Đánh giá kết quả đổi mới công nghệ 3G của Viettel (Báo cáo quản trị công nghệ
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -BÁO CÁO QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ
Đề tài: Đánh giá công nghệ 3G của Viettel
Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Lớp
: Ths PHAN TÚ ANH : Nhóm 2
: D08QTM
Trang 2I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VIETTEL VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA VIETTEL 3G
Giới thiệu về công ty Viettel
Viettel được biết đến là công ty viễn thông hàng đầu Việt Nam Công ty Viễnthông Viettel (hay còn gọi là Viettel Telecom) trực thuộc Tổng Công ty Viễnthông Quân đội Viettel được thành lập ngày 05/4/2007, trên cở sở sát nhập cácCông ty Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di độngViettel
Đến nay, Viettel Telecom đã ghi được những dấu ấn quan trọng và có một vị
thế lớn trên thị trường viễn thông VN:
– Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế 178 đã triển khai khắp64/64 tỉnh, thành phố cả nước và hầu khắp các quốc gia, các vùng lãnh thổ trênthế giới
– Dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ Internet…phổ cập rộng rãi đến mọi tầnglớp dân cư, vùng miền đất nước với hơn 1,5 triệu thuê bao
– Dịch vụ điện thoại di động vượt con số 20 triệu thuê bao, trở thành nhà cungcấp dịch vụ điện thoại di động số 1 tại Việt Nam
Lịch sử phát triển của Viettel
Năm 1989: Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin, tiền thân của Tổng Công tyViễn thông Quân đội (Viettel) được thành lập
Năm 1995: Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin được đổi tên thành Công tyÐiện tử Viễn thông Quân đội (tên giao dịch là Viettel), chính thức được côngnhận là nhà cung cấp viễn thông thứ hai tại Việt Nam, được cấp đầy đủ cácgiấy phép hoạt động
Năm 2000: Viettel có giấy phép cung cấp thử nghiệm dịch vụ điện thoạiđường dài sử dụng công nghệ VoIP tuyến Hà Nội – Hồ Chí Minh với thươnghiệu 178 và đã triển khai thành công Sự kiện này đánh dấu lần đầu tiên ởViệt Nam, có thêm một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông giúpkhách hàng cơ hội được lựa chọn Đây cũng là bước đi có tính đột phá mở
Trang 3đường cho giai đoạn phát triển mới đầy năng động của Công ty viễn thôngquân đội và của chính Viettel Telecom Thương hiệu 178 đã gây tiếng vanglớn trong dư luận và khách hàng như một sự tiên phong phá vỡ thế độcquyền của Bưu điện, khởi đầu cho giai đoạn cạnh tranh lành mạnh trong lĩnhvực viễn thông tại thị trường Việt Nam đầy tiềm năng.
Năm 2003: Thực hiện chủ trương đầu tư vào những dịch vụ viễn thông cơbản, Viettel đã tổ chức lắp đặt tổng đài đưa dịch vụ điện thoại cố định vàohoạt động kinh doanh trên thị trường Viettel cũng thực hiện phổ cập điệnthoại cố định tới tất cả các vùng miền trong cả nước với chất lượng phục vụngày càng cao
Năm 2004: Xác đinh dịch vụ điện thoại di động sẽ là dịch vụ viễn thông cơbản, Viettel đã tập trung mọi nguồn lực để xây dựng mạng lưới và chínhthức khai trương dịch vụ vào ngày 15/10/2004 với thương hiệu 098 Với sựxuất hiện của thương hiệu điện thoại di động 098 trên thị trường, Viettel mộtlần nữa đã gây tiếng vang lớn trong dư luận và khách hàng, làm giảm giádịch vụ, nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng, làm lành mạnh hóa thịtrường thông tin di động Việt Nam Được bình chọn là 01 trong 10 sự kiệncông nghệ thông tin và truyền thông năm 2004, liên tục những năm sau đóđến nay, Viettel luôn được đánh giá là mạng di động có tốc độ phát triểnthuê bao và mạng lưới nhanh nhất với những quyết sách, chiến lược kinhdoanh táo bạo luôn được khách hàng quan tâm chờ đón và ủng hộ
Năm 2005: Thủ tướng Phan Văn Khải đã ký quyết định thành lập TổngCông ty Viễn thông quân đội ngày 02/3/2005 và Bộ Quốc Phòng có quyếtđịnh số 45/2005/BQP ngày 06/4/2005 về việc thành lập Tổng Công ty Viễnthông quân đội
Năm 2006: Đầu tư sang Lào và Campuchia
Năm 2007: Năm thống nhất con người và các chiến lược kinh doanh viễnthông! Trong xu hướng hội nhập và tham vọng phát triển thành một Tậpđoàn Viễn thông, Viettel Telecom (thuộc Tổng Công ty Viễn thông quân độiViettel) được thành lập kinh doanh đa dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông trên
Trang 4cơ sở sát nhập các Công ty: Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel vàĐiện thoại di động Viettel.
Năm 2008: Doanh thu 2 tỷ USD Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớnnhất thế giới Số 1 Campuchia về hạ tầng Viễn thông
Năm 2009: chính thức cho ra đời sản dịch vụ 3G trên cả nước
Năm 2010: Doanh thu 4 tỷ USD Viettel trở thành tập đoàn kinh tế nhà nước
Năm 2011: Lọt vào top 20 nhà mạng lớn nhất thế giới
Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế 178 đã triển khai khắp64/64 tỉnh, thành phố cả nước và hầu khắp các quốc gia, các vùng lãnh thổtrên thế giới
Triết lý kinh doanh :“Mạng lưới đi trước, kinh doanh theo sau”.
Trong năm 2009, Viettel đã trúng tuyển giấy phép Thiết lập mạng vàcung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất tiêu chuẩn IMT-2000 trong băngtần số 1900-2200 MHz (3G) của Bộ Thông tin truyền thông cho 4 nhà cung cấpgồm Mobifone, Vinaphone, Viettel và liên danh EVNTelecom cùngHanoiTelecom
Trước khi cung cấp chính thức dịch vụ, Viettel đã có một giai đoạn thửnghiệm nhằm khắc phục các lỗi ko lường trước được của mạng 3G Để khởiđầu cho việc chính thức cung cấp dịch vụ liên lạc di động thế hệ thứ 3 (3G) đếnhơn 40 triệu khách hàng,
II ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ 3G CỦA VIETTEL
+ Bước 1: Đặt vấn đề
+ Bước 2: Khảo sát công nghệ
+ Bước 3: Dự báo tác động ảnh hưởng của công nghệ
+ Bước 4: Đánh giá tác động công nghệ
+ Bước 5: Đề xuất các giải pháp khắc phục
Trang 5BƯỚC 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
3G một công nghệ được mong đợi mang lại nhiều đột phá sau thành công
của các mạng 2G là GSM và CDMA nhưng 3G hoàn toàn làm thỏa mãn nhữngmong đợi đó ?
Sự phát triển nhanh chóng của dịch vụ số liệu mà IP đã đặt ra các yêu mới đốivới công nghệ viễn thông di động Thông tin di động thế hệ 2 mặc dù sử dụngcông nghệ số nhưng là hệ thống băng hẹp và được xây dựng trên cơ chế chuyểnmạch kênh nên không thể đáp ứng được dịch vụ mới này 3G (third generation)công nghệ truyền thông thế hệ thứ ba là giai đoạn mới nhất trong sự tiến hóacủa ngành viễn thông di động khả năng cung cấp dịch vụ và cho phép sử dụngnhiều phương tiện thông tin Mục đích của IMT – 2000 là đưa ra nhiều khảnăng mới nhưng cũng đồng thời đảm bảo sự phát triển liên tục của hệ thốngthông tin di động thế hệ thứ hai (2G) vào những năm 2000
3G mang lại cho người dùng các dịch vụ giá trị gia tăng cao cấp, giúp chúng tathực hiện truyền thông thoại và dữ liệu (như e-mail và tin nhắn dạng văn bản),download âm thanh và hình ảnh với băng tần cao Các ứng dụng 3G thông dụnggồm hội nghị video di động; chụp và gửi ảnh kỹ thuật số nhờ điện thoại máyảnh; gửi và nhận e-mail và file đính kèm dung lượng lớn; tải tệp tin video vàMP3, thay cho modem để kết nối đến máy xách tay và nhắn tin dạng chữ vớichất lượng cao…
Tại Việt Nam, trải qua hơn hai thập kỷ phát triển, cho đến nay cả nước đã có 7nhà khai thác dịch vụ thông tin di động sử dụng công nghệ GSM và CDMA.Điều đó minh chứng cho cho sự phát triển không ngừng của hạ tầng mạng thôngtin di động trong nước trong xu thể hội nhập và thể hiện sự cạnh tranh khốc liệttrong lĩnh vực này
Mục đích đánh giá: Đánh giá kết quả đổi mới công nghệ từ đó tìm các biện
pháp khắc phục tạo sức cạnh tranh trên thị trường
Sự ra đời của Viettel 3G
Trang 6Với việc thi tuyển cấp phép 3G của Bộ bưu chính viễn thông thì Viettel là nhàmạng có số điểm cao nhất qua vòng thi tuyển Ngày25/3/2010, Viettel đã chínhthức khai trương mạng 3G sau thời gian thử nghiệm, chậm hơn VinaPhone,Mobifone nhưng phủ sóng 63 tỉnh thành.
BƯỚC 2: KHẢO SÁT CÔNG NGHỆ
MÔ TẢ CÁC CÔNG NGHỆ LIÊN QUAN
1G : Sự khởi đầu giản đơn
1G là chữ viết tắt của công nghệ điện thoại không dây thế hệ đầu tiên (1stGeneration) Các điện thoại di động chuẩn analog, sử dụng công nghệ 1G vớitín hiệu sóng analog, được giới thiệu trên thị trường vào những năm 1980.Một trong những công nghệ 1G phổ biến là NMT (Nordic Mobile Telephone)được sử dụng ở các nước Bắc Âu, Tây Âu và Nga Cũng có một số công nghệkhác như AMPS (Advanced Mobile Phone Sytem – hệ thống điện thoại di độngtiên tiến) được sử dụng ở Mỹ và Úc; TACS (Total Access CommunicationSytem – hệ thống giao tiếp truy cập tổng hợp) được sử dụng ở Anh, C-45 ở TâyĐức, Bồ Đào Nha và Nam Phi, Radiocom 2000 ở Pháp; và RTMI ở Italia
2G : Công nghệ GSM
Sau đó, xuất hiện các điện thoại kỹ thuật số, dùng công nghệ 2G, với sóngDigital.Thế hệ thứ hai 2G của mạng di động chính thức ra mắt trên chuẩn GSMcủa Hà Lan, do công ty Radiolinja (Nay là một bộ phận của Elisa) triển khai vàonăm 1991
So với 1G, ba lợi ích chủ yếu của mạng 2G chính là :
- Những cuộc gọi di động được mã hóa kĩ thuật số
- Cho phép tăng hiệu quả kết nối các thiết bị
- Bắt đầu có khả năng thực hiện các dịch vụ số liệu trên điện thoại di động – khởi đầu là tin nhắn SMS
Trang 7Những công nghệ 2G được chia làm hai dòng chuẩn : TDMA (Time – Divison Mutiple Access : Đa truy cập phân chia theo thời gian), và CDMA ( Code Divison Multple Access : Đa truy cập phân chia theo mã), tùy thuộc vào hình thức ghép kênh được sử dụng.
Các chuẩn công nghệ chủ yếu của 2G bao gồm:
GSM (thuộc TDMA) có nguồn gốc từ châu Âu, nhưng đã được sử dụngtrên tất cả các quốc gia ở 6 lục địa Ngày nay, công nghệ GSM vẫn còn được sửdụng với 80% điện thoại di động trên thế giới
IS-95 còn được gọi là aka cdmaOne (thuộc CDMA, thường được gọingắn gọn là CDMA tại Mỹ) được sử dụng chủ yếu là châu Mỹ và một số vùng ởchâu Á Ngày nay, những thuê bao sử dụng chuẩn này chiếm khoảng 17% trêntoàn thế giới Hiện tại, ở các nước Mexico, Ấn Độ, Úc và Hàn Quốc có rấtnhiều nhà cung cấp mạng CDMA chuyển sang cung cấp mạng GSM
PDC (thuộc TDMA) là mạng tư nhân, được Nextel sử dụng tại Mỹ, vàTelus Mobility triển khai ở Canada
IS-136 aka D-AMPS (thuộc TDMA thường được gọi tắt là TDMA tạiMỹ) đã từng là mạng lớn nhất trên thị trường Mỹ nay đã chuyển sang GSM
Thuận lợi và khó khăn của 2G :
Ở công nghệ 2G tín hiệu kĩ thuật số được sử dụng để trao đổi giữa điệnthoại và các tháp phát sóng, làm tăng hiệu quả trên 2 phương diện chính :Thứ nhất, dữ liệu số của giọng nói có thể được nén và ghép kênh hiệu quả hơn
so với mã hóa Analog nhờ sử dụng nhiều hình thức mã hóa, cho phép nhiềucuộc gọi cùng được mã hóa trên một dải băng tần
Thứ hai, hệ thống kĩ thuật số được thiết kế giảm bớt năng lượng sóngradio phát từ điện thoại Nhờ vậy, có thể thiết kế điện thoại 2G nhỏ gọn hơn;đồng thời giảm chi phí đầu tư những tháp phát sóng
Trang 8Hơn nữa, mạng 2G trở nên phổ biến cũng do công nghệ này có thể triểnkhai một số dịch vụ dữ liệu như Email và SMS Đồng thời, mức độ bảo mật cánhân cũng cao hơn so với 1G.
Tuy nhiên, hệ thống mạng 2G cũng có những nhược điểm, ví dụ, ở nhữngnơi dân cư thưa thớt, sóng kĩ thuật số yếu có thể không tới được các tháp phátsóng Tại những địa điểm như vậy, chất lượng truyền sóng cũng như chất lượngcuộc gọi sẽ bị giảm đáng kể
2,5G : Bước đệm
2,5G chính là bước đệm giữa 2G với 3G trong công nghệ điện thoại khôngdây Khái niệm 2,5G được dùng để miêu tả hệ thống di động 2G có trang bị hệthống chuyển mạch gói, bên cạnh hệ thống chuyển mạch kênh truyền thống
Trong khi các khái niệm 2G và 3G được chính thức định nghĩa thì kháiniệm 2,5G lại không được như vậy Khái niệm này chỉ dùng cho mục đích tiếpthị
2,5G cung cấp một số lợi ích của mạng 3G (ví dụ chuyển mạch gói), và
có thể dùng cơ sở hạ tầng đang tồn tại của 2G trong các mạng GSM và CDMA.GPAS là công nghệ được các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông GSM sử dụng
Và giao thức, như EDGE cho GSM, và CDMA 2000 1x-RTT cho CDMA, cóthể đạt chất lượng như các dịch vụ 3G (vì dùng tốc độ truyền dữ liệu 144Kb/s),nhưng vẫn được xem như dịch vụ 2,5G bởi vẫn chậm hơn vài lần so với dịch vụ3G thật sự
Trang 9khái niệm rõ ràng nào về 3G nhưng nói đến 3G là nhắc đến khả năng thiển khaicác dịch vụ truy cập tốc độ cao tiện ích xu hướng phát triển hiện nay
Mạng 3G (Third-generation technology) là thế hệ thứ ba của chuẩn công
nghệ điện thoại di động, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại(tải dữ liệu, gửi email, t in nhắn nhanh, hình ảnh ) 3G cung cấp cả hai hệ thống
là chuyển mạch gói và chuyển mạch kênh.Hệ thống 3G yêu cầu một mạng truycập radio hoàn toàn khác so với hệ thống 2G hiện nay Điểm mạnh của côngnghệ này so với công nghệ 2G và 2.5G là cho phép truyền, nhận các dữ liệu, âmthanh, hình ảnh chất lượng cao cho cả thuê bao cố định và thuê bao đang dichuyển ở các tốc độ khác nhau Với công nghệ 3G, các nhà cung cấp có thểmang đến cho khách hàng các dịch vụ đa phương tiện, như âm nhạc chất lượngcao; hình ảnh video chất lượng và truyền hình số; Các dịch vụ định vị toàn cầu(GPS); E-mail;video streaming; High-ends games;
Thực trạng 3G trên thế giới
Quốc gia đầu tiên đưa mạng 3G vào sử dụng rộng rãi là Nhật Bảnvới ứngdụng nổi bật không phải điện thoại truyền hình mà là dịch vụ tải nhạc nhật bảnđược coi là quốc gia thành công với 3G nhưng việc triển khai mang 3G cũng bịtrì hoãn ở nhiều quốc gia vì chi phí quá lớn Nhiều nơi 3G không sử dụng khôngcùng bước sóng với mạng 2G đòi hỏi nhà mạng phải xây dựng những hệ thốnghoàn toàn mới Vào năm 2001, NTT Docomo là công tynhật bản đầu tiên ra mắtphiên bản thương mại của mạngW-CDMA Năm 2003 dịch vụ 3G bắt đầu cómặt tại châu Âu Tại châu Phi, mạng 3G được giới thiệu đầu tiên ở Marốc vàocuối tháng 3 năm 2007 bởi Công ty Wana
Thế giới đã có xấp xỉ 3,7 tỉ người sử dụng điện thoại di động, trong đó sốlượng thuê bao hạ tầng GSM là 3,06 tỉ thuê bao, số còn lại chia đều trên cácmạng thuộc CDMA và 3G Ngày nay, thế giới có hơn 760 triệu thuê bao trêncác mạng 3G Tăng trưởng của các thuê bao băng thông rộng 3G đang bùng nổ.Theo ông Ray Owen người nghiên cứu kỹ về băng thông rộng không dây chia
sẻ : “Nhìn nhận công nghệ 3G tại châu Âu, có thể thấy nó được đầu tư rất nhiều
Trang 10tiền không chỉ cho hạ tầng mà còn mở rộng mạng điều đó thể hiện trông đợi vàothị trường dữ liệu nội dung, về hiệu quả Công nghệ 3G thì chất lượng thoại rấttốt tuy nhiên nhìn vào kết quả nghiên cứu dưới góc độ thương mại thì mong đợivẫn chưa được đáp ứng”
Thách thức với 3G hiện nay là khả năng bao phủ kể đến nữa là giá thành Chúng
ta có thể so sánh 3G với wifi Khi wifi mới ra thì giá của nó rất đắt, nhưng tớiđiểm hiện tại thì rẻ hơn nhiều thậm chí có thể dùng miễn phí ở nhiều nơi Theothống kê của diễn đàn tầm nhìn di động toàn cầu chỉ gần 2 % doanh thu đến từdịch vụ data, một con số không mấy vui cho những nhà mạng đầu tư tốn kencho 3G với mong đợi và lợi nhuận từ dịch vụ dữ liệu
Thực trạng 3G tại Việt Nam
Nếu như 3G trên thế giới có độ tuổi nhất định thì 3G Việt Nam đượcđánh giá là khá chậm.Số người quan tâm tới 3G tăng mạnh vào cuối năm
2009 – đầu 2010 đưa Việt Nam trở thành nước “mê” 3G nhất thế giới Đây
là kết luận dựa trên khảo sát dữ liệu thực tế từ Google Trend – Websitethống kê, so sánhcác từ khoá được tìm kiếm trên Google Dưới đây là những
dữ liệu “biết nói” cho thấy người Việt “say mê” với 3G đến mức nào Cácsốliệu này cũng chứng tỏ một điều: Việt Nam đang trở thành thị trường đặc biệttiềm năng cho cácnhà cung cấp dịch vụ mạng, thiết bị đầu cuối cũng như cácdịch vụ giá trị gia tăng trên nền 3G Trong năm 2009, số lượng tìm kiếm 3GcủaViệt Nam đã xếp thứ 2 thế giới, chỉ đứng sau TrungQuốc với mức độ chênhlệch không đáng kể Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại Việt Nam đã vươnlên trở thành quốc gia tìm kiếm 3G nhiều nhất trên thế giới
Trang 11Tại Việt Nam 3 nhà mạng cạnh tranh 3G gay gắt nhất là Viettel, Mobiphone vàVianaphone.
3,5G công nghệ HSDPA
Cũng như 2,5G, công nghệ 3,5G là những ứng dụng được nâng cấp dựa
Một trong những đại diện tiêu biểu của 3,5G chính là HSDPA (High SpeedDownlink Package Access) – công nghệ truy nhập gói đường truyền xuống tốc
độ cao) Đây là giải pháp mang tính đột phá về mặt công nghệ, được phát triểntrên cơ sở của hệ thống 3G W-CDMA
HSDPA cho phép download dữ liệu về máy điện thoại có tốc độ tươngđương tốc độ đường truyền ADSL, vượt qua những cản trở cố hữu về tốc độ kếtnối của một điện thoại thông thường
HSDPA là một bước tiến nhằm nâng cao tốc độ và khả năng của mạng diđộng tế bào thế hệ thứ 3 UMTS HSDPA được thiết kế cho những ứng dụngdịch vụ dữ liệu như: dịch vụ cơ bản (tải file, phân phối email), dịch vụ tương tác
Trang 12(duyệt web, truy cập server, tìm và phục hồi cơ sở dữ liệu), và dịch vụStreaming.
Sự ra đời của Viettel 3G
Với việc thi tuyển cấp phép 3G của Bộ bưu chính viễn thong thì Viettel là nhàmạng có só điểm cao nhất qua vòng thi tuyển Ngày25/3/2010, Viettel đã chínhthức khai trương mạng 3G sau thời gian thử nghiệm, chậm hơnVinaPhone,Mobifone nhưng phủ sóng 63 tỉnh thành Hãng đã lắp đặt và đưa vào sử dụng8.000trạm phát sóng, gấp 1,5 lần so với cam kết đưa ra khi cam kết cungcấp.Với số trạm lớn nhất trong số các nhà mạng đã ra mắt 3G, Viettel đã phủsóng tới tận trung tâm huyện, xã của 63 tỉnh, thành phố cả nước Cùng với khaitrương sóng 3G, Viettel cũng chính thức giới thiệu các dịch vụ, trong đó 3 dịch
vụ cơ bản gồm Video Call, truy cập Internet cho di động và Internet cho máytính Ngoài ra, hãng cũng ra mắt các dịch vụ tải nhạc, xem TV, chơi game trêncông nghệ này
Quy mô rộng lớn, dịch vụ đa dạng hơn tốc độ nhanh và ổn định…đó chính lànhững lý do dẫn đến xu hướng dùng mạng 3G của Viettel chứ không phải củacác nhà mạng khác
Các tiêu chuẩn công nghệ của hệ thống thông tin di động thế hệ ba:
Các hệ thống thông tin di động thứ hai gồm: GSM, IS – 136, IS – 95CDMA và PDC Trong qúa trình thiết kế các hệ thống thông tin di động thế hệ
ba, các hệ thống thế hệ hai đã được các cơ quan tiêu chuẩn hoá của từng vùngxem xét để đưa ra các đề xuất tương thích Khuyến nghị ITU-R M.1457 đưa ra
6 tiêu chuẩn công nghệ cho giao diện truy nhập vô tuyến của thành phần mặt đấtcủa các hệ thống IMT-2000 (tên gọi mạng 3G của ITU), bao gồm:
- IMT-2000 CDMA Direct Spread (trải phổ trực tiếp), thường được biếtdưới tên WCDMA
- IMT-2000 CDMA Multi-Carrier (nhiều sóng mang), đây là phiên bản3G của hệ thống IS-95 (hiện nay gọi là cdmaOne)
- IMT-2000 CDMA TDD
Trang 13- IMT-2000 TDMA Single-Carrier (một sóng mang), các hệ thống thuộcnhóm này được phát triển từ các hệ thống GSM hiện có lên GSM 2+ (được gọi
Lợi ích mà 3G mang đến
3G giúp chúng ta thực hiện truyền thông thoại và dữ liệu ( như email vàtin nhắn dạng văn bản), download âm thanh và hình ảnh với băng tần cao
Các ứng dụng 3G thông dụng gồm hội nghị video di động; chụp ảnh và gửi ảnh
kỹ thuật số nhờ điện thoại máy ảnh; gửi và nhận email và file đính kém dunglượng lớn; tải tệp tin video và MP3; nhắn tin và dạng chữ với chất lượng cao.Các thiết bị hỗ trợ 3G cho phép chúng ta download và xem phim từ các chươngtrình TV, kiểm tra tài khoản ngân hàng, thanh toán hóa đơn điện thoại qua mạng
và gửi bưu thiếp kỹ thuật số
Trang 14HSPA đã giúp thúc đẩy tăng trưởng doanh thu dữ liệu di động đến 46,1%
và tăng trưởng doanh thu băng thông rộng di động 205% trong nửa đầu của
“năm tài chính 2007-2008”, ông Hugh Bradlow, giám đốc công nghệ của hãngviễn thông Teltra (Australia) nhận xét
Ngày nay, thế giới có hơn 760 triệu thuê bao trên các mạng 3G Tăngtrưởng của các thuê bao băng thông rộng 3G đang bùng nổ Theo hãng phân tíchStrategy Analyt-ics dự báo, năm 2012, 3G sẽ chiếm 92% thị trường băng thôngrộng di động, trong khi thị phần dành cho WiMAX chỉ 5%
Cũng theo dự báo của hãng phân tích này cùng các hãng Gartner, vàForward Concepts, năm 2009, doanh thu từ thiết bị 3G trên toàn thế giới sẽ đạt
114 tỉ USD, và dịch vụ 3G sẽ đạt 394 tỉ USD Trong khi đó, thoe dự đoán, năm
2009, nhà cung cấp thiết bị WiMAX trên thế giới sẽ chỉ đạt 3 tỉ USD, khai thácdịch vụ đạt 7,4 tỉ USD
Công nghệ ảnh hưởng trong tương lai: 4G
4G là thế hệ tiếp theo của mạng thông tin di động không dây 4G là một giảipháp để vượt lên những giới hạn và những điểm yếu của mạng 3G Thực tế, vàogiữa năm 2002, 4G là một khung nhận thức để thảo luận những yêu cầu của mộtmạng băng rộng tốc độ siêu cao trong tương lai mà cho phép hội tụ với mạnghữu tuyến cố định 4G còn là hiện thể của ý tưởng, hy vọng của những nhànghiên cứu ở các trường đại học, các viện, các công ty như Motorola,Qualcomm, Nokia, Ericsson, Sun, HP, NTT DoCoMo và nhiều công ty viễnthông khác với mong muốn đáp ứng các dịch vụ đa phương tiện mà mạng 3Gkhông thể đáp ứng được
Đặc tính được kỳ vọng nhất của mạng 4G là cung cấp khả năng kết nốiABC, mọi lúc, mọi nơi Để thỏa mãn được điều đó, mạng 4G sẽ là mạnghỗn tạp (bao gồm nhiều công nghệ mạng khác nhau), kết nối, tích hợpnhau trên nền toàn IP Thiết bị di động của 4G sẽ là đa công nghệ (multi-technology), đa mốt (multi-mode) để có thể kết nối với nhiều loại mạngtruy nhập khác nhau Muốn vậy, thiết bị di động sẽ sử dụng giải pháp
Trang 15SDR (Software Defined Radio) để có thể tự cấu hình nhiều loại rađiokhác nhau thông qua một phần cứng rađio duy nhất.
Mạng 4G cung cấp giải pháp chuyển giao liên tục, không vết ngắt(seamless) giữa nhiều công nghệ mạng khác nhau và giữa nhiều thiết bị diđộng khác nhau
Mạng 4G cung cấp kết nối băng rộng với tốc độ tầm 100Mb/s và cơ chếnhằm đảm bảo QoS cho các dịch vụ đa phương tiện thời gian thực
Để vượt lên khỏi tình trạng bảo hòa của thị trường viễn thông, các nhàcung cấp mạng sẽ phải tìm kiếm khách hàng bằng các dịch vụ tùy biếntheo yêu cầu của khách hàng
Mạng 4G sẽ lấy người dùng làm tâm điểm
Và Mạng 4G đã triển khai tại đâu đến cuối năm 2010
- Tại Mỹ, nhà mạng Sprint Nextel đã hợp tác với Clearwire để cung cấp dịch vụ4G trên nền tảng WiMax tại 28 thành phố lớn Năm 2010, liên minh này có kếhoạch phát triển thêm dịch vụ của mình tới các thành phố như Los Angeles,New York, và San Francisco…Với công nghệ LTE, Verizon là nhà mạng “nhiệttình” nhất tại Mỹ và có kế hoạch chính thức cung cấp dịch vụ 4G thương mại tại
25 đến 30 thị trường lớn của Mỹ đến cuối năm 2010 AT&T cũng đã có kếhoạch triển khai mạng LTE vào năm 2011
- Trên thị trường quốc tế, dịch vụ trên nền WiMax đã được triển khai tại một sốquốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc hay Nga và mới chỉ có một nhà mạng duynhất triển khai LTE ở Thụy Điển
Các dịch vụ cơ bản được Viettel đưa vào thử nghiệm công nghệ 4G
75Mbps là tốc độ download tối đa của dịch vụ 4G trong buổi thử nghiệmđầu tiên tại Việt Nam do Viettel tiến hành ngày 16/5/2011
Sáng 12/5/2011, Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) chính thứccông bố thử nghiệm thành công mạng di động 4G dựa trên công nghệ LTE, bắtđầu giai đoạn thử nghiệm tới khách hàng từ 1/5 đến 31/8 Như vậy, Viettel trở
Trang 16thành nhà mạng đầu tiên tại Việt Nam cho phép khách hàng thử nghiệm các
dịch vụ trên nền công nghệ 4G
Tại lễ công bố, Viettel đã trình diễn 5 dịch vụ đặc thù của 4G đòi hỏi
băng thông lớn như Video Stream, LiveTV, HD Video Call, Video Conference,
VoD – VToD Với tốc độ download/upload lên tới 75Mbps/25Mbps, mạng 4G
thử nghiệm của Viettel hoàn thành xuất sắc thử nghiệm về truyền tải dữ liệu, âm
thanh chất lượng cao và hình ảnh sắc nét theo chuẩn Full HD 1080p, đem đến
cho người dùng những trải nghiệm tức thời và khác biệt
Để có thể triển khai nhanh hệ thống thử nghiệm gồm một mạng 4G với
80 trạm hoàn toàn mới tại Hà Nội và TP HCM, Viettel đã chủ động phần lớn
công đoạn trong việc triển khai lắp đặt, kết nối hệ thống, tích hợp dịch vụ Đây
cũng là sự kiện đánh dấu bước tiến mới trong khả năng nắm bắt và làm chủ
công nghệ mới, đồng thời cũng chứng minh năng lực hệ thống của mạng lưới
Viettel trong việc đảm bảo lưu lượng cực lớn cho loại hình kết nối băng rộng
không dây này
Với 4G, giờ đây chúng ta bắt đầu đề cập nhưng 5 năm nữa sẽ tới thời
điểm bùng nổ của 4G Cần thời gian để 4G đạt được quy mô kinh tế bên vững vì
hiện tại điện thoại 4G còn quá hiếm
Theo đánh giá của Viettel, việc thương mại hóa mạng di động 4G có thể
bắt đầu vào năm 2014 hoặc 2015, khi công nghệ đã có “độ chín” và thiết bị đầu
cuối phong phú Tuy nhiên, Viettel đã luôn sẵn sàng và làm chủ công nghệ mới
Sau đây là bảng so sánh giữa các công nghệ
thoại)
Trang 17- EDGE
Từ 30Kbpsà90Kbps - MSM ; Ảnh; Trình duyệt
Web ; Audio/Video clip; Game; Tải các ứng dụng và nhạc chuông
BƯỚC 3: DỰ BÁO TÁC ĐỘNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG NGHỆ
Các yếu tố ảnh hưởng từ công nghệ 3G
a ảnh hưởng đến công nghệ
Thiết bị di động
Thiết bị dùng cho công nghệ 3G: Đi cùng với sự phát triển của dịch vụ 3G, các
thiết bị 3G được đưa vào sản xuất đồng loạt
Song song với việc cung cấp mạng 3G, Viettel cũng giới thiệu 1 vàisản phẩm
điện thoại của các hãng có tích hợp chức năng sử dụng mạng này Đi đầu trong
trào lưu phát triển thiết bị 3G là các như Nokia, Apple,BlackBerry, Samsung,
HTC, Dell, Lenovo, Ericsson …Các thiết bị di động 3G ngoài việc sở hữu
camera phía trước màn hình dành cho video call còn tích hợp rất nhiều những
tính năng hữu íchkhác Để phục vụ cho nhu cầu kết nối internet tốc độ nhanh
nhất, các nhà sản xuất đã có nhiều cải tiến, biến đổi một chiếc điện thoại đơn
Trang 18thuần chỉ dùng cho việc đàm thoại thành một công cụ giải trí đa phương tiện.Smartphone là đại diện tieu biểu cho thiết bị sử dụng công nghệ 3G.
Ngoài smartphone, tablet cũng là một trong những thiết bị 3G phổ biến nhất Ưuđiểm của dòng máy tính bảng chính là màn hình cỡ lớn, rất tiện lợi cho việcduyệt web Hai đại diện tiêu biểu cho dòng máy tính bảng là iPad của Apple vàDell Streak Cả hai thiết bị này đều có khả năng kết nối 3G tốc độ cao, thao táctruy cập đơn giản So với các thiết bị 3G khác như USB 3G, thì iPad và DellStreak kết nối 3G mượt mà hơn rất nhiều
Ảnh hưởng từ các nhà mạng cạnh tranh
Hiện nay, mỗi nhà mạng có ưu thế khác nhau về dịch vụ 3G 3G của Viettel có
độ phủ sóng rộng nhất, độ ổn định khá tốt tuy nhiên mức cước cũng đắtnhất, 3G của Vinaphone thì có ưu điểm với việc cung cấp gói cướctrọn gói không giới hạn dung lượng, điều đáng tiếc là tốc độ tối đa hiệntại của Vinaphone cho phép chỉ là 3.6Mbps và diện phủ sóng của Vinaphonekém nhất trong ba nhà mạng Mobifone có thể nói là dung hòa giữa hai nhàmạng trên với mức cước rẻ hơn Viettel và độ phủ sóng tốt hơn Vinaphone Từđầu năm đến nay, thị trường đã chứng kiến nhiều đợt khuyến mãi 3G rầm rộ củaMobiFone,Viettel và VinaPhone Nhưng chừng đó xem ra cũng chưa đủ Từngày 1/7, Viettel tiếp tục giảmtừ 30 - 45% giá thiết bị đầu cuối USB nhằmlôi kéo người tiêu dùng sử dụng dịch vụ D-Com3G Trong khi đó,MobiFone quảng cáo rầm rộ trên các báo, đài về mức phí 50.000 đồng/tháng với ưu đãi được dùng Mobile TV không giới hạn cùng với 500MBMobile Internet 3G Còn thuê bao 3G của VinaPhone thì được nghe nhạc
và xem video trực tuyến không giới hạn trong góidịch vụ Chacha, vớimức cước phí chỉ có 30.000 đồng/tháng
Vinaphone
Những năm gần đây, so với “người anh em” MobiFone, VinaPhone có nhiềudấu hiệu chững lại Đây cũng là mạng di động có số lượng thuê bao trung thành