1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng tin học vào quản lý và quyết toán thu Ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính

88 484 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Tin Học Vào Quản Lý Và Quyết Toán Thu Ngân Sách Nhà Nước Của Bộ Tài Chính
Tác giả Mai Thị Học
Trường học Bộ Tài chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng phát triển ứng dụng - Ban tin học - Bộ tài chính

Trang 1

Lời nói đầu

Thành tựu kinh tế vĩ mô của một đất nớc thờng đợc đánh giá theo badấu hiệu chủ yếu: ổn định, tăng trởng và công bằng xã hội Để có thể đạt

đợc kết quả đó, các chính sách kinh tế vĩ mô phải hớng tới các mục tiêusản lợng, việc làm, ổn định giá cả, kinh tế đối ngoại, phân phối công bằng

Để đạt đợc những mục tiêu kinh tế vĩ mô trên, Nhà nớc có thể sử dụngnhiều công cụ chính sách khác nhau: chính sách tài khoá, chính sách tiền

tệ, chính sách thu nhập, chính sách kinh tế đối ngoại Khi nền kinh tế lâmvào tình trạng suy thoái và thất nghiệp, Chính phủ phải tăng chi tiêu vàgiảm thuế, ngợc lại, nền kinh tế trong trạng thái phát đạt và lạm phát,Chính phủ giảm chi tiêu và tăng thuế Nh thế chính sách tài khoá có thể coi

là một phơng thức hữu hiệu để ổn định nền kinh tế bởi vì chính sách nàyChính phủ sử dụng để thu thuế và chi tiêu công cộng điều tiết nền kinh tế.Chính sách tài khoá thờng thể hiện trong quá trình lập, phê chuẩn và thựchiện Ngân sách Nhà nớc Ngân sách Nhà nớc là tổng các kế hoạch chi tiêu

và thu nhập hàng năm của Chính phủ gồm các khoản thu (chủ yếu từthuế) và các khoản chi Ngân sách Nhà nớc

Các lý thuyết tài chính hiện đại cho rằng Ngân sách Nhà nớc khôngnhất thiết phải cân bằng theo tháng, theo năm Vấn đề là phải quản lý cácnguồn thu và chi sao cho ngân sách không bị thâm hụt quá lớn và kéo dài,trong đó chi ngân sách phải nằm trong khuôn khổ các nguồn thu ngânsách Vậy, Nhà nớc có chính sách thu ngân sách nh thế nào cho hợp lýnhằm khuyến khích đợc các đối tợng nộp Bộ Tài chính là cơ quan củaChính phủ có chức năng quản lý Nhà nớc về lĩnh vực tài chính, Ngân sáchNhà nớc trong phạm vi cả nớc, trong đó quản lý thu là một nội dung rấtquan trọng trong giai đoạn thứ nhất thực hiện đề án xây dựng cơ sở dữ liệuQuốc gia Tài chính Ngân sách của Bộ Các cơ quan thu ( cơ quan tài chính,cơ quan thuế, ) đợc Chính phủ và Bộ Tài chính uỷ quyền phối hợp vớiKho bạc Nhà nớc tổ chức quản lý nguồn thu ngân sách Trên cơ sở dữ liệuthu trong năm, cơ quan tài chính lập báo cáo thu tháng và báo cáo quyếttoán thu năm gửi cơ quan tài chính cấp trên để kiểm tra bảo đảm mọinguồn thu ngân sách đợc tập trung đầy đủ, kịp thời vào quỹ Ngân sách Nhànớc Để đảm bảo đợc tính cân đối tơng đối của Ngân sách Nhà nớc, thu

ngân sách là một chính sách mang tính quốc gia cần phải “ứng dụng tin

học vào quản lý và quyết toán thu Ngân sách Nhà nớc tại Bộ Tài chính” ,trong thời gian thực tập tại Phòng Phát triển ứng dụng-Ban Tin

học- Bộ Tài chính ,nhận thấy tầm quan trọng của chơng trình này em đãchọn nội dung trên làm đề tàI thực tập

Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp có 3 chơng:

* Chơng I - Phơng pháp luận nghiên cứu hệ thống thông tin quản lý Một số khái niệm , tính chất, giá trị, tiêu chuẩn, hiệu quả, phơngpháp phân tích hiệu quả kinh tế ,…về thông tin ,hệ thống thông tin quản lý;về thông tin ,hệ thống thông tin quản lý;

Trang 2

một số khái niệm , phơng pháp phân tích - thiết kế cơ sở dữ liệu ,mô hìnhdữ liệu quan hệ ,…về thông tin ,hệ thống thông tin quản lý; ợc trình bày mang tính chất khái quát trong chơng này.đ *Chơng II - Phân tích hệ thống quản lý thu Ngân sách Nhà nớc

Chơng này giới thiệu khái quát về cơ quan thực tập ;một số kháiniệm về ngân sách ,thu ngân sách ,năm ngân sách; các chính sách thu ,quản lý và quyết toán thu ngân sách; ngôn ngữ VisualFoxPro đợc sử dụng

để thiết kế cơ sở dữ liệu và lập trình; các sơ đồ luồng dữ liệu,sơ đồ luồngthông tin, sơ đồ ngữ cảnh, sơ đồ chức năng công tác, …về thông tin ,hệ thống thông tin quản lý;

*Chơng III - Thiết kế - xây dựng hệ thống thông tin quản lý thu Ngânsách Nhà nớc

Trong chơng này đa ra mẫu thực của thông tin đầu vào là cácPhiếu thu và các mẫu báo cáo thực của thông tin đầu ra nh quyếttoán thu nsnn theo chơng năm…, báo cáo thu nsnntrên địa bàn , qui trình chuẩn hoá , cấu trúc dữ liệu, cấu trúc cây thực

đơn, thiết kế giao diện ngời và máy,…về thông tin ,hệ thống thông tin quản lý;

Tuy nhiên, trong giai đoạn thực tập, thời gian và năng lực nghiệp vụ về Ngân sách Nhà nớc có hạn chế nên Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em khó tránh khỏi thiếu sót, em mong muốn nhận đợc sự góp ý của các thầy cô giáo, các anh chị trong phòng và bạn đọc

Em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa đã quan tâm, dạy dỗ em trong quá trình học tập và rèn luyện

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Bùi Thế Ngũ đã hớng dẫn tận tình cho

em trong giai đoạn thực tập đạt kết quả tốt

CHơng IPhơng pháp luận nghiên cứu hệ thống

đều là những tổ chức bảo quản, xử lý và truyền tin

1.2 Thông tin là gì ?

Dữ liệu và thông tin là hai khái niệm khác nhau nhng thờng đợc dùnglẫn lộn

Đối với một ngời, một bộ phận của cơ quan hay một hệ thống nào đó,

dữ liệu là số liệu hay tài liệu cho trớc.

Thông tin là dữ liệu đã đợc xử lý thành dạng dễ hiểu, tiện dùng, có ý nghĩa và có giá trị đối với ngời nhận tin trong việc ra quyết định.

Dữ liệu đợc ví nh nguyên liệu thô của thông tin Thông tin do ngời này,

bộ phận này đa ra có thể đợc ngời khác bộ phận khác coi nh dữ liệu để xử lýthành thông tin phục vụ cho những mục đích khác Đó là lý do tại sao hai từ

“dữ liệu” và “thông tin” có thể dùng thay thế cho nhau

Trang 3

Ta có thể hiểu cách khác: thông tin là sự phản ánh và biến phản ánh

thành tri thức mới về đối tợng đợc phản ánh trong tri thức của chủ thể nhận phản ánh.

*Một số đặc tr ng của thông tin :

Đặc trng của thông tin đợc hiểu là đặc điểm thể hiện rõ nét nhất vềthông tin và sự khác biệt nhất của thông tin cũng nh kết quả do thông tin manglại so với các khái niệm khác

Các đặc trng đó là:

- Giảm độ bất định về đối tợng đợc phản ánh

- Tính định hớng của thông tin

- Tính thời điểm của thông tin

- Tính cục bộ của thông tin

- Tính tơng đối của thông tin

2 Quản lý một tổ chức dới góc độ thông tin

2.1 Hệ thống quản lý.

Mỗi cơ quan đều có những phơng thức ghi nhớ, lu trữ dữ liệu riêngcho mình nhng thực ra các phơng tiện nhớ chỉ thuộc một trong hai loại là bộnhớ trong và bộ nhớ ngoài Thông tin đợc phản ánh trớc tiên qua bộ nhớ trongrồi đến bộ nhớ ngoài Qúa trình phản ánh đợc thể hiện trong sơ đồ H.1.1

H.1.1-Các bộ phận nhớ của cơ quan

Trong cơ quan thờng có hai hệ thống phụ thuộc hỗ trợ nhau đó là hệthống quản lý và hệ thống bị quản lý, chẳng hạn trong mỗi cơ quan Tài chínhthì bvộ phận lãnh đạo và quản lý là hàng hóaệ thống quản lý, các Phòng, Bankhác trong cơ quan thuộc hệ thống bị quản lý, hai hệ thống này trong cơ quanTài chính có mối quan hệ nh mô hình H.1.2

Đối t ợng đ ợc phản ánh

Đối t ợng đ ợc

phản ánh

Chủ thể nhận phản ánh Phản ánh

Tri thức hóa

Bộ phận lãnh đạo

Bộ phận lãnh đạo

Các Phòng,Ban trong cơ quan

Các Phòng,Ban trong cơ quan

Các BC ,

đề nghị, yêu cầu

Các quyết

định, thông tin

đã xử lý

H.1.2 _ Sơ đồ luồng thông tin trong cơ quan CQTC

Trang 4

Mọi chức năng, mục tiêu của hệ thống quản lý đều sử dụng thông tin và

đa ra các thông tin Nh vậy nếu không có thông tin sẽ không có quản lý đíchthực.Tầm quan trọng của thông tin có thể đợc diễn đạt qua biểu thức:

Lao động quản lý = Lao động thông tin + Lao động ra quyết định

Để giảm chi phí lao động quản lý thì cơ quan (tổ chức) nên tự động hoátrong lao động thông tin, còn lao động ra quyết định là làm việc phi quy trìnhkhông chiếm phần quan trọng

2.2 Thông tin quản lý

2.2.1 Khái niệm

Thông tin quản lý là những thông tin có ít nhất một nhà quản lý dùng

hoặc có ý định dùng vào việc ra quyết định quản lý.

*ý nghĩa của thông tin quản lý:

+ Những nhà quản lý khác nhau thì cần sử dụng những tập hợp thông tinquản lý khác nhau

+ Trong những khoảng thời gian khác nhau thì tập hợp thông tin quản lý cókhác nhau nói cách khác thông tin quản lý có tính biến động

2.2.2 Tính chất của thông tin quản lý theo loại quyết định

Trong một kghoảng thời gian nhất định thì mỗi cơ quan, tổ chức đều

có những quyết định hiệu quả nhất của mình phù hợp với tình trạng thực tế.Quyết định đó có thể là một trong ba cấp quyết định sau:

- Quyết định chiến lợc (strategic): Trả lời câu hỏi cái gì ?, để làm gì ? với mục đích xác định mục tiêu, xây dựng nguồn lực của hệ thống

- Quyết định chiến thuật (tactic): Trả lời câu hỏi cho ai?, cung cấp ở đâu ? khi nào? nhằm cụ thể hoá mục tiêu trên thành nhiệm vụ và khai thác tối u nguồn lực

- Quyết định tác nghiệp (Operational):Trả lời câu hỏi thực hiện mục đích đó

-Có thể dự kiến trớc thông tin -Có thể có một sốnét mới đặc biệt

của thông tin

Thông tin không có trong dự kiến để ra quyết định mới.

- Thông tin quá khứ -Thông tin quá khứ

và hiện tại

-Chủ yếu là thông tin dự đoán tơng lai -100% thông tin

trong -Phần lớn là thôngtin trong (70%) -Phần lớn là thôngtin ngoài (70%) -Tính cấu trúc rất cao -Một số thông tin

có tính phi cấu trúc

-Phần lớn thông tin

có tính phi cấu trúc -Thông tin rất chính

xác -Thông tin có tínhtơng đối, có ý kiến

chủ quan

-Thông tin có tính chủ quan là phần lớn

(Làm việc có quy trình) chiếm 90% (Làm việc phi quy trình) chiếm 10%

Trang 5

2.2.3 Tiêu chuẩn chất lợng của thông tin quản lý

- Độ tin cậy: thông tin phải chính xác, xác thực

- Thông tin phải đầy đủ: theo nghĩa đối với nhà quản lý

- Thích hợp: tuỳ yêu cầu nhà quản lý

- Dễ hiểu: thông tin không quá dài quá ngắn

- Kịp thời: thông tin phải thoả mãn nhu cầu của hệ thống là đúng lúc, đúngthời điểm

- Thông tin có giá trị: thông tin cần thu thập phải đợc chọn lọc sao cho cótác động tích cực trong việc ra quyết định của nhà quản lý đó là quyết định

có hiệu quả cao trong thực tiễn

- Thông tin bảo mật: thông tin thu thập đợc phải đảm bảo tính bảo mật choquyết định của hệ thống

Các nguồn thông tin từ ngoài cho một cơ quan Tài chính:

Luận văn tốt nghiệp ****** Sinh viên thực hiện: Mai Thị Học

Nhà n ớc và cấp trên

Nhà n ớc và cấp trên

HTQL

HT bị QL

Nhà cung cấp

Doanh nghiệp cạnh tranh trực tiếp

Doanh nghiệp cạnh tranh trực tiếp

Tổ chức có liên quan

Tổ chức có liên quan

Doanh nghiệp (tổ chức)

H.1.3 – Các nguồn thông tin ngoài của một tổ chức.

Các Phòng, Ban

Cơ quan thuế

CQTC cấp d ới

Nhà n ớc và CQTC cấp trên

Nhà n ớc và CQTC cấp trên

Bộ phận lãnh đạo Đơn vị dự toán

KBNN cùng cấp

UBND cùng cấp

Thông tin trong

Cơ quan

H.1.4 _ Các nguồn thông tin từ ngoài của một cơ quan Tài chính

Trang 6

Các đầu mối thông tin ngoài là những tổng thể lớn, rất biến động, chonên là một tổ chức (doanh nghiệp) thì phải lựa chọn phơng pháp thích hợp đểthu thập thông tin ngoài.

3 Các giai đoạn ứng dụng tin học trong một tổ chức.

Một tổ chức muốn hoạt động có hiệu quả phải thu thập và xử lý thôngtin một cách có hiệu quả Muốn vậy, cần ứng dụng tin học vào trong quá trình

xử lý này Vậy quá trình ứng dụng tin học trong một tổ chức bao gồm nhữnggiai đoạn nào và xử lý công việc gì ?

- Giai đoạn khởi đầu:

Đây là giai đoạn đa máy tính vào hoạt động trong tổ chức, chủ yếu gắn liềnứng dụng tin học vào kế toán và tài chính Giai đoạn này các cán bộ chuyênmôn, cán bộ xử lý dữ liệu mới bắt đầu học cách để làm việc với nhau

- Giai đoạn lan rộng:

Các máy tính chuyển sang một trạng thái thao tác đợc, các cán bộ chuyênmôn nghiệp vụ đã có hứng thú hơn với với việc sử dụng công nghệ thông tinmới, tuy nhiên họ đánh giá ứng dụng của máy tính là cha chính xác (quá đềcao máy tính)

- Giai đoạn phát triển xử lý thông tin có kiểm soát:

Giai đoạn này hình thành loại nhân viên mới IEMgr (Information EnableManager) để cố vấn và xử lý các thông tin trong hệ thống, tuy nhiên họ cầnphải đợc nâng cao hơn trình độ quản lý thông tin

- Giai đoạn tích hợp ứng dụng:

- Giai đoạn này kết hợp quản lý thông tin và xử lý thông tin vào một chủ thể(lúc này con ngời có đủ khả năng vừa quản lý vừa xử lý thông tin)

- Giai đoạn tự quản cơ sở dữ liệu:

Giai đoạn mà các tổ chức nhận ra rằng mọi ngời trong tổ chức cần phải tiếpcận thông tin và sử dụng thông tin một cách dễ dàng, do đó quản lý thông tincần phải có tổ chức và thống nhất Giai đoạn này phần cứng bắt đầu phát triểnloại hình mạng

- Giai đoạn hoàn chỉnh:

Giai đoạn này xử lý dữ liệu đan kết và hoà nhập vào hệ thống quản lý hìnhthành những nhân viên quản lý cấp cao chuyên về xử lý thông tin: những nhânviên này sẽ đóng góp những kiến thức chính cho việc khai thác và xử lý thôngtin giúp cho việc cạnh tranh thuận lợi hơn

4 Thông tin và công tác quản lý:

Các nhà quản lý đóng vai trò chủ chốt trong việc tạo ra những sự biếnchuyển trong cơ quan Vì vậy, những ngời thiết kế hệ thống cần tìm hiểu xemcác nhà quản lý sử dụng thông tin nh thế nào, chẳng hạn nh:

- Nhu cầu thông tin của những nhà quản lý thay đổi theo hoàn cảnh ra sao?

Trang 7

- Nhu cầu thông tin của những nhà quản lý thay đổi theo trách nhiệm của họ

ra sao ?

- Sự thoả mãn về thông tin của họ nh thế nào ?

Nói một cách khác, thông tin mà ngời quản lý (hay tổ chức) tìm kiếm rơi vào ba phạm trù: thông tin về khoảng cách tới mục tiêu, thông tin để đạt mục tiêu và thông tin về sự chuyển biến

5 Hệ thống thông tin (HTTT)

5.1 Khái niệm

HTTT là tập hợp các yếu tố có liên quan với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, lu trữ và xử lý dữ liệu, phân phát thông tin để hỗ trợ cho việc ra quyết định, phân tích tình hình, lập kế hoạch đờng lối và kiểm soát các hoạt

động trong tổ chức.

5.2 Các yếu tố cấu thành HTTT

HTTT có thể đợc thực hiện hoàn toàn thủ công hay dựa trên máy tính Ngoài máy tính điện tử, HTTT còn có con ngời, các phơng tiện thông tin liên lạc, các quy trình xử lý, các quy tắc, thủ tục, phơng pháp mô hình toán học, để xử lý dữ liệu, quản lý và sử dụng thông tin Vậy HTTT đợc cấu thành

từ những yếu tố nào ? H.1.5 thể hiện các yếu tố đó và mối quan hệ giữa chúng

Nếu không có HTTT thì một tổ chức, doanh nghiệp chắc chắn sẽ không tồn tại, do vậy HTTT giữ một vị trí quan trọng hay nói cách khác là tổ chức không thể độc lập hoàn toàn với HTTT

Thành quả hiện

nay

Thành quả hiện

Thành quả muốn

Thông tin khoảng cách

Thông tin về sự chuyển biến và thông tin và thông tin là ph ơng tiện để chuyển biến

Nguồn thông tin

Nguồn thông tin

Thu thập

Phân phát

Đích thông tin

Đích thông tin

H.1.5 - Các yếu tố cấu thành của HTTT

Trang 8

+ HTTT tạo lợi thế cạnh tranh.

*Theo bộ phận chức năng nghiệp vụ:

- Mô hình dữ liệu E-R ( Entity-Relationship )

Hiện nay tất cả những hệ quản trị cơ sử dữ liệu đều thờng dùng môhình dữ liệu quan hệ

1 Mô hình dữ liệu quan hệ là gì.

Những khái niệm cơ sở:

- Cơ sở dữ liệu: là một hay một số bảng có liên quan với nhau

- Kho dữ liệu: trong mỗi HTTT đều có những Kho dữ liệu, đó là nơi cất giữdữ liệu một cách có tổ chức sao cho có thể tìm kiếm đợc nhanh chóngnhững dữ liệu cần thiết

- Ngân hàng dữ liệu :

Nếu Kho dữ liệu đợc đặt trên các phơng tiện nhớ của máy tính điện tử và

đợc bảo quản bởi chơng trình máy tính thì đợc gọi là Ngân hàng dữ liệu.Một cách tổng quát: Ngân hàng dữ liệu là một hệ thống dùng máy tính

điện tử để lu trữ, quản lý tập trung dữ liệu nhằm phục vụ cho nhiều ngời vànhiều mục đích quản lý khác nhau Theo ngôn ngữ mô hình dữ liệu, Ngânhàng dữ liệu là một tập hợp các cơ sở dữ liệu có liên quan với nhau

- Hệ thống quản lý dữ liệu: Bản thân Kho dữ liệu hay Ngân hàng dữ liệucùng với con ngời và các phơng tiện để duy trì sự hoạt động của nó tạothành hệ thống quản lý dữ liệu

Trang 9

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Là một hệ thống chơng trình máy tính giúp tạolập, duy trì và sử dụng các hệ cơ sở dữ liệu Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quantrọng thông dụng nhất đợc viết theo mô hình dữ liệu quan hệ là: DBZ,SQL/DS, ORACLE, FOXPRO, VISUAL FOXPRO, ACCESS.

- Thực thể: là tập hợp các đối tợng quản lý cùng loại, trong thực thể có thểhiện lần xuất của thực thể ( thực thể cụ thể )

- Khoá chính: là tập hợp tối thiểu các thuộc tính sao cho giá trị của hai thựcthể cụ thể không trùng nhau

- Thuộc tính khoá con: là một phần của khoá chính

- Thuộc tính khoá quan hệ: là thuộc tính dùng để thiết lập mối quan hệ vớithuộc tính của tệp khác

- Tệp cơ sở dữ liệu : là tập hợp các bản ghi mô tả về các thực thể

- Số mức quan hệ: trong các mối quan hệ của một thực thể thì các quan hệ

đó phải thể hiện độ đậm nhạt tức là chỉ ra mức độ tham gia của thực thể đóbao gồm quan hệ một-một, một-nhiều, nhiều-nhiều

- Số chiều của quan hệ: là số lợng các thực thể tham gia vào quan hệ đó, baogồm quan hệ một chiều, quan hệ hai chiều, quan hệ nhiều chiều

- Mô hình dữ liệu quan hệ: là một bản khắc hoạ cơ sở dữ liệu, nó chỉ ra cácthực thể, các thuộc tính của mỗi thực thể và những mối quan hệ giữa cácthực thể trong cơ sở dữ liệu ấy

+ Mô hình dữ liệu quan hệ giúp ngời sử dụng hiểu đợc cấu trúc, quan

hệ ,ý nghĩa của dữ liệu, điều đó rất cần thiết giúp họ lập đợc cơ sở dữ liệu + Lập mô hình dữ liệu quan hệ: là phần chính của thiết kế cơ sở dữliệu, tuy nhiên phải có phơng tiện để tra cứu và truy vấn cơ sở dữ liệu đã thiết

kế và tạo lập, trích rút những dữ liệu cần thiết phục vụ cho nhà quản lý

2 Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu đợc dùng để lập chơng trình phục vụ mục đích ngời sử dụng, vậy nội dung thiết kế cơ sở dữ liệu nh thế nào?

- Xác định mục đích của cơ sở dữ liệu:

Đây là công việc quan trọng nhất Là một cán bộ thiết kế họ phải biết dữliệu dùng để làm gì ?, muốn vậy phải nghiên cứu xem ngời sử dụng cơ sở dữliệu trong tơng lai cần trích rút những dữ liệu nào, sử dụng thờng xuyên cơ sởdữ liệu ấy vào công việc gì ?

- Phác hoạ mô hình dữ liệu:

+ Trớc hết phải xác định các thực thể và thuộc tính của các thực thể

+ Xác định thực thể nào với những thuộc tính nào cần đợc ghi nhận trongcơ sở dữ liệu để đạt đợc các mục tiêu đã đề ra ở trên, thực chất là xác định cơ

sở dữ liệu cần chứa những bảng nào, mỗi bảng cần chứa những cột nào

++Dữ liệu có tính chất nguyên tố: dữ liệu ít khi chia nhỏ hơn nữa

- Xác định những mỗi quan hệ giữa các thực thể:

Sau khi đã phân chia dữ liệu vào các bảng, ngời thiết kế phải tìm ra mốiquan hệ giữa các bảng để sau này trích rút hay kết hợp dữ liệu đáp ứng nhanhyêu cầu ngời sử dụng

- Duyệt lại mô hình dữ liệu:

Trang 10

Mục đích công việc là để khắc phục, phát hiện những khiếm khuyết củamô hình dữ liệu ở trên

Tạo lập cơ sở dữ liệu:

Mỗi thực thể thờng biểu diễn nhiều cá thể, để tránh nhầm lẫn thì mỗicác thể phải xác định duy nhất, cách tốt nhất là dùng yếu tố phân biệt giữachúng

Một thuộc tính hay một tổ hợp các thuộc tính sẽ xác định mỗi cá thể

một cách duy nhất gọi là yếu tố phân biệt.

Có thể có vài thuộc tính hoặc tập hợp thuộc tính cùng có khả năng làmyếu tố phân biệt cho các cá thể của một thực thể

Chẳng hạn, trong cơ sở dữ liệu của đề tài thực tập thực thể Danh mục

địa bàn hành chính có thể đợc tách thành hai thực thể với mối quan hệ một nh sau:

2.1.2 Mối quan hệ một - nhiều

Ta nói rằng có một mối quan hệ một- nhiều giữa hai thực thể (hay hai

bảng A, B) nếu mỗi dòng trong bảng A tơng ứng với nhiều dòng trong bảng Bnhng ngợc lại mỗi dòng trong bảng B chỉ tơng ứng với một dòng trong bảng

A Bảng A ở phía một gọi là “bảng chủ”, bảng B ở phía nhiều gọi là “bảngquan hệ”

Mô hình nh sau:

2.1.3 Mối quan hệ nhiều – nhiều

Ta nói rằng có một mối quan hệ nhiều-nhiều giữa hai thực thể (hay haibảng A và B) nếu mỗi dòng trong bảng A tơng ứng với nhiều dòng trong bảng

B và ngợc lại mỗi dòng trong bảng B có liên quan với nhiều dòng trong bảngA

Khi có mối quan hệ nhiều-nhiều ta cần tạo ra một thực thể thứ ba gọi là thựcthể giao để liên kết hai thực thể kia qua hai mối quan hệ một-nhiều

Mô hình nh sau:

NTNHOM

*Mã nhóm TN Tên nhóm TN

NTNHOM

*Mã nhóm TN Tên nhóm TN

MTMUC

*Mã mục TM Mã nhóm TN

…về thông tin ,hệ thống thông tin quản lý;…về thông tin ,hệ thống thông tin quản lý;

MTMUC

*Mã mục TM Mã nhóm TN

…về thông tin ,hệ thống thông tin quản lý;…về thông tin ,hệ thống thông tin quản lý;

DMĐBHC

*Mã dbhc Tên dbhc Cấp ns

DMCQTC

*Mã dbhc Tên CQTC

một-một

Trang 11

III Hệ thống thông tin quản lý(HTTTQL)

1 Các quan hệ của thông tin quản lý.

1.1 Thông tin quản lý với các bộ phận trong tổ chức

Thông tin trong thời đại ngày nay là thông tin quản lý bởi vì thông tin

sử dụng phần lớn trong thời đại là thông tin để quản lý Hệ thống thông tinquản lý đảm bảo xử lý các thông tin quản lý với hiệu quả cao nhất trong cơquan

Các mối quan hệ của thông tin quản lý trong một cơ quan đợc thể hiệntrong sơ đồ sau:

NTNHOM

* Mã nhóm TN Tên nhóm TN

TIEUNHOM

*Mã TN

TIEUNHOM

*Mã TN

Ban lãnh đạo

Bộ phận quản lý và lập trình

Bộ phận quản lý và lập trình

Bộ phận chuyển nhận

Bộ phận chuyển nhận

BC, thông tin đã

Chứng từ thu

đã kiểm tra Chứng từ thu

Thông tin

đ a lên trên

HTTT tác nghiệp

Trang 12

- Lãnh đạo: là nơi ban hành quyết định

- Hệ thống tác nghiệp: là nơi thực hiện các hoạt động chính của toàn bộ hệthống

- Hệ thống thông tin quản lý: Bộ phận liên kết giữa lãnh đạo và hệ thống tácnghiệp Công việc cụ thể của nó là thu thập, xử lý, lu trữ, truyền tin trongtoàn bộ hệ thống

1.2 Sự phát triển của thông tin quản lý:

- Quy mô phát triển của lãnh đạo và HTTTQL thì hầu nh không thay đổi sovới quy mô phát triển của hệ thống tác nghiệp Lãnh đạo và HTTTQL liên tụcphát triển về chất nên cần sự phát triển của khoa học kỹ thuật, do đó nhu cầu

về thông tin quản lý ngày càng cần thiết

- Trong tổ chức, cơ quan để tạo ra những thông tin có tính quyết định, đónggóp vào nó có hai phần: lao động tghông tin và lao động phục vụ cho việc raquyết định

1.3 Giá trị của HTTTQL

1.3.1 Giá trị của một thông tin quản lý

Chúng ta thấy rằng tự thân thông tin không có giá trị, thông tin chỉ cógiá trị khi đợc các nhà quản lý sử dụng để phục vụ cho việc ra quyết định vàthực hiện các quyết định này mang lại hiệu quả nào đó Vai trò của thông tinquản lý có thể đợc thể hiện trong sơ đồ sau:

1.3.2 Giá trị của một hệ thống thông tin quản lý

Hầu hết các HTTT đều đợc gọi là HTTTQL bởi vì nó phục vụ chocông tác quản lý

Giá trị của HTTTQL là sự biểu hiện bằng tiền của tổng những thiệt hại rủi ro tránh đợc và của tổng những tận dụng cơ hội nhờ có HTTTQL

*Cách tính giá trị của HTTTQL

Cách 1

Trong đó :

Ai: tổng thiệt hại của rủi ro thứ i

Pi: xác suất xảy ra thiệt hại thứ i

Ni: hệ số của ngời quản lý tạo ra thiệt hại thứ i

m

1 j

Nj

* Pj

* Aj Ni

* Pi

* Ai HTTTQL

của trị Giá

H.1.8 - Giá trị của thông tin quản lý

Trang 13

Pj: xác suất xảy ra cơ hội thứ j

Nj: hệ số của ngời quản lý tạo cơ hội j

- Chi phí cho máy móc tin học (CPmm)

- Chi phí thiết bị phụ trợ (CPpt)

Công thức cơ bản để xác định chi phí cố định nh sau:

CPCD = CPpttk + CPxd + CPmm + CPpt

1.4.2 Chi phí biến đổi (CPBD)

Theo quan điểm tin học CPBD gọi là chi phí vận hành, thờng có vòng

đời từ 3 đến 5 năm nhng ở Việt Nam vòng đời dài hơn, có thể là 5 đến 7 năm,thờng thì chi phí biến đổi có tính đến yếu tố thời gian, bao gồm:

- Chi phí lơng (CPld)

- Chi phí cho thông tin đầu vào (CPdv)

- Chi phí năng lợng sử dụng điện (CPnl)

- Chi phí bảo trì sửa chữa (CPbtsc)

Chi phí biến đổi đợc xác định bởi công tghức tính cơ bản sau:

- HTTT có những vấn đề quản lý mới nảy sinh đòi hỏi phải có những thay

đổi lớn, yêu cầu thiết kế mới HTTT

i n n

.(1 CPCD phí

chi Tổng

Trang 14

- HTTTQL cần những yêu cầu mới trong nhiều lĩnh vực cần thiết phải thiết

kế mới hệ thống

- HTTTQL có những thay đổi về khoa học công nghệ nên cần thiết kế mới

để hoạt động hiệu quả hơn

- Các nhà quản lý của HTTTQL có những chính sách đa ra nhằm thiết kế hệthống mới có chất lợng

2.1.2 Phơng pháp phân tích một HTTTQL

Với những lý do thiết kế mới HTTTQL, các nhà quản lý và thiết kếHTTTQL đa ra dự toán những tiến trình và lựa chọn những phơng án tối unhất cho mỗi tiến trình đó để thiết lập một HTTTQL mới u việt Các công

đoạn phân tích thiết kế để đa đến một HTTTQL tơng lai hiệu quả có những

đặc thù:

2.1.2.1 Đánh giá yêu cầu về HTTT mới

Nhằm mục đích cung cấp cho các nhà quản lý- lãnh đạo của cơ quannhững thông tin để cho họ ra quyết định phát triển HTTT mới Công đoạn nàythể hiện đợc tính khả thi, hiệu quả sơ bộ của HTTT sắp đợc thiết kế

Các nhiệm vụ của giai đoạn:

- Lập kế hoạch đối với việc đánh giá yêu cầu

- Trình bày làm sáng tỏ những yêu cầu của HTTT mới

- Đánh giá tính khả thi của HTTT về tài chính, kỹ thuật, hiệu quả

Giai đoạn này chỉ nên xem xét trong hai tuần

2.1.2.2 Phân tích chi tiết HTTT mới

Mục đích chính của công đoạn là phải hiểu cho rõ HTTT hiện có, tìm

ra những nguyên nhân thực sự về những yếu kém của HTTT hiện có để xác

định rõ các ràng buộc đối với HTTT mới trong mối quan hệ với HTTT cũ

Các nhiệm vụ của giai đoạn:

- Nghiên cứu môi trờng của HTTT đang xem xét

- Nghiên cứu về HTTT hiện có mà cần có thay đổi thiết kế mới

- Chẩn đoán và đề xuất các yếu tố của giải pháp thiết kế mới

- Thay đổi đề xuất của dự án thiết kế mới

2.1.2.3 Thiết kế logic hệ thống mới

Nhiệm vụ của công đoạn là xác định tất cả các yếu tố logic cấu thànhnên HTTT mới cho phép giải quyết những vấn đề mà HTTT mới đặt ra

Các nhiệm vụ của giai đoạn:

- Phải thiết kế cơ sở dữ liệu

- Thiết kế xử lý cơ sở dữ liệu

- Thiết kế các dòng thông tin vào

- Hoàn thiện các tài liệu về HTTT mới

2.1.2.4 Đề xuất các phơng án giải pháp

Mục tiêu công đoạn là trình bày một số phơng án với những góc độkhác nhau, với những quan niệm khác nhau để tìm phơng án tối u về HTTTmới

Các nhiệm vụ của giai đoạn:

- Xác định các ràng buộc về mặt tổ chức và mặt công nghệ thông tin đối vớiHTTT

- Xây dựng các phơng án giải pháp ( thiên về tối u tài chính – kỹ thuật)

- Đánh giá các phơng án ( về hiệu quả, thời gian, tài chính, )

Trang 15

2.1.2.5 Thiết kế vật lý

Các nhiệm vụ của giai đoạn:

- Thiết kế chi tiết các giao diện vào/ra

- Thiết kế các phơng thức tơng tác với các phần tin học hoá của HTTT

- Thiết kế các thủ tục xử lý thủ công

2.1.2.6 Thực hiện kỹ thuật

Các nhiệm vụ của giai đoạn:

- Thiết kế logic, thiết kế vật lý trong

- Lập trình

- Kiểm tra toàn bộ hệ thống sau khi thực hiện kỹ thuật hoàn thành

- Hoàn thiện các tài liệu, hồ sơ về HTTT mới

2.1.2.7 Cài đặt và khai thác

Các nhiệm vụ của giai đoạn:

- Chuyển đổi một số lĩnh vực, một số tình trạng của hệ thống mới

- Đánh giá hoạt động của HTTT

Trong quá trình phân tích thì có thể phải quay về công đoạn trớc đó đểxem xét, kiểm tra sự thực hiện công đoạn hiện thời nếu cần thiết

2.2 Nguyên tắc cơ bản trong thiết kế HTTT.

- Sử dụng các mô hình, trừu tợng hoá HTTT qua các mô hình vì HTTT rấtphức tạp

- Phân tích từ vấn đề chung đến vấn đề cụ thể

- Đi từ quá trình phân tích vật lý đến quá trình phân tích logic trong phântích

- Đi từ quá trình phân tích logic đến quá trình phân tích vật lý trong thiết kế

Trang 16

Quá trình thiết kế và phân tích sơ bộ HTTT mới thể hiện trong sơ đồ sau:

H.5 - Quá trình phân tích và thiết kế HTTT mới

+ Tiến hành phỏng vấn: tại vị trí làm việc của ngời đợc phỏng vấn, thời điểmnên sau 30 phút bắt đầu làm việc của họ, thời gian phỏng vấn khoảng 1 giờ

đến 1,5 giờ, thái độ phỏng vấn khiêm tốn

+ Tổng hợp kết quả phỏng vấn: Bảng kết quả phỏng vấn gồm các phích dữliệu, phích xử lý, bảng kê dữ liệu, bảng nhiệm vụ

Những yêu cầu mới của thông tin

Quá trình thiết kế

Trang 17

- Sơ đồ mức cao: bắt đầu phân rã các xử lý.

Các mối quan hệ trong DFD:

H.6 - Quan hệ của DFD với các bộ phận bên trong

Ví dụ về Phích từ điển hệ thống ( Phích kho dữ liệu )

Tên kho dữ liệu Mô tả

DFD có liên quan Các xử lý có liên quan Sơ đồ cấu trúc dữ liệu có liên quan ( D SD )

Luồng thông tin

DFD

Kho dữ liệu Xử lý Thông tin cơ sở

Sơ đồ cấu trúc dữ

liệu (nếu

có nhiều tệp)

Sơ đồ cấu trúc dữ

liệu (nếu

có nhiều tệp)

Các phích

từ

điển

hệ thống

Các phích

từ

điển

hệ thống

Phích

từ

điển

hệ thốn g

Phích

từ

điển

hệ thốn g

Các

xử

lý cấp cao hơn

Trang 18

*Sơ đồ cấu trúc dữ liệu ( DSD )

Tên tệp 1 Thuộc tính định danh 1 Thuộc tính 1.1

Quan hệ một – nhiều Tên tệp 2 Thuộc tính định danh 2 Thuộc tính 2.1

2.3.3 Phơng pháp phân tích nguyên nhân để chẩn đoán giải pháp. Khi xác định đợc yếu tố liên quan đến vấn đề của hệ thống thì phải xét xem yếu tố đó tác động đến vấn đề khác nh thế nào, nó có là nguyên nhân sát thực của vấn đề không, hay là hậu quả của vấn đề

H.7 - Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả Sau khi chẩn đoán đợc nguyên nhân cần đa ra mục tiêu có tính chất phải đo đợc và lợng hoá mục tiêu đó bằng các chỉ tiêu cụ thể, sau đó đề xuất giải pháp, sơ đồ sau thể hiện quá trình đó: Vấn đề Nguyên nhân Mục tiêu Giải pháp

3 Thiết kế vật lý. 3.1 Một số khái niệm. - Xử lý: là sự biến đổi dữ liệu nh vậy, sẽ có dữ liệu vào và thông tin ra, thể hiện trong sơ đồ sau:

- Nhiệm vụ coi là một xử lý nhng đặt trong văn cảnh ngời xử lý, nơi xử lý, thời điểm xử lý - Sự kiện: là một việc thực xảy ra dẫn đến việc khởi sinh thực hiện một xử lý nào đó Các loại sự kiện: + Sự kiện bên trong hệ thống + Sự kiện bên ngoài hệ thống - Đồng bộ : là một điều kiện logic thể hiện nguyên tắc của tổ chức để kết hợp các sự kiện làm nảy sinh xử lý nào đó Xử lý Thông tin ra Dữ liệu vào A B C D Nguyên nhân

Hậu quả Nguyên nhân

Trang 19

- Công việc xử lý: Là tập hợp tất cả những xử lý mà phụ thuộc và cùng một

sự kiện nảy sinh ban đầu

- Quá trình xử lý: là cách chia công việc xử lý theo những lĩnh vực nghiệpvụ

- Kết quả xử lý: là thông tin đầu ra của xử lý

- Pha xử lý: là những phần đợc tách ra theo tiêu chuẩn của tổ chức từ mộtquá trình xử lý, phần này do ai, ở đâu, bản chất xử lý

3.2 Phân tích tra cứu

*Mục đích công đoạn là tìm xem bằng cách nào để có đợc những thôngtin cho việc tạo các đầu ra từ các tệp cơ sở dữ liệu đã đợc xác định trong giai

đoạn thiết kế cơ sở dữ liệu

*ý nghĩa công đoạn là xem các tệp trong cơ sở dữ liệu có đủ thông tincơ sở để tạo ra đầu ra hay không ?

*Nội dung công đoạn là quá trình xác định các tệp cần thiết cho mỗi

đầu ra và thứ tự các tệp đó đợc truy cập, các xử lý tính toán đợc thực hiện trêncác dữ liệu lấy ra và tính toán khối lợng xử lý để tạo các đầu ra đó

3.3 Phân tích cập nhật

Các thao tác cơ sở của xử lý cập nhật là:

- Thêm một bản ghi vào tệp

- Bớt một bản ghi trong tệp

- Sửa nội dung một bản ghi

4 Một số phơng pháp phân tích hiệu quả kinh tế của một HTTTQL.

4.1 Đánh giá đa tiêu thức.

Việc đánh giá có quy trình nh sau:

- Xác định tất cả các tiêu thức cần đánh giá ( chung cho các phơng án ), tuynhiên sẽ có tiêu thức đợc u tiên

- Xác định trọng số cho từng tiêu thức ( chung cho các phơng án ), coi tất cảcác tiêu thức có trọng số là 100% thì mỗi tiêu thức có trọng số bao nhiêutuỳ theo tầm quan trọng

- Xác định mức điểm cho mỗi tiêu thức ( cho từng phơng án cụ thể ), mức

điểm cho một tiêu thức nên giao động từ [-n, +n] nào đó, tiêu thức u tiênhơn thì điểm (+) cao hơn và ngợc lại đến điểm (-n)

- Nhân mức điểm của tiêu thức với trọng số thì đợc tổng điểm của tiêu thức

đó Sau đó cộng lại thành tổng số điểm cho phơng án đó, có bao nhiêu

ph-ơng án thì có nhiêu tổng số điểm, từ cơ sở này ngời thiết kế đánh giá và lựachọn phơng án hiệu quả nhất

Trang 20

+ Chi phí về văn phòng phẩm và thông tin đầu vào.

+ Chi phí cho chuẩn bị mạng

+ Chi phí chung

+ Chi phí khác

Xác định tổng chi phí cho dự án ( gồm chi phí cố định khoảng 20% vàtổng chi phí biến động khoảng 80% tổng chi cho dự án )

- Xác định các khoản mục lợi ích:

Phải lợng hoá lợi ích về một đơn vị đo ( giá trị ) sao cho lợi ích bù đắp đợc chi phí và có hiệu quả

+ Khoản tăng thu nhập

+ Khoản tránh đợc các thất thoát

+ Khoản giảm các chi phí

So sánh chi phí – lợi ích để xác định HTTT có hiệu quả hay không,thể hiện qua bảng:

Chỉ tiêu Phơng án 1 Phơng án 2

Tổng chi phí Lợi ích Năm 1 Năm 2

xxxx xxxx xxxx .

xxxx xxxx xxxx

Chênh lệch mỗi phơng án = Tổng lợi ích Tổng chi phí

trong n năm trong n năm

Nếu chênh lệch càng lớn thì HTTT hoạt động ngày một hiệu quả

Chơng I trình bày một số lý luận chung về HTTT phục vụ quản lý, các

b-ớc phân tích, thiết kế, thiết lập HTTTQL.Phơng pháp phân tích hệ thống quản

lý thu NSNN đợc trình bày ở Chơng II

Trang 21

Chơng II Phân tích hệ thống quản lý thu

ngân sách nhà nớc

I CÔNG TáC Thu ngân sách nhà nớc

1 phát triển ứng dụng tin học trong quản lý nsnn

Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ có chức năng thống nhất quản lýNhà nớc về lĩnh vực tài chính, kế toán, Ngân sách Nhà nớc trong phạm vi cảnớc Bộ Tài chính có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về quản

lý Nhà nớc thuộc chức năng Ban Quản lý ứng dụng tin học là đơn vị thuộc bộmáy quản lý Nhà nớc của Bộ Tài chính, có nhiệm vụ giúp Bộ trởng Bộ Tàichính thống nhất quản lý hoạt động phát triển ứng dụng tin học trong lĩnh vựcquản lý tài chính Nhà nớc, tổ chức trung tâm dữ liệu và xử lý thông tin phục

vụ cho công tác quản lý tài chính và điều hành Ngân sách Nhà nớc của Bộ.Chức năng ứng dụng tin học của Ban:

- Xây dựng chơng trình kế hoạch phát triển ứng dụng tin học phục vụhoạt động quản lý tài chính Nhà nớc

- Nghiên cứu xây dựng chiến lợc phát triển hệ thống tin học ngành Tàichính để Bộ trình Chính phủ phê duyệt

- Xây dựng kế hoạch ứng dụng tin học của cơ quan Bộ Tài chính, thẩm

định kế hoạch phát triển ứng dụng tin học của các đơn vị thuộc Bộ

- Hớng dẫn các đơn vị và tổ chức trực thuộc xây dựng kế hoạch chi tiết

về ứng dụng tin học phù hợp với kế hoạch đợc Bộ phê duyệt

- Phân tích dự báo các nội dung có liên quan đến lĩnh vực phát triển ứngdụng tin học

Cùng với nhiệm vụ chung nh trên trong Ban, Phòng phát triển ứng dụngtin học còn phải đặc trách một số chức năng riêng mà việc tin học hoá quản lýthu Ngân sách Nhà nớc đang là một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọngtrong giai đoạn hiện nay nằm trong đó:

 Chủ trì phát triển và hợp tác phát triển các ứng dụng tin học phục vụ các

đơn vị trong khu vực Bộ, Sở Tài chính, chủ trì việc cập nhật nâng cấpcác ứng dụng trên; chủ trì việc tích hợp, chuyển đổi toàn bộ các ứngdụng tin học liên quan đến nhiều hệ thống và phục vụ công tác nội bộ

Trang 22

 Phối hợp với các phòng trong Ban nghiên cứu xu hớng mới trong côngnghệ phần mềm để áp dụng vào việc phát triển phần mềm của ngànhTài chính

Hiện nay Bộ Tài chính đang trong những bớc đầu thực hiện đề án xâydựng cơ sở dữ liệu quốc gia Tài chính Ngân sách, đặc biệt việc xây dựng cơ

sở dữ liệu thu chi Ngân sách Nhà nớc đợc coi là nhiệm vụ trọng tâm tronggiai đoạn thứ nhất của đề án này Hệ thống quản lý Ngân sách Nhà nớc tại

địa phơng sẽ là một hệ thống tác nghiệp quan trọng cho việc thu thập dữliệu cho cơ sở dữ liệu trên Việc quản lý thống nhất hệ thống thông tinNgân sách Nhà nớc từ trung ơng đến địa phơng sẽ tạo điều kiện tập trung cơ

sở dữ liệu thu chi Ngân sách và cũng là một trong những nhiệm vụ mà BanQuản lý ứng dụng tin học đang cố gắng thực hiện trong những năm qua Hệthống thông tin này sẽ phải triển khai ở cấp xã (phờng), quận (huyện) vàtỉnh (thành phố) trong toàn quốc Với số lợng các điểm triển khai rất lớnnên hệ thống phải có tính mở cao để đáp ứng đợc tất cả các đặc thù nghiệp

vụ phát sinh của từng điểm Quản lý NSNN liên quan đến các khoản thuNgân sách đối với nhiều đối tợng cuả Ngân sách Nhà nớc và liên quan đếncác cơ quan khác nhau: Vụ quản lý Ngân sách, Ban Quản lý ứng dụng tinhọc, Sở Tài chính, Phòng tài chính, Kho bạc Nhà nớc, Tổng Cục thuế,UBND các cấp, các đơn vị hành chính sự nghiệp, các đơn vị thụ hởng Ngânsách, các đối tợng nộp thuế

Trong thời gian thực tập có hạn, em nghiên cứu sâu hơn về công tácquản lý thu và tổng quyết toán thu Ngân sách Nhà nớc

về khả năng chi phí để thực hiện một kế hoạch hoặc một chơng trình vì mộtmục đích nhất định nào đó (nghiên cứu Ngân sách, nghiên cứu đầu t)

Từ tài liệu vừa nêu cùng với quy định của Bộ Tài chính, có thể rút ramột số đặc điểm đặc trng của Ngân sách nh sau:

 Thứ nhất, Ngân sách là một bảng liệt kê, trong đó dự kiến và cho phépthực hiện các khoản thu chi bằng tiền của một chủ thể nào đó (Nhà n-

ớc, Bộ, xí nghiệp, gia đình, cá nhân)

 Thứ hai, ngân sách tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định, ờng là một năm

Hai đặc trng trên đây là cơ sở để xác định khái niệm về Ngân sách Nhà

nớc Nói cách khác, về mặt khái niệm, có thể hiểu Ngân sách Nhà nớc là dự

toán thu chi bằng tiền của Nhà nớc trong một khoảng thời gian nhất định (phổ biến là một năm).

Ngân sách Nhà nớc là một công cụ quan trọng của chính sách kinh tếnhằm đạt đợc những mục tiêu tăng trởng và ổn định Có một số mục tiêu đặt

ra trớc Chính phủ, ví dụ nh tăng trởng, ổn định, phân phối thu nhập và của cải,

Trang 23

tạo công ăn việc làm, kiểm soát lạm phát Một Ngân sách Nhà nớc cụ thể làkết quả của những quyết định đợc cân nhắc kỹ lỡng về thứ tự u tiên các mụctiêu Chính phủ đa ra Xác định Ngân sách Nhà nớc là một khoa học về sự lựachọn, về việc phân bổ những nguồn lực có giới hạn cho những nhu cầu khácnhau (nhìn chung nhu cầu là vô hạn) Những quyết định lớn của Chính phủtrên lĩnh vực tài chính cũng tác động trong một chừng mực nào đó đến cơ cấukinh tế -xã hội của đất nớc Trong nền kinh tế thị trờng, nền kinh tế thờng phải

đối phó với nhiều loại rủi ro, việc hoạch định và thực hiện Ngân sách Nhà nớctrong loại môi trờng nh vậy đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ các đổi mới về chínhsách và thể chế Trong nền kinh tế theo hớng thị trờng, ngành Tài chính nếu đ-

ợc tổ chức quản lý tốt, sẽ có vai trò rất hữu ích trong việc huy động tiền tiếtkiệm, phát triển một thị trờng vốn lành mạnh và chuyển nguồn vốn sang cácngành có nhu cầu - cả Chính phủ và t nhân Việt Nam đang ở trong quá trình

có sự thay đổi lớn lao Việt Nam đã khởi xớng một loạt những thay đổi vềchính sách để chuyển nền kinh tế từ một hệ thống kế hoạch hoá tập trung sangmột nền kinh tế theo hớng thị trờng, trong đó Ngân sách Nhà nớc đợc hoạch

định và thực hiện một cách linh hoạt sau khi đã tính đến tác động của Ngânsách Nhà nớc đối với nền kinh tế, do đó Ngân sách Nhà nớc đóng vai trò rấtquan trọng trong nền kinh tế thị trờng Mọi hoạt động của Ngân sách Nhà nớc

đều là hoạt động phân phối các nguồn Tài chính, và vì vậy, nó thể hiện cácmối quan hệ trong phân phối Đó là quan hệ giữa một bên là Nhà nớc với mộtbên là xã hội - quan hệ về lợi ích kinh tế Vai trò lịch sử của Ngân sách Nhà n-

ớc là huy động nguồn tài chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của Nhà nớc

đồng thời Ngân sách Nhà nớc thực hiện cân đối giữa các khoản thu và cáckhoản chi của Nhà nớc, là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội củaNhà nớc Nhà nớc chỉ có thể thực hiện điều chỉnh thành công khi có nguồn tàichính đảm bảo, đó là Ngân sách Nhà nớc và nh thế thu Ngân sách Nhà nớc làmột chính sách rất quan trọng và không thể không có dự toán, quyết toán cóquy mô về vấn đề này Ngân sách Nhà nớc là kế hoạch tài chính cơ bản nhằmlập và dùng vốn tiền tệ tập trung của Nhà nớc, là công cụ để giám đốc nềnKTQD, đợc quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai,

có phân công trách nhiệm gắn với quyền hạn phân cấp quản lý giữa cácngành, các cấp bảo đảm cân đối kinh phí của Đảng và các tổ chức chính trị -xã hội Ngân sách Nhà nớc bao gồm Ngân sách Trung ơng và Ngân sách cáccấp chính quyền địa phơng

Năm Ngân sách:

Là giai đoạn mà trong đó dự toán thu chi tài chính đã đợc phê chuẩn

của Nhà nớc, có hiệu lực thi hành, có thời hạn bằng một năm dơng lịch.

Chu trình Ngân sách:

Là toàn bộ hoạt động của ngân sách từ khi bắt đầu hình thành cho tới khi kết thúc để chuyển sang ngân sách mới bao gồm lập ngân sách, phê chuẩn ngân sách, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách, thời hạn dài hơn năm ngân sách.

Trang 24

3 Thu và chính sách thu Ngân sách Nhà nớc

Thu Ngân sách Nhà nớc là số tiền Nhà nớc huy động vào ngân sách mà

không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tợng nộp

Phần lớn các khoản thu Ngân sách đều mang tính chất cỡng bức, phầncòn lại là các nguồn thu khác của Ngân sách, nh thế thu Ngân sách sẽ khôngbao gồm các khoản vay của Nhà nớc nh trớc đây, phản ánh đúng số thực thucủa Nhà nớc, thể hiện chính xác số bội chi và tỷ lệ bội chi, tránh sự nhầm lẫngiữa thực tế thu của Nhà nớc và số tiền Nhà nớc phải đi vay để chi Khi đềcập tới mối quan hệ giữa thu Ngân sách với phát triển kinh tế và hiệu quả kinh

tế, ngời ta không thể bỏ qua vai trò quan trọng của Nhà nớc là điều chỉnh bằng

định hớng Bằng các công cụ tài chính, đặc biệt là công cụ thuế Nhà nớc canthiệp để đảm bảo quá trình phân phối hợp lý kết quả tài chính giữa các ngànhcác vùng, các lĩnh vực Trong cơ chế mới, nội dung thu và việc phân loại thunội dung này cũng thay đổi khá phù hợp Về mặt nội dung, nhiều khoản thutrớc đây bị bãi bỏ, một số khoản thu mới hình thành, nội dung kinh tế trở nênquan trọng và là căn cứ để phân loại nguồn thu Ngân sách Nhà nớc, chínhsách thu phải đề cập tới mối quan hệ giữa thu nhập và tiêu dùng trong dân c

Cơ quan thu (cơ quan thuế Nhà nớc, cơ quan hải quan, cơ quan Tàichính và các cơ quan khác đợc Chính phủ cho phép hoặc đợc Bộ Tài chính uỷquyền) phối hợp với Kho bạc Nhà nớc tổ chức quản lý, tập trung nguồn thuNgân sách Nhà nớc, thờng xuyên kiểm tra đối chiếu đảm bảo mọi nguồn thuNgân sách đợc tập trung đầy đủ, kịp thời vào quỹ Ngân sách Nhà nớc Trêncơ sở nhiệm vụ thu cả năm đợc giao và nguồn thu dự kiến phát sinh trong năm(quý), cơ quan thu lập dự toán thu Ngân sách năm (quý) có chia ra khu vựckinh tế, địa bàn và đối tợng thu chủ yếu và hình thức thu gửi cơ quan Tàichính cùng cấp Cơ quan Tài chính căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chitrong năm (quý) lập dự toán điều hành Ngân sách năm (quý), báo cáo Chínhphủ hoặc UBND cùng cấp

Các tổ chức, cá nhân có nghiã vụ nộp Ngân sách đợc thông báo thuNgân sách Nhà nớc các khoản:

1.Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy định của pháp luật

2 Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nớc:

- Lợi tức từ vốn góp của Nhà nớc vào các cơ sở kinh tế

- Tiền thu hồi vốn của Nhà nớc tại các cơ sở kinh tế

- Thu hồi tiền cho vay của Nhà nớc (cả gốc và lãi)

3 Thu hồi từ hoạt động sự nghiệp

4 Thu hồi quỹ dự trữ Nhà nớc

5 Tiền sử dụng đất, thu từ hoa lợi công sản và đất công ích

6 Các khoản huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu t xâydựng các công trình kết cấu hạ tầng cơ sở

Trang 25

7 Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nớc

11 Các khoản tiền phạt, tịch thu

12 Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

13 Các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền, bằng hiện vật củaChính phủ các nớc, các tổ chức cá nhân ở nớc ngoài

14 Các khoản huy động vốn đầu t trong nớc của tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ơng đợc trả vào cân đối ngân sách

Các khoản thu Ngân sách Nhà nớc bằng ngoại tệ đợc đa vào quỹ ngoại

tệ tập trung của Nhà nớc và hạch toán vào Ngân sách Nhà nớc bằng đồng ViệtNam theo quy định của Bộ trởng Bộ Tài chính

Đối với các khoản thu của Ngân sách Nhà nớc tại các cơ quan đại diệnViệt Nam ở nớc ngoài phải nộp vào quỹ Ngân sách do Bộ Tài chính uỷ quyềncho đơn vị quản lý và định kỳ phải hạch toán vào Ngân sách Nhà nớc Ngânhàng Nhà nớc có trách nhiệm mua số ngoại tệ của Ngân sách khi Bộ Tài chính

có nhu cầu bán ngoại tệ, thu Ngân sách Nhà nớc bằng hiện vật thì quy đổithành tiền theo mức giá thị trờng tại địa phơng để phản ánh vào Ngân sáchNhà nớc

Các khoản thu không đúng quy định của pháp luật phải đợc hoàn trả tổchức, cá nhân đã nộp; những khoản phải thu nhng cha thu phải truy thu đầy đủcho Ngân sách Nhà nớc Các khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nớc năm trớcnộp trong năm sau thì ghi vào Ngân sách năm sau Các khoản tạm thu, tạmgiữ phải đợc xem xét cụ thể: hoàn trả cho các đối tợng bị tạm thu, tạm giữhoặc tạm nộp vào Ngân sách Nhà nớc tuỳ từng trờng hợp cụ thể theo quyết

định của cấp có thẩm quyền Các khoản tạm thu, tạm giữ chờ xử lý thì đợcchuyển vào tài khoản tạm giữ theo hớng dẫn của các cấp có thẩm quyền

Toàn bộ các khoản thu của Ngân sách Nhà nớc phải nộp trực tiếp vàoKho bạc Nhà nớc Đối với một số khoản thu phí, lệ phí, thu thuế hộ kinhdoanh không cố định, thu Ngân sách ở địa bàn xã do lý do khách quan màviệc nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nớc có khó khăn, thì cơ quan thu có thểthu trực tiếp song phải nộp vào kho bạc Nhà nớc theo quy định của Bộ trởng

Bộ Tài chính Các khoản thu Ngân sách Nhà nớc phải đợc hạch toán đầy đủvào Ngân sách Nhà nớc Các đơn vị sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nớc phải

mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nớc, chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính vàKho bạc Nhà nớc trong quá trình cấp phát, thanh toán, sử dụng kinh phí Khobạc Nhà nớc là cơ quan quản lý quỹ Ngân sách Nhà nớc (Quỹ Ngân sách Nhànớc là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nớc kể cả tiền vay có trên tài khoản củaNgân sách Nhà nớc các cấp), thống nhất quản lý, tổ chức thanh toán, điều hoàvốn và tiền mặt thuộc quỹ Ngân sách Nhà nớc nhằm tập trung nhanh, đầy đủ

Trang 26

các khoản thu, đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán, chi trả của Ngân sáchNhà nớc Kho bạc Nhà nớc mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nớc và các ngânhàng thơng mại quốc doanh theo quy định để tập trung các khoản thu, cấpphát, thanh toán các khoản chi của Ngân sách Nhà nớc Ngân hàng nơi Khobạc Nhà nớc mở tài khoản có trách nhiệm bảo đảm thanh toán, điều hoà tiềnmặt, ngoại tệ cho Kho bạc Nhà nớc và ngân hàng đợc hởng lãi suất nh các đơn

vị, tổ chức kinh tế Các khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nớc qua ngân hàngphải trả phí thanh toán

Sau khi tìm hiểu một số khái niệm và quy định của Luật Ngân sách,

em thấy rằng thu Ngân sách Nhà nớc là cả một vấn đề lớn, kết quả tốt đẹp phụthuộc vào sự thực hiện các chính sách của bộ máy các cơ quan liên quan trựctiếp cũng nh gián tiếp và phụ thuộc vào các luồng thông tin cấu thành nên Đóchính là hệ thống quản lý Ngân sách Nhà nớc mà cơ quan nghiệp vụ đã đợc đềcập ở trên

Trang 30

H.2 - Sơ đồ trao đổi thông tin trong một cấp Ngân sách

* Luồng thông tin giữa CQTC và các đơn vị thụ hởng Ngân sách :

- Các đơn vị thụ hởng Ngân sách phải thực hiện việc lập dự toán theo

đúng quy định của Nhà nớc và gửi sang cơ quan Tài chính

- Căn cứ vào dự toán điều hành Ngân sách năm (quý), cơ quan Tài chínhtrực tiếp cấp phát cho các đơn vị dự toán thụ hởng Ngân sách bằng các hìnhthức lệnh chi, TBHMKP

- Trờng hợp cơ quan Tài chính cha thực hiện đợc việc thông báo hạn mứcchi trực tiếp tới đơn vị sử dụng Ngân sách, các cơ quan Tài chính có thể thôngbáo cho các đơn vị dự toán cấp dới trực thuộc sử dụng Ngân sách (bằngTBHMKP)

- Các đơn vị dự toán thụ hởng Ngân sách có trách nhiệm làm quyết toánchi hàng năm (quý) cho việc chi tiêu Ngân sách Nhà nớc tại đơn vị mình vàgửi sang cơ quan Tài chính

* Luồng thông tin từ cơ quan Tài chính cấp dới gửi cơ quan Tài chínhcấp trên gồm:

- Dự toán thu, chi Ngân sách năm (quý)

- Báo cáo thu, chi Ngân sách Nhà nớc hàng tháng

- Tổng quyết toán thu chi cả năm (quý)

* Luồng thông tin từ cơ quan Tài chính cấp trên tới cơ quan Tài chínhcấp dới gồm:

- Dự toán thu chi đã đợc phê duyệt

- Thông báo HMKP

- Uỷ nhiệm chi, lệnh chi tiền

* Luồng thông tin từ Kho bạc sang cơ quan Tài chính cùng cấp:

Trang 31

- Chứng từ GRHMKP (Là số thực rút của các đơn vị căn cứ vàoTBHMKP cấp cho các đơn vị).

- Chứng từ thu ( Giấy nộp tiền phát sinh khi các đơn vị nộp tiền vào quỹNgân sách theo các chế độ)

- Báo cáo thu, chi Ngân sách hàng tháng

- Quyết toán năm (quý) (Mục đích là đối chiếu số liệu với cơ quan Tàichính)

* Luồng thông tin từ cơ quan Tài chính sang Kho bạc Nhà nớc cùng cấp:

- Dự toán thu chi đã đợc phê duyệt

- TBHMKP, uỷ nhiệm chi, lệnh chi tiền

- Báo cáo thu, chi Ngân sách hàng tháng

- Quyết toán năm (quý) (Mục đích là đối chiếu với số liệu Kho bạc cùngcấp)

Trong quản lý Ngân sách Nhà nớc, luồng thông tin trao đổi giữa các cơquan Tài chính (không có sự trao đổi thông tin trong cùng một cấp Ngân sách)

là luồng thông tin quan trọng và đợc thể hiện trong sơ đồ phân cấp quản lýngân sách:

Trang 33

Các cấp CQTC quản lý ngân sách đợc thể hiện trong sơ đồ sau:

H.4 - Sơ đồ các cấp cơ quan tài chính quản lý Ngân sách

Chú thích:

Đờng : Mối quan hệ giữa các cấp quản lý

: Mối quan hệ cùng cấp quản lý

2 Mô hình chức năng của chơng trình quản lý ngân sách

Sở TCVG

Sở TCVG

KBNN

TC huyện

Phòng

TC huyện

UBND tỉnh

UBND tỉnh

UBND huyện

UBND huyện

UBND xã

UBND xã

Trang 34

H.5 – Sơ đồ chức năng của chơng trình quản lý ngân sách

Sơ đồ cho thấy chức năng quản lý thu chi ngân sách và tổng quyết toán là

những phân hệ quan trọng của chơng trình quản lý ngân sách mà quản lý thu

và quyết toán thu ngân sách là những nội dung em nghiên cứu sâu hơn cả

II Cấu trúc dữ liệu về thu Nsnn

1 Phân tích hệ thống thu Ngân sách Nhà nớc

Bộ Tài chính đang trong những bớc đầu thực hiện đề án xây dựng cơ sở

dữ liệu Quốc gia Tài chính Ngân sách nên việc xây dựng cơ sở dữ liệu thu

ngân sách đợc coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn đầu

này, đây cũng là lý do để em nghiên cứu đề tài "ứng dụng tin học vào quản

lý thu và quyết toán thu Ngân sách Nhà nớc " Tuy nhiên, trong giai đoạn

thực tập với giới hạn về thời gian và kiến thức cũng nh kinh nghiệm nghiệp vụ

tài chính ngân sách nên báo cáo thực tập không tránh khỏi những hạn chế

So sánh với tin học hoá thì khi đề tài cha ứng dụng tin học vào xây dựng

cơ sở dữ liệu thu ngân sách trên máy tính có nhiều khó khăn:

- Không có các tệp CSDL về chứng từ thu và các đầu vào khác thì các cơ

quan có liên quan đến ngân sách nh Kho bạc Nhà nớc, cơ quan tài chính phải

nhập thủ công vào Kho dữ liệu tài chính Ngân sách, nh vậy công việc phức tạp

mà lại dễ bị thất lạc chứng từ cũng nh không dễ dàng phân tách đợc từng loại

theo danh mục thống nhất

- Công việc xử lý lại càng khó khăn bởi vì khối lợng chứng từ thu lớn, lại

nhiều loại do càng nhiều nghiệp vụ phát sinh

sách

Lập

dự toán

Ngân

sách

Quản

lý hạn mức kinh phí

Quản

lý hạn mức kinh phí

Quản

lý thu chi Ngân sách

Quản

lý thu chi Ngân sách

Kế toán Ngân sách

Kế toán Ngân sách

Tổng quyết toán

Tổng quyết toán

Các chức năng tiện ích

Các chức năng tiện ích

Quản

lý ng

ời sử dụng

Quản

lý ng

ời sử dụng

Cơ sở dữ liệu Ngân sách trên địa bàn

Cơ sở dữ liệu Ngân sách trên địa bàn

Trao

đổi dữ

liệu

Trao

đổi dữ

liệu

Hệ thống báo cáo

Hệ thống báo cáo

Với các cơ quan liên quan

Với các cơ quan liên quan

Trang 35

- Khó khăn cho bảo lu đầu ra cũng nh đầu vào nếu không có máy tính cấttrữ những kết quả đã xử lý.

Cũng vì những khó khăn đối với bài toán nên mục đích cơ bản của đề tài

là góp phần làm cho việc quản lý thu Ngân sách Nhà nớc một cách tiện lợi, dễdàng, dễ sửa đổi cập nhật dữ liệu

Nhập BC thu từ cơ quan tài chính cấp d ới

Lập báo cáo thu trên địa bàn địa bàn theo chỉ tiêu

Lập báo cáo thu trên địa bàn địa bàn theo chỉ tiêu

Lập báo cáo chi tiết số thu trên địa bàn

Lập báo cáo chi tiết số thu trên địa bàn

CHứNG Từ THU

Trang 36

Chú thích:

CC: Cấp chơng; LK: Loại - Khoản; M - TM: Mục - tiểu mục

DV: Đơn vị nộp; CQTC: Cơ quan tài chính; NSNN: Ngân sách Nhà nớc Mục lục Ngân sách để sử dụng cho công tác lập dự toán, chấp hành vàbáo cáo quyết toán thu chi ngân sách Hệ thống Mục lục Ngân sách gồm: mãdanh mục chơng, loại khoản, mục, tiểu mục, nhóm, tiểu, nhóm, mã tỉnh,thành phố

* Chơng: thể hiện tên đơn vị đứng đầu thuộc các cấp quản lý, số thu chiphát sinh của các đơn vị trực thuộc đơn vị đứng đầu trên đều đợc hạch toán, kếtoán và quyết toán vào mã số chơng của đơn vị này

Chơng A: quy định để hạch toán số thu, chi Ngân sách Nhà nớc của các

đơn vị thuộc trung ơng quản lý

Chơng B: quy định để hạch toán số thu, chi Ngân sách Nhà nớc của các

đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý

Tơng tự chơng C do cấp huyện quản lý và chơng D do cấp xã quản lý *Loại - Khoản: là hình thức phân loại Ngân sách Nhà nớc theo ngànhkinh tế quốc dân Loại quy định để hạch toán ngành KTQD theo cấp I, vàkhoản quy định để hạch toán ngành KTQD cấp II., cấp III, cấp IV

*Mục – Tiểu mục : Là hình thức phân loại theo nội dung kinh tế phục

vụ cho công tác lập và phân bổ dự toán ngân sách

* Quy trình quản lý thu:

1 Nhập chuyển chứng từ thu từ KBNN sang CSDL Ngân sách, kiểm tratính hợp lệ của số liệu

2 Nhập báo cáo thu tháng từ cơ quan tài chính cấp dới

+ Báo cáo chi tiết số thu tháng

+ Báo cáo số thu trong tháng theo chỉ tiêu

3 Lập báo cáo thu tháng trên địa bàn:

+ Theo chỉ tiêu

+ Báo cáo chi tiết

4 In báo cáo thu tháng và lọc dữ liệu (nếu cần)

Sơ đồ sau thể hiện các nội dung trên:

CQTC cấp d

Chứng từ thu Báo cáo thu tháng

trên địa bàn Báo cáo

thu tháng

Trang 37

H.7 – Sơ đồ tổng quát quản lý thu NSNN

* Báo cáo thu Ngân sách Nhà nớc:

Kho bạc Nhà nớc huyện lập báo cáo thu NSNN theo tháng của huyện(quận) gửi UBND xã, Ban Tài chính xã trớc ngày 3 tháng sau và gửi UBNDhuyện, Chi cục thuế, KBNN tỉnh trớc ngày 7 tháng sau

Kho bạc Nhà nớc tỉnh lập báo cáo thu Ngân sách Nhà nớc tỉnh trongtháng gửi UBND tỉnh, Sở Tài chính vật giá, Cục Thuế, kho bạc Nhà nớc Trung

ơng trớc ngày 10 tháng sau

Kho bạc Nhà nớc Trung ơng lập báo cáo thu ngân sách Trung ơng trongtháng và tổng hợp báo cáo thu Ngân sách Nhà nớc tháng gửi Bộ Tài Chính tr-

ớc ngày 15 tháng sau

Cơ quan tài chính các cấp hàng tháng lập báo cáo thu Ngân sách Nhà

n-ớc gửi UBND và cơ quan tài chính cấp trên

+ Ban Tài chính xã lập báo cáo thu Ngân sách Nhà nớc xã trong thánggửi UBND xã và Phòng Tài chính huyện chậm nhất là ngày 5 tháng sau

+ Phòng Tài chính huyện lập báo cáo thu Ngân sách Nhà nớc huyệntrong tháng gửi UBND huyện và Sở Tài chính - vật giá chậm nhất là ngày 10tháng sau

+ Sở Tài chính vật giá tỉnh lập báo cáo thu Ngân sách Nhà nớc tỉnh trongtháng gửi UBND tỉnh và Bộ Tài chính chậm nhất là ngày 15 tháng sau

Kho bạc Nhà nớc có trách nhiệm hạch toán kế toán chính xác, trungthực, kịp thời và đầy đủ các khoản thu Ngân sách Nhà nớc theo chế độ kế toánNgân sách Nhà nớc và theo Mục lục Ngân sách Nhà nớc hiện hành, định kỳbáo cáo kế toán nhập quỹ ngân sách theo các mẫu biểu kế toán Ngân sáchNhà nớc do Bộ trởng Bộ Tài chính quy định gửi cơ quan Kho bạc Nhà nớc cấptrên, đồng gửi cơ quan tài chính cùng cấp

Số liệu thu Ngân sách Nhà nớc trên báo cáo kế toán của Kho bạc Nhà

n-ớc các cấp phải đúng với số liệu báo cáo thu Ngân sách Nhà nn-ớc của cơ quantài chính cùng cấp

* Nhập chứng từ thu ngân sách

+ Các chỉ tiêu thông tin cần quản lý:

Số tiền, chỉ tiêu, chơng - loại - khoản - mục - tiểu mục

Trang 38

Các thông tin về phân cấp Ngân sách: Tỷ lệ điều tiết, số thu điều tiếtcho các cấp Trung ơng, tỉnh, huyện, xã.

+ Các kiểm tra cần thiết:

1 Nhập các chi tiết của chứng từ thu nh cấp chơng loại khoản mục tiểu mục

-2 Hệ thống mã tỷ lệ điều tiết căn cứ trên cấp chơng - loại khoản mục đãnhập

3 Tính số thu điều tiết cho các cấp ngân sách theo quy tắc làm tròn:

Số thu điều tiết cấp Trung ơng = Tỷ lệ ĐT cấp TW * tổng số tiền

Số thu điều tiết cấp tỉnh = Tỷ lệ điều tiết cấp tỉnh * tổng số tiền

Số thu điều tiết cấp huyện = Tỷ lệ điều tiết cấp huyện * tổng số tiền

Số thu điều tiết cấp xã = Tỷ lệ điều tiết cấp xã * tổng số tiền

* Các chứng từ khác có hình thức chứng từ thu:

+ Tạm thu:

Các chi tiêu thông tin cần quản lý: Số chứng từ tạm thu

Số tiền tạm thu Mục đích

+Thanh toán tạm thu:

Các chỉ tiêu thông tin cần quản lý: Số chứng từ thanh toán tạm thu

Số chứng từ tạm thu tơng ứng

Số tiền thanh toán tạm thu

* Báo cáo chi tiết số thu trên địa bàn:

Các chỉ tiêu lọc số liệu:

Từ ngày - đến ngày hoặc cả tháng

Cấp - chơng - loại khoản - mục tiểu mục - Đơn vị

* Báo cáo số thu trên địa bàn theo chỉ tiêu:

Các chỉ tiêu lọc số liệu:

Từ ngày - đến ngày hoặc cả tháng

Chỉ tiêu (chọn một hay tất cả các chỉ tiêu)

1.2 Quyết toán thu Ngân sách

*Sơ đồ quyết toán thu:

từ CQTC cấp d ới

Quyết toán thu

từ CQTC cấp d ới theo mục

Quyết toán thu

từ CQTC cấp d ới

Quyết toán thu

từ CQTC cấp d ới theo chỉ

Theo ngành KTQD

Tổng hợp theo chỉ

Tổng hợp theo chỉ tiêu

Theo mục lục NS

Theo mục lục NS

Trang 39

H.8 - Sơ đồ quyết toán thu

*Các đầu mối vào:

H.9 – Các đầu mối vào

KBNN cùng cấp

CQTC cấp d ới

Dự toán đ ợc duyệt

Trang 40

*Các dòng thông tin chính:

H.10 – Các dòng thông tin chính

* Các bớc thực hiện quyết toán thu:

1 Tổng hợp đợc các chứng từ thu của hệ thống để lập báo cáo quyết toánthu của hệ thống

2 Cho phép bổ sung, hiệu chỉnh các báo cáo quyết toán thu của hệthống

3 Cho phép nhập các báo cáo quyết toán thu từ CQTC cấp dới

4 Tổng hợp từ báo cáo quyết thu của hệ thống và các báo cáo quyết toánthu từ các CQTC cấp dới để lập báo cáo quyết toán thu trên địa bản gửi lênCQTC cấp trên

CQTCKBNN

cùng cấp

KBNN

CQTC cấp trên

CQTC cấp d ới

CQTC cấp d ới

Chứng từ thu Báo cáo quyết

toán thu trên địa bàn Báo cáo quyết toán

thu quý, năm

Ngày đăng: 12/04/2013, 08:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cấu trúc dữ liệu có liên quan ( D SD )Luồng thông tin - Ứng dụng tin học vào quản lý và quyết toán thu Ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính
Sơ đồ c ấu trúc dữ liệu có liên quan ( D SD )Luồng thông tin (Trang 20)
Sơ đồ cho thấy khối lợng dữ liệu xử lý lớn, triển khai trên địa bàn rộng do tập hợp thông tin từ các cấp ngân sách - Ứng dụng tin học vào quản lý và quyết toán thu Ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính
Sơ đồ cho thấy khối lợng dữ liệu xử lý lớn, triển khai trên địa bàn rộng do tập hợp thông tin từ các cấp ngân sách (Trang 32)
Sơ đồ cho thấy chức năng quản lý thu chi ngân sách và tổng quyết toán là những phân hệ quan trọng của chơng trình quản lý ngân sách mà quản lý thu và quyết toán thu ngân sách là những nội dung em nghiên cứu sâu hơn cả. - Ứng dụng tin học vào quản lý và quyết toán thu Ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính
Sơ đồ cho thấy chức năng quản lý thu chi ngân sách và tổng quyết toán là những phân hệ quan trọng của chơng trình quản lý ngân sách mà quản lý thu và quyết toán thu ngân sách là những nội dung em nghiên cứu sâu hơn cả (Trang 37)
2.1. Sơ đồ khung cảnh - Ứng dụng tin học vào quản lý và quyết toán thu Ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính
2.1. Sơ đồ khung cảnh (Trang 51)
2.2- Sơ đồ ngữ cảnh - Ứng dụng tin học vào quản lý và quyết toán thu Ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính
2.2 Sơ đồ ngữ cảnh (Trang 51)
2.4. Sơ đồ luồng thông tin (ICD) - Ứng dụng tin học vào quản lý và quyết toán thu Ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính
2.4. Sơ đồ luồng thông tin (ICD) (Trang 54)
2.5. Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD): - Ứng dụng tin học vào quản lý và quyết toán thu Ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính
2.5. Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD): (Trang 55)
Bảng mauqtthu lu trữ thông tin về các trờng mà bảng qt_thuth cần thiết phải có(hoặc nếu không có thì phải dựa trên nó), có quan hệ một_nhiều với bảng qt_thuth, trờng mã chỉ tiêu làm khoá chính ,bảng thể hiện việc lập báo cáo quyết toán thu tổng hợp theo c - Ứng dụng tin học vào quản lý và quyết toán thu Ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính
Bảng mauqtthu lu trữ thông tin về các trờng mà bảng qt_thuth cần thiết phải có(hoặc nếu không có thì phải dựa trên nó), có quan hệ một_nhiều với bảng qt_thuth, trờng mã chỉ tiêu làm khoá chính ,bảng thể hiện việc lập báo cáo quyết toán thu tổng hợp theo c (Trang 73)
Bảng chuong lu trữ thông tin về các cấp quản lý tơng ứng với các cơ quan, tổ chức, đoàn thể,…Có 4 loại kiểu chơng là: a,b,c,d tơng ứng với cấp trung ơng, tỉnh, huyện, xã, trong đề tài em chọn kiểu chơng làm khoá chính nhng dựa trên sự kết hợp của 2 trờng: - Ứng dụng tin học vào quản lý và quyết toán thu Ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính
Bảng chuong lu trữ thông tin về các cấp quản lý tơng ứng với các cơ quan, tổ chức, đoàn thể,…Có 4 loại kiểu chơng là: a,b,c,d tơng ứng với cấp trung ơng, tỉnh, huyện, xã, trong đề tài em chọn kiểu chơng làm khoá chính nhng dựa trên sự kết hợp của 2 trờng: (Trang 78)
Bảng lkh lu trữ thông tin về các ngành KTQD (cấp I,II,III,..) với trờng mã - Ứng dụng tin học vào quản lý và quyết toán thu Ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính
Bảng lkh lu trữ thông tin về các ngành KTQD (cấp I,II,III,..) với trờng mã (Trang 79)
Bảng mtmuc lu trữ thông tin về các khoản thu chi NSNN một cách chi tiết,  trờng mã hiệu là khoá chính – duy nhất vì kết hợp của 2 mã con là: nhóm và tiểu  nhãm - Ứng dụng tin học vào quản lý và quyết toán thu Ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính
Bảng mtmuc lu trữ thông tin về các khoản thu chi NSNN một cách chi tiết, trờng mã hiệu là khoá chính – duy nhất vì kết hợp của 2 mã con là: nhóm và tiểu nhãm (Trang 80)
4.1. Sơ đồ khối giải tìm kiếm xem, cập nhật thông tin - Ứng dụng tin học vào quản lý và quyết toán thu Ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính
4.1. Sơ đồ khối giải tìm kiếm xem, cập nhật thông tin (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w