1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường nước mặt khu vực thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

59 752 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VŨ VĂN HUY Tờn đề tài: “ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MễI TRƯỜNG NƯỚC MẶT VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ CHẤT LƯỢNG MễI TRƯỜNG NƯỚC MẶT KHU VỰC THÀNH PHỐ VĨNH YấN, TỈNH VĨNH PHÚC” Khóa luận tốt n

Trang 1

Khóa luận tốt nghiệp đại học

Hệ đào tạo : Chớnh quy Chuyờn ngành : Khoa học Mụi trường Khoa : Mụi trường

Khoỏ học : 2010-2014

Thỏi Nguyờn, năm 2014

Trang 2

VŨ VĂN HUY

Tờn đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MễI TRƯỜNG NƯỚC MẶT VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ CHẤT LƯỢNG MễI TRƯỜNG NƯỚC MẶT KHU VỰC THÀNH PHỐ VĨNH YấN, TỈNH VĨNH PHÚC”

Khóa luận tốt nghiệp đại học

Hệ đào tạo : Chớnh quy Chuyờn ngành : Khoa học Mụi trường Khoa : Mụi trường

Khoỏ học : 2010-2014 Giảng viờn hướng dẫn: ThS Ngụ Thị Hồng Gấm

TS Hoàng Văn Hựng Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thỏi Nguyờn, năm 2014

Trang 3

châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trường cần chuẩn bị cho mình lượng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng Thời gian thực tập tốt nghiệp là một phần quan trọng không thể thiếu được trong chương trình đào tạo sinh viên Đại học nói chung và sinh viên Đại học Nông Lâm nói riêng Đây là khoảng thời gian cần thiết để mỗi sinh viên củng cố lại những kiến thức lý thuyết đã được học một cách có hệ thống và nâng cao khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, xây dựng phong cách làm việc của một kỹ sư

Trước tiên em xin chân thành cảm ơn đến cô giáo ThS Ngô Thị Hồng Gấm và thầy giáo T S Hoàng Văn Hùng, đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này

Cùng toàn thể các thầy cô giáo khoa Tài Nguyên và Môi Trường, các thầy cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy, chỉ bảo, truyền đạt nguồn kiến thức và những kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt thời gian học tại trường

Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các cán bộ thuộc Trung tâm Tài Nguyên và Bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc

đã tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực tập

Mặc dù đã nỗ lực hết mình, nhưng với khả năng, kiến thức còn hạn chế không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện khóa luận này.Em kính mong quý thầy cô chỉ dẫn, giúp đỡ em để ngày càng hoàn thiện vốn kiến thức của mình và tự tin bước vào cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng năm 2014

Sinh viên

VŨ VĂN HUY

Trang 4

Bảng 2.2: Thống kê tài nguyên nước trên thế giới 15

Bảng 2.3: Chất lượng nước mặt trên thế giới 15

Bảng 2.3.Một số đặc trưng cơ bản của 9 hệ thống sông chính ở Việt Nam 17

Bảng 4.1: Vị trí và nguồn tác động các điểm quan trắc môi trường nước mặt thành phố Vĩnh Yên, tỉnh vĩnh phúc 25

Bảng 4.2: Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước mặt 04/2014 27

Bảng 4.3: Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước mặt 04/2013 28

Bảng 4.4: Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước mặt 04/2012 29

Trang 5

Hình 4.1 Sơ đồ vị trí điểm quan trắc 26

Hình 4.2 Biểu đồ kết quả phân tích nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) 30

Hình 4.3 Biểu đồ kết quả phân tích nhu cầu oxy hóa học (COD) 31

Hình 4.4 Biểu đồ kết quả phân tích tổng chất rắn lơ lửng (TSS) 32

Hình 4.5: Biểu đồ kết quả phân tích Phôtphat (PO43-) 33

Hình 4.6: Biểu đồ Kết quả phân tích Nitrit (NO2-) 34

Hình 4.7: Biểu đồ kết quả phân tích Amoni (NH4+) 35

Hình 4.8: Biểu đồ kết quả phân tích tổng dầu, mỡ (oils & grea se) 36

Hình 4.9: Biểu đồ kết quả phân tích coliform 37

Hình 4.10: Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiêu BOD5 39 Hình 4.11: Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiêu COD 40

Hình 4.12: Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiêu TSS 41

Hình 4.13: Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiêu Amoni 42 Hình 4.14: Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiêu Colifom 43

Hình 4.15: Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiê natri (no2-) 44

Hình 4.16: Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiêu tổng dầu mỡ 45

Hình 4.17: Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiêu phôtphat 46

Trang 6

As : Asen BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa BVMT : Bảo vệ môi trường

: Amoni

NO2- : Nitrit

NO3 -

: Nitrat

PO43- : Phôtphat QCVN : Quy chuẩn Việt Nam TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TSS : Tổng chất rắn lơ lửng UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 7

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Mục đích nghiên cứu 3

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Một số khái niệm liên quan 4

2.1.2 Cơ sở pháp lý 5

2.1.3 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội của TP Vĩnh Yên 6

2.1.3.1 Điều kiện tự nhiên 6

2.1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 11

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 14

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 14

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 16

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Phạm vi, đối tượng, địa điểm và thời gian thực hiện 18

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 18

Phạm vi nghiên cứu của đề tài 18

3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18

3.2 Nội dung nghiên cứu 18

3.3 Phương pháp nghiên cứu 19

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 19

3.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 19

3.3.3 Phương pháp liệt kê 19

3.3.4 Phương pháp tổng hợp so sánh 20

3.3.5 Phương pháp viễn thám và phần mềm xây dựng bản đồ arcgis 20

3.3.6 Phương pháp quan trắc lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm 21

Trang 8

4.1.2 Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước 27

4.1.3 Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt theo chỉ tiêu riêng lẻ 30

4.1.3.1 Một số chỉ tiêu vượt quá tiêu chuẩn cho phép cột B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2 30

4.1.4 Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt theo chỉ tiêu tổng hợp 38

4.1.5 Xây dựng bản đồ hiện trạng môi trường 39

4.1.6 Đề xuất biện pháp 47

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Đề nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 9

Ô nhiễm môi trường: Là sự biến đổi của các thành phần môi trường

không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật [6]

Với sự phát triển kinh tế mạnh mẽ trong những năm qua nguồn phát sinh gây ô nhiễm môi trường ngày càng lớn nhưng Việt Nam chưa có các biện pháp bảo vệ môi trường đúng đắn, do đó đã gây ra sức ép lớn đối với môi trường Tình trạng ô nhiễm nước mặt ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp đang ngày càng trầm trọng, gây tác động xấu đến cảnh quan môi trường và sức khỏe con người Do vậy, bảo vệ môi trường là một trong những ưu tiên hàng đầu được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội

trong giai đoạn Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hoạt động bảo vệ môi trường: Là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa,

hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học [10]

Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể

sử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt.97% nước trên Trái Đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực Phần còn lại không đóng băng

Trang 10

được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí [11]

Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi Nhu cầu nước đã vượt cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần đây [11]

Với nền kinh tế đang trên đà phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc với xu hướng: Giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ thì tốc độ phát triển đô thị cũng như công nghiệp hóa trên địa bàn tỉnh đang diễn ra rất nhanh chóng [7]

Vĩnh Phúc là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế cao với nhiều khu công nghiệp, các đường giao thông quốc lộ và tỉnh lộ Các hoạt động này đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng môi trường nước mặt tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và thành phố Vĩnh Yên nói riêng Do đó việc xem xét đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và thành phố Vĩnh Yên nói riêng là một vấn đề cần được quan tâm hiện nay [7]

Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thấy được tầm quan trọng của công tác đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và cơ sở thực tập là Trung tâm kỹ thuật và Bảo vệ môi trường tỉnh vĩnh phúc, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của

giảng viên T S Hoàng văn Hùng em thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường nước mặt khu vực thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” nhằm phục

vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại Thành phố Vĩnh Yên, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường hướng tới sự phát triển bền vững

Phát triển bền vững: Là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ

hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế

hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường [12]

Trang 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

- Phân tích các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường, xác định các vấn đề môi trường bức xúc cần giải quyết trên địa bàn thành phố

- Đề ra những giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế nhắm khắc phục

ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố

- Xây dựng bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:

+ Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu + Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này

+ Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu

+ Bổ sung tư liệu cho học tập

- Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất : Ứng dụng công nghệ thông tin vào ngành môi trường đã góp phần lớn trong việc quản lý dữ liệu về môi trường, kiểm soát tình hình ô nhiễm, đánh giá hiện trạng môi trường một cách đầy đủ

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

- Quản lý môi trường: Là tập hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách

kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống

và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia Các nguyên tắc quản lý môi trường, các công cụ thực hiện giám sát chất lượng môi trường, các phương pháp xử lý môi trường bị ô nhiễm được xây dựng trên cơ sở sự hình thành và phát triển ngành khoa học môi trường [13]

- Môi trường: Bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao

quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật [6]

- Thành phần môi trường: Là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như

đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác [12]

- Hoạt động bảo vệ môi trường: Là hoạt động giữ cho môi trường trong

lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo

vệ đa dạng sinh học [10]

- Phát triển bền vững: Là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ

hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế

hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường [12]

- Tiêu chuẩn môi trường: Là giới hạn cho phép của các thông số về

chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản

lý và bảo vệ môi trường [9]

- Ô nhiễm môi trường: Là sự biến đổi của các thành phần môi trường

không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người,

Trang 13

sinh vật Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật [6]

- Sự cố môi trường : Là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt

động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng [13]

- Chất gây ô nhiễm: Là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi

trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm [6]

- Chất thải : Là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất,

kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác [6]

- Sức chịu tải của môi trường : Là giới hạn cho phép mà môi trường có

thể tiếp nhận và hấp thụ các chất gây ô nhiễm [12]

- Quan trắc môi trường : Là quá trình theo dõi có hệ thống về môi

trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường [9]

- Thông tin về môi trường : Bao gồm số liệu, dữ liệu về các thành phần môi

trường; về trữ lượng, giá trị sinh thái, giá trị kinh tế của các nguồn tài nguyên thiên nhiên; về các tác động đối với môi trường; về chất thải; về mức độ môi trường bị

ô nhiễm, suy thoái và thông tin về các vấn đề môi trường khác [10]

2.1.2 Cơ sở pháp lý

- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ 01/7/2006

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của chính phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc

“Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường”

- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định Quy chuẩn quốc gia

về môi trường;

Trang 14

- Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng TCVN về môi trường

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 và quyết định

số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- TCVN 5992:1995 (ISO 5667 -2: 1991) - Chất lượng nước- Lấy mẫu Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu

- TCVN 6492-1999 (ISO 10523-1994) - Chất lượng nước – Xác định pH

- TCVN 5499-1995 Chất lượng nước – Xác định oxy hoà tan - Phương pháp Winkler

- TCVN 6001-1995 (ISO 5815-1989) - Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxi sinh hoá sau 5 ng ày (BOD5) - Phương pháp cấy và pha loãng

- TCVN 6491-1999 (ISO 6060-1989) - Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hoá học

- TCVN 5988-1995 (ISO 5664-1984) - Chất lượng nước - Xác định amoni - Phương pháp chưng cất và chuẩn độ

- TCVN 6177-1996 (ISO 6332-1988) - Chất lượng nước – Xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10-phenantrolin

- TCVN 6222-1996 (ISO 9174-1990) - Chất lượng nước – Xác định crom tổng – Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử

- TCVN 6187-1-1996 (ISO 9308-1-1990) Chất lượng nước – Phát hiện

và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt v à Escherichia coli giả định

2.1.3 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội của TP Vĩnh Yên [20]

2.1.3.1 Điều kiện tự nhiên

Trang 15

- Cách thủ đô Hà Nội 55km về phía Tây Bắc

- Là giao điểm tập trung các đầu mối và ở vị trí trung chuyển của nhiều tuyến giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường sắt, đường hàng không quan trọng

Vị trí địa lý và các điều kiện giao thông thuận tiện và đang được nâng cấp hiện đại là những thuận lợi không phải nơi nào cũng có, khiến thành phố Vĩnh Yên trở thành địa điểm có sức thu hút đầu tư lớn; giao lưu hàng hoá, thương mại, dịch vụ, du lịch, văn hoá, giáo dục đào tạo,…

b, Địa hình, khoáng sản

Thành phố Vĩnh Yên có địa hình trung du khá điển hình, cao trung bình

từ 10 - 50 m so với mực nước biển, có xu thế dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.Khu vực có địa hình cao nhất là đồi núi Đông bắc phường Khai Quang

và nơi có địa hình thấp nhất là Đầm Vạc

Địa hình thành phố có 3 “bậc” rõ rệt:

+ Vùng đồi núi thấp: Độ cao biến động từ 50 - 260 m, với nhiều quả đồi cao và núi thấp không liên tục cấu tạo bới đá phiến mica, cát kết và riolit

ở phía Bắc xã Định Trung và phía Đông phường Khai Quang

+ Vùng gò núi thấp và các bậc thềm phù sa cổ cao 10 - 50 m thấp thoải luợn sóng nhẹ, thấp dần về phía Nam - Tây Nam

+ Vùng đồng bằng và đầm lầy: Phát triển trên trầm tích phù sa mới ở phía Nam, lượn sóng nhẹ, độ cao trung bình 7,0 - 8,0 m, xen kẽ nhiều ao, hồ, đầm; gồm các khu dân cư của phường Khai Quang và xã Thanh Trù

Thành phố Vĩnh Yên nghèo khoáng sản, rất ít mỏ.Khoáng sản chủ yến

là sét gạch ngói và đang được khai thác để phục vụ sản suất gạch ngói.Mỏ cao lanh xã Định Trung trữ lượng khá nhưng giàu Al nên chất lượng không cao và khó khai thác

c, Điều kiện khí tượng, thủy văn

* Khí tượng:

Thành phố Vĩnh Yên có khí hậu nhiệt đới gió mùa khá điển hình Một năm khí hậu có đầy đủ sắc thái 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông; trong đó có hai mùa trạng thái rõ rệt là: mùa mưa nóng ẩm trùng với mùa hạ đến đầu thu, kéo dài từ tháng IV (hoặc V) đến tháng XI và mùa lạnh khô thường trùng với cuối thu và mùa đông, kéo dài từ tháng XII đến tháng III (hoặc IV) năm sau Các

Trang 16

hiện tượng thời thiết đặc biệt như ngày khô nóng, bão, giông, lốc, mưa đá, sương muối, mưa phùn và giá rét cũng xuất hiện với tần xuất ngày càng cao đôi khi gây thiệt hại về tính mạng, nhà cửa và tài sản của nhân dân

Bảng 2.1 Một số thông tin về khí tượng đo tại Trạm Vĩnh Yên Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011

Nhiệt độ (oC) 24,9 24,2 24,1 24,6 24,5 23,5 24,7 24,8 23,3 Nắng (giờ) 1744 1506 1407,4 1401 1545,3 1343,3 1558 1409 1178

Lượng mưa (mm) 1394,8 1129,2 1484,2 1370,1 1166,6 2386,8 1405,9 1609,7 1962,8

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011)

+ Nhiệt độ không khí:

Theo số liệu thống kê trong giai đoạn (2001 - 2011) của Trạm khí

tượng Vĩnh Yên, chế độ nhiệt độ cụ thể của khu vực là:

- Nhiệt độ không khí trung bình năm cao nhất: 24,90C (năm 2003)

- Nhiệt độ không khí trung bình năm thấp nhất: 23,30C (năm 2011) + Bức xạ mặt trời:

Bức xạ mặt trời là yếu tố tác động lên độ bền vững khí quyển, đóng vai trò quan trọng trong quá trình phá tán các chất ô nhiễm không khí

Theo số liệu thống kê của Trạm khí tượng Vĩnh Yên tổng số giờ nắng bình quân trong năm của khu vực giai đoạn 2001 - 2011 là khoảng 1.178 -

1744 giờ/năm

+ Độ ẩm không khí:

Theo số liệu thống kê nhiều năm, nhìn chung độ ẩm không khí tại khu vực tương đối cao và biến động không nhiều trong nhiều năm Cụ thể số liệu

đo tại Trạm Vĩnh Yên từ năm 2001 đến năm 2011 như sau:

- Độ ẩm trung bình mùa khô hàng năm khoảng 72 - 79%

- Độ ẩm trung bình mùa mưa hàng năm khoảng 82 - 87%

+ Chế độ mưa:

Khí hậu của khu vực dự án mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, được chia thành 4 mùa trong năm với 2 mùa chính rõ rệt là mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 11) và mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau):

Trang 17

- Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 11 nhưng chủ yếu tập trung từ tháng 7 đến tháng 9 hàng năm và thường xuất hiện ngập úng cục bộ

- Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, đặc trưng bởi thời tiết khô hanh với nhiệt độ thấp

- Lượng mưa bình quân hàng năm là 1.233,9 mm

- Lượng mưa trung bình lớn nhất đạt 412 mm và trung bình tháng thấp nhất là 3,2 mm

+ Chế độ gió:

Hàng năm khu vực chịu ảnh hưởng của trên dưới 10 cơn bão và áp thấp nhiệt đới Bão thường kèm theo gió giật mạnh và mưa lớn kéo dài, gây ngập úng hàng ngàn ha lúa và hoa màu Các hiện tượng gió xoáy, gió nóng, mưa đá xảy ra gây những thiệt hại đáng kể đến tài sản, con người, hoa màu

Hướng gió chủ đạo trong năm là gió Đông Nam với tần suất 34%; gió Đông và Đông Bắc tần suất 21%

Gió mùa Đông Nam thường xuất hiện nhiều nhất từ tháng 4 đến tháng 8 hàng năm với tốc độ gió trung bình là 1,8m/s, tốc độ lớn nhất trên 40m/s Gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau với tốc độ gió trung bình là 1,5m/s, tốc độ gió lớn nhất khoảng 18 - 20 m/s

* Thủy văn:

Thành phố có nhiều ao hồ lớn nhỏ và được phân bố đều trên toàn địa bàn thành phố và là nguồn dự trữ, điều tiết nước quan trọng Thành phố Vĩnh Yên nằm ở lưu vực sông Cà Lồ và sông Phó Đáy, nhưng chỉ có một số con sông nhỏ chảy qua, mật độ sông ngòi thấp.Khả năng tiêu úng chậm đã gây ngập úng cục bộ cho các vùng thấp trũng.Về mùa khô, mực nước ở các hồ ao xuống rất thấp, ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nước cho cây trồng và sinh hoạt của nhân dân

d Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên nước:

Thành phố Vĩnh Yên có mạng lưới sông ngòi phát triển ở mức độ trung bình với mật độ sông suối đạt xấp xỉ 0,9 km/km3 Với lượng mưa rơi trung bình hàng năm đạt khoảng 1.345 mm, lượng mưa nước trên toàn thành phố đạt 81,5 triệu m3/năm Lượng dòng chảy được sinh ra là 47,8 m3 nước tương ứng với môđun dòng chảy trung bình là 301/s.km2 Hệ số dòng chảy đạt 0,59 Do lượng bốc hơi thực tế giao động từ 574 - 624 mm/năm, thấp hơn

Trang 18

tổng lượng mưa năm rất nhiều (0,25 lần), nên lượng trữ ẩm của khu vực đạt khoảng từ 800 - 826 mm/năm và được xem là đủ ẩm

Ao, hồ, đầm trong thành phố Vĩnh Yên có diện tích tương đối lớn, đạt khoảng 460 ha Đầm Vạc trước đây ở code 6m (bản đồ địa hình lưới chiếu Gass, xuất hiện trước năm 1961) rộng tới 550 ha Do bị lấn chiếm và san lấp nên hiện nay Đầm Vạc chỉ còn xấp xỉ khoảng 250 ha với dung tích ước tính khoảng 8 triệu m3 Đầm Vạc là hồ điều tiết nước trong mùa mưa và cung cấp nước trong mùa khô Mực nước cao nhất trong mùa mưa tại đây đạt Hmax=8,5

- 9,0 m Từ năm 1994, UBND thành phố Vĩnh Yên đã ra quyết định giữ mực nước trong Đầm Vạc là Hmax= 7,492 và Hmix= 7,902 Đầm Vạc nằm ở lòng giữa thành phố, hình củ gừng, nhiều nhánh ngách, tạo nên khu đất ngập nước

có cảnh quan khá đẹp, được xem là “lá phổi xanh”, là “hòn ngọc” giữa lòng Vĩnh Yên, cần phải được giữ gìn

Ngoài Đầm Vạc Vĩnh Yên còn có một số các ao hồ khác như: Hồ tỉnh ủy, đầm chúa, đầm vạy, hồ bảo sơn, hồ khai quang phường Khai Quang Cần có các quy định bảo tồn và ngăn chặn ngay việc san lấp các ao hồ trong lòng thành phố

để lấy mặt bằng xây dựng, nếu không muốn thành phố Vĩnh Yên bị ngập úng và

bị chia cắt bởi nước mưa

* Tài nguyên đất:

Đất được chia làm 5 nhóm và 14 loại đất phát sinh:

- Nhóm đất phù sa: có diện tích 654,36 ha, tập trung phân bổ ở xã Thanh Trù, nam Định Trung và phường Khai Quang, được sử dụng cấy 2 -3 vụ lúa

- Nhóm đất Xám - bạc màu có 2 loại: Đất xám trên phù sa cũ có diện tích rất lớn 377,68 ha, và đất bạc màu trên phù sa cũ có diện tích 607,90 ha; phân bố tập trung chủ yếu ở các xã Định Trung, Thanh Trù, Hội Hợp, ít hơn ở phường Khai Quang, hiện đang được sử dụng cấy hai vụ lúa và khai thác từng phần để thêm vụ rau, hoa màu vụ Đông Xuân

- Nhóm đất Đỏ vàng (đất Feralit) có 4 loại: đất đỏ vàng trên đá biến chất (phiến mica) có diện tích 138,61 ha; đất Vàng xám trên đá riolit có diện tích 169,66 ha; đất Vàng nhạt trên đá cát có diện tích 312,53 ha và đất Vàng nâu trên phù sa cổ chỉ phân bố ở Khai Quang, phần lớn đã bị san bằng xây dựng khu dân cư và khu công nghiệp Nhìn chung đất feralit của Vĩnh Yên đều bị xói mòn nên nhiều kết von, đá lẫn và có độ phì nhiêu không cao

Trang 19

- Nhóm đất sói mòn trơ sỏi đá: có diện tích 16,69 ha; hình thành do hậu quả của chặt phá rừng tỉa nương kéo dài; mặt đất bị hao mòn dữ dội, trơ đá lộ đầu và đá ong, đất chỉ còn tồn dư các khe hẹp hoặc rãnh mương xói Đồi đất sói mòn trơ sỏi đá ở xã Định Trung đã được san ủi đường sơ sài tạo mặt bằng xây dựng nghĩ trang

- Nhóm đất dốc tụ có 4 loại: đất Dốc tụ 187,95 ha; đất Dốc tụ bị glây 255,18 ha; đất Dốc tụ có tầng loang lổ 92,12 ha; đất Dốc tụ bị kết von 26,43 ha

Hình thành trên sản phẩm rửa trôi của các loại đất đồi núi phát triển trên đất cát, đá riolit tích tụ lại ở các chân sườn thoải hoặc các khe dộc hẹp, nên đất Dốc tụ phân bố phân tán, có độ phì nhiêu không cao, thành phần cơ giới nhẹ, phân bố tập trung ở xã Định Trung, phường Khai Quang và được khai thác để cấy 2 vụ lúa hoặc cấy 1 vụ lúa mùa và rau hoa màu vụ Đông Xuân

* Đa dạng sinh học và tài nguyên sinh vật:

Thành phố Vĩnh Yên có hệ thực vật khá phong phú Đã tìm thấy tổng cộng 152 loài, 111 chi, 53 họ thuộc 4 ngành thực vật bậc cao có mạch

Hệ động vật trên cạn ở Vĩnh Yên đương đối nghèo với 37 loài thuộc 4 lớp, 11 bộ, 17 họ, 27 giống; vì các loài động vật hoang dã mất dần địa bàn cư trú, không thể phát triển được nên ngày càng giảm sút về số lượng cũng như

số lượng cá thể

2.1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a, Dân số và nguồn lực lao động:

Thành phố Vĩnh Yên hiện có 7 phường nội thành là: Ngô Quyền, Liên bảo, Tích Sơn, Đồng Tâm, Hội Hợp, Khai Quang, Đống Đa và 2 xã ngoại thành là Định trung và Thanh Trù

Tính đến cuối năm 2011, dân số có hộ khẩu thường trú của thành phố Vĩnh Yên là 92.341 người Trong đó dân số khu vực thành thị là 77.892 người, dân số khu vực nông thôn là 14.449 người Nếu kể cả nguồn lao động, cán bộ kỹ thuật, trí thức đến làm việc tại các khu công nghiệp và các cơ sỏ dịch vụ khác (khoảng 16.500 hộ khẩu không thường trú) thì dân số thành phố Vĩnh Yên hiện tại có khoảng 108.841 người

Là thành phố có dân số trẻ, nên số người trong độ tuổi lao động có tới 54.903 người, chiếm tỉ lệ khá cao khoảng 59,5% Trong đó:

- Lao động Nông - Lâm - Thuỷ sản: 18.500 người

- Lao động Công nghiệp (ngành công nghiệp loại II): 3.070 người

Trang 20

- Lao động Thương mại - dịch vu: 6.258 người

Số dân thường trú tăng ổn định với mức tăng tự nhiên khoảng 1,1%/năm; số dân không thường trú đang có xu hướng tăng lên do tác động của quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá đang diễn ra nhanh chóng trong những năm gần đây

* Hệ thống giao thông liên vùng và nội thị

- Giao thông liên vùng: Gồm các tuyến: QL2, QL2B, QL2C chạy qua thành phố, quốc lộ 2B, quốc lộ 2C và tuyến đường Hà Nội - Lào Cai - Trung Quốc

- Giao thông nội thị: Hệ thống giao thông nội thị của thành phố khá phát triển

* Hệ thống tho gom và xử lý rác thải

Hệ thống thu gom rác thải phát sinh trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên do Công ty Môi trường và Dịch vụ đô thị đảm nhận, với nguồn lực không chỉ phục vụ cho thành phố Vĩnh Yên mà còn đáp ứng thu gom rác thải trên địa bàn tỉnh

Trang 21

c, Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội:

Ngoài cây lúa, ngô, rau là cây chủ lực còn có các loại: đậu tương, hoa,

bí xanh, là những cây có giá trị thu nhập thấp Vùng rau an toàn ở các phường

xã như: Tích Sơn, Đống Đa, Định Trung với thu nhập 50 triệu đồng/ha/năm; vùng trồng hoa, cây cảnh ở Đồng Tâm, Tích Sơn, Đống Đa, Liên Bảo cho thu nhập 80 triệu /ha/năm đã góp phần thúc đẩy nông nghiệp thành phố phát triển với tốc độ tăng trưởng luôn duy trì ở mức 4,0 - 4,5% trong điều kiện đất canh tác nông nghiệp hàng năm luôn bị thu hẹp do phục vụ quy hoạch phát triển đô thị và phát triển sản xuất công nghiệp

-Chăn nuôi:

Tổng giá trị sản xuất năm 2012 ước đạt 114,534 tỷ đồng, tăng 6,86% so với năm 2011 Chăn nuôi phát triển theo hướng công nghiệp và trang trại tập trung, xây dựng mới 18 trại chăn nuôi, đưa số trại chăn nuôi tập trung lên 41 trại Tổng đàn trâu năm 2012 ước đạt 11.200 con, tăng 0,2%; đàn bò 13.031 con, giảm 0,23%; tổng đàn gia cầm 2.063 triệu con, tăng 15,96% so với năm 2011

+ Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng:

Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp duy trì ở mức cao, đạt 22,37%/năm trong giai đoạn 2006 - 2010 Tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp xây dựng tăng từ 2019,9 tỷ đồng năm 2005 lên 5543 tỷ đồng năm

+ Thương mại - dịch vụ:

Thương mại và dịch vụ của thành phố trong năm qua phát triển đáng kể, các hộ nông nghiệp đã chuyển đổi sang dịch vụ, do ảnh hưởng của giá cả hàng

Trang 22

hóa đều tăng đã ảnh hưởng tới sức tiêu thụ song thu nhập từ thương mại và du lịch vẫn đạt 932 tỷ 245 triệu đồng năm 2012; tăng 18,3% so với năm 2011

* Văn hóa xã hội:

- Văn hóa, thể thao: UBND thành phố phối hợp với các đoàn thể tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, kỷ niệm các ngày lễ, ngày thành lập các ngành,… Công tác xây dựng làng văn hóa, gia đình văn hóa được duy trì và phát triển, trong đó có 9/12 xã, phường đạt tiêu chuẩn văn hóa và 5860 hộ đạt gia đình văn hóa

- Giáo dục đào tạo: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2011- 2012, chất lượng giáo dục, giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi và được tỉnh xếp xuất sắc về giáo dục Hiện có 79 trường đạt chuẩn quốc gia, tăng 8 trường so với năm 2011 Cơ sở vật chất, thiết bị trường học tiếp tục được đầu tư, đáp ứng yêu cầu dạy và học

- Y tế: Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế, đón nhận và trao bằng chuẩn Quốc gia về y tế cho các phường, xã Tăng cường công tác khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân Đẩy mạnh công tác phòng chống dịch bệnh Thực hiện đầy đủ các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, hiện có 7 phường đạt chuẩn quốc gia

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể

sử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt.97% nước trên Trái Đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí

Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi Nhu cầu nước đã vượt cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần đây [11]

Trang 23

Bảng 2.2: Thống kê tài nguyên nước trên thế giới [11]

(*10 12 m 3 )

Tỉ lệ (%)

( Nguồn : cục quản lý tài nguyên nước, 2003 )

Bảng 2.3: chất lượng nước mặt trên thế giới [11]

TT Tác nhân gây ô nhiễm Sông Hồ, ao Hồ chứa

Trang 24

(ghi chú : (+++) mức nghiêm trọng, (++) mức vừa phải, (+) mức ít, (-) rất ít hoặc không nghiêm trọng.)

Chính hoạt động của con người là nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm chất lượng nguồn nước trên toàn thế giới Tăng trưởng dân số, đô thị hóa cao, chất thải công nghiệp và nguồn bệnh mới cùng sự xâm lấn của nhiều loài sinh vật là nhân tố then chốt gây ra tình trạng suy thoái chất lượng nước Thậm chí, biến đổi khí hậu cũng ngày càng ảnh hưởng lớn đến chất lượng nguồn nước Cùng với đó là những nguy cơ gây ra do sự thiếu hiểu biết của con người về những tác động tiềm ẩn của tự nhiên hay chính những chất thải độc hại do con người thải vào môi trường trong tình trạng hệ thống cơ sở dữ liệu

và mạng lưới quan trắc chất lượng nước còn rất thiếu thốn Bên cạnh đó, tại các nước đang phát triển, việc không xác định được thứ tự ưu tiên đối với chất lượng nguồn nước, hệ thống quản lý yếu kém và thiếu sự phối hợp trong quá trình xác định những thách thức về chất lượng nguồn nước đã dẫn tình trạng suy giảm phân bổ nguồn tài nguyên nước

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam không phải là quốc gia mạnh về tài nguyên nước bởi hơn 60% lượng nước bề mặt ở Việt Nam có nguồn gốc từ các nước khác Dù Chính phủ Việt Nam đã có nhiều nỗ lực nhưng khoảng một nửa dân số Việt Nam vẫn chưa có đủ nước sinh hoạt Những vấn đề nảy sinh từ biến đổi khí hậu cũng tác động đến tài nguyên nước Việt Nam, làm gia tăng thách thức vốn đã rất nghiêm trọng

Theo thống kê, tỷ lệ nước mặt trung bình tính theo đầu người với lượng nước sinh ra trong lãnh thổ nước ta vào khoảng 10 240 m3/ người/ năm.với mức độ tăng dân số như hiên nay vào khoảng năm 2025 tỷ lệ nay chỉ con tương ứng 2 830 và 7 660 m3/người /năm Theo tiêu chuẩn của hội tài nguyên nước quốc tế.Quốc gia có tỷ lệ nước trung bình đầu người thấp hơn 40 000 m3được đánh giá là quốc gia thiếu nước [11]

Trang 25

Bảng 2.3.Một số đặc trưng cơ bản của 9 hệ thống sông chính ở Việt Nam

nước

Trong

Ngoài nước

Trang 26

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phạm vi, đối tượng, địa điểm và thời gian thực hiện

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

- Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước mặt trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài : Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu của đề tài : Trung tâm kỹ thuật và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc

- Thời gian thực hiện 1/2014 - 4/2014

3.2 Nội dung nghiên cứu

Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Vĩnh Yên

- Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý của thành phố Vĩnh Yên

Địa hình, khoáng sản

Điều kiện khí tượng, thủy văn

Các nguồn tài nguyên

Điều kiện kinh tế - xã hội

Dân số nguồn lực

Hệ thống cấu trúc hạ tầng

Văn hóa, giáo dục,y tế

Đánh giá hiện trạng, mức độ ô nhiễm môi trường của thành phố Vĩnh Yên

Diễn biến môi trường nước mặt thành phố vĩnh yên

Hiện trạng môi trường nước mặt thành phố vĩnh yên

Nguồn tác động đến nước mặt thành phố

Biện pháp giảm thiểu, khắc phục

Trang 27

Xây dựng bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt thành phố Vĩnh Yên năm 2014

Xây dựng bản đồ nước mặt tỉnh vĩnh phúc

Xây dựng bản đồ nước mặt của từng chỉ tiêu ô nhiễm

Đề xuất biện pháp giảm thiểu và khắc phục ô nhiễm

Giải pháp quy hoạch quản lý

Giải pháp kỹ thuật khắc phục tình trạng ô nhiễm

Giải pháp giáo dục - truyền thông

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập, kế thừa có chọn lọc các tài liệu, tư liệu đã nghiên cứu có liên quan đến tình hình kinh tế - xã hội, môi trường và công tác quản lý môi trường trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên

- Phương pháp so sánh: Từ các số liệu của Trung tâm Tài nguyên và BVMT đưa ra kết luận về các thành phần môi trường So sánh với TCVN, QCVN để đưa ra nhận xét về hiện trạng môi trường thành phố

- Tổng hợp các dữ liệu, số liệu lập báo cáo kết quả phân tích theo từng đợt quan trắc

3.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Từ các số liệu, thông tin thu thập được, thống kê lại toàn bộ các số liệu phục

vụ cho công việc đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt khu vực thành phố Vĩnh Yên từ đó đề xuất một số phương hướng phù hợp với thực tế địa phương

Từ các số liệu, thông tin thu thập được, thống kê lại toàn bộ các số liệu phục

vụ cho công việc xây dựng bản đồ hiện trạng nước mặt thành phố Vĩnh Yên

3.3.3 Phương pháp liệt kê

Đưa ra đầy đủ, cụ thể các số liệu

Số liệu đưa ra cần chính xác,khách quan

Số liệu phải đại diện cho đối tượng nghiên cứu

Trang 28

Nội dung phương pháp

Chồng chập một số lớp thông tin lên bản đồ địa lý khu vực TP Vĩnh Yên được lập bằng kỹ thuật số để rút ra lớp thông tin tổng hợp có thể định lượng [22]

Hiển thị các vấn đề môi trường, có thể tính toán định lượng nhiều thông

số, có chiều thời gian

Phân tích các xu hướng môi trường

Xác định các vấn đề môi trường cốt lõi và các mục tiêu môi trường

Ứng dụng GIS, toàn bộ các thông tin đó được thể hiện bằng màu sắc và không gian Việc đưa lên bản đồ này cần đề cập đến các bản đồ có trong bước trước đây, đó là bước xác định các vấn đề môi trường cốt lõi Nên lấy các thông tin từ bước này làm nền tảng, sau đó tùy theo sự phân tích các xu hướng đó trong tương lai mà ta có thể dùng màu khác đi để phân biệt [14]

Từ bản đồ số hóa của thành phố Vĩnh Yên và phần mềm xây dựng bản

đồ arcgis, cần tạo ra được bản đồ nước mặt của thành phố và bản đồ hiện trạng môi trường nước mặt của thành phố

Trang 29

3.3.6 Phương pháp quan trắc lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

Việc quan trắc ,lấy mẫu được tiến hành theo kế hoạch quan trắc định kỳ hằng năm của Sở Tài Nguyên và Môi Trường

Các chỉ tiêu quan trắc mang tính đặc thù gây ô nhiễm nước Nitrit(NO2-) , Amoni(NH4+) , TSS , hàm lượng kim loại nặng, dầu mỡ, Coliform

* Thời gian lấy mẫu : được tiến hành lấy theo định kỳ 2 tháng/lần Tuy

nhiên do thời gian có hạn nên trong thời gian thực tập tốt nghiệp , em chỉ lấy mẫu nước và tiến hành phân tích trong tháng 4 năm 2014

* Dụng cụ lấy mẫu : thiết bị lấy mẫu là các chai định lượng, xô, chậu,

bình định mức Mẫu được tiến hành lấy ở 3 địa điểm khác nhau trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên

* Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu được thực hiện theo TCVN

5996:1995 Cụ thể ,đối với từng chỉ tiêu và cách bảo quản khác nhau: + BOD được bảo quản bằng dung dịch H2SO4

+ COD được bảo quản lạnh

+ TSS được bảo quản lạnh

Sau khi được bảo quản tại chỗ lấy mẫu nước ,mẫu nước được đưa về

phòng thí nghiệm của Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường Trung Tâm Quan Trắc Môi Trường để tiến hành phân tích.Từ đó tổng hợp ,so sánh số liệu thu thập cộng kết quả phân tích với QCVN để đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường nước mặt trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Sơ đồ vị trí điểm quan trắc [14]. - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường nước mặt khu vực thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí điểm quan trắc [14] (Trang 34)
Hình 4.3. Biểu đồ kết quả phân tích nhu cầu oxy hóa học (COD) - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường nước mặt khu vực thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Hình 4.3. Biểu đồ kết quả phân tích nhu cầu oxy hóa học (COD) (Trang 39)
Hình 4.5: Biểu đồ kết quả phân tích Phôtphat (PO 4 3- ) - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường nước mặt khu vực thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Hình 4.5 Biểu đồ kết quả phân tích Phôtphat (PO 4 3- ) (Trang 41)
Hình 4.6: Biểu đồ Kết quả phân tích Nitrit (NO 2 - - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường nước mặt khu vực thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Hình 4.6 Biểu đồ Kết quả phân tích Nitrit (NO 2 - (Trang 42)
Hình 4.7: Biểu đồ kết quả phân tích Amoni (NH 4 + ) - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường nước mặt khu vực thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Hình 4.7 Biểu đồ kết quả phân tích Amoni (NH 4 + ) (Trang 43)
Hình 4.8: Biểu đồ kết quả phân tích tổng dầu, mỡ (oils & grea se) - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường nước mặt khu vực thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Hình 4.8 Biểu đồ kết quả phân tích tổng dầu, mỡ (oils & grea se) (Trang 44)
Hình 4.9: Biểu đồ kết quả phân tích coliform - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường nước mặt khu vực thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Hình 4.9 Biểu đồ kết quả phân tích coliform (Trang 45)
Hình 4.10: Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiêu BOD 5 - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường nước mặt khu vực thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Hình 4.10 Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiêu BOD 5 (Trang 47)
Hình 4.11: Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiêu COD - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường nước mặt khu vực thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Hình 4.11 Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiêu COD (Trang 48)
Hình 4.12: Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiêu TSS - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường nước mặt khu vực thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Hình 4.12 Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiêu TSS (Trang 49)
Hình 4.13: Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiêu - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường nước mặt khu vực thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Hình 4.13 Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiêu (Trang 50)
Hình 4.16: Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắ c - chỉ tiêu tổng - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường nước mặt khu vực thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Hình 4.16 Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắ c - chỉ tiêu tổng (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w