1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá công tác Quản lý và Sử dụng đất đai tại phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2013.

68 573 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 485,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự nhất trí của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác Quản lý v

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý Đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên

Khoá học : 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý Đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên

Khoá học : 2010 - 2014

Giáo viên hướng dẫn: ThS Hoàng Hữu Chiến

Khoa Quản lý T ài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng đối với mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường Được sự nhất trí của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá công tác Quản lý và Sử dụng đất đai tại phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2013”

Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập bản báo cáo tốt nghiệp của em đã hoàn thành

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo - ThS Hoàng Hữu Chiến người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này

Em xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Ủy ban Nhân dân Phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn, các cán bộ, chuyên viên, các ban ngành khác đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nông Văn Huấn

Trang 4

Bảng 4.1 Cơ cấu sản xuất các ngành kinh tế phường Đức Xuân 21 Bảng 4.2 Hiện trạng dân số phường Đức Xuân năm 2010 23 Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất của phường Đức Xuân giai đoạn2010-

2013 28 Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của phường Đức Xuân giai đoạn 2010 - 2013 29 Bảng 4.5 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp của phường Đức Xuân giai đoạn 2010 - 2013 32 Bảng 4.6 Hiện trạng sử dụng đất chuyên dùng phường Đức Xuângiai đoạn 2010-2013 33 Bảng 4.7 Bảng biến động đất đai từ năm 2010 tới năm 2013 34 Bảng 4.8 Các văn bản được ban hành từ năm 2010 của phường Đức Xuân 36 Bảng 4.9 Kết quả thành lập bản đồ tại phường Đức Xuân tính đến năm

2013 38 Bảng 4.10 Quy hoạch sử dụng đất phường Đức Xuân 39 Bảng 4.11 Kết quả giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất tại phường Đức Xuân từ 2010 - 2013 41 Bảng 4.12 Kết quả cho thuê đất trên địa bàn phường Đức Xuân 42 Bảng 4.13 Diện tích đất thu hồi phường Đức Xuân 42 Bảng 4.14 Kết quả công tác đăng ký, Cấp GCN QSDĐ tại phường Đức Xuân giai đoạn 2010-2013 45 Bảng 4.15: Kết quả công tác lập hồ sơ địa chính trên địa bàn phường Đức Xuân 45 Bảng 4.16 Kết quả thu ngân sách từ đất đai trên địa bàn phường Đức Xuân 47 Bảng 4.17 Kết quả thực hiện công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2013 50 Bảng 4.18 Kết quả thanh tra đất đai của phường Đức Xuân giai đoạn

2010 - 2013 50 Bảng 4.19 Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai phường Đức Xuân giai đoạn 2010 - 2013 52

Trang 5

CP Chính phủ

CV-ĐC Công văn – Địa chính

TT-TCĐC Thông tư – Tổng cục địa chính

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

Trang 6

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Khái quát về công tác quản lý và sử dụng đất đai 4

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của đất đai 4

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất đai 5

2.1.3 Khái niệm quản lý và quản lý nhà nước về đất đai 5

2.1.4 Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai 6

2.1.4.1 Mục đích 6

2.1.4.2 Yêu cầu 6

2.1.4.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai 6

2.1.5 Các nội dung và chỉ tiêu đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất đai 7

2.1.5.1 Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai 7

2.1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai 8

2.2 Cơ sở khoa học của công tác quản lý và sử dụng đất đai 8

2.2.1 Cơ sở pháp lý 8

2.2.2 Các văn bản của địa phương có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng đất đai 9

2.3 Công tác quản lý và sử dụng đất đai ở Việt Nam và trên Thế giới 10

2.3.1 Công tác quản lý và sử dụng đất ở nước Việt Nam 10

2.3.1.1 Từ khi thành lập Đảng đến Cách mạng tháng tám thành công 10

2.3.1.2 Thời kỳ từ năm 8/1945 đến năm 1993 11

2.3.1.3 Thời kỳ từ 1993 đến nay 13

2.3.2 Công tác quản lý đất đai một số nước trên thế giới 14

2.3.2.1 Tình hình quản lý đất đai ở Australia 14

2.3.2.2 Tình hình quản lý đất đai ở Pháp 15

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

Trang 7

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 16

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 16

3.2.1 Địa điểm 16

3.2.2 Thời gian 16

3.3 Nội dung nghiên cứu 16

3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thực trạng kinh tế xã hội của phường 16

3.3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của phường 16

3.3.3 Tình hình quản lý theo 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai 16 3.3.4 Đề xuất, định hướng hoàn thiện công tác quản lý đất đai và sử dụng đất hợp lý, khoa học 16

3.4 Phương pháp nghiên cứu 16

3.4.1 Thu thập số liệu 16

3.4.2 Phương pháp thống kê 17

3.4.3 Phương pháp liệt kê 17

3.4.4 Phương pháp tổng hợp 17

3.4.5 Phương pháp phân tích 17

3.4.6 Phương pháp so sánh 17

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18

4.1 Đánh giá khái quát về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế - xã hội của phường Đức Xuân 18

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 18

4.1.1.1 Vị trí địa lý 18

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 18

4.1.1.3 Khí hậu 19

4.1.1.4 Mạng lưới thủy văn 19

4.1.2 Các nguồn tài nguyên 19

4.1.2.1 Tài nguyên đất 19

4.1.2.2 Các nguồn tài nguyên khác 20

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 20

4.1.2.1 Tình hình phát triển chung 20

4.1.2.1.1 Điều kiện kinh tế 21

Trang 8

4.1.3 Thực trạng phát triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội 23

4.1.3.1 Dân số 23

4.1.3.2 Tình hình đời sống xã hội 24

4.1.3.3 Giáo dục và Đào tạo 24

4.1.3.4 Y tế 24

4.1.3.5 Văn hóa và Thể dục thể thao 25

4.1.4 Đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 25

4.1.4.1 Mạng lưới giao thông 25

4.1.4.2 Mạng lưới điện 25

4.1.4.3 Nước sinh hoạt 26

4.1.4.4 Thông tin liên lạc 26

4.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của phường Đức Xuân 26

4.2 Hiện trạng sử dụng đất của phường Đức Xuân 27

4.2.1 Đất nông nghiệp 29

4.2.2 Đất phi nông nghiệp 31

4.2.2.1 Đất ở tại đô thị 32

4.2.2.2 Đất chuyên dùng 33

4.2.3 Đất chưa sử dụng 34

4.2.4 Tình hình biến động đất đai của phường Đức Xuân 34

4.2.5 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng đất đai trên địa bàn phường 35 4.3 Tình hình quản lý đất đai theo 13 nội dụng quản lý nhà nước về đất đai 36

4.3.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 36

4.3.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 36

4.3.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 37

4.3.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 38

4.3.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 41

Trang 9

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 43

4.3.7 Thống kê, kiểm kê đất đai 46

4.3.8 Quản lý tài chính về đất đai 47

4.3.9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 48

4.3.10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 49

4.3.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 50

4.3.12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 51

4.3.13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 53

4.4 Đề xuất, định hướng hoàn thiện công tác quản lý đất đai và sử dụng đất hợp lý, khoa học 53

4.4.1 Đề xuất định hướng (giải pháp) hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai 53

4.4.1.1 Công tác quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 53

4.4.1.2 Củng cố hệ thống tổ chức, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ địa chính 54

4.4.1.3 Tăng cường thực hiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai 54

4.4.1.4 Chuyển đổi ruộng đất, khắc phục tình trạng phân tán, manh mún 55 4.4.2 Định hướng sử dụng đất hợp lý, khoa học 55

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56

5.1 Kết luận 56

5.2 Đề nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 10

Hiện nay nước ta đang bước vào công cuộc đổi mới, dân số tăng nhanh, kèm theo đó là sự phát triển của các ngành kinh tế, đặc biệt là khu vực kinh tế công nghiệp và dịch vị thương mại Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng, những vấn đề đó làm nảy sinh rất nhiều mâu thuẫn trong vấn đề quản lý và sử dụng đất Các mâu thuẫn có chiều hướng gia tăng làm ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống xã hội Bên cạnh đó, việc lãng phí trong sử dụng và bất cập trong quản lý đất đai diên ra ở hầu khắp các địa phương hiện nay Đây cũng là một trong những trở ngại lớn trong phát triển kinh tế - xã hội

Mặc khác, việc sử dụng đất đai còn ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng cây trồng, vật nuôi Vì vậy chúng ta cần có các phương án sử dụng đất đúng mục đích nhằm để mang lại hiệu quả kinh tế cho từng ngành, từng vùng, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương Nếu chúng ta sử dụng đất không có khoa học, không theo quy hoạch, kế hoạch sẽ làm cho đất bị cằn cỗi và bạc màu dẫn đến những tác hại xấu đối với đời sống kinh tế xã hội Để sử dụng đất đai ngày càng hợp lý, phát huy hết tiềm năng sản xuất thì việc đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai là rất cần thiết, nhằm tìm ra những hạn

Trang 11

chế để có những giải pháp khắc phục cho vấn đề quản lý và sử dụng đất ở các năm kế tiếp một cách chặt chẽ và hiệu quả hơn

Phường Đức Xuân nằm ở trung tâm thị xã Bắc Kạn, là nơi tập trung nhiều doanh nghiệp, cơ quan nhà nước của tỉnh nhà nên có vị trí chiến lược quan trọng của tỉnh Những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của phường Đức Xuân nói chung và tỉnh Bắc Kạn nói riêng đã làm cho nhu cầu sử dụng đất của các ngành đều tăng, xảy ra nhiều vấn đề liên quan đến tình hình quản lý và sử dụng đất

Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý và sử dụng đất đai, được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Thầy giáo -

ThS Hoàng Hữu Chiến em tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề

tài:“Đánh giá công tác Quản lý và Sử dụng đất đai tại phường Đức

Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2013”.

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất trên địa bàn phường Đức Xuân

- Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc quản lý đất đai theo luật đất đai

- Làm cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp theo

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Nắm chắc Luật đất đai, các văn bản luật dưới luật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến quản lý và sử dụng đất đai

- Tài liệu, số liệu đảm bảo tính chính xác trung thực, khách quan

- Đề xuất các giải pháp trên cơ sở các văn bản pháp quy và những bài học kinh nghiệm đã thu được

Trang 12

1.4 Ý nghĩa của đề tài

* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu:

- Đề tài có ý nghĩa rất quan trọng trong việc học tập và nghiên cứu khoa học, giúp củng cố kiến thức đã học bằng việc áp dụng trực tiếp và gián tiếp vào điều kiện thực tiễn của địa phương

* Ý nghĩa thực tiễn:

- Đối với thực tiễn: đề tài góp phần đề xuất các giải pháp để thực hiện công tác quản lý và sử dụng đất ngày càng có hiệu quả

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Khái quát về công tác quản lý và sử dụng đất đai

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của đất đai

Ngay từ buổi ban đầu, đất đai là một vật thể tự nhiên, sau khi con người sử dụng đất, dần dần trong quá trình sử dụng đó làm cho đất mang trong nó giá trị lao động xã hội, và đất trở thành một thực thể lịch sử- tự nhiên Đặc trưng này của đất làm cho đất đai ngày càng thay đổi so với cái ban đầu của nó Vẫn dựa trên cái ban đầu là vật thể tự nhiên nhưng tính chất, ý nghĩa và tác động của nó đối với sự phát triển xã hội loài người ngày càng mang đặc trưng như là một sản phẩm tổng hợp của sản xuất xã hội

Như vậy có thể nói đất đai là tài sản đặc biệt, là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế- văn hoá- xã hội- an ninh quốc phòng

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, nó là yếu tố cấu thành nên lãnh thổ của mỗi quốc gia Đất đai được cố định về mặt số lượng và có vị trí không thay đổi trong không gian, nó không mất đi mà chỉ có thể biến đổi

từ dạng này sang dạng khác, từ mục đích sử dụng này sang mục đích sử dụng khác theo nhu cầu của con người Chính đặc điểm này là nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự khác biệt về giá trị giữa các mảnh đất ở những vị trí khác nhau

Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của bất kỳ ngành sản xuất nào để thực hiện mọi quá trình sản xuất, vừa là chỗ đứng, vừa là địa bàn hoạt động cho tất cả các ngành, nhưng tùy thuộc vào từng ngành cụ thể mà vai trò của đất đai có sự khác nhau Đối với công nghiệp chế tạo, chế biến và xây dựng, đất chỉ đóng vai trò thụ động là cơ sở trung gian, là nền tảng, là vị trí để thực hiện quá trình sản xuất, ở đây quá trình sản xuất và hình thành sản phẩm không phụ thuộc vào tính chất và

độ màu mỡ của đất Trong ngành công nghiệp khai khoáng, ngoài vai trò

cơ sở trung gian, đất còn là kho tàng cung cấp các nguyên liệu quý giá cho con người, nhưng ngay ở đây quá trình sản xuất và chất lượng sản

Trang 14

phẩm làm ra cũng không phụ thuộc vào chất lượng đất Riêng trong nông nghiệp thì đất có vai trò khác hẳn Đất đai không chỉ là cơ sở không gian, không chỉ là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của ngành mà đất còn là một yếu tố tích cực của sản xuất, quá trình sản xuất nông nghiệp có liên quan chặt chẽ với đất, phụ thuộc rất nhiều vào độ phì nhiêu của đất, phụ thuộc vào các quá trình sinh học tự nhiên Như vậy, đất đai là một tư liệu sản xuất cực kỳ quan trọng đối với con người Sự quan tâm đúng mức trong quản lý và sử dụng đất đai sẽ làm cho sản lượng thu được từ mỗi mảnh đất không ngừng nâng lên

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất đai

- Yếu tố tự nhiên bao gồm: Thời tiết khí hậu, vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng, môi trường sinh thái, thủy văn đây là những yếu tố quyết định đến lựa chọn cây trồng, định hướng đầu tư thâm canh; các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến quá trình canh tác đất đai Trong đó yếu tố quan trọng nhất là độ phì đất quyết định phần lớn năng suất cây trồng

- Yếu tố kinh tế - xã hội bao gồm:

+ Quy hoạch và bố trí hệ thống cây trồng: cần phải dựa điều kiện

về tự nhiên như khí hậu, đất đai, độ cao tuyệt đối của địa hình, tính chất đất, sự thích hợp của cây trồng

+ Trình độ năng lực của các chủ thể kinh doanh: Áp dụng khoa học

kỹ thuật và tổ chức quản lý của các chủ thể kinh doanh; khả năng thích ứng với thay đổi của môi trường; khả năng về vốn và trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật của các chủ thể

- Yếu tố thị trường bao gồm: giá cả thị trường đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất, các yếu tố về quan hệ thị trường ngày càng được

mở rộng và có tác động to lớn đến nền sản xuất hàng hóa nói chung Tuy nhiên, thị trường cho sản xuất hàng hóa mà thiếu tính định hướng thì sẽ nảy sinh tính tự phát, ngẫu nhiên và thiếu sự vận hành đồng bộ lành mạnh gây không ít trở ngại, bất lợi cho nông dân và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

2.1.3 Khái niệm quản lý và quản lý nhà nước về đất đai

“Quản lý là sự tác động có định hướng lên một hệ thống bất kỳ, nhằm trật tự hóa nó và hướng nó phát triển phù hợp với những quy định nhất định”[5]

Trang 15

Quản lý nhà nước là hoạt động thực thi của Nhà nước, đó là sự tác động có tổ chức và điều khiển quyền lực của Nhà nước bằng pháp luật đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng, nhiệm vụ trong công cuộc xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa và bảo vệ tổ quốc của các cơ quan Nhà nước trong hệ thống từ Trung ương đến địa phương

“Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra và giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai”[5]

2.1.4 Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai

2.1.4.1 Mục đích

- Bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng

- Bảo đảm sử dụng hợp lý vốn đất của Nhà nước

- Tăng cường hiệu quả kinh tế sử dụng đất đai

- Bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trường sống[5]

2.1.4.2 Yêu cầu

Phải đăng ký, thống kê đất để nhà nước nắm chắc được toàn bộ diện tích, chất lượng đất ở mỗi đơn vị hành chính từ cơ sở đến Trung ương

2.1.4.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai

Đối tượng của quản lý đất đai là tài nguyên đất đai, cho nên quản

lý nhà nước về đất đai phải đảm bảo nguyên tắc sau[5]:

- Phải quản lý toàn bộ vốn đất đai hiện có của quốc gia, không được quản lý lẻ tẻ từng vùng

- Nội dung tài liệu quản lý không phụ thuộc vào mục đích sử dụng

- Số liệu quản lý đất đai phải bao hàm cả số lượng, chất lượng, loại, hạng mục phục vụ cho mục đích sử dụng đất của các loại đó

- Quản lý đất đai phải thể hiện theo hệ thống và phương pháp thống nhất trong toàn quốc

Trang 16

- Những quy định, biểu mẫu phải được thống nhất trong cả nước, trong ngành địa chính

- Số liệu so sánh không chỉ theo từng đơn vị nhỏ mà phải được thống nhất so sánh cả nước

- Tài liệu trong quản lý phải đơn giản phổ thông trong cả nước

- Những điều kiện riêng biệt của từng địa phương, cơ sở phải phản ánh được

- Những điều kiện riêng lẻ phải khách quan, chính xác, đúng những kết quả, số liệu nhận được từ thực tế

- Tài liệu quản lý đất đai phải đảm bảo tính pháp luật, phải đầy đủ, đúng thực tế

- Quản lý nhà nước về đất đai phải trên cơ sở pháp luật, luật đất đai

và các văn bản, biểu mẫu quy định, hướng dẫn của Nhà nước và các cơ quan chuyên môn từ Trung ương đến địa phương

- Quản lý đất đai phải tuân theo nguyên tắc tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao

2.1.5 Các nội dung và chỉ tiêu đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng

đất đai

2.1.5.1 Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

Tại khoản 2 điều 6 luật đất đai 2003 đưa ra công tác quản lý nhà nước về đất đai gồm 13 nội dung[3]:

- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích

sử dụng đất

- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thống kê, kiểm kê đất đai

- Quản lý tài chính về đất đai

Trang 17

- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm về đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các

vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

2.1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai

Để đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất có các chỉ tiêu sau:

- Năng suất ruộng đất: Là chỉ tiêu biểu hiện giá trị tổng sản lượng nông nghiệp tính trên một đơn vị diện tích đất canh tác :

+ Năng suất ruộng đất: N =Q/S (tính cho từng loại cây trồng)

Trong đó: N: Năng suất ruộng đất

Q: Khối lượng sản phẩm sản xuất S: Diện tích đất canh tác

- Năng suất cây trồng: Là lượng sản phẩm chính của loại cây trồng tính trên một ha đất của loại cây trồng đó trong một vụ hay một năm Chỉ tiêu này phản ánh trình độ sản xuất của hộ, của địa phương hay của toàn ngành, đây là một trong những yếu tố quyết định đến cây trồng

- Hệ số sử dụng đất: Là chỉ tiêu phản ảnh cường độ sử dụng đất (lần)

Hệ số sử dụng đất = Tổng diện tích gieo trồng/tổng diện tích canh tác

- Năng suất của từng loại cây trồng

Trang 18

Hiến pháp 1992

Quyết định số: 24/2004/QĐ-BTN&MT ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Thông tư số: 28/2004/TT-BTN&MT hướng dẫn thực hiện thống

kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Quyết định số: 25/2004/QĐ-BTN&MT về ban hành kế hoạch triển khai thi hành luật đất đai;

Thông tư số: 29/2004/TT-BTN&MT về hướng dẫn lập, chỉnh lý hồ

sơ địa chính;

Nghị định số: 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành luật đất đai;

Thông tư số: 08/2007/TT-BTN&MT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định thống kê, kiểm kê đất đai;

Thông tư số: 29/2008/TT-BTN&MT ngày 01 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, quản lý và chỉnh lý hồ sơ địa chính;

Nghị định số: 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai ;

Nghị định số: 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư;

Nghị định số: 120/2009/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của chính phủ quy định bổ sung về một số điều của nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 13/12/04 về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ vào số liệu, tài liệu về thống kê, kiểm kê đất của xã qua các năm

Căn cứ vào phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, phương án quy hoạch sử dụng đất phường đến năm 2020

2.2.2 Các văn bản của địa phương có liên quan đến công tác quản lý

Trang 19

Công văn số: 1327/UBND-TH1 ngày 21 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn V/v đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Quyết định số: 156/2010/QĐ-UBND ngày29/07/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn quy định một số nội dung cụ thể về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.3 Công tác quản lý và sử dụng đất đai ở Việt Nam và trên Thế giới

2.3.1 Công tác quản lý và sử dụng đất ở nước Việt Nam

2.3.1.1 Từ khi thành lập Đảng đến Cách mạng tháng tám thành công

Những năm thập niên 20, đất nước ta bị kẻ thù thực dân Pháp xâm lược và bè lũ bọn vua quan thối nát đã làm cho nhân dân ta sống trong cảnh màn trời chiếu đất, đầy rẫy những bất công và tội lỗi Đảng ta ra đời đúng vào lúc đó, mặc dù hoạt động trong điều kiện vô cùng khắc nghiệt, song Đảng ta đã đề ra những đường lối vô cùng sáng suốt trong đó có chủ trương về đường lối chính sách về ruộng đất hết sức kịp thời Ngay cương lĩnh đầu tiên Đảng ta đã nhận định: “Có đánh đổ đế quốc chủ nghĩa mới phá sản được giai cấp địa chủ và làm cách mạng thổ địa được thắng lợi,

mà có đánh tan chế độ phong kiến thì mới đánh đổ được đế quốc chủ nghĩa” Qua sự nhận định đó, Đảng ta đã nêu lên khẩu hiệu “ Tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ ngoại quốc, bổn sứ và các giáo hội, giao ruộng đất cho trung và bần nông”

Nhân dân ta từ lâu sống trong cảnh nô lệ cho bọn địa chủ và thực dân Pháp, với khẩu hiệu trên Đảng ta đã chinh phục hàng triệu trái tim khối óc của nông dân Khẩu hiệu trên có thay đổi ít nhiều cho phù hợp với tình hình thực tế trong những năm sau đó Lần đầu tiên trong lịch sử nước ta, cách mạng ruộng đất được đặt thành một trong những nhiệm vụ giải phóng dân tộc Đảng ta đã ra đời xuất phát từ lòng dân nên hiểu được tâm tư nguyện vọng của nhân dân Vì vậy, Đảng ta đã đặt ra và giải quyết đúng đắn vấn đề ruộng đất và nông dân nên Đảng đã dấy lên cao trào cách mạng và trở thành đội tiền phong lãnh đạo cả dân tộc đánh đổ ách thống trị của bọn thực dân phong kiến

Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi, chúng ta có thể nói là chủ trương đường lối ruộng đất đúng đắn của Đảng đã trở thành vũ khí, sức mạnh sắc bén góp phần đắc lực đưa cách mạng thành công

Trang 20

2.3.1.2 Thời kỳ từ năm 8/1945 đến năm 1993

Đất đai là một trong hai mục tiêu quan trọng nhất của cuộc Cách

mạng Dân tộc Dân chủ Nhân dân do Đảng ta lãnh đạo: “đánh đuổi thực dân để giải phóng đất nước và đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến đem lại ruộng đất cho dân cày” Ngày 03/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh: “Toàn dân tăng gia sản xuất nông nghiệp” và “khẩn cấp chấn hưng nông nghiệp” để chống đói, giải quyết tình hình trước mắt cho nhân

dân, hàng loạt Thông tư, Nghị định của Bộ Quốc dân Kinh tế và Sắc lệnh của Chủ tịch Nước đã ban hành nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Nhân dân ta đã sử dụng đất thuộc các đồn điền vắng chủ, khai khẩn đất hoang để tăng gia sản xuất cứu đói

Ngày 18/6/1949, thành lập nha Địa chính trong bộ Tài chính và tập trung làm thuế nông nghiệp phục vụ cho kháng chiến

Ngày 14/12/1953 Quốc hội đã thông qua “Luật cải cách ruộng đất”

thực hiện triệt để khẩu hiệu “người cày có ruộng” Theo Hiến pháp 1946,

quyền sở hữu đất đai được đảm bảo, ruộng đất chia đều cho dân cày, người cày được canh tác trên thửa đất của mình Trong giai đoạn 1955–

1959, cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương được thành lập vào ngày 3 tháng 7 năm 1958, đó là Sở Địa chính thuộc Bộ Tài chính với chức năng chủ yếu là quản lý diện tích ruộng đất để thu thuế nông nghiệp Ngày 05/5/1958 có Chỉ thị 334/TTg cho tái lập hệ thống địa chính trong Bộ Tài chính và UBND các cấp để làm nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ giải thửa và

hồ sơ địa chính

Về mặt quản lý, Sở Địa chính được chuyển từ Bộ Tài chính thành

Vụ Quản lý ruộng đất thuộc Bộ Nông nghiệp với chức năng quản lý sử dụng đất nông nghiệp, cải tạo và mở mang ruộng đất Năm 1970 Bộ Nông nghiệp đã triển khai chỉnh lý bản đồ giải thửa và thống kê diện tích đất cả nước

Giai đoạn 1980 – 1991 được mở đầu bằng Hiến Pháp 1980, trong

đó đảm bảo thực hiện một nền kinh tế quốc dân chủ yếu có hai thành phần kinh tế: kinh tế quốc doanh thuộc sở hữu toàn dân và kinh tế hợp tác

xã thuộc sở hữu tập thể Hiến pháp đã quy định toàn bộ đất đai và tài

nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân được “Nhà nước thống nhất quản lý bằng pháp luật và quy hoạch” Trong thời gian này, hệ thống tổ

Trang 21

chức quản lý đất đai chưa đủ mạnh trên phạm vi toàn quốc cho mọi loại đất, chưa có quy hoạch sử dụng đất toàn quốc, Nhà nước mới chỉ quan tâm tới quản lý và các chính sách đối với đất nông nghiệp nên đã dẫn đến việc giao và sử dụng tuỳ tiện các loại đất khác, chuyển đổi mục đích sử dụng đất không theo quy hoạch

Từ năm 1980 đến năm 1991, chế độ sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước thống nhất quản lý được xác lập Ủy ban Thường vụ Quốc hội

đã quyết định thành lập “Tổng cục Quản lý Ruộng đất” vào năm 1979

thuộc Chính phủ và các cơ quan quản lý ruộng đất ở địa phương trực thuộc Ủy ban nhân dân các cấp Thủ tướng Chính phủ đã ra Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 về việc triển khai đo đạc giải thửa nhằm nắm lại quỹ đất toàn quốc, đáp ứng nhu cầu quản lý và sử dụng đất đai trong giai đoạn mới

Năm 1987 Luật Đất đai lần đầu tiên của nước ta được chuẩn y, có hiệu lực từ năm 1988 Dấu mốc tiếp theo có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế nông nghiệp là Nghị Quyết 10-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 5/4/1989, một văn kiện quyết định nhằm đổi mới chế độ sử dụng đất nông nghiệp Nghị Quyết đã khẳng định việc chuyển nền nông nghiệp

tự cung tự cấp theo hướng sản xuất hàng hóa Đây là những bước đi có tính then chốt nhằm phát triển kinh tế hộ gia đình ở nông thôn trên cơ sở Nhà nước giao đất cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài

Để triển khai Luật Đất đai 1988, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị và Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 2 khóa VII, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã phê chuẩn hai Pháp lệnh, Chính phủ đã ban hành một Nghị định, Thủ tướng Chính phủ đã có một Chỉ thị Tổng cục Quản

lý Ruộng đất đã ban hành một số Quyết định và Thông tư hướng dẫn

Giai đoạn từ năm 1992 tới nay, bắt đầu bằng Hiến pháp 1992 xác định điểm khởi đầu công cuộc đổi mới hệ thống chính trị Chế độ sở hữu

và quản lý đất đai được ghi vào Hiến Pháp, trong đó quy định[1]: “Đất

đai thuộc sở hữu toàn dân” (Điều 17) “Nhà nước thống nhất quản lý toàn

bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích

và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng

ổn định lâu dài Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai

thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền sử dụng đất được

Trang 22

Nhà nước giao theo quy định của pháp luật” (Điều 18) Như vậy, Hiến

pháp 1992 đã quy định rõ ràng về chế độ sử dụng đất cũng như phương thức quản lý sử dụng đất trong thời kỳ đổi mới nền kinh tế nước ta

Sự nghiệp đổi mới đất nước đòi hỏi sửa đổi Luật Đất đai cho phù hợp với cơ chế thị trường, đặc biệt để tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và lao động nông nghiệp theo công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Luật Đất đai mới đã được Quốc hội (khóa XI) thông qua tại kỳ họp lần thứ 4, Chủ tịch nước đã ký Lệnh công bố ngày 31/7/1993

Ngay sau khi ban hành Luật Đất đai 1993, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và các Bộ đã ban hành hàng loạt các văn bản luật, Pháp lệnh, Nghị định, Chỉ thị, Thông tư để triển khai công tác quản lý Nhà nước về Đất đai Luật Đất đai năm 1993 có 07 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

2.3.1.3 Thời kỳ từ 1993 đến nay

Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nhà nước ta đã liên tục sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý và sử dụng đất đai trong toàn quốc

Luật Đất đai năm 1993 được sửa đổi, bổ sung năm 1998 và năm

2001 là những đạo luật quan trọng thể hiện đường lối đổi mới của Đảng

và Nhà nước ta Kết quả đạt được góp phần tích cực, thúc đẩy phát triển kinh tế, góp phần ổn định chính trị, nâng cao đời sống của người dân

Chính sách, pháp luật đất đai đã trở thành một trong những động lực chủ yếu để đưa nước ta vào nhóm những nước hàng đầu thế giới về xuất khẩu nông sản và thủy sản Kinh tế nông nghiệp đã thoát khỏi tình trạng tự cấp tự túc và chuyển sang sản xuất hàng hóa; bộ mặt kinh tế - xã hội nông thôn được cải thiện Diện tích đất có rừng che phủ từ chỗ bị suy giảm mạnh, gần đây đã được khôi phục và tăng nhanh

Cơ cấu sử dụng đất được chuyển đổi cùng với quá trình chuyển đổi

cơ cấu kinh tế Diện tích đất dành cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng đô thị tăng nhanh, đáp ứng phần lớn nhu cầu sử dụng đất trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 23

Công tác quản lý nhà nước về đất đai dựa trên nền tảng hệ thống pháp luật đất đai ngày càng hoàn thiện, đã đạt được những tiến bộ rõ rệt;

hệ thống quản lý nhà nước về đất đai được tăng cường, từng bước phân cấp và phát huy tự chủ của địa phương

Tuy nhiên, tình hình quản lý và sử dụng đất đai đang có nhiều yếu kém Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa đáp ứng nhu cầu thực tiễn, tính khả thi thấp; việc quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch chưa trở thành ý thức trong các cơ quan và người quản lý, sự tuỳ tiện khá phổ biến Hệ thống quản lý Nhà nước về đất đai còn nhiều bất cập, cơ chế quản lý tài chính về đất đai thiếu hiệu quả Thị trường bất động sản hoạt động tự phát, nhiều giao dịch về đất đai không qua cơ quan nhà nước

Cơ quan quản lý đất đai các cấp nhìn chung yếu kém, cán bộ địa chính ở cơ sở năng lực còn yếu, lại thường xuyên thay đổi công tác Hệ thống đăng ký đất đai còn mang tính thủ công, thiếu đồng bộ và chưa phát huy được vai trò là công cụ để thống nhất quản lý nhà nước về đất đai

Để khắc phục những nhược điểm, bất cập trong hệ thống pháp luật đất đai hiện hành, ngày 26-11-2003 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 4 đã thông qua Luật Đất đai 2003 và bắt đầu có hiệu lực vào ngày 1-7-2004[11]

Thông qua 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai của Luật Đất đai 2003 đã xác định vai trò quản lý Nhà nước về đất đai là rất quan trọng

và luôn khẳng định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” Vai trò của quản lý Nhà nước về đất đai được nâng lên một bậc, vai trò và quyền hạn của từng cấp được xác định rõ ràng Đất đai được quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý hơn, mang lại hiệu quả kinh tế hơn

2.3.2 Công tác quản lý đất đai một số nước trên thế giới

2.3.2.1 Tình hình quản lý đất đai ở Australia

Trong suốt quá trình lịch sử từ lúc là thuộc địa của Anh đến khi trở thành quốc gia độc lập, pháp luật và chính sách đất đai của Australia mang tính kế thừa và phát triển một cách liên tục, không có sự thay đổi

và gián đoạn do sự thay đổi về chính trị Đây là điều kiện thuận lợi để

Trang 24

pháp luật và chính sách đất đai phát triển nhất quán và ngày càng hoàn thiện

Luật Đất đai của Australia quy định Nhà nước và tư nhân có quyền sở hữu đất đai và bất động sản trên mặt đất Phạm vi sở hữu đất đai theo luật định là tính từ tâm trái đất trở lên, nhưng thông thường Nhà nước có quyền bảo tồn đất ở từng độ sâu nhất định, nơi có những mỏ khoáng sản quý như vàng, bạc, thiếc, than, dầu mỏ…

Luật Đất đai Australia bảo hộ tuyệt đối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ sở hữu đất đai Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích luỹ đất đai Tuy nhiên, luật cũng quy định Nhà nước có quyền trưng thu đất tư nhân để sử dụng vào mục đích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội nhưng phải thực hiện bồi thường thoả đáng

2.3.2.2 Tình hình quản lý đất đai ở Pháp

Là một quốc gia thuộc khối Đông Âu Tại đây, hầu hết đất đai thuộc

sở hữu của tư nhân, do đó việc quản lý đất đai ở Pháp dựa trên cơ sở hệ thống thông tin tin học hóa đước truy cập, nối mạng từ trung ương đến địa phương Vì vậy, ở Pháp không tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng mỗi chủ sở hữu đất được cấp một trích lục địa chính cho phép chứng thực tính chính xác của các dấu hiệu địa chính đối với bất kỳ một bất động sản cần

Trang 25

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thực trạng kinh tế xã hội của phường

3.3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của phường

3.3.3 Tình hình quản lý theo 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai 3.3.4 Đề xuất, định hướng hoàn thiện công tác quản lý đất đai và sử dụng đất hợp lý, khoa học

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Thu thập số liệu

- Số liệu thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như báo cáo số liệu thống kê diện tích đất đai, quy hoạch sử dụng đất đai của phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã, phòng Nông nghiệp và PTNT thị xã… như

số liệu kiểm kê, dân số, kinh tế -xã hội và một số diện tích sản xuất nông nghiệp khác

- Thu thập những số liệu, tài liệu thứ cấp khác có liên quan tới nội dung đề tài nghiên cứu

- Khảo sát thực địa

- Tiến hành phỏng vấn những người liên quan (nếu có)

Trang 26

3.4.2 Phương pháp thống kê

Thống kê các số liệu thu thập được về điều kiện tự nhiên, kinh tế

xã hội, các tài liệu về đo đạc, lập bản đồ và kết quả và kết quả đăng ký đất, cấp GCNQSD đất, tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo,… nhằm đánh giá được hiện trạng phát triển kinh tế, tình hình xã hội, hiện trạng sử dụng đất đai, tình trạng quản lý nhà nước của địa phương

3.4.3 Phương pháp liệt kê

Liệt kê các bảng biểu, số liệu minh họa

3.4.4 Phương pháp tổng hợp

Hệ thống hóa những số liệu, tình hình số liệu thu thập được ban đầu Sau đó tổng hợp lại, lựa chọn những số liệu cần thiết và phương pháp tối ưu nhất

3.4.5 Phương pháp phân tích

Trên cơ sở tổng hợp, tiến hành phân tích đánh giá theo từng nội dung thực trạng quản lý và sử dụng đất đai, từ đó nêu lên những ưu khuyết điểm và thành quả đạt được

3.4.6 Phương pháp so sánh

So sánh số liệu qua các năm để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất, tình hình biến động đất đai ở địa phương

Trang 27

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đánh giá khái quát về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

và kinh tế - xã hội của phường Đức Xuân

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Phường Đức Xuân nằm trong tọa độ địa lý từ 21o58’21” đến

22o30’56” vĩ độ Bắc và từ 104o58’21” đến 105o31’33” kinh độ Đông ở trung tâm thị xã Bắc Kạn, tổng diện tích tự nhiên là 549,19 ha (gồm 19 tổ), mật độ dân số trung bình khoảng 1.549 người/km, địa giới hành chính được xác định như sau:

- Phía Đông giáp xã Huyền Tụng

- Phía Tây giáp phường Sông Cầu và phường Phùng Chí Kiên

- Phía Nam giáp xã Nông Thượng và xã Xuất Hóa

- Phía Bắc giáp phường Minh Khai

Phường có tuyến quốc lộ 3 chạy qua đã tạo điều kiện cho việc trao đổi, giao thương với thị trường bên ngoài, tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới và tiên tiến[16]

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Đức Xuân là phường miền núi, có địa hình dốc dần từ Tây sang Đông Có độ cao trung bình từ 150 – 300 m2

bao gồm 2 dạng địa hình chính:

- Địa hình núi thấp nằm tập trung ở phía Tây và Tây Bắc của phường Thảm thực vật chủ yếu ở đây là rừng tự nhiên hoặc rừng trồng xen kẽ với khu dân cư

- Địa hình thung lũng nằm dọc theo sông Cầu và suối Bản Áng, địa hình khá bằng phẳng thuận lợi cho phát triển khu dân cư và cơ sở hạ tầng

Nhìn chung địa hình phía Nam của phường khá phức tạp, không bằng phẳng Từ đó dẫn tới khả năng mở rộng diện tích phát triển các khu dân cư, các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phát triển cơ sở hạ tầng gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên phần địa hình phía Bắc lại khá bằng phẳng thích hợp cho việc phát triển các khu dân cư tập trung, các khu kinh tế và các khu chế xuất…

Trang 28

4.1.1.3 Khí hậu

Phường Đức Xuân chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 10 tới tháng 4 năm sau

Nhiệt độ trung bình năm của phường vào khoảng 21,8oC, nhiệt độ trung bình cao nhất là 27,6oC, nhiệt độ trung bình thấp nhất là 14,7oC

Độ ẩm không khí trung bình năm là 83%, độ ẩm cao nhất trong năm là 89%, thấp nhất là 80%

Lượng mưa trung bình năm là 1436mm, chủ yếu tập trung vào các tháng 7,8,9 chiếm 80% toonhr lương mưa cả năm Tháng 12 là tháng có lượng mưa thấp nhất

Tổng số giờ nắng trung bình là 1540 – 1750 giờ/năm

Chế độ gió thay đổi theo mùa rõ rệt và phù hợp với sự thay đổi của hoàn lưu gió mùa

Với đặc điểm khí hậu như trên cho phép phường có thể phát triển nền nông nghiệp đa dạng với các loại cây trồng vật nuôi nhiệt đới

4.1.1.4 Mạng lưới thủy văn

Địa bàn phường có sông Cầu chảy qua với chiều rộng 40m, dài 5km là con sông có chế đọ thủy văn khá phức tạp Chế độ thủy văn của sông này phụ tuộc chủ yếu vào chế độ mưa và khả năng điểu tiết của lưu vực Chế độ thủy văn chia làm 2 mùa rõ rệt: dòng chảy mùa lũ (từ tháng 6 đến tháng 9) và dòng chảy mùa kiệt (từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau) Ngoài ra trên địa bàn phường còn có suối Bản Áng và hệ thống kênh mương ao hồ nằm rải rác đóng vai trò điều tiết dòng chảy, cung cấp them nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

4.1.2 Các nguồn tài nguyên

Trang 29

4.1.2.2 Các nguồn tài nguyên khác

a Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Chủ yếu khai thác từ sông, suối, ao hồ có trên địa bàn (sông Cầu) Do vậy nguồn nước mặt trên địa bàn phường có khả năng cung cấp đủ nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của nhân dân

- Nguồn nước ngầm: Qua điều tra khảo sát cho thấy trữ lượng nước của phường khá phong phú, mức nước ngầm trung bình không quá sâu trung bình khoảng 8m đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân

c Tài nguyên nhân văn

Phường Đức Xuân nằm trong vùng đất có truyền thống lịch sử, văn hóa lâu đời Phường được chia thành 19 tổ dân số với dân số là 7.234 gồm nhiều dân tộc (dân tộc Kinh, Tày, Dao, Mông,…) Do có nhiều dân tộc cùng sinh sống trên địa bàn phường nên nền văn hóa tại đây rất đa dạng và phong phú Mặt khác trên địa bàn phường còn có nhiều công trình văn hóa với những đường nét tinh xảo, kiến trúc cổ xưa tôn vinh các giá trị truyền thống

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tình hình phát triển chung

Trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013, tình hình phát triển kinh tế của phường khá ổn định Cơ cấu kinh tế chuyển dịch phù hợp với định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

Đối với ngành sản xuất nông nghiệp, trong những năm gần đây với

sự kết hợp các chương trình khuyến nông, phần lớn các giống cây trồng, vật nuôi đều đã được chuyển đổi cơ cấu sang nuôi trồng những giống có phẩm chất tốt

Về xây dựng cơ sở hạ tầng, hệ thống đường giao thông được năng cấp và mở rộng, nhiều tuyến đường được sửa chữa và quy hoạch lại tạo

Trang 30

điều kiện cho việc phát triển kinh tế, lưu thông hàng hóa dịch vụ và đi lại của người dân

Kinh doanh – thương mại – dịch vụ là lĩnh vực thu hút nhiều vốn

và có doanh thu cao, thu hút nhiều lao động

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cũng có bước phát triển, góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước nói chung và của địa phương nói riêng

4.1.2.1.1 Điều kiện kinh tế

Bảng 4.1 Cơ cấu sản xuất các ngành kinh tế phường Đức Xuân

1 Nông – Lâm nghiệp, Thủy sản 3.517 4,86 4.526 5,8

2 Công nghiệp - xây dựng 17.930 24,8 20.741 26,9

- Ngành nông lâm-nghiệp, thủy sản:

Tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp trong năm 2010 đạt 3.517 triệu đồng Trong đó ngành trồng trọt mang lại giá trị cao nhất đạt 2.539 triệu đồng, ngành chăn nuôi chỉ chiếm 1.078 triệu đồng

Trong 6 tháng đầu năm 2013, ngành nông nghiệp được dự đoán là giảm mạnh tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế bởi tình hình hạn hán kéo dài, phần lớn diện tích cây trồng vật nuôi đều bị ảnh hưởng

Cơ cấu ngành chăn nuôi dịch chuyển không đáng kể, dựa vào tình hình hiện nay cần có biện pháp nâng cao tỉ trọng ngành chăn nuôi và giảm tỉ trọng ngành trồng trọt nhằm định hướng theo chiến lược phát triển kinh tế của cả nước

Trang 31

- Ngành công nghiệp – Xây dựng:

Năm 2010 giá trị tổng sản lượng ngành đạt 17.930 triệu đồng, chiếm 24,8% giá trị cơ cấu Tuy nhiên doanh thu chủ yếu của ngành tập chung ở ngành tiểu thủ công nghiệp là chính với các cơ sở sản xuất nhỏ, các xưởng cơ khí chuyên chế tạo những vật dụng phục vụ ngành nông nghiệp

- Dịch vụ - Thương mại – Du lịch:

Trong năm 2013 giá trị sản xuất ngành đạt 51.847 triệu đồng, chiếm 67,3% giá trị cơ cấu ngành Đây là lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn trong tương lai sé còn phát triển mạnh với sự đầu tư vốn ngày càng nhiều của nhà nước, các doanh nghiệp tư nhân, các đoàn thể và cá nhân

4.1.2.1.2 Đánh giá chung tình hình sản xuất của các ngành kinh tế

a Khu vực kinh tế nông nghiệp

- Trồng trọt:

Tổng diện tích gieo cấy trong năm là 10,40 ha, đạt 45,00 tạ/ha Diện tích trồng ngô là 20,00 ha sản lượng đạt 24,00 tấn/ha Tổng sản lượng lương thực trong năm 2010 đạt 133,8 tấn

- Chăn nuôi:

Chăn nuôi tiếp tục phát triển, tính đến năm 2010, đàn trâu có 87 con, đàn lợn có 920 con, đàn gia cầm có 5.856 con, nuôi trồng thủy sản đạt 2,00 ha

- Lâm nghiệp:

Năm 2010 diện tích rừng sản xuất là 390,73 ha tuy nhiên khả năng khai thác chưa cao Do vậy sản lượng lâm sản từ rừng không nhiều

b Khu vực kinh tế công nghệp, xây dựng

Trong những năm gần đây khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển khá với khoảng 650 hộ dân với các nghề như: chế biến gỗ, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, thêu…

Mặt khác với sự phát triển của các cơ sở sản xuất kinh doanh vừa

và nhỏ đã góp phần đưa kinh tế của phường đi lên Năm 2010 tỷ trọng ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng chiếm 25% trong nền kinh tế

Trang 32

c Khu vực kinh tế dịch vụ - thương mại

Hoạt động thương mại dịch vụ phát triển mạnh đặc biệt là các loại hình kinh doanh như ăn uống, giải khát, may mặc Hiện tại phường có trên 281 cơ sở kinh doanh với sự đa dạng về hàng hóa Năm 2010 tỷ trọng ngành thương mại dịch vụ chiếm 70% trong nền kinh tế

4.1.3 Thực trạng phát triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội

4.1.3.1 Dân số

Bảng 4.2 Hiện trạng dân số phường Đức Xuân năm 2010

STT Tên thôn, xóm, tổ dân

phố

Số khẩu (người) Số hộ( hộ)

Số lao động (Người)

Trang 33

Tổng dân số phường Đức Xuân năm 2011 là 7.234 người với 2.360

hộ Tỷ lệ tăng tự nhiên là 0,81%, quy mô bình quân hộ là 3,07 người/hộ

Lao động trong toàn phường là 1.928 lao động trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp là 193 lao động, phi nông nhiệp là 1.735 lao động

Đồi sống dân cư từng bước được ổn định và cải thiện, số hộ nghèo trong phường giảm, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng[17]

4.1.3.2 Tình hình đời sống xã hội

Phường Đức Xuân nằm ngay khu vực trung tâm của thị xã Bắc Kạn cho nên có điều kiện phát triển nhiều lĩnh vực như: Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội Với 19 tổ dân phố, trong đó phần lớn là người dân lao động phi nông nghiệp, nhu cầu người dân ngày càng được nâng cao, đời sống nhân cư từng bước được ổn định và cải thiện Năm 2010 số hộ nghèo trong phường chỉ còn 114 hộ chiếm 4,8% Thu nhập bình quân đầu người đạt 10 triệu đồng/người/năm

4.1.3.3 Giáo dục và Đào tạo

Công tác giáo dục tại phường được chú trọng và đầu tư thỏa đáng Hiện tại trong trường có 01 trường Mầm non, 01 trường tiểu học Toàn bộ các trường học trên địa bàn phường đạt chuẩn quốc gia về giáo dục

Bên cạnh đó 01 trường THCS cũng đang được xây dựng trên địa bàn phường góp phần phát triển giáo dục của phường

Năm học 2010 – 2011 trường Mầm non có 704 cháu với 52 giáo viên; trường tiểu học có 704 học sinh với 37 giáo viên Chất lượng học tập giảng dạy của học sinh và giáo viên trong toàn phường ngày càng cao Năm 2010 có 30 giáo viên tiểu học được xếp loại lao động tiên tiến;

06 giáo viên tiểu học đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua; 39,5% học sinh tiểu học đạt danh hiệu học sinh giỏi

4.1.3.4 Y tế

Công tác quan tâm, chăm sóc sức khỏe nhân dân của phường được thực hiện tốt Mặc dù điều kiện trạm y tế phường thiếu người, cơ sở vật chất còn chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân, nhưng trạm vần đảm bảo việc khám và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân Toàn phường có một bác sĩ và một y sĩ, một nữ hộ sinh, một dược sĩ và 12 giường bệnh Trong năm qua đã khám cho1348 lượt người, tổ chức kiểm tra, giám sát công

Trang 34

tác vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở phực vụ ăn uống được 146/148 cơ sở Phường thực hiện nghhieem túc các chương trình mục tiêu

y tế quốc gia, chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em dưới 6 tuổi…

4.1.3.5 Văn hóa và Thể dục thể thao

Công tác văn hóa và thể dục thể thao tai đây rất được chú trọng Mọi hoạt động luôn diễn ra thường xuyên vào những ngày lễ, kỷ niệm và được tổ chức sâu rộng tới người dân

Năm 2011, toàn phường có 1.541 hộ đạt gia đình văn hóa và 9 tổ đạt danh hiệu tiên tiến Phường đã phối hợp với các ban ngành, đoàn thể tham gia nhiều hoạt đọng văn hóa có ý nghĩa như: Tham gia hội xuân do thị xã tổ chức, đạt giải nhì toàn đoàn hội diễn nghệ thuật quần chúng Công – Nông – Binh thị xã năm 2010,….Các phong trào thể dục thể thao được duy trì với tinh thần tự giác tham gia luyện tập để nâng cao sức khỏe

Công tác xây dựng các công trình công cộng phục vụ Văn hóa – Thê thao được quan tâm như: sân bong đá, nhà thi đấu đa năng, nhà văn hóa, cung văn hóa thiếu nhi,…

4.1.4 Đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

4.1.4.1 Mạng lưới giao thông

Mạng lưới giao thông đường bộ của phường phân bố tương đối hợp

lý, liên hoàn giữa các khu phố trong phường, giữa phường với những xã, phường giáp ranh Trên địa bàn phường có quốc lộ 3, đường Trường Chinh, đường Trần Hưng Đạo,… chạy qua tạo điều kiện giao thương phát triển kinh tế xã hội cho phường đồng thời đảm bảo cho giao thông thuận tiện trong khu vực đông dân cư

Mặc dù hệ thống giao thông phường được đầu tư, nâng cấp, mở rộng nhưng vẫn thiếu đồng bộ, nền đường, mặt đường nhiều tuyến còn nhỏ hẹp và xuống cấp Để đảm bảo tiêu chuẩn giao thông đô thị, trong tương lai cần nâng cấp, mở rộng các tuyến đường chạy qua địa bàn

4.1.4.2 Mạng lưới điện

Trên địa bàn phường có 3 trạm biến thế với hệ thống đường dây trung thế và hạ thế có thể đảm bảo nhu cầu sử dụng điện năng của địa phương Toàn phường có 100% số hộ sử dụng điện lưới quốc gia

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Thị Lợi (2013), Bài giảng đăng ký thống kê đất đai, Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đăng ký thống kê đất đai
Tác giả: Nguyễn Thị Lợi
Năm: 2013
5. Nguyễn Khắc Thái Sơn(năm 2013), Bài giảng Quản lý nhà nước về Đất đai, Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý nhà nước về Đất đai
6. Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT về việc hướng dẫn thống kê, đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 01 tháng 11 năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT về việc hướng dẫn thống kê, đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
7. Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 01/11/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính
8. Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 01 tháng 11 năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
9. Thông tư số 114/2004/TT-BTNMT về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất, Bộ Tài chính ban hành ngày 26/11/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 114/2004/TT-BTNMT về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2004
10. Thông tư số 116/2004/TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước, thu hồi đất, Bộ Tài chính ban hành ngày 07/12/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 116/2004/TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước, thu hồi đất
11. Thông tư số 117/2004/TT-BTNMT về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, Bộ Tài chính ban hành ngày 07/12/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 117/2004/TT-BTNMT về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
15. Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 21/10/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
16. UBND phường Đức Xuân (2012), Báo cáo thuyết minh tổng hợp”Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015 phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND phường Đức Xuân (2012), "Báo cáo thuyết minh tổng hợp”Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015 phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: UBND phường Đức Xuân
Năm: 2012
17. UBND phường Đức Xuân(2010-2013), Báo cáo tình hình th ực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hộ i, an ninh – quốc phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình th ực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh – quốc phòng
Tác giả: UBND phường Đức Xuân
Năm: 2010-2013
18. Vũ Thị Quý(2013), Bài giảng Quy hoạch sử dụng đất, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Vũ Thị Quý
Năm: 2013
2. Hệ thố ng các văn bản pháp luật về đất đai, nhà ở, NXB thống kê Hà Nội, năm 2000 Khác
12. Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Cơ cấu sản xuất các ngành kinh tế phường Đức Xuân - Đánh giá công tác Quản lý và Sử dụng đất đai tại phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.1. Cơ cấu sản xuất các ngành kinh tế phường Đức Xuân (Trang 30)
Bảng 4.2. Hiện trạng dân số phường Đức Xuân năm 2010 - Đánh giá công tác Quản lý và Sử dụng đất đai tại phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.2. Hiện trạng dân số phường Đức Xuân năm 2010 (Trang 32)
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất của phường Đức Xuân - Đánh giá công tác Quản lý và Sử dụng đất đai tại phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất của phường Đức Xuân (Trang 37)
Bảng 4.5. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp   của phường Đức Xuân giai đoạn 2010 - 2013 - Đánh giá công tác Quản lý và Sử dụng đất đai tại phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.5. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp của phường Đức Xuân giai đoạn 2010 - 2013 (Trang 41)
Bảng 4.6. Hiện trạng sử dụng đất chuyên dùng phường Đức Xuân - Đánh giá công tác Quản lý và Sử dụng đất đai tại phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.6. Hiện trạng sử dụng đất chuyên dùng phường Đức Xuân (Trang 42)
Bảng 4.7. Bảng biến động đất đai từ năm 2010 tới năm 2013 - Đánh giá công tác Quản lý và Sử dụng đất đai tại phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.7. Bảng biến động đất đai từ năm 2010 tới năm 2013 (Trang 43)
Bảng 4.10. Quy hoạch sử dụng đất phường Đức Xuân - Đánh giá công tác Quản lý và Sử dụng đất đai tại phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.10. Quy hoạch sử dụng đất phường Đức Xuân (Trang 48)
Bảng 4.11. Kết quả giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất tại - Đánh giá công tác Quản lý và Sử dụng đất đai tại phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.11. Kết quả giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất tại (Trang 50)
Bảng 4.12. Kết quả cho thuê đất trên địa bàn phường Đức Xuân  Năm - Đánh giá công tác Quản lý và Sử dụng đất đai tại phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.12. Kết quả cho thuê đất trên địa bàn phường Đức Xuân Năm (Trang 51)
Bảng 4.14. Kết quả công tác đăng ký, Cấp GCN QSDĐ - Đánh giá công tác Quản lý và Sử dụng đất đai tại phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.14. Kết quả công tác đăng ký, Cấp GCN QSDĐ (Trang 54)
Bảng 4.18. Kết quả thanh tra đất đai của phường Đức Xuân - Đánh giá công tác Quản lý và Sử dụng đất đai tại phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.18. Kết quả thanh tra đất đai của phường Đức Xuân (Trang 59)
Bảng 4.17. Kết quả thực hiện công tác quản lý, giám sát việc thực hiện  quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2013 - Đánh giá công tác Quản lý và Sử dụng đất đai tại phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.17. Kết quả thực hiện công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2013 (Trang 59)
Bảng 4.19. Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp - Đánh giá công tác Quản lý và Sử dụng đất đai tại phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.19. Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w