Theo bộ luật này thì công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính là một trong 13 nội dung quan trọng của việc quản lý nhà nước về đất đai.. Việc đăng k
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
SÙNG A DŨNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GCNQSD ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TỦA CHÙA – TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2011 – 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
SÙNG A DŨNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GCNQSD ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TỦA CHÙA – TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2011 – 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2010 - 2014
Giáo viên hướng dẫn: ThS Trần Thị Mai Anh
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố
và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường Được
sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Tủa Chùa – tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011 – 2013”
Xuất phát từ sự kính trọng cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trong khoa Quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn chúng em Kính chúc toàn thể các thầy cô giáo sức khoẻ và đạt được nhiều ý nguyện
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Trần Thị Mai Anh - người đã trực tiếp hướng dẫn em Sự tạo điều kiện của lãnh đạo Phòng tài nguyên
và môi trường huyện Tủa Chùa – tỉnh Điện Biên, cùng với sự nỗ lực của bản thân
em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp theo đúng nội dung và kế hoạch được giao
Do trình độ còn hạn chế và thời gian thực tập có hạn, bước đầu em đã làm quen với thực tế và phương pháp nghiên cứu luận văn của em còn nhiều thiếu sót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và bạn bè để luận văn tốt nghiệp của em hoàn chỉnh và sâu sắc hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 06 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Sùng A Dũng
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của công tác đăng ký đất đai cấp GCNQSD đất 4
2.1.1 Cơ sở khoa học của công tác đăng ký đất đai cấp GCNQSD đất 4
2.1.2 Căn cứ pháp lý của đề tài 5
2.2 Mục đích, yêu cầu đối tượng và các trường hợp được cấp GCNQSD đất 10
2.2.1 Mục đích 10
2.2.2 Yêu cầu 11
2.2.3 Nguyên tắc cấp GCNQSD đất 11
2.2.4 Điều kiện được cấp GCNQSD đất 12
2.2.5 Thẩm quyền xét cấp GCNQSD đất 13
2.2.6 Các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất 14
2.2.7 Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai 15
2.3 Tình hình công tác cấp GCNQSD đất ở nước ta 16
2.3.1 Sơ lược tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước 16
2.3.2 Tác động của tình hình cấp giấy chứng nhận 17
2.3.3 Tổ chức thực hiện 18
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 19
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài 19
Trang 53.2.1 Địa điểm nghiên cứu 19
3.3 Nội dung nghiên cứu 19
3.3.4 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Tủa Chùa – tỉnh Điện Biên 19
3.3.5 Kết quả công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Tủa Chùa – tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011 – 2013 20
3.4 Phương pháp nghiên cứu 20
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 20
3.3.2 Phương pháp xử lí số liệu 20
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của huyện Tủa Chùa 21
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
4.1.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI 27
4.1.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 38
4.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA HUYỆN TỦA CHÙA – TỈNH ĐIỆN BIÊN 40
4.2.1 Tình hình quản lý sử dụng đất 40
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất 42
4.2.3 Đánh giá công tác cấp GCNQDĐ trên địa bàn huyện Tuả Chùa – tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011 – 2013 52
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI 62
5.1 Kết luận 62
5.2 Kiến nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản giai đoạn
2011 - 2013 29Bảng 4.2 Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của huyện Tủa Chùa 30Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Tủa Chùa 43Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Tủa Chùa 45 Bảng 4.5 Tình hình sả dảng đảt đai huyản Tảa Chùa 48 Bảng 4.6: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trên địa bàn huyện Tủa Chùa giai đoạn 2011 – 2013 53 Bảng 4.7: Kết quả cấp GCNQSDĐ nông nghiệp của huyện Tủa Chùa năm 2011 54 Bảng 4.8: Kết quả cấp GCNQSDĐ nông nghiệp của huyện Tủa Chùa năm 2012 55 Bảng 4.9: Kảt quả cảp GCNQSDĐ nông nghiảp cảa huyản Tảa Chùa năm 2013 56 Bảng 4.10: Kết quả cấp GCNQSD đất ở của huyện Tủa Chùa 58 Bảng 4.11: Danh sách công khai các hộ gia đình, cá nhân không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Tủa Chùa – tỉnh Điện Biên tính đến ngày 30/12/2013 59
Trang 7QPAN : Quảc phòng an ninh
BVANTQ : Bảo vả an ninh tả quảc
UBND : ảy ban nhân dân
HĐND : Hải đảng nhân dân
Trang 8PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân
bố khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng Chính vì vậy mà đất đai có tầm quan trọng rất lớn, là vấn đề sống còn của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia Để khẳng định tầm quan trọng của đất đai, Các Mác nói: “Đất là mẹ, sức lao động là cha, sản sinh ra của cải vật chất” Hơn nữa đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn về số lượng cố định
về vị trí do vậy việc sử dụng đất phải tuân theo quy hoạch cụ thể và có sự quản lý hợp lý
Theo Hiến pháp Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của luật đất đai 2003 Theo bộ luật này thì công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính là một trong 13 nội dung quan trọng của việc quản lý nhà nước về đất đai Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữa nhà nước với người sử dụng đất Điều này giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư khai thác tiềm năng của đất và chấp hành đầy đủ những quy định về đất đai Việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính là cơ sở nhà nước nắm chắc, theo dõi toàn bộ quỹ đất dựa trên nền tảng của pháp luật Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, xác nhận, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ
sử dụng đất
Trang 9Xuất phát từ thực tế nhu cầu về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được sự nhất trí của khoa Quản lí Tài Nguyên Trường Đại học nông lâm Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của cô giáo Th.s Trần Thị Mai Anh, tôi được giới thiệu về thực tập tại Phòng tài nguyên và môi trường huyện Tủa Chùa – tỉnh Điện Biên với mong muốn áp dụng lý thuyết vào thực tiễn đã học vào công tác quản lý đất đai mà trực tiếp là công tác kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và học hỏi kinh nghiệm tại Phòng tài nguyên và môi
trường huyện Tủa Chùa Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011 - 2013”
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững và thực hiện những quy định trong Luật đất đai 2003, các văn bản dưới luật về công tác cấp GCNQSD đất, các văn bản của ngành và của tỉnh Điện Biên về công tác cấp GCNQSD đất
- Số liệu thu thập phân tích chính xác, phản ánh trung thực khách quan công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Tiếp cận thực tế công việc để nắm được quy trình, trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 10- Những giải pháp đưa ra phải rõ ràng, phù hợp với thực trạng của địa phương đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong luật hiện hành
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập: Giúp sinh viên củng cố những kiến thức đã học
trong Nhà trường và bước đầu áp dụng vào thực tiễn phục vụ yêu cầu công việc sau khi ra trường
- Ý nghĩa thực tiến: Đáp ứng được vấn đề cấp bách trên địa bàn huyện
Tủa Chùa – tỉnh Điện Biên trong công tác cấp GCNQSD đất, giúp UBND huyện Tủa Chùa tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Trang 11PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của công tác đăng ký đất đai cấp GCNQSD đất
2.1.1 Cơ sở khoa học của công tác đăng ký đất đai cấp GCNQSD đất
2.1.1.1 Công tác cấp GCNQSD đất đối với quản lý Nhà nước về đất đai
Từ thập niên 80 trở lại đây, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến đáng kể Nền kinh tế tự cung, tự cấp đã dần chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần với định hướng xã hội chủ nghĩa Kinh tế ngày càng phát triển dẫn đến sự đa dạng hàng hóa các thành phần kinh tế và các hình thức sản xuất Từ chỗ kinh tế quốc doanh chiếm đa số thì đến nay kinh tế
tư nhân, liên doanh, liên kết phát triển đóng vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân
Nhờ có chính sách đổi mới đó mà đời sống người dân ngày càng cải thiện Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực đó thì vấn đề đặt ra đối với cơ quan quản lý đất đai là làm sao đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của ngành sản xuất và của đời sống người dân; Đây là vấn đề được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm giải quyết
Theo khoản 20 Điều 4 Luật đất đai 2003 quy định:
“GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”
Như vậy, GCNQSD đất đai hợp pháp của người sử dụng đất là một trong những quyền quan trọng được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm Thông qua công tác cấp GCNQSD đất, Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý của Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá
Trang 12nhân được Nhà nước giao đất sử dụng Công tác cấp GCNQSD đất giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai biết chính xác về số lượng, chất lượng, đặc điểm về tình hình hiện trạng của việc quản lý và sử dụng đất
Vì vậy, cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng
trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai
2.1.1.2 Công tác cấp GCNQSD đất đối với người sử dụng
- GCNQSD đất là chứng thư quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người
2.1.2 Căn cứ pháp lý của đề tài
2.1.2.1 Các văn bản pháp lý của nhà nước liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Nhận thức được tầm quan trọng của đất đai đối với xã hội và phát triển kinh tế, nên ngay từ khi giành được độc lập Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm đến vấn đề quản lý đất đai Tháng 11 năm 1953 Trung ương Đảng họp hội nghị lần thứ IV quyết định triệt tiêu chế độ sở hữu ruộng đất của đế quốc xâm lược, xóa bỏ chế độ sở hữu ruộng đất của giai cấp phong kiến Việt Nam và thực hiện chia lại ruộng đất cho nhân dân
Qua các giai đoạn phát triển của đất nước, công tác quản lý đất đai cũng dần được hoàn thiện Nội dung cơ bản của công tác quản lý đất đai được thể hiện trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Khởi đầu là ngày 19/12/1953 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh số 179/SL ban hành Luật cải cách ruộng đất cho nhân dân
Trang 13Đến Hiến pháp năm 1959 ra đời quy định 3 hình thức sở hữu ruộng đất đó là: Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân.Với sự ra đời của 3 hình thức
sở hữu này đã giúp cho nhân dân Miền Bắc yên tâm tập trung sản xuất, nâng cao năng suất nông nghiệp đảm bảo nhu cầu lương thực cho cả nước
Sau khi Việt Nam hoàn toàn giải phóng và giành được độc lập Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách đất đai cho phù hợp với điều kiện mới của đất nước Ngày 20/6/1977 Chính phủ ban hành quyết định 169/CP với nội dung thống kê đất đai trong cả nước
Theo qui định tại hiến pháp năm 1959 ở nước ta có 3 hình thức sở hữu về đất đai thì sau khi hiến pháp năm 1980 ra đời đã quy định hình thức sở hữu đối với đất đai ở nước ta chỉ còn một hình thức duy nhất là hình thức sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất và quản lý Điều này được thể hiện tại điều 19 hiến pháp 1980 “Đất đai, núi rừng, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất ở vùng biển và thềm lục địa cùng các tài sản khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước đều thuộc sở hữu toàn dân” Điều 20 Hiến pháp 1980 cũng quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy định chung”
Để thực hiện tốt Hiến pháp năm 1980 và công tác quản lý đất đai, Chính phủ đã ban hành các văn bản liên quan đến hiến pháp này như: Ngày 01/7/1980 Chính phủ ra Quyết định số 201/CP về việc thống nhất tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước.Trong đó quy định vấn đề cấp GCNQSD đất là một nôi dung quản lý nhà nước về đất đai Quyết định này được coi là văn bản pháp quy đầu tiên quy định khá chi tiết, toàn diện về công tác quản lý ruộng đất trong toàn Quốc
Tiếp theo Quyết định 201/CP là Chỉ thị số 299/TTg Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước với mục đích nắm chắc toàn bộ quỹ đất đáp ứng yêu cấu quản lý và sử dụng đất trong giai đoạn mới
Trang 14Ngày 05/11/1981 Quyết định 56/ĐK-TK ra đời nhằm tăng cường công tác chức năng nhiệm vụ quản lý, quy định thủ tục đăng ký thống kê ruộng đất
và lập biểu mẫu hồ sơ địa chính Sau khi ra đời nó đã được áp dụng và triển khai nhanh chóng trong cả nước Đây là hệ thống hồ sơ đầu tiên được ban hành với nhiều biểu loại mẫu giấy tờ sổ sách để quản lý thông tin đất đai khoa học và chặt chẽ hơn Nó có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý đất đai trong giai đoạn này
Ngày 29 tháng 12 năm 1987 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Đất đai đầu tiên và có hiệu lực vào ngày 08/1/1988
Do vậy việc quản lý đất đai đã được chú trọng hơn và đi vào nề nếp
Những năm tiếp theo đó đã có những chuyển biến mạnh mẽ về mọi phương diện, đặc biệt kinh tế chuyển theo hướng sản xuất hàng hóa và vận động theo cơ chế thị trường Điều đó đã tác động rất lớn đến công tác quản lý đất đai cũng như việc sử dụng đất đai Vì vậy chỉ sau 5 năm thực hiện Luật Đất đai 1988 đã bộc lộ một số nhược điểm và không còn phù hợp với thực tiễn do vậy đòi hỏi phải có sự thay đổi cho phù hợp hơn
Ngày 15/3/1993 Luật đất đai sửa đổi được ban hành, trên cơ sở Hiến pháp năm 1992 và sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai 1988
Một số văn bản được nhà nước ban hành liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất:
- Nghị định 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền
sở hữu đất ở và quyền sở hữu nhà ở đô thị
- Công văn 647/CV-ĐC ra ngày 31/05/1995 của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về việc hướng dẫn sử lý một số vấn đề
về đất đai
Trang 15- Chỉ thị 10/CT - TTg ra ngày 20/2/1998 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp đẩy nhanh và hoàn thiện công tác giao đất, đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất
- Chỉ thị 18/1999/CT - TTg ra ngày 01/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy nhanh và hoàn thiện việc cấp GCNQSD đất, sở hữu nhà và sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở tại nông thôn vào năm 2000
- Công văn 76/CV-CP ngày 28/7/1999 của Chính phủ về cấp GCNQSD đất và sở hữu nhà ở đô thị
- Thông tư liên tịch số 1442/1999/TTLT-TCĐC-BTC ngày 21/9/1999 của Bộ Tài chính và Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) hướng dẫn cấp GCNQSD đất theo chỉ thị 18/1999/CT-TTG
- Thông tư 1990/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về việc đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ
- Ngày 26 /11/2003 Luật Đất đai 2003 được thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/7/2004 Tại khoản 1 điều 5 Luật Đất đai 2003 quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu
- Nghị định 181/2004/NĐ - CP ra ngày 09/10/2004, với nội dung hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003
- Nghị định 182/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Nghị định 188/2004/NĐ - CP ngày 19/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- Nghị định 198/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
Thông tư số 01/2005/TT - BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 181
Trang 16- Chỉ thị số 05/2006/CT - TTg ngày 22/2/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc khắc phục yếu kém, sai phạm tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đất đai
- Quyết định số 08/2006/QĐ - BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên & Môi trường ban hành quy định về cấp GCNQSDĐ
- Nghị định 84/2007/NĐ - CP ngày 25/8/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi, thực hiện quyền sử dụng đất, trình
tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Thông tư số 06/2007/TT - BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số
84 /2007/NĐ - CP
- Thông tư số 09/2007/TT - BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Nghị định số 88/NĐ - CP ngày 19/9/2009 của Chính phủ về cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư số 17/2009/TT - BTNMT ngày 21//10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2.1.2.1 Sơ lược về hồ sơ địa chính
Điều 3 Nghị đinh 181 quy định:
Hồ sơ địa chính là những tài liệu, số liệu, bản đồ sổ sách chứa đựng những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai
đã được thiết lập trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp GCNQSD đất
Trang 17Hồ sơ địa chính được theo đơn vị hành chính cấp và được thàn lập một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ gốc Bộ Tài nguyên & Môi trường ban hành quy phạm hướng dẫn việc thành lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính
Mục đích thiết lập hồ sơ địa chính nhằm kiểm soát mọi hình thức quản
lý và sử dụng đất Đối với ngành quản lý đất đai, hồ sơ địa chính là phương tiện phản ánh các yếu tố tư nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý
Theo khoản 1,2 Điều 47 Luật Đất đai 203 quy định:
Hồ sơ địa chính gồm:
- Bản đồ địa chính
- Sổ địa chính
- Sổ mục kê đất đai
- Sổ theo dõi biến động đất đai
Nội dung hồ sơ địa chính gồm các thông tin về thửa đất:
- Số hiệu kích thước, hình thể, diện tích, vị trí
- Người sử dụng thửa đất
- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất
- Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã được thực hiện và chưa được thực hiện
- GCNQSD, quyền và những hạn chế và quyền của người sử dụng đất
- Biến động trong quá trình sử dụng và các thông tin khác có liên quan
2.2 Mục đích, yêu cầu đối tượng và các trường hợp được cấp GCNQSD đất
2.2.1 Mục đích
Mục đích cấp GCNQSD đất là xác định mối quan hệ giữa người sử dụng đất với Nhà nước về đất đai qua đó thể hiện được vai trò sở hữu Nhà nước về đất đai, đề cao trách nhiệm của người sử dụng đất Cấp GCNQSD đất cho người sử dụng đất còn với mục đích để Nhà nước thực hiện chức năng của mình tốt hơn, cụ thể:
Trang 18- Giúp nhà nước nắm rõ tình hình quản lý, sử dụng đất đai
- Giúp nhà nước có kế hoạch sử dụng đất có hiệu quả hơn
- Kiểm soát được tình hình biến động đất đai
- Là cơ sở để giải quyết tranh chấp, biến động, khiếu nai đất đai
- Khắc phục tình trạng lấn chiếm đất đai
Đối với nhân dân: Cấp GCNQSD đất ở và quyền sở hữu nhà là chứng thư pháp lý nhằm tạo điều kiện để các chủ sử dụng thực hiện 5 quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp) và nghĩa vụ của mình
Chính vì lẽ đó để quản lý vốn tài nguyên đất được chặt chẽ phù hợp với lòng dân mà vẫn thể hiện được quyền sở hữu Nhà nước về đât đai Nhà nước đưa các chủ trương, đường lối chính sách quy định ngày càng phù hợp nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
Điều 48 Luật đất đai 2003 quy định:
1 GCNQSD đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên GCNQSD đất, chủ sở hữu tài sản phải đăng
ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản
2 GCNQSD đất do Bộ Tài nguyên & Môi trường phát hành
3 GCNQSD đất được cấp theo từng thửa
- Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì GCNQSD đất phải được ghi cả họ, tên vợ và họ tên chồng
Trang 19- Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì GCNQSD đất được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng
- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân
cư thì GCNQSD đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó
- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì GCNQSD đất được cấp cho cơ sở Tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở Tôn giáo đó
Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSD đất đối với nhà chung cư, nhà tập thể
4 Trường hợp người sử dụng đất được cấp GCNQSD đất đã được cấp GCNQSD đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải đổi giấy chứng nhận đó sang GCNQSD đất theo quy định của luật này Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất đó được cấp GCNQSD đất theo đúng quy định của Luật 2003 này
2.2.4 Điều kiện được cấp GCNQSD đất
Điều 49, luật đất đai năm 2003 quy định:
Nhà nước cấp GCNQSD đất cho những trường hợp sau đây:
- Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất trừ trường hợp cho thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích xã, phường, thị trấn
- Người được nhà nước giao, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 1/7/2004 mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Người đang sử dụng đất có đầy đủ điều kiện cấp GCNQSD đất mà chưa được cấp Giấy
Trang 20- Người được chuyển đổi, chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ, tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất
để thu hồi nợ
- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất
- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định theo quy định của Luật Đất đai
- Người mua nhà ở gắn liền với đất ở
- Người được nhà nước thanh lý hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở
2.2.5 Thẩm quyền xét cấp GCNQSD đất
Điều 52, Luật đất đai 2003 quy định:
1 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố Trung ương cấp GCNQSD đất cho
tổ chức, Cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này
2 Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà gắn liền với quyền sử đụng đất
3 Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSD đất quy định tại khoản 1 điều này được ủy quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp
Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp GCNQSD đất
Trang 212.2.6 Các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
* Các quyền chung của người sử dụng đất
Điều 105 Luật đất đai 2003 ngày 26/11/2003 có quy định người sử dụng đất có quyền chung sau đây:
1 Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
2 Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất;
3 Hưởng các lợi ích do công trình của nhà nước bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp;
4 Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp;
5 Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình;
6 Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai (Luật đất đai 2003)
* Các nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
Điều 107 Luật đất đai 2003 ngày 26/11/2003 có quy định người sử dụng đất có các ghĩa vụ chung sau đây:
1 Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng đất, đúng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định của pháp luật;
2 Đăng ký quyền sử dụng đất, làm đầy đủ các thủ tuc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
3 Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
4 Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất;
Trang 225 Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hơp pháp của người sử dụng đất có liên quan;
6 Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất;
7 Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất hoặc khi hết hạn
sử đụng đất (Luật đất đai 2003)
2.2.7 Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
Tại khoản 2, Điều 6, Luật đất đai 2003 quy định về 12 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau:
1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính;
3 Khảo sát, đo đạc đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
7 Thống kê, kiểm kê đất đai;
Trang 2311 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm về đất đai;
12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất;
13 Quản lý các hoat động dịch vụ công về đất đai(Luật đất đai 2003)
2.3 Tình hình công tác cấp GCNQSD đất ở nước ta
2.3.1 Sơ lược tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước
Từ khi Luật Đất đai 2003 ra đời được ban hành có hiệu lực thi hành trong giai đoạn này Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành về văn bản cấp GCNQSD đất, mọi chính sách của đất đai cũng như nhiệm vụ của các cấp trong công tác quản lý Nhà nước có nhiều thay đổi mới của đất nước nhằm đem lại hiệu quả trong quản lý Nhà nước về đất đai
+ Kết quả giao đất nông nghiệp cấp GCNQSD đất nông nghiệp của
+Kết quả giao đất lâm nghiệp trong cả nước, cấp GCNQSD đất trong
cả nước:
Sau khi chuyển nhiệm vụ giao đất lâm nghiệp và cấp GCNQSD đất từ đất lâm nghiệp ngành kiểm lâm sang ngành địa chính, cùng với việc thực hiện Nghị định 02 NĐ-CP ngày 15/01/1994 thì công tác cấp GCNQSD đất lâm nghiệp có nhiều tiến triển tốt Tính đến năm 2009 đến nay trong cả nước đã cấp ước tính được là 920.128 GCNQSD đất với diện tích đã cấp là 5.924.196
Trang 24ha đạt 37% tổng diện tích đất lâm nghiệp đã giao sử dụng trong đó là 515.405 GCNQSD đất với diện tích là 1.533.545,46 ha cấp cho các tổ chức là 7.363 GCNQSD đất với diện tích là 2.170.126 ha
+Kết quả giao đất ở đô thị và cấp GCNQSD đất ở đô thị trong cả nước Thực hiện Nghị định 60/NĐ-CP ngày 05/7/1994 và Nghị Định
8/NĐ-CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ hiện nay cả nước đã chuyển trọng tâm tập trung chỉ đạo công tác cấp GCNQSD đất, nhằm ổn định thị trường bất động sản, không cho phép buôn bán đất đai tuỳ tiện, khắc phục tình trạng đầu cơ đất.Cả nước có 1.654 đơn vị phường, thị trấn với diện tích đất cần cấp GCNQSD đất là 880.839 ha Số hộ sử dụng đất khoảng 4.032.000 hộ với diện tích là 800.304 ha, tính đến ngày 30/12/2009 đã có 1.493 phường, thị trấn (đạt trên 90%) thực hiện cấp GCNQSD đất tổng số cấp GCNQSD đất đã được cấp là 1.360.147 GCNQSD đất với diện tích là
2.3.2 Tác động của tình hình cấp giấy chứng nhận
2.3.2.1 Đối với Nhà nước
Quản lý thửa đất là một trong những nội dung quan trọng nhất của quản lý đất đai Xét đến cùng, công tác quản lý đất đai là quản lý thửa đất với ba nội dung chính là diện tích và ranh giới thửa đất, mục đích sử dụng của thửa đất và chủ sử dụng của thửa đất Công tác quản lý đất đai chỉ có
Trang 25thể đạt hiệu quả cao khi mỗi thửa đất trong cấp giấy chứng nhận đều đã được cấp giấy chứng nhận
Đối với nước ta việc cấp giấy chứng nhận có ý nghĩa quyết định đối với việc giải quyết những vấn đề tồn tại trong lịch sử về quản lý và sử dụng đất, giải quyết có hiệu quả tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, góp phần thúc đẩy nhanh và thuận lợi cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất
Đồng thời với công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận, Nhà nước tiến hành xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính Đây là tài liệu cơ sở pháp
lý quan trọng để phục vụ cho việc theo dõi và quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động liên quan đến đất đai, là dữ liệu chính để xây dựng hệ thống thông tin đất đai
2.3.2.2 Đối với người sử dụng đất
Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý xác lập và bảo hộ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất như chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; bảo
vệ lợi ích chính đáng của người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, thừa kế,
nhận thếchấp
2.3.2.3 Đối với xã hội
Hệ thống thông tin đất đai được xây dựng từ kết quả cấp giấy chứng nhận sẽ được kết nối với hệ thống các cơ quan Nhà nước có liên quan, với hệ thống các tổ chức tài chính, tín dụng, được đưa lên mạng thông tin điện tử để
tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có thể tìm hiểu
2.3.3 Tổ chức thực hiện
Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Tủa Chùa – tỉnh Điện Biên
Trang 26PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Tủa Chùa – tỉnh Điện Biên
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn huyện Tủa Chùa – tỉnh Điện Biên giai đoạn
2011 – 2013
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Tủa Chùa – tỉnh Điện Biên
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 30 tháng 12 năm 2013 đến ngày 12 tháng 05 năm 2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Tủa Chùa – tỉnh
Điện Biên
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế xã hội
- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên , kinh tế, xã hội và môi trường
- Tình hình quản lý đất đai của huyện Tủa Chùa – tỉnh Điện Biên
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Tủa Chùa – tỉnh
Điện Biên
Trang 273.3.3 Kết quả công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Tủa Chùa –
tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011 – 2013
3.3.3.1 Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất theo các năm
3.3.3.2 Thống kê các trường hợp không đủ điều kiện về cấp GCNQSD đất
3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc phục
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập và xử lý số liệu trên bang đồ hiện trạng sử dụng đất, tài liệu
số liệu về điều kiện tự nhiên,kinh tế-xã hội, số liệu về tình hình quản lý nhà nước về đất đai và các văn bản có liên quan
3.3.2 Phương pháp xử lí số liệu
Phân loại các số liệu, tài liệu theo các lĩnh vực khác nhau
Sắp xếp lựa chọn các thông tin phù hợp theo các chuyên đề khác nhau
Trang 28PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của huyện Tủa Chùa
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Tủa Chùa là một huyện miền núi vùng sâu, vùng xa của tỉnh Điện Biên,
có giới hạn địa lý từ 24004’ - 24050’ Vĩ độ Bắc, 103021’ - 103042’ Kinh độ Đông Địa giới hành chính của huyện được xác định:
Phía Bắc giáp huyện Sìn Hồ (tỉnh Lai Châu);
Phía Đông giáp huyện Quỳnh Nhai (tỉnh Sơn La);
Phía Nam giáp huyện Tuần Giáo;
Phía Tây giáp huyện Mường Chà
Trung tâm huyện lỵ huyện Tủa Chùa cách Quốc lộ 6 khoảng 18 km và cách thành phố Điện Biên Phủ khoảng 125 km về phía Đông Bắc
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 68.526,45 ha, chiếm 7,15% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh Huyện có 12 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 11 xã và 1 thị trấn: xã Sín Chải, Tả Sìn Thàng, Lao Xả Phình, Huổi Só,
Tả Phìn, Sính Phình, Mường Đun, Xá Nhè, Trung Thu, Tủa Thàng, Mường Báng và thị trấn Tủa Chùa
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Tủa Chùa có địa hình phức tạp, chia cắt mạnh, gồm nhiều núi cao, vực sâu, hướng núi chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, có độ cao trung bình từ 300-1.600 m so với mặt nước biển Núi ở đây bị bào mòn mạnh tạo thành các thung lũng hẹp và các bãi bồi dọc theo các sông suối Nhìn chung, địa hình Tủa Chùa có 3 dạng chính:
- Địa hình đồi núi cao, sườn dốc, chiếm khoảng 77% tổng diện tích đất
Trang 29tự nhiên của huyện, phân bố chủ yếu theo vùng Đông Bắc và Tây Nam Đây
là dạng địa hình đặc trưng của các xã: Sính Phình, Trung Thu, Tả Phìn, Lao
Xả Phình, Tả Sìn Thàng, Huổi Só, Sín Chải và Tủa Thàng;
- Địa hình đồi thấp, sườn thoải chiếm 18% tổng diện tích đất tự nhiên, phân bố chủ yếu ở vùng Đông Nam của huyện, thuộc địa bàn xã Mường Đun,
Xá Nhè và phần Đông Nam xã Mường Báng;
- Địa hình thung lũng, bãi bằng chiếm 5% tổng diện tích đất tự nhiên, nằm xen kẽ giữa các dãy núi cao và dọc theo các sông suối, có độ dốc nhỏ hơn 250 Loại địa hình này phân bố chủ yếu dọc theo sông Nậm Mức và Sông
Đà ở khu vực phía Nam của huyện, thuộc một phần khu vực xã Mường Báng,
Xá Nhè và thị trấn Tủa Chùa
Tính chất phức tạp của địa hình là một nét sinh thái đặc thù của vùng Tây Bắc, đã ảnh hưởng không nhỏ đến tổ chức sản xuất, xây dựng phát triển kinh tế - xã hội của đồng bào các dân tộc trong huyện, gây nhiều khó khăn trong việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và sản xuất nông - lâm nghiệp Đây là một áp lực lớn đối với công tác quản lý, sử dụng đất đai nói chung và quy hoạch sử dụng đất nói riêng trên địa bàn huyện
4.1.1.3 Khí hậu
Tủa Chùa mang nét đặc trưng của khí hậu vùng Tây Bắc, khu vực khí hậu nhiệt đới núi cao, lượng mưa trung bình hàng năm thấp và được chia thành
2 mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa
- Mùa mưa: Kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, mưa nhiều và
ẩm ướt, lượng mưa lớn tập trung từ tháng 6 đến hết tháng 8 chiếm 80% tổng lượng mưa trong năm Đặc biệt, mưa lớn thường tập trung vào các tháng 6, 7,
8, gây lũ quét cục bộ, xói mòn mạnh, làm cho đất bị bạc màu nhanh chóng Đầu mùa thường có mưa đá kèm theo lốc lớn gây thiệt hại về nhà cửa và hoa màu của người dân
Trang 30- Mùa khô: Từ tháng 11 năm trước kéo dài đến hết tháng 3 năm sau, thời tiết hanh, khô lạnh, trong tháng 12, tháng 1 và 2 thường xảy ra các đợt rét đậm, rét hại kèm theo sương muối
4.1.1.4 Thuỷ văn
Huyện Tủa Chùa có khoảng 20 sông, suối lớn nhỏ, trong đó có 2 sông chính và một số suối chính như sau:
- Sông Đà: Chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, theo ranh giới Tủa
Chùa - Sìn Hồ và Tủa Chùa - Quỳnh Nhai (tỉnh Sơn La), sông có lưu lượng
dòng chảy và độ dốc lớn, nằm ở dưới thấp, nên khả năng khai thác sử dụng vào mục đích sản xuất thấp
- Sông Nậm Mức: Chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, là ranh giới tiếp giáp giữa huyện Tủa Chùa với huyện Mường Chà, huyện Tuần Giáo
- Các suối chính khác: Gồm suối Nà Sa, suối Tà Là Cáo, suối Nậm Seo,… Các suối đều có đặc điểm ngắn, độ dốc cao, lưu vực nhỏ, lắm ghềnh, nhiều thác, lưu lượng thay đổi theo mùa, khả năng khai thác ít hiệu quả
Nhìn chung, các sông, suối trên địa bàn huyện ít có giá trị trong sản xuất, chủ yếu phục vụ công tác thủy lợi, thủy điện, song mức độ khai thác chưa cao vì vốn đầu tư còn hạn chế
4.1.1.5.Tài nguyên đất
∗ Diện tích
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2013 huyện Tủa Chùa, tổng diện tích
đất tự nhiên (DTTN) của toàn huyện là 68.526,45 ha Trong đó, diện tích đất
nông nghiệp là 54.898,95 ha, chiếm 80,11% DTTN; đất phi nông nghiệp 2.478,12 ha, chiếm 3,62 % DTTN, đất chưa sử dụng 11.149,38 ha, chiếm 16,27% DTTN
∗ Đặc điểm thổ nhưỡng
Theo hệ thống phân loại đất áp dụng cho bản đồ đất tỷ lệ lớn của Việt
Trang 31Nam, huyện Tủa Chùa có 3 nhóm đất chính với các loại đất sau(1):
- Nhóm đất phù sa: Trong nhóm đất này có một loại đất phù sa ngòi suối (Py), diện tích 638,77 ha, chiếm 0,93% diện tích tự nhiên của toàn huyện Đất
hình thành do sự lắng đọng phù sa của các con suối từ các ngọn núi đá vôi hoặc núi đá cát thuộc địa bàn xã Tủa Thàng, có thành phần cơ giới thô, nhẹ, lẫn nhiều khoáng vật nguyên sinh bền, độ phì nhiêu khá
- Nhóm đất đen: Bao gồm 2 loại đất là đất nâu thẫm trên sản phẩm phong hóa của đá bọt và bazan (Ru) và đất đen trên sản phẩm bồi tụ của cacbonat (Rdv)
Nhóm đất này tập trung chủ yếu tại khu vực xã Tủa Thàng với tổng diện tích 1.227,01 ha, chiếm 1,79% tổng diện tích tự nhiên của huyện
- Nhóm đất dốc tụ: Bao gồm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D),
với diện tích khoảng 1.330,04 ha, chiếm 1,94% diện tích tự nhiên của huyện, thuộc xã Tủa Thàng
Ngoài các nhóm đất trên, diện tích tự nhiên của huyện còn bao gồm núi
đá (582,96 ha, chiếm 0,85%) và sông, suối (1.341,34 ha, chiếm 1,96%)
4.1.1.6 Tài nguyên rừng
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2013, diện tích đất lâm nghiệp của huyện hiện nay là 36.807,00 ha, chiếm 67,04% trong tổng số 54.898,95 ha đất nông nghiệp Trong đó: đất rừng sản xuất là 14.099,66 ha, đất rừng phòng hộ có 22.707,34 ha, tỷ lệ che phủ rừng đạt 33,7% (2)
Phần lớn rừng ở Tủa Chùa hiện nay có chất lượng và trữ lượng không cao, chỉ có tác dụng phòng hộ và cung cấp chất đốt Một số loại cây gỗ quý như: lát, lim, nghiến, pơ mu,… không còn nhiều Các loại rừng đã qua khai thác, sử dụng thì trạng thái cây bụi, cây gỗ rải rác, các thảm cỏ, lau… là chủ yếu Các loài động vật quý hiếm như: hổ, báo, gấu,… hầu như không còn Thực trạng này là hậu quả của phương thức canh tác lạc hậu từ lâu đời, du
Trang 32canh du cư, đốt phá rừng làm nương rẫy, săn bắt bừa bãi của người dân trong một thời gian dài
Dựa trên đặc điểm địa hình, đất đai sẵn có, Tủa Chùa có nhiều tiềm năng để phát triển rừng, tăng tỷ lệ che phủ đất Song, với thực tế hiện nay, để nâng cao chất lượng các loại rừng, cần đẩy mạnh công tác quản lý, khoanh nuôi, bảo vệ và tu bổ rừng, tăng cường chức năng phòng hộ của rừng, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện
4.1.1.7 Tài nguyên nhân văn
Tủa Chùa là địa bàn có con người đến cư trú từ khá sớm Trong quá trình lịch sử phát triển, huyện đã từng bước đi lên với một cộng đồng dân tộc khá phong phú như Mông, Thái, Dao, Khơ Mú, Hoa, Kinh và dân tộc khác Tổng dân số toàn huyện năm 2013 là 49.600 người, trong đó, dân tộc Mông
chiếm đại đa số (35.217 người chiếm 71%), dân tộc Thái (7.935 người chiếm 16%), Kinh (2.976 người chiếm 6%), Dao (2.122 chiếm 4,28%), Hoa (590 người chiếm 1,19%), Khơ Mú (576 người chiếm 1,61%,) còn lại là dân tộc khác (193 người chiếm 0,39%).
Mỗi dân tộc có một phong tục tập quán, truyền thống văn hóa riêng, thể hiện qua trang phục, ngôn ngữ, lễ hội truyền thống, phương thức sinh hoạt, lao động sản xuất Người Thái thường sinh sống gần khu vực sông, suối, canh tác lúa nước là chủ yếu, có nghề thủ công truyền thống là dệt thổ cẩm, đan lát,… Người Mông có thói quen du canh du cư, sinh sống tại khu vực cao và canh tác nương rẫy là chủ yếu, làm ruộng bậc thang, có nghề rèn, nghề may, thêu thổ cẩm truyền thống Người Hoa có nghề buôn bán, tạo ra các sản phẩm nhuộm vải cung cấp cho nhân dân trong vùng
Tuy nhiên, họ đều có một đặc điểm chung đó là tính cần cù, sáng tạo trong lao động sản xuất, kiên cường trong đấu tranh cách mạng, họ có lòng
Trang 33hiếu khách, có tinh thần đoàn kết và tính cộng đồng cao Đây sẽ là một lợi thế trong quá trình phát triển văn hóa - xã hội chung của toàn huyện
4.1.1.8 Thực trạng môi trường
Tủa Chùa là một huyện vùng núi cao phía Tây Bắc, chủ yếu sản xuất nông nghiệp, các ngành kinh tế - xã hội chưa phát triển mạnh, hiện chưa có khu công nghiệp, khu chế suất, các nhà máy lớn, nên mức độ ô nhiễm môi trường ở huyện chưa thực sự đáng lo ngại Tuy nhiên, một số vấn đề môi trường đã được đặt ra và cần quan tâm giải quyết Cụ thể:
- Môi trường đất đang biến đổi theo chiều hướng xấu do trong quá trình sản xuất người dân đã sử dụng nhiều phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực thực vật làm thay đổi thành phần, tính chất lý, hóa học của đất dẫn đến đất đai
bị thoái hóa
- Bên cạnh đó, địa hình bị chia cắt mạnh nên hiện tượng suy thoái đất
do xói mòn, bạc mầu diễn ra ở hầu hết các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Hiện tượng lũ quét, nắng nóng đã làm cho một số vùng bị sạt lở, xói lở, khô hạn; người dân sử dụng các phương thức canh tác không hợp lý, đốt nương làm rẫy trên đất dốc, chặt phá rừng,… làm cho đất ngày càng bị suy thoái, giảm độ phì nhiêu của đất, gây khó khăn trong đời sống sản xuất của nhân dân
- Nguồn nước mặt cung cấp cho sinh hoạt chịu tác động trực tiếp của tự nhiên, con người, động vật nên nhiều nơi không đảm bảo vệ sinh Vào mùa khô, tình trạng thiếu nước diễn ra nghiêm trọng;
- Môi trường không khí huyện Tủa Chùa nhìn chung còn khá tốt, tuy nhiên đang có dấu hiệu ô nhiễm như khói bụi, quá trình thối rữa của xác động thực vật chết không được chôn lấp, rác thải, hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải và sinh hoạt của con người;
- Công tác thu gom, xử lý chất thải trên địa bàn huyện trong những năm gần đây được quan tâm, đặc biệt là tại thị trấn Tủa Chùa Công tác thu gom
Trang 34rác thải được diễn ra thường xuyên Trung bình khối lượng thu gom rác trên địa bàn thị trấn là 2,82 tấn/ngày Đối với các xã còn lại chưa có hệ thống thu gom và
xử lý rác thải Hình thức thu gom theo hộ gia đình là chủ yếu Tuy nhiên do nhận thức của người dân chưa cao, nên tình trạng đổ rác ra sông, suối, đường vẫn còn diễn ra phổ biến gây ô nhiễm và làm mất cảnh quan môi trường
- Bên cạnh đó điều kiện vệ sinh môi trường hàng ngày của nhân dân chưa được đảm bảo, hầu hết chưa có nhà vệ sinh hợp vệ sinh, nhiều tập tục lạc hậu trong đời sống không hợp vệ sinh vẫn tồn tại;
- Trong chăn nuôi, các công trình chuồng trại chưa được xây dựng, bố trí hợp lý, tình trạng chăn thả gia súc tự do gây mất vệ sinh môi trường, ảnh hưởng đến nguồn nước, môi trường đất;
- Trong thời gian tới, các hoạt động phát triển công nghiệp, dịch vụ, sự gia tăng dân số,… trên địa bàn huyện sẽ làm gia tăng sức ép lên các thành phần môi trường Do đó, một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất là đảm bảo sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện luôn phát triển mạnh mẽ theo chiều hướng tích cực Giai đoạn 2005 - 2010, nền kinh tế của huyện luôn đạt mức tăng trưởng khá, bình quân hàng năm đạt 12%, năm
2011 đạt 12,3%
Những năm qua về cơ cấu kinh tế Tủa Chùa có nhiều chuyển biến tích cực, từng bước đáp ứng cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn huyện; nền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm dần, ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng Năm
2008: Ngành nông, lâm nghiệp chiếm 52,63% (giảm 7,07% so với năm 2005,
Trang 35giảm 1,45% so với năm 2010); công nghiệp - xây dựng chiếm 39,56% (tăng 18,06% so với năm 2005, tăng 0,51% so với năm 2010); dịch vụ chiếm 7,81% (giảm 10,99% so với năm 2005, tăng 0,94% so với năm 2010)
Có thể thấy, trong thời gian qua, tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp
- xây dựng của huyện tăng nhanh Nguyên nhân là do Nhà nước đã quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện thông qua nhiều chương trình
dự án như: Y tế, Giáo dục, CT135, CT134, CT159 đặc biệt là chương trình
di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La Mặc dù giá trị tăng trưởng kinh tế có tăng, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện song không được bền vững, vì nguồn thu chủ yếu từ nguồn thuế VAT về đầu tư trên địa bàn; thu từ lĩnh vực dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp rất thấp và tăng chậm Vì vậy, khi nhà nước không đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thì nguồn thu giảm đáng kể
Về cơ bản, cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện đã có sự chuyển dịch đúng hướng theo mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa, tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch còn chậm
Trang 364.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
∗ Khu vực kinh tế nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp là thế mạnh của huyện góp phần quan trọng đảm bảo an ninh lương thực, tạo ra một khối lượng không nhỏ sản phẩm hàng hóa Năm 2013, giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của huyện
đạt 91.871 triệu đồng (giá trị so sánh), tăng 4.602 triệu đồng so với năm 2011
Bảng 4.1 Giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
(Nguồn: Phòng thống kê huyện Tủa Chùa)
Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp và thủy sản tăng trong giai đoạn
2011 – 2013; nông nghiệp tăng 8.519 triệu đồng, thủy sản tăng 38 triệu đồng, ngành lâm nghiệp giảm 3.955 triệu đồng
∗ Khu vực kinh tế công nghiệp - xây dựng
Tốc độ sản xuất các ngành công nghiệp tăng trưởng khá Tổng giá
trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (theo giá hiện hành) trên
địa bàn huyện năm 2013 đạt khoảng 40.237,16 triệu đồng, tăng 11,94% so với năm 2011, trong đó:
- Công nghiệp khai thác mỏ đạt 10.710 triệu đồng;
- Công nghiệp chế biến (giết mổ, đậu đỗ, nông cụ, thóc ngô,…): tổng
giá trị sản xuất đạt khoảng 23.175,67 triệu đồng;
- Ngành sản xuất và phân phối điện, nước có giá trị sản xuất đạt khoảng