Số thứ tự

TB : Trung bình

TT : Thể trọng

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

trang

Bảng 1.1: Cơ cấu đàn lợn trong trại 5

Bảng 1.2: Lịch phòng bệnh ở trại lợn nái 13

Bảng 1.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 20

Bảng 2.1: Một số tiêu chí p hân biệt các thể viêm tử cung 46

Bảng 2.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 47

Bảng 2.3: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái trong 2 năm 49

( từ năm 2013 đến tháng 11 năm 2014) 49

Bảng 2.4: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ của lợn nái 50

Bảng 2.5: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo các tháng trong năm 51

Bảng 2.6: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung theo phác đồ điều trị 52

Bảng 2.7: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung và khả năng sinh sản của lợn nái sau khi khỏi bệnh 53

Bảng 2.8: Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến khả năng thụ thai của lợn nái sau khi khỏi bệnh 54

Trang 7

MỤC LỤC

trang

Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1

1.1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1

1.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 2

1.1.3.Tình hình sản xuất nông nghiệp 5

1.1.4 Đánh giá chung 6

1.2 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT 7

1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất 7

1.2.2.Phương pháp tiến hành 8

1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất 9

1.3 KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ 21

1.3.1 Kết luận 21

1.3.2 Đề nghị 21

Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 22

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 22

2.1.1 Tính cấp thiết của đề tài 22

2.1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 23

2.1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 23

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 23

2.2.1 Cơ sở khoa học 23

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 43

2.3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45

2.3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 45

2.3.2 Địa điểm, thời gian tiến hành 46

2.3.3 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 46

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 46

2.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49

2.4.1 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của đàn lợn nái qua 2 năm (2013-2014) 49

2.4.2 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ của lợn nái 50

Trang 8

2.4.3 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo các tháng trong năm 51

2.4.4 Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung theo phác đồ điều trị 52

2.4.5 Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung và khả năng sinh sản của lợn nái sau khi khỏi bệnh 53

2.4.6 Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến khả năng thụ thai của lợn nái sau khi khỏi bệnh 54

2.5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 55

2.5.1 Kết luận 55

2.5.2 Tồn tại 55

2.5.3 Đề nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

I TÀI LIỆU TRONG NƯỚC 57

II TÀI LIỆU DỊCH TỪ TIẾNG NƯỚC NGOÀI 58

Trang 9

Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Trại lợn nái ngoại xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên là một đơn vị chăn nuôi thuộc Công ty cổ phần chăn nuôi CP - Việt Nam đóng trên địa phận hành chính xóm Non Tranh, xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên Tân Thành là một xã miền núi nằm ở phía Đông Bắc ở huyện Phú Bình, trung tâm xã cách trung tâm huyện 7 km, xã có tổng diện tích tự nhiên là 2871.33 ha, xã được chia thành 12 đơn vị hành chính xóm Vị trí của xã được tiếp giáp như sau:

+ Phía Bắc giáp xã Hợp Tiến huyện Đồng Hỷ

+ Phía Nam giáp xã Tân Hòa

+ Phía Tây giáp xã Tân Kim

+ Phía Đông giáp với xã Tam Tiến huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang Nhìn chung đây là một vị trí khá thuận lợi cho một trại chăn nuôi vì nó cách xa khu công nghiệp, xa khu dân cư và giao thông chính nhưng vẫn thuận tiện cho vận chuyển thức ăn và xuất lợn

1.1.1.2 Điều kiện địa hình, đất đai

Trại chăn nuôi nằm trong khu vực Trung du miền núi phía bắc nằm trên địa hình không bằng phẳng chủ yếu là đồi núi thấp tuy nhiên lại thuận lợi về giao thông và điện nước Tổng diện tích tự nhiên của trại là 29 ha bao gồm 3 khu: khu chăn nuôi lợn nái gia công (16 ha), khu nuôi lợn rừng (3 ha), khu dự kiến nuôi bò (10 ha) Đất đai trong trại chủ yếu là đất đồi là loại đất feralit vàng và khả năng giữ nước kém, nghèo mùn, nghèo dinh dưỡng và hơi chua

do vậy hiệu quả kinh tế cây trồng không cao

1.1.1.3 Thời tiết khí hậu

Trại chăn nuôi xã Tân Thành nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa Phân ra làm 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông và chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa nóng mưa nhiều bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, mùa lạnh khô

Trang 10

bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Khí hậu xã Tân Thành có một số đặc trưng sau:

+ Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm là: 23,1°C - 24,4°C

+ Lượng mưa trung bình cả năm là 2000 mm đến 2500 mm

+ Tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 7 và thấp nhất vào tháng 1 + Nhiệt độ cao nhất: 36°C - 37°C (tháng 6, 7)

+ Nhiệt độ thấp nhất: 9°C - 10°C (tháng 11, 12)

+ Ẩm độ tương đối trung bình/năm: 70% - 85%

+ Tổng số giờ nắng trong năm giao động từ 1200h đến 1600h

Với điều kiện như vậy nhìn chung thuận lợi phát triển cả về chăn nuôi lẫn trồng trọt Tuy nhiên, cũng có những giai đoạn điều kiện khí hậu thay đổi thất thường như hạn hán, lũ lụt mùa hè có ngày nhiệt độ rất cao (39°C - 40°C), mùa Đông có ngày nhiệt độ rất thấp (dưới 10 °C) ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp

1.1.1.4 Nguồn nước

Nguồn nước từ chăn nuôi của trại được lấy từ giếng khoan, đảm bảo nước sạch và đủ nhu cầu sinh hoạt cho công nhân và nước dùng cho lợn trong trại ngay cả mùa hè oi bức Nguồn nước cho trồng trọt được lấy từ ao cá và tận dụng nước tự nhiên.

1.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

1.1.2.1 Tình hình dân cư xung quanh trại

Xã Tân Thành có tổng số dân là 5.470 nhân khẩu, 1.156 hộ, chủ yếu sản xuất nông nghiệp nằm ở 12 xóm, trong đó nam 2.734 người, nữ 2.736 người Số người trong độ tuổi lao động là 3.695 người, trong đó nam 1.823 người, nữ 1.872 người trên địa bàn xã có 7 dân tộc anh em sinh sống, trong

đó dân tộc Tày và Nùng là chủ yếu Người dân tộc chiếm 68% dân số Tuy nhiên dân cư xung quanh trại có nhận thức khá cao, một số hộ sinh sống xung quanh trại họ làm nông nghiệp, chăn nuôi khá nhiều lợn là điều kiện tốt để cho sự phát triển của trung tâm

Trang 11

1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của trại, cơ sở vật chất kỹ thuật

* Cơ cấu tổ chức của trại

+ Cơ cấu tổ chức: gồm 3 nhóm

Nhóm quản lý: 1 chủ trại, 1 quản lý trại, 2 quản giáo

Nhóm kỹ thuật: 2 kỹ sư, 1 kỹ thuật điện

Nhóm công nhân: 2 công nhân xã hội, 25 phạm nhân cải tạo

Khu chuồng dành cho chăn nuôi lợn có tổng diện tích 8000 m², hệ thống chuồng trại quy mô phù hợp với hướng chăn nuôi công nghiệp, hệ thống chuồng lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái, lợn đực và sàn nhựa cho lợn con cùng với máng uống tự động Có 4 loại chuồng: Chuồng cách ly, chuồng lợn đực, chuồng lợn nái chửa và chuồng lợn nái đẻ trong đó:

+ Chuồng cách ly có 4 chuồng 240 m²: Để nuôi lợn hậu bị được nhập

từ các trại gia công lợn hậu bị của Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam trong thời gian 3 tháng sau khi đã làm vaccine đầy đủ và trước khi được đưa lên giống mỗi chuồng có thể nuôi được từ 30 - 40 lợn hậu bị

+ Chuồng lợn đực 64 m²: Bao gồm 24 ô để nuôi lợn đực và 1 ô để khai thác tinh

+ Chuồng lợn nái chửa: Gồm 2 chuồng 3300 m²: Chuồng 1 và chuồng 2 mỗi chuồng gồm 8 dãy mỗi dãy có 75 ô để nuôi và chăm sóc lợn nái trong thời gian mang thai được sắp xếp theo các kỳ mang thai khác nhau Riêng chuồng 1 dãy 1 được thiết kế để cho lợn nái chờ phối và là nơi thụ tinh nhân tạo

+ Chuồng lợn nái đẻ bao gồm 3 chuồng 2100 m² mỗi chuồng chia làm

2 khu A và khu B, mỗi khu có 2 dãy, mỗi dãy có 58 ô chuồng được thiết kế sàn nhựa cho lợn con và sàn bê tông cho lợn mẹ

Trang 12

Ở mỗi chuồng được thiết kế quạt hút gió ở cuối chuồng và hệ thống giàn mát bằng nước ở đầu chuồng, được lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng và bóng đèn hồng ngoại để sưởi ấm, úm lợn con, đảm bảo mát mẻ về mùa Hè ấm

áp vào mùa Đông bằng cách điều chỉnh quạt, giàn làm mát và bóng đèn sưởi

ấm trong chuồng Mỗi chuồng được lắp đặt máy bơm nước để tắm cho lợn và

vệ sinh chuồng trại hằng ngày, cuối chuồng mỗi ô đều có hệ thống thoát phân

và nước thải Bên cạnh chuồng lợn đực có xây dựng phòng làm tinh lợn với

15 m², với đầy đủ tiện nghi như: kính hiển vi, nhiệt kế, đèn cồn, máy ép ống tinh, tủ lạnh bảo quản tinh, nồi hấp, panh, kéo… Có hệ thống đường đuổi lợn được xây dựng để nối từ các ô chuồng với nhau Nhìn chung khu vực chuồng nuôi được xây dựng khá hợp lý, thuận lợi cho việc chăm sóc, đi lại, đuổi lợn cho các dãy chuồng

Ngay cạnh khu chăn nuôi lợn, trại có xây dựng 4 phòng tắm sát trùng cho công nhân trước khi ra, vào chuồng chăm sóc lợn, 1 kho thuốc, 2 kho cám, 1 phòng ăn ca và 1 phòng nghỉ trưa cho công nhân

* Các công trình phụ trợ khác

Để phục vụ cho sản xuất, trại còn xây dựng 2 giếng khoan, 2 bể chứa nước dung tích lớn mỗi bể 200 m³ và hệ thống máy bơm đảm bảo cung cấp nước sạch cho sản xuất và cho sinh hoạt

Xung quanh trại có diện tích trồng cây xanh, cây ăn quả khá lớn, nhà để phân 75 m², lưới điện nội trại 1000 m, 5 biogas xử lý chất thải 1 bể biogas yếm khí

1200 m³, 4 bể biogas trần có tổng thể tích 1200 m³ 4 ao xử lý nước thải, 1 ao nuôi

cá rộng 4300 m² sâu 3 m tận dụng nguồn chất thải từ chăn nuôi

Ngoài các cơ sở vật chất trên trại còn xây dựng hệ thống nhà ở, nhà điều hành, nhà bếp, nhà vệ sinh để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của cán bộ công nhân viên trong trại

1.1.2.3 Tình hình sản xuất của trại

Cơ cấu đàn trong trại được trình bày trong bảng 1.1

Trang 13

Bảng 1.1: Cơ cấu đàn lợn trong trại

đã đáp ứng phần nào nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân trong xã

Về giáo dục: Xã Tân Thành đã xây dựng được 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học và 1 trường trung học cơ sở khan trang sạch đẹp, kiên cố, phục vụ tốt công tác giảng dạy trong xã Xã chưa có trường trung học phổ thông, học sinh muốn đi học cấp III phải đi học ở trường trung học phổ thông Phú Bình cách trung tâm xã 10 km do đó việc đi lại của các em còn nhiều khó khăn

1.1.3.Tình hình sản xuất nông nghiệp

Là địa phương có vị trí địa lý, địa hình cũng như khí hậu có nhiều đặc trưng phong phú cho nên tạo cho xã Tân Thành có nền sản xuất nông nghiệp

đa dạng với nhiều loại cây trồng vật nuôi Xã Tân Thành đã tập trung chỉ đạo nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp giá trị kinh tế kinh tế cao nhằm phát huy tối đa hiệu quả giá trị sử dụng đất của địa phương Đẩy mạnh chương trình chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng, theo mô hình chuyên canh, đa canh, nuôi thủy sản

1.1.3.1 Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi

Địa phương chăn nuôi nhiều loại gia súc gia cầm và con đặc sản Xong chủ yếu vẫn là chăn nuôi lợn, gà, ngan, vịt, trâu, bò Qua điều tra cho thấy ở

xã Tân Thành phát triển mạnh chăn nuôi lợn Ở Tân Thành phát triển mạnh

Trang 14

chăn nuôi lợn theo mô hình trang trại, gia trại hiện có 1 trại lợn nái quy mô 1.200 nái, 1 trại lợn nái quy mô 350 con nái ngoại, 10 gia trại chăn nuôi lợn thịt quy mô từ 100 đến 500 con/lứa Hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ trong các gia đình đang thu hẹp và không phát triển do không có lãi hoặc bị rủi do dịch bệnh 1 trại chăn nuôi gà công nghiệp quy mô 1.000 con/lứa Ngan, vịt, trâu

bò được chăn nuôi rải rác trong các hộ chưa có quy mô lớn

Riêng trại lợn nái Tân Thành chủ yếu nuôi lợn nái ngoại, nhằm mục đích tăng đàn nái ngoại trong nhân dân, cung cấp lợn con làm giống cho lai kinh tế và một phần để nuôi thịt, với mong muốn tăng tỷ lệ nạc, phục vụ cho công tác xuất khẩu thịt lợn

Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi lợn, trại còn sử dụng diện tích ao hồ vào việc chăn nuôi cá thịt, nuôi vịt tận dụng chất thải từ chăn nuôi lợn, tận dụng đất để nuôi gà góp phần tăng thu nhập và việc làm cho công nhân trong trại

1.1.3.2 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt

Ngành trồng trọt được phát triển với nhiều loại cây trồng như lúa, ngô, sắn, lạc, đậu tương Nhóm cây ăn quả có nhãn, vải thiều, chuối Nhìn chung vẫn tập trung vào các cây nhóm lương thực là chủ yếu

Nhiệm vụ chính của trại lợn nái Tân Thành là chăn nuôi cho nên trong những năm vừa qua việc phát triển ngành trồng trọt chỉ là 1 lĩnh vực phụ Tổng diện tích của trại là 29 ha phục vụ chăn nuôi là chủ yếu Trại triển khai trồng các loại cây ăn quả, chuối, bòng, nhãn, ổi, các loại rau, các loại cỏ nhằm xây dựng thành một mô hình sản xuất khép kín, cân bằng sinh thái

1.1.4 Đánh giá chung

1.1.4.1 Thuận lợi

Tân Thành có điều kiện tự nhiên cũng như xã hội thuận lợi cho ngành nông nghiệp phát triển mạnh, đặc biệt có bộ máy Đảng chính quyền, các ngành đoàn thể hoạt động tốt có nề nếp, đoàn kết thống nhất cao Nhân dân cần cù chịu khó sáng tạo, biết tiếp thu các tiến bộ khoa học vào sản xuất, trình

độ dân trí khá

Trang 15

Trại có hệ thống chuồng trại và trang thiết bị hiện đại, do đó năng suất

và chất lượng sản phẩm không ngừng tăng lên

Hệ thống điện lưới và hệ thống nước sạch luôn cung cấp đầy đủ cho chăn nuôi và sinh hoạt của trại

Được sự quan tâm tạo điều kiện và có các chính sách hỗ trợ đúng đắn của các ngành, các cấp có liên quan như UBND xã Tân Thành, Trạm thú y huyện Phú Bình tạo điều kiện cho sự phát triển của trại

Được Công ty cổ phần chăn nuôi CP - Việt Nam cung cấp về con giống, thức ăn, thuốc thú y có chất lượng tốt

Trại có đội ngũ kỹ thuật và công nhân nhiệt tình, năng động, có lòng yêu nghề và có tính kỷ luật cao trong công việc

Trại nằm giữa thời tiết diễn biến phức tạp nên khâu phòng trừ dịch bệnh gặp nhiều khó khăn Diễn biến dịch bệnh và thời tiết năm 2014 phức tạp làm chi phí phòng bệnh và chữa trị tăng lên, ảnh hưởng tới giá thành

Do đặc điểm sản xuất của ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng là ngành có chu kỳ sản xuất dài, tốc độ quay vòng vốn chậm nên lâu hồi vốn Mặt khác để đầu tư cho một kỳ sản xuất đòi hỏi một lượng vốn tương đối lớn, trong khi đó kinh phí đầu tư cho sản xuất còn hạn hẹp, trang thiết bị thú y còn thiếu và chưa đồng bộ

1.2 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất

Để hoàn thành tốt công việc trong thời gian thực tập, tôi đã căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản trên cơ sở phân tích những khó khăn thuận lợi của trại,

áp dụng những kiến thức đã học trong nhà trường vào thực tế sản xuất kết hợp

Trang 16

với học hỏi kinh nghiệm của những cán bộ đi trước, tôi đã đề ra một số nội dung công việc như sau:

1.2.1.1 Công tác chăn nuôi

Tìm hiểu về quy trình chăn nuôi các loại lợn: Lợn nái, lợn con theo mẹ,

lợn đực

Nắm vững đặc điểm của các giống lợn có ở trại

Tham gia công tác vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn

Tham gia đỡ đẻ cho lợn nái, cắt tai, cắt đuôi cho lợn con, làm ổ úm cho lợn con

Tham gia công tác phát hiện lợn động dục và phụ giúp phối giống cho lợn nái động dục

Tham gia lập sổ sách theo dõi từng cá thể, ghi chép các chỉ tiêu sinh lý sinh sản và tiến hành ghép đôi giao phối phù hợp

Tiến hành đề tài nghiên cứu khoa học trên đàn lợn thí nghiệm của trại

1.2.1.2 Công tác thú y

Tiêm phòng vaccine cho đàn lợn theo quy trình tiêm phòng của trại Chẩn đoán và điều trị một số bệnh mà đàn lợn mắc phải trong quá trình thực tập

Phun thuốc sát trùng chuồng trại, vệ sinh dụng cụ chăn nuôi theo quy trình vệ sinh thú y

Tham gia vào công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn

Tiến hành chuyên đề nghiên cứu khoa học trên đàn lợn nái của trại Tham gia vào các công tác khác

Học hỏi cán bộ thú y tại cơ sở, trực tiếp bám sát cơ sở sản xuất, phát huy những thuận lợi sẵn có, khắc phục những khó khăn về trang thiết bị kỹ thuật để hoàn thành tốt công việc

Trang 17

Tham khảo tài liệu chuyên môn

Mạnh dạn áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất Chấp hành nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy chế của nhà trường, của trại đề ra

1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất

1.2.3.1 Công tác chăn nuôi

Trong thời gian thực tập tại trại, được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ công nhân viên trong trang trại cùng với sự cố gắng của bản

thân tôi đã thu được các kết quả sau:

* Công tác giống

+ Phát hiện lợn nái động dục

Qua thực tế thực tập tại trang trại, dưới sự chỉ bảo của các cán bộ kỹ

thuật tôi thấy lợn nái động dục có những biểu hiện sau:

Lợn phá chuồng, ăn ít rồi bỏ ăn

Khi cho lợn nái đi qua các ô chuồng lợn đực thì vểnh tai, khi có tác động trực tiếp thì đứng ì

Lợn có biểu hiện bồn chồn hay đứng lên nằm xuống, ta quan sát được vào khoảng 10 - 11 giờ trưa

Cơ quan sinh dục có biểu hiện: Âm hộ sung huyết, sưng, mẩy đỏ, có dịch tiết chảy ra trong, loãng và ít, sau đó chuyển sang đặc dính

+ Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái

Dưới sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật, chính tôi đã tự tay dẫn tinh cho một số lợn nái đã có biểu hiện động dục và chịu đực gồm các bước sau:

Bước 1: Trước khi dẫn tinh cho lợn nái, tôi đã quan sát triệu chứng

động dục trước đó và đã xác định khoảng thời gian dẫn tinh thích hợp nhất

Bước 2: Chuẩn bị dụng cụ

Bước 3: Chuẩn bị tinh dịch đảm bảo về thể tích (80 - 100 ml) và số lượng

tinh trùng cần có trong một liều dẫn tinh 1,5 - 2,0 tỷ tinh trùng tiến thẳng

Bước 4: Vệ sinh lợn nái

Bước 5: Dẫn tinh

Bước 6: Sau khi dẫn tinh xong, phải vệ sinh dụng cụ sạch sẽ Sau khi

dẫn tinh được 21 - 25 ngày phải tiếp tục quan sát, kiểm tra kết quả thụ thai,

Trang 18

phát hiện những lợn cái động dục lại để kịp thời dẫn tinh lại Kết quả thụ thai

ở kỳ động dục nào được ghi vào kết quả thụ thai của chu kỳ động dục ấy Công tác vệ sinh chăn nuôi là một trong những khâu quan trọng, quyết định tới thành quả trong chăn nuôi Nó bao gồm tổng hợp nhiều yếu tố: không khí, đất, nước, chuồng trại hiểu được tầm quan trọng của vấn đề này nên trong suốt thời gian thực tập tôi đã cùng với công nhân tổ chăn nuôi của trại thực hiện tốt quy trình vệ sinh thú y, quan tâm tới bầu tiểu khí hậu chuồng nuôi (luôn thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông) Hàng ngày tham gia quét dọn vệ sinh chuồng trại, khơi thông cống rãnh thoát nước Tham gia vệ sinh sát trùng khu vực chăn nuôi, phun thuốc sát trùng lên chuồng trại, khu vực chăn nuôi để tránh mầm bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào khu vực chăn nuôi

* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng

Trong quá trình thực tập tại trại, tôi đã tham gia chăm sóc nái chửa, nái đẻ, tham gia đỡ đẻ, chăm sóc cho đàn lợn con theo mẹ đến cai sữa Tôi trực tiếp vệ sinh, chăm sóc, theo dõi đàn lợn thí nghiệm Quy trình chăm sóc nái chửa, nái chờ đẻ, nái đẻ, đàn lợn con theo mẹ đến khi cai sữa như sau:

+ Đối với nái chửa:

Lợn nái chửa được nuôi chủ yếu ở chuồng lợn nái chửa Hàng ngày vào kiểm tra lợn, vệ sinh, dọn phân không để cho lợn nằm đè lên phân, lấy cám cho lợn ăn, rửa máng, phun thuốc sát trùng hàng ngày, xịt gầm, cuối giờ chiều phải chuyển phân ra kho phân Lợn nái chửa được ăn loại cám 566, 567 với khẩu phần ăn phân theo tuần chửa, thể trạng, lứa đẻ như sau:

Đối với nái chửa, từ tuần 1 đến tuần chửa 12 ăn cám 566, khẩu phần 1,5 - 2 kg/con/ngày, cho ăn 2 lần trong ngày Nái hậu bị cho ăn 1,5 kg/ngày

Đối với nái chửa, từ tuần 13 đến tuần chửa 14 ăn cám 567, khẩu phần 3 kg/con/ngày, cho ăn 2 lần trong ngày

Đối với nái chửa từ tuần 15 trở đi ăn cám 567, khẩu phần 3 kg/con/ngày, cho ăn 2 lần trong ngày

Trang 19

+ Đối với nái đẻ:

Lợn nái chửa được chuyển lên chuồng đẻ trước ngày đẻ dự kiến 7 - 10 ngày Trước khi chuyển lợn lên chuồng phải được dọn dẹp và rửa sạch sẽ Lợn chuyển lên phải được ghi đầy đủ thông tin lên bảng ở đầu mỗi ô chuồng Thức ăn của lợn chờ đẻ được cho ăn với khẩu phần ăn 3 - 4 kg/ngày, chia làm

2 bữa sáng, chiều

Lợn nái chửa trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày, giảm cám để phân trong trực tràng không quá lớn, tạo điều kiện cho lợn nái đẻ dễ, tránh được lợn con

bị chết ngạt do ở trong tử cung quá lâu Mỗi ngày giảm 0,5 kg cám đến ngày

đẻ dự kiến còn khẩu phần ăn là 1 kg/con/ngày Nếu nái nào quá gầy thì khẩu phần ăn là 1,5 kg/con/ngày

Khi lợn nái đẻ được 2 ngày, khẩu phần ăn tăng dần từ 2 - 5 kg/con/ngày chia làm hai bữa sáng, chiều Điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp nhu cầu của chúng

+ Đối với đàn lợn con theo mẹ đến khi cai sữa như sau:

Sau khi đẻ (nếu sang đẻ thì chiều tiến hành, nếu tối đẻ thì tiến hành vào sang hôm sau) tiến hành bấm nanh hoặc mài nanh, cắt rốn

Lợn con 2 - 3 ngày tuổi bấm số tai, cắt đuôi và tiêm sắt cho lợn, cho uống thuốc phòng phân trắng lợn con

Lợn con 3 - 4 ngày tuổi cho lợn con uống thuốc phòng cầu trùng

Lợn con 4 - 5 ngày tuổi tiến hành thiến lợn đực

Lợn con được từ 4 - 6 ngày tuổi tập cho ăn bằng cám hỗn hợp hoàn chỉnh 550 Lợn con được 16 - 18 ngày tuổi tiêm phòng dịch tả

Lợn con được 18 - 22 ngày tuổi tiến hành cai sữa cho lợn

Lợn con ở đây được cai sữa sớm (18 - 22 ngày tuổi) và được cho tập ăn

từ rất sớm (4 - 6 ngày tuổi) nhằm nâng cao khối lượng lợn con cai sữa, giảm hao mòn lợn mẹ, tăng sức đề kháng cho lợn con Cách tập cho lợn con ăn sớm như sau: đầu tiên cho một ít thức ăn vào trong máng ăn đặt vào ô chuồng để lợn con làm quen dần với thức ăn Sau khi lợn con đã quen và ăn được, từ từ tăng lượng thức ăn lên

Trang 20

1.2.3.2 Công tác thú y

1.2.3.2.1 Công tác phòng bệnh

Tại trại lợn quy trình vệ sinh thú y phòng bệnh được thực hiện hết sức nghiêm ngặt, tập trung chủ yếu vào 2 khâu: vệ sinh phòng bệnh và phòng bệnh bằng vaccine

* Vệ sinh phòng bệnh

Vệ sinh phòng bệnh là công tác rất quan trọng, nó có tác dụng tăng sức

đề kháng cho vật nuôi, giảm nguy cơ xảy ra dịch bệnh, hạn chế những bệnh

có tính chất lây lan từ đó phát huy tốt tiềm năng của giống

Chuồng trại được xây dựng thoáng mát về mùa hè, mùa đông được che chắn cẩn thận, xung quanh các chuồng nuôi đều trồng các cây lớn Khoảng cách giữa các nhà nái lại có các hồ nước tạo cho các chuồng nuôi có độ thông thoáng và mát tự nhiên Giữa khu nái sinh sản và lợn thương phẩm có hố vôi nước có tác dụng sát trùng, đồng thời tại các cửa của mỗi chuồng đều rắc vôi bột, từ đó hạn chế được rất nhiều tác động của mầm bệnh bên ngoài đối với lợn nuôi trong chuồng Hàng ngày, hàng tháng đều có lịch phun thuốc sát trùng định kỳ và làm cỏ dại xung quanh khu vực nuôi Chuồng được tiêu độc bằng thuốc sát trùng Ommicide vào đầu giờ chiều hàng ngày, pha với tỷ lệ 1:3200

Ở các chuồng đẻ, sau khi cai sữa lợn con, lợn mẹ được chuyển xuống chuồng bầu 1 (khu vực chờ phối) Sau khi xuất lợn con, các tấm đan chuồng này được tháo ra mang ngâm ở hố sát trùng bằng dung dịch NaOH 10%, ngâm trong 1 ngày sau đó được cọ sạch, phơi khô Khung chuồng cũng được cọ sạch, xịt bằng dung dịch NaOH pha với nồng độ loãng, sau đó xịt lại bằng dung dịch vôi xút Gầm chuồng cũng được vệ sinh sạch sẽ, tiêu độc khử trùng kỹ Để khô

1 ngày tiến hành lắp đan vào, sau đó đuổi lợn chờ đẻ từ chuồng bầu lên

* Phòng bệnh bằng vaccine

Mầm bệnh có ở khắp mọi nơi, mọi lúc và sẵn sàng xâm nhập vào cơ thể khi có được điều kiện thích hợp để gây bệnh Do đó, bên cạnh việc vệ sinh phòng bệnh, thì phòng bệnh bằng vaccine luôn được trại coi trọng và đặt lên hàng đầu với mục tiêu phòng bệnh hơn chữa bệnh Do đặc thù của trại luôn sản xuất lợn giống, lợn thương phẩm nên việc theo dõi và thực hiện lịch tiêm phòng chính xác là rất quan trọng

Trang 21

Tiêm phòng bằng vaccine là biện pháp tạo miễn dịch chủ động cho gia súc chống lại mầm bệnh và là biện pháp hữu hiệu nhất hiện nay Hiệu quả của vaccine phụ thuộc vào trạng thái sức khỏe của con vật, trên cơ sở đó trại chỉ tiêm vaccine cho lợn khỏe mạnh để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn

Quy trình tiêm phòng cho đàn lợn của công ty được chúng tôi trình bày

ở bảng 1.2

Bảng 1.2: Lịch phòng bệnh ở trại lợn nái Loại

lợn Tuần tuổi Vaccine/Thuốc

Phương pháp

Sau khi nhập vào

trại tuần 2 (25 tuần

tuổi)

PRRS (1) Tiêm bắp 2 ml Boehringer

Tuần 4 (27 tuần CSF Tiêm bắp 2 ml Ceva/choong

Trang 22

tuổi) Ang VAC

Diluent Tiêm bắp 2 ml veterina Tuần 5 (28 tuần

Trang 23

Nova coc 5% Bơm miệng 0.5

ml/con Anova Ferrom 10% Tiêm bắp 2 ml Veterina

Ceva/choong Ang VAC

Vệ sinh chuồng trại lít MSD

Formalin Vệ sinh

chuồng trại lít Đại cát lợi

chuồng trại lít Đại cát lợi

(nguồn phòng kỹ thuật trại) 1.2.3.2.2 Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh

Để điều trị bệnh cho gia súc đạt hiệu quả cao, thì việc phát hiện bệnh kịp thời và chính xác giúp ta đưa ra được phác đồ điều trị tốt nhất, làm giảm

tỷ lệ chết, giảm thời gian sử dụng thuốc và giảm thiệt hại về kinh tế Vì vậy, hàng ngày tôi và cán bộ kỹ thuật tiến hành kiểm tra, theo dõi đàn lợn ở tất cả các ô chuồng để phát hiện ra những con bị ốm Trong thời gian thực tập, tôi

đã gặp một số bệnh sau:

Trang 24

* Bệnh viêm tử cung

- Triệu chứng:

Lợn biểu hiện một số triệu chứng chủ yếu: Thân nhiệt tăng cao, ăn uống giảm, lượng sữa giảm, con vật đau đớn, có khi cong lưng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh Âm hộ sưng đỏ, từ cơ quan sinh dục thải ra ngoài dịch viêm màu trắng đục hoặc phớt hồng, có mùi tanh, thối khắm

- Chẩn đoán: Lợn bị viêm tử cung

- Điều trị:

Để hạn chế quá trình viêm lan rộng, kích thích tử cung co bóp thải hết dịch viêm ra ngoài và đề phòng hiện tượng nhiễm trùng cho cơ thể, chúng tôi tiến hành điều trị như sau:

* Phác đồ I:

+ Vetrimoxin LA, tiêm bắp 1ml/10kg TT

+ Tiêm oxytocin 5 ml/con vào mép âm môn và thụt rửa tử cung bằng nước muối sinh lý 3 - 4 lít/con

* Phác đồ II

+ Nor 100, tiêm bắp 1ml/10kg TT

+ Tiêm oxytocin 5 ml/con vào mép âm môn và thụt rửa tử cung bằng nước muối sinh lý 3 - 4 lít/con

Điều trị liên tục trong 3 - 5 ngày

Điều trị 121 khỏi 118 nái đạt 97,52%

*Bệnh viêm vú

- Bỏ ăn, nằm một chỗ, Triệu chứng:

Lợn nái sốt cao, không cho con bú Tất cả các bầu vú hay một vài bầu

vú bị viêm, sưng, đỏ, nóng, đau, có con bị viêm nặng bầu vú tím bầm lại, sờ nắn bầu vú thấy cứng

Trang 25

Toàn thân:

Tiêm CP Analgin:1ml/10kgTT/1lần/ngày

Tiêm Amoxinject LA:1ml/10kgTT/1lần/2ngày

Điều trị liên tục trong 3 - 5 ngày

Điều trị 17 nái khỏi 14 nái đạt 82,35%

* Bệnh tiêu chảy ở lợn

- Triệu chứng: Thân nhiệt sốt nhẹ đến không sốt, con vật biếng ăn đến

bỏ ăn, suy nhược, đôi khi có nôn mửa Tiêu chảy nhiều, mất nước Phân lúc đầu có thể táo sau đó ỉa lỏng, có thể phân sền sệt (ở các bệnh do giun sán), phân lỏng hoặc ỉa vọt cần câu (ở giai đoạn cuối bệnh dịch tả, phó thương hàn), phân có màu trắng hoặc màu vàng nhạt (ở bệnh lợn con phân trắng) Giảm khối lượng, còi cọc, lông xù và dựng Trường hợp bệnh nặng có thể gây chết lợn

- Chẩn đoán: Lợn bị tiêu chảy

- Điều trị: Nguyên tắc chung là loại trừ ngay hoặc tiêu diệt ngay các nguyên nhân gây bệnh Chống mất nước, cân bằng điện giải bằng thuốc điện giải hoặc nước muối sinh lý 0,9% Chống nhiễm khuẩn thứ phát bằng thuốc

kháng sinh Nitrofuran Tiêu độc, giảm độc tố ở máu và cơ thể bằng cách sử dụng chất lợi tiểu để thải chất độc magnesi sulfate 25% Dùng glucoza 50g/lít

nước uống và giảm cho ăn hoặc tạm dừng ăn 1 - 2 bữa

- Kết quả: điều trị 230 con khỏi 230 con đạt 100%

* Bệnh khó đẻ ở lợn

- Triệu chứng: Lợn nái rặn nhiều lần, thời gian lâu mà không đẻ được,

cơn co bóp rặn đẻ thưa dần Lợn nái mệt mỏi, khó chịu, nước ối tiết ra nhiều

có lẫn cả máu màu hồng nhạt

Cho dù có đẻ ra được nhưng vẫn khó đẻ con tiếp sau Khi thò tay vào

tử cung thấy thai ở khung xương chậu, khó kéo thai ra được

- Chẩn đoán: Lợn khó đẻ

- Điều trị: Những trường hợp đã vượt quá thời gian rặn đẻ cho phép, cần phải tiêm oxytocin 5ml /1 nái Trường hợp không có kết quả, cần thiết phải can thiệp bằng tay hoặc phẫu thuật để kéo thai ra

Trang 26

Sau khi can thiệp phẫu thuật phải thụt rửa âm đạo và dùng kháng sinh amoxicillin: 10 mg/kg TT chống viêm nhiễm tử cung, âm đạo

Tiêm vitamin B1, B - complex, để trợ sức cho lợn

- Kết quả: điều trị 12 con khỏi 12 con đạt 100%

* Bệnh sốt sữa ở lợn nái

- Triệu chứng: Phát sinh sau khi đẻ, bỏ ăn đột ngột, đi không vững hay nằm lim dim, lưỡi thè, khô mũi, da tái chân lạnh, hạ thân nhiệt, vú căng vắt không ra sữa, lợn con bú luôn miệng không thấy no, ngày càng gầy, chân sau cứng

- Chẩn đoán: Lợn bị bệnh sốt sữa

- Điều trị: Dùng gluconatcalci 10% với liều 20 ml/con, kết hợp vitamin

C với liều 5 ml/con/ngày, thyrosin với liều 1 ml/con/ngày Tiêm 2 lần/ngày, liên tục 5 ngày

- Kết quả: điều trị 5 con khỏi 5 con đạt 100%

* Bệnh lợn con ỉa phân trắng (bệnh xảy ra ở lợn 3 - 35 ngày tuổi)

- Triệu chứng: Lợn mệt mỏi, giảm bú, lông khô, phân loãng có màu trắng như xi măng bám quanh hậu môn, có mùi tanh, bụng chướng

- Chẩn đoán: dựa vào triệu chứng trên ta kết luận lợn bị ỉa phân trắng

- Điều trị: dùng amcoli: 1ml/10kg TT và B.complex: 3 ml/con/lần, tiêm bắp thịt 1 lần/ngày, liên tục 3 - 5 ngày

- Kết quả: điều trị 138 con khỏi 130 con đạt 94,30%

* Bệnh viêm phổi ở lợn

- Triệu chứng: Lợn bỏ ăn, ủ rũ, ít hoạt động, nằm một chỗ, sốt nhẹ, lợn

ho thành tiếng hay từng cơn, đặc biệt ho nhiều vào sáng sớm và chiều tối hay những khi vận động mạnh

Trang 27

* Bệnh viêm bao khớp

- Triệu chứng:

Heo con đi khập khiễng từ 3 - 4 ngày tuổi, khớp chân sưng lên vào ngày 7 - 15 sau khi sinh, tử vong thường xảy ra lúc 2 - 5 tuần tuổi Thường thấy xảy ra ở các vị trí như cổ chân, khớp háng và khớp bàn chân

Lợn ăn ít, hơi sốt, chân lợn có hiện tượng què, đi đứng khó khăn, chỗ khớp viêm tấy đỏ, sưng, sờ nắn vào có phản xạ đau

- Chẩn đoán: Lợn bị viêm khớp

- Điều trị:

Tiêm Vetrimoxin LA: 1ml/10kgTT/1lần/2ngày

Điều trị liên tục trong 3 - 6 ngày

- Kết quả: Điều trị 184 con, khỏi 157 con, đạt tỷ lệ 82,32%

1.2.3.3 Các hoạt động khác tại cơ sở

Ngoài việc chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn và tiến hành nghiên cứu chuyên đề khoa học, tôi còn tham gia một số công việc khác như:

Đỡ đẻ cho lợn nái được 1200 con, số con an toàn 1175 con tỷ lệ an toàn 97,91%

Tiêm B12 + Fe cho lợn con được 1800 con, đạt 1800 con, tỷ lệ an toàn 100% Thiến lợn đực 1000 con, số con an toàn 1000 con , tỷ lệ an toàn 100%

Phun thuốc trị ghẻ cho lợn nái đạt 395 con, an toàn 395 con, tỷ lệ khỏi 100% Cho lợn con uống thuốc phòng cầu trùng với số lượng 3480 con, khỏi

3480 tỷ lệ đạt 100%

Xuất 9600 lợn con

Mổ hecni 39 con, an toàn 36 con, tỷ lệ đạt 94,73%

Kết quả công tác phục vụ sản xuất trong thời gian thực tập được thể hiện qua bảng 1.3:

Trang 28

Bảng 1.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất

STT Nội dung công việc Số lượng

(con)

Kết quả (an toàn/khỏi)

Số lượng (con)

Tỷ lệ (%)

Trang 29

1.3 KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ

1.3.1 Kết luận

Sau một thời gian thực tập tại trại chăn nuôi lợn xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, tôi đã được sự giúp đỡ tận tình của chủ trại chăn nuôi, cán bộ kỹ thuật viên, công nhân trong trại và được sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ đạo của các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi - Thú y đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn, đã giúp đỡ tôi có cơ hội tiếp xúc với thực tế sản xuất, được vận dụng, củng cố và nâng cao kiến thức đã học ở nhà trường Nhờ vậy giúp tôi có nhiều kiến thức bổ ích cho mình, hơn nữa còn rèn luyện cho tôi tác phong làm việc của một người bác sĩ thú y

Qua thực tế làm việc đã giúp tôi trưởng thành hơn về mọi mặt, giúp tôi mạnh dạn và tự tin vào khả năng làm việc của mình để hoàn thành tốt công việc được giao Vì vậy, làm cho tôi cảm thấy yêu nghề hơn, chịu khó học hỏi kinh nghiệm của thầy cô, đồng nghiệp đi trước và bạn bè hơn nữa

Trong quá trình thực tập, tôi thấy từ lý thuyết đến thực hành còn một khoảng cách rất xa, nếu chỉ học lý thuyết thì chưa đủ, mà cần phải làm được

để có thể giúp ngành chăn nuôi ngày càng phát triển hơn Vì vậy, tôi thấy việc

đi thực tập tại các cơ sở sản xuất là rất cần thiết đối với bản thân nói riêng cũng như tất cả mọi sinh viên nói chung trước khi tốt nghiệp ra trường

1.3.2 Đề nghị

Trong thời gian thực tập tại trại chăn nuôi lợn xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên tôi thấy có một số tồn tại cần phải khắc phục, vì vậy tôi có một số ý kiến đề xuất như sau:

Cán bộ kỹ thuật viên trong trại cần hướng dẫn chu đáo cho công nhân cách phát hiện lợn ốm kịp thời

Tiếp tục áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Công tác tiêm phòng và vệ sinh phòng bệnh cần thực hiện tốt hơn nữa

Trang 30

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Tên đề tài:

“Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị”

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

2.1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, ở Việt Nam thịt lợn luôn chiếm tỷ lệ hàng đầu 70,4 - 76,8% khối lượng thịt bán trên thị trường, thịt gia cầm chiếm 14,3 - 15,1%, còn thịt trâu

bò chỉ chiếm 8,2 - 12,1% Vì vậy, chăn nuôi lợn cần được ưu tiên phát triển hơn nữa để theo kịp với nhịp độ chung của đất nước Chăn nuôi lợn không những chỉ đáp ứng yêu cầu cung cấp thịt trong nước mà còn phải tham gia xuất khẩu Ngoài ra, chăn nuôi lợn còn tận dụng được sức lao động nhàn rỗi, tận dụng phế phụ phẩm dư thừa của nông nghiệp, góp phần làm tăng thêm thu nhập cho gia đình

Chăn nuôi lợn ngoại đang được đẩy mạnh trong chăn nuôi nông hộ cũng như ở các trại quốc doanh Bởi vì, chăn nuôi lợn ngoại có năng xuất cao, tăng trọng nhanh, phẩm chất thịt tốt (tỷ lệ nạc cao, độ dày mỡ lưng thấp) đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng đang đòi hỏi, nhất là khu thành phố và khu công nghiệp Cho đến nay, Landrace và Yorkshire là hai giống lợn đóng vai trò chủ yếu trong khâu sản xuất lợn giống và lợn lai nuôi thịt, trong tương lai nó sẽ góp phần quan trọng vào các chương trình “nạc hóa” đàn lợn ở nước ta

Thực hiện chương trình “nạc hóa” đàn lợn của tỉnh Thái Nguyên, trại lợn nái xã Tân Thành thuộc Tổng Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam được đầu tư xây dựng cơ sở vật chất có trên 1.200 lợn nái sinh sản, trong đó giống Landrace chiếm tỷ lệ chính Đàn lợn nái ngoại này đang được phát triển tốt, cho năng suất và chất lượng đàn con tốt Tuy nhiên, để thu được hiệu quả kinh tế cao phụ thuộc vào sức sản xuất, bên cạnh đó phụ thuộc dịch bệnh Tình hình dịch bệnh có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh tế, đặc biệt là chất lượng sản phẩm Bệnh viêm tử cung ở lợn nái là một trong những tổn

Trang 31

thương đường sinh dục của lợn nái sau khi sinh, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản, làm mất sữa, lợn con không có sữa sẽ còi cọc, suy dinh dưỡng, lợn con chậm phát triển Lợn nái chậm động dục trở lại, không thụ thai, có thể dẫn đến vô sinh, mất khả năng sinh sản Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Trần Văn Thăng, tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài: “Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại

và thử nghiệm một số phác đồ điều trị”

2.1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại trại lợn xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

- Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung

2.1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

2.1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả đạt được của đề tài là những thông tin có giá trị khoa học bổ sung thêm những hiểu biết về bệnh viêm tử cung ở lợn và là cơ sở khoa học để đề ra những biện pháp phòng trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái có hiệu quả

- Kết quả thu được là cơ sở khoa học để đưa ra các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sản xuất của đàn lợn nái nuôi tại trại xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

2.1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Xác định được hiệu quả điều trị bệnh của một số phác đồ trong phòng

và điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn

- Những khuyến cáo từ kết quả của đề tài giúp người chăn nuôi hạn chế được những thiệt hại do bệnh gây ra

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.2.1 Cơ sở khoa học

2.2.1.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục của lợn nái

Quá trình hoạt động sinh lý của cơ quan sinh dục là rất quan trọng và

cơ bản, giúp gia súc trong hoạt động sinh sản nhằm duy trì nòi giống Cấu tạo gồm bộ phận sinh dục bên ngoài và bộ phận sinh dục bên trong

Trang 32

Bộ phận sinh dục bên ngoài là bộ phận sinh dục có thể nhìn thấy, sờ thấy và quan sát được Bao gồm: âm môn, âm vật và tiền đình Bộ phận sinh dục bên trong không nhìn thấy được nhưng bằng phương pháp gián tiếp người

ta có thể quan sát, hoặc sờ thấy bao gồm: âm đạo, tử cung, ống dẫn trứng, buồng trứng Mỗi bộ phận này đều đảm nhiệm một chức năng khác nhau và giữ một vai trò quan trọng khác nhau

* Âm môn (vulva)

Âm môn hay còn gọi là âm hộ, nằm dưới hậu môn Bên ngoài có hai môi, bờ trên của hai môi có sắc tố, nhiều tuyến tiết chất nhờn màu trắng và tuyến tiết mồ hôi

* Tiền đình (vetstibulum vaginae simusinogenitalism)

Tiền đình là giới hạn giữa âm môn và âm đạo Trong tiền đình có màng trinh, phía trước là âm đạo Màng trinh là các sợi cơ đàn hồi do hai lớp niêm mạc gấp lại tạo thành một nếp Tiền đình có một số tuyến xếp theo hàng chéo, hướng quay về âm vật

* Âm đạo (vagina)

Âm đạo là một ống tròn, trước là cổ tử cung, phía sau là tiền đình có màng trinh Âm đạo được cấu tạo bởi ba lớp:

Lớp liên kết bên ngoài

Lớp cơ trơn: bên ngoài là cơ dọc, bên trong là cơ vòng, chúng liên kết với các cơ tử cung

Lớp niêm mạc: trên bề mặt có nhiều tế bào thượng bì gấp nếp dọc Ngoài ra âm đạo còn là bộ phận thải thai ra bên ngoài khi sinh đẻ và là ống thải các chất dịch từ trong tử cung

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [4], âm đạo của lợn dài 10 - 12 cm

Trang 33

* Tử cung (uterus)

Tử cung của lợn có hai sừng, một thân và một cổ tử cung

Cổ tử cung: là phần ngoài của tử cung, cổ tử cung của lợn dài và tròn, không gấp nếp hoa nở mà là những cột thịt dài xen kẽ cài răng lược với nhau

do đó dễ dàng cho việc thụ tinh nhân tạo đồng thời cũng dễ gây sảy thai (Đặng Quang Nam, Phạm Đức Chương, 2002) [10]

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [4], thì cổ tử cung lợn dài 10 - 18 cm Thân tử cung: thân tử cung lợn ngắn, độ dài khoảng 3 - 5 cm nối giữa sừng tử cung và cổ tử cung Niêm mạc thân và sừng tử cung là những nếp gấp nhăn nheo theo chiều dọc

Sừng tử cung: sừng tử cung của lợn ngoằn ngoèo như ruột non dài 0,5 -

1 m Ở lợn thai làm tổ đều hai sừng tử cung

* Ống dẫn trứng

Ống dẫn trứng (vòi fallop) nằm ở màng treo buồng trứng Chức năng của ống dẫn trứng là vận chuyển trứng và tinh trùng theo chiều ngược nhau Cấu tạo ống dẫn trứng cũng phù hợp với chức năng này, một đầu ống dẫn trứng thông với xoang bụng, gần sát buồng trứng có loa kèn là một màng mỏng tạo thành một tán rộng lô nhô không đều ôm lấy trứng Trứng được vận chuyển qua lớp nhầy đi đến lòng ống dẫn trứng, nơi xảy ra quá trình thụ tinh

và phân chia của phôi Thời gian tế bào trứng di chuyển trong ống dẫn trứng

từ 3 - 10 ngày Trên đường di hành, tế bào trứng có thể ở lại các đoạn khác nhau do những chỗ hẹp của ống dẫn trứng

Có thể chia ống dẫn trứng thành bốn đoạn chức năng: đoạn tua điểm, đoạn phễu, phồng của ống dẫn trứng và đoạn co của ống dẫn trứng

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Cơ cấu đàn lợn trong trại - Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị.
Bảng 1.1 Cơ cấu đàn lợn trong trại (Trang 13)
Bảng 1.2: Lịch phòng bệnh ở trại lợn nái  Loại - Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị.
Bảng 1.2 Lịch phòng bệnh ở trại lợn nái Loại (Trang 21)
Bảng 1.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị.
Bảng 1.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 28)
Bảng 2.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm - Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị.
Bảng 2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm (Trang 55)
Bảng 2.4: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ của lợn nái - Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị.
Bảng 2.4 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ của lợn nái (Trang 58)
Bảng 2.8: Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến khả năng thụ thai của - Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị.
Bảng 2.8 Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến khả năng thụ thai của (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm