LỜI CẢM ƠNĐược sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa MôiTrường trong thời gian thực tập tốt nghiệp em đã tiến hành đề tài “ Hiện trạng và gi ải pháp bảo vệ môi trư
Trang 1NGUYỄN VIỆT HƯNG
HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ KHU VỰC
BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI VIỆC KHAI THÁC MỎ SẮT TRẠI CAU - ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN”
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên - 2014
Trang 2NGUYỄN VIỆT HƯNG
HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ KHU VỰC
BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI VIỆC KHAI THÁC MỎ SẮT TRẠI CAU - ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN”
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Mã số : 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học:PGS TS Nguyễn Ngọc Nông
Thái Nguyên - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực
sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức và sựnghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của
PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông.
Các số liệu, mô hình và những kết quả trong luận văn là trung thực, các đề xuấtđưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa từng được công bố dưới bất cứhình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi Hội đồng đánh giá luận văn tốtnghiệp Thạc sĩ
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên.
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa MôiTrường trong thời gian thực tập tốt nghiệp em đã tiến hành đề tài “ Hiện trạng và
gi ải pháp bảo vệ môi trường đất, nước, không khí khu vực bị ảnh hưởng bởi việc
khai thác M ỏ sắt Trại Cau - Đồng Hỷ - Thái Nguyên”
Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận được sự giúp đỡrất lớn từ các quý thầy cô trong nhà trường
Đầu tiên cho em gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trường, cácquý thầy cô trong khoa cũng như các quý thầy cô bộ môn trong trường đã giúp em
có được những kiến thức bổ ích về chuyên ngành Khoa Học Môi Trường , cũng như
đã tạo điều kiện cho em được tiếp cận môi trường thực tế trong thời gian qua
Đặc biệt cho em gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo: PGS TS
Nguyễn Ngọc Nông Trong thời gian viết luận văn, em đã nhận được sự hướng dẫn
tận tình của thầy, thầy đã giúp em bổ sung và hoàn thiện những kiến thức lý thuyếtcòn thiếu cũng như việc áp dụng các kiến thức đó vào thực tế trong thời gian thựctập để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể gia đình, bạn bè đã hết lòng độngviên, giúp đỡ tạo điều kiện cả về mặt vật chất và tinh thần cho em trong quá trìnhhọc tập và nghiên cứu
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 1 tháng 10 năm 2014
Học viên
Nguyễn Việt Hưng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của luận văn 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa của luận văn 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở pháp lý 4
1.2 Cơ sở khoa học 5
1.2.1 Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường 5
1.3 Cơ sở thực tiễn 6
13.1 Tổng quan tài liệu trên thế giới về tình hình đầu tư khai thác kim loại 6
1.3.2 Tổng quan tài liệu về thực trạng khai thác khoáng sản ở Việt Nam 10
Chương 2: NỘI DUNG , PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Phạm vi, đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 29
2.1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 29
2.2 Nội dung nghiên cứu 29
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội tại khu vực Mỏ Sắt - Trại Cau 29
2.2.2 Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước, không khí khu vực bị ảnh hưởng của việc khai thác khoáng sản Trại Cau 29
2.2.3 Ý kiến người dân và công nhân mỏ về ảnh hưởng của hoạt động khai thác sắt đến sức khỏe và môi trường 29
Comment [A1]: Comment [NTL2]:
Trang 62.2.4 Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường đất, nước, không khí tại khu vực bị
ảnh hưởng 30
2.3 Phương pháp nghiên cứu 30
2.3.1 Phương pháp kế thừa sử dụng tài liệu thứ cấp 30
2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 30
2.3.3 Phương pháp xử lí số liệu 31
2.3.4 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích mẫu 31
2.3.5 Phương pháp đối chiếu với tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam 34
2.3.6 Phương pháp so sánh 34
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1 Khái quát điều kiện kinh tế - xã hội của mỏ sắt Trại Cau - Đồng Hỷ - Thái Nguyên 36
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 36
3.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 44
3.2 Đánh giá tác động môi trường đất, nước, không khí khu vực bị ảnh hưởng của việc khai thác khoáng sản Trại Cau 47
3.2.1 Khái quát về mỏ sắt Trại Cau 47
3.2.2 Hiện trạng môi trường khu vực mỏ sắt Trại cau 56
3.3 Ý kiến người dân và công nhân mỏ về ảnh hưởng của hoạt động khai thác sắt đến sức khỏe và môi trường 63
3.3.1 Ý kiến người dân xung quanh Mỏ 63
3.3.2 Ý kiến của công nhân viên Mỏ 64
3.4 Đề suất giải pháp giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường trong quá trình khai thác 65
3.4.1 Giải pháp quản lý 65
3.4.2 Giải pháp Công nghệ 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
1.Kết luận 74
2 Kiến nghị 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD (Biochemical Oxygen Demand) : Nhu cầu oxy sinh họcCOD (Chemical Oxygen Demand) : Nhu cầu oxy hóa học
MPN (Most Probable Number) : Số vi khuẩn có thể lớn nhất
TSS (Total Suspended Solid) : Tổng chất rắn lơ lửng
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tổng vốn đầu tư trong khai thác các kim loại trọng điểm năm 2009 7
Bảng 1.2 Tổng vốn đầu tư các dự án khai thác năm 2010 tính theo khu vực 8
Bảng 1.3 Mười quốc gia hàng đầu trong đầu tư khai thác kim loại năm 2010 9
Bảng 1.4 Diện tích rừng và đất rừng bị thu hẹp, thoái hoá ở một số mỏ 21
Bảng 1.5 Mức độ ô nhiễm đất nông nghiệp do khai thác mỏ 22
Bảng 1.6 Trữ lượng các mỏ sắt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 24
Bảng 3.1 Nhiệt độ môi trường không khí trung bình các tháng năm 2008 đến 2013 37
Bảng 3.2 Độ ẩm không khí trung bình các tháng năm 2010 đến năm 2013 38
Bảng 3.3 Tổng lượng mưa các tháng năm 2008 đến 2013 39
Bảng 3.4 Tổng số giờ nắng các tháng năm 2008 đến 2013 40
Bảng 3.5 Thông số thủy văn các suối khu vực mỏ sắt Trại Cau 41
Bảng 3.6 Tình hình kinh tế khu vực mỏ 45
Bảng 3.7 Tổng sản lượng khai thác quặng sắt Trại Cau 48
Bảng 3.8 Bảng tổng hợp các thiết bị phục vụ tuyển khoáng 52
Bảng 3.9 Thống kê kết quả phân tích mẫu quặng oxit 55
Bảng 3.10 Nồng độ một số chất ô nhiễm ở nguồn nước mặt tại Mỏ Sắt Trại Cau qua các năm gần đây 57
Bảng 3.11 Chất lượng nước ngầm tại Mỏ Sắt Trại Cau 58
Bảng 3.12 Kết quả đo và phân tích chất lượng nước thải phát sinh trong quá trình tuyển quặng 59
Bảng 3.13 Kết quả phân tích đất đồng ruộng tại mỏ sắt - Trại Cau 60
Bảng 3.14 Kết quả phân tích đất khu vực bãi thải tại mỏ sắt - Trại Cau 61
Bảng 3.15 Kết quả đo và phân tích chất lượng khí thải ở khu sàng tuyển quặng 62
Bảng 3.16 Kết quả đo và phân tích chất lượng không khí trên tuyến đường vận chuyển quặng 62
Trang 9Bảng 3.17 Đánh giá chất lượng môi trường bị ảnh hưởng bởi việc khai thác mỏ Sắt
Trại Cau 63
Bảng 3.18 Đánh giá về tình hình sức khỏe của người dân ở khu vực xung quanh
khu mỏ 64
Bảng 3.19 Đánh giá của công nhân về chất lượng môi trường bị ảnh hưởng bởi việc
khai thác mỏ Sắt Trại Cau 64
Bảng 3.20 Đánh giá của công nhân về các công đoạn khai thác gây ảnh hưởng đến
sức khỏe con người 65
Trang 10DANG MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ khai thác 49Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ tuyển khoáng và các nguồn phát sinh chất thải 51
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên là một trong những nhân tố đểthúc đẩy nền kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia trên thế giới Nước ta là mộttrong những nước có trữ lượng tài nguyên khoáng sản vào loại lớn và đadạng Tuy nhiên lượng khoáng sản này lại nằm rải rác trong các khu vực vớitrữ lượng nhỏ nên không kinh tế trong việc khai thác Đồng thời, việc khaithác khoáng sản đã và đang để lại những hệ lụy về môi trường, một phần lý
do là do quy mô khai thác nhỏ khiến cho việc đầu tư công nghệ không lớn,dẫn đến hiệu suất khai thác thấp mà môi trường bị ảnh hưởng nặng nề Hiện
có 113 mỏ khoáng sản gồm kim loại, than, vật liệu xây dựng đã được cấpphép khai thác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Theo Sở Tài nguyên - Môitrường, bên cạnh các doanh nghiệp chấp hành tốt Luật Khoáng sản, vẫn cónhững “điểm nóng” để xảy ra thất thoát tài nguyên, ô nhiễm môi trường.Theo số mỏ và điểm quặng, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã phát hiện
177 điểm quặng và mỏ khoáng sản rắn và một mỏ nước khoáng Tính đến31/12/2005 tổng số mỏ đưa vào khai thác (kể cả khai thác tận thu và khai tháccát sỏi) là 45 mỏ Tình hình khai thác khoáng sản ở tỉnh Thái Nguyên trongnhững năm qua cho thấy, số lượng mỏ khoáng sản và sản lượng được đưa vàokhai thác ngày càng tăng Số lượng doanh nghiệp, đơn vị tham gia khai thác,chế biến khoáng sản cũng gia tăng nhanh chóng [10]
Hoạt động khoáng sản của các doanh nghiệp đã đóng góp vào nguồn thungân sách của tỉnh tăng trưởng liên tục qua từng năm Tuy nhiên đây cũng làmột trong những ngành chiếm dụng diện tích đất sử dụng lớn Ô nhiễm đấtkhông những làm giảm khả năng sản xuất của đất mà còn lấy đất làm điểmxuất phát để ảnh hưởng tới thực vật, động vật và con người Một số nguyên tố
vi lượng và siêu vi lượng có tính độc hại tích luỹ trong nông sản phẩm, từ đó
Trang 12gây tác hại nghiêm trọng đối với động, thực vật và con người Ngoài ra môitrường nước và môi trường không khí cũng bị ảnh hưởng nặng nề.
Những tác động của việc khai thác và chế biến khoáng sản đến môitrường là vấn đề đáng được quan tâm và cần có những giải pháp khắc phục vìthế tôi tiến hành thực hiện luận văn: “Hiện trạng và giải pháp bảo vệ môi trường đất, nước, không khí khu vực bị ảnh hưởng bởi việc khai thác Mỏ
s ắt Trại Cau - Đồng Hỷ - Thái Nguyên”.
2 Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được tình hình khai thác và tuyển quặng của Mỏ sắt Trại Cau
và những tác động xấu tới môi trường khu vực Mỏ Từ đó đánh giá sự ảnhhưởng của quá trình hoạt động đến cộng đồng dân cư khu vực Mỏ sắt TrạiCau và đưa ra các giải pháp nhăm xử lý hiệu quả hơn vấn đề ô nhiễm môitrường
- Đánh giá sự ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân xung quanh vàcông nhân làm việc tại mỏ sắt
- Đưa ra giải pháp nhằm giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường
3 Ý nghĩa của đề tài
* Ý ngh ĩa trong học tập và nghiên cứu:
- Tạo cho sinh viên có cơ hội vận dụng lí thuyết vào thực tiễn, rèn luyệnkhả năng tổng hợp phân tích số liệu
- Là điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệmsau khi ra trường
Trang 13* Ý ngh ĩa trong thực tiễn:
- Phòng TN & MT huyện Đồng Hỷ thực hiện công tác quản lí và BVMThiệu quả hơn
- Ban lãnh đạo Mỏ sắt Trại Cau thấy được hiện trạng môi trường để từ
đó có những cải tiến về công nghệ, trang thiết bị … trong khai thác và xử límôi trường nước, đẩy mạnh công tác BVMT
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở pháp lý
- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 của Quốc Hội nước CHXHCN ViệtNam khóa 12, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17/11/2010;
- Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH 11 ngày 29 tháng 11 năm 2005
- Luật Xây dựng số: 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 Quốc Hội khoá 11
- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/03/2012 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định 76/2000/NĐ-CP thì các quy định về Giấy phép khai tháckhoáng sản
- Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- Thông tư số 02/2013/TT-BTNMT quy định việc lập bản đồ hiện trạng,bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được cấp phép khai thác khoáng sản; thống
kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản
- Chỉ thị số 02/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc tăng cườngcông tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến,
sử dụng và xuất khẩu khoáng sản
- Thông tư số 08/2008/TT-BCN của Bộ Công nghiệp ngày 18/6/2008,V/v Hướng dẫn việc xuất nhập khẩu khoáng sản
- Thông tư 33/2012/TT-BCT, ngày 14 tháng 11 năm 2012 của Bộ Côngthương, V/v: Quy định việc lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ, dự ánđầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn
- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườngngày 29/11/2012 v/v: Quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏkhoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong
Trang 15hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản,
hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản
- Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BCT, Bộ Công thương
về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên
- Tiêu chuẩn cấp công trình TCVN 2748-1991, tiêu chuẩn về phân cấpbậc chịu lửa và phòng chống cháy cho nhà và công trình TCVN 2622 -1995
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 4511-1988, tiêu chuẩn TCVN2737- 1995 phân cấp tải trọng gió cho các công trình
- Tiêu chuẩn cấp công trình TCVN 2748-1991, tiêu chuẩn về phân cấpbậc chịu lửa và phòng chống cháy cho nhà và công trình TCVN 2622-1995
1.2 Cơ sở khoa học
1.2.1 Khái ni ệm về môi trường, ô nhiễm môi trường
1.2.1.1 Các khái niệm môi trường
- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo cóquan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống,sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên Đây là khái niệmtổng quát về môi trường
- Theo Luật Môi trường Việt Nam sửa đổi năm 2005: “ Môi trường baogồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo có liên quan mật thiết với nhaubao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, pháttriển của con người và sinh vật
1.2.1.2 Ô nhiễm môi trường
- Ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi của các thành phần môi trường khôngphù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật
- Nguyên nhân gây ô nhiễm chủ yếu do hoạt động của các hoạt động củacon người gây ra như sản xuất công nghiệp, sinh hoạt, giao thông vậntải…Ngoài ra, ô nhiễm còn do một số hoạt động của tự nhiên: núi lửa phunnham thạch gây nhiều bụi bặm, thiên tai… tạo điều kiện cho nhiều loại vi sinhvật gây bệnh phát triển
Trang 16- Ô nhiễm môi trường nước: Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều tiêucực của các tính chất vật lý – hoá học – sinh học của nước, với sự xuất hiện cácchất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinhvật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy
mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất Ônhiễm nước có nguyên nhân từ các loại nước,chất thải công nghiệp được thải ralưu vực các con sông mà chưa qua xử lí đúng mức; các loại phân bón hoá học vàthuốc trừ sâu ngấm vào nguồn nước ngầm và nước ao hồ; nước thải sinh hoạtđược thải ra từ các khu dân cư ven sông gây ô nhiễm trầm trọng, ảnh hưởng đếnsức khỏe của người dân, sinh vật trong khu vực.[12]
- Ô nhiễm môi trường đất: Ô nhiễm môi trường đất là hậu quả các hoạtđộng của con người làm thay đổi các nhân tố sinh thái vượt qua những giớihạn sinh thái của các quần xã sống trong đất Ô nhiễm đất do khai khoáng :nguyên vật liệu, nhiên liệu để xây dựng cơ sở hạ tầng và chế tạo những vậtdụng phục vụ đời sống con người, điều được khai thác ra từ lòng đất, và mộtphần trên mặt đất Việc khai thác khoáng sản trên trái đất ngày càng đượctăng cường và đã góp phần rất lớn vào việc tác động xấu đến môi trường,thậm chí đưa đến mất cân bằng sinh thái.[12]
1.3 Cơ sở thực tiễn
13.1 T ổng quan tài liệu trên thế giới về tình hình đầu tư khai thác kim loại
Theo Raw Materials Group (RMG), đến cuối năm 2010, tổng số vốn đầu
tư khai thác kim loại toàn cầu đạt 562 tỷ USD, tăng 21% so với năm 2009.Mức độ tăng trưởng cho thấy sự khủng hoảng trong ngành công nghiệp này
đã qua, nguồn vốn cho các dự án tăng cao và tiếp tục tăng khi nhu cầu về kimloại tăng.[23]
Theo thứ tự, quặng sắt, đồng, vàng và niken là những kim loại quantrọng nhất được các công ty mỏ đầu tư khai thác Bốn kim loại này chiếm tới84% trong tổng số vốn của các dự án đầu tư Xét theo tổng giá trị sản lượng,bốn kim loại này cũng chiếm ưu thế trong kinh doanh mỏ Trong năm 2008,
Trang 17tổng giá trị sản lượng của chúng ước định đạt 280 tỷ USD (76% tổng giá trịsản lượng khoáng sản phi nhiên liệu) Nhu cầu sử dụng và giá cả tăng caokhiến cho quặng sắt dần trở thành nguồn kim loại quan trọng nhất Tổng vốnđầu tư cho các dự án khai thác quặng sắt trong năm 2010 đạt 162 tỷ USD,vượt mức đầu tư cho dự án đồng (155 tỷ USD) và cao hơn nhiều so với vàng(83 tỷ USD) và niken (69 tỷ USD).[23]
Theo số liệu công bố của Raw Materials Group (RMG), trong năm 2010,
đã có thêm 105 dự án mới trong khai thác quặng kim loại với tổng vốn đầu tưlên tới 60 tỷ USD được đăng ký, trong đó có 36 dự án khai thác vàng, 22 dự
án khai thác quặng sắt và 12 dự án khai thác đồng Tổng vốn đầu tư trungbình cho một dự án khai thác quặng sắt xấp xỉ 1,3 tỷ USD (tăng từ mức 750triệu USD), còn đối với các dự án khai thác vàng con số này vẫn giữ mức ổnđịnh 204 triệu USD Như vậy, trong tổng vốn đầu tư các dự án được công bốtrong năm 2010, ngành khai thác quặng sắt chiếm 47% Theo dự báo, nhu cầutiêu thụ thép tiếp tục tăng cao là nguyên nhân chính khiến cho sản lượng théptiếp tục tăng trong vòng 3 đến 5 năm tới.[23]
Bảng 1.1 Tổng vốn đầu tư trong khai thác các kim loại trọng điểm năm 2009
Trang 18Như trong bảng 1.2 dưới đây, Mỹ La tinh giành lại được vị trí số 1 trongbảng xếp hạng các khu vực có mức đầu tư trong khai thác khoáng sản kimloại cao nhất năm 2010, thu hút được trên 32% trong tổng vốn đầu tư toàncầu, cao hơn gấp đôi so với các khu vực khác Trong năm 2010, tổng vốn đầu
tư tại khu vực này đã tăng thêm 46 tỷ USD, cao hơn nhiều so với mức tăngtrung bình toàn cầu 21% Hiện tại, Mỹ La tinh có 58 dự án có mức đầu tưtrung bình trên 1 tỷ USD/dự án, cao hơn 20% so với khu vực Bắc Mỹ và gấpđôi so với Châu Đại Dương
Chiếm 11%, tương đương với 62 tỷ USD, Châu Âu hiện là khu vực cólượng vốn đầu tư vào ngành khai thác kim loại thấp nhất trên toàn cầu Tuynhiên, xu hướng này sớm bị phá vỡ do một loạt các dự án mới đang được hìnhthành tại Thụy Điển, Phần Lan và Rumani, cho thấy động thái tích cực củaCộng đồng Châu Âu trong việc cải thiện điều kiện khai thác mỏ tại Châu Âu
Bảng 1.2 Tổng vốn đầu tư các dự án khai thác năm 2010 tính theo khu vực
(Nguồn: Raw Materials Group (RMG, 2010) [25]
Bảng 1.3 dưới đây giới thiệu 10 quốc gia đứng đầu trong đầu tư khaithác khoáng sản kim loại năm 2010 Vị trí đầu tiên thuộc về Australia vớitổng vốn đầu tư đạt 64 tỷ USD, chiếm 11% tổng vốn đầu tư trên toàn cầu
Trang 19Trong 20 dự án lớn nhất tại Australia đã có tới 11 dự án dành cho khai thácquặng sắt với vốn đầu tư lên tới trên 1 tỷ USD/dự án Canada là quốc giađứng thứ hai, nhưng lĩnh vực khai thác phong phú hơn, bao gồm 20 dự ánkhai thác vàng và các kim loại cơ bản.
Bảng 1.3 Mười quốc gia hàng đầu trong đầu tư khai thác kim loại năm 2010
(Nguồn: Raw Materials Group (RMG, 2010) [25]
Ngoài 10 quốc gia nêu trên, còn phải kể đến một số quốc gia khác nhưGuinea, Indonesia, Argentina, Kazakhstan, New Caledonia, Trung Quốc vàPapua New Guinea có tổng vốn đầu tư đạt từ 8 đến 11 tỷ USD/quốc gia trongkhai thác khoáng sản kim loại Cần lưu ý rằng, các số liệu về đầu tư trongngành khai thác kim loại tại Trung Quốc chưa được xem xét và đánh giá đúngmức do rất nhiều dự án thuộc các công ty nhà nước không được công bố hoặcghi nhận trong các báo cáo thống kê của Raw Materials Group (RMG) Qua
Trang 20những báo cáo đối chứng của Trung Quốc, có thể thấy quốc gia này hoàn toànđược xếp trong nhóm 10 nước nêu trên Hầu như các dự án của Trung Quốcđều có quy mô nhỏ, với vốn đầu tư trung bình đạt khoảng 150 triệu USD/dự
án Tuy nhiên, trước những thay đổi trong chính sách cải cách kinh tế, chỉtrong một vài năm tới, Trung Quốc sẽ trở thành một trong những quốc gia cóngành khai thác kim loại lớn mạnh
1.3.2 T ổng quan tài liệu về thực trạng khai thác khoáng sản ở Việt Nam
1.3.2.1.Th ực trạng khai thác khoáng sản ở Việt Nam
Trong những năm qua, tốc độ tăng trưởng của ngành Xây dựng có bướcđột phá lớn đòi hỏi khối lượng lớn khoáng sản, vật liệu xây dựng để đáp ứng
Vì vậy, hàng loạt mỏ mới với các quy mô vừa và nhỏ được mở ra trên khắpmọi miền đất nước Ngoài ra một số khoáng sản được khai thác chủ yếu phục
vụ cho xuất khẩu như: quặng ilmenit, chì-kẽm, crôm, thiếc, mangan, quặngsắt… Sản phẩm xuất khẩu dưới dạng quặng thô, quặng tinh hoặc đã được chếbiến thành kim loại Nhu cầu xuất khẩu quặng có xu hướng gia tăng trong đó
có than sạch Chủ yếu xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc, Nhật Bản vàmột số nước khác Việc khai thác khoáng sản đã góp phần giải quyết công ănviệc làm cho nhiều lao động
Vì vậy, hiện nay việc khai thác và chế biến khoáng sản đang được tiếnhành rộng rãi ở các địa phương Bên cạnh việc đóng góp tích cực vào côngcuộc phát triển của đất nước, các hoạt động này cũng góp phần không nhỏvào việc gây ô nhiễm môi trường sống, tác hại đến sức khoẻ của con người và
sự phát triển bền vững của đất nước
- Khai thác, chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp
Khai thác, chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp đang từng bướcđược nâng cao về năng lực công nghệ, thiết bị, quản lý Hoạt động sản xuất,kinh doanh đã có sự gắn kết chặt chẽ giữa mục tiêu lợi nhuận, kinh tế vớitrách nhiệm bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên khoáng sản Do khả năngđầu tư còn hạn chế nên các mỏ khai thác quy mô công nghiệp ở nước ta hiện
Trang 21chưa đồng đều về hiệu quả kinh tế, về việc chấp hành các quy định của phápluật về khoáng sản, về bảo vệ môi trường [13]
- Khai thác, chế biến khoáng sản quy mô nhỏ, tận thu
Hình thức khai thác này đang diễn ra phổ biến ở hầu hết các địa phươngtrong cả nước và tập trung chủ yếu vào các loại khoáng sản làm vật liệu xâydựng Ngoài ra, nhiều tỉnh còn khai thác than, quặng sắt, antimon, thiếc, chì,kẽm, bôxit, quặng ilmenit dọc theo bờ biển để xuất khẩu Do vốn đầu tư ít, khaithác bằng phương pháp thủ công hoặc bán cơ giới là chính, nên trong quá trìnhkhai thác, chế biến đã làm ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan [13]
- Khai thác trái phép tài nguyên khoáng sản
Việc khai thác trái phép tài nguyên khoáng sản, kéo theo các hậu quảnghiêm trọng như tàn phá môi trường, làm thất thoát, lãng phí tài nguyên.Việc khai thác trái phép tài nguyên khoáng sản gây hậu quả lớn đến môitrường, chủ yếu là nạn khai thác vàng, sử dụng cyanur, hoá chất độc hại đểthu hồi vàng đã diễn ra ở Quảng Nam, Lâm Đồng, Đà Nẵng; khai thác chì,kẽm, thiếc, than ở các tỉnh miền núi phía Bắc; khai thác quặng ilmenit dọc bờbiển, đã phá hoại các rừng cây chắn sóng, chắn gió, chắn cát ven biển; khaithác cát, sỏi lòng sông gây xói lở bờ, đê, kè, ảnh hưởng các công trình giaothông, gây ô nhiễm nguồn nước; khai thác đá vật liệu xây dựng phá hoại cảnhquan, môi trường, gây ô nhiễm không khí [13]
Từ khi đất nước ta hoàn toàn giải phóng, công tác điều tra địa chất và tìmkiếm thăm dò khoáng sản mới được triển khai trên quy mô toàn lãnh thổ ViệtNam Trong công tác điều tra cơ bản, bằng việc lập bản đồ địa chất khoángsản tỷ lệ 1/50.000, đã phát hiện thêm nhiều vùng, điểm mỏ có triển vọng lớn.Kết quả của công tác điều tra, khảo sát, thăm dò địa chất cho thấy, Việt Nam
có tiềm năng khoáng sản khá phong phú, đa dạng Nhiều khoáng sản có trữ
Trang 22lượng lớn như bôxit, quặng sắt, đất hiếm, apatít,… chủng loại khoáng sản đadạng Hiện trạng khai thác và chế biến một số khoáng sản kim loại chính:
+ Quặng sắt:
Ở Việt Nam hiện nay đã phát hiện và khoanh định được trên 216 vị trí cóquặng sắt, có 13 mỏ trữ lượng trên 2 triệu tấn, phân bố không đều, tập trungchủ yếu ở vùng núi phía Bắc [13]
Trong tất cả các mỏ quặng sắt của Việt Nam, đáng chú ý nhất là có hai
mỏ lớn đó là mỏ sắt Quý Xa ở Lào Cai và mỏ sắt Thạch Khê ở Hà Tĩnh Hàngnăm, số lượng quặng sắt khai thác và chế biến ở Việt Nam đạt từ 300.000 –450.000 tấn Công suất khai thác của mỏ hiện nay là thấp hơn rất nhiều so vớicông suất thiết kế được phê duyệt [13]
Công nghệ và thiết bị khai thác, chế biến ở mức trung bình, một số thiết
bị khai thác cũ và lạc hậu, nên công suất bị hạn chế và không đảm bảo khaithác hết công suất theo các dự án được phê duyệt
Các mỏ cấp giấy phép tận thu không có thiết kế khai thác, hoặc có nhưngkhi khai thác không theo thiết kế Vì chạy theo lợi nhuận trước mắt, cácdoanh nghiệp khai thác tận thu đã làm tổn thất tài nguyên (Không thu đượcquặng cám cỡ hạt từ 0-8mm) và môi trường bị ảnh hưởng Năng lực khai thácquặng sắt hiện nay có thể đáp ứng sản lượng là 500.000 tấn/năm Thị trườngquặng sắt hiện nay: 80% sử dụng trong nước, chủ yếu là để luyện thép, còn20% xuất khẩu [13]
+ Bô xít:
Nước ta có tiềm năng rất lớn về quặng bôxít với tổng trữ lượng và tàinguyên dự báo đạt khoảng 5,5 tỷ tấn, phân bố chủ yếu ở tỉnh Đắc Nông, LâmĐồng, Gia Lai, Bình Phước,…
Nhìn chung, nước ta có trữ lượng tài nguyên bôxít lớn, chất lượng tươngđối tốt, phân bố tập trung, điều kiện khai thác thuận lợi Mặt khác, thị trường
Trang 23cung – cầu sản phẩm alumin trên thị trường thế giới hiện nay rất thuận lợi chophát triển ngành công nghiệp nhôm ở nước ta Bên cạnh nước ta là TrungQuốc có nhu cầu nhập khẩu rất lớn về alumin, hàng năm khoảng 5-6 triệu tấnalumin Do vậy, cần phải khai thác và chế biến sâu bôxít, điện phân nhôm đểphát triển ngành công nghiệp nhôm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đất nước [13]
+ Quặng titan:
Theo kết quả điều tra, thăm dò địa chất, cho tới nay đã phát hiện 59 mỏ
và điểm quặng titan, trong đó có 6 mỏ lớn có trữ lượng từ 1 đến 5 triệu tấn, 8
mỏ trung bình có trữ lượng > 100.000 tấn và 45 mỏ nhỏ và điểm quặng.Xét về tổng thể, quặng titan Việt Nam không nhiều, nhưng đủ điều kiện
để phát triển ngành titan đồng bộ từ khâu khai thác và chế biến sâu với quy
mô công nghiệp không lớn, đáp ứng nhu cầu trong nước, thay nhập khẩu, cóhiệu quả hơn nhiều so với xuất khẩu quặng tinh và nhập khẩu pigment,ilmenhit hoàn nguyên và zircon mịn ngay trước mắt và lâu dài cho các ngànhcông nghiệp
Do thuận lợi về mặt tài nguyên, công nghệ và thiết bị đơn giản và có thể
tự chế tạo trong nước, vốn đầu tư không lớn, có thị trường, lợi nhuận cao chonên khai thác, chế biến và xuất khẩu quặng titan Việt Nam đang phát triển.Ngành Titan hoạt động với giá trị xuất khẩu quặng tinh titan 20-30 triệuUSD/năm, có hiệu quả kinh tế đáng kể, đặc biệt có ý nghĩa kinh tế xã hội vớinhiều địa phương suốt dọc ven biển từ Thanh Hoá đến Bình Thuận
Tuy nhiên trong những năm gần đây, do quản lý không chặt chẽ, và lợidụng hình thức “khai thác tận thu” đơn vị khai thác và chế biến quặng titan,chỉ đầu tư nửa vời, tách được ilmenhít, phần còn lại giàu zircon rutin vàmomazít được bán ra nước ngoài ở dạng thô, trong đó có cả các đơn vị không
đủ khả năng, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm quản lý, khai thác bừa bãi
Trang 24bất hợp pháp, “nhảy cóc” gây lãng phí tài nguyên, gây tác động xấu đến môitrường, gây tình trạng tranh chấp trong sản xuất và thị trường Chế biến quặngtinh và nghiền mịn zircon mới được thực hiện ở số ít doanh nghiệp khai thác
và chế biến quặng titan
Tóm lại, có thể đánh giá hiện trạng công nghệ khai thác và tuyển quặngtitan ở Việt Nam như sau:
- Tài nguyên trữ lượng quặng titan – zircon của Việt Nam không nhiều,chiếm khoảng 0,5% của thế giới
- Ngành Titan Việt Nam đã làm chủ hoàn toàn được công nghệ khai thác
và tuyển quặng titan, các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật đạt mức tiên tiến của khuvực và thế giới, thu được các quặng tinh riêng rẽ, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu
- Thiết bị cho công nghệ tuyển và phụ trợ hoàn toàn có thể sản xuất trongnước với chất lượng khá tốt và giá thành rất cạnh tranh về thiết bị khai thácchỉ nhập thiết bị xúc bốc như máy đào, gạt, ôtô vận tải Tuy nhiên, hiện naynước ta chưa có công nghệ chế biến sâu quặng titan
- Ngành Titan phát triển thiếu quy hoạch, mất cân đối, chưa có côngnghệ chế biến sâu, hiện nay đang phải xuất quặng tinh, nhưng đang phải nhậpkhẩu các chế phẩm từ quặng titan cho nhu cầu trong nước với mức độ tăng.[13]
+ Quặng thiếc:
Ở nước ta, thiếc được khai thác sớm nhất tại vùng Pia Oắc – Cao Bằngkhoảng cuối thế kỷ XVIII Đến 1945, người Pháp đã khai thác khoảng 32.500tấn tinh quặng SnO2 Sau hoà bình lập lại, mỏ thiếc Tĩnh Túc - Cao Bằngđược Liên Xô (cũ) thiết kế và trang bị bắt đầu hoạt động từ 1954 Đây cũng là
mỏ thiếc lớn đầu tiên khai thác, chế biến có quy mô công nghiệp
Công nghệ khai thác ở các mỏ quy mô công nghiệp chủ yếu là khai thácbằng ôtô, máy xúc, tuyển trọng lực, tuyển từ, tuyển điện và công nghệ luyệnkim bằng lò phản xạ, lò điện hồ quang
Trang 25Hiện nay, công nghệ luyện thiếc bằng lò điện hồ quang do Viện Nghiêncứu Mỏ và Luyện kim nghiên cứu thành công và chuyển giao, ứng dụng vàosản xuất đã đạt được những chỉ tiêu KT-KT tiên tiến Bằng việc nghiên cứuứng dụng điện phân thiếc đạt thiếc thương phẩm loại I: 99,95%; Viện Nghiêncứu Mỏ và Luyện kim và Công ty Luyện kim mầu Thái Nguyên đã xây dựngcác xưởng điện phân thiếc với công suất: 500-600 tấn/năm Hiện nay, có baxưởng điện phân thiếc thương phẩm loại I xuất khẩu với tổng công suất là1.500 tấn/năm – 1.800 tấn/năm [13]
+ Quặng đồng:
Quặng đồng phát hiện ở Việt Nam cho tới nay đáng kể nhất là ở mỏđồng Sinh Quyền – Lào Cai, sau đó là mỏ đồng Niken – Bản Phúc
Dự án đầu tư xây dựng liên hợp mỏ tuyển luyện đồng Sinh Quyền quy
mô lớn đang thực hiện, chủ đầu tư là Tổng công ty Khoáng sản Việt Namthuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam – với công nghệ
và thiết bị nhập của Trung Quốc Khu luyện kim và axit được xây dựng tạikhu Công nghiệp Tằng Loỏng – Lào Cai
Công nghệ khai thác lộ thiên kết hợp với hầm lò Công nghệ tuyển nổiđồng để thu được quặng tinh đồng, tinh quặng đất hiếm và tinh quặngmanhêtit Khâu luyện kim áp dụng phương pháp thuỷ khẩu sơn (luyện bể) cho
ra đồng thô, sau đó qua lò phản xạ để tinh luyện và đúc dương cực, sản phẩmđồng âm cực được điện phân cho đồng thương phẩm [13]
Trang 26Trên cơ sở nắm chắc tài nguyên, và kết quả thăm dò trong các năm2008-2010, Tổng công ty KSVN sẽ tiến hành đầu tư khai thác và tuyển các
mỏ kẽm – chì Nông Tiến – Tràng Đà, Thượng ấn, Cúc Đường, Ba Bồ,… vớiquy mô công suất tuyển từ 40.000-60.000 tấn quặng nguyên khai/năm Từnguồn nguyên liệu là tinh quặng tuyển nổi và bột kẽm từ 50.000-100.000 tấnquặng nguyên khai/năm, sẽ tiến hành xây dựng hai nhà máy điện phân kẽmtại Tuyên Quang và Bắc Cạn với công suất mỗi nhà máy khoảng 20.000 tấnkẽm/năm Xây dựng một nhà máy luyện chì và tách bạc với công suất 10.000tấn chì thỏi và 15.000 kg bạc/năm Các nhà máy điện phân kẽm và luyện chì
dự kiến sẽ xây dựng trong giai đoạn 2008-2015
Như vậy, nếu tài nguyên cho phép sau khi đã thăm dò nâng cấp trữlượng, sản lượng kẽm thỏi sẽ đạt 20.000-30.000 tấn/năm và khoảng 10.000tấn chì thỏi/năm, đưa tổng thu nhập lên 35 triệu USD/năm [13]
Hầu hết ở các mỏ kim loại, về kỹ thuật chưa được chú ý, đa số áp dụng
hệ thống khai thác lộ thiên với công nghệ ôtô – máy xúc Đây là loại hìnhcông nghệ cổ điển, giá thành cao Các thông số kỹ thuật của hệ thống khaithác và vận tải không đảm bảo Từ khi có chủ trương khai thác mỏ nhỏ, khaithác tận thu, hàng loạt các công trường khai thác thủ công mọc lên như khaithác vàng, đá quý, thiếc, mangan, sắt, In-me-nhít… Phương pháp khai thácthủ công hầu như không có cơ sở khoa học về công nghệ Một số xí nghiệpkhai thác cơ giới cũng chuyển sang khai thác thủ công như mỏ thiếc TĩnhTúc, Sơn Dương, Bắc Lũng, Crômit Cổ Định, do cạn kiệt tài nguyên hoặc doquy mô khai thác giảm, không chịu nổi chi phí của khai thác cơ giới Phươngpháp khai thác thủ công và bán cơ giới đã tác động xấu đến môi trường sinhthái và gây lãng phí tài nguyên Về tuyển khoáng cũng được thay thế côngnghệ tuyển cơ giới tập trung bằng những xưởng tuyển “mini” thủ công hoặcbán cơ giới Hình thức này bao trùm hầu hết các ngành khai thác khoáng sảnkim loại như thiếc, vàng, crômit, mangan…
Trang 27Một số cơ sở áp dụng phương pháp tuyển nổi như đồng Sinh Quyền,tuyển quặng sunphua kẽm chì Lang Hích, apatít, graphít,… với sơ đồ và thiết
bị tuyển đơn giản, hệ số thu hồi thấp, giá thành cao và chưa thu hồi đượckhoáng sản có ích đi kèm
Công nghiệp luyện kim và chế biến sâu khoáng sản chưa được phát triển.Gang, thép, thiếc, antimon, vàng, kẽm, chì đã được luyện nhưng chỉ có gang,thép và thiếc được luyện ở quy mô công nghiệp Nhà máy gang thép TháiNguyên với công nghệ luyện gang bằng lò cao (lò cao nhỏ V=100m3)
- Luyện thiếc bằng lò phản xạ và lò điện hồ quang và điện phân
- Sản xuất bột kẽm bằng lò phản xạ và lò quay
- Luyện antimon bằng lò phản xạ và lò điện hồ quang
- Công nghệ thuỷ luyện được áp dụng cho luyện vàng
Nhìn chung, công nghệ luyện kim và chế biến sâu chưa phát triển, thiết
bị lạc hậu, năng suất và hệ số thu hồi thấp, chất lượng sản phẩm chưa cao.Phần lớn sản phẩm chỉ đạt tiêu chuẩn xuất khẩu ở mức trung bình, trừ thiếcđiện phân đạt loại I thế giới (99,95%Sn)
Tóm lại, ngành khai thác và chế biến khoáng sản kim loại trong nhiềuthập kỷ qua chưa phát triển đúng với tiềm năng, đúng với vị trí, vai trò trongquá trình phát triển KT-XH của đất nước Trong bối cảnh mở cửa và giao lưuquốc tế theo cơ chế thị trường, chúng ta cần liên doanh, liên kết với nướcngoài trong dự án đòi hỏi vốn đầu tư lớn, công nghệ phức tạp và thị trườngtiêu thụ như dự án sản xuất alumin và điện phân nhôm, dự án luyện gang,thép từ quặng sắt Thạch Khê, Quý Xa…
Trong thời gian đầu từ 10-15 năm, có thể phải cho nước ngoài nắm cổphần chi phối, chúng ta nắm cổ phần ở những khâu thiết yếu như nguồn tàinguyên… có như vậy ngành công nghiệp khoáng sản kim loại mới có cơ hộiphát triển mạnh
Trang 28Việt Nam là nước có tiềm năng về tài nguyên khoáng sản Cho đến nayngành Địa chất đã tìm kiếm, phát hiện hơn 5000 mỏ và điểm quặng củakhoảng 60 loại khoáng sản khác nhau Một số khoáng sản đã được phát hiện
và khai thác từ rất lâu như vàng, thiếc, chì, kẽm, than đá và các loại vật liệuxây dựng; số khác mới được phát hiện và khai thác như dầu khí, sắt, đồng…Một số nơi, có những mỏ nằm tập trung như than ở Quảng Ninh, bôxit ở TâyNguyên và apatit, đất hiếm ở miền núi phía Bắc
1.3.2.2 Tác động của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của cả nước, các hoạtđộng khai thác khoáng sản đã và đang góp phần to lớn vào công cuộc đổi mớiđất nước Ngành công nghiệp khai thác mỏ đã và đang ngày càng chiếm vị tríquan trọng trong nền kinh tế của Việt Nam
Trong những năm qua, hoạt động khai khoáng sản đã đóng góp tới 5,6%GDP Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đạt được, chúng ta cũng đangphải đối mặt với nhiều vấn đề về môi trường Quá trình khai thác mỏ phục vụcho lợi ích của mình, con người đã làm thay đổi môi trường xung quanh Yếu
tố chính gây tác động đến môi trường là khai trường của các mỏ, bãi thải, khíđộc hại, bụi và nước thải…
Làm phá vỡ cân bằng điều kiện sinh thái, đã được hình thành từ hàngchục triệu năm, gây ra sự ô nhiễm nặng nề đối với môi trường và là vấn đề
cấp bách mang tính chất xã hội và chính trị của cộng đồng [15]
Ô nhi ễm không khí, nước
Các hoạt động khai thác khoáng sản thường sinh ra bụi, nước thải vớikhối lượng lớn, gây ô nhiễm không khí và nước
Tác động hoá học của hoạt động khai thác khoáng sản tới nguồn nước:
Sự phá vỡ cấu trúc của đất đá chứa quặng khi tiến hành đào bới và khoan nổ
sẽ thúc đẩy các quá trình hoà tan, rửa lũa các thành phần chứa trong quặng và
Trang 29đất đá, quá trình tháo khô mỏ, đổ các chất thải vào nguồn nước, chất thải rắn,bụi thải không được quản lý, xử lý chặt chẽ, tham gia vào thành phần nướcmưa, nước chảy tràn cung cấp cho nguồn nước tự nhiên,… là những tác độnghoá học làm thay đổi tính chất vật lý và thành phần hoá học của nguồn nướcxung quanh các khu mỏ.
Nước ở các mỏ than thường có hàm lượng các ion kim loại nặng, á kim,các hợp chất hữu cơ, các nguyên tố phóng xạ… cao hơn so với nước mặt vànước biển khu vực đối chứng và cao hơn TCVN từ 1-3 lần Đặc biệt là khuvực từ Quảng Yên đến Cửa Ông
Trong các mỏ thiếc sa khoáng, biểu hiện chính của ô nhiễm hoá học làlàm đục nước bởi bùn – sét lơ lửng, tăng hàm lượng các ion sắt và một sốkhoáng vật nặng
Việc khai thác và tuyển quặng vàng phải dùng đến thuốc tuyển chứa Hg,ngoài ra, các nguyên tố kim loại nặng như asen, antimoan, các loại quặngsunfua, có thể rửa lũa hoà tan vào nước Vì vậy, ô nhiễm hoá học do khai thác
và tuyển quặng vàng là nguy cơ đáng lo ngại đối với nguồn nước sinh hoạt vànước nông nghiệp Tại những khu vực này, nước thường bị nhiễm bẩn bởibùn sét, một số kim loại nặng và hợp chất độc như Hg, As, Pb v.v… mànguyên nhân chính là do nước thải, chất thải rắn không được xử lý đổ bừa bãi
ra khai trường và khu vực tuyển quặng
Việc khai thác vật liệu xây dựng, nguyên liệu cho sản xuất phân bón vàhoá chất như đá vôi cho nguyên liệu xi măng, đá xây dựng các loại, sét, cátsỏi, apatit, … đã gây những tác động xấu đến môi trường như làm ô nhiễmkhông khí, ô nhiễm nước Nhìn chung quy trình khai thác đá còn lạc hậu,không có hệ thống thu bụi, nhiều khí hàm lượng bụi tại nơi làm việc lớn gấp 9lần với tiêu chuẩn cho phép
Trang 30Ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên thiên nhiên khác
Khai thác khoáng sản là quá trình con người bằng phương pháp khai thác
lộ thiên hoặc hầm lò đưa khoáng sản từ lòng đất phục vụ phát triển kinh tế –
xã hội Các hình thức khai thác bao gồm: khai thác thủ công, khai thác quy
mô nhỏ và khai thác quy mô vừa Bất cứ hình thức khai thác khoáng sản nàocũng dẫn đến sự suy thoái môi trường Nghiêm trọng nhất là khai thác ở cácvùng mỏ, đặc biệt là hoạt động của các mỏ khai thác than, quặng và vật liệuxây dựng Năm 2006 các mỏ than của Tập đoàn Công nghiệp Than vàKhoáng sản Việt Nam đã thải vào môi trường tới 182,6 triệu m3 đất đá vàkhoảng 70 triệu m3nước thải từ mỏ
Quá trình khai thác khoáng sản thường qua ba bước: mở cửa mỏ, khaithác và đóng cửa mỏ Như vậy, tất cả các công đoạn khai thác đều tác độngđến tài nguyên và môi trường đất Hơn nữa, công nghệ khai thác hiện naychưa hợp lý, đặc biệt các mỏ kim loại và các khu mỏ đang khai thác hầu hếtnằm ở vùng núi và trung du Vì vậy, việc khai thác khoáng sản trước hết tácđộng đến rừng và đất rừng xung quanh vùng mỏ
Hoạt động khai thác khoáng sản là một trong những nguyên nhân làm giảm
độ che phủ do rừng cây bị chặt hạ, lớp phủ thực vật bị suy giảm Hoạt động khaithác khoáng sản cũng làm cho thực vật, động vật bị giảm số lượng hoặc tuyệtchủng do các điều kiện sinh sống ở rừng cây, đồng cỏ và sông nước xấu đi Một
số loài thực vật bị giảm số lượng, động vật phải di cư sang nơi khác
Trang 31Bảng 1.4 Diện tích rừng và đất rừng bị thu hẹp, thoái hoá ở một số mỏ
TT Tên mỏ, khu khai thác DT đất LN
bị phá (ha) Mức độ suy thoái
Rừng bị thu hẹp để làm bãi thải
6 Các mỏ kim loại ở Bắc Kan 960 Rừng bị thu hẹp để làm bãi thải
7 Khu khai thác Quỳ Hợp
-Nghệ An
85 Đất rừng bị thu hẹp, đào bới
8 Khu khai thác Quỳ Châu 200 Rừng tự nhiên bị thu hẹp, rùng
trồng bị chặt phá
(Nguồn bảng : Nguyễn Đức Quý,1996)[26]
Ảnh hưởng đến môi trường đất
Bãi thải, thải các chất thải rắn như cát, đá, sỏi, bùn ra đất nông nghiệp,thải nước từ các hệ tuyển làm ô nhiễm đất nông nghiệp và giảm sút năng suất
cây trồng ).
Trang 32Bảng 1.5 Mức độ ô nhiễm đất nông nghiệp do khai thác mỏ
TT Tên mỏ, khu khai thác
Diện tích (ha)
Mức độ ô nhiễm
Chiếm dụng đất làm khai trường,bãi thải và thải nước thải làm ônhiễm đất nông nghiệp
Chiếm dụng đất làm khai trường,bãi thải và thải nước thải làm ônhiễm đất nông nghiệp
3 Các mỏ vàng Bắc Thái 114,5
Chiếm dụng đất làm khai trường,bãi thải và thải nước thải làm ônhiễm đất nông nghiệp
4 Các mỏ ở huyện Quỳ Hợp 471
Đất nông nghiệp bị ô nhiễm dolắng bùn cát, thiếu nước, suy giảmnăng suất
5 Các mỏ ở huyện Quỳ
Đất nông nghiệp bị đào bới, bỏhoang và thiếu nước
(Nguồn bảng : Nguyễn Đức Quý,1996)[26]
Do đặc thù của khai thác mỏ là một hoạt động công nghiệp không giốngcác hoạt động công nghiệp khác về nhiều mặt, như phải di dời một khối lượnglớn đất đá ra khỏi lòng đất tạo nên một khoảng trống rất lớn và rất sâu Mộtkhối lượng lớn chất thải rắn được hình thành do những vật liệu có ích thườngchỉ chiếm một phần nhỏ của khối lượng quặng được khai thác, dẫn đến khốilượng đất đá thải vượt khối lượng quặng nằm trong lòng đất Chất thải rắn,không sử dụng được cho các mục đích khác, đã tạo nên trên bề mặt đất địa
Trang 33hình mấp mô, xen kẽ giữa các hố sâu và các đống đất, đá Đặc biệt ở nhữngkhu vực khai thác “thổ phỉ”, tình hình còn khó khăn hơn nhiều Một số diệntích đất xung quanh các bãi thải quặng có thể bị bồi lấp do sạt lở, xói mòn củađất đá từ các bãi thải, gây thoái hoá lớp đất mặt Việc đổ bỏ đất đá thải tạotiền đề cho mưa lũ bồi lấp các sông suối, các thung lũng và đồng ruộng phíachân bãi thải và các khu vực lân cận Khi có mưa lớn thường gây ra các dòngbùn di chuyển xuống vùng thấp, vùng đất canh tác, gây tác hại tới hoa màu,ruộng vườn, nhà cửa, vào mùa mưa lũ thường gây ra lũ bùn đá, gây thiệt hạitới môi trường kinh tế và môi trường xã hội.
Quá trình đào xới, vận chuyển đất đá và quặng làm địa hình khu khaitrường bị hạ thấp, ngược lại, quá trình đổ chất thải rắn làm địa hình bãi thảinâng cao Những thay đổi này sẽ dẫn đến những biến đổi về điều kiện thuỷvăn, các yếu tố của dòng chảy trong khu mỏ như: thay đổi khả năng thu, thoátnước, hướng và vận tốc dòng chảy mặt, chế độ thuỷ văn của các dòng chảynhư mực nước, lưu lượng, v.v… Sự tích tụ chất thải rắn do tuyển rửa quặngtrong các lòng hồ, kênh mương tưới tiêu có thể làm thay đổi lưu lượng dòngchảy, dung tích chứa nước, biến đổi chất lượng nguồn nước
Các đống cuội, đá thải trong quá trình khai thác vàng, khai thác cát từlòng sông đã ngăn cản, làm thay đổi dòng chảy, gây sự xói lở đất bờ sông, đêđiều, gây úng lụt cục bộ
Các hoạt động khai thác khoáng sản đã gây ra nhiềui tác động xấu đếnmôi trường xung quanh, nhưng có thể nói gọn lại trong một số tác động chínhnhư sau: sử dụng chưa thực sự có hiệu quả các nguồn khoáng sản tự nhiên;tác động đến cảnh quan và hình thái môi trường; tích tụ hoặc phát tán chấtthải rắn; làm ảnh hưởng đến nguồn nước, ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí, ônhiễm đất; làm ảnh hưởng đến đa dạng sinh học; gây tiếng ồn và chấn động;
sự cố môi trường; tác động đến công nghiệp nói chung; tác động đến kinh tế –
xã hội; gây ảnh hưởng đến sức khoẻ và an toàn của người lao động
Trang 341.3.2.3 Tình hình khai thác khoáng sản ở Thái Nguyên
a Đặc điểm các mỏ sắt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Bảng 1.6 Trữ lượng các mỏ sắt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
khai thác Trữ lượng
Công suất
Diện tích KT (ha)
1521/ĐC ngày 08/10/1969 13.852.587 300.000 101,39
BTNMT ngày 31/3/2008
676/GP-19.218.300 64.010 68,5
3 Mỏ quặng sắt Đại
Khai
Công ty cổ phần gang thép Gia Sàng
Số UBND ngày 01/10/2008
2332/GP-1024400 100000 17,0
4 Mỏ quặng sắt Hoá
Trung
Công ty CP Tập đoàn Đông Á
Số UBND ngày 02/4/2009
Số UBND ngày 21/8//2009
Số UBND ngày 17/12//2009
UBND ngày 28/9/2007
UBND ngày 06/9/2010
2940/GP-315000 40000
10,69
Trang 35475/QĐ-UBND ngày 12/3/2008 197710 36000
19,6
10 Mỏ sắt Tương Lai
HTX Công nghiệp và Vận tải Chiến Công
Số UBND ngày 03/6/2009
UBND ngày 03/6/2009
UBND ngày 03/6/2009
UBND ngày 03/11/2009
UBND ngày 17/5/2010
UBND ngày 17/5/2010
UBND ngày 06/9/2010
2939/GP-51200 5000
20,69
Trang 36UBND ngày 06/9/2010
UBND ngày 06/9/2010
UBND ngày 17/5/2011
UBND ngày 20/5/2011
1570/GP-22224 6000 10,0
23 Mỏ sắt Cây Thị Công ty CP Kim
Sơn
Số UBND ngày 28/6/2011
Số UBND ngày 28/6//2011
Số UBND ngày 29/4//2010
Số UBND ngày 07/9//2010
2068/GP-257700 85900 8,634
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên (2012)) [17]
Trang 37Thực trạng hoạt động các mỏ quặng sắt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Hiện nay có một số mỏ lớn đã đi vào hoạt động khai thác như ở huyện Đồng
Hỷ có: mỏ sắt Trại Cau, mỏ sắt Hóa Trung, mỏ sắt Tương Lai, mỏ sắt Hoan, mỏ sắtLinh Nham, mỏ sắt San Chi Cóc, mỏ sắt Chỏm Vung Tây; huyện Phú Lương có:
mỏ sắt Phố Giá; huyện Võ Nhai mỏ sắt Bồ Cu, mỏ sắt đang hoạt động khai thác vớiquy mô lớn nhất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện nay là mỏ sắt Trại Cau Nhìnchung hoạt động khai thác quặng sắt trên địa bàn đã được bắt đầu từ khá lâu.[19]
Thực trạng môi trường do hoạt động của các mỏ quặng sắt trên địa bàn tỉnh
Hoạt động khai thác tại các điểm mỏ quặng sắt trong thời gian vừa qua đã gâylên những tác động không nhỏ đến môi trường khu vực thực hiện dự án và khu vựclân cận cụ thể như sau:
Nguy cơ giảm độ che phủ của rừng: Hoạt động khai thác khoáng sản là một
trong những nguyên nhân làm giảm độ che phủ của rừng, cây bị hạ chặt, lớp phủthực vật bị suy giảm Hoạt động khai thác khoáng sản cũng làm cho động vật thựcvật bị suy giảm về số lượng hoặc tuyệt chủng do những điều kiện sinh sống ở rừngcây, rừng cỏ và sông nước xấu đi Một số loài động vật bị giảm về số lượng hoặc di
cư sang nơi khác
Nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp, giảm đa dạng sinh học: với số
lượng các mỏ được cấp phép ngày càng nhiều, số lượng các mỏ mới bắt đầu khaithác ngày càng tằng thì diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Điều nàycũng cho thấy sự thu hẹp của diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp kèm theo làsuy giảm về đa dạng sinh học, biến đổi địa hình
Nguy cơ hạ thấp mực nước ngầm: Việc để lại moong, để làm hồ nước ngập
vĩnh viễn phục vụ cho nông nghiệp tại địa phương; tuy nhiên việc để lại moong khaithác cũng sẽ mang lại những hậu quả lớn đến mực nước ngầm ở khu vực có moongkhai thác
Nguy cơ về sạt lở, trượt lở: Các moong khai thác để lại với diện tích lớn là
những khu vực có các điểm khai thác quặng sắt điển hình trên địa bàn tỉnh Quathực tế khảo sát các moong cho thấy, hầu hết moong để lại phục vụ cho sản xuất
Trang 38nông nghiệp chưa đảm bảo thiết kế an toàn, phân cắt tầng, gia cố bờ đập, giảm diệntích lòng moong đúng thiết kế do đó vẫn xảy ra hiện tượng trượt lở, sạt lở moonggây hiện tượng nứt đất, nứt nhà của các hộ dân xung quanh moong khai thác, gâykhó khăn trong đời sống cũng như sản xuất của người dân.
Ô nhiễm nguồn nước: Hoạt động khai thác quặng sắt với công nghệ khai thác
lạc hậu như hiện nay chủ yếu là khai thác quặng sắt và rửa nước để loại bỏ bùn, cát
do đó hoạt động khai thác quặng sắt hiện nay là hoạt động phát sinh lượng nước thảilớn nhất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong khai thác mỏ, phần lớn nước thải tạicác mỏ chỉ được xử lý sơ bộ qua các hố lắng rồi xả ra nguồn nước mặt, thành phần
ô nhiễm trong nước thải là chất rắn lơ lửng, độ màu, một số kim loại nặng,
Ô nhiễm môi trường không khí: Các hoạt động khoan nổ mìn, vận chuyển, đổ
thải trong hoạt động khai thác là những nguồn phát sinh khí bụi chủ yếu, vấn đề ônhiễm bụi tại các khu vực khai thác nói riêng và khai thác khoáng sản nói chung làvấn đề khá lớn Theo báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên 2005 - 2010,hàm lượng bụi lơ lửng tại những khu vực này vượt TCCP gần 05 lần [20]
Trang 39Chương 2 NỘI DUNG , ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phạm vi, đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2 1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Môi trường nước, đất, không khí tại khu vực bị ảnh hưởng
Mỏ sắt - Trại Cau
- Phạm vi: Mỏ sắt - Trại cau - Đồng Hỷ - Thái Nguyên
2 1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Mỏ sắt - Trại cau - Đồng Hỷ - Thái Nguyên
- Thời gian: tháng 9/2013 đến tháng 9/2014
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội tại khu vực Mỏ Sắt - Trại Cau
+ Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, địa chất+ Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2.2 Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước, không khí khu vực bị ảnh hưởng của việc khai thác khoáng sản Trại Cau
- Khái quát về mỏ sắt Trại Cau; chất lượng, trữ lượng và công nghệ khai
2.2.3 Ý ki ến người dân và công nhân mỏ về ảnh hưởng của hoạt động khai thác
s ắt đến sức khỏe và môi trường
- Đánh giá của người dân và công nhân về chất lượng môi trường do bịảnh hưởng bởi hoạt động khai thác của mỏ sắt
Trang 40- Đánh giá về tình hình sức khỏe người dân xung quanh Mỏ
- Lấy ý kiến của công nhân Mỏ về quá trình khai thác ảnh hưởng đến sức khỏe
2.2.4 Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường đất, nước, không khí tại khu vực bị ảnh hưởng
- Giải pháp quản lý
- Giải pháp công nghệ
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp kế thừa sử dụng tài liệu thứ cấp
- Tài liệu về tự nhiên kinh tế - xã hội (Nguồn: phòng TN&MT huyệnĐồng Hỷ, TP Thái Nguyên )
- Tài liệu, số liệu về hoạt động của mỏ sắt Trại Cau, các báo cáo môi trườngnăm 2011, 2012, 2013; của mỏ sắt Trại Cau (Nguồn: Trung tâm quan trắc, ViệnKhoa học và Công nghệ Việt Nam, phòng hành chính, cơ điện, kĩ thuật côngnghệ …thuộc mỏ sắt Trại Cau)
2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
- Điều tra khảo sát thực địa.
Điều tra khảo sát thực địa khu vực Mỏ sắt, tham quan thực tế các quytrình công nghệ sản xuất, công trường khai thác, hệ thống xử lý nước thải vàcác nguồn thải khác của Mỏ
- Sử dụng phiếu điều tra theo bộ câu hỏi, phạm vi điều tra 50 hộ, cáchchọn hộ điều tra là ngẫu nhiên
- Phỏng vấn trực tiếp
* Nội dung điều tra phỏng vấn:
* Đối tượng phỏng vấn:
Nhóm 1: