1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

bài giảng kỹ thuật thi côngbài giảng kỹ thuật thi côngbài giảng kỹ thuật thi công

72 373 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài giảng kỹ thuật thi công bài giảng kỹ thuật thi công bài giảng kỹ thuật thi côngbài giảng kỹ thuật thi côngbài giảng kỹ thuật thi côngbài giảng kỹ thuật thi côngbài giảng kỹ thuật thi côngbài giảng kỹ thuật thi côngbài giảng kỹ thuật thi côngbài giảng kỹ thuật thi côngbài giảng kỹ thuật thi côngbài giảng kỹ thuật thi côngbài giảng kỹ thuật thi côngbài giảng kỹ thuật thi côngbài giảng kỹ thuật thi côngbài giảng kỹ thuật thi côngbài giảng kỹ thuật thi côngbài giảng kỹ thuật thi côngbài giảng kỹ thuật thi côngbài giảng kỹ thuật thi công

Trang 1

PHẦN 2: CÔNG TÁC BÊTÔNG ĐỔ TẠI CHỖ

• CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC BÊTÔNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 3: Công tác bêtông

3.1 Chuẩn bị vật liệu

3.4 Một số phương pháp trộn vữa bêtông

3.3 Những yêu cầu đối với vữa bêtông

3.2 Xác định thành phần cấp phối

3.5 Vận chuyển vữa bêtông

3.6 Công tác chuẩn bị và nguyên tắc đổ bêtông

3.7 Mạch ngừng trong thi công bêtông toàn khối

3.8 Đầm bêtông

3.9 Bảo dưỡng bêtông

3.10 Phụ gia dùng trong bêtông

3.11 Các khuyết tật khi thi công bêtông

3.12 Một số phương pháp đổ bêtông dưới nước

Trang 3

3.1 Chuẩn bị vật liệu

Trang 4

3.1 Chuẩn bị vật liệu

Ximăng: (TCVN 5439:1991; 2682:1989; 5691:1992; 4033,6067,6069:1995)

 Chủng loại và mác ximăng phải phù hợp với thiết kế và các điều kiện, tính chất, đặc điểm môi trường làm việc của kết cấu công trình;

 Việc sử dụng bấât kỳ loại ximăng nào đều phải có chứng chỉ của nơi sản xuất;

 Khi nhận ximăng ở công trường, phải xác định lô hàng sản xuất;

 Việc kiểm tra ximăng tại hiện trường nhất thiết phải tiến hành khi thiết kế thành phần cấp phối bêtông hoặc khi nghi ngờ về chất lượng của ximăng;

 Ximăng phải đạt các yêu cầu về giới hạn bền, độ nghiền mịn, thời gian đông kết, độ ổn định thể tích, hàm lượng SO32-, hàm lượng mất khi nung,…

Cốt liệu nhỏ: (TCVN 1770:1986)

 Thường sử dụng cát làm cốt liệu nhỏ cho bêtông Cát hạt to và

vừa cho tất cả các mác của bêtông, hạt nhỏ cho bêtông mác tới

300, hạt rất nhỏ cho bêtông mác tới 100;

 Cát dùng làm bêtông nặng phải thoả mãn các yêu cầu của

(TCVN 1770:1986) về môđun độ lớn, hàm lượng ion SO32-,

mica, bùn, tạp chất hữu cơ

Trang 5

3.1 Chuẩn bị vật liệu (tt)

Cốt liệu lớn: (TCVN 1771:1987)

 Cốt liệu lớn dùng cho bêtông thường là sỏi, đá dăm nghiền đập từ đá thiên nhiên, và phải đảm bảo chất lượng theo quy định của TCVN 1771:1987: môđun độ lớn, mác, hàm lượng hạt thoi dẹt, hạt mềm yếu, ion SO32-,…;

 Kích thước đá dăm, sỏi dùng cho bêtông phải phù hợp với những quy định sau:

 Đối với bản, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 1/2 chiều dày bản;

 Đối với kết cấu dầm, cột bê tông cốt thép, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 3/4 khoảng cách thông thuỷ giữa các thanh cốt thép và 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu;

 Đối với công trình thi công bằng cốp pha trượt, kích thước hạt lớn nhất không quá 1/10 kích thước cạnh nhỏ nhất mặt cắt ngang của kết cấu;

 Khi vận chuyển bê tông bằng máy bơm bê tông, kích thước hạt lớn

nhất không được lớn hơn 0,4 đường kính trong của vòi bơm đối với sỏi và 0,33 đối với đá dăm;

 Khi đổ bê tông bằng ống vòi voi, kích thước hạt lớn nhất không lớn

hơn 1/3 chỗ nhỏ của đường kính ống

Trang 6

3.1 Chuẩn bị vật liệu (tt)

Nước: (TCVN 302:2004)

 Nước dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông phải sạch, đảm bảo yêu cầu của TCVN 302:2004 Không dùng nước thải của các nhà máy, nước bẩn từ hệ thống thoát nước sinh hoạt, nước hồ ao chứa nhiều bùn v.v…

 Nước dùng cho bê tông phải đảm bảo các yêu cầu về:

 Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ;

 Lượng tạp chất hữu cơ;

 Độ pH;

 Màu sắc;

 Hàm lượng muối hòa tan, ion sulphate, ion clorua, cặn không tan;

 Hàm lượng ion natri và kali;

 Không chứa tạp chất ảnh hưởng đến thời gian ninh kết và cường độ của ximăng

Trang 7

3.1 Chuẩn bị vật liệu (tt)

Phụ gia: (TCVN 325:2004)

 Phụ gia là chất được đưa vào mẻ trộn trước hoặc trong quá trình trộn với một liều lượng nhất định nhằm mục đích thay đổi một số tính chất của bêtông sau khi đóng rắn;

 Việc sử dụng phụ gia phải đảm bảo:

 Tạo ra tính năng phù hợp với công nghệ thi công;

 Không gây tác hại tới yêu cầu chịu lực của kết cấu;

 Không có các thành phần hoá học ăn mòn cốt thép, đặc biệt đối với kết cấu bêtông ứng lực trước

 Các loại phụ gia sử dụng phải có chứng chỉ của cơ quan quản lý nhà nước công nhận Việc sử dụng phụ gia cần tuân theo chỉ dẫn của nơi sản xuất

Chất độn:

 Chất độn là những chất khoáng mịn có thể thêm vào bêtông

để cải thiện một số tính chất của hỗn hợp bê tông Có hai loại

chất độn: chất độn ở dạng trơ và chất độn có hoạt tính;

Trang 8

3.2 Xác định thành phần cấp phối

Trang 9

3.2 Xác định thành phần cấp phối

 Cấp phối bêtông là tính toán thành phần vật liệu để sản xuất vữa bêtông trong một đơn vị sản phẩm;

 Đối với bêtông mác 100 có thể sử dụng bảng tính sẵn để xác định thành phần bêtông Đối với bêtông mác 150 trở lên thì thành phần bêtông phải được thiết kế thông qua phòng thí nghiệm;

 Khi thiết kế thành phần bêtông phải đảm bảo nguyên tắc sử dụng đúng vật liệu sẽ dùng để thi công Độ sụt của hỗn hợp bêtông phải được xác định tùy thuộc tính chất công trình, hàm lượng cốt thép, phương pháp vận chuyển, phương pháp đổ bê tông và điều kiện thời tiết;

 Khi cốt liệu ẩm cần giảm bớt lượng nước trộn để giữ nguyên độ sụt thiết kế Khi cần tăng độ sụt hỗn hợp bêtông cho phù hợp với điều kiện thi công thì có thể thêm nước và ximăng để giữ nguyên tỷ lệ N/X;

Trang 10

3.2 Xác định thành phần cấp phối (tt)

Loại và tính chất của kết cấu Độ sụt mm

Đầm máy Đầm tay

Lớp lót dưới móng hoặc nền nhà, nền đường và nền

Mặt đường và đường băng, nền nhà, kết cấu khối lớn

không hoặc cốt thép (tường chắn, móng bloc ) 0-20 20-40

Kết cấu khối lớn có tiết diện lớn hoặc trung bình 20-40 40-60

Kết cấu bêtông cốt thép có mật độ cốt thép dày đặc,

tường mỏng, phễu si lô, cột, dầm và bản tiết diện bé

các kết cấu bê tông đổ bằng cốp pha di động

50-80 80-120 Các kết cấu đổ bằng bê tông bơm 120-200

Trang 11

3.3 Những yêu cầu đối với vữa bêtông

Trang 12

3.3 Những yêu cầu đối với vữa bêtông

 Vữa bêtông phải được trộn kỹ, đều và đúng cấp phối;

 Thời gian trộn, đổ và đầm phải nhỏ hơn thời gian ninh kết của ximăng;

 Vữa bêtông phải đảm bảo các yêu cầu của thi công, như đảm bảo độ sụt, dễ trút khỏi phương tiện chuyên chở, dễ đổ, dễ đầm;

 Vữa bêtông bơm phải đảm bảo yêu cầu về độ sụt, lượng ximăng tối thiểu 350kg/m3, kích thước cốt liệu tối đa bằng 1/3 đường kính ống bơm ở chỗ nhỏ nhất Để đảm bảo bê tông được bơm liên tục, số xe vận chuyển vữa bê tông được tính theo công thức:

Trong đó,

- Qmax : năng suất của máy bơm

- S: vận tốc xe chở bê tông (lấy bằng 25km/giờ)

- L: đoạn đường vận chuyển

- T: thời gian gián đoạn giữa các xe (lấy từ 510 phút)

- V: dung tích xe chở bêtông

Trang 13

3.4 Một số phương pháp trộn vữa bêtông

Trang 14

3.4 Một số phương pháp trộn vữa bêtông

Chuẩn bị:

3.4.1.Trộn thủ công:

 Mặt bằng sân bãi: sân trộn có kích thước tối thiểu 3.0x3.0m, phải bằng phẳng và không bị mất nước ximăng Thông thường sân trộn được lót bằng ván gỗ, tôn tấm, hoặc lát bằng gạch hoặc đổ bêtông gạch vỡ, bên trên láng vữa ximăng;

 Vật liệu: cát, đá, ximăng, nước được tập kết cạnh sân;

 Dụng cụ: xẻng loại to bản, cào sắt 4 răng, thùng chứa nước (nếu cần), thùng tưới hoa sen dung tích 10-15lít, các loại hộc đong

Phương pháp đong:

 Cân đong vật liệu rời như cát, đá bằng hộc, cân các loại chất

dính, phụ gia có thể dùng cân bàn, cân treo, cân dĩa , nước

có thể đong bằng xô, thùng Khi cần thiết có thể đong cốt liệu

trên các thùng xe cút kít, xe cải tiến

 Cát rửa xong 24h sau mới được cân đong để giảm bớt lượng

ngậm nước của cát

Trang 15

3.4 Một số phương pháp trộn vữa bêtông (tt)

3.4.1.Trộn thủ công (tt):

Phương pháp đong (tt):

 Sai số cho phép khi cân đong vật liệu như sau:

 Ximăng, cát, phụ gia: 1% khối lượng

 Cát, sỏi, đá dăm: 5% khối lượng

 Nước: 3% khối lượng

 Đối với bêtông khô sai số cho phép khi đong nước qui định như sau (kể cả lượng ngậm nước của cốt liệu):

 Đối với bêtông khô vữa: 5 lit/m 3 ;

 Đối với bêtông đặc biệt khô: 3,5 lit/m 3

 Đối với các thành phần khác của bêtông khô sai số là 1%

Trang 16

3.4 Một số phương pháp trộn vữa bêtông (tt)

3.4.1.Trộn thủ công (tt):

Phương pháp trộn:

 Trình tự:

 Trộn khô hỗn hợp cát – ximăng;

 Trộn lỗn hợp cát – ximăng với sỏi và 1 phần nước;

 Cuối cùng tưới toàn bộ lượng nước còn lại lên hỗn hợp

 Thời gian trộn 1 mẻ bêtông không được quá 20 phút;

 Bêtông trộn xong phải đều mặt, bêtông đồng màu, không còn màu sỏi, không có chỗ khô, chỗ ướt Khi trộn xong cần vun gọn để chuyển đi Sau mỗi buổi làm việc phải cạo rửa sàn trộn không để bêtông đông cứng lại

 Chú ý: lượng nước cho vào bêtông phải đong đủ trước rồi tưới dần vào, tránh tình trạng áng chừng

• Hỗn hợp bêtông trộn tay muốn có cường độ đạt yêu cầu thiết

kế phải thêm 1 lượng ximăng từ 5-15% so với định mức trộn

máy hoặc phải hạ thấp tỷ lệ N/X một cách thích đáng

Trang 17

3.4 Một số phương pháp trộn vữa bêtông (tt)

1 2

1000

td

V n k

Pk

Phân loại máy trộn:

3.4.2.Trộn cơ giới:

 Theo phương pháp trộn: máy trộn

tự do và máy trộn cưỡng bức;

 Theo tính năng làm việc: máy trộn

theo chu kỳ và máy trộn liên tục;

 Theo cấu tạo thùng trộn: thùng trộn

nghiêng và thùng trộn cố định;

 Theo đặc tính kỹ thuật: máy trộn di

động và loại cố định

Năng suất của máy trộn:

Trong đó,

- V : dung tích hữu ích của máy, lấy bằng 75% dung tích hình học

của thùng trộn (lít);

Trang 18

3.4 Một số phương pháp trộn vữa bêtông (tt)

3.4.1.Trộn cơ giới (tt):

Phương pháp trộn (TCVN 4453-1995):

 Trình tự:

 Trước hết đổ 15% - 20% lượng nước;

 Sau đó đổ ximăng và cốt liệu cùng một lúc, đồng thời đổ dần và liên tục phần nước còn lại;

 Ximăng và cốt liệu được đổ vào thùng trộn khi đang quay

 Thời gian trộn 1 mẻ bêtông phụ thuộc vào độ sụt và dung tích của máy trộn:

 Trong quá trình trộn để tránh hỗn hợp bê tông bám dính vào thùng trộn, cứ sau 2 giờ làm việc cần đổ vào thùng trộn toàn bộ cốt liệu lớn và nước của một mẻ trộn và quay máy trộn khoảng 5 phút, sau đó cho cát và ximăng vào trộn tiếp theo thời gian đã quy định

 Khi dùng phụ gia, việc trộn phụ gia phải thực hiện theo chỉ dẫn

của nhà sản xuất

Trang 19

3.5 Vận chuyển vữa bêtông

Trang 20

3.5 Vận chuyển vữa bêtông

3.5.1.Các yêu cầu đối với công tác vận chuyển vữa bêtông:

 Lựa chọn phương tiện, nhân lựïc và thiết bị vận chuyển vữa bêtông phải phù hợp với khối lượng, tốc độ trộn, tốc độ đổ và đầm bê tông;

 Phương tiện vận chuyển phải kín khít, không làm mất nước ximăng hoặc vương vãi vữa bêtông dọc đường;

 Tuyệt đối tránh cho vữa bêtông bị phân tầng;

 Thời gian cho phép lưu hỗn hợp bê tông trong quá trình vận chuyển: phải được xác định bằng thí nghiệm trên cơ sở điều kiện thời tiết, loại ximăng và loại phụ gia sử dụng

Nhiệt độ ( o C) Thời gian vận chuyển cho phép, phút

Lớn hơn 30 30

Trang 21

3.5 Vận chuyển vữa bêtông (tt)

3.5.2.Vận chuyển cự ly lớn:

 Khi cơ sở trộn bêtông ở ngoài công trường thường dùng xe trộn bêtông để vận chuyển bêtông Xe trộn làm việc theo ba chế độ, tùy theo dạng vật liệu nạp vào cối trộn:

 Vận chuyển bêtông cấp phối khô với cốt liệu đã được sấy khô, khi xe trộn đến hiện trường mới cho nước vào cối và quay trộn;

 Vận chuyển bêtông cấp phối khô với những cốt liệu còn ẩm hoặc vận chuyển loại bêtông đã được trộn trước với một phần nước tại trạm trộn tĩnh tại, chỉ khi

xe trộn đến hiện trường mới đổ tiếp phần nước còn lại vào cối và quay trộn;

 Vận chuyển bêtông đã được trộn xong với đầy đủ lượng nước yêu cầu tại trạm trộn, trong suốt thời gian vận chuyển hồ đến công trường, cho cối trộn quay định kỳ với tốc độ chậm (3 vòng/phút)

 Sau khi đổ hết vữa bêtông ra khỏi cối, phải tiến hành rửa

sạch cối ngay

Trang 22

3.5 Vận chuyển vữa bêtông (tt) 3.5.2.Vận chuyển cự ly lớn (tt):

Trang 23

3.5 Vận chuyển vữa bêtông (tt)

3.5.2.Vận chuyển cự ly gần (trong công trường):

Theo phương ngang:

 Dùng xe cút kít: cự ly không quá 70m, đường bằng phẳng với độ dốc tối đa là

120;

 Dùng xe cải tiến: dung tích 120-200l, cự ly 70-150m;

 Dùng xe goòng: làm hệ thống ray, dùng tời kéo hoặc đẩy thủ công, thích hợp cho công trình dạng chạy dài

 Dùng thăng tải, cần trục thiếu nhi: đặt thùng chứa hoặc xe

cút kít chứa vữa lên bàn nâng hoặc treo vào cần trục để đưa lên cao;

Theo phương đứng:

 Dùng băng chuyền: băng chuyền cao su có mặt lòng máng, góc nghiêng khi vận chuyển lên cao không quá 150, khi vận chuyển xuống thấp từ 10-120, tốc độ không quá 1m/s;

Trang 24

3.5 Vận chuyển vữa bêtông (tt)

3.5.2.Vận chuyển cự ly gần (tt):

Theo phương đứng (tt):

 Dùng cần trục:

 Vữa bê tông được trút vào các thùng chứa, cần trục cẩu các thùng chứa vữa bê tông đưa đến các vị trí công tác;

 Thùng chứa thường có cấu tạo hình chóp cụt tứ giác hoặc hình nón, dung tích từ 0.51.0m 3 Cửa xả có lắp cơ cấu điều chỉnh tốc độ xả vữa Khi trút bê tông vào các kết cấu có kích thước nhỏ người ta lắp thêm đoạn vòi voi bằng ống cao su dài từ 23m

Trang 25

3.5 Vận chuyển vữa bêtông (tt)

3.5.2.Vận chuyển cự ly gần (tt):

Theo phương đứng (tt):

 Dùng máy bơm: dùng để vận

chuyển vữa bê tông lên cao, xuống sâu và đi xa rất hiệu quả, có thể bơm bê tông trực tiếp vào các kết cấu móng, cột, dầm sàn,…Có hai loại máy bơm được sử dụng rộng rãi: máy bơm ôtô và máy bơm cố định;

Trang 26

3.6 Công tác chuẩn bị và nguyên tắc đổ bêtông

Trang 27

3.6 Công tác chuẩn bị và nguyên tắc đổ bêtông

3.6.1.Công tác chuẩn bị trước khi đổ bêtông:

 Chỉ được phép đổ bêtông khi cốt thép, cốp pha và đà giáo đã được thi công đúng thiết kế, được hội đồng nghiệm thu ký biên bản cho phép đổ bêtông;

 Phải có kế hoạch cung ứng đủ vữa bêtông cho một đợt đổ, nếu bêtông được trộn tại công trường thì phải chuẩn bị đủ các loại vật liệu cho đợt đổ

 Chuẩn bị đầy đủ các máy móc và dụng cụ phục vụ đổ bêtông, phải kiểm tra sự hoạt động của các loại máy thi công;

 Chuẩn bị nhân lực đổ bêtông, có biện pháp phòng tránh mưa;

 Quét sạch rác rưởi, bụi bẩn bám trên mặt cốp pha;

 Nếu đổ bêtông mới lên trên lớp bêtông cũ thì phải đánh

xờm bề mặt tiếp xúc bằng bàn chải sắt hoặc phun cát,

rồi rửa sạch bụi bẩn;

Trang 28

3.6 Công tác chuẩn bị và nguyên tắc đổ bêtông

(tt) 3.6.2.Những nguyên tắc đổ bêtông:

 Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp

bêtông khi đổ không vượt quá 1.5m Khi đổ bêtông có

chiều cao rơi tự do lớn hơn 1.5m:

 Dùng ống vòi voi (hiện nay hay dùng là ống cao su) Nếu

chiều cao rơi trên 10m phải dùng ống vòi voi có thiết bị chấn động Khi dùng ống vòi voi thì ống lệch nghiêng so với phương thẳng đứng không quá 0,25/1m chiều cao, trong mọi trường hợp phải đảm bảo đoạn ống dưới cùng thẳng đứng;

 Dùng máng nghiêng: khi dùng máng nghiêng thì máng

phải kín và nhẵn Chiều rộng của máng không được nhỏ hơn 3-3,5 lần đường kính hạt cốt liệu lớn nhất Độ dốc của máng cần đảm bảo để bê tông không bị tắc, không trượt nhanh sinh ra hiện tượng phân tầng Cuối máng cần đặt phễu thẳng đứng để hướng hỗn hợp bêtông rơi thẳng đứng vào vị trí đổ và thường xuyên vệ sinh sạch vữa ximăng trong lòng máng nghiêng

Trang 29

3.6 Công tác chuẩn bị và nguyên tắc đổ bêtông

(tt)

3.6.2.Những nguyên tắc đổ bêtông (tt):

 Đổ bê tông từ trên xuống Các phương tiện đổ bê tông phải chiếm thế đứng cao để đổ bêtông xuống đúc kết cấu ở thấp hơn Do đó, cần chuẩn

bị sẵn những sàn công tác ở cao hơn kết cấu cần đúc thì năng suất đổ bêtông mới cao;

Trang 30

3.6 Công tác chuẩn bị và nguyên tắc đổ bêtông

(tt) 3.6.2.Những nguyên tắc đổ bêtông (tt):

 Đổ bêtông từ xa về gần Nguyên tắc này nhằm đảm bảo khi đổ bêtông không gây va chạm và chấn động vào các kết cấu bêtông vừa đổ xong;

Trang 31

3.6 Công tác chuẩn bị và nguyên tắc đổ bêtông

(tt) 3.6.2.Những nguyên tắc đổ bêtông (tt):

 Khi đổ bêtông các khối lớn, các kết cấu có chiều dày lớn phải đổ thành nhiều lớp Chiều dày và diện tích mỗi lớp được xác định dựa vào bán kính

ảnh hưởng và năng suất của loại đầm sử dụng:

 Khi đầm thủ công, chiều dày mỗi lớp từ 1015cm;

 Khi dùng đầm dùi, chiều dày mỗi lớp nhỏ hơn chiều dài chày đầm 10cm;

 Khi dùng đầm bàn, chiều dày mỗi lớp nhỏ hơn 20cm

Khi bề mặt bêtông phải đúc khá rộng, mà công suất thiết bị thi công có giới hạn thì phải phân thành nhiều dải đúc nhỏ Bề rộng mặt khống chế B của mỗi dải đúc được tính bằng công thức sau:

Q t t B

h

Trong đó:

Q: công suất đúc bê tông (m 3 /h);

t1 : thời gian bắt đầu sơ ninh của bê tông tính từ sau khi trộn

Trang 32

3.6 Công tác chuẩn bị và nguyên tắc đổ bêtông

(tt) 3.6.3.Biện pháp đổ bêtông một số kết cấu:

Đổ bêtông móng:

 Bêtông móng chỉ được đổ lên lớp đệm sạch trên nền đất cứng;

 Thông thường bêtông móng được đổ làm 3 đợt: đế (hoặc đài), giằng, cổ

 Nếu vận chuyển bêtông bằng xe cải tiến hoặc xe cút kít, cần lưu ý:

 Chọn vị trí trộn bêtông không quá xa với từng móng;

 Thi công hệ sàn công tác phục vụ xe đi lại trước khi đổ bêtông;

 Đổ bêtông tứng lớp có chiều dày theo quy định, đầm đạt yêu cầu rồi mới đổ lớp tiếp theo;

 Dùng bêtông có độ sụt khoảng 4cm để đổ mái vát móng với chiều cao từ 15-20cm;

 Nếu đổ bê tông bằng máy bơm cần lưu ý:

 Vì bê tông bơm dùng trong thi công móng có độ sụt 12cm do vậy với mái vát móng không lớn hơn 20 0 ;

 Để nâng cao năng suất máy bơm cần tiến hành đổ đồng thời một số móng lân cận nhau;

 Nếu lưới cốt thép đài móng chắc chắn, có thể kê tấm gỗ trực

Trang 33

3.6 Công tác chuẩn bị và nguyên tắc đổ bêtông

(tt)

3.6.3.Biện pháp đổ bêtông một số kết cấu (tt):

Đổ bêtông móng (tt):

 Nếu giằng móng có kích thước lớn thì

phải đổ nhiều lớp dạng bậc thang, lớp vữa sau chồng lên lớp vữa trước khi chưa ninh kết

Trang 34

3.6 Công tác chuẩn bị và nguyên tắc đổ bêtông

(tt) 3.6.3.Biện pháp đổ bêtông một số kết cấu (tt):

Đổ bêtông cột, tường:

 Trước khi đổ bêtông phải tưới vệ sinh chân cột Sau khi bịt cửa chân cột, đổ một lớp vữa xi măng cát có mác bằng mác bêtông cột dày 5cm để chống rỗ chân cột Cột có chiều cao nhỏ hơn 5m và tường có chiều cao nhỏ hơn 3m thì nên đổ liên tục Cột cao hơn 5m và tường cao hơn 3m nên chia làm nhiều đợt đổ bêtông, nhưng phải bảo đảm vị trí mạch ngừng phải hợp lý;

 Sau khi đổ và đầm bêtông đến cửa, bịt cửa rồi đổ đợt tiếp theo;

 Sàn công tác thi công bêtông cột thường sử dụng giáo xây trát kim loại có tấm sàn định hình Nếu bắc giáo cao từ hai đợt trở lên phải có biện pháp ổn định chắc chắn

 Nếu vận chuyển bằng máy vận thăng, cần lưu ý:

 Đổ từ xa về vị trí đặt máy;

 Xác định hướng vận chuyển bê tông trên sàn, lát ván làm đường cho xe cải tiến và xe cút kít

Trang 35

3.6 Công tác chuẩn bị và nguyên tắc đổ bêtông

(tt) 3.6.3.Biện pháp đổ bêtông một số kết cấu (tt):

Đổ bêtông cột, tường (tt):

 Nếu vận chuyển bằng cần trục hoặc máy bơm, cần lưu ý:

 Đổ từ từng cụm cột từ một đầu công trình rồi tiến về phía đầu còn lại;

 Sử dụng thùng chứa có ống vòi voi và cơ cầu điều chỉnh cửa xả bêtông khi vận chuyển bằng cần trục hoặc đặt ống bơm trên sàn thao tác đến từng cột khi vận chuyển bêtông bằng máy bơm ngang;

 Hạn chế tốc độ vữa bêtông không làm hư hỏng cốp pha;

 Khi sử dụng bơm cho mỗi đợt đổ không nên nhỏ hơn 20m 3

Trang 36

3.6 Công tác chuẩn bị và nguyên tắc đổ bêtông

(tt) 3.6.3.Biện pháp đổ bêtông một số kết cấu (tt):

Đổ bêtông cột, tường (tt):

Ngày đăng: 21/07/2015, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm